1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

quy trình làm việc tại công xuất nhập khẩu

59 378 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 597,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quy trình làm việc tại công xuất nhập khẩu

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM

KHOA THƯƠNG MẠI DU LỊCH -

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

TẠI: CÔNG TY DỆT LỤA TƠ TẰM KIMONO JAPAN

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: Th.s HỒ VĂN DŨNG SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYẾN THỊ MINH PHỤNG

MÃ SỐ SV: 10065851 CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH QUỐC TẾ NIÊN KHÓA 2010-2014

TP HCM, 5.2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Những năm tháng trên giảng đường đại học là khoảng thời gian vô cùng quý báu

và quan trọng đối với em Sự giảng dạy tận tình của thầy cô cũng như sự động viên, an ủi về mặt tinh thần của gia đình, bạn bè, đó là hành tranh cần thiết để em

có đủ tự tin bước vào đời Kỳ thực tập chính là khoảng thời gian để em có thể vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế và là điều kiện quyết định cho em hoàn thành khoá học này

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới quý thầy cô khoa Thương mại – Du lịch trường đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, đã tận tâm, nhiệt tình truyền đạt kiến thức cho em trong suốt 4 năm học qua

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Hồ Văn Dũng - giảng viên khoa Thương mại – Du lịch đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành báo cáo tốt nghiệp

Đồng thời em cũng xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể anh chị trong công ty đã giúp

đỡ em trong quá trình thực tập Tuy nhiên thời gian tiếp xúc với doanh nghiệp còn ít và kiến thức bản thân có phần hạn chế nên báo cáo tốt nghiệp của em còn nhiều thiếu sót Kính mong sự giúp đỡ của thầy cô, anh chị báo cáo tôt nghiệp được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Bảo lộc, tháng 30 năm 2014

Trang 3

Mục lục

Mục lục 1

Danh sách các bảng biểu v

Lời nói đầu 1

Kết cấu đề tài 1

PHẦN 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 2

DỆT LỤA TƠ TẰM KIMONO JAPAN 2

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 2

1.2 Loại hình và quy mô của doanh nghiệp 2

1.3 Chức năng, nhiệm vụ 3

1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng cụ thể của từng bộ phận 4

1.4.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức 4

1.4.2 Chức năng cụ thể của từng bộ phận 4

1.5 Khái quát về tình hình nhân sự 6

1.6 Môi trường làm việc và chế độ của công nhân viên 7

1.7 Cơ sở vật chất kỹ thuật, quy trình sản xuất 7

1.7.1 Bộ phận văn phòng: 7

1.7.2 Bộ phận sản xuất: 7

1.8 Tình hình sản xuất của công ty 8

1.8.1 Các mặt hàng chính của công ty 8

1.8.2 Quy trình sản xuất của công ty 9

1.9 Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty 9

1.9.1 Thị trường xuất khẩu chính 9

1.9.1.1 Thị trường Nhật Bản 10

1.9.1.2 Thị trường Hàn Quốc 14

1.9.2 Tình hình hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu từ năm 2008-2014 17

1.9.2.1 Tình hình hiệu quả hoạt động kinh doanh chung của công ty từ năm 2008-2014 17

1.9.2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty từ năm 2008-2010 19

1.10 Tình hình nhập khẩu nguyên liệu 20

1.10.1 Các nguyên liệu nhập khẩu 20

Trang 4

1.11 Đối thủ cạnh tranh của công ty 21

1.12 Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty 21

1.12.1 Nhân tô vĩ mô 21

1.12.1.1 Nhân tố kinh tế 21

1.12.1.2 Nhân tố văn hóa – xã hội 24

1.12.2 Nhân tố vi mô 24

1.12.2.1 Đối thủ cạnh tranh 24

1.12.2.2 Nhà cung cấp 25

1.12.2.3 Khách hàng 25

1.12.3 Nhân tố bên trong doanh nghiệp 25

1.12.3.1 Tiềm lực tài chính 25

1.12.3.2 Nguồn nhân lực và năng lực quản trị 26

1.12.3.3 Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ 26

1.13 Đánh giá chung về tình hình sản xuất và xuất khẩu của công ty 27

1.14 Những định hướng cho công ty trong thời gian tới 27

1.14.1 Về công tác quản trị sản xuất 27

1.14.2 Về mục tiêu sản xuất của doanh nghiệp 27

1.14.3 Các kỹ năng cần thiết ở nhà quản trị sản xuất 27

1.14.4 Về thị trường xuất nhập khẩu 28

PHẦN 2: NHỮNG NHẬN XÉT ĐỀ XUẤT VÀ ĐÁNH GIÁ VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VỚI CÔNG TY 29

2.1 Tình hình nhân sự 29

2.2.1 Nhứng điểm đạt được 29

2.2.2 Những điểm hạn chế cần khắc phục 29

2.2.3 Những đề xuất cho công ty 30

2.2 Về môi trường làm việc và chế độ của công nhân viên 31

2.2.1 Những hạn chế về môi trường làm việc và chế độ của công nhân viên 31 2.3 Về cơ sở vật chất 31

2.3.1 Những điểm đạt về cơ sở vật chất của công ty 31

2.3.2 Những điểm hạn chế về cơ sở vật chất 32

2.4 Quản trị sản xuất 32

2.4.1 Những điểm đạt được trong công tác sản xuất 32

2.4.2 Những điểm hạn chế trong công tác sản xuất 32

Trang 5

2.4.3 Những đề xuất cho công ty về quản trị sản xuất 33

2.5 Về hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu 33

2.5.1 Những điểm đạt được về hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu 33

2.5.2 Những điểm hạn chế về tình hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu 34

2.5.3 Những đề xuất với công ty về hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu 34 2.6 Những hạn chế về tình hình nhập khẩu nguyên liệu 35

2.6.1 Những hạn chế về tình hình nhập khẩu nguyên liệu 35

2.6.2 Giải pháp cho những hạn chế về nhập khẩu nguyên liệu 36

2.7 Đối thủ cạnh tranh 36

2.7.1 Những hạn chế so với đối thủ cạnh tranh 36

2.7.2 Những giải pháp cho hạn chế về đối thủ cạnh tranh 37

PHẦN 3 : NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA KHI ĐI THỰC TẬP Ý KIẾN VÀ ĐỀ XUẤT CỦA SINH VIÊN 39

3.1 Những chuẩn bị về kiến thức 39

3.1.1 Chuẩn bị về kiến thức chuyên ngành 39

3.1.2 Chuẩn bị về kiến thức tin học 40

3.1.3 Chuẩn bị về kiến thức ngoại ngữ 41

3.2 Những chuẩn bị về kỹ năng mền 42

3.2.1 Kỹ năng giao tiếp 42

3.2.2 Kỹ năng sử dụng các vật dụng trong văn phòng 43

3.2.3Kỹ năng nghe điện thoại trong văn phòng 45

3.2.4Kỹ năng sử dụng email 45

3.3 Những chuẩn bị trước khi đi thực tập 46

3.3.1 Lập danh sách các chương trình tuyển dụng 46

3.3.2 Chuẩn bị hồ sơ ứng tuyển vào các vị trí thực tập 46

3.3 Tham gia phỏng vấn vào các vị trí thực tập 47

3.4 Quá trình thực tập 47

3.4.1 Tìm hiểu về công ty nơi mình thực tập 47

3.4.2 Lên kế hoạch chi tiết cho quá trình thực tập 48

3.4.3 Rút ra kinh nghiệm bản thân và định hướng nghề nghiệp trong tương lai 49

3.5 Những đề xuất cho các bạn khoá sau 49

3.6 Những đề xuất với nhà trường 51

KẾT LUẬN 53

Trang 6

Danh sách các bảng biểu

Bảng 1.1 Bảng phân theo giới tính của nhân viên

Bảng 1.2 Bảng phân theo trình độ của nhân viên

Bảng 1.3 : Kết quả kinh doanh từ năm 2008 – 2013

Bảng 1.4 : Kim ngạch xuất khẩu tơ se và lụa tơ tằm của công ty Kimono Japan từ năm 2008 – 2013

Bảng 1.5 : Lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu tơ se và lụa tơ tằm

Trang 7

Lời nói đầu

Từ xưa đến nay, ở bất kỳ thời đại nào, nền văn mình nào và quốc gia nào thì việc học cũng phải đi đôi với thực hành Đặc biệt, trong xã hội công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nền kinh tế toàn cầu thì học lý thuyết là một nền tảng và thực hành lại là sự quyết định thành công Chính vì thế, sau mỗi khóa học nhà trường lúc nào cũng tạo điều kiện cho sinh viên có dịp để áp dụng những kiến thức trong quá trình học tập để áp dụng vào thực tiễn

Hiện nay, đối với những khu kinh tế đang phát triển nguồn nhân lực địa phương quả thật là rất khan hiến Với ước mơ và hoài bão sẽ góp một phần sức lực trong sự nghiệp xây dựng nền kinh tế của quê nhà đây là một trong những lý

do tôi chọn Bảo Lộc là nơi thực tập, hơn nữa đối với thành phố Bảo Lộc – Lâm Đồng ngành dệt lụa tơ tằm là ngành công nghiệp chủ lực và lâu đời Người dân ở đây rất có kinh nghiệm trong việc ươm tơ và nuôi tằm, để được có cơ hội hiểu biết thêm về ngành nghề chủ lực của địa phương tôi quyết định thực tập ở Bảo Lộc và chọn công ty Kimono Japan để có cơ hội áp dụng những kiến thức của mình vào thực tiễn

Trang 8

PHẦN 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

DỆT LỤA TƠ TẰM KIMONO JAPAN

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty KIMONO JAPAN được thành lập theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam Công ty hoạt động theo giấy phép số 08_GP_KCN_L Đ ngày 25/4/2005 do ban quản lý các khu công nghiệp Tỉnh Lâm Đồng cấp

 Tên công ty: Công ty KIMONO JAPAN

 Trụ sở chính: H14 (CN20) khu công nghiệp Lộc Sơn – Bảo Lộc – Lâm Đồng

 Vốn đầu tư nước ngoài (Nhật Bản) chiếm 100%

 Thời gian hoạt động của công ty: Là 49 năm

1.2 Loại hình và quy mô của doanh nghiệp

 Kimono Japan là doanh nghiệp được hình thành từ 100% vốn nước ngoài (Nhật Bản) Nằm tên một diện tích lớn thuộc khu công nghiệp Lộc Sơn thành phố Bảo Lộc tỉnh Lâm Đồng

 Dù là một doanh nghiệp mới thành lập nhưng cơ sở vật chất của công ty khá hoàn thiện bao gồm: Một nhà xưởng sản xuất, văn phòng, nhà ăn, phòng nghỉ trưa

 Do chính sách khuyến khích xuất khẩu trong thời ky hội nhập kinh tế của nhà nước cho nên doannh nghiệp được hưởng miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong vòng năm năm đầu thành lập Trong những năm qua công ty không ngừng phát triển để nâng cao vị thế của mình trên thị trường quốc tế Hiện công ty có mối quan hệ xuất khẩu truyền thống với hai nước đó là Nhật Bản và Hàn Quốc

Trang 9

và công ty cũng đang định hướng tìm thêm nhiều bạn hàng tiềm năng trong tương lai

1.3 Chức năng, nhiệm vụ

Công ty sản xuất kinh doanh hai mặt hàng chủ yếu là Tơ se và Dệt lụa tơ

tằm xuất khẩu Nguyên liệu để sản xuất là nguyên liệu chủ yếu nhập khẩu từ

nước ngoài: Như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc Sản phẩm của công ty làm ra không tiêu thụ ở nội địa mà xuất khẩu một trăm phần trăm qua thị trường nước ngoài là Nhật Bản và Hàn Quốc

 Công ty không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đáp ứng ngày càng nhiều các nhu cầu mới của xã hội, tăng tính cạnh tranh trên thương trường quốc tế, đóng góp tích cực và kim ngạch xuất khẩu của cả nước nói chung và của tỉnh Lâm Đồng nói riêng Mở rộng liên kết với các cơ sở kinh doanh trong và ngoài nước, tăng cường hợp tác kinh tế, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật của nước ngoài và sản xuất góp phần vào việc tổ chức cải tạo sản xuất

 Thực hiện lao động theo phân phối sản phẩm đảm bảo công bằng trong hoạt động sản xuất, không ngừng nâng cao tay nghề và trình độ nghiệp vụ cho nhân viên

 Trên cơ sở sản xuất kinh doanh có hiệu quả, tận dụng năng lực sản xuất,

tự bù đắp các chi phí, tự trang trải vốn và làm tròn nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước, với địa phương bằng cách nộp đầy đủ các khoản thuế cho Nhà nước

 Trong quá trình sản xuất công ty luôn chú trọng đến môi trường, xử lý tốt các chất thải đảm bảo nguồn nước sạch Tuyệt đối chấp hành đúng quy định

về phòng cháy chữa cháy, thực hiện an toàn phòng chống cháy nổ

 Hoạt động sản xuất theo khuôn khổ pháp luật, hạch toán và báo cáo trung thực theo quy định của Nhà nước đồng thời đảm bảo an toàn trong lao động, góp phần giữ gìn an ninh cho địa phương

Trang 10

1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức và chức năng cụ thể của từng bộ phận

1.4.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức

1.4.2 Chức năng cụ thể của từng bộ phận

Giám đốc: Là người điều hành cao nhất của công ty, chịu trách nhiệm

trước pháp luật và Nhà nước về quyền lợi và nghĩa vụ về kết quả hoạt động của công ty

Phó giám đốc

Bộ phận dệt lụa

Bộ phận kho, KCS

Bộ phận

Bộ phận kế

toán

Bộ phận xuất nhập khẩu

Kế toán vật

Thủ quỹ

Kế toán XN

K

Bộ phận chuẩn

bị

Các ca chuẩn

bị

Các ca chuẩn

bị

Các

ca sản xuất

Các

ca sản xuất

Các

ca sản xuất

Các

ca sản xuất Kiểm hàng

Trang 11

 Phó giám đốc: là người giúp giám đốc trong công tác quản lý và điều hành doanh nghiệp được giám đốc phân công và ủy quyền của giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động của công ty Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ được giao

Bộ phận kế toán: gồm kế toán trưởng và kế toán viên

- Kế toán trưởng: làm nhiệm vụ tổng hợp, kiểm tra hệ thống sổ sách

trước khi trình lên giám đốc Kế toán trưởng phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ được giao, về các số liệu kế toán mà kế toán trưởng nộp lên, các liên quan về báo cáo tài chính và hoạt động sản xuất của công ty mà kế toán trưởng đã ký xác nhận

- Kế toán viên: phải làm nhiệm vụ kế toán chi tiết: kế toán tiền

lương, kế toán vật tư, kế toán thu - chi (thủ quỹ), kế toán xuất nhập khẩu Các kế toán viên phải chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng, ban Giám đốc và pháp luật trong phạm vi nhiệm vụ được giao

+ Kế toán tiền lương: làm nhiệm vụ tổng kết ngày công làm việc của nhân

viên và tính toán tiền lương và các khoản trích theo lương cho nhân viên

+ Kế toán vật tư: có nhiệm vụ ghi chép những lần nhập các nguyên vật liệu

về, theo dõi việc sử dụng nguyên vật liệu trong công ty để từ đó đề ra những kế hoạch đặt nguyên vật liệu sao cho chi phí là nhỏ nhất mà vẫn đảm bảo được tiến

độ sản xuất

+ Thủ quỹ: làm nhiệm vụ giữ và theo dõi tình hình thu - chi tiền mặt rồi ghi

chép vào sổ chi tiết tiền mặt để sau này đối chiếu với sổ cái, sổ tổng hợp thu chi Căn cứ vào giấy báo nợ, báo có của ngân hàng để theo dõi các khoản tiền trong hai tài khoản tiền VND và tiền USD Kế toán thu chi phải chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về những nhiệm vụ được giao

+ Kế toán xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ quản lý tất cả các tài liệu liên quan

đến việc xuất nhập khẩu, tính toán và ghi chép tất cả doanh thu và chi phí liên quan đến xuất nhập khẩu, soạn thảo hợp đồng, công văn, mở L/C, và các thông báo liên quan dưới sự chỉ định của ban giám đốc Kế toán xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về những nhiệm vụ được giao

Trang 12

Quản đốc: có nhiệm vụ giám sát và quản lý nhân viên làm việc

trong tất cá các quy trình sản xuất từ việc nhập tơ, làm mềm, đánh ống…cho đến khi xuất hàng Quản đốc phải chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc về nhiệm vụ được giao

Bộ phận nhân sự: có nhiệm vụ quản lý năng suất lao động của

nhân viên, theo dõi, ghi chép và chấm công số lượng nhân viên đến làm việc hằng ngày, báo cơm cho bộ phận nhà bếp, nắm bắt số lượng nhân viên vắng mặt, sau đó trình lên bộ phận kế toán để kế toán tiền lương tiến hành tổng kết

Bộ phận xuất nhập khẩu: Tổ chức hoạt động kinh doanh xuất

nhập khẩu, kinh doanh thương mại dịch vụ theo điều lệ và giấy phép kinh doanh của công ty, được giám đốc ủy thác trong việc trực tiêp đàm phán, thương thảo, giao dịch và ký kết hợp đồng với các đối tác kinh doanh, quản lý

và giám sát việc giao hàng đến đúng địa điểm theo như quy định trong hợp đồng, làm các thủ tục thông quan, tìm kiếm bạn hàng, liên doanh liên kết trong kinh doanh xuất nhập khẩu

1.5 Khái quát về tình hình nhân sự

Thời gian chính thức hoạt động của công ty từ ngày 25/4/2005 Công ty chính thức đi vào hoạt động có hơn 150 nhân viên và đến nay tăng lên 200 người Đội ngũ cán bộ có chuyên môn và kinh nghiệm đặc biệt trong lĩnh vực xuất nhập khẩu Đội ngũ công nhân nhiệt tình, có tay nghề lâu năm trong ngành dệt may

Phân theo giới tính

Bảng 1.1 Bảng phân theo giới tính của nhân viên

Trang 13

Nguồn: phòng kế toán của công ty dệt lụa tơ tăm Kimono Japan

Do tính chất hoạt động kinh doanh của công ty là ngành dệt may, các công đoạn đòi hỏi sự khéo léo và tỉ mỉ, do vậy lực lượng lao động nữ được xem là nguồn lao động chủ lực, số nhân viên nữ là 180 người chiếm tỷ lệ 90% / tổng số nhân viên, trong khi đó nhân viên nam chỉ có 20 người chiếm 10% trong tổng số

nhân viên của công ty

1.6 Môi trường làm việc và chế độ của công nhân viên

Phần đa trong công ty chủ yếu là công nhân và nhân viên văn phòng, về môi trường làm việc của công nhân làm việc trong môi trường nguy hiểm và gần như là không đảm bảo về an toàn cũng như sức khỏe

Nhân viên văn phòng làm việc có rất nhiều áp lực và hầu như là không có thời gian nghỉ ngơi, môi trường làm việc không có cơ hội thăng tiến

1.7 Cơ sở vật chất kỹ thuật, quy trình sản xuất

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty đã trang bị đầy đủ các trang thiết bị máy móc nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển Hiện cơ sở vật chất, máy móc thiết bị của công ty gồm có:

1.7.1 Bộ phận văn phòng:

Cơ sở vật chất của bộ phận văn phòng bao gồm: 1 máy photo copy, 2 máy

in, 1 máy Fax, 4 bộ máy tính có nối mạng Internet nhằm phục vụ cho quá trình quản lý, thống kê, liên lạc, thu thập thông tin và in sao dữ liệu…

1.7.2 Bộ phận sản xuất:

Máy cuộn vải, máy dành cho bộ phận KCS để kiểm tra chất lượng sản phẩm, hệ thống bóng điện, toàn bộ dây truyền sản xuất theo công nghệ của Nhật Bản (máy mắc, máy đậu, máy dệt, máy xe, …)…

Trang 14

Ngoài ra còn rất nhiều các cơ sở vật chất khác nhằm phục vụ thuận tiện cho việc sản xuất, kiểm tra chất lượng hàng hóa cũng như việc xuất hàng

1.8 Tình hình sản xuất của công ty

+ Vải Tơ tằm A447

+ Vải tơ tằm Satin

+ Vải lụa tơ tằm Jacquard

Các sản phẩm làm ra có chất lượng tốt, độ bền cao Nguyên liệu đầu vào chủ yếu là nhập khẩu từ các nước như:

- Từ Nhật Bản gồm các nguyên liệu: tơ sống 20/22D, tơ Silk, dầu Emanol, dầu chống mốc, mẫu bìa Jacquard đục lỗ…

- Từ Brazil: sợi tơ tằm chất lượng cao (5A),…

- Từ Trung Quốc: tơ sống 20/22D,…

Trang 15

1.8.2 Quy trình sản xuất của công ty

1.9 Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty

KCS

Xuất khẩu

Trang 16

của công ty là thị trường Nhật Bản (chiếm 66.7% trong tổng kim ngạch hàng xuất khẩu )(nguồn từ phòng kế toán), tiếp đến là thị trường Hàn Quốc Khách hàng chủ yếu là những bạn hàng có mối quan hệ làm ăn lâu dài và trung thành với công ty trong rất nhiều năm

1.9.1.1 Thị trường Nhật Bản

Nhật Bản là nhà nhập khẩu hàng dệt may lớn thứ ba thế giới với trị giá nhập khẩu được duy trì khá ổn định qua các năm Trong năm 2009, tuy kinh tế thế giới rơi vào suy thoái nhưng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng dệt may của Nhật vẫn đạt 31,07 tỷ USD, giảm nhẹ 1,9% so với năm 2008 và tăng 2,2% trong năm

2010, đạt 31,76 tỷ USD Dự báo trong năm 2011, trị giá nhập khẩu hàng dệt may của nước này đạt 32,17 tỷ USD, tăng 1,3% so với năm ngoái Việt Nam trở thành nhà cung cấp hàng dệt may lớn thứ 2 vào Nhật nhưng thực tế thì kim ngạch xuất khẩu chưa tương xứng với tiềm năng từ thị trường này Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang Nhật trong năm 2011 dự báo đạt 1,5 tỷ USD, tăng 30% so năm 2010 Việt Nam hiện là đối tác lớn nhất của Nhật Bản trong khối ASEAN với lượng hàng dệt may xuất khẩu chiếm 34,4% trong khối Những khó khăn và thuận lợi khi xuất hàng dệt may Việt Nam sang Nhật Bản

Khó khăn

Hiệp định Đối tác kinh tế với Việt Nam – EPA là hàng dệt may Việt Nam xuất sang Nhật Bản phải đạt tiêu chí xuất xứ “hai công đoạn” Hàng dệt may xuất sang Nhật phải được sản xuất từ nguyên phụ liệu trong nước, hoặc của Nhật hoặc của các nước ASEAN Hiện nay, Nhận Bản đã đạt được tiêu chí xuất xứ “hai công đoạn” đối với mặt hàng dệt may trong EPA ở cả 6 nước ASEAN (Singapore, Malaysia, Philippines, Brunei, Indonesia, Thái Lan) và các nước này đều đã được hạ thuế suất thuế xuất khẩu xuống 0%, VN không thể cạnh tranh được với các nước này

Hành trình để được hưởng ưu đãi từ EPA của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam lại không đơn giản, bởi ngành phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu, nhất là khi trên 80% nguồn nguyên phụ liệu được nhập khẩu này lại không được nhập từ Nhật và ASEAN

Theo các DN, Nhật Bản vẫn sử dụng vải đưa từ Nhật Bản sang để DN Việt Nam

Trang 17

thực hiện các hợp đồng gia công, DN không có nhiều vải được sản xuất từ trong nước Hơn nữa, thị trường Nhật Bản đòi hỏi chất lượng sản phẩm khá khắt khe Ngoài ra, DN Việt Nam cũng khó tăng mạnh sản phẩm chất lượng cao vào NB Bởi vì, để chuyển đổi một dây chuyền sản xuất, đòi hỏi DN phải đầu tư về vốn và thời gian Lý do nữa, phân khúc hàng giá rẻ tại Nhật Bản, hàng Việt Nam không thể cạnh tranh với sự thống trị của hàng Trung Quốc

Thuận lợi

Hiệp định đối tác kinh tế (EPA) song phương giữa Việt Nam và Nhật Bản, hàng may mặc được sản xuất bằng nguyên phụ liệu Việt Nam được miễn thuế hoàn toàn, trong khi hàng may mặc xuất khẩu từ Trung Quốc sang Nhật Bản phải chịu thuế từ 15-25% Đây là tín hiệu đáng mừng ngành dệt may VN có thể cạnh tranh với TQ

Giảm thuế xuất khẩu vào Nhật Bản kể từ ngày 1/10/2009, các DN Việt Nam nhận được tiền gia công từ đối tác tăng thêm Giả sử, giá FOB là 50 USD, giảm 10% thuế tức là giảm được 5 USD, thì chắc chắn đối tác sẽ tăng thêm công may cho DN 1 USD

Bên cạnh đó, Việt Nam có môi trường đầu tư ổn định, với tiềm năng tăng trưởng cao, nên có sức hấp dẫn với nhà đầu tư và bạn hàng nước ngoài

Việt Nam đang tham gia ngày một sâu rộng vào quá trình hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Cùng với việc cải thiện hình ảnh của Việt Nam, quá trình này còn giúp gia tăng tiếp cận thị trường cho hàng hóa của Việt Nam nói chung và hàng dệt may của Việt Nam nói riêng

Nền kinh tế thế giới tiếp tục đà phục hồi, nhu cầu nhập khẩu đối với hàng dệt may đang gia tăng cũng là một thuận lợi đối với ngành này

Cùng với đó là những chính sách về tỷ giá nhằm gia tăng khả năng cạnh tranh cho hàng xuất khẩu cũng là một lợi thế cho ngành

Xuất khẩu hàng dệt may các loại của các doanh nghiệp Việt Nam trong năm

2013 đạt 17,95 tỷ USD (theo số liệu sơ bộ công bố ngày 17/01/2014 của Tổng cục Hải quan), tăng 18,9% so với kết quả thực hiện của ngành hàng này trong năm 2012 Trong đó, Việt Nam xuất khẩu vải các loại đạt xấp xỉ 910 triệu USD, chiếm khoảng 5% tổng trị giá xuất khẩu hàng dệt may trong cả năm 2013 Trong

Trang 18

tổng doanh số trên của xuất khẩu hàng dệt may của cả nước thì xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chiếm gần 60%, tương đương 10,69 tỷ USD.Hàng dệt may của Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang thị trường các đối tác thương mại sau: Hoa Kỳ (8,61 tỷ USD, chiếm 48% tổng trị giá xuất khẩu ngành hàng này), Nhật Bản (2,38 tỷ USD, chiếm 13,3%), Hàn Quốc (1,64 tỷ USD, chiếm 9,1%), Đức (652 triệu USD, chiếm 3,6%), Tây Ban Nha (535 triệu USD), Anh Quốc (471,3 triệu USD), Canada (391,2 triệu USD), Trung Quốc (355,4 triệu USD), Hà Lan (254 triệu USD), Đài Loan (201,4 triệu USD), Pháp (178,7 triệu USD), Bỉ (158,5 triệu USD), Italia (151,3 triệu USD) …Thị trường Liên minh châu Âu (EU27) nhập khẩu hàng dệt may từ Việt Nam trị giá 2,73 tỷ USD, chiếm hơn 15% tổng trị giá xuất khẩu ngành hàng này

Nhật Bản là thị trường bão hòa và tương đối phức tạp đối với các mặt hàng dệt may Những khó khăn về kinh tế gần đây đã khiến cho người tiêu dùng Nhật Bản ngày càng cẩn thận hơn với việc chi tiêu của họ Do đó, các nhãn hiệu bán lẻ như Zara, H&M, Forever 21 và Uniqlo có những thuận lợi nhất định trên thị trường này.Theo đánh giá của Viện kinh tế Yano, thị trường hàng dệt may Nhật Bản ước tính đạt mức 1,64 nghìn tỷ Yên vào năm 2008 và xếp thứ hai trên thế giới sau thị trường Hoa Kỳ Thị trường này vẫn tiếp tục phát triển trong vài năm vừa qua mặc dù chịu ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính toàn cầu Người tiêu dùng và người mua hàng Nhật Bản có ý thức và mong muốn rất cao đối với vấn

đề thiết kế và chất lượng Họ quan tâm đến từng chi tiết nhỏ của sản phẩm Các sản phẩm dệt may sản xuất ở các nước đang phát triển vẫn thu hút sự quan tâm của người tiêu dùng Nhật Bản Trên thực tế, có nhiều công ty thời trang của Nhật Bản đặt cơ sở sản xuất tại Trung Quốc miễn là thương hiệu thời trang đó là thương hiệu nổi tiếng toàn cầu Giá cả cần đi đôi với chất lượng sản phẩm

Thuế nhập khẩu, các quy định nhập khẩu và thủ tục hải quan Các quy định tại thời điểm nhập khẩu: Nhật Bản không có hạn chế gì về

nhập khẩu hàng dệt may Các sản phẩm dệt may sử dụng chất liệu lông hoặc da với mục đích trang trí có thể sẽ phải tuân theo các quy định liên quan đến Công ước Washington Việc nhập khẩu hàng hóa phải tuân thủ theo Điều 71 Luật hải quan, cấm nhập khẩu các mặt hàng giả hoặc các mặt hàng không rõ xuất xứ Điều

Trang 19

69-11 của Luật hải quan quy định cấm nhập khẩu các mặt hàng có vi phạm về quyền sở hữu trí tuệ

Quy định tại thời điểm bán hàng

Nhật Bản có các quy định sau đây liên quan đến việc bán các sản phẩm dệt may:

- Luật dán nhãn chất lượng hàng gia dụng

- Luật chống lại việc đánh giá cao sai sự thật và mô tả gây hiểu lầm

- Luật độc quyền và duy trì thương mại công bằng (Luật số 54 năm 1947)

- Luật kiểm soát các sản phẩm gia dụng có chứa các chất độc hại

Các quy định về nhãn mác

Luật dán nhãn chất lượng hàng gia dụng và Luật chống lại việc đánh giá cao sai sự thật và mô tả gây hiểu lầm đưa ra các quy định về nhãn mác đối với các mặt hàng dệt may

Hàng dệt may cần phải có nhãn mác chứa đầy đủ các thông tin sau đây:

sử dụng nhiều chất liệu theo Luật dán nhán chất lượng hàng gia dụng

- Tên và địa chỉ hoặc số điện thoại của đơn vị dán nhãn phải được ghi rõ trên nhãn Đơn vị dán nhãn không phải là bên trực tiếp dán nhãn lên sản phẩm

mà là bên có trách nhiệm đối với việc dán nhãn chất lượng sản phẩm Trong trường hợp sản phẩm nhập khẩu, bên kinh doanh tại Nhật (thông thường là nhà

Trang 20

nhập khẩu) phải ghi rõ tên và địa chỉ hoặc số điện thoại dưới danh nghĩa là đơn vị dán nhãn

Dán nhãn theo Luật chống lại việc đánh giá cao sai sự thật và mô tả gây hiểu lầm

Hàng dệt may phải tuân thủ theo các quy định về dán nhãn nước xuất xứ Điều này là bắt buộc theo Luật chống lại việc đánh giá cao sai sự thật và mô tả gây hiểu lầm và do Ủy ban thương mại công bằng của Nhật quản lý “Nước xuất xứ” nghĩa là nước diễn ra hoạt động làm thay đổi đáng kể bản chất của sản phẩm

Để tìm hiểu về các mức thuế suất đối với hàng dệt may, có thể tham khảo trang web của Cơ quan hải quan Nhật Bản

www.customs.go.jp/english/tariff/2010_4/index.htm Thuế tiêu dùng tại Nhật Bản là 5% (kể từ năm 2010)

Các cơ quan pháp lý:

- Văn phòng tư vấn hải quan, Cơ quan hải quan Nhật Bản (tại Tokyo) – đưa

ra các quy định hải quan

- Bộ Kinh tế, thương mại và công nghiệp – đưa ra Luật dán nhãn chất lượng hàng gia dụng: Bộ phận an toàn sản phẩm, Nhóm chính sách phân phối và thương mại, Ban chính sách thông tin và thương mại

- Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi xã hội – Luật Kiểm soát sản phẩm tiêu dùng có chứa các chất độc hại: Bộ phận đánh giá và cấp phép, Ban an toàn thực phẩm và dược phẩm

- Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp – Công ước Washington: Bộ phận cấp phép thương mại, Phòng kiểm soát thương mại, Ban Hợp tác kinh tế và thương mại

- Ủy ban thương mại công bằng Nhật Bản – Luật chống lại việc đánh giá cao sai sự thật và mô tả gây hiểu lầm – Bộ phận thương mại có liên quan, Phòng thông lệ thương mại

1.9.1.2 Thị trường Hàn Quốc

Mặc dù chịu sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế toàn cầu, nhưng ngành dệt may Hàn Quốc trong những năm qua vẫn có sự tăng trưởng mạnh mẽ với sự phát triển của cả các hãng thời trang trong và ngoài nước Từ đó,

Trang 21

kéo theo sự phát triển của ngành công nghiệp bán lẻ và đem lại nhiều chủng loại hàng dệt may phong phú trên thị trường.Các kênh phân phối mới, như thương mại điện tử, bán hàng trực tiếp tại nhà thông qua các kênh TV, các khu cửa hàng thời trang và các cửa hàng giảm giá, cách đây 10 năm chưa xuất hiện trên thị trường, thì bây giờ đã được phát triển mạnh mẽ hướng tới nhiều nhóm khách hàng mục tiêu khác nhau Năm 2010, dự tính ngành hàng dệt may Hàn Quốc đạt doanh thu xấp xỉ 25 tỷ USD, tăng khoảng 5% so với mức 24 tỷ USD năm 2009 Các kênh phân phối mới này hiện nay chiếm khoảng hơn một nửa doanh số bán hàng dệt may tại Hàn Quốc Người ta kỳ vọng rằng những hình thức marketing mới này sẽ ngày càng trở thành các kênh phân phối quan trọng trong tương lai gần do các công ty Hàn Quốc cũng đang cố gắng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về việc có nhiều lựa chọn hình thức mua hàng khác nhau.Cũng nhờ sự phát triển mạnh mẽ của các kênh phân phối, khách hàng Hàn Quốc ngày càng có nhiều lựa chọn Đặc biệt, nhiều công ty Hàn Quốc sẽ cung cấp cả các mặt hàng thời trang sản xuất trong nước và nước ngoài Theo báo cáo của Thời báo Kinh tế Seoul (Seoul Economic Daily) hồi tháng 9 năm nay, Hàn Quốc được biết đến là một trong những thị trường hàng thời trang nhạy cảm và đặc biệt nhất trên thế giới Đây cũng là thị trường mà rất nhiều hãng thời trang toàn cầu chọn làm thị trường thử nghiệm trước khi họ đưa các sản phẩm mới đến với khách hàng tại những thị trường khác trên thế giới

Yêu cầu của thị trường

Người tiêu dùng Hàn Quốc ở lứa tuổi từ thanh thiếu niên đến 30 tuổi đang ngày càng trở nên đa dạng Do Hàn Quốc là một trong những nước mở cửa nhất trên thế giới, người tiêu dùng nước này có thể tiếp cận và chấp nhận những mặt hàng thời trang chưa từng có mặt trên thị trường Nếu như người tiêu dùng truyền thống của Hàn Quốc quen đánh giá các nhãn hiệu thời trang thông qua việc so sánh đó là nhãn hiệu sản xuất trong nước hay nhập khẩu, thì ngày nay, người tiêu dùng ở lứa tuổi thanh thiếu niên đến 30 tuổi cân nhắc nhiều yếu tố khác nhau Một vài yếu tố trong số đó bao gồm sự vừa vặn, giá cả và tính thời trang.Các nhãn hiệu SPA (Specialty Retailer of Private Label Apparel - nhà bán lẻ đặc biệt của những hãng thời trang nhãn hiệu cá nhân) cũng góp phần vào việc hình thành

Trang 22

xu thế cho người tiêu dùng Với việc ra đời của các nhãn hiệu SPA tại Hàn Quốc, thời trang bắt đầu có tính mùa vụ hơn Các mặt hàng thời trang thường được bày bán trong một mùa và hết mùa sẽ được bán giảm giá

Với các mặt hàng thời trang hết mùa và được bán hạ giá, người tiêu dùng Hàn Quốc thường ưu tiên mua qua các kênh bán lẻ hơn là mua tại các trung tâm mua sắm lớn Ngày nay, các kênh bán lẻ này xuất hiện ngày càng nhiều ở nhiều lĩnh vực khác nhau, như các cửa hàng bán hàng trực tuyến, hệ thống bán hàng tại nhà thông qua các kênh TV, các cửa hàng giảm giá và các cửa hàng thời trang tư nhân.Người tiêu dùng truyền thống, những người ở độ tuổi 40 trở lên và có thu nhập ổn định, có thói quen mua hàng ở các trung tâm mua sắm lớn Họ cho rằng, mua sắm tại các trung tâm này tiện lợi hơn mua hàng trực tuyến hay mua hàng qua các kênh mua bán trên TV

Số liệu thị trường

Theo số liệu thống kê của Ngân hàng thế giới, kinh tế Hàn Quốc đứng thứ

15 trên thế giới Kinh tế Hàn Quốc đạt khoảng gần 1 nghìn tỷ USD và GDP bình quân đầu người khoảng 19.000 USD Không kể Nhật Bản, Hàn Quốc là nước có GDP bình quân đầu người cao nhất trong số các nước Châu Á với khoảng hơn 30 triệu dân Theo Viện nghiên cứu Kinh tế Samsung, tăng trưởng kinh tế năm 2010 của Hàn Quốc ước đạt 4,3%.Năm 2010, thị trường thời trang Hàn Quốc ước tính

sẽ đạt doanh thu 25 tỷ USD, tăng khoảng 5% so với năm 2009 Mặc dù chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế thế giới năm 2008, 2009 nhưng thị trường hàng dệt may Hàn Quốc vẫn đứng vững do nhiều công ty Hàn Quốc đã nhanh chóng thích nghi với các thách thức mới bằng việc giảm đầu tư, giảm quy

mô sản xuất và giảm quy mô các cửa hàng không sinh lợi nhuận Các công ty tập trung vào những hình thức bán hàng vẫn hoạt động hiệu quả Tuy nhiên, vẫn có khoảng 20 công ty thời trang quy mô vừa và nhỏ đã phải đóng cửa Các chuyên gia ngành hàng dệt may Hàn Quốc cho rằng mặc dù tốc độ tăng trưởng dự tính của ngành năm 2010 không cao nhưng việc ngành vẫn tăng trưởng năm 2010 cho thấy các công ty thời trang Hàn Quốc đã vượt qua được ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính kinh tế thế giới Theo Tạp chí Thời trang Fashion Journal

& Textiles, động lực tăng trưởng của năm 2010 sẽ là các ngành hàng quần áo thể

Trang 23

thao, quần áo thông thường và nội y Ngược lại, các mặt hàng quần áo cho đàn ông và quần áo trẻ em sẽ không tăng trưởng nhiều

1.9.2 Tình hình hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu từ năm 2008-2014

1.9.2.1 Tình hình hiệu quả hoạt động kinh doanh chung của công ty từ năm 2008-2014

Trong khi nền kinh tế trong nước đang tham gia hội nhập cùng nền kinh tế khu vực và thế giới, doanh nghiệp đã thích nghi được với cơ chế mới, không ngừng nỗ lực vươn lên, trình độ nghiệp vụ và kinh nghiệm ngày càng được nâng cao, quy mô ngày càng được mở rộng, nguồn vốn được bảo toàn và phát triển Mặc dù vẫn còn gặp nhiều khó khăn nhưng hiện nay công ty đã trở thành một trong những doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may có khả năng cạnh tranh lớn trong địa bàn thành phố Bảo Lộc

Những năm qua, thị trường có nhiều chuyển biến phức tạp gây khó khăn cho hoạt động của công ty, nhất là thị trương xuất nhập khẩu Giá cả các sản phẩm của ngành dệt may luôn biến động không ổn định và có xu hướng giảm trong năm 2009 do chịu ảnh hưởng của nền kinh tế toàn cầu trong năm 2010 xu hướng xuất khẩu và kinhi doanh có xu hướng tăng hơn và ổn định trong năm

2011 nhưng đến năm 2012 do giá nguyên vật liệu tăng cao nên tình hình kinh doanh gặp nhiều khó khăn vì thế lơị nhận của công ty có xu hướng giảm so, đến năm 2013 do điều chỉnh được giá bán với khách hàng nên doanh thu và lợi nhuận

có phần gia tăng và năm 2014 là năm đầy kỳ vọng của doanh nghiệp

Bảng 1.3 : Kết quả kinh doanh từ năm 2008 – 2013

Trang 24

Bảng 1.4 : Kim ngạch xuất khẩu tơ se và lụa tơ tằm của công ty Kimono Japan từ năm 2008 – 2013

Nguồn: Phòng kế toán của công ty Kimono Japan

Kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty năm 2008 đạt 2.159.675 triệu USD sang năm 2009 kim ngạch này giảm chỉ còn 1.104.132 USD năm này do chiu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu nên kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty giảm Năm 2010 kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty là 1.993.746 triệu USD trong năm này khủng hoảng kinh tế vẫn đang bao trùm nên dù đã cố gắng thì lợi nhuận của công ty cũng được cải thiện nhưng không đáng kể đến năm 2011 nền kinh tế vẫn trong thời kỳ khó khăn nên sự suy thoái kinh tế vẫn còn nên lợi nhuận

có tăng nhưng không đáng kể Trong năm 2012 do giá nguyên liệu tăng cao nên lơi nhuận của công ty suy giảm trầm trọng Trong năm 2013 nền kinh tế đang dẫn hồi phục nhưng chưa đáng kể, nhưng nhờ sự lãnh đạo và hiệu quả quản lý của ban lãnh đạo nên doanh thu và lợi nhuận của công ty gia tăng đáng kể Trong năm 2014 giá cả của nguyên vật liệu đã được ổn định, khả năng lãnh đạo của ban giám đốc ngày càng hiệu quả năm nay là một năm kỳ vọng cao của công ty

Trang 25

1.9.2.2 Hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của công ty từ năm 2008-2010

* Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhuận thu được tù hoạt động xuất khẩu

Bảng 1.5 : Lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu tơ se và lụa tơ tằm

Trang 26

Lợi nhuận xuất nhập khẩu mặt hàng tơ se và lụa tơ tằm là khá cao Năm

2009, lợi nhuận xuất khẩu có giảm hơn so với năm 2008 nhưng đây cũng là con

số đáng mừng vào thời kỳ nền kinh tế toàn cầu đang rơi vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái Hơn nữa, tỷ trọng lợi nhuận XK/doanh thu xuất khẩu lại khá cao đạt mức 0,9 chứng tỏ đây là năm mà doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả tốt Lợi nhuận tăng dần vào năm 2010 và cũng đạt được tỷ trọng lợi nhuận XK/doanh thu XK khá cao ở mức 0,8 Đến năm 2011 lợi nhuận xuất khẩu của công ty có xu hướng giảm nhẹ so với 2010 nhưng không đáng kể Năm 2012 lợi nhuận xuất khẩu của công ty của công ty giảm đáng kể do giá nguyên vật liệu đầu vào gia tăng cộng với tình hình lạm phat cao vì thế chi phí cho công tác sản xuất tăng cao lợi nhuận của công ty giảm đáng kể, năm 2013 lợi nhuận từ hoạt đông xuất khẩu

là 0.069 lợi nhuận có tăng hơn so với năm trước do chúng ta có sự điều chỉnh giá bán với khách hàng và nổ lực của bộ phận quản trị Năm 2014 là năm có đầy kỳ vọng của công ty

1.10 Tình hình nhập khẩu nguyên liệu

Công ty hoạt động chủ yếu là hình thức sản xuất xuất khẩu chính vì thể tất

cả các nguyên liệu phục vụ cho quá trình sản xuất của công ty chủ yếu nhập khẩu

từ nước ngoài và sau đó sản xuất sản phẩm xuất qua nước ngoài

1.10.1 Các nguyên liệu nhập khẩu

 Sợi Polyester các loại

 Tơ tằm sống

 Tơ se các loại

 Sợi kim tuyến các loại

 Dầu làm mềm

 Máy se, máy guồng, máy dệt, máy kiểm hàng…

 Các loại hóa chất như dầu làm mền, chất tẩy vết bẩn

 Các loại trục sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm

 Bao bì đóng gói

Trang 27

1.10.2 Thị trường nhập khẩu nguyên liệu chính

 Nhập Bản: chủ yếu nhập khẩu các hóa chất như dầu làm mềm các loại, chất tẩy vết bẩn, các loại máy móc công nghệ như máy dệt, máy se sợi, máy kiểm hàng và guồng

 Hàn Quốc: chủ yếu nhập khẩu các phụ liệu cho quá trình sản xuất như sợi kim tuyến các loại, bao bì sản phẩm

 Trung Quốc: chủ yếu nhập khẩu các loại như: tơ tằm sống các loại, sợi Polyester các loại

1.11 Đối thủ cạnh tranh của công ty

Bảo Lộc là một địa bàng có truyền thống dệt lụa lâu đời và trong địa bàn có rất nhiều doanh nghiệp lâu năm và có kinh nghiệm cũng như thị trường xuất khẩu

ổn định, các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm các công ty

 Công ty dệt lụa tơ tằm Đông Lâm

 Công ty dệt lụa tơ tằm Á Châu

 Công ty dệt lụa tơ tằm Đông Đô

 Công ty dệt lụa tờ tằm Việt silk

 Công ty dệt lụa tơ tằm Vikotex

Mỗi đối thủ cạnh tranh đều có những lợi thế nhất định vì thế chúng ta phải

có những biện pháp cũng như những kế hoạch để có thể tồn tại trong ngành dệt đầy tính cạnh tranh này

1.12 Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty

1.12.1 Nhân tô vĩ mô

1.12.1.1 Nhân tố kinh tế

 Do bản chất của công ty là công ty 100% vốn đầu tư Nhật Bản cho nên các nhân tố vĩ mô của công ty ảnh hưởng của hai môi trường đó là môi trường nước sở tại và nước kinh doanh

 Những nhân tố kinh tế đó là những nhân tố mà doanh nghiệp không thể làm chủ trước sự biến động của những vấn đề này như: lạm phát, tỷ giá, khủng hoảng kinh tế,rủi ro thương mại…ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả xuất khẩu của doanh nghiệp

Trang 28

 Theo cơ chế mở cửa hiện nay của nhà nước ta là cho phép các doanh nghiệp kinh doanh tất cả các mặt hàng dưới bất kỳ hình thức nào

mà pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam không cấm, trong

đó việc sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu cũng không phải ngoại lệ Trong thời buổi kinh tế thị trường nhiều thành phần thì cạnh tranh trong kinh doanh đã và đang ngày càng diễn ra khốc liệt, từ đó đã đẩy các doanh nghiệp đứng trước những cơ hội cũng như thách thức trong kinh doanh Yếu tố này đã buộc các doanh nghiệp phải nhanh nhẹn nắm bắt các biến động của thị trường thế giới để có những ứng phó và thay đổi cho phù hợp

Thu nhập và mức sống của người dân

 Khi xét đến yếu tố thu nhập và mức sống của người dân trong trường hợp này chúng ta xét đến thu nhập và mức sống của người dân

nước nơi mà chúng ta trực tiếp xuất khẩu hàng hoá vì nó ảnh hưởng trực

tiếp đến khối lượng, cơ cấu, chất lượng hàng mua và hành vi mua sắm của người tiêu dùng Vì vậy, doanh nghiệp có thể xác định được phương án sản xuất và xuất khẩu mặt hàng phù hợp, đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng Trong thực tế hai nước mà doanh nghiệp trực tiếp xuất khẩu là Nhật Bản

và Hàn Quốc chình vì lý do đó doanh nghiệp nêu chú trọng nhiên cứu thực

tế những yếu tố thu nhập của người dân để có những định hướng đúng đắn cho hiện tại và tương lai

Tỷ giá hối đoái và mức lãi suất cho vay

 Cả hai yếu tố này cũng đều có tác động đến giá thành sản phẩm – dịch vụ của công ty Thường thì công ty nào cũng có mối quan hệ trên thương trường quốc tế, nếu không là đầu tư với nước ngoài thì cũng phải

mua nguyên vật liệu, hàng hóa hoặc máy móc từ nước ngoài

 Tỷ giá hối đoái chiếm vị trí trung tâm trong những tác động lên các hoạt động này và nhất là nó ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành và giá bán sản phẩm của công ty Vì thế, việc dự báo tỷ giá hối đoái là rất quan trọng trong việc hoạch định và tổ chức thực hiện các hoạt động quản trị kinh doanh nói chung và các chiến lược cùng sách lược quản trị kinh doanh nói

Trang 29

riêng.Có tác động mạnh tới việc kinh doanh xuất nhập khẩu Tỷ giá hối đoái có thể biến động bất thường, nó có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến quá trình kinh doanh xuất nhập khẩu Trong tình hình kinh tế có nhiều biến động như hiện nay tỷ giá hối đoái luôn thay đổi một cách khó lường việc thay đổi tỷ gía hối đoái có đôi khi mang lại cơ hội cho doanh nghiệp nhưng cũng mang lại không ít những rủi ro gây thịêt hại đếm doanh nghiệp vì vậy doanh nghiệp cần có những biện pháp cụ thể để phòng chống sự gia tăng của tỷ giá hối đoái

 Yếu tố lãi suất cho vay của ngân hàng cũng có ảnh hưởng đáng kể đến các hoạt động quản trị ở mỗi doanh nghiệp Trên thực tế các doanh nghiệp thường đi vay thêm vốn ở ngân hàng để mở rộng sản xuất hoặc sử dụng trong việc mua bán, do đó lãi suất cho vay cao hay thấp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố đầu vào, đầu ra ở mỗi doanh nghiệp Điều này cũng có nghĩa là ảnh hưởng của lãi suất cho vay đến giá thành, giá bán và tác động đến sức mua thực tế về hàng hóa cùng dịch vụ của doanh nghiệp, có tác động rất lớn đến việc hoạch định và thực thi các chiến lược

và chính sách quản trị kinh doanh Chính vì vậy mà khi vạch ra một chiến lược quản trị kinh doanh, đặc biệt là chiến lược quản trị tài chính, doanh nghiệp thường lưu ý đến yếu tố này

Lạm phát

 Là một trong những nhân tố có ảnh hưởng rõ rệt nhất đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu Yếu tố lạm phát tiền tệ cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc hoạch định chiến lược và sách lược kinh doanh Nếu lạm phát gia tăng sẽ làm tăng giá cả yếu tố đầu vào kết quả dẫn tới sẽ là tăng giá thành và tăng giá bán Nhưng tăng giá bán lại khó cạnh tranh

 Mặt khác, khi có yếu tố lạm phát tăng cao, thì thu nhập thực tế của người dân lại giảm đáng kể và điều này lại dẫn tới làm giảm sức mua và nhu cầu thực tế của người tiêu dùng Nói cách khác khi có yếu tố lạm phát tăng cao thì thường khó bán được hàng hóa dẫn tới thiếu hụt tài chính cho sản xuất kinh doanh, việc tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh khó thực thi được

Ngày đăng: 30/11/2016, 00:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w