nghiệp vụ giao nhận, khai báo hải quan hàng hóa xuất nhập khẩu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA THƯƠNG MẠI - DU LỊCH
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau 4 năm học tập và rèn luyện ở trường, em đã nhận được sự giảng dạy tận tình của các thầy cô giảng viên của trường ĐH Công Nghiệp TP.HCM
Với lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất em xin gởi đến các thầy cô đã dạy dỗ
và truyền đạt những kiến thức về chuyên ngành nghiệp vụ xuất nhập khẩu, cũng như về xã hội cho em
Xin cảm ơn Quý thầy cô Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là Quý thầy cô khoa Thương mại – Du lịch đã truyền dạy những kiến thức nền tảng cùng những kinh nghiệm quý báu để em có thể hoàn thành chương trình học thuận lợi và thành công.Và đặc biệt hơn em xin chân thành cảm
ơn thầy ThS Trần Lê Kha đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài Báo cáo thực tập tốt nghiệp này với kết quả chất lượng tốt nhất
Sau 3 tháng thực tập tại công ty TNHH DỊCH VỤ VẬN TẢI & THƯƠNG MẠI VIỆT HOA em đã hiểu thêm về Nghiệp Vụ Giao Nhận Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu sự khác nhau giữa lý thuyết và thực hành thực tế Từ đó giúp cho em thêm sự tự tin của mình trong công việc Giao Nhận Hàng Hóa Xuất Nhập Khẩu sau này Tất cả những điều đó cũng chính là nhờ sự tận tình hướng dẫn của các anh Phòng Xuất Nhập Khẩu của công ty nhất là anh Trúc Trưởng Phòng, anh Phong, anh Duy,anh Hiệp đã hết lòng chỉ bảo và tạo điều kiện cho
em tiếp xúc với công việc giao nhận xuất nhập khẩu thực tế tại công ty Chính vì vậy mà em có thêm sự hiểu biết về thực tế trong công việc giao nhận
Cuối cùng em xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc công ty Việt Hoa đã tiếp nhận, tạo điều kiện thuận lợi cho em thực tập, và các anh chị đã nhiệt tình chỉ bảo em trong quá trình thực tập tại công ty
Trang 3 NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
PHIẾU ĐÁNH GIÁ CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên: L u Th Th Lớp: DHKQ Mã số: 100 1871
Tên n v thực t p: Công ty TNHH D ch Vụ V n Tải Và Th ng Mại Việt Hoa
Thời gian thực t p: Từ 01 2014 n 04 2014
CÁC YẾU TỐ ĐÁNH GIÁ 1
Cần cố g ng
2 Khá
3 Tốt
4 Rất tốt
0 Không ĐG Chấp hành nội qui và kỷ u t của n v
Hoàn thành công việc úng thời hạn
Ki n thức và kỹ năng chuyên ôn
Kỹ năng à việc nhó
TINH THẦN VÀ THÁI ĐỘ LÀM VIỆC 1
Cần cố g ng
2 Khá
3 Tốt
4 Rất tốt
0 Không ĐG Đối với khách hàng
(Lịch sự, niềm nở, ân cần, tận tâm.)
Đối với cấp trên (Tôn trọng, chấp hành mệnh lệnh và
phục tùng sự phân công…)
Đối với ồng nghiệp (Tương trợ, hợp tác, vui vẻ, hòa
nhã trong công việc… )
Đối với công việc (tác phong chuyên nghiệp, lịch sự,
nhã nhặn và biết cách giải quyết vấn đề )
Đối với bản thân (Ý thức giữ gìn an toàn, vệ sinh của cá nhân và nơi làm việc Tự tin, cầu tiến học hỏi…) ĐÁNH GIÁ CHUNG 1 2 3 4 0 Nh n t thê của n v n u có : ………
………
………
………
.……….ngày………tháng…… n m ……
XÁC NHẬN CUA ĐƠN VỊ
( tên, đ ng dấu)
Trang 4 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Tp Hồ Chí Minh, ngày… tháng… năm 2014
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DV-VT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HOA 4
1.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH DV–VT & TM Việt Hoa 4
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH DV-VT & TM Việt Hoa 4
1.1.2 Quá trình phát triển 5
1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 6
1.1.4 Hệ thống tổ chức của công ty 6
1.1.5.Định Hướng Phát Triển 10
1.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY: 12
1.2.1 Cơ cấu thị trường 12
1.2.2 Cơ cấu dịch vụ của công ty: 15
1.2.3.Cơ cấu chi phí của Việt Hoa 16
1.2.4.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2010-2012 18
1.2.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 18
1.2.4.2.Doanh thu theo cơ cấu dịch vụ 20
1.2.4.3.Doanh thu theo phương thức giao nhận 23
1.2.5.Kết quả đạt được 25
1.2.6.Những mặt còn hạn chế 27
1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động giao nhận 28
PHẦN 2: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HOA 31
2.1.Nhận xét chung 31
2.1.1.Cơ hội 31
2.1.2 Thách thức 31
2.1.3 Thuận lợi 32
2.1.4 Khó khăn 33
2.1.5 Mục tiêu và phương hướng hoạt động của công ty 34
2.2 Đề xuất 34
2.3 Một số kiến nghị đối với cơ quan nhà nước 44
Trang 62.3.1 Đối với Tổng cục Hải quan 44
2.3.2 Đối với cơ quan thuế 44
PHẦN 3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM THỰC TẾ RÚT RA TỪ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP 46
3.1Kiến thức kinh nghiệm tiếp thu và ý kiến của bản thân trong thời gian thực tập 46
3.1.1 Kiến thức kinh nghiệm 46
3.1.1.1Mối quan hệ con người 46
3.1.1.2Trình độ, kiến thức 46
3.1.1.4Tác phong, thái độ làm việc 50
3.2 Đề xuất 54
3.2.1 Đề xuất với nhà trường 54
KẾT LUẬN 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 7DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
- XNK : Xuất Nhập Khẩu
- L/C : Letter of Credit - Thư tín dụng chứng từ
- NOR : Notice of Readiness - Thông báo sẵn sàng của tàu
- B/L : Bill of Lading - Vận đơn đường biển
- C/O : Certificate of Origin - Giấy chứng nhận xuất xứ
- CFS : Container Freight Station – Kho hàng lẻ
- FCL : Full container load – Hàng nguyên container
- LCL : Less than container load – Hàng lẻ
- Cont : Container
- WTO : World Trade Organization
Trang 8DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ SỬ DỤNG
Hình 1: Sơ đồ tổ chức của công ty 7
Hình 2: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 19
Hình 3: Tỷ trọng cơ cấu dịch vụ của công ty 2010 – 2012 22
Hình 4: Tỷ trọng phương thức giao nhận của công ty 2010- 2012 25
Hình 5: Biểu đồ giá trị giao nhận đường biển 2009-2012 27
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1 : Tình hình xuất khẩu của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 13
Bảng 2 : Cơ cấu mặt hàng giao nhận đường biển tại công ty Việt Hoa 14
Bảng 3:Cơ cấu dịch vụ của công ty giai đoạn 2010-1012 15
Bảng 4 : Cơ cấu chi phí của Việt Hoa 2010-2012 16
Bảng 5: Kết quả kinh doanh 18
Bảng 6: Doanh thu theo cơ cấu dịch vụ của Việt Hoa 2010 – 2012 21
Bảng 7: Doanh thu theo phương thức giao nhận 24
Bảng 8 : Giá trị giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển của Việt Hoa 27
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU Đặt vấn ề
Hội nhập thương mại quốc tế đang được hầu hết các quốc gia trên thế giới đón nhận như một cơ hội phát triển kinh tế - xã hội một cách hiệu quả nhất và nhanh chóng nhất Cùng với sự phát triển mạnh mẽ và sâu rộng đó, Việt Nam không ngừng phấn đấu để đứng vững và phát triển để trở thành quốc gia công nghiệp phát triển theo hướng hiện đại vào năm 2020
Giao thương hàng hóa nội địa với quốc tế ngày càng gia tăng, là bằng chứng cho những nỗ lực của các thế hệ con người Việt Nam, để hợp tác và hội nhập hơn nữa đòi hỏi một nguồn lực trí thức có chuyên môn nghiệp vụ với sự năng động, trẻ trung và sáng tạo
Là sinh viên khoa Thương mại – Du lịch trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh với chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế Nhận thấy và mong muốn hòa nhịp vào con đường đổi mới của đất nước, đặc biệt hơn nữa khi chuẩn bị tốt nghiệp đại học sau gần bốn năm trao dồi kiến thức sẽ được thực hiện điều đó Không gì bằng khi được cọ xát thực tế và học hỏi kinh nghiệm nghề nghiệp từ những người đi trước, và khoa Thương mại – Du lịch đã tạo điều kiện cho em được tiếp cận thực tiễn qua quá trình thực tập tốt nghiệp
Kết quả là bài Báo cáo thực tập tốt nghiệp được hoàn thành theo đúng tiến độ với nội dung sâu sát với thực tế và hàm chứa nhiều kinh nghiệm
Mục ích của Báo cáo
Với vốn kiến thức nền tảng sau gần bốn năm ngồi ghế nhà trường, để so sánh với thực tiễn nghề nghiệp và làm gia tăng hơn nữa kiến thức của mình Thực tập tốt nghiệp sẽ là nơi rèn luyện tốt nhất mà một sinh viên chuẩn bị ra trường cần có trong hành trang khởi nghiệp
“Học hỏi, kinh nghiệm và vận dụng” là mục đích cốt lõi của bài Báo cáo thực tập tốt nghiệp này
Qua bài báo cáo, em có thể “học hỏi” được nhiều kiến thức mới sát với thực tiễn, đồng thời bổ sung thêm những kiến thức đã được học từ trường lớp, đó
có thể là lý thuyết và hơn nữa là thực tế Từ đó, rút ra những “kinh nghiệm” mà
Trang 11mình đã học hỏi được để xử lý tốt hơn trong những tình huống tương tự sau này
Và đó là mục đích thứ ba của bài báo cáo này “vận dụng”
Phạm vi của Báo cáo
Trong khuôn khổ có giới hạn, bài Báo cáo thực tập tốt nghiệp này sẽ tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Và Thương Mại Việt Hoa, một công ty chuyên về lĩnh vực giao nhận vận tải và thủ tục hải quan
Trong đó, sẽ giới thiệu một cách khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty, đó là những thực trạng hàng ngày nhằm phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động tại công ty, đồng thời nêu lên một vài đề xuất kiến nghị nhằm góp phần đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công ty
Ph ng pháp à Báo cáo
Thông qua những lần đi giao nhận hàng hóa thực tế tại các Cảng, khu chế xuất, em nắm rõ hơn quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, cũng như học hỏi những kiến thức thực tế
Phương pháp phân tích: Phân tích các thông số, dữ liệu liên quan đến công
ty để biết được tình hình hoạt động của công ty, những kết quả mà công ty đã đạt được cũng như những phần công ty còn chưa hoàn thành
Phương pháp thống kê: Thống kê, tìm hiểu các chỉ tiêu về số lượng giao nhận, các chỉ tiêu về kinh doanh, chỉ tiêu về thị trường giao nhận
Phương pháp logic: Tổng hợp, đánh giá về tình hình hoạt động cũng như đưa ra giải pháp trên cơ sở khoa học và mang tính thực tiễn
Bên cạnh đó, vận dụng kiến thức đã học để sàn lọc và lựa chọn những nội dung học hỏi được tiếp thu từ quá trình thực tập
Nội Dung Chính Của Bài Báo Cáo
Nội dung bài báo cáo được trình bày theo một trình tự như sau:
PHẦN 1 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI Công ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Và Thương Mại Việt Hoa
Giới thiệu tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty như: nhân sự, sản phẩm, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất, công việc, chiến lược kinh doanh,kết quả
Trang 12PHẦN 2 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI Công ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Và Thương Mại Việt Hoa
Đưa ra những nhận định, đánh giá về cách thức hoạt động kinh doanh của công ty
PHẦN 3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM THỰC TẾ RÚT RA TỪ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP
Đút kết những kiến thức học hỏi được trong thời gian thực tập và những đề xuất với Nhà trường, khoa Thương mại-du lịch
Trang 13PHẦN 1:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
TNHH DV-VT VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HOA 1.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH DV–VT & TM Việt Hoa
1.1.1 L ch sử hình thành và phát triển công ty TNHH DV-VT & TM Việt Hoa
Giới thiệu chung
Dịch vụ vận tải, giao nhận ngày càng thể hiện và chứng minh vai trò quan trọng của mình trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh tế đối ngoại Từ khi nước ta
mở rộng giao thương với các nước trên thế giới, nhiều công ty nước ngoài thấy được Việt Nam là thị trường tiềm năng Từ đó đẩy mạnh hoạt động XNK vào nước ta Sự phát triển đó tất yếu dẫn đến sự gia tăng nhu cầu về dịch vụ Để đáp ứng được điều này, giao nhận và kho vận Việt Nam đã có những thay đổi kịp thời nhằm thỏa mãn nhu cầu về dịch vụ giao nhận cũng như nhu cầu chuyên chở hàng hóa, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tăng trưởng và mở rộng thị trường vận tải giao nhận container đường biển
Công ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Thương Mại Việt Hoa là một trong những công ty ra đời trong hoàn cảnh trên Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Vận Tải Việt Hoa được thành lập vào tháng 9 năm 1995 theo Giấy phép Kinh doanh số 4102000806 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp
Tên giao dịch tiếng việt: Công ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải và Thương Mại Việt Hoa
Tên giao dịch quốc tế: Viethoa Transport Service & Trading Co.,Ltd
Vốn điều lệ: 5.000.000 USD
Tổng Giám đốc: Ông Dương Thành Khuấn
Số lượng nhân viên: 300 nhân viên
Mạng lưới: 01 trụ sở chính, 04 chi nhánh, 01 công ty liên doanh, kho hàng bãi đậu xe, liên kết rộng khắp với hãng tàu, hãng hàng không, đại lý hãng tàu rộng khắp các tỉnh, thành phố lớn của Việt Nam và toàn thế giới
Văn phòng chính:
- 284 Nguyễn Tất Thành, phường 13, quận 04, Tp HCM
Trang 14+ Chi nhánh 2: mới được thành lâp
- Địa chỉ: Số 30, đường 17, khu B, phường An Phú, quận 2, tp: HCM
- Uy tín, tận tâm
- An toàn chất lượng
- Mọi lúc mọi nơi
Trang 15- Giá cả cạnh tranh
1.1.3 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Dịch vụ vận tải
- Vận tải nội địa
- Đại lý vận tải quốc tế bằng đường biển và hàng không
Uỷ thác Xuất Nhập Khẩu
- Xuất, Nhập khẩu hàng đi các nước
- Kí kết hợp đồng thương mại
Dịch vụ giao nhận
- Giao nhận hàng hoá nội địa, gom hàng
- Dịch vụ thủ tục hàng hoá XNK, hàng chuyển cửa khẩu…
Kinh doanh kho bãi
- Kinh doanh kho bãi trung chuyển phục vụ cho việc tập kết hàng xuất nhập khẩu của các đơn vị kí gửi
Đại lý giao nhận cho các công ty ở nước ngoài
Hiện nay, Việt Hoa đang làm đại lý cho các công ty giao nhận hàng hoá lớn
ở các nước: HongKong, Nhật, Trung Quốc, EU và Mỹ Các dịch vụ do đại lý cung cấp bao gồm: Liên lạc với hãng tàu, liên lạc với hãng tàu thông báo cho khách hàng
1.1.4 Hệ thống tổ chức của công ty
Sơ đồ tổ chức của công ty
Hiện tại số nhân viên của công ty 300 người, được phân bổ trải đều các phòng ban: phòng hành chính, phòng kinh doanh, phòng kế toán tài vụ Nhân viên phòng kinh doanh bao gồm nhân viên của đại lý tàu biển, bộ phận kinh doanh XNK, bộ phận kho – vận tải ô tô và bộ phận giao nhận
Trang 16(Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự)
Hình 1: Sơ đồ tổ chức của công ty
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Cơ quan quản lý
Giám đốc là người có quyền cao nhất ra các quyết định, giao công việc cho cấp dưới và chịu trách nhiệm trước ban quản trị
Phó giám đốc là người có quyền cao thứ hai trong công ty nhưng vẫn chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, có trách nhiệm về các lĩnh vực và thực hiện các công việc khi giám đốc đi công tác
BỘ PHẬN KHO VÀ VẬN TẢI Ô
TÔ
BỘ PHẬN GIAO NHẬN
BỘ PHẬN
ĐẠI LÝ
TÀU BIỂN
Trang 17 Cơ quan chức năng
+ Phòng kế toán tài vụ : Phụ trách thu chi của công ty, lên sổ sách kế toán , đánh giá tình hình hoạt động của công ty
Cung cấp các số liệu, thông tin thực hiện để phục vụ công tác dự báo và quản lý các mặt nghiệp vụ của các phòng khác Đứng đầu các phòng là trưởng phòng có nhiệm vụ điều hành phòng mình hoạt động theo chuyên môn
+ Phòng hành chính: Phụ trách công việc quản trị, tuyển dụng về quản lý nhân sự trong công ty, tổ chức lao động và an toàn lao động, xem xét đến tình hình thực hiện các quyết định mức lao động và năng suất lao động
+ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: bộ phận quan trọng nhất trong cơ cấu
tổ chức của công ty, thực hiện hầu hết các công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty
Các bộ phận
- Bộ phận đại lý tàu biển
Theo dõi lịch tàu và thông báo tàu đến, tàu đi cho khách hàng, chịu trách nhiệm liên hệ với hãng tàu trong và ngoài nước, thu cước cho công ty nếu là cước trả sau, làm các chứng từ và thủ tục Hải Quan cho khách
- Bộ phận kho và vận tải
Chịu trách nhiệm quản lý hàng hoá trong kho, thực hiện theo đúng yêu cầu
kỹ thuật của từng loại hàng Quản lý đội xe chở container, hệ thống kho riêng và
tổ chức việc chở hàng cho công ty
- Bộ phận giao nhận
Thực hiện tất cả các nội dung công việc trong hoạt động kinh doanh XNK :
từ khi lên chứng từ đến khi hoàn tất thủ tục xuất hàng nước ngoài hoặc nhập hàng về kho của doanh ngiệp đăng ký làm dịch vụ
Tổ chức điều hành các hoạt động kinh doanh XNK các mặt hàng phục vụ cho khách hàng Giải quyết mọi vướng mắc của khách hàng một cách nhanh gọn
và dứt điểm cho từng lô hàng Tiết kiệm chi phí mức thấp nhất, tạo uy tín tốt đối với khách hàng
- Bộ phận uỷ thác XNK
Trang 18Với danh nghĩa của công ty, Việt Hoa giúp các khách hàng làm thủ tục XNK Thực hiện các công việc phải làm để XNK lô hàng của khách hàng yêu cầu Văn phòng đại diện (các chi nhánh): thuộc sự quản lý trực tiếp của văn phòng chính
Cơ sở vật chất của công ty
Kho :1 nhà kho – Địa chỉ : 79C Đỗ Xuân Hợp, P Phước Bình, Quận 9,TP
Hồ Chí Minh
Đội xe : 40 đầu xe chở container, 15 xe vận tải chở hàng
Tình hình nhân sự của công ty
Đội ngũ nhân viên hiện nay hầu hết đã được đào tạo cơ bản về nghiệp vụ ,
có kinh nghiệm thực tế và nhiệt tình đối với công việc Mỗi cá nhân được bố trí, phân công công việc cụ thể, một cách chặt chẽ, chuyên môn hóa theo từng lĩnh vực hoạt động
- Phòng kinh doanh: 200 người
- Phòng kế toán – tài vụ: 20 người
- Phòng tài chính: 30 người, Phòng khai thác: 50 người
- Với trình độ: + Trên đaị học: 8 người chiếm 2,7%
+ Đaị học : 50 người chiếm 16,6%
+ Cao đẳng : 142 người chiếm 47,4%
+ Trung cấp: 100 người chiếm 33,3%
Nhìn chung cơ cấu trình độ này tương đối hoàn chỉnh
Thu nhập và quyền lợi nhân viên
Việt Hoa thực hiện việc chi trả lương cho nhân viên theo dựa vào cấp bậc của nhân viên, năng lực, chức vụ, thang bảng lương và điều kiện kinh doanh của công ty
Với số lao động khoảng 300 người và thu nhập bình quân của người lao động 2,85 triệu đồng/tháng
Lương tối thiểu của cấp quản lý trong công ty
Tổng GĐ : 21.000.000đ/tháng
Phó tổng GĐ : 12.500.000đ/tháng
Trưởng phòng: 8.500.000 đ/tháng
Trang 19Công ty cũng thực hiện đầy đủ các chính sách về BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động, thực hiện thưởng lương tháng 13, hàng năm đều
tổ chức cho nhân viên đi nghỉ mát trong nước,
Công ty tổ chức làm việc từ thứ 2- thứ 6, thứ 7 chỉ làm buổi sáng Nhân viên được nghỉ lễ và tết 9 ngày theo quy định của Bộ lao động và được hưởng nguyên lương Công ty cũng đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kiến thức chuyên môn cho nhân viên để phát triển năng lực công tác nhằm đáp ứng nhu cầu công việc
1.1.5.Đ nh H ớng Phát Triển
Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào thương mại quốc tế, kim ngạch xuất nhập khẩu của các Doanh nghiệp trong nước gia tăng từng năm Đó chính là cơ hội cho các đơn vị cung cấp dịch vụ xuất nhập khẩu (door to door, port to port, ) hình thành và phát triển
Nếu như chính sách ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy thương mại toàn cầu của Chính phủ Việt Nam thực sự hiệu quả, bên cạnh tình hình kinh tế thế giới khả quan thì lĩnh vực Logistics trong nước sẽ mở rộng và khả năng cạnh tranh ngày càng cao
Để đón đầu cơ hội/ thách thức mới, Công ty TNHH Dịch Vụ Vận Tải Và Thương Mại Việt Hoa luôn cải tiến quy trình hoạt động kinh doanh dịch vụ của mình và không ngừng nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên để đáp ứng và thỏa mãn cao nhất sự hài lòng của khách hàng
Với triết lý khách hàng là sự khởi đầu và kết thúc trong sự hình thành, tồn tại và phát triển Công ty thường xuyên đề ra chương trình hành động và định hướng hoạt động phù hợp với xu thế mới
Mục tiêu của công ty
Là phấn đấu trở thành một trong những tập đòan vận chuyển hàng đầu tại Việt Nam và có tên tuổi trên thế giới
Chính sách kinh doanh :
- Tiên phong, đột phá trong lĩnh vực cung ứng chuỗi vận chuyển đa phương thức toàn cầu, đưa ra các giải pháp vận chuyển tối ưu chất lượng cao, với giá cước phù hợp đáp ứng nhu cầu và quyền được lựa chọn của khách hàng
Trang 20- Luôn quan tâm, chia sẻ và đáp ứng nhanh nhất mọi nhu cầu cùa khách hàng
- Sẵn sàng hợp tác, chia sẻ với các đối tác kinh doanh để cùng phát triển
- Mở rộng hệ thống đại lý trên toàn thế giới
- Liên kết chặt chẽ với các hãng vận chuyển nâng cao năng lực cung cấp vận tải
Chính sách nhân sự :
- VIET HOA tự hào với đội ngũ nhân viên trẻ trung, đầy nhiệt huyết
- VIET HOA là ngôi nhà chung cho một tập thể vững mạnh, trong đó mọi thành viên đều đoàn kết, chân thành, cùng gánh vác và chia sẻ với nhau
- VIET HOA luôn quan tâm đến chính sách đào tạo và trọng dụng nhân tài, đặc biệt đề cao vai trò của từng cá nhân, con người trong sự phát triển của Công
ty
Chính sách chất lượng
- Việt Hoa là một trong những tập đòan giao nhận hàng đầu được cấp chứng chỉ về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000 với chính sách chất lượng là cung cấp dịch vụ với chất lượng tốt nhất vì lợi ích của khách hàng
- Hành động vì lợi ích của khách hàng và tạo ra lợi nhuận bằng việc cung cấp những dịch vụ giao nhận vận tải có chất lượng tốt nhất là phương châm tồn tại và phát triển của VIỆT HOA
- Xây dựng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 dựa trên sự hiểu biết và ý thức chấp hành của tòan thể thành viên trong tập đòan nhằm mục tiêu “ không sai sót “ và “ Liên tục cải tiến “ là chính sách nhất quán của VIỆT HOA
- Để thực hiện và duy trì chính sách chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO
9001, Việt Hoa đã họach định những mục tiêu chất lượng cụ thể sau đây :
a Thỏa mãn ở mức độ cao nhất những yêu cầu của khách hàng : tiếp nhận, xác định rõ yêu cầu của khách hàng, xem xét khả năng thực hiện và triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ với chất lượng tốt nhất trong tất cả các lọai hình dịch
vụ
Trang 21b Không sai sót : thủ tục hóa các bước kiệm tra / kiểm sóat trong quá trình cung cấp dịch vụ để ngăn chặn và lọai bỏ mọi sai sót
c Liên tục cải tiến chất lượng : định kỳ tổ chức đánh giá nội bộ, theo dõi đo lường thăm dò ý kiến khách hàng, xem xét ý kiến đóng góp và đề xuất của các nhân viên trong công ty, phân tích thống kê, đề ra các biện pháp khắc phục phòng ngừa, cải tiến thích hợp
d Đảm bảo các nguồn lực : Công ty đảm bảo cung cấp nguồn nhân lực, trang thiết bị, văn phòng, kho bãi ở điều kiện đầy đủ và tốt nhất để đáp ứng các mục tiêu chất lượng và thỏa mãn yêu cầu của khách hàng
1.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:
Khu vực Châu Âu: Chủ yếu là các nước thuộc khối EU: Italia, Hunggari Khu vực Châu Mỹ: Hoa Kỳ, Cuba
Qua đó cho thấy công ty đã có nhiều nỗ lực trong việc mở rộng thị trường giao nhận, có sự điều chỉnh cơ cấu phù hợp với tình hình kinh tế thị trường, vươn
ra nhiều thị trường mới trên thế giới
Trang 22Bảng 1 : Tình hình uất khẩu của công ty trong giai oạn 2010 – 2012:
Giá trị (triệu đồng)
Tỷ Trọng (%)
Giá trị
Tỷ Trọng (%)
Giá trị (triệu đồng)
Tỷ Trọng (%)
Trang 23Bảng 2 : Cơ cấu mặt hàng giao nhận đường biển tại công ty Việt Hoa
Đơn vị tính: Triệu đồng Năm
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
(Nguồn: Phòng Kinh doanh Xuất - Nhập Khẩu)
Từ bảng số liệu về các mặt hàng giao nhận, ta thấy giá trị của các mặt hàng giao nhận cao nhất vào năm 2012 tương ứng 9.041 triệu đồng và thấp nhất vào năm 2011 tương ứng 5.349 triệu đồng Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nên đã ít nhiều ảnh hưởng đến giá trị giao nhận của công ty Tuy nhiên công ty cũng biết tận dụng những thế mạnh của mình cùng với các chính sách có lợi của chính phủ nên đã nhanh chóng phục hồi tốt vào năm 2012
Nhìn chung hàng dệt may chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng cơ cấu mặt hàng giao nhận của công ty, đây là mặt hàng thế mạnh của công ty Đặc biệt là trong những năm gần đây, hàng dệt may cũng là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước
ta, không chỉ góp phần mang lại nguồn ngoại tệ cho đất nước mà còn mang lại doanh thu của các công ty vận tải Các mặt hàng nông sản, máy móc thiết bị, linh kiện điện tử, các mặt hàng khác cũng chiếm tỷ trọng tương đối trong tổng cơ cấu mặt hàng giao nhận, những mặt hàng này cũng góp phần mang lại nguồn thu lớn cho công ty Tóm lại về cơ cấu mặt hàng giao nhận của Việt Hoa khá ổn định và ngày càng có chiều hướng tăng hơn về giá trị và tỷ trọng
Trang 241.2.2 C cấu d ch vụ của công ty:
Bảng 3:Cơ cấu dịch vụ của công ty giai đoạn 2010-1012
(Nguồn Phòng KD XNK) Nhận xét:
- Năm 2011tổ KD XNK và Giao Nhận hàng hóa đạt doanh thu cao nhất với
tỷ trọng 34,63%, xếp sau là tổ đại lý tàu biển với tỷ trọng là 26,28%, tiếp theo là
tổ khai thác hàng hóa, cuối cùng là tổ KD kho bãi & VT hàng hóa Nhưng chênh lệch giữa các tổ không quá lớn, do đó tạo nên sự cân bằng giữa các bộ phận trong công ty về hiệu quả kinh doanh
- Năm 2012, xếp đầu vẫn là tổ KD XNK và Giao Nhận hàng hóa 39,23%, tổ
KD kho bãi & VT hàng hóa cũng có tỷ lệ tăng trưởng cao 17,61% Nhìn chung các tổ trong công ty đều có sự tăng trưởng về doanh thu góp phần thúc đẩy sự
Cơ cấu
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Giá trị
Tỷ trọng (%)
Trang 25phát triển của công ty ngày càng đi lên Công ty đã có hướng đi đúng và biết kết hợp các dịch vụ lại với nhau đã tạo thành một lợi thế cạnh tranh, điều này được thể hiện qua doanh thu từng năm của công ty
1.2.3.C cấu chi phí của Việt Hoa
Chi phí của công ty bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản
lý doanh nghiệp và chi phí khác
Bảng 4 : Cơ cấu chi phí của Việt Hoa 2010-2012
Tổng chi phí 14.014 13.051 17.489 -962 -6,86 4.437 34 (Nguồn: Phòng Kinh doanh xuất- nhập khẩu)
+ Chi phí vốn Chi phí vốn năm 2011 giảm 1.210 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 11,84% so với năm 2010 Năm 2011, công ty thực hiện kiểm soát chặt chẽ nguồn nguyên liệu đầu vào, hạn chế tối đa việc đầu tư trang thiết bị mới làm cho chi phí vốn năm 2011 giảm so với năm 2010 Năm 2012 chi phí vốn tăng lên 3.005 triệu đồng, tương ứng tăng 33,35% so với năm 2011 Nguyên nhân là do nhu cầu về dịch vụ tăng cao cùng với việc hồi phục của nền kinh tế, vì vậy các công ty dịch
vụ không đáp ứng kịp nhu cầu vận chuyển nên đã ảnh hưởng đến giá cả tăng
+ Chi phí tài chính
Năm 2011 chi phí tài chính giảm so với năm 2010 là 28 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 7,4% Sang đến năm 2012, chi phí này tăng lên cao, tăng
Trang 26mạnh của chi phí tài chính chủ yếu là do ảnh hưởng của chi phí lãi vay Trong năm 2010 và 2012, công ty mở rộng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nên cần mở rộng quy mô liên doanh hợp tác, đồng thời cũng mở rộng quy mô vay vốn làm cho lãi vay tương ứng tăng
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp
Năm 2011 chi phí này giảm 44 triệu đồng, tức giảm 1,55% so với năm
2010 Sang đến năm 2012 chi phí này tăng lên mạnh so với năm 2011 như sau: tăng 796 triệu đồng, tức tăng tương ứng là 28,43%
Nguyên nhân làm cho chi phí này tăng do khấu hao máy móc thiết bị tăng, đồng thời công ty cũng đã nâng cấp một phần kho bãi hàng hóa tại quận 9 Công
ty đã tuyển thêm nhân công, nhân viên quản lý dẫn đến chi phí trả lương tăng lên năm 2012, chi phí nhân công tăng Mặt khác, công ty cũng đã tiến hành tăng lương cho cán bộ quản lý trong công ty nhằm thu hút nhân tài, hạn chế tình trạng
“chảy máu chất xám”
+ Chi phí khác
Chi phí này cũng có biến động qua các năm Năm 2011 chi phí này giảm mạnh giảm 59 triệu đồng tức giảm về tỷ lệ là 6,21% so với năm 2010 Đến năm
2012, chi phí này tăng lên mạnh là 359 triệu đồng tức tăng tương ứng là 40,29%
so với năm 2011 Nguyên nhân tăng là do trong năm 2012 công ty phải trích chi phí dự phòng và phải trả do vi phạm hợp đồng với khách hàng
Trang 271.2.4.K t quả hoạt ộng kinh doanh của công ty từ nă 2010-2012
1.2.4.1 K t quả hoạt ộng kinh doanh
Bảng 5: Kết quả kinh doanh
(Nguồn: Phòng Kinh doanh xuất- nhập khẩu)
Hình 2: Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012
0 5,000
Trang 28Qua bảng về tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010 – 2012 cho thấy lợi nhuận năm 2012 đạt cao nhất, và lợi nhuận năm 2011 thấp nhất Điều này cho thấy trong năm 2012 công ty có những bước phát triển tốt nhưng năm
2011 kinh doanh chưa hiệu quả
Năm 2011 lợi nhuận giảm đáng kể so với năm 2010, trong đó lợi nhuận trước thuế giảm 1.110 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm là 16,42%, lợi nhuận sau thuế giảm 832 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm là 16,42% Nguyên nhân lợi nhuận giảm là do hai nhân tố sau:
Doanh thu năm 2011 giảm so với năm 2010 là 2.073 triệu đồng tương ứng tỷ lệ giảm là 9,97%, đã làm cho lợi nhuận của công ty giảm Nguyên nhân là
do công ty chịu sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế làm cho nhu cầu về dịch vụ của khách hàng giảm đáng kể, làm giảm phần lớn nguồn thu của công ty
Chi phí năm 2011 giảm so với năm 2010 là 962 triệu đồng, tương ứng tỷ
lệ giảm là 6,86% đã góp phần làm cho lợi nhuận của công ty tăng Nguyên nhân
là do năm 2011công ty đã tiết kiệm chi phí bằng cách tận dụng những cơ sở kỹ thuật hiện có để đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà không đầu tư nhiều vào máy móc thiết bị mới, và nhu cầu khách hàng giảm nên dẫn đến việc chi phí cũng giảm
Tuy nhiên do doanh thu giảm khá nhiều so với chi phí nên lợi nhuận thu được năm 2011 đạt không cao, điều này chứng tỏ hoạt động kinh doanh của công
ty trong năm 2011 không hiệu quả Mặc dù vào thời điểm khủng hoảng, doanh thu có sụt giảm nhưng công ty đã biết cắt giảm các chi phí không thật cần thiết
Năm 2012 lợi nhuận tăng so với năm 2011, trong đó lợi nhuận trước thuế tăng 1.702 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 30,12%, lợi nhuận sau thuế tăng 1.276 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 30,12% Nguyên nhân lợi nhuận tăng là
do hai nhân tố sau:
Doanh thu năm 2012 tăng so với năm 2011 là 6.139 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 32,83% Điều này làm cho lợi nhuận của công ty tăng Nguyên nhân của việc tăng này là do tình hình kinh tế thị trường đã có hướng khôi phục trở lại, nhu cầu của khách hàng đã tăng lên nên công ty đã gia tăng hoạt động dịch vụ của mình
Trang 29Chi phí năm 2012 tăng so với năm 2011 là 4.437 triệu đồng, tương ứng tỷ
lệ tăng là 34 % làm cho lợi nhuận của công ty giảm Chi phí tăng là do nhu cầu
về dịch vụ giao nhận tại công ty đang tăng dần
Nhìn chung năm 2012 tình hình kinh doanh của công ty đã dần có hướng phát triển tốt hơn năm 2011, công ty cũng đã có những biện pháp nhằm kích thích, đẩy mạnh hoạt động kinh doanh về nhiều mặt, tuy nhiên tốc độ tăng của doanh thu 2012 vẫn không tăng tương ứng với tốc độ tăng của chi phí Vì vậy lợi nhuận của công ty chưa đạt hiệu quả cao như mong đợi Trong tương lai công ty cần phải nỗ lực để đẩy mạnh sự phát triển hơn nữa
1.2.4.2.Doanh thu theo c cấu d ch vụ
Trang 30Hình 3: Tỷ trọng cơ cấu dịch vụ của công ty 2010 – 2012
Qua bảng cơ cấu dịch vụ trên cho thấy doanh thu của các ngành dịch vụ của công ty năm 2011 giảm sút so với năm 2010 là 2.073 triệu đồng tương ứng tỷ
lệ giảm là 9.97%, và tăng trở lại vào năm 2012 so với 2011 là 6.140 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng là 32.83%
Dịch vụ kinh doanh xuất- nhập khẩu
+ Năm 2011: Doanh thu dịch vụ kinh doanh xuất- nhập khẩu giảm so với năm 2010 là 870 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 8,21 % Nguyên nhân là
do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu đã làm cho tình hình xuất- nhập khẩu chung của cả nước ta gặp nhiều khó khăn, vì vậy nhu cầu của khách hàng về dịch vụ kinh doanh xuất- nhập khẩu cũng giảm đáng kể
+ Năm 2012: Doanh thu dịch vụ kinh doanh xuất- nhập khẩu năm 2012 tăng so với năm 2011 là 3.192 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 32,83% Nguyên nhân là do tình hình kinh tế của nước ta đã có sự tăng trưởng, có sự phục hồi nhanh trở lại, nhu cầu của khách hàng về dịch vụ xuất nhập khẩu tăng lên Dịch vụ đại lý tàu biển
KD kho bãi &
V n tải
2010
Trang 31+ Năm 2011: Doanh thu dịch vụ đại lý tàu biển năm 2011 giảm so với năm 2012 là 913 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 16,90 % Nguyên nhân
là do dịch vụ kinh doanh xuất- nhập khẩu giảm đã tác động làm cho nhu cầu về dịch vụ này cũng giảm mạnh
+ Năm 2012: Doanh thu dịch vụ đại lý tàu biển năm 2012 tăng so với năm 2011 là 1.971 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 43,91% Nguyên nhân là
do dịch vụ kinh doanh xuất- nhập khẩu tăng góp phần làm tăng lượng khách hàng, tăng lượng hàng và đem lại doanh thu cho công ty
Dịch vụ kinh doanh kho bãi và vận tải hàng hóa
Đây là loại hình dịch vụ mà đòi hỏi công ty phải đầu tư hơn nữa về cơ sở hạ tầng cũng như vấn đề về vốn để có thể đấy mạnh loại hình dịch vụ này
+ Năm 2011: Doanh thu dịch vụ kinh doanh kho bãi và vận tải năm 2011 giảm so với năm 2010 là 290 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 6,06 % Do hoạt động kinh doanh xuất- nhập khẩu giảm, vì vậy nhu cầu về dịch vụ và kho bãi cũng giảm đáng kể
+ Năm 2012: Doanh thu dịch vụ kinh doanh kho bãi và vận tải năm 2012 tăng so với năm 2011 là 977 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 21,76% Nguyên nhân do dịch vụ kinh doanh xuất- nhập khẩu tăng nên nó cũng tăng
Do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu kéo dài đã làm cho tình hình xuất- nhập khẩu của nước ta gặp nhiều khó khăn Công ty Việt Hoa cũng chịu ảnh hưởng mạnh từ cuộc khủng hoảng này Năm 2012 doanh thu tăng trở lại một cách đáng kể là do tác động rất lớn từ tình hình xuất- nhập khẩu của cả nước Nhờ chính sách hỗ trợ cũng như đẩy mạnh xuất khẩu của chính phủ mà tình hình kinh tế nước ta có chiều hướng tốt hơn Xuất khẩu của cả nước trong năm 2012
đã tăng đáng kể và nhập khẩu cũng tăng về các nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất
Trang 321.2.4.3.Doanh thu theo ph ng thức giao nh n
Trang 33Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Hình 4: Tỷ trọng phương thức giao nhận của công ty 2010- 2012
Qua bảng số liệu về phương thức giao nhận từ năm 2010 - 2012cho thấy tổng doanh thu năm 2011 giảm so với năm 2010 là 870 triệu đồng, tương ứng tỷ
lệ giảm là 8,2 % Doanh thu theo phương thức giao nhận năm 2012 tăng so với năm 2011 là 3.192 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 32,8% Điều này cho thấy doanh thu của công ty đang có xu hướng tăng và phương thức giao nhận bằng đường biển thì luôn chiếm tỷ trọng lớn Nguyên nhân chủ yếu là do ảnh hưởng từ khủng hoảng kinh tế thế giới đã khiến cho nhu cầu xuất nhập hàng bị giảm sút, từ
đó ảnh hưởng đến vấn đề vận tải của công ty Do vậy, để lôi kéo và giữ chân khách hàng, đồng thời mang lại lợi nhuận cho công ty, công ty đã thay đổi chính sách giá rất nhiều, có nhiều lô hàng công ty đã phải chịu hoà vốn chỉ để giữ chân khách hàng
Doanh thu theo phương thức giao nhận 2011 giảm so với 2010 là do nhân tố:
Phương thức giao nhận bằng đường biển năm 2011 giảm so với năm 2010
là 1.008 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 15,9%
Phương thức giao nhận bằng đường hàng không năm 2011 giảm so với năm
2010 là 218 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 8,2%
Phương thức giao nhận bằng đường bộ năm 2011 tăng so với năm 2010 là
356 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 22,4%
Trong đó doanh thu theo phương thức giao nhận bằng đường biển là nhân
tố ảnh hưởng lớn nhất làm cho tổng doanh thu 2011 giảm Nguyên nhân là do ảnh hưởng của cuộc hoảng kinh tế thế giới làm nhu cầu về dịch vụ xuất- nhập khẩu của khách hàng giảm sút Tuy nhiên công ty đã kịp thời có những biện pháp
Trang 34hợp lý nhằm làm giảm thiểu mức thiệt hại có thể, trong đó phương thức giao nhận bằng đường bộ năm 2011 đã tăng lên đáng kể góp phần giảm bớt thiệt hại cho công ty
Doanh thu theo phương thức giao nhận năm 2012 tăng so với năm 2011 3.192 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 32,8% và việc tăng là do ảnh hưởng của
3 nhân tố sau:
Phương thức giao nhận bằng đường biển năm 2012 tăng so với năm 2011 là 3.692 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 69,0%
Phương thức giao nhận bằng đường hàng không năm 2012 tăng so với năm
2011 là 152 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng là 6,3 %
Phương thức giao nhận bằng đường bộ năm 2012 giảm so với năm 2011 là
653 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm là 33,6 %
Năm 2012 công ty đã đầu tư mạnh các dịch vụ liên quan đến đường biển nên doanh thu theo phương thức giao nhận bằng đường biển tăng lên đáng kể và quyết định này càng khẳng định sự đúng đắn trong cách quản lý của công ty