Về TSCĐ do Văn phòng UBND huyện Yên Dũng đang quản lý gồm các công trình về nhà làm việc, phòng họp, nhà ăn, ga ra ô tô; các loại máy móc như máy vi tính, ti vi, điều hòa nhiệt độ, ô tô,
Trang 1Mục lục
1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
1.1. Điều kiện tự nhiên
Yên Dũng là một huyện trung du miền núi nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Bắc Giang, cách trung tâm tỉnh lỵ Bắc Giang khoảng 15 km.Với vị trí nằm liền kề với khu tam giác kinh tế phía Bắc và gần các trung tâm đô thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Hạ Long, Thái Nguyên, Thành Phố Bắc Giang, Thành Phố Bắc Ninh, huyện Yên Dũng có lợi thế quan trọng trong giao lưu kinh tế, văn hoá với trung tâm này Huyện Yên Dũng gồm 19 xã và 2 thị trấn, là huyện miền núi chiếm 5,58% tổng diện tích tự nhiên và 10,7% dân số của tỉnh Bắc Giang Tổng diện tích tự nhiên của huyện Yên Dũng là 19.093 ha Yên Dũng có thuận lợi cơ bản là nằm sát thành phố Bắc Giang, trên trục đường quốc lộ 1A, nên có nhiều cơ hội để giao lưu với thị trường bên ngoài, tiếp cận với các tiến bộ khoa học kỹ thuật
1.2. Tình hình kinh tế- xã hội
1.2.1 Tình hình dân số và lao động
Tổng nhân khẩu của huyện năm 2013 là 129.639 người, so với năm 2012 giảm 0,32%, trong đó nam chiếm 49,66% nữ là 50,34 Dân số của huyện được phân bố trên các địa hình khác nhau và không đều giữa các xã Dân số nông thôn chiếm tỷ lệ cao 85,6% và chủ yếu làm nghề nông Đây vừa là tiềm năng về nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế vừa là sức ép về việc làm và giải quyết các vấn đề xã hội, đồng
Trang 2thời cũng là thách thức của huyện trong việc chuyển đổi cơ cấu lao động trong quá trình chuyển sang giai đoạn tăng cường hiệu quả sản xuất và cải thiện năng suất lao động
1.2.2 Tình hình tăng trưởng kinh tế
Cơ cấu kinh tế của huyện Yên Dũng trong những năm qua đã có sự chuyển dịch tích cực, với tỷ trọng các lĩnh vực kinh tế có giá trị gia tăng cao ngày càng lớn hơn Xem xét cơ cấu kinh tế ba ngành (nông lâm nghiệp, thuỷ sản; công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng cơ bản; thương mại dịch vụ) thì thấy rằng tỷ trọng nông lâm nghiệp, thuỷ sản trong tổng giá trị sản xuất đã giảm khá đều và tỷ trọng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng cơ bản đã tăng lên tương ứng Cơ cấu ngành nông lâm nghiệp, thuỷ sản giảm dần từ 48,7% năm 2012 xuống còn 44,68% năm 2013, cơ cấu ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng cơ bản của huyện Yên Dũng tăng khá, do huyện có vị trí địa lý thuận lợi phát triển ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng cơ bản, năm 2013 chiếm 36,21% tổng giá trị các ngành kinh tế của huyện; cơ cấu ngành thương mại dịch vụ của huyện trong những năm qua luôn giữ ở mức ổn định và tăng nhẹ từ 15,39 năm 2011 đến 19,11% năm 2013 trong tổng giá trị sản xuất toàn huyện
2. Thực trạng tài sản công của các cơ quan thuộc UBND huyện Yên Dũng
Tài sản công của các cơ quan thuộc UBND huyện Yên Dũng được phân cấp quản lý cho các đơn vị Tài sản công của các đơn vị được chia làm 2 nhóm gồm (i) Các tài sản cố định và (ii) Các công cụ, dụng cụ Danh mục tài sản công rất đa dạng và phong phú tùy theo chức năng nhiệm vụ của các cơ quan trong thực hiện nhiệm vụ được phân công
Trang 3Theo qui định về quản lý tài sản công, mỗi tài sản được gắn với một mã số được theo dõi ghi chép hiện trạng, biến động và được các đơn vị ghi chép vào sổ sách, được theo dõi trên máy tính Hàng năm tài sản công được kiểm kê đánh giá vào cuối năm
Do qui mô tài sản công của các đơn vị đa dạng, phong phú nên chúng tôi chỉ nêu hiện trạng tài sản công ở một số đơn vị tiêu biểu quản lý nhiều tài sản và đại diện cho hiện trạng tài sản công của huyện Đó là các đơn vị: Văn phòng UBND huyện, phòng
Kế hoạch-Tài chính, phòng Nông nghiệp và PTNT, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Kinh tế-Hạ tầng
2.1. Hiện trạng tài sản công do Văn phòng UBND huyện quản lý
Tài sản công do Văn phòng UBND huyện quản lý khá nhiều, phong phú về chủng loại bao gồm các tài sản cố định và các loại dụng cụ văn phòng
Về TSCĐ do Văn phòng UBND huyện Yên Dũng đang quản lý gồm các công trình
về nhà làm việc, phòng họp, nhà ăn, ga ra ô tô; các loại máy móc như máy vi tính, ti
vi, điều hòa nhiệt độ, ô tô, máy giặt, các loại bàn ghế đắt tiền đủ điều kiện là TSCĐ… Nhìn chung các TSCĐ này ít biến động về số lượng trong 3 năm qua do chủ trương tiết kiệm chi tiêu công của Chính phủ
Các loại công cụ, dụng cụ do Văn phòng UBND huyện quản lý bao gồm các loại quạt, máy in, máy scan, điện thoại, bàn ghế làm việc, bàn máy vi tính, tủ đựng tài liệu (tủ gỗ và tủ sắt sơn tĩnh điện), máy cắt cỏ, tủ lạnh loại nhỏ, máy chụp hình, ghế ngồi làm việc và ghế ngồi trong các hội trường, các phòng họp,… Số liệu Bảng 1 cho thấy
số lượng các công cụ, dụng cụ do Văn phòng UBND huyện quản lý đã cơ bản đáp ứng yêu cầu và ít biến động trong giai đoạn 2011-2013
Bảng 1: Tài sản cố định do UBND huyện quản lý
Trang 42012 2013 2014 12/11 13/12 BQ
Nguồn: Văn phòng UBND huyện Yên Dũng năm 2011, 2012, 2013
Trang 5Bảng 2: Các công cụ, dụng cụ văn phòng do VP UBND huyện quản lý
STT 20 Loại tài sản ĐVT
Năm So sánh(%)
26 Bộ bàn ghế phòng
Trang 627 Quạt cây Cái 2 2 2 100,0 100,0 100,0
Nguồn: Văn phòng UBND huyện Yên Dũng năm 2011, 2012, 2013
2.2. Hiện trạng tài sản công phòng Tài chính – Kế hoạch huyện quản lý
Các tài sản công phục vụ cho hoạt động chung của toàn huyện do Văn phòng UBND huyện quản lý Tuy nhiên, một bộ tài sản công được phân cấp cho các đơn vị quản lý nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu làm việc của từng đơn vị này Cũng giống như tài sản công do Văn phòng UBND huyện quản lý,phần tài sản công do phòng Tài chính –
Kế hoạch huyện quản lý bao gồm các TSCĐ và các công cụ, dụng cụ làm việc
Phần TSCĐ do phòng Tài chính – Kế hoạch quản lý bao gồm các loại máy tính để bàn, máy laptop, máy chiếu projector, điều hòa nhiệt độ, tủ lạnh, máy photocopy, Ipad,… Nhìn chung số lượng trang bị TSCĐ của phòng đủ các điều kiện thiết yếu cho các cán bộ, công chức của phòng làm việc như số liệu ở Bảng 3 Số lượng 3 năm qua ít biến động, do đã trang bị đủ và cũng do thực hiện chính sách tiết giảm chi tiêu công của Chính phủ qui định Trong đó, năm 2014 có thay mới 2 máy tính để bàn và 1 máy laptop do bị hỏng và đã hết thời hạn sử dụng theo qui định
Về các công cụ và dụng cụ văn phòng của phòng Tài chính - Kế hoạch nhìn chung cũng giống các đơn vị khác trong huyện Phòng được UBND phân cấp quản lý, sử dụng các thiết bị và dụng cụ phục vụ cho công việc chung của phòng Số liệu Bảng 4 cho thấy trong 3 năm 2011-2013, số lượng công cụ và dụng cụ văn phòng của đơn vị nhìn chung ít biến động, các công cụ và dụng cụ được trang bị cũng đã lâu nhưng vẫn còn sử dụng tốt nên vẫn phát huy tác dụng trong công việc
Bảng 3: Tài sản cố định do phòng Tài chính- Kế hoạch huyện quản lý
2011
Năm 2012
Năm 2013
So sánh (%)
Trang 72 Máy tính laptop Cái 3 3 4 100,0 113,3 115,5
8 Hệ thống camera
quan sát
Nguồn: Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện Yên Dũng năm 2011, 2012, 2013
Bảng 4: Các công cụ, dụng cụ văn phòng do phòng Tài chính-Kế hoạch huyện
quản lý
2011
Năm 2012
Năm 2013
So sánh (%)
4 Quạt treo
tường
Nguồn: Phòng Tài chính-Kế hoạch huyện Yên Dũng năm 2011, 2012, 2013
2.3. Hiện trạng tài sản công phòng Nông nghiệp & PTNT huyện quản lý
Phòng Nông nghiệp và PTNT được phân cấp quản lý các tài sản phục vụ công việc của phòng, phần tài sản này bao gồm các TSCĐ và các công cụ, dụng cụ làm việc Tài sản cố định do phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Yên Dũng quản lý chỉ bao gồm 5 loại chủ yếu là máy tính để bàn, máy tính laptop, máy chiếu projector, máy photocopy và máy phát điện Số liệu Bảng 5 cho thấy giai đoạn 2011-2013, số lượng
Trang 8các TSCĐ này hầu như không thay đổi trừ máy tính để bàn có tăng lên nhưng mức tăng ít (mỗi năm tăng 1 chiếc) do máy đang sử dụng tốt đồng thời cũng do chủ trương tiết kiệm chi tiêu công của Chính phủ
Bảng 5: Tài sản cố định do phòng Nông nghiệp và PTNT huyện quản lý
1 Máy vi tính để
3 Máy chiếu
Nguồn : Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Yên Dũng năm 2011,2012,2013
Các công cụ, dụng cụ văn phòng do phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Yên Dũng quản lý là những loại máy móc, dụng cụ phục vụ cho yêu cầu làm việc của riêng phòng nông nghiệp như các loại quạt, máy scan, máy in, máy fax, tủ đựng tài liệu các loại, bàn ghế làm việc… Số liệu Bảng 6 cho thấy trong giai đoạn 2011-2013,
số lượng các công cụ và dụng cụ văn phòng do phòng Nông nghiệp quản lý không thay đổi không nhiều Có một số loại có tăng lên nhưng mức tăng ít (mỗi năm tăng 1 chiếc), có loại giảm do điều chuyển cho đơn vị khác (tủ gỗ chuyển 2 chiếc cho Trung tâm khuyến nông huyện) Sở dĩ biến động không nhiều do đang sử dụng tốt, về cơ bản đã đáp ứng được yêu cầu của cơ quan đồng thời cũng do chủ trương tiết kiệm chi tiêu công của Chính phủ
Bảng 6: Các công cụ,dụng cụ văn phòng do phòng Nông nghiệp và PTNT huyện quản lý
Trang 92011 2012 2013 12/11 13/12 BQ
Nguồn : Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Yên Dũng năm 2011,2012,2013
2.4. Hiện trạng tài sản công phòng Kinh tế-Hạ tầng huyện quản lý
Phòng Kinh tế - Hạ tầng được phân cấp quản lý các tài sản phục vụ công việc của phòng, phần tài sản này bao gồm các TSCĐ và các công cụ, dụng cụ làm việc
Tài sản cố định do phòng Kinh tế - Hạ tầng huyện Yên Dũng quản lý chỉ bao gồm các loại chủ yếu là máy tính để bàn, máy tính laptop, máy ảnh Sony, điều hòa nhiệt
độ, ổn áp 500V, bộ salon và các giá sắt đựng tài liệu Số liệu Bảng 7 cho thấy trong giai đoạn 2011-2013, số lượng các TSCĐ này không thay đổi trừ máy tính để bàn có tăng lên nhưng mức tăng ít (mỗi năm tăng 1 chiếc) do máy đang sử dụng tốt đồng thời cũng do chủ trương tiết kiệm chi tiêu công của Chính phủ
Trang 10Bảng 7: Tài sản cố định do phòng Kinh tế- Hạ tầng huyện quản lý
STT
Năm 2011
Năm 2012
Năm 201 3
So sánh (%)
Nguồn: Phòng Kinh tế-Hạ tầng huyện Yên Dũng năm 2011, 2012, 2013
Các công cụ, dụng cụ văn phòng do phòng Kinh tế-Hạ tầng quản lý là những loại máy móc, dụng cụ phục vụ cho yêu cầu làm việc của riêng phòng như các loại quạt, máy in, máy fax, tủ đựng tài liệu các loại, bàn ghế làm việc… Số liệu Bảng 8 cho thấy trong giai đoạn 2011-2013, số lượng các công cụ và dụng cụ văn phòng do phòng Kinh tế-Hạ tầng quản lý không thay đổi không nhiều Có 1 số loại
có tăng lên nhưng mức tăng ít (mỗi năm tăng 1 chiếc), có loại giảm do điều chuyển cho đơn vị khác (tủ gỗ chuyển 1 chiếc cho Văn phòng đăng ký quyền sử đất) Sở dĩ biến động không nhiều do đang sử dụng tốt, về cơ bản đã đáp ứng
Trang 11được yêu cầu của cơ quan đồng thời cũngdo chủ trương tiết kiệm chi tiêu công của Chính phủ
Bảng 8: Các công cụ, dụng cụ văn phòng do phòng Kinh tế- Hạ tầng huyện
quản lý
STT
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
So sánh (%)
Nguồn: Phòng Kinh tế-Hạ tầng huyện Yên Dũng năm 2011, 2012, 2013
2.5. Hiện trạng tài sản công phòng Tài nguyên-Môi trường huyện quản lý
Phần tài sản công do phòng Tài nguyên-Môi trường huyện quản lý bao gồm các TSCĐ và các công cụ, dụng cụ phục vụ công việc của phòng
Các TSCĐ do phòng Tài nguyên quản lý gồm các loại máy tính, máy in, máy điều hòa nhiệt độ, các loại máy chuyên dụng cho ngành tài nguyên môi trường Trong 3 năm 2011-2013, chỉ có máy in có biến động tăng các loại máy móc còn lại không
có biến động tăng giảm (số liệu Bảng 9) và qua kiểm tra cho thấy chất lượng còn hoạt động tốt
Trang 12Bảng 9: Tài sản cố định phòng Tài nguyên – Môi trường huyện quản lý
2011 2012Năm 2013Năm 12/11 13/12So sánh (%)BQ
Nguồn: Phòng Tài nguyên – Môi trường huyện Yên Dũng năm 2011, 2012, 2013
Bảng 10: Các công cụ, dụng cụ văn phòng do Tài nguyên-Môi trường huyện quản lý
TT Loại tài sản ĐVT Năm So sánh(%)
1 Tủ gỗ đựng tài
Hòa
5 Tủ sắt đựng tài
liệu
Trang 137 Tủ tài liệu 3
buồng
Nguồn: Phòng Tài nguyên-Môi trường huyện Yên Dũng năm 2011, 2012, 2013
3. Thực trạng quản lý tài sản công của các cơ quan thuộc UBND huyện Yên Dũng
3.1. Thực trạng lập kế hoạch mua sắm, sửa chữa, trang bị thêm tài sản
Hàng năm, Văn phòng UBND huyện và các đơn vị đều lập kế hoạch xin mua sắm,
bổ sung, sửa chửa các TSCĐ và các công cụ, dụng cụ phục vụ cho công việc của đơn
vị mình và chung cho toàn huyện Kế hoạch này được chuyển cho phòng Kế hoạch-Tài chính tổng hợp trình thường trực UBND huyện xem xét, quyết định
Tuy nhiên, những năm gần đây do hạn chế về thu ngân sách và do chủ trương hạn chế chi tiêu công, tiết giảm mua sắm trang bị tài sản công nên kế hoạch mua sắm, trang bị thêm TSCĐ và công cụ, dụng cụ không được thực hiện như đề xuất của Văn phòng UBND và các đơn vị trực thuộc UBND huyện Yên Dũng
Theo đánh giá của lãnh đạo Văn phòng UBND huyện, các đơn vị trực thuộc UBND huyện thì tuy số lượng tài sản công hàng năm không giảm, có một số ít có biến động tăng những chất lượng tài sản công đang ngày càng giảm xuống do đã mua sắm lâu ngày và sắp hết thời gian khấu hao, sử dụng Cụ thể, hầu hết máy tính để bàn của Văn phòng và các cơ quan trực thuộc đều mua trước năm 2008 nên khi sử dụng gặp nhiều
Trang 14khó khăn Các loại điều hòa nhiệt độ, máy in cũng đều ở trạng thái tương tự nghĩa là mua đã lâu nên ảnh hưởng đến hiệu suất sử dụng
Theo ý kiến của ông Khổng Minh Tùng, Chánh văn phòng UBND huyện thì
“Đáng lẽ hàng quí hoặc 6 tháng phải kiểm tra bảo dưỡng các loại máy móc như máy
vi tính, tủ lạnh, điều hòa nhiệt độ, quạt, máy in… nhằm phát hiện những sai sót hỏng hóc để sửa chữa kịp thời nhằm kéo dài thời gian sử dụng, tăng hiệu suất sử dụng và tiết kiệm chi phí sửa chữa khi hỏng hóc Tuy nhiên, do không có cán bộ kỹ thuật chuyên môn và cũng do ý thức sử dụng của cán bộ nên nhiều đơn vị các máy móc thiết bị tuy trên sổ sách vẫn còn nhưng nhiều thứ không sử dụng được hoặc sử dụng nhưng hiệu suất thấp”.
Thực tế do không có cán bộ chuyên trách quản lý vật tư tài sản nên chỉ trừ ô tô được giao cho các lái xe quản lý thì có chế độ bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ đều đặn theo đúng chế độ do vậy các xe đều ở tình trạng sử dụng tốt Các tài sản còn lại chỉ được kiểm kê vào cuối năm còn trong năm không có người theo dõi dẫn đến sử dụng không hiệu quả, hỏng hóc thường xuyên, gây lãng phí lớn cho công quĩ Nhà nước
3.2. Thực trạng tổ chức mô hình quản lý tài sản công của các cơ quan thuộc UBND huyện Yên Dũng
UBND huyện Yên Dũng, có 12 cơ quan chuyên môn và 4 đơn vị sự nghiệp trực thuộc Trong đó phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan tham mưu trực tiếp quản lý nhà nước về tài chính và tài sản trên địa bàn huyện Mỗi đơn vị, tổ chức được giao khoán chi kinh phí đầu năm và tự chịu trách nhiệm về phần kinh phí của mình
Thực trạng về công tác quản lý tài chính, tài sản trong hoạt động của các cơ quan thuộc UBND huyện những năm qua còn nhiều bất cập, khó khăn và hạn chế Nguyên nhân của những bất cập trong hoạt động của các cơ quan thuộc UBND huyện có thể khái quát ở các điểm sau đây:
Chưa có sự quan tâm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát thống nhất, thường xuyên của cấp quản lý trực tiếp (Phòng tài chính - kế hoạch cấp huyện) đối với cấp
Trang 15cơ sở trong lĩnh vực quản lý tài chính nói chung và lĩnh vực quản lý tài sản công nói riêng
Đội ngũ cán bộ biên chế của các phòng ban hiện nay rất đông nhưng lại không mạnh Phần lớn cán bộ chỉ được đào tạo cơ bản về chính trị, ít được đào tạo về nghiệp vụ quản lý hành chính nhà nước Cán bộ biên chế khá lúng túng trong triển khai hoạt động, thụ động, giải quyết công việc kém hiệu quả, nhiều khi không đúng luật pháp Mặt khác, vẫn còn tình trạng giải quyết công việc tùy tiện, làm việc không
có kế hoạch dẫn đến tình trạng bị động trong công việc cũng như phân phối kinh phí
Đội ngũ cán bộ lãnh đạo cơ quan chuyên môn chưa quan tâm đến nguyên tắc quản
lý nhà nước về lĩnh vực kinh tế để thực hiện quản lý, chỉ đạo việc kiểm tra, kiểm soát trong nội bộ thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ được giao
Do kế toán đơn vị chưa nghiên cứu kỹ hệ thống Luật và văn bản hướng dẫn hiện hành dẫn đến chưa tuân thủ nghiêm túc nguyên tắc kiểm soát, kiểm tra việc chấp hành công tác quản lý tài sản công từ khâu lập mua sắm, quản lý, sử dụng, chấp hành chế độ báo cáo
Các cơ quan thuộc UBND huyện còn chưa thực sự quản lý, theo dõi sát được thực trạng và biến động của tài sản của cơ quan mình
Tình trạng sử dụng tài sản nhà nước sai mục đích, sai tiêu chuẩn, định mức, chế độ, lãng phí vẫn còn xảy ra đối với các cơ quan, tổ chức
Có thể nói tình trạng sử dụng, quản lý không đúng mục đích, cho thuê, cho mượn,
để thất thoát, lãng phí rất lớn ở hầu hết các cơ quan, ở hầu hết các khâu của quá trình quản lý, từ khâu quyết định mua sắm đến khâu quản lý, sử dụng, đến khâu thanh lý
và ở tất cả các khâu liên quan đến tài sản nhà nước Một số trường hợp thực hiện mua sắm, điều chuyển, thanh lý tài sản nhà nước sai thẩm quyền, sai tiêu chuẩn, chế độ dẫn đến thất thoát Trong đầu tư xây dựng mới, mua sắm tài sản, thì tình trạng lãng phí trong đầu tư, mua sắm vượt tiêu chuẩn định mức, vượt mức giá cho phép mặc dù