1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần LICOGI 13 – nền móng xây dựng giai đoạn 2010 – 2014

157 625 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 853,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ của Công ty nghiên cứu, áp dụng để đưa hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian tới đạt hiệu quả cao hơn.Với sự giúp đỡ nhiệt tình của

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU……….1

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngành Xây dựng luôn được coi là ngành kinh tế quan trọng, là bộ phận không thểthiếu của nền kinh tế quốc dân, là ngành tạo nguồn thu chủa yếu và sử dụng nhiều laođộng của nền kinh tế Trong những năm trước đây, ngoại trừ giai đoạn khủng hoảngkinh tế thì ngành xây dựng chiếm tỷ trọng khá lớn trong GDP của cả nước

Công ty Cổ phần LICOGI 13 – FC là một thành viên trong ngành Xây dựngcủa nước ta Công ty Cổ phần LICOGI 13 – FC là một đơn vị được kế thừa truyềnthống và bề dày kinh nghiệm hơn 50 năm trong lĩnh vực cơ giới, đã được khách hàngtrong nước và nước ngoài biết đến như một nhà thầu chuyên nghiệp trong lĩnh vực thicông nền móng, phần ngầm các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, dândụng… Đặc biệt công ty đã tham gia thi công nhiều công trình trọng điểm quốc gia,công trình có vốn đầu tư nước ngoài với yêu cầu kỹ thuật chất lượng cao tiến độ khẩntrương Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần LICOGI 13 – FC là không ngừng

mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đầu tư nâng cao năng lực thiết bị, đầu tư chosản xuất công nghiệp vật liêuh, áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại vào sảnxuất, quản lý chuyên nghiệp để đạt được chất lượng và hiệu quả kinh tế cao cho côngtrình, dự án là nền móng cho sự thành công của khách hàng và nhà đầu tư Vì vậy,trong những năm gần đây các công trình của Công ty đã thi công có giá thành sảnphẩm ngày càng hạ, doanh thu của Công ty ngày càng tăng, đời sống của cán bộ côngnhân viên chức của Công ty ngày càng được cải thiện

Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay, muốn đảm bảo cho quá trình sản xuấtkinh doanh, hợp tác quốc tế là một hướng đi đúng đắn và có hiệu quả hơn nữa thìCông ty cổ phần LICOGI 13 – FC cần phải thường xuyên nắm bắt, nhận định tìnhhình hoạt động của thị trường và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Để có được những thông tin hữu ích phục vụ cho các mục đích trên của cácđối tượng cần quan tâm thì chỉ có phân tích, đánh giá tình hình tài chính của doanhnghiệp mới có thể đưa ra được những con số biết nói một cách xác thực nhất, đó là

lý do tác giả lựa chọn đề tài “ Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần LICOGI 13 – Nền móng xây dựng giai đoạn 2010 – 2014”.

Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần LICOGI 13 – Nền móngxây dựng giai đoạn 2010 – 2014, từ đó tìm ra những ưu điểm cần phát huy, nhữngnhược điểm cần khắc phục nhằm đề xuất đưa ra những kiến nghị với ban lãnh đạo,

Trang 3

các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ của Công ty nghiên cứu, áp dụng để đưa hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian tới đạt hiệu quả cao hơn.

Với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ công nhân viên, đặc biệt là Anh

Nguyễn Quang Việt – Trưởng phòng tổ chức nhân sự của Công ty cổ phần LICOGI 13 – FC; với sự hưỡng dẫn tận tình của Thầy giáo ThS Phạm Ngọc Tuấn

cùng toàn thể các thầy cô trong Bộ môn QTKD Địa chất – Dầu khí, trường Đại học

Mỏ Địa Chất Hà Nội đã giúp luận văn tốt nghiệp của tác giả được hoàn thành Luận văn tốt nghiệp của em bao gồm :

Chương 1 : Tình hình chung và điều kiện sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty cổ phần LICOGI 13 – Nền móng xây dựng.

Chương 2 : Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần LICOGI 13 – Nền móng xây dựng trong năm 2014.

Chương 3 : Phân tích tình hình tài chính giai của Công ty cổ phần LICOGI 13 – Nền móng xây dựng giai đoạn 2010-2014.

Trong quá trình thực hiện Luận văn tốt nghiệp do thời gian và kiến thức hạnchế nên không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự chỉ bảo của các quýThầy, Cô giáo để Luận văn tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Văn Đồng

Trang 4

Chương 1

TÌNH HÌNH CHUNG VÀ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

LICOGI 13 NỀN MÓNG XÂY DỰNG

Trang 5

1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần LICOGI 13 – Nền móng xây dựng

1.1.1Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

- Tên Công ty : Công ty cổ phần LICOGI 13 – Nền Móng Xây Dựng (Gọi

tắt là LICOGI 13 – FC)

- Tên viết tắt : LICOGI 13 – FC JSC

- Địa chỉ trụ sở : Tòa nhà LICOGI 13, đường Khuất Duy Tiến, Phường

Nhân Chính , Quận Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội

- Điện thoại : ( 84 – 4 )35537509

- Fax : ( 84 – 4 )35537510

- Email : licogi13fc@yahoo.com , Lienhe@licogi13fc.com.vn

- Website : http://licogi13fc.com.vn , http://licogi13fc.com

- Vốn điều lệ của công ty là 60.000.000.000

Công ty Cổ phần LICOGI 13 – FC tiền thân là Chi nhánh Nền móng trựcthuộc Công ty Cổ phần LICOGI 13–Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng(LICOGI)

Kế thừa truyền thống tốt đẹp, tiếp bước những thành công và kinh nghiệm 48năm trong lĩnh vực thi công cơ giới, xử lý nền móng LICOGI 13 – FC ra đời đánhdấu một bước tiến mới khẳng định sự chuyên môn hóa trong lĩnh vực xử lý nềnmóng các công trình xây dựng nhằm đáp ứng tốt nhất những yêu cầu kỹ thuật, trình

độ công nghệ mới trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập toàn cầucủa Đất nước

Trải qua thời gian hoạt động – Với sức mạnh của sự đồng lòng nhất trí cao từBan lãnh đạo đến toàn thể đội ngũ cán bộ công nhân viên dần được trẻ hóa, năngđộng, sáng tạo đầy nhiệt huyết không ngừng học hỏi lại được trau dồi qua nhữngcông trình lớn với những yêu cầu kỹ thuật cao trong thời gian dài, công ty cổ phầnLICOGI 13 – FC đã mang đến cho quý khách hàng sự hài lòng tuyệt đối vào chấtlượng mỗi sản phẩm mà công ty thi công

*Ngành nghề kinh doanh

- Thi công xây dựng nền móng, phần ngầm các công trình giao thông, thủy lợi,dân dụng, công nghiệp công cộng bằng các phương pháp: ép cọc, cọc đóng, cọckhoang nhồi, cọc barret, tường trong đất, rung cọc cát, cọc bậc thấm, cọc xi măngđất, khoan hầm và xây dựng các công trình ngầm

- Sản xuất bê tông thương phẩm, các loại bê tông cốt thép

- Sản xuất máy móc, thiết bị sử dụng trong thi công nền móng và công trình ngầm

Trang 6

- Các hoạt động dịch vụ: Khoa học kỹ thuật, tư vấn (không bao gồm dịch vụthiết kế công trình), thí nghiệm, khảo sát địa vật lý, địa chất các công trình, chuyểngiao công nghệ, cho thuê thiết bị, cung cấp vật tư kỹ thuật.

- Sản xuất và mua bán vật tư, thiết bị, phụ tùng, gia công, chế tạo kết cấu thép

và các sản phẩm cơ khí

- Dịch vụ sửa chữa, lắp đặt máy móc, thiết bị

1.1.1Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Công ty hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0103018633 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội đăng ký lần đầungày 24/7/2007 với các chức năng nhiệm vụ như sau:

a.Chức năng

-Thi công nền móng các công trình giao thông, thủy lợi, dân dụng, côngnghiệp bằng các phương pháp: Cọc ép, cọc đóng, cọc khoan nhồi, cọc barrette,tường trong đất, rung cọc cát, cọc bấc thầm, cọc xi măng đất, khoan hầm và xâydựng các công trình ngầm

-Thi công xây dựng các công trình giao thông thủy lợi, dân dụng và công nghiệp.-Kinh doanh vật liệu xây dựng: Bê tông thương phẩm và các loại sản phẩm bêtông cốt thép đúc sắn

-Sản xuất mua bán máy móc, thiết bị sử dụng trong thi công nền móng, côngtrình ngầm: gia công, chế tạo kết cấu thép và các sản phẩm cơ khí

-Các hoạt động dịch vụ: Khoa học kỹ thuật, tư vấn (không bao gồm dịch vụthiết kế công trình), khảo sát địa vật lý, chuyển giao công nghệ, lắp đặt máy móc vàcho thuê thiết bị

-Xây dựng và kinh doanh: nhà ở, văn phòng cho thuê, hạ tầng khu đô thị, hạtầng khu công nghiệp

-Xây dựng các công trình thủy điện, nhiệt điện, xây lắp đường dây, trạm biếnthế điện, hệ thống điện, điện lạnh, hệ thống thông tin liên lạc

-Thí nghiệm sức chịu tải của nền móng công trình bằng phương pháp nén tảitrọng tĩnh và thí nghiệm tải trọng động biến dạng lớn (PDA)

-Thí nghiệm kiểm tra tính nguyên dạng và tính đồng nhất của cọc móng, cáccấu kiện bê tông cốt thép bằng phương pháp siêu âm (SONIC) và phương pháp vađập biến dạng nhỏ (PIT)

-Khảo sát trắc địa công trình, khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn.-Dịch vụ kho vận

-Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng

-Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh

b.Nhiệm vụ

Trang 7

-Hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy định của Pháp luật và Nhà nước-Góp phần phát triển chung cho sự nghiệp phát triển của nước nhà.

-Thực hiện các chính sách, điều lệ…đầy đủ đối với người lao động, đối vớicác đối tác theo quy định của Pháp luật…

1.2 Điều kiện địa lý, kinh tế, xã hội, nhân văn của công ty

1.2.1 Điều kiện địa lý, tự nhiên

a.Điều kiện địa lý

Công ty Cổ phần LICOGI 13 – FC nằm ở trung tâm Thành phố Hà Nội, đây là

vị trí thuận lợi, là trung tâm văn hóa – kinh tế - xã hội của đất nước Những yếu tốtrên giúp cho Công ty có nhiều cơ hội trong việc gia tăng và phát triển các hoạtđộng sản xuất kinh doanh dẫn đến tăng hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinhdoanh.Bên cạnh đó, Thành phố Hà Nội là nơi có nhiều trụ sở của nhiều Công tyđiều này giúp cho quá trình trao đổi, hợp tác của các Công ty với nhau trở lên dễdàng hơn

b.Điều kiện khí hậu

Như chúng ta đã biết, Thành phố Hà Nội của chúng ta nằm trong vùng khí hậucận nhiệt đới gió mùa,có bốn mùa (xuân, hạ, thu, đông) rõ rệt trong năm.Thành phố

Hà Nội nằm về phía bắc của vành đai nhiệt đới cho nên quanh năm tiếp nhận lượngnhiệt bức xạ Mặt Trời rất dồi dào và có nhiệt độ cao.Và do tác động của biển, HàNội có độ ẩm và lượng mưa khá lớn Đối với Công ty là một đơn vị thi công xâydựng thì khí hậu có ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty

Cụ thể, khí hậu đã làm cho hoạt động của Công ty chia thành hai giai đoạn chính làgiai đoạn thời vụ xây dựng (mùa khô) từ tháng 9 đến tháng 5 năm sau, còn mùamua từ tháng 5 đến tháng 9 các công trình của Công ty hoạt động thi công với tiến

độ chậm hơn do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết khí hậu

c.Điều kiện giao thông

Là thành phố Thủ đô và có vị trí ở khu vực trung tâm của miền Bắc, bên cạnhcon sông Hồng, giao thông từ Hà Nội đến các tỉnh khác của Việt Nam tương đốithuận tiện, bao gồm cả đường không, đường bộ, đường thủy và đường sắt Giaothông đường không, ngoài sân bay quốc tế Nội Bài cách trung tâm khoảng 35 km,thành phố còn có sân bay Gia Lâm và một số sân bay quân sự khác Hà Nội là đầumối giao thông của năm tuyến đường sắt trong nước và một tuyến liên vận sang BắcKinh – Trung Quốc đi nhiều nước Châu Âu Hà Nội có các bến xe chở khách liêntỉnh đi khắp đất nước Ngoài ra Hà Nội còn có các tuyến đường cao tốc đi cáctỉnh.Về giao thông đường thủy, Hà Nội cũng là đầu mối quan trọng với bến PhàĐen đi Hưng Yên, Nam Định, Thái Bình, Việt Trì và bến Hàm Tử Quan đi Phả Lại

1.2.2 Điều kiện về lao động, dân số

Trang 8

Thành phố Hà Nội là trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước.Ở đâytập trung dân cư đông đúc và nguồn lao động dồi dào Thành phố Hà Nội còn là địađiểm nổi tiếng đối với khách du lịch trong nước và ngoài nước với những địa danhnổi tiếng Sau đợt mở rộng địa giới vào tháng 8 năm 2008 thì đến nay dân số củaThành phố Hà Nội đã vượt ngưỡng 7 triệu người khoảng 7,2 triệu người, chưa kểgần 1 triệu người không đăng ký hộ khẩu thường trú Mật độ dân số trung bìnhkhoảng 2100 người/km2 Số người trong tuổi lao động là khoảng 5 triệu người Quađây cho thấy nguồn lao động của Thành phố Hà Nội rất dồi dào.

1.2.3Điều kiện về kinh tế

Với vị thế là trung tâm kinh tế của Hà Nội đã được thiết lập từ rất lâu tronglịch sử.Hiện tại Hà Nội đứng vị trí quan trọng thứ hai trong nền kinh tế Việt Namsau Thành phố Hồ Chí Minh

Tốc độ tăng trưởng GDP của Thành Phố Hà Nội năm 2014 khoảng 8,2% sovới cùng kỳ năm trước Tuy tốc độ tăng trưởng này vẫn ở mức thấp nhưng cao hơn

so với cùng kỳ năm 2013 và đây cũng là một kết quả đáng khích lệ Giá trị lâm nghiệp và thủy sản giảm 2,87 %, giá trị Công nghiệp – xây dựng tăng 8,21%,giá trị ngành dịch vụ cũng tăng khoảng 8,36% so với năm 2013

nông-1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần LICOGI 13 – FC

1.3.1 Công nghệ sản xuất

Với chức năng chủ yếu của Công ty là Xây dựng nền móng, phần ngầm các côngtrình (giao thông, thủy lợi, dân dụng, công trình công nghiệp công cộng…) và các hoạtđộng dịch vụ (cung cấp cấu kiện bê tông cốt thép, cung cấp vật tư kỹ thuật, chuyểngiao công nghệ, cho thuê thiết bị, sửa chữa lắp đặt máy móc thiết bị…) cho nên quytrình công nghệ sản xuất của Công ty được thể hiện qua hình 1-1 và hình 1-2

*Đối với các công trình xây lắp

Hình 1-1 Quy trình công nghệ công trình xây lắp

Căn cứ hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công, Công ty triển khai thi công các côngtrình xây dựng như đóng các loại cọc theo thiết kế, đổ móng…hoàn thiện phần nềnmóng theo hợp đồng ký kết

+Đối với các hạng mục che khuất, phải tổ chức nghiệm thu các hạng mục saukhi thi công xong trước khi bị che khuất

Giao nhận cho nhà thầu, chủ đầu tư

Hoàn thiện thi công theo hợp đồng ký kết

Ép cọc, đóng cọc, xây dựng công trình ngầm

Nghiên cứu

hồ sơ thiết

kế kỹ thuật

Trang 9

+Thường xuyên tổ chức bảo dưỡng các hạng mục công trình theo thời gianquy định để đảm bảo tính bền vững cho công trình.

*Đối với hoạt động dịch vụ

Hình 1-2 Quy trình hoạt động dịch vụ

Khi tiến hành lắp đặt, sửa chữa, cho thuê thiết bị…công nhân đọc kỹ thiết kế

kỹ thuật rồi tiến hành lắp đặt cho đảm bảo chất lượng

Đối với các dịch vụ tư vấn, thí nghiệm, khảo sát…thì các chuyên gia của công

ty dựa vào những tài liệu thu thập, thông qua quá trình phân tích đánh giá để đưa racác nhận định và phương hướng giải quyết

1.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty

Công ty Cổ phần LICOGI 13 – FC được thành lập vào tháng 8/2007 Banđầu có các trang thiết bị chủ yếu phục vụ cho quá trình sản xuất được thể hiện quanbảng 1-1

Bảng thống kê máy móc thiết bị, phương tiện, máy móc chủ yếu

ST

T Tên máy móc thiết bị Đơn vị tính Số lượng Nguyên giá

9 Nhà VP, hệ thống thoáng nước cái 1 788.674.169

11 Xe ô tô, xe sơ mi + đuôi móc cái 4 3.806.569.421

Hoàn thiện hợp đồng

Lắp đặt, cung cấp sản phẩm theo hợp đồng

Nghiên cứu hồ

sơ thiết kế kỹ

thuật

Trang 10

Nhìn chung cơ sở vật chất của Công ty Cổ phần LICOGI 13 – FC hiện nay đãđáp ứng được yêu cầu của công việc Bên cạnh đó Công ty cần quyết tâm phát triển và

mở rộng quy mô tài sản nhằm đáp ứng phục vụ tốt cho các gói thầu tiếp theo

1.4 Tình hình tổ chức quản lý, sản xuất và lao động của Công ty

1.4.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

Hình1-3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần LICOGI 13 –FC

Mỗi Công ty ngay từ đầu từ khi thành lập đều phải xây cho mình một cơ chếquản lý thống nhất, có sự phân cấp của từng bộ phận cụ thể nhằm xác định nhiệm

vụ, quyền hạn cũng như mối quan hệ Công ty cổ phần LICOGI 13-FC có cơ cấu tổchức theo mô hình trực tuyến chức năng thể hiện ở hình 1-3 Với cơ cấu kiểu nàyCông ty có bộ phận phòng ban chức năng nhiệm vụ tham mưu, hỗ trợ các lãnh đạotrực tuyến để đưa ra các quyết định theo từng nhiệm vụ

Ban Tổng Giám Đốc của Công ty gồm 5 người (1 Chủ tịch hội đồng quản trị,

1 Tổng giám đốc, 2 phó tổng giám đốc, 1 kế toán trưởng)

*Chủ tịch hội đồng quản trị

- Chủ tịch hội đồng quản trị là người đại diện cho quyền lợi và trách nhiệmcủa các cổ đông, trước Công ty,trước pháp luật

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT

PHÒNG CƠ GIỚI VẬT TƯ

KỸ THUẬT

ĐI, XƯỞNG SỬA CHỮA

Trang 11

- Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty đối vớicác cổ đông.

*Tổng Giám đốc

-Tổng Giám đốc là người đại diện cho quyền lợi và trách nhiệm của cán bộcông nhân viên trước Công ty, trước khách hàng và trước pháp luật

- Chịu trách nhiệm sử dụng vốn kinh doanh một cách hiệu quả, thực hiện đầy

đủ nghĩa vụ tài chính với ngân sách Nhà nước

- Chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, chỉđạo việc mở sổ sách kế toán theo đúng quy định của Nhà nước

*Phó tổng giám đốc

- Phó tổng giám đốc thứ nhất có nhiệm vụ thay mặt Giám đốc điều hành Công

ty khi Giám đốc vắng mặt, trực tiếp chỉ đạo công tác kế hoạch

- Phó tổng giám đốc thứ hai có nhiệm vụ giúp việc Giám đốc phụ trách côngtác Tổ chức – Hành chính, trực tiếp theo dõi công tác kỹ thuật

*Kế toán trưởng

-Tham mưu cho Ban Giám đốc trong công tác Tài Chính, kế toán

- Tổ chức thực hiện công tác thống kê, hạch toán kế toán, phân tích hoạt độngsản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp phù hợp với quy định của Pháp luật

-Tiến hành lập ra các báo cáo về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thôngqua các số liệu thu thập được qua quá trình hạch toán, phân tích…

-Tham gia quá trình điều phối vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty

-Phân công công việc cho các cán bộ công nhân viên trong phòng đúng sởtrường, năng lực của từng cá nhân…để phát huy tối đa năng lực làm việc

* Chức năng nhiệm vụ của phòng tổ chức hành chính

-Xây dựng nội quy, quy chế, quy trình làm việc

-Quản lý và bố trí hợp lý cán bộ cho các Phòng, Đội sản xuất nhằm mục tiêuthực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 12

-Trực tiếp theo dõi công tác quy hoạch và bồi dưỡng cán bộ, công tác tổ chức,công tác tư tưởng trong đơn vị, công tác tuyển dụng, đào tạo, công tác an ninh, quânsự.

-Đề xuất công tác tăng lương, nâng bậc, đề bạt, bổ nhiệm, miễn nhiệm, tiếpnhận, chuyển đổi, công tác thi đua khen thưởng, kỷ luật

-Thực hiện công tác quản trị văn phòng, quản lý hành chính toàn Công ty

-Quan hệ mật thiết với các phòng ban nghiệp vụ, các đơn vị sản xuất củadoanh nghiệp để thống nhất về số liệu, giải quyết những vấn đề về nghiệp vụchuyên môn

-Phân công giao nhiệm vụ cho các bộ phận phòng ban đúng người đúng việctheo sở trường năng lực của từng người, động viên phát huy vai trò sáng tạo trongcông việc, hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành nhiệm vụ Giám đốc Công ty giao

-Báo cáo Giám đốc, Phó giám đốc phụ trách theo định kỳ và đột xuất các côngviệc được phân công

* Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh tế kỹ thuật

+ Chức năng

- Tham mưu cho Giám đốc trong lĩnh vực nghiên cứu thị trường, tiếp thị vàđấu thầu, kinh tế kế hoạch, lập và theo dõi các dự án đầu tư, tổ chức quản lý việcthực hiện các hợp đồng xây lắp về khối lượng, chất lượng, tiến độ, an toàn laođộng, vệ sinh công nghiệp đảm bảo hiệu quả kinh tế

-Là đầu mối giúp lãnh đạo Công ty phối hợp linh hoạt và rộng rãi các bộ phận

và các nhân trong Công ty, các tổ chức và cá nhân ngoài Công ty trong việc thuthập, phân tích thông tin và tìm hiểu về các hợp đồng và các đối tượng tiềm năng.Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong việc quyết định tham gia hoặc không thamgia chào giá, đấu thầu hoặc ký kết từng hợp đồng tiềm năng

-Phân công nhiệm vụ cho cán bộ công nhân viên trong phòng đúng ngườiđúng việc phát huy năng lực sở trường của từng người để thực hiện tốt chức năng,nhiệm vụ của phòng

-Quan hệ mật thiết với các phòng ban nghiệp vụ, các đơn vị trực thuộc Công

ty để thống nhất hướng giải quyết tốt nhất những vấn đề chuyên môn nghiệp vụ

Trang 13

-Báo cáo định kỳ và đốt xuất cho Giám đốc Công ty và phó Giám đốc phụtrách các lĩnh vực về các hoạt động được giao.

* Chức năng nhiệm vụ của phòng cơ giới vật tư

+ Chức năng

-Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác quản lý, công tác kỹ thuậttrong lĩnh vực Cơ giới vật tư

-Thực hiện đúng quy trình theo dõi vận hành, bảo dưỡng, bảo quản vật tư thiết

bị, xe máy nhằm thực hiện tốt công tác quản lý và khai thác có hiệu quả vật tư, thiết

bị, máy móc

-Nghiên cứu và biên soạn các tài liệu kỹ thuật, tài liệu an toàn lao động trongviệc sử dụng, vận hành, bảo dưỡng bảo quản máy móc thiết bị Quy định việc sửdụng năng lượng ( nhiên liệu, điện) cũng như dầu mỡ bôi trơn cho các loại máymóc, thiết bị Hưỡng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các nghiệp vụ quản lý trong sử dụngvật tư, thiết bị.Đề xuất các biện pháp sử lý nhằm giảm thiếu những sai phạm đángtiếc xảy ra

-Tổ chức thực hiện đúng các quy trình, quy phạm kỹ thuật, quy phạm an toàntrong sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo quản máy móc thiết bị Thực hiện đúngnguyên tắc, thủ tục trong việc cấp phát và bảo quản vật tư

-Tham mưu cho phòng Tổ chức hành chính về việc định biên các máy trưởng.

-Bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ coi thi, chấm thi nâng bậc cho công nhân

+ Nhiệm vụ

-Quản lý toàn bộ thiết bị, máy móc hiện có của Công ty về hồ sơ, tình trạng kỹthuật và quá trình sử dụng khai thác

-Lập kế hoạch tổ chức khai thác vật tư theo kế hoạch, theo lệnh của Giám đốc

để đáp ứng yêu cầu của sản xuất, đảm bảo đủ số lượng, chủng loại, giá cả hợp lý,thủ tục hợp pháp

-Tổ chức hệ thống kho tang hợp lý, tiếp nhận dự trữ, bảo quản, bảo dưỡng vật

tư, máy móc, thiết bị theo yêu cầu kỹ thuật

-Tổ chức công tác kiểm kê định kỳ 6 tháng và cuối năm nhằm nắm vững sốlượng và thực trạng kỹ thuật của vật tư, máy móc, thiết bị Thường xuyên tổ chứccác đợt kiểm tra đột xuất, cũng như công tác kiểm tra định lỳ 1 năm một lần thôngqua đó đề xuất các biện pháp sử dụng, bảo dưỡng, bảo quản, an toàn cũng như côngtác sửa chữa để nâng cao tuổi thọ của máy móc, thiết bị và năng lực hoạt động.-Thực hiện công tác ghi chép sổ sách, thống kê báo cáo theo đúng quy địnhcủa Nhà nước và của Công ty Hưỡng dẫn nghiệp vụ quản lý vật tư, thiết bị, đônđốc kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý vật tư, thiết bị

Trang 14

-Tham gia định mức về tiêu hao vật tư để giúp cho việc giao khoán và quyết toánvật tư cho các công trình thi công đúng định mức, đúng chế độ quy định, đung khốilượng thực hiện, theo dõi thống kê báo cáo tình hình sử dụng vật tư, nguyên vật liệu.-Dự báo về giá và sự biến động của thị trường trong lĩnh vực về cơ giới vật tư

để Công ty chủ động đối phó vơi mọi diễn biến xấu trong quá trình sản xuất

-Khai thác các nguồn vật tư để giúp Công ty trong việc ký kết hợp đồng cungứng vật tư

-Lập kế hoạch bảo dưỡng, xinh thanh lý máy móc thiết bị và xử lý máy mócthiết bị sau thanh lý

-Bồi dưỡng tay nghề, kết hợp với phòng Tổ chức hành chính tổ chức thi nângbậc cho thợ vận hành, thợ sửa chữa, áp dụng tiến bộ công nghệ mới trong quản lýmáy móc thiết bị

-Tham mưu trong viêc ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng thuê và chothuê thiết bị, các hợp đồng ủy thác nhập khẩu vật tư thiết bị

-Báo cáo ban giám đốc định kỳ, đột xuất công việc được giao

* Chức năng nhiệm vụ của phòng Tài chính kế toán

+ Chức năng

Tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác Tài chính, kế toán.Tổ chức thựchiện công tác kế toán thống kê, hạch toán kế toán, phân tích hoạt động sản xuất kinhdoanh của Doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật

số liệu kế toán, tham mưu đề xuất cá giải pháp phục vụ yêu cầu sản xuất kinh doanh

và quyết định kinh tế tài chính của đơn vị

-Tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình quản lý, thực hiện cá nghiệp vụ theocác chỉ tiêu kinh tế về sản xuất kinh doanh Giá thành sản phẩm của từng công trình.-Xây dựng kê hoạch tài chính, phương án quản lý tài chính để thực hiện nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Xây dựng các quy định, quy chế quản lýnghiệp vụ Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, hưỡng dẫn kiểm tra, đề xuất những biệnpháp chỉ đạo thực hiện nghiệp vụ kế toán tài chính đảm bảo đúng pháp luật

-Kết hợp với các phòng ban, chủ Công trình để thu hồi vốn thi công từng công trình

Trang 15

-Phân công giao nhiệm vụ cho các cán bộ công nhân viên trong phòng đúng sởtrường, năng lực của từng cá nhân để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao.

-Quan hệ mật thiết với các phòng ban nghiệp vụ, các đơn vị sản xuất củadoanh nghiệp để thống nhất về số liệu, giải quyết tốt những vấn đề nghiệp vụchuyên môn

-Báo cáo ban Giám đốc Công ty về công tác quản lý kế toán tài chính doanhnghiệp, những vấn đề được phân công

* Chức năng, nhiệm vụ của các tổ đội sản xuất

+ Chức năng

Thực hiện các nhiệm vụ của Công ty giao theo các hợp đồng giao khoán.Chịutrách nhiệm trước Giám đốc về công tác quản lý CBCN, tài sản, sử dụng có hiệuquả thiết bị, máy móc, đề ra những biện pháp và tiến độ thi công, chất lượng côngtrình, an toàn lao động và các mặt quản lý khác theo chức năng nhiệm vụ quy định

+ Nhiệm vụ

-Đội trưởng hoặc chủ công trình trực tiếp quản lý, tổ chức, điều hành sản xuấttại các đội thi công, triển khai thực hiện nhiệm vụ sản xuất và đảm bảo an toàn laođộng, vệ sinh môi trường cho người và thiết bị máy móc

-Trực tiếp làm việc với bên A(nếu được ủy quyền) hoặc Công ty để nhận hồ

sơ thiết kế, tim mốc công trình và các hạng mục công trình.Tổ chức chỉ đạo thi côngtheo đúng thiết kế và biện pháp thi công đã được duyệt, triển khai thi công đúng tiến

độ và chất lượng công trình Quán triệt cho CBCN trong đội thực hiện nghiêm túcnội quy công trường Làm tốt công tác bảo vệ, đời sống, an ninh chính trị, phòngchống cháy nổ, an toàn lao động…

-Phân công và quản lý cán bộ kỹ thuật được biên chế, theo dõi, ghi chép nhật

ký công trường, duy trì chế độ báo cáo định kỳ 1 lần/tháng hoặc đột xuất đối vớicông ty.Phân phối tiền lương cho CBCN trong Đội theo kết quả lao động của từngngười, đảm bảo khuyến khích thỏa đáng đề người lao động có ý thức trách nhiệmcao hơn trong sản xuất kinh doanh

-Điều tra, khảo sát nguồn Vật liệu, nghiên cứu đề xuất các phương án, giảipháp thi công nhằm thực hiện có hiệu quả cao nhất các hợp đồng kinh tế của Công ty

đã ký kết

-Phối hợp chặt chẽ với Chủ đầu tư, chính quyền địa phương trong việc giảipháp mặt bằng thi công, xử lý các vấn đề phát sinh thực tế trên công trường Xácnhận khối lượng nhiệm thu, bàn giao các hạng mục thi công, thanh quyết toán côngtrình Phối hợp với các phòng ban chức năng trong công tác thu hồi vốn các côngtrình đã bàn giao

Trang 16

-Thường xuyên kiểm tra đôn đốc các tổ trưởng sản xuất và người lao độngthuộc quyền quản lý thực hiện tốt nhiệm vụ được giao đảm bảo hoàn thành đúng

tiến độ công trình với chất lượng tốt nhất Thực hiện nghiêm chỉnh nội quy an toàn

lao động, quy trình công nghệ trong sản xuất

-Kiểm tra đôn đốc, cùng với máy trưởng kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị, máythi công thường xuyên, định kỳ đảm bảo máy luôn hoạt động tốt…

1.4.2 Tổ chức sản xuất

Công ty cổ phần LICOGI 13-FC gồm 7 đội sản xuất trực thuộc, các tổ sảnxuất được hình thành theo nhiệm vụ, tính chất từng công trường và trực thuộc Ban

Giám đốc Tùy theo mỗi công trường mà chỉ huy công trường, đốc công thành lập

các tổ sản xuất sao cho phù hợp với chức năng và nhiệm vụ sản xuất, thích ứng với

trình độ và tay nghề của công nhân, đảm bảo thi công có hiệu quả và kịp thời tiến

*Về trình độ học vấn: Tính đến ngày 31/12/2014, Công ty có 171 lao động,

trong đó lao động có trình độ đại học, cao đẳng là 48 người chiếm tỷ trọng 28.07%

tổng số lao động, lao động có trình độ trung cấp là 1 người chiếm tỷ trọng là 0.58%

tổng số lao động của Công ty

Trang 17

Với lực lượng lao động này phần lớn được bố trí ở văn phòng của Công ty vàchỉ huy các tổ đội sản xuất khi nhận thi công các gói thầu.Trải qua nhiều năm thànhlập và phát triển, các công tác chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật, họ luôn hoàn thànhmọi nhiệm vụ được giao với tinh thần trách nhiệm cao và chất lượng tốt.

*Về trình độ tay nghề : Trình độ tay nghề, bậc thợ lao động của Công ty được

Bậc 3

Bậc 4

Bậc 5

Bậc 6

Bậc 7

Tổng số

Lao động trực

tiếp(người) 30 1 39 26 12 9 5 122Chiếm tỷ lệ (%)

24.5

9 0.82

31.97

21.3

1 9.84 7.38 4.10 100

Từ bảng số liệu trên có thể cho chúng ta thấy, nhìn chung số lao động trực tiếp

từ bậc 3 trở lên đều có tay nghề vững vàng, làm những công việc chính, còn laođộng bậc 2 và lao động bậc 1 thì làm những việc phụ hoặc giúp việc cho thợ chính,trên tinh thần đảm bảo chất lượng cho công trình, giữ được uy tín cho khách hàng

*Về độ tuổi lao động

Bảng độ tuổi lao động

Bảng 1-4

Trang 18

b.Chế độ làm việc của cán bộ công nhân viên

*Thời gian làm việc:

+Đối với lao động làm việc tại văn phòng : ngày làm việc 8 giờ

-Buổi sáng bắt đầu từ 7h30 đến 11h30

-Buổi chiều bắt đầu từ 13h00 đến 17h00

Mỗi tuần làm việc 6 ngày từ thứ Hai đến Thứ 7

+Đối với người lao động làm việc tại công trường thì phải làm việc theo ca(ngày 3 ca).

*Thời gian nghỉ ngơi

+Mức nghỉ phép :

-12 ngày/năm đối với người làm việc bình thường

-14 ngày/năm đối với người làm việc nặng nhọc

-Số ngày nghỉ hàng năm lại được tăng theo thâm niên công tác, cứ 5 năm làmviệc liên tục được nghỉ thêm 1 ngày phép

Số ngày nghỉ trong năm được thực hiện năm nào đứt năm ấy

+Nghỉ lễ tết (được hưởng nguyên lương- Điều 73 Bộ luật lao động Việt Nam)

Do yêu cầu công việc người lao động phải làm thêm trong những ngày lễ, tếtđược trả bằng 300% lương.Nếu Công ty bố trí nghỉ bù người lao động được hưởng200% lương Nếu người lao động làm thêm vào ngày nghỉ chủ nhật được hưởng200%lương Nếu nghỉ được hưởng 100% lương

*Nghỉ việc riêng có lương (Điều 74 Bộ luật lao động)

Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng lương nguyên lương trongmột số trường hợp sau:

-Kết hôn nghỉ 3 ngày

-Con kết hôn nghỉ 1 ngày

-Bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ, chồng, con chết được nghỉ 3 ngày

*Nghỉ việc riêng không lương

Người lao động được đề nghị nghỉ việc riêng không lương và chỉ được nghỉkhi Giám đốc hoặc người được ủy quyền đồng ý

1.5 Phương hướng phát triển của Công ty trong tương lai

Công ty Cổ phần LICOGI 13-FC được kế thừa truyền thống và bề dày kinhnghiệm của Công ty Cổ phần LICOGI 13 đã được khách hàng trong nước và ngoàinước biết đến như một nhà thầu chuyên nghiệp trong lĩnh vực thi công nền móng,phần ngầm các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, dân dụng…Đặc biệtCông ty đã tham gia thi công nhiều công trình trọng điểm quốc gia, công trình cóvốn đầu tư nước ngoài với yêu cầu kỹ thuật và tiến độ khẩn trương và chất lượngcao.Với những yếu tố trên Công ty Cổ phần LICOGI 13 FC đề ra những phươnghướng, mục tiêu sản xuất và chiến lược phát triển của Công ty trong thời gian tới

Trang 19

* Định hướng phát triển Công ty trong thời gian tới

- Mục tiêu chủ yếu của Công ty

Là một đơn vị của Tổng Công ty xây dựng và phát triển Hạ Tầng, Công ty cổphần Licogi 13 – FC luôn theo đi chiến lược phát triển của Tổng Công ty, phấn đấuxây dựng công ty thành nòng cốt vững chắc Đẩy mạnh hoạt động của công ty; tăngcường tích lũy, nâng cao vốn điều lệ để phù hợp với nhuc ầu hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty trong tình hình hiện nay

- Chiến lược phát triển của Công ty

Tập trung nguồn lực phát triển Công ty trên cả hai lĩnh vực thi công và kinhdoanh máy mọc thiết bị, mở rộng theo hướng đa ngành nghề trên cơ sở những tiềmnăng, thế mạnh của Công ty Licogi 13 – FC nói chung cũng như Tổng Công ty xâydựng và phát triển Hạ Tầng Đảm bảo tốc độ tăng trưởng về giá trị sản xuất kinhdoanh, doanh thu hàng năm tăng 15%, tỷ lệ cổ tức bình quân hàng năm tăng 15,5%,

tỷ lệ vốn đầu tư phát triển bình quân hàng năm từ 30%-35% doanh thu Phát triểnhiệu quả có xu thế phát triển tốt và bền vững

Tăng vốn kinh doanh bằng cách tăng vốn chủ sở hữu và lựa chọn các phươngpháp huy động vốn phù hợp

Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao bằng các chính sách thu hút, tuyểnchọn, đào tạo và sử dụng một cách hiệu quả Đảm bảo thu nhập ngày càng tốt chongười lao động, nâng cao đời sống về cả vật chất và tinh thần cho người lao động nhằmkhuyến khích và duy trì được đội ngũ lao động ổn định cả về số lượng và chất lượng.Xây dựng một chiến lược đào tạo, tuyển chọn và phát triển nguồn nhân lực cótrình độ quản lý cao, đáp ứng tốt hơn công việc kinh doanh trong thời gian tới Xâydựng cơ chế lãnh đạo, quản lý mới một cách hệ thống, bài bản, tiếp thu các tri thứckinh doanh hiện đại Nâng cao năng lực quản trị đạt tầm chuyên nghiệp và đẳng cấp.Đẩy mạnh việc nghiên cứu, áp dụng các công nghệ mới vào đầu tư, sảnxuất kinh doanh Tập trung mở rộng sản xuất cả về quy mô và chiều sâu, nângcao các nguồn lực tài chính bằng cách tăng cường mối quan hệ với các tổchức tài chính thông qu các hợp đồng thỏa thuận hợp tác hoặc tài trợ, nângcao năng lực thi công tạo điều kiện để các đơn vị tham gi thi công đảm bảohiệu quả chất lượng, tiến độ và an toàn

Tăng cường và mở rộng hợp tác với các đối tác, nhà đầu tư, các đơn vị có tiềmlực trong và ngoài nước để tận dụng tốt các cơ hội kinh doanh, tăng thêm năng lựccho Công ty, tạo điều kiện để Công ty mở rộng sản xuất kinh doanh

Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, xây dựng thương hiệuLICOGI13 thành một thương hiệu mạnh trên thị trường

* Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2015

Công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong năm tới cần đi đúng theochiến lược phát triển chung của Công ty nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra.Công ty đã tiến hành xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kế hoạch năm 2015 như sau:

KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH NĂM 2015

Trang 20

T CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

ĐV T

KẾ HOẠCH NĂM 2015

GH I CH Ú Quý

I Quý II Quý III Quý IV Tổng

I Giá trị sản lượng

Tr.

đ

41,52 0

72,82 8

65,00 0

80,65 2

260,0

00

II Doanh thu Tr. đ 75,55 4 52,89 8 47,00 0 49,54 8 225,0 00 II

I Thu hồi vốn

Tr.

đ

60,02 0

48,91 0

43,41 0

43,41 0

I Lao động, tiền lương

1 Tổng số lao động (kể cảthuê ngoài) Người 300 520 470 560 463

Trang 21

2 Tổng quỹ lương Tr.đ 5,398 9,468 8,450

10,485

36,414

32,000

40,326

77,410

79,410

80,736

147,753

152,617

157,480

Trang 22

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Công ty Cổ phần LICOGI 13-Nền móng xây dựng với chức năng chính là xâydựng phần nền móng, phần ngầm các công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi,dân dụng…Cho nên qua quá trình phân tích các điều kiện chủ yếu cho thấy Công ty

có những khó khăn, thuận lợi sau:

a.Thuận lợi

Công ty nằm ở địa bàn thuận lợi, là thủ đô của một quốc gia cho nên Công ty

có điều kiện thuận lợi về giao thông, văn hóa, xã hội…được hưởng những chínhsách đãi ngộ của Đảng và Nhà nước.Công ty có thể cập nhật, áp dụng quy trìnhcông nghệ sản xuất tiên tiến một cách nhanh nhất.Những điều kiện này là điều kiệnthuận lợi để Công ty phát huy ngành nghề sản xuất kinh doanh của mình

-Do có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa, hợp tác hóa giữa các tổ đội sảnxuất, với đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề đã đáp ứng được các nhu cầu trongquá trình sản xuất

-Nội bộ công ty có tinh thần đoàn kết, cùng với sự quản lý của Ban Giám đốc tạo

ra sức mạnh tổng hợp vượt qua những khó khăn, đưa Công ty ngày càng phát triển.-Bằng phương tiện tổ chức sản xuất hợp lý cũng như trang thiết bị tương đốihiện đại đã đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả

b.Khó khăn

-Do ảnh hưởng của chính sách thắt chặt tiền tệ, kiểm soát lạm phát và cắt giảmđầu tư công cho nên Công ty cũng gặp không ít khó khăn về vấn đề vốn kinh doanh,nguồn cung về vốn giảm, lãi suất tín dụng cao nên doanh nghiệp buộc phải đối mặtvới những khó khăn, thách thức, khả năng thanh toán của các đối tác bị hạn chế…làm cho Công ty gặp khó khăn trong việc quay vòng vốn

-Do công nghệ, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ, đòi hỏiCông ty luôn phải đầu tư trang thiết bị máy móc cũng như trình độ của người laođộng thường xuyên

-Do nguồn vốn đầu tư giảm cho nên số lượng công trình ngày càng ít hơn, vìvậy môi trường kinh doanh của Công ty ngày càng trở lên khắc nghiệt hơn

Trang 23

Chương 2

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CỔ PHẦN LICOGI 13- NỀN MÓNG XÂY DỰNG

TRONG NĂM 2014

Trang 24

2.1 Đánh giá chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty Cổ phần LICOGI 13-FC năm 2014

Theo chủ trương của Hội đồng quản trị của Công ty, Công ty Cổ phầnLICOGI 13-FC đã và đang cố gắng vượt qua giai đoạn khó khăn về vốn và hoạtđộng với tiêu chí không ngừng mở rộng quy mô, phát triển sản xuất cũng như mởrộng thị trường hoạt động Vì vậy, phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh lànghiên cứu một cách toàn diện, có căn cứ khoa học trên cơ sở các tài liệu thống kê,hạch toán và tìm hiểu các điều kiện sản xuất kinh doanh cụ thể, làm cơ sở để đềxuất các giải pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Phântích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần LICOGI 13-FC năm 2014được đánh giá các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu được thể hiện qua bảng 2-1

Giá trị sản lượng thực hiện năm 2014 là 221,737 triệu đồng, so với thực hiệnnăm 2013 giảm 1,208 triệu đồng, tương ứng giảm 0.54%, so với kế hoạch năm giảm28,26 triệu đồng, tương ứng giảm 11.31% Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạnggiá trị sản lượng thực hiện không đạt được kế hoạch đề ra là ảnh hưởng của khókhăn trong nền kinh tế, các chính sách của Đảng và Nhà nước như chính sách giảmđầu tư công làm cung về vốn giảm, lãi vay ngân hàng tăng…dẫn đến giá trị sảnlượng thực hiện của Công ty Cổ phần LICOGI 13-FC của trong năm 2014 giảm sovới năm 2013 Tuy nhiên, do một số hợp đồng đã ký và tiếp tục thi công trong năm

2014 và sự chỉ đạo, tổ chức và thực hiện tốt từ trên xuống dưới tạo sức mạnh chocông ty khắc phục khó khăn cho nên năm 2014 tuy giá trị sản lượng có giảm so vớinăm 2013 nhưng giảm ở mức độ nhẹ

Tổng số lao động của Công ty năm 2014 là 171 người, so với năm 2013 giảm

2 người, tỷ lệ giảm tương ứng là 1.16%, so với kế hoạch năm giảm 4 người, tỷ lệgiảm tương ứng là 2.29% Nguyên nhân của việc số lao động giảm trong năm 2014của Công ty là khối lượng thi công của Công ty giảm

Do Công ty trong năm 2014 có giá trị sản lượng giảm 1,208 triệu đồng màtổng số lao động của Công ty lại giảm 2 người so với năm 2013 nên năng suất laođộng bình quân của công nhân trong Công ty thực hiện trong năm 2014 đạt 1,297triệu đồng/ người-năm so với năm 2013 tăng 8 triệu đồng/người-năm tỷ lệ tăngtương ứng là 0.62%, so với kế hoạch năm 2014 giảm 132 triệu đồng/người-năm tỷ

lệ giảm tương ứng là 9.23% Ta thấy năng suất lao động tăng ở mức rất thấp đo dó,Công ty muốn nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong năm tới cần có nhữngbiện pháp quản lý, thúc đẩy và khuyển khích người lao động tốt hơn

Bảng 2-1: Bảng phân tích các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty licogi13 – FC

Trang 25

TH năm 2013

Năm 2014 SSTH 2014/2013 SSTH2014/KH2014 Kế

Trang 26

Doanh thu thuần do giá trị sản lượng thực hiện năm 2014 giảm so với năm

2013 nên doanh thu thực hiện năm 2014 chỉ đạt 209,945 triệu đồng, so với nămthực hiện năm 2013 giảm là 9,498 triệu đồng, tương ứng giảm 4.33%, thực hiện sovới kế hoạch năm 2014 tăng 9,945 triệu đồng, tương ứng tăng 4,97% Doanh thunăm 2014 thực hiện được thấp hơn so với năm 2013 tuy nhiên Công ty đã vượt quá

kế hoạch đề ra, đây cũng là điều đáng mừng cho Công ty trong gian đoạn này Tổng chi phí sản xuất thực hiện năm 2014 là 210,887 triệu đồng, so với thựchiện năm 2013 giảm 8,483 triệu đồng, tương ứng giảm 4.87%, so với kế hoạch nămtăng 11,887 triệu đồng, tương ứng tăng 5.97% Chỉ tiêu tổng chi phí sản xuất giảm làmột chỉ tiêu tốt, nhưng ở đây là do các chỉ tiêu giá trị sản lượng giảm cho nên chiphí thực hiện giảm, tuy nhiên thì doanh nghiệp lại không đạt kế hoạch đề ra

Do doanh thu thực hiện năm 2014 giảm 9,498 triệu đồng so với năm 2013 vàtổng chi phí năm 2014 lại giảm 8,483 triệu đồng so với năm 2013 nên tổng lợinhuận trước thuế của Công ty thực hiện được trong năm 2014 tăng so với năm 2013

là 117triệu đồng (lợi nhuận trước thuế năm 2014 là 242 triệu đồng, năm 2013 là 125triệu đồng), tỷ lệ tăng tương ứng là 93.6% Nhưng so với kế hoạch năm đề ra giảm

758 triệu đồng.Lợi nhuận sau thuế của Công ty trong năm 2014 là 188 triệu đồng sovới năm 2013 tăng 160 triệu đồng, tỷ lệ tăng tương ứng là 571.43% So với kếhoạch năm giảm 526 triệu đồng, tỷ lệ giảm tương ứng là 25,01% Ta thấy lợi nhuậntrước và sau thuế của Công ty trong năm 2014 rất thấp đã dần tăng lên

Tổng tài sản bình quân của Công ty năm 2014 là 309,684 triệu đồng đã tăng sovới năm 2013 là 22,224 triệu đồng, tương ứng tăng 7.73% và giảm so với kế hoạch

là 3.53% Nguyên nhân: năm 2014 tài sản ngắn hạn bình quân tăng 30,173 triệuđồng do sự chậm trễ trong quá trình thanh toán của các khách hàng làm cho cáckhoản phải thu ngắn hạn tăng, ngoài ra hàng tồn kho cũng tăng Nhưng tài sản dàihạn bình quân lại giảm 7,949 triệu đồng so với năm 2013 do trong năm 2014 công

ty tiến hành thanh lý, nhượng bán một số máy móc thiết bị Tổng tài sản bình quântăng cho thấy quy mô của công ty ngày càng mở rộng, công ty dần chiếm vị thế trênthị trường

Tổng quỹ lương của Công ty năm 2014 là 30,509 triệu đồng, so với thực hiệnnăm 2013 tăng7,936 triệu đồng, tương ứng tăng35.16%, so với kế hoạch năm tăng5,509 triệu đồng, tương ứng tăng22.04% Cho thấy, Công ty đã chú trọng hơn đếnđời sống người lao động, thu nhập lao động được đảm bảo tạo điều kiện cho họ ổnđịnh cuộc sống, góp phần vào việc giữ chân người lao động, tuy nhiên tốc độ tăngtiền lương phải phù hợp với tốc độ tăng năng suất lao động mới đảm bảo được hiệuquả của sản xuất

Trang 27

Do năm 2014 tổng quỹ lương của Công ty tăng 7,283 triệu đồng mà số laođộng của Công ty giảm có 2 người so với năm 2013 đã làm cho thu nhập của ngườilao động trong Công ty tăng lên Ta thấy, tiền lương bình quân năm 2014 là 5.6triệu đồng/người/tháng, so với năm 2013 tăng 0.3 triệu đồng/người/tháng, tỷ lệ tăngtương ứng là 5.66% So với kế hoạch năm giảm 0.2 triệu đồng/người/năm, tỷ lệgiảm tương ứng là 3.45% so với kế hoạch.

Nhận xét: Từ việc đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty qua một

số chỉ tiêu chính ta có thể thấy được tình trạng kinh doanh của Công ty vẫn gặpkhông ít khó khăn, một số chỉ tiêu kinh tế chính của Công ty tuy có tăng so với nămtrước nhưng vẫn còn ở mức thấp và không hoàn thành kế hoạch đề ra Do đó, công

ty cần đưa ra các chính sách kịp thời nhằm đưa công ty phát triển nhanh và mạnhthoát khỏi tình trạng khó khăn

2.2 Phân tích tình hình thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 2014

2.2.1 Phân tích tình hình thực hiện khối lượng sản xuất trong năm 2014

Với hoạt động chủ yếu của công ty là thi công phần nền móng và phần ngầmcác công trình giao thông, thủy lợi, công nghiệp, dân dụng…cho nên khối lượng kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh được thể hiện qua các bảng dưới đây:

Trong năm 2014 Công ty đã thi công được tổng giá trị sản lượnglà221,737triệu đồng các loại, giảm 1,208 triệu đồng so với năm 2013, tỷ lệ giảmtương ứng là 0.54% và giảm 28,263 triệu đồng, tương ứng giảm 11.31% so với kếhoạch năm Trong đó giá trị khối lượng thi công khoan nhồi-ép-đóng cọc và đúccọc đều tăng so với năm 2013 và cũng vượt kế hoạch đã đề ra (giá trị khối lượng thicông khoan nhồi-ép-đóng cọc là 103,324 triệu đồng tăng 27.01% so với năm 2013đồng thời tăng 3.32% so với kế hoạch năm 2014;giá trị khối lượng đúc cọc là56,947 triệu đồng tăng7.74% so với năm 2013 so với kế hoạch năm 2014 chỉ tăng3.54%) Tuy nhiên bên cạnh đó giá trị khối lượng thi công tường vây và móng tầnghầm thì lại giám (giá trị khối lượng thi công tường vây là 29,023 triệu đồng giảm46.69% so với năm 2013 đồng thời cũng giảm 51.63% so với kế hoạch năm 2014;móng tầng hầm là 29,14 triệu đồng giảm 8.86% so với năm 2013, so với kế hoạchnăm 2014 thì lại giảm 15.86%).Còn sản lượng cho thuê máy móc thiết bị đạt 3,295đồng tăng 42.46% so với năm 2013 nhưng lại giảm 1.31% so với kế hoạch đã đề ra.Nguyên nhân là do trong năm công ty gặp khó khăn trong việc tìm kiếm công trình

và đầu thầu thi công bên cạnh đó Công ty còn gặp khó khăn về vốn đầu tư

Bảng phân tích theo giá trị sản lượng sản xuất năm

Bảng 2-2

Trang 28

T CHỈ TIÊU

ĐVT

TH 2013

KH 2014

TH 2014

SS TH14/TH13 TH14/TH14 SS +/- % +/ - %

I Sản lượng thi công Trđ 220,632 246,500 218,442 2,190- 99.01

28,05

-8 88.62

1 Khoan nhồi-ép-đóng cọc Trđ 81,354 100,000 103,324 21,970 127.01 3,324 103.32

52,855

55,000

3 Tường vây Trđ

54,443

60,000

29,023

25,420

-53.31

30,977

-48.37

Cộng Tr đ 222,9 45 250,0 00 221,7 37 1,208 - 99.4 6

28,26

-3 88.69

Trang 29

*Phân tích tình hình thực hiện theo đơn vị sản xuất.

Khi nhận được các hợp đồng thi công thì Ban Giám đốc của Công ty giaokhoán cho các đơn vị thi công trong Công ty thực hiện Công ty có 10 đơn vị sảnxuất và các đơn vị thực hiện thi công các lĩnh vực riêng như sau: Đội 1+2+3 thicông tường vây, đội 4 thi công khoan nhồi, đội 5+6 thi công ép cóc và đóng cọc, đội7+8 thi công móng tầng hầm, đội 9+10 thi công đúc cọc Trong quá trình sản xuất

do yêu cầu của Ban Giám đốc các đội sản xuất có thể hỗ trợ các đội khác trongCông ty để kịp tiến độ của Công ty cũng như các đối tác Tình hình thực hiện củacác đơn vị trong Công ty được thể hiện qua bảng sau:

Bảng phân tích tình hình thực hiện theo đơn vị sản xuất

Bảng 2-3 ST

Ta thấy, trong năm 2014 sản lượng thi công của các đội sản xuất trong Công

ty giảm nhẹ so với năm 2013 với giá trị sản lượng giảm là 2,190 triệu đồng, tỷ lệgiảm tương ứng là 0.99% trong đó: Đội khoan nhồi thực hiện được được 36,163triệu đồng so với năm 2013tăng3,622 triệu đồng,tỷ lệ tăng tương ứng là 11.13%nhưng lại giảm so với kế hoạch năm 2014,giảm1,337 triệu đồng tương ứnggiảm3.56%.Đội ép, đóng cọc và đội đúc cọc có sản lượng thi công thực hiện đượcđều tăng so so với năm 2013 đồng thời cũng vượt kế hoạch năm đề ra (Đội ép, đóngcọc trong năm thực hiện được67,161 triệu đồngso với năm 2013 tăng 37.59%, sovới kế hoạch năm 2014 tăng tăng 7.46%; Đội đúc cọc trong năm thực hiện được56,947 triệu đồng so với năm 2013 tăng 7.74% đồng thời tăng 3.54% so với kếhoạch năm 2014.Bên cạnh đó, Đội tường vây và đội móng tầng hầm sản lượng thicông được lại giảm so với cả năm 2013 và kế hoạch 2014 đã đề ra (sản lượng Độitường vây đạt29,023 triệu đồng so với năm 2013 giảm46.69% bên cạnh đó cũnggiảm 51.63% so với kế hoạch năm 2014;Đội thi công móng tầng hầm trong năm

2014 đạt29,148 triệu đồng so với năm 2013 giảm 8.86%, so với kế hoạch năm 2014giảm 2,352 triệu đồng,tương ứng giảm7.47%)

Trang 30

Nguyên nhân chủ yếu là do năm nay thị trường bất động sản, xây dựng gặp

khó khăn về vốn, tìm kiếm và đấu thầu khó khăn và cạnh tranh về giá nên số lượng

các công trình xây dựng giảm, các gói thầu của Công ty thi công cũng giảm theo và

dẫn đến tình trạng các đội sản xuất của Công ty không thực hiện được kế hoạch đề

ra đầu năm Tuy nhiên ta thấy được đội khoan nhồi, đội ép – đóng cọc và đội đúc

cọc có giá trị sản lượng thi công trong năm tăng so với năm 2013 và có đội đã vượt

quá được kế hoạch đề ra Nguyên nhân là do Công ty đã dự thầu và thắng thầu được

các hạng mục công trình về khoan nhồi và đóng, đúc cọc, bên cạnh đó, do trong

năm Công ty đã chú trọng hơn về thu nhập của người lao động, tiền công tăng lên

cũng thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động

2.2.2Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩmcủa Công ty cổ phần Licogi 13 - FC

2.2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo doanh thu các công trình

* Doanh thu thi công:

Trong năm 2014, Công ty Cổ phần Licogi 13 – FC đã thực hiện 45 công trình,

tổng doanh thu thi công trong năm đạt 206,650 triệu đồng giảm 12,793 triệu đồng

so với năm 2013, tương ứng giảm 5.83% và tỷ lệ hoàn thành kế hoạch đạt 105.17%

Trong đó, so với năm 2013 doanh thu từ các công trình khoan nhồi – ép – đóng cọc

tăng 45.95%, doanh thu từ các công trình đúc cọc tăng 11.14%, tuy nhiên các công

trình tường vây doanh thu giảm 50.93%, các công trình móng tầng hầm giảm

6.88% Nguyên nhân là do trong năm công ty gặp khó khăn về vốn, tìm kiếm và đấu

thầu khó khăn, cạnh tranh về giá nên số lượng công trình xây dựng giảm, các gói

thầu của Công ty cũng giảm dẫn đến gí trị sản lượng giảm và doanh thu cũng giảm

theo Tuy nhiên do chú trọng tới quá trình chuẩn bị dự thầu và đấu thầu tốt Công ty

đã giành được một số dự án mang với giá cao hơn giá dự định mang lại một nguồn

doanh thu cao cho doanh nghiệp

Bảng phân tích tình hình thực hiện doanh thu theo công trình

Trang 31

4 Móng tầng hầm 28,982 20,000 24,089 -4,893

Trang 32

* Doanh thu cho thuê:

Doanh thu cho thuê máy móc thiết bị của Công ty năm 2014 là 3,295triệuđồng, so với thực hiện năm 2013 tăng 982 triệu đồng, tương ứng tăng 42,46% vàgiảm 205 triệu đồng, tương ứng giảm 5.86% so với kế hoạch năm đề ra Nguyênnhân là do, trong năm Công ty đã cố gắng củng cố, phát triển hoạt động kinh doanhcho thuê máy móc thiết bị bằng cách duy trì các mối khách hàng đang có, chào giácanh tranh, ưu đãi với các đối tác mới để phát triển thị trường, tận dụng tối đa thờigian sử dụng máy móc thiết bị tránh tình trạng thiết bị để chỗ nghỉ ngơi

Như vậy, trong năm 2014tổng doanh thu từ việc thi công và cho thuê máy mócthiết bị đạt 209,945 triệu đồng, tương ứng đạt 104.97% kế hoạch Công ty đề ra đầunăm

Qua những phân tích trên cũng cho thấy năm 2014 Công ty đã rất cố gắngvượtqua mọi khó khăn để hoàn thành được những mục tiêu trong quá trình sản xuất kinhdoanh Tuy doanh thu năm 2014 có giảm so với doanh thu của Công ty trong năm

2013 tuy nhiên Công ty đã vượt quá kế hoạch doanh thu đề ra

2.2.2.2 Phân tích tình hình quyết toán các công trình năm 2014

Phân tích tình hình quyết toán các công trình

5 Tòa nhà doanh nhân (Anh Quân) 3,200 3,530 330 110.31

6 CT tường vây nhà ở CT1 Hoàng Cầu 22,000 22,417 417 101.9

7 CT thi công cọc xi măng đất Cát Bi - HP 8,500 8,985 485 105.71

8 CT ép cọc NM Newgreen Field Hà Nam 23,000 23,705 705 103.07

Trang 33

Tại Công ty hiện nay để công tác quyết toán công trình được tốt thì cả hai bên

A và B (bên thi công và nhà đầu tư) sẽ thành lập ban quyết toán do Giám đốc đơn vịlàm trưởng ban, kế toán trưởng làm phó ban và có các ủy viên là các trưởng phòng

kế hoạch, kỹ thuật, cung ứng,… Ban quyết toán phải quy định nhiệm vụ cụ thể chotừng bộ phận trong việc cung cấp đầy đủ và kịp thời số liệu, và các tài liệu cần thiết

để đáp ứng yêu cầu quyết toán Trong năm 2014 Công ty đã tiến hành hoạt độngxây dựng tại gần 100 công trình khác nhau và nhìn chung doanh thu quyết toáncông tình của Công ty đã vượt được kế hoạch đề ra với tỷ lệ vượt kế hoạch là 5.17%tương ứng vượt 10,150 triệu đồng, đây là dấu hiệu rất đáng mừng đối với công ty.Trong đó có nhiều công trình vượt kế hoạch đề ra như: KHC nhà ở CB HV quốcphòng doanh thu quyết toán thực tế tăng 176 triệu đồng tương ứng tăng 0.55% sovới kế hoạch đề ra, HM tường vây nhà CBCA tổ 9 Trung Hòa vượt 6.48%, CTKCN nhà ga số 4 vượt 12.42% bên cạnh đó cũng có khá nhiều công trình đãkhông đạt được kế hoạch doanh thu đã đề ra như: Tầng hầm viện 103 CT1 có doanhthu quyết toán giảm 855 triệu đồng tương ứng giảm 2.85%, Tầng hầm viện 103CT2 giảm 0.15%, CT KCN đại trà BV phụ sản giảm 6.5%

Doanh thu quyết toán thực tế đã tăng so với kế hoạch đã đề ra là một dấu hiệutốt đối với Công ty, tuy nhiên để xem xét nó có thực sự mang lại kết quả sản xuấtkinh doanh tốt hay không thì ta cần phải xem xét đến vấn đề chi phí sản xuất thayđổi như thế nào Tuy trong năm 2014 doanh thu đã vượt được kế hoạch xong tổngchi phí sản xuất cũng tăng và dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh không cao.Trong thời gian tới, Công ty cần có kế hoạch để cân đối giữthu và chi sao cho Công

ty hoạt động ngày một hiệu quả

2.3 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ

Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, phản ánh năng lựcsản xuất hiện có, trình độ khoa học kỹ thuật của doanh nghiệp.Tài sản cố định lànhững tư liệu lao động có đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng, theo quyđịnh của nhà nước cùng với sự phát trển sản xuất, quy mô trang thiết bị tài sản cốđịnh cho doanh nghiệp ngày càng được tăng cường Thực tế đã tạo ra khả năng tăngnăng suất lao động, tăng sản lượng và khả năng ấy có thể trở thành hiện thực haykhông còn phụ thuộc vào tình hình quản lý và sử dụng tài sản cố định

Trong nền kinh tế nhiều thành phần hiện nay, tài sản cố định của các công ty

cổ phần là do các cổ đông đóng góp và hình thành lên tài sản cố định của Công ty

Vì vậy nhiệm vụ của mỗi doanh nghiệp là phải sử dụng tài sản cố định sao cho cóhiệu quả nhất

Trang 34

2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định

Hiệu quả sử dụng tài sản cố định được đánh giá qua 2 chỉ tiêu tổng hợp là hệ

số hiệu suất sử dụng tài sản cố định và hệ số huy động tài sản cố định

Công ty Cổ phần LICOGI 13-FC là một đơn vị sản xuất và kinh doanh nhiềuloại công trình khác nhau nên chỉ tiêu hệ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định và hệ

số huy động tài sản cố định chỉ được tính bằng chỉ tiêu giá trị (các tài sản của Công

ty đã được quy đổi sang giá trị tương ứng)

a Hệ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định (H hs )

Hệ số này cho biết cứ 1 đồng giá trị tài sản cố định bình quân khi tham gia vàoquá trình sản xuất sẽ tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản phẩm (sản phẩm của Công ty

là các Công trình thi công do đấu thầu và có kết cấu, giá trị khác nhau lên khi phântích chỉ tiêu hệ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định các số tính toán chỉ được tínhbằng chỉ tiêu giá trị đã được quy đổi)

Hhs =đ/đ (2-1)Trong đó :

- Hhs là hệ số hiệu suất sử dụng tài sản cố định trong kỳ phân tích

- Doanh thuthuần : giá trị doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ của

Hhs, NGbq, Doanh thu thuần được tính toán như trên

Trang 35

Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ

Bảng 2-6

1 Giá trị tổng sản lượng Trđ 222,945 221,737 -1,208 99.462

Cũng trong năm 2014,hệ số vốn huy động tài sản cố định của Công ty là 0.65tức làđể sản xuất ra 1 đồng giá trị sản phẩm Công ty cần huy động 0.65 đồng giá trịnguyên giá tài sản cố định bình quân, giảmso với năm 2013 là 0.01 đồng, tỷ lệ giảmtương ứng là 1.32%

Qua phân tích trên ta đánh giá chung hiệu quả sử dụng tài sản cố định củaCông ty năm 2014 là tốt hơn so với năm 2013 Tuy nhiên sự tăng lên của hệ số hiệusuất sử dụng TSCĐ cũng như sự giảm xuống của hệ số huy động TSCĐ vẫn rấtnhỏ Điều này cho thấy khả năng sử dụng TSCĐ của Công ty chưa thất sự hợp lý vàkhoa học Hi vọng năm 2015 Công ty sẽ tận dụng được những tiềm năng mà mìnhđang có để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

2.3.2 Phân tích kết cấu tài sản cố định của Công ty trong năm 2014

Kết cấu tài sản cố định là tỷ trọng của từng loại, từng bộ phận tài sản cố địnhchiếm trong toàn bộ tài sản cố định, là xem xét đánh giá tính hợp lý về sự biến động

tỷ trọng trong từng loại tài sản cố định, trên cơ sở đó xây dựng chiến lược về kếhoạch đầu tư theo một cơ cấu hợp lý nhằm phát huy tối đa hiệu quả sử dụng củaTSCĐ

Trang 36

Nguyên giá

Kết cấu

Nguyên giá

Kết cấu

Nhìn chung, máy móc thiết bị luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng cơ cấuTSCĐ của công ty, vào đầu năm 2014 máy móc thiết bị chiếm 96.56% và đến cuốinăm loại tài sản này đạt 96.44% Các loại TSCĐ còn lại chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ: Tỷtrọng của nhà cửa vật kiến trúc trong tổng cơ cấu TSCĐ ở thời điểm đầu năm là0.78%, đến cuối năm đạt 0.81% tuy không tăng về giá trị nhưng tăng về tỷ trọng vớimức tăng là 0.03%; Tỷ trọng của phương tiện vận tải ở thời điểm đầu năm là 2.61%,cuối năm đạt 2.7%; Tỷ trong của thiết bị dụng cụ quản lý luôn chiếm tỷ trọng nhỏnhất ở cả thời điểm cuối năm và đầu năm đều bằng 0.05%

Đối với công ty xây dựng thông thường TSCĐ chủ yếu là máy móc thiết bị vìchúng là tài sản tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh nên có tỷ trọngcao nhất, phương tiện vận tải là tài sản phục vụ cho quá trìn sản xuất kinh doanhchiếm gần 3% tổng TSCĐ của công ty, Nhà cửa vật kiến trúc và thiết bị quản lýchiếm tỷ trọng thấp Công ty không có các nhà kho chứa nguyên vật liệu mà nguyênvật liệu phục vụ quá trình thi công được đặt ngay tại chân các công trình nhằm tiếtkiệm chi phí và đảm bảo quá trình sản xuất thuận tiền do vậy cũng làm cho nhómnhà cửa vật kiến trúc chiếm tỷ trọng bé hơn Với đặc điểm là một công ty xây dựngthì có thể coi tỷ trọng tài sản như vậy là hợp lý

Trang 37

2.3.3 Phân tích tình hình tăng(giảm) tài sản cố định

Phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định nhằm các mục đích sau:

-Đánh giá tình hình biến động của tài sản cố định trong kỳ: để đánh giá sựbiến động của tài sản cố định cần dựa vào các yếu tố như tài sản cố định xuất phát

từ nhu cầu của kinh doanh, xu thế phát triển của tiến bộ kỹ thuật…

-Liên hệ với tình hình sản xuất kinh doanh để đánh giá tính hợp lý của sự biếnđộng tài sản cố định trong kỳ phân tích

Bảng phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ

Tăng trong năm (Nguyên giá)

Giảm trong năm (Nguyên giá)

Số CN (Nguyên giá)

So sánh (+/-)

Qua bảng trên cho thấy tài sản cố định cuối năm 2014 giảm so với đầu năm

2014 một giá trị là 4.802 triệu đồng Trong năm 2014 giá trị tài sản của Công tygiảm như vậy là do tình trạng khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh màhậu quả là phải đối mặt với tình trạng cắt giảm đầu tư công, nguồn vốn đầu tư gặpkhó khăn cho nên Công ty đã phải thu hẹp quy mô sản xuất để có thể vượt qua giaiđoạn khó khăn hiện nay bằng cách thanh lý một phần máy móc thiết bị vận tải Hơnnữa, một phần máy móc thiết bị của Công ty đã hết thời hạn sử dụng bị thanh lýcũng làm cho giá trị tài sản cố định của Công ty giảm đi đáng kể trong năm 2014

Để đánh giá tình hình tăng giảm tài sản cố định ta dùng các chỉ tiêu sau:

Trang 38

định đã làm cho tổng giá trị tài sản cố định ở cuối năm giảm 4,802 triệu đồng so vớithời điểm đầu năm Thực tế trong năm giá trị tài sản cố định tăng do Công ty tiếnhành đầu tư mua sắm máy móc thiết bị mới với nguyên giá 4,093 triệu đồng, đồngthời trong năm Công ty đã tiến hành thanh lý, nhượng bán một số máy mọc thiết bịhỏng hóc, không dùng tới hay đã hết thời gian sử dụng làm giá trị máy móc thiết bịgiảm 8,896 triệu đồng Điều này cho thấy, công tác theo dõi, bảo trì, sửa chữa máymóc thiết bị của Công ty được thực hiện rất nghiêm túc, các loại máy móc thiết bịhết khấu hao, không còn giá trị sử dụng, chưa được kịp thời sửa chữa, thay thế, đểquá trình sản xuất được diễn ra liên tục, nhịp nhàng, đảm bảo hoàn thành tốt kếhoạch đề ra.

2.3.4 Phân tích hao mòn tài sản cố định

Nhân tố cơ bản làm thay đổi hiện trạng tài sản cố định là sự hao mòn, trongquá trình sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn dẫn đến một lúc nào đó sẽ không còn

sử dụng được nữa và trở thành tài sản cố định chờ thanh lý Mặt khác, trong quátrình kinh doanh càng khẩn trương bao nhiêu thì mức độ hao mòn càng nhanh bấynhiêu.Vì vậy, việc phân tích tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định là vấn đề quantrọng nhằm đánh giá đúng mức tài sản cố định của Công ty

Theo lý thuyết, hệ số hao mòn càng gần tới 1, chứng tỏ TSCĐ càng cũ vàdoanh nghiệp phải chú trọng đến việc đổi mới và hiện đại hóa TSCĐ, ngược lại hệ

số hao mòn càng nhỏ hơn 1 bao nhiêu thì chứng tỏ TSCĐ đã được đổi mới càngnhiều bấy nhiêu, tình trạng kỹ thuật ở mức tốt

Tỷ lệ hao mòn được xác định theo công thức:

Thm = x 100% (2-5)

Qua bảng 2-9 phân tích tình hình hao mòn tài sản cố định của Công ty ta thấy

tỷ lệ hao mòn TSCĐ đang có xu hướng tăng dần từ mức 45.73% ở thời điểm đầunăm 2014 tăng lên 48.47% ở thời điểm cuối năm Điều đó thật sự không tốt,nó chothấy TSCĐ của công ty ngày càng cũ và dần mất khả năng sản xuất.Trong đó, thiết

bị dụng cụ quản lý có mức hao mòn lớn nhất với tỷ lệ hao mòn bằng 87.54% và cótốc độ tăng là 5.79% sau 1 năm Bên cạnh đó, phương tiện vận tải và máy móc thiết

bị cũng có tỷ lệ hao mòn cao, cụ thể: cuối năm 2014 tỷ lệ hao mòn của phương tiệnvận tải là 62.84% với tốc độ tăng lớn nhất là 9.29%/năm, máy móc thiết bị có hệ sốhao mòn tăng 2.54% so với đầu năm tương ứng đạt 45.69% Những con số này nóilên rằng, những thiết bị này đã kém chất lượng và không thể mang lại hiệu quả sửdụng tốt cho kỳ kinh doanh tiếp theo Vì thế công ty cần phải quan tâm,để ý và cóbiện pháp nhằm đối phó với biến động này như kiểm tra định kì lại TSCĐ,nếuTSCĐ nào không còn hoặc sắp hết hạn sử dụng thì phải mua mới để thay thế nhằmđảm bảo cho quá trình sản xuất,xây dựng được diễn ra liên tục

Trang 39

Bảng phân tích hao mòn tài sản cố định của Công ty năm 2014

STT

Nhóm TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ

Hao mòn lũy kế

1

Nhà cửa

vật kiến

trúc 1,138,778,703 1,138,778,703 245,720,005 303,772,201 884,058,698 835,006,502 21.58 26.682

Máy móc

thiết bị 140,720,073,149 135,917,800,423 64,297,685,864 65,552,491,506 76,422,387,285 70,365,308,917 45.69 48.233

Trang 40

2.3.5 Phân tích tình hình trang bị TSCĐ

Với bất kỳ một doanh nghiệp nào, nâng cao trình độ trang thiết bị kỹ thuật làtiên đề nâng cao năng suất lao động Để phân tích tình hình trang thiết bị tài sản cốđịnh ta dùng chỉ tiêu sau:

Trình độ trang bị chung TSCĐ = (đ/ng) (2-6)

Hệ số này phản ánh một người lao động được trang bị bao nhiêu đồng TSCĐ(theo nguyên giá hoặc giá trị còn lại) Hệ số này càng lớn càng phản ánh người laođộng được trang bị cao và ngược lại

Bảng phân tích trình độ trang bị chung TSCĐ

Bảng 2-10 Chỉ tiêu ĐVT Năm 2013 Năm 2014 So sánh 2014/2013 Giá trị TSCĐ bình

-Giá trị còn lại Đồng 83,975,911,455 75,855,640,544 -8,120,270,911

90.3 3

Số lao động trong kỳ

Ngườ

98.8 4

Hệ số trang bị TSCĐ

- Theo nguyên giá đ/ng 844,188,205.3 838,220,448.7 -5,967,757

99.2 9

- Theo giá trị còn lại đ/ng 485,409,892.8 443,600,237.1 -41,809,656

91.3 9

Từ bảng trên ta thấy: theo nguyên giá một công nhân năm 2014 được trangbị838,220,448.7 đồng giảm so với năm 2013 là 5,967,757 đồng tương ứng giảm0.71% Tương tự theo giá trị còn lại hệ số trang bị TSCĐ cho mỗi công nhân năm

2014 cũng giảm so với năm 2013 Nguyên nhân là do trong năm 2014 Công ty tiếnhành thanh lý, nhượng bán máy móc thiết bị dẫn đến giá trị TSCĐ của Công ty năm

2014 giảm 2,708,862,796 đồng tương ứng giảm 1.85% so với năm 2013 và đồngthời công tác trích khấu hao hàng năm cũng làm cho giá trị còn lại của TSCĐ năm

2014 giảm 8,120,270,911 tương ứng giảm 9.67% Với tình hình chung của cácdoanh nghiệp trong thị trường hiện nay khi mà khoa học kỹ thuật ngày càng pháttriển, máy móc đóng góp đáng kể vào việc giải phóng sức lao động của conngườinên trình độ trang bị kỹ thuật cho mỗi người lao động này một tăng Trong khi

Ngày đăng: 29/11/2016, 22:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Báo cáo tài chính năm 210, năm 2011, năm 2012, năm 2013 và năm 2014 của Công ty cổ phần Licogi 13- FC Khác
[3] Các tài liệu, văn bản, quy định khác của Công ty cổ phần Licogi 13 - FC Khác
[4] PGS.TS Nguyễn Đức Thành: Tổ chức sản xuất và tổ chức lao động, Hà Nội năm 2000 Khác
[5] PGS.TS Nguyễn Đức Thành: Giáo trình phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh Khác
[6] PGS.TS Ngô Thế Bình, ThS Nguyễn Thị Hồng Loan: Bài giảng Thống kê kinh tế, Hà Nội năm 2004 Khác
[7] PGS.TS. Nguyễn Thế Bính, Giáo Trình Kinh tế công nghiệp, Trường Đại học Mỏ -Địa chất Khác
[8] PGS.TS. Nguyễn Năng Phúc – Giáo trình Phân tích báo cáo tài chính – NXB ĐH Kinh tế quốc dân – Hà Nội 2008 Khác
[9] TS. Vương Huy Hùng: Giáo trình Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Mỏ -Địa chất, Hà Nội 2001 Khác
[10] ThS. Nguyễn Duy Lạc – Phí Thị Kim Thư – Lưu Thị Thu Hà - Giáo trình Tài chính doanh nghiệp- Bộ môn Kế toán doanh nghiệp Trường ĐH Mỏ - Địa chất Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê máy móc thiết bị, phương tiện, máy móc chủ yếu - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần LICOGI 13 – nền móng xây dựng giai đoạn 2010 – 2014
Bảng th ống kê máy móc thiết bị, phương tiện, máy móc chủ yếu (Trang 9)
Hình 1-2 Quy trình hoạt động dịch vụ - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần LICOGI 13 – nền móng xây dựng giai đoạn 2010 – 2014
Hình 1 2 Quy trình hoạt động dịch vụ (Trang 9)
Bảng tình hình lao động của Công ty Cổ phần LICOGI 13-FC năm 2014 Bảng 1-2 - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần LICOGI 13 – nền móng xây dựng giai đoạn 2010 – 2014
Bảng t ình hình lao động của Công ty Cổ phần LICOGI 13-FC năm 2014 Bảng 1-2 (Trang 16)
Bảng trình độ tay nghề công nhân - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần LICOGI 13 – nền móng xây dựng giai đoạn 2010 – 2014
Bảng tr ình độ tay nghề công nhân (Trang 17)
Bảng phân tích tình hình thực hiện theo đơn vị sản xuất - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần LICOGI 13 – nền móng xây dựng giai đoạn 2010 – 2014
Bảng ph ân tích tình hình thực hiện theo đơn vị sản xuất (Trang 29)
Bảng phân tích tình hình thực hiện doanh thu theo công trình - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần LICOGI 13 – nền móng xây dựng giai đoạn 2010 – 2014
Bảng ph ân tích tình hình thực hiện doanh thu theo công trình (Trang 30)
Bảng 2-5 ST - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần LICOGI 13 – nền móng xây dựng giai đoạn 2010 – 2014
Bảng 2 5 ST (Trang 32)
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần LICOGI 13 – nền móng xây dựng giai đoạn 2010 – 2014
Bảng ph ân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ (Trang 35)
Bảng phân tích kết cấu TSCĐ - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần LICOGI 13 – nền móng xây dựng giai đoạn 2010 – 2014
Bảng ph ân tích kết cấu TSCĐ (Trang 36)
Bảng phân tích hao mòn tài sản cố định của Công ty năm 2014 - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần LICOGI 13 – nền móng xây dựng giai đoạn 2010 – 2014
Bảng ph ân tích hao mòn tài sản cố định của Công ty năm 2014 (Trang 39)
Bảng phân tích trình độ trang bị chung TSCĐ - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần LICOGI 13 – nền móng xây dựng giai đoạn 2010 – 2014
Bảng ph ân tích trình độ trang bị chung TSCĐ (Trang 40)
Bảng phân tích tình hình đảm bảo số lượng lao động năm 2014 - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần LICOGI 13 – nền móng xây dựng giai đoạn 2010 – 2014
Bảng ph ân tích tình hình đảm bảo số lượng lao động năm 2014 (Trang 41)
Bảng phân tích kết cấu lao động năm 2014 - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần LICOGI 13 – nền móng xây dựng giai đoạn 2010 – 2014
Bảng ph ân tích kết cấu lao động năm 2014 (Trang 44)
Bảng phân tích sự thay đổi của chỉ tiêu chi phí trên 1000 đồng doanh thu (M) Bảng 2-18 - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần LICOGI 13 – nền móng xây dựng giai đoạn 2010 – 2014
Bảng ph ân tích sự thay đổi của chỉ tiêu chi phí trên 1000 đồng doanh thu (M) Bảng 2-18 (Trang 51)
Bảng phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn bằng một số chỉ tiêu Bảng 2-23 Chỉ tiêu ĐVT Đầu năm  Cuối năm So sánh CN/ĐN - Phân tích tình hình tài chính của công ty cổ phần LICOGI 13 – nền móng xây dựng giai đoạn 2010 – 2014
Bảng ph ân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn bằng một số chỉ tiêu Bảng 2-23 Chỉ tiêu ĐVT Đầu năm Cuối năm So sánh CN/ĐN (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w