1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty CP giấy vạn điểm giai đoạn 2010 2014

151 582 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 535,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCContents MỤC LỤC...1 LỜI MỞ ĐẦU...1 CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY VẠN ĐIỂM...3 1.1.. Qua quá trình học tập tại

Trang 1

MỤC LỤC

Contents

MỤC LỤC 1

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY VẠN ĐIỂM 3

1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Giấy Vạn Điểm 4

1.1.1 Lịch sử hình thành và sự phát triển của công ty 4

1.1.2 Ngành nghề kinh doanh 5

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 5

1.2 Điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế nhân văn của công ty 6

1.2.1 Điều kiện về địa lý, khí hậu 6

1.2.2 Điều kiện về lao động, dân số 6

1.2.3 Điều kiện kinh tế 7

1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Giấy Vạn Điểm 8

1.3.1 Quy trình sản xuất sản phẩm 8

1.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của Công ty 9

1.4 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động tại Công ty Cổ phần Giấy Vạn Điểm 10

1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp 10

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 12

1.4.3 Tình hình tổ chức lao động trong công ty 14

1.4.3.1 Tình hình tổ chức sản xuất tại phân xưởng 14

1.4.3.2 Tình hình sử dụng lao động tại Công ty 16

1.4.3.3 Tình hình thu nhập của người lao động 17

1.4.3.4 Chế độ làm việc, nghỉ ngơi của người lao động 18

1.5 Phương hướng phát triển của Công ty Cổ phần Giấy Vạn Điểm năm 2015 18

1.5.1 Chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh 18

1.5.2 Chiến lược phát triển các nguồn lực 18

Trang 2

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY VẠN ĐIỂM NĂM 2014 21

2.1 Một số chỉ tiêu tổng quát phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần giấy Vạn Điểm 22

2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phầm 26

2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất của Công ty 26

2.2.1.1 Phân tích tình hình sản xuất theo mặt hàng của Công ty 26

2.2.1.2 Phân tích tình hình kết cấu sản phẩm sản xuất 28

2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm 30

2.2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo mặt hàng 30

2.2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo giá trị sản lượng 32

2.2.2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng 34

2.2.3 Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phâm của Công ty .37 2.2.3.1 Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất 37

2.3 Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định 42

2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định 42

2.3.2 Phân tích kết cấu tài sản cố định 44

2.3.3 Phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định 46

2.3.4 Phân tích mức độ hao mòn của TSCĐ 48

2.4 Phân tích tình hình lao động tiền lương 51

2.4.1 Phân tích tình hình lao động 51

2.4.1.1 Phân tích mức độ đảm bảo về số lượng và cơ cấu lao động 51

Trang 3

2.4.4.2 Phân tích mức độ tiết kiệm tổng quỹ lương 62

2.5 Phân tích giá thành sản phẩm 62

2.5.1 Phân tích giá thành toàn bộ chi phí theo khoản mục 63

2.5.2 Phân tích chi phí sản xuất trên 1000đ doanh thu của Công ty 67

2.5.3 Phân tích giá thành sản phẩm giấy bao gói và carton các loại 67

2.5.4 Phân tích mức hạ giá thành và tỉ lệ hạ giá thành của sản phẩm giấy bao gói và carton các loại của công ty CP giấy Vạn Điểm 70

2.6 Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần giấy Vạn Điểm năm 2014 72

2.6.1 Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty 72

2.6.1.1 Phân tích chung tình hình tài chính qua bảng cân đối kế toán 72

2.6.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Giấy Vạn Điểm 80

2.6.2.1 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn theo tính ổn định của nguồn tài trợ 80

2.6.2.2 Một số chỉ tiêu đánh giá tình hình đảm bảo nguồn vốn 81

2.6.3 Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán năm 2014 của công ty cổ phần giấy Vạn Điểm 83

2.6.3.1 Phân tích tình hình thanh toán 83

2.6.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 90

2.6.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn 90

2.6.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 94

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TSCĐ GIAI ĐOẠN 2010-2014 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY VẠN ĐIỂM 95

3.1 Lập căn cứ cho việc lựa chọn chuyên đề 96

3.1.1 Sự cần thiết của đề tài 96

3.1.2 Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu của đề tài 97

3.2 Cơ sở lý thuyết về TSCĐ 99

Trang 4

3.2.1 Khái niệm và đặc điểm của TSCĐ 99

3.2.2 Đặc điểm của TSCĐ 99

3.2.3 Phân loại TSCĐ 100

3.2.4 Kết cấu TSCĐ 101

3.2.5 Nguyên giá TSCĐ 101

3.2.6 Hao mòn và khấu hao TSCĐ 101

3.2.6.1 Hao mòn TSCĐ 101

3.2.6.2 Khấu hao TSCĐ 102

3.2.7 Hiệu quả sử dụng TSCĐ 104

3.3 Phân tích tình hình sử dụng TSCĐ giai đoạn 2010-2014 của công ty Cổ Phần Giấy Vạn Điểm 105

3.3.1 Công tác quản lí TSCĐ tại công ty 105

3.3.2 Phân tích tình biến động TSCĐ giai đoạn 2010-2014 của công ty CP Giấy Vạn Điểm 106

3.3.2.1 Phân tích tình hình tăng (gi m) TSCĐ c a công ty ảm) TSCĐ của công ty ủa công ty CP Gi y V n Đi m ấy Vạn Điểm ạn Điểm ểm 106

3.3.2.2 Liên h m c tăng (gi m) TSCĐ v i doanh thu và t ng s ệ mức tăng (giảm) TSCĐ với doanh thu và tổng số ức tăng (giảm) TSCĐ với doanh thu và tổng số ảm) TSCĐ của công ty ới doanh thu và tổng số ổng số ố lao đ ng c a Công ty c ph n gi y V n Đi m ộng của Công ty cổ phần giấy Vạn Điểm ủa công ty ổng số ần giấy Vạn Điểm ấy Vạn Điểm ạn Điểm ểm 113

3.3.3 Phân tích k t c u TSCĐ c a công ty CP Gi y V n Đi m giai đo n 2010-2014ết cấu TSCĐ của công ty CP Giấy Vạn Điểm giai đoạn 2010-2014 ấy Vạn Điểm ủa công ty ấy Vạn Điểm ạn Điểm ểm ạn Điểm 116 3.3.4 Phân tích tình hình hao mòn TSCĐ của Công ty CP Giấy Vạn Điểm 120

3.3.5 Phân tích tình hình đổi mới TSCĐ 123

3.3.6 Phân tích trình độ trang bị kỹ thuật cho lao động 125

3.3.7 Đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ giai đoạn 2010-2014 128

3.4 Phương hướng và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ 135

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong công cuộc hội nhập với thế giới, đất nước ta đang trong quá trình hộinhập với mục tiêu hàng đầu đó là lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm để làm đượcđiều đó thì việc đầu tin rất quan trọng đó là phát triển các ngành công nghiệp Trong

đó việc chú trọng đến sự phát triển của ngành sản xuất giấy là một điểu vô cùngquan trọng Từ xa xưa ông cha ta đã biết tự mình làm nên những trang giấy trắng.Con người Việt Nam lại thông minh, sáng tạo, với đôi bàn tay khéo léo đã tạo ra rấtnhiều các sản phẩm giấy khác nhau Là hàng hoá tiêu dùng thiết yếu, hàng nămngành sản xuất giấy có những đóng góp đáng kể cho nguồn thu ngân sách đặc biệt

là nguồn thu ngoại tệ từ xuất khẩu

Nắm bắt được nhu cầu đó, Công ty CP giấy Vạn Điểm đã xác định được vaitrò và tầm quan trọng của mình Nhất là trong lĩnh vực sản xuất các loại giấy tốt đápứng với nhu câu của thị tường Công ty đã không ngừng đưa ra trên thì trườngnhững sản phẩm tốt nhất Trong những năm qua, công ty đã cố gắng vượt quanhững khó khăn thử thách của nền kinh tế thị trường và đã đạt được những thànhtích nhất định trong hoạt động sản xuất kinh doanh, góp phần vào công cuộc pháttriển của đất nước

Qua quá trình học tập tại Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, sau thời gian thựctập tại nhân sự của Công ty CP giấy Vạn Điểm được sự tạo điều kiện giúp đỡ củacác thầy cô trong Khoa Kinh tế - QTKD và các cô chú, anh chị công tác tại Công ty

CP giấy Vạn Điểm, tác giả đã tìm hiểu và thu thập được một số tài liệu về quá trìnhkinh doanh tại Công ty, kết hợp với kiến thức đã học tác giả đã lựa chọn đề tài:

“Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty CP giấy Vạn Điểm giai đoạn 2010- 2014’’.

Nội dung của luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận có 3 chương:

Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện kinh doanh chủ yếu ở Công

Tác giả xin được bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn chân thành tới cô giáo

Th.s Vũ Thị Hiền đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo trong quá trình nghiên cứu và

thực hiện luận văn này Tác giả xin được bày tỏ lời cảm ơn tới các thầy cô giáotrong khoa Kinh tế - QTKD, cùng các cán bộ trong Công ty CP giấy Vạn Điểm đã

Trang 6

tận tình chỉ bảo và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thành bản luận văn này.

Do điều kiện thời gian, kiến thức và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều cho nênluận văn này không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được những

ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để tác giả có thể học hỏi những kiến thức mớiphục vụ cho công tác chuyên môn sau này

Tác giả xin chân thành cảm ơn!

Hà nội, ngày 19 tháng 6 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Đỗ Thị Mai

Trang 7

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY VẠN ĐIỂM

Trang 8

1.1 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Giấy Vạn Điểm

1.1.1 Lịch sử hình thành và sự phát triển của công ty

Công ty Cổ phần Giấy Vạn Điểm tiền thân là Nhà máy Bột giấy Vạn Điểmđược thành lập theo quyết định số 63 CNn/TCCB ngày 22/02/1962 của Bộ Côngnghiệp nhẹ Trải qua 50 năm xây dựng và phát triển, được sự quan tâm và chỉ đạocủa của cơ quan quản lý và sự giúp đỡ tạo điều kiện tích cực của chính quyền địaphương, dưới sự lãnh đạo trực tiếp của các tổ chức Đảng, sự lãnh đạo điều hành sátsao của Ban lãnh đạo công ty cung nỗ lực sáng tạo và sự đoàn kết tập thể của cán bộcông nhân viên Công ty, đến nay Công ty Cổ phần Giấy Vạn Điểm đã khẳng định

được thương hiệu Giấy Vạn Điểm trên thị trường

Công ty có tên gọi quốc tế là: VANDIEM PAPER JOINT STOCKCOMPANY

Trụ sở: Thị trấn Phú Minh, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội

Những ngày đầu mới thành lập, lực lượng lao động bao gồm cả cán bộ quản

lý, nhân viên kỹ thuật nghiệp vụ và công nhân trực tiếp sản xuất còn thiếu về kiếnthức và kinh nghiệm, máy móc thiết bị còn thô sơ, ban đầu sản xuất còn mang tínhthủ công đơn lẻ

Cùng với phong trào Công nghiệp hóa và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miềnBắc, Công ty đã được đầu tư mở rộng sản xuất, trang bị thêm máy móc thiết bị, bổsung lao động có trình độ, tổ chức lại mô hình hoạt động để đáp ứng nhu cầu thựctiễn của đất nước Điều đó được thực hiện rõ nét qua mỗi thời kỳ phát triển củaCông ty

Từ năm 1966 đến năm 1978 là thời kỳ vừa sản xuất vừa xây dựng Với bàntay, khối óc của những công nhân kỹ thuật tâm huyết với nghề, trong năm 1978 đã

Trang 9

định số 1436/QĐ-HĐQT ngày 18/09/2003 của Tổng Công ty Giấy Việt Nam Theoquyết định số 107/2004/QĐ-BCN ngày 12/10/2004 của Bộ Công nghiệp, Công tyGiấy Vạn Điểm được cổ phần hóa và chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổphần kể từ ngày 01/01/2005 với tên gọi Công ty Cổ phần Giấy Vạn Điểm: vốn điều

lệ là 8,15 tỷ đồng, trong đó tỷ lệ cổ phần Nhà nước 28,6%, cổ phần của người laođộng trong công ty là 71,4% Từ năm 2011 vốn điều lệ được tăng lên 40 tỷ đồng, cổphần của người lao động trong công ty là 100%

- Giấy bao gói và carton các loại

Các sản phẩm của Công ty hiện nay đã đáp ứng được nhu cầu của thị trường

và có tính cạnh tranh cao

1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty

1.1.3.1 Chức năng của Công ty

Công ty Cổ phân Giấy Vạn Điểm là một Công ty có đầy đủ chức năng,quyền hạn của một công ty theo qui định của nhà nước là một đơn vị chuyên vềngành sản xuất giấy, chức năng chủ yếu của Công ty bao gồm:

- Tổ chức sản suất và chế biến giấy.

- Quản lý các mặt kinh tế, xã hội, an ninh thuộc phạm vi Công ty quản lý.

- Giao dịch đối ngoại

- Kinh doanh các mặt hàng sản suất như giấy, vở,

1.1.3.2 Nhiệm vụ của Công ty

- Sản xuất các loại mặt hàng như các loại giấy, vở, để xuất khẩu và tiêuthụ nội địa theo kế hoạch của Công ty đề ra

- Bảo toàn vốn và sản xuất kinh doanh có lãi

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trích nộp với Nhà nước và cấp trên

- Đảm bảo đời sống cho công nhân viên chức trong Công ty

- Phối hợp với các ngành chức năng giữ vững an ninh chính trị và trật tự xãhội trong khu vực

- Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ môi trường sinh thái, điềukiện an toàn cho người lao động

Ngoài ra Công ty còn xây dựng nhà văn hóa, nhà thể thao, nhà điều hành,

Trang 10

trạm xá để phục vụ công nhân viên trong công ty.

1.2 Điều kiện địa lý tự nhiên, kinh tế nhân văn của công ty

1.2.1 Điều kiện về địa lý, khí hậu

Công ty Cổ phần Giấy Vạn Điểm nằm trên địa phận Thị trấn Phú Minh –Huyện Phú Xuyên - Thành phố Hà Nội Hà Nội nằm ở trung tâm châu thổ sông HàNội có diện tích tự nhiên 3328,9 km2 kéo dài theo chiều Bắc Nam 53 km và thay đổitheo chiều Đông Tây từ gần 10 km (phía Bắc huyện Sóc Sơn) đến trên 30km (từ xãTây Tựu, Từ Liêm đến xã Lệ Chi, Gia Lâm)

Nhìn chung, địa hình Hà Nội khá đa dạng với đồi núi thấp, đồi và đồng bằng.Trong đó, phần lớn diện tích của Thành phố là vùng đồng bằng, thấp dần từ TâyBắc xuống Đông Nam theo hướng dòng chảy của sông Hồng Điều này cũng ảnhhưởng nhiều đến quy hoạch xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.Khu vực nôi thành và vùng trũng thấp trên nền đất yếu, mực nước sông Hồng vềmùa lũ cao hơn mặt bằng Thành phố trung bình 4 – 5m Hà Nội có nhiều hồ, đầmthuận lợi cho phát triển Thủy sản và du lịch, nhưng do thấp trũng nên khó khăntrong việc tiêu thoát nước nhanh, gây úng ngập cục bộ thường xuyên vào mùa mưa.Vùng đồi núi thấp và trung bình ở phía Bắc Hà Nội thuận lợi cho xây dựng, pháttriển công nghiệp, lâm nghiệp và tổ chức nhiều loại hình du lịch

Qua vị trí địa lý ta thấy Công ty Cổ phần giấy Vạn Điểm nằm trong một vị tríchịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa Một năm có bốn mùa rõ rệt “Xuân -

Hạ - Thu - Đông” Nhiệt độ trung bình năm từ 23-24 độ C, lượng mưa từ 1600-1800

mm một năm Do chịu ảnh hưởng của khí hậu như vậy nên có những thuận lợi vàkhó khăn như sau:

Thuận lợi: Cán bộ công nhân viên của công ty yên tâm làm việc không phải

lo đến sự tàn phá của các cơn bão hay động đất, do dự ổn định của các mùa nêncũng nắm được quy luật của để thích ứng với nó

Khó khăn: Do sự chênh lệch nhiệt độ, độ ẩm giữa các mùa, nhiệt độ mùa

Đông có thể xuống tới 7 độ C, còn mùa Hè nhiệt độ tới 37-38 độ C nên nó ảnhhưởng không tốt tới sức khỏe nhân viên, gây trở ngại cho việc đi lại, làm giảm tuổithọ của tài sản cố định như nhà cửa máy móc thiết bị văn phòng Ảnh hưởng này có

Trang 11

đây đã sớm trở thành một trung tâm chính trị và tôn giáo ngay từ những buổi đầucủa lịch sử Việt Nam Chính vì vậy người dân các tỉnh luôn đổ dồn về nới đây đểsinh sống và làm việc

Công ty Cổ phần Giấy Vạn Điểm là một công ty nằm trên địa bàn Hà Nộinên khả năng tuyển dụng lao động rất dễ dàng trong công ty ngoài việc tuyển các kỹ

sư có tay nghề công ty còn tuyển những lao động phổ thông để sản xuất các sảnphẩm theo dây chuyền sản xuất

1.2.3 Điều kiện kinh tế

Kinh tế - xã hội nước ta ba tháng đầu năm 2014 diễn ra trong bối cảnh kinh tếthế giới tiếp tục chịu ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, nhất là khu vực đồng Euro vàhầu hết các nước trong khu vực Một số nước điều chỉnh giảm tăng trưởng năm

2014 do tình hình kinh tế những tháng cuối năm 2013 không được như mongđợi Thị trường tiêu thụ hàng hóa thu hẹp, nhu cầu tiêu dùng giảm sút dẫn đến sự trìtrệ của nhiều nền kinh tế lớn Ở trong nước, mặc dù một số cân đối vĩ mô có nhữngcải thiện nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tiếp tục đốimặt với nhiều khó khăn, thách thức Hàng tồn kho vẫn còn cao Tình trạng nợ xấuchưa được giải quyết Trước tình hình đó, ngày 07 tháng 01 năm 2014 Chính phủban hành Nghị quyết số 01/NQ-CP về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo điều hànhthực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm

2014 và Nghị quyết số 02/NQ-CP về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sảnxuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu, đồng thời chỉ đạo quyết liệtcác ngành, địa phương thực hiện đồng bộ nhằm thực hiện tốt các mục tiêu, chỉ tiêukinh tế - xã hội cả năm

Cùng với sự hội nhập và phát triển của đất nước thì Hà Nội được coi là vùngkinh tế trọng điểm của cả nước

Xét về năm 2014 thì kinh tế Hà Nội có một số biến động đáng kể như:

Kinh tế Hà Nội năm 2014 duy trì tăng trưởng, nhưng thấp hơn kế hoạch và mứctăng trưởng của cùng kỳ năm trước Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) tăng8,1%, vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tăng 13,2 % tổng mức bán hàng hóa vàdoanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội tăng 18,8 %, kim ngạch xuất khẩu tăng 5,3 %.Chỉ số sản xuất công nghiệp cộng dồn cả năm 2013 tăng 5,1 % so với cùng kỳ.Năm 2014, vốn đầu tư phát triển trên địa bàn Hà Nội ước tính năm 2014 đạt232.658,5 tỷ đồng, tăng 13,2 % so với năm 2013 Đối với các dự án có vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài : Ước tính đạt 41.348.4 tỷ đồng, tăng 10,8 % so với năm 2013

Dự kiến năm 2015, Hà Nội cấp phép mới và bổ sung tăng vốn đầu tư cho 283

dự án đầu tu nước ngoài với vốn đầu tư đăng ký 985 triệu USD (so với năm 2012

Trang 12

Nguyên vật liệu (giấy loại, ) Bể lọc Bể khuấy

Máy dán cô (cán/ép)

Máy Cel (Cán/ép/sấy) Máy quấn

Đóng gói Kho thành phẩm

Lò hơi

bàng 80,6 % về số dự án và bằng 51,6 % về vốn đầu tư đã đăng ký) trong đó: cấp

mới 222 dự án với vốn đầu tư đăng ký 775 triệu USD, bổ sung tăng 61 dự án với

210 triệu USD vốn đầu tư tự đăng ký

1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phần Giấy Vạn Điểm

1.3.1 Quy trình sản xuất sản phẩm

* Đặc điểm quy trình công nghệ

Công ty Cổ phần Giấy Vạn Điểm hiện nay có 3 phần xưởng bao gồm phần

xưởng Cơ điện, phần xưởng Giấy và phân xưởng Hoàn thành Các phân xưởng luôn

hoạt động liên tục và khép kín, đạt hiệu quả cao giúp công ty đứng vững trên thị

trường trong và ngoài nước

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty cũng khá giống với quy

trình sản xuất sản phẩm tại những công ty sản xuất khác Mở đầu quá trình là việc

thu mua nguyên vật liệu phục vụ sản xuất sản phẩm Sau khi đã có đầy đủ nguyên

liệu và máy móc, công nhân tiến hành các thao tác trên nguyên liệu để tạo ra sản

phẩm Thành phẩm được nhập kho chờ bán Các bộ phận thực hiện việc bán và

phân phối sản phẩm sau đó thanh toán tiền hàng với người mua

Hình 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Quy trình công nghệ sản xuất giấy gồm 4 bước: Xử lý thô nguyên liệu, Xử ly

tinh nguyên liệu, cán, ép, sấy, đóng gói

Trang 13

tách các tạp chất hóa học và được tẩy rữa bằng hóa chất Sau khi đã loại bỏ hoàntoàn các tạp chất thì nguyên liệu đươc khuấy tan thành dạng bột nhờ hệ thốngkhuấy thủy lực.

Cán, ép, sấy: Bột giấy được đưa vào máy dán cô thông qua các hệ thốngống dẫn Tại đây bột giấy đươc cán thành tấm và được sấy khô bằng hệ thống hơinóng cung cấp từ lò hơi Bột giấy đã được cán thành tấm tiếp tục được đưa sang hệthống máy Cel để cán, ép và sấy tiếp Tại đây, giấy tiếp tục được cán mỏng hơn nữa

và được ép cho mịn hơn, được làm bóng theo tùy theo yêu cầu kỹ thuật của từngloại giấy Song song với quá trình này, giấy liên tục đươc sấy khô để loại bỏ hoàntoàn hơi nước bằng hệ thống hơi nóng lấy từ lò hơi

Đóng gói: Giấy sau khi đã sử lý để đạt được các yêu cầu kỹ thuật được đưaqua máy quấn, quấn thành từng cuộn Các cuộn giấy sau khi đã đóng gói được vậnchuyển tói kho thành phẩm

1.3.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu của Công ty

Do đặc thù của công ty sản xuất trong ngành giấy do đó trang thiết bị chủ yếu là cácloại máy dùng để sản xuất giấy, các trang thiết bị này vẫn còn sử dụng rất tốt do công ty mới đầu tư mới Có thể thấy công ty CP giấy Vạn Điểm rất chú trọng đầu tưcho máy móc, công nghệ và thiết bị văn phòng

Trang 14

Bảng trang thiết bị chủ yếu của Công ty

Bảng 1.1 ĐVT: cái

I Máy móc thiết bị

II Phương tiện vận tải

III Thiết bị dụng cụ quản lý

1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Giấy Vạn Điểm tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trựctuyến chức năng Mô hình này phát huy được các ưu điểm của cơ cấu trực tuyến làphân quyền để chỉ huy kịp thời truyền mệnh lệnh vẫn theo tuyến đã qui định, các thủ

Trang 15

Phòng kỹ thuậtPhòng Kinh doanh

Đại hội cổ đông

Hội đồng quản trị

Phòng TCHC Phòng Kế toán

Ban Giám đốc

Ban kiểm soát

các công việc nhàm chán và xung đột giữa các đơn vị cá thể tăng Các đường liên lạcqua tổ chức có thể trở lên rất phức tạp Vì vậy, khó phối hợp được các hoạt động củanhững lĩnh vực chức năng khác nhau đặc biệt là nếu tổ chức phải luôn điềuchỉnh với các điều kiện bên ngoài đang thay đổi

Nhìn vào sơ đồ ta thấy cơ cấu tổ chức được chia thành các khối, đứng đầu mỗikhối đều có một người phụ trách dưới sự chỉ đạo của Đại hội đồng cổ đông, cácphòng chức năng nghiệp vụ giúp Giám đốc theo dõi, kiểm tra từng mặt hoạt độngcủa Công ty về việc phân công trách nhiệm lãnh đạo quản lý, chỉ huy điều hành sảnxuất kinh doanh giữa Giám đốc với các phòng ban và các phân xưởng quan hệ nềnếp làm việc

Trong thực tế sản xuất mỗi hình thức tổ chức sản xuất trên đều khá phức tạpđòi hỏi trình độ quản lý vừa sâu vừa rộng, trong đó Giám đốc Công ty thực hiện chỉđạo và điều hành giám sát các quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty thông quacác mệnh lệnh sản xuất Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ điều hành giám sátcác quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty đến từng phân xưởng, đồng thời làmtham mưu cho Giám đốc để có những quyết định đúng đắn kịp thời để hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả cao

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 16

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Bộ máy quản lý của Công ty bao gồm:

Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty Cổ

phần Giấy Vạn Điểm Đại hội đồng cổ đông có quyền và nhiệm vụ thông qua địnhhướng phát triền, quyết định các phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, quyếtđịnh sửa đổi, bổ sung vốn điều lệ của Công ty, và quyết định tổ chức lại, giải thểcông ty và các quyền, nhiệm vụ khác theo quy đinh của điều lệ Công ty

Hội đồng quản trị: Là tổ chức quản lý cao nhất của Công ty Cổ phần Giấy

Vạn Điểm do Đại hội đồng cổ đồng bầu ra gồm 01 Chủ tịch hội đồng quản trị và 04thành viên với nhiệm kỳ là 5 năm Thành viên Hội đồng quản trị có thể bầu lại với

số nhiệm kỳ không hạn chế Hội đồng quản trị nhân danh Công ty quyết định mọivấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộcthẩm quyền của đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sáthoạt động của giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong Công ty Quyền vànghĩa vụ của Hội đồng quản trị do Pháp luật, Điều lệ công ty và Nghị quyết đại hộiđồng cổ đông quy định

Ban kiểm soát: Ban kiểm soát của công ty CP giấy Vạn Điểm bao gồm 4

thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Nhiệm kỳ của ban kiểm soát là 5 người.ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức

độ cẩn trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác

kế toán, thống kê và lập BCTC nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của các cổ đông.Ban kiểm soát hoạt động độc lập với HĐQT và Ban Giám đốc

Tổng giám đốc: Là người đứng đầu lãnh đạo, có quyền quyết định mọi việc,

điều hành quản lý và chỉ đạo hoạt động của công ty theo đúng kế hoạch và yêu cầusản xuất kinh doanh Là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước, cán bộ công nhân.Trực tiếp phụ trách các mảng công tác:

 Ký hợp đồng kinh tế

 Công tác tổ chức, công tác cán bộ

 Công tác tài chính kế toán

 Công tác đầu tư xây dựng cơ bản, đổi mới thiết bị

 Công tác an ninh

Trang 17

 Phụ trách công tác an toàn lao động, vệ sinh Công nghiệp và Phòng chốngcháy nổ

 Phụ trách công tác sáng kiến cải tiến kỹ thuật

 Phụ trách công tác tuyển dụng, đào tạo nâng bậc hàng năm

 Quyết định trả đơn giá tiền lương sản phẩm

 Cân đối nhu cầu mua bán phụ tùng thay thế

Giám đốc điều hành: Trực tiếp phụ trách các mảng công tác sau:

 Phụ trách công tác Kế hoạch xuất nhập khẩu

 Phụ trách công tác vật tư hệ thống kho

 Phụ trách công tác vận chuyển vận tải

 Cân đối nhu cầu mua bán văn phòng phẩm vật tư sản xuất

 Phụ trách công tác bán hàng tại Công ty

 Phụ trách Công tác đánh giá nhà máy

 Phụ trách công tác quản lý chất lượng

 Phụ trách công tác định mức nguyên phụ liệu, định mức đơn giá tiền lương

Theo dõi việc chấm công, bấm giờ để xây dựng đơn giá lương theo tiểu tác

và cấp bậc lương chính, tính lương kịp thời, đúng chế độ nhà nước, thanh toán cácchế độ nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội cho công nhân viên

Quản lý và nhắc nhở nhân viên phục vụ làm việc đúng giờ giấc chu đáo tậntình, nhất là đối với khách phải thể hiện văn minh lịch sự, hoà nhã khi giao tiếptrực tiếp và trả lời điện thoại

Phòng kế toán:

Quản lý, theo dõi chặt chẽ, chính xác vốn và nguồn vốn của Công ty, sửdụng tốt vốn của công ty trên nguyên tắc bảo toàn và phát triển, tham mưu giúpgiám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế

Tổ chức mở sổ sách phù hợp với mô hình kinh doanh sản xuất của công ty, làmtốt công tác ghi chép ban đầu, định khoản chính xác và hạch toán theo quy định củanhà nước Chứng từ nhập xuất vật tư hàng hoá phải cập nhật sổ sách theo định kỳ(phối hợp với tổ kho để chuyển giao chứng từ) Thanh toán quyết toán hợp đồng kinh

Trang 18

tế trước khi thanh toán tiền hàng cho mỗi hợp đồng kinh tế kết thúc

Phân tích hoạt động kinh tế ít nhất một năm một lần sau khi quyết toánxong Quản lý chặt chẽ tiền mặt, khi xuất tiền chi phải có dự toán, được Ban tổnggiám đốc duyệt chi mới được chi tiền khỏi quỹ

Phòng kinh doanh:

Lập các kế hoạch kinh doanh và triển khai thực hiện

Thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng và hệ thống nhà phânphối

Thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằm mang lại doanh thucho công ty

Phối hợp với các bộ phận liên quan như kế toán, phân phối nhằm mang đếnđầy đủ các dịch vụ cho khách hàng

Phòng kỹ thuật:

Nghiên cứu sáng tạo mẫu chào hàng, sao chép mẫu mã theo yêu cầu củakhách hàng, sản xuất mẫu đối hướng dẫn công nhân sản xuất ngay trên truyền vàgiải truyền, xây dựng quy trình công nghệ hợp lý

Tổ chức kỹ thuật tiền phương giải truyền, kiểm tra chất lượng trên truyền.Xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho từng mã hàng

Nghiên cứu định mức tiêu hao nguyên vật liệu, lao động cho từng sản phẩm

và công đoạn, giúp cho việc khảo sát và tính lương chính xác Lựa chọn và đàotạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật nòng cốt cho công ty

1.4.3 Tình hình tổ chức lao động trong công ty

1.4.3.1 Tình hình tổ chức sản xuất tại phân xưởng

Các phân xưởng sản xuất chịu trách nhiệm khai thác và sản xuất sản phẩm vàchế biến chịu sự quản lý trực tiếp của Phó giám đốc sản xuất

Các phân xưởng được chia thành các tổ đội sản xuất chuyên môn phụ tráchmột công việc nhất định, đồng thời chịu sự chỉ huy và nhận nhiệm vụ từ phòng điềukhiển sản xuất của Công ty Các tổ đội được chia thành các kíp sản xuất hoạt độngluân phiên trong các ca sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục nhịpnhàng Phó quản đốc và quản đốc phân xưởng báo cáo phòng điều khiển sản xuất

Trang 19

Hình 1-3: Sơ đồ tổ chức sản xuất cấp phân xưởng

Khối sản xuất nằm dưới sự chỉ huy của trung tâm chỉ huy sản xuất, trung tâm

có nhiệm vụ điều hành sản xuất, kiểm tra giám sát các bộ phận sản xuất của Công tytriển khai lệnh sản xuất, điều động các xe, máy phục vụ cho mọi hoạt động trong

mỏ

- Quản đốc: Có nhiệm vụ đôn đốc, kiểm tra, giám sát các tổ đội sản xuất để đạtnăng suất cao Báo cáo công việc hoàn thành cho phòng điều khiển sản xuất hoặctrực tiếp Giám đốc

Trang 20

- Phó quản đốc: Là người giúp việc cho quản đốc, khi vắng Quản đốc sẽ thựchiện nhiệm vụ như quản đốc.

- Các tổ đội sản xuất: Thực hiện nhiệm vụ của mình theo mệnh lệnh của Quảnđốc phân xưởng và thực hiện chế độ báo cáo kết quả trong ca với phó quản đốc vàquản đốc phân xưởng thông qua sổ nhật lệnh

1.4.3.2 Tình hình sử dụng lao động tại Công ty

Đặc điểm về lao động: công ty có gần 600 lao động là cán bộ quản lý và côngnhân viên Trong đó công nhân làm nghề bậc (4/6) trở lên chiếm khoản 46%, cán bộquản lý có trình độ đại học chiếm 62% với năng lực tổ chức quản lý sản xuất cao

Trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên có ảnh hưởng rất lớnđến năng suất lao động cũng như tới hiệu quả kinh doanh của một tổ chức kinhdoanh Nhằm nâng cao hơn nữa năng lực lãnh đạo, năng lực quản lý điều hànhtrong những năm qua của Công ty Cổ phần Giấy Vạn Điểm đã thực thi những bướcquan trọng trong việc củng cố bộ máy, cải tiến bộ máy sản xuất nhằm đáp ứng nhucầu mở rộng sản xuất Song song với việc mở rộng sản xuất, lực lượng lao độngcũng không ngừng được bổ xung và hoàn thiện cả về số lượng và chất lượng nhằmđáp ứng với những đòi hỏi cấp thiết của việc mở rộng sản xuất, đa dạng hóa mặthàng phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty Công ty Cổ phần Giấy VạnĐiểm luôn chú trọng tới công tác đào tạo từ mấy năm gần đây Công ty đã tổ chứccho cán bộ công nhân viên đi đào tạo ngoài Cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuậtthường xuyên được cho đi đào tạo để nâng cao trình độ

Trong 3 yếu tố để tiến hành quá trình sản xuất thì lao động của con người làyếu tố quan trọng nhất, dù trình độ khoa học kỹ thuật phát triển đến đâu thì vai tròlao động của con người vẫn không thể thiếu được Nhận thức được tầm quan trọngcủa vấn đề này nên Công ty đã cố gắng nhiều trong công tác tổ chức, sử dụng lựclượng lao động

Công ty Cổ phần Giấy Vạn Điểm là một Công ty sản xuất giấy với quy môlớn Tổng số lượng lao động của Công ty tính đến ngày 31/12/2014 là 590 người.Trong đó, số lao động trực tiếp là 502 người chiếm 85,08% tổng số lao đông toàncông ty Lực lượng lao động gián tiếp là 88 người chiếm 14,91% đạt tỷ lệ cho phép

Trang 21

phần làm tăng năng suất lao động cho Công ty.

Bảng thống kê số lượng chất lượng lao động năm 2014

Tỉ trọng (%)

Số lượng (người)

Tỉ trọng (%)

1.4.3.3 Tình hình thu nhập của người lao động

Bảng tiền lương bình quân của người lao động

Bảng 1.3

Năm 2014

Tiền lương bình quân (đ/ng-tháng) 3.335.580 3.484.987 3.516.989

Năm 2014, mức lương bình quân của một công nhân viên trong công ty là3.516.989 đ/người-tháng, cao hơn so với kế hoạch đề ra là 32.002 đồng/người-tháng

và cao hơn so với năm 2031 là 181.409 đ/người-tháng Trong những năm tới, Công

ty sẽ còn cố gắng phấn đấu để đời sống của công nhân viên trong Công ty đượcnâng cao hơn nữa, phù hợp với nhu cầu đời sống xã hội ngày nay

Trang 22

1.4.3.4 Chế độ làm việc, nghỉ ngơi của người lao động

Công ty áp dụng chế độ làm việc gián đoạn, làm việc 303 ngày trong một năm,

có ngày nghỉ chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định của Nhà nước

Hiện nay, Công ty làm việc theo hai chế độ:

+ Khối hành chính là khối phòng ban, và phân xưởng làm việc theo giờ hànhchính tuần làm việc 6 ngày, số ngày làm việc trong năm là 303 ngày

1.5.2 Chiến lược phát triển các nguồn lực

Phát triển các nguồn lực chất lượng cao bằng chính sách thu hút, đào tạo, phânphối và sử dụng một cách có hiệu quả, xây dựng một cơ chế lãnh đạo, quản lý mới mộtcách hệ thống, bài bản, tiếp thu các tri thức kinh doanh hiện đại; nâng cao năng lựcquản trị đạt tầm chuyên nghiệp và đẳng cấp, đẩy mạnh việc nghiên cứu, áp dụng công

Trang 23

+ Đã có kinh nghiệm lâu năm hoạt động sản xuất kinh doanh, có tốc độphát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng Doanh thu và lợi nhuận ổn định

+ Công ty sử dụng công nghệ sản xuất tự động đảm bảo dịch vụ mới chấtlượng hơn giá thành cạnh tranh để phục vụ các thị trường tiềm năng

+ Công ty có quan hệ tốt với các ngân hàng trong vùng giúp cho Công tyhuy động vốn sản xuất kinh doanh dễ dàng hơn

+ Công ty tạo công ăn việc làm cho người lao động xung quanh

+ Chi phí lao động là một trong những nguyên nhân chính làm đau đầu cáccông ty may mặc Từ năm 2014, mức lương tối thiểu chung sẽ được điều chỉnh tăng

so với trước và đây cũng chính là gánh nặng cho doanh nghiệp Đối với ngành sảnxuất giấy nói chung, chi phí nhân công luôn chiếm tỷ lệ cao của tổng chi phí sảnxuất Điều này đã gây nên sự lo lắng cho các doanh nghiệp lớn có hàng ngàn côngnhân lao động

Trang 24

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

GIẤY VẠN ĐIỂM NĂM 2014

Trang 25

2.1 Một số chỉ tiêu tổng quát phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần giấy Vạn Điểm

Bước vào năm 2014 công ty Cổ phần Giấy Vạn Điểm đã xác định đượcnhững thuận lợi cũng như những khó khăn thách thức trong kinh doanh Vì vậy màban giám đốc đã đưa ra những chủ trương chính sách đúng đắn, đề ra những biệnpháp tháo gỡ khó khăn, phát huy triệt để những thuận lợi và tập trung sức mạnh tậpthể

Qua phân tích các chỉ tiêu ở bảng 2.1 thì ta có thể thấy kết quả sản xuất kinhdoanh của Công ty Cổ phần Giấy Vạn Điểm năm 2014 tương đối tốt Các chỉ tiêukinh tế đều vượt so với năm 2013 và so với kế hoạch 2014 Cụ thể là:

Tổng doanh thu năm 2014 của Công ty CP giấy Vạn Điểm đang có xu hướngtăng, năm 2013 đạt 450.579.625.771 đồng, tới năm 2014 công ty đã đạt được tổngdoanh thu 566.596.633.940 đồng tăng lên 116.110.025.970 đồng so với năm 2013tương ứng tăng 25,77% và vượt kế hoạch đề ra 40.413.528940 đồng tương ứng vượt7,68% Do nhu cầu thị trường tăng lên dẫn đến doanh thu cũng tăng lên tương ứng.Tổng tài sản bình quân trong năm 2014 của công ty Cổ Phần giấy Vạn Điểmđạt 410.777.416.595 đồng tăng 63.117.816.518 đồng so với năm 2013 tăng tươngứng 18,16%, tăng 10.303.608.501 đồng tương đương tăng 2,57% so với kế hoạch.Trong đó tài sản ngắn hạn bình quân năm 2014 là 131.594.769.374 đồng tăng hơn

so với năm 2013 là 25.120.926.577 đồng tương ứng tăng 4,5% , tài sản dài hạn bìnhquân cũng tăng lên so với năm 2013 là 4.641.660.010 đồng tương ứng với tăng1,69% Nhìn chung ta thấy trong năm 2014 tổng tài sản của công ty tăng so với năm

2013 nguyên nhân do công ty mở rộng quy mô sản xuất, hoạt động sản xuất có hiệuquả

Năm 2014 Công ty có 590 lao động, tăng 60 người so với năm 2013 tương ứngtăng 11,32%, tuy nhiên giảm 28 người so với kế hoạch tương ứng giảm 4,53% Từđây ta có thể thấy số lượng lao động tăng lên ít nhưng khối lượng sản phẩm sản xuấttăng lên khá mạnh chứng tỏ là trong năm 2014 tất cả các bộ phận của Công ty đềuhoạt động rất tốt, đã tận dụng tối đa công suất máy móc thiết bị, đồng thời bộ phậnquản lý cũng làm rất tốt công việc của mình, tình trạng ngừng việc giữa giờ đượcgiảm thiểu

Trong năm 2014, năng suất lao động tính theo chỉ tiêu giá trị đều tăng lên Cụthể như sau: năng suất lao động tính theo giá trị năm 2014 là 960.508.593đồng/người-năm tăng 110.358.355 đồng/người-năm tương ứng tăng 12,98% so vớinăm 2013 và tăng 108.908.450 đồng/người - năm tưng ứng tăng 12,79% so với kếhoạch năm 2014 Đây là dấu hiệu tốt bởi vì năng suất lao động là yếu tố ảnh hưởng

Trang 26

tới hiệu quả sản xuất kinh doanh Nó là một trong những yếu tố làm hạ giá thànhsản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Do vậy Công ty

đã thực hiện rất tốt trong quá trình quản lí lao động và đưa ra các phương hướngcũng như các chiến lược để năng suất lao động ngày càng tăng cao

Tổng quỹ lương năm 2014 là 24.900.000.000 đồng tăng 3.685.709.900 đồng

so với năm 2013 tương ứng tăng 17,37%, giảm 944.665.940 đồng so với kế hoạchtương đương giảm 3,66% Bởi vì tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuấtđược tính theo sản phẩm mà khối lượng sản phẩm thực tế trong năm 2014 sảnxuất ra tăng lên khá mạnh và doanh thu tiêu thụ của công ty tăng nên các khoảntrợ cấp cho người lao động, các chế độ đãi ngộ của công ty tăng lên nhằm điềukiện tốt cho người lao động yên tâm làm việc

Tiền lương bình quân của công ty năm 2014 là 3.516.949 đồng/ng-thángtăng lên 181.369 đồng/ng-tháng so với năm 2013 tương ứng với tăng 5,44% vàtăng 31,692 đồng/ng-tháng so với kế hoạch năm 2014 tương ứng tăng lên 0,92%.Điều này cho thấy công ty đang ngày càng từng bước cải thiện đời sống chocông nhân viên và nhìn chung so với lương công nhân sản xuất thì lương củacông nhân viên Công ty Cổ phần Giấy Vạn Điểm tương đối cao Lợi nhuận sauthuế của Công ty năm 2014 là 3.128.969.603đồng tăng lên so với năm 2013 là1.737.572.644 đồng tương đương tăng 24,88%, giảm so với kế hoạch là 23.937.468đồng tương ứng giảm 0,76% Ta thấy năm 2014 cả doanh thu và lợi nhuận sau thuếcủa công ty đều tăng chứng tỏ công ty năm 2014 kinh doanh tốt, doanh thu tăng, chiphí đầu vào của công ty hợp lý làm cho công ty phát triển Công ty cần tiếp tục pháthuy lợi thế vốn có và nghiên cứu tìm ra những hướng đi mang lại hiệu quả kinhdoanh cho công ty những năm về sau

Trang 27

Bảng phân tích các chỉ tiêu chủ yếu của Công ty Cổ phần Giấy Vạn Điểm năm 2014

Trang 28

Tấn/ng-8 Tiền lương bình quân

Trang 29

2.2 Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phầm

2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất của Công ty

2.2.1.1 Phân tích tình hình sản xuất theo mặt hàng của Công ty

Phân tích tình hình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp nhằm đánh giá một cáchtoàn diện các mặt sản xuất sản phẩm trong mối liên hệ chặt chẽ với thị trường và với kếhoạch của Công ty, mục đích nhằm:

- Đánh giá quy mô sản xuất, sự cân đối và phù hợp của nó với tình hình thực tế

- Tìm ra những tiềm năng của sản xuất và khả năng tận dụng chúng

- Xác định phương hướng chiến lược cho sản xuất kinh doanh trên các mặt: loạisản phẩm, số lượng và chất lượng sản phẩm… nhằm đạt được hiệu quả cao nhất

* Phân tích tình hình sản xuất theo chỉ tiêu hiện vật

Do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, cho nên tác giả chỉ phântích một số mặt hàng đặc trưng có thước đo bằng hiện vật và được thể hiện ở bảng dướiđây

Ta thấy: nhìn chung khối lượng sản xuất các mặt hàng giấy năm 2014 đều tăng sovới năm 2013, ta có tổng sản lượng sản xuất năm 2014 tăng hơn so với năm 2013 là4.432 tấn tương ứng tăng 28% Trong đó, các sản phẩm giấy viết, giấy photo, giấybao gói, giấy Duplex không tráng phủ, vở fille paper có số lượng tăng, được sản xuấtnhiều do công ty mới nhập thêm dây truyền sản xuất tự động từ nước ngoài về đã giảmđược giá thành sản xuất, cùng với việc cải thiện mẫu mã sản phẩm Cụ thể như mặthàng vở fille paper năm 2014 là 2.458 tăng so với năm 2013 là 691tấn, tương ứng tăng39%, giấy bao sản xuất năm 2014 là 5.128 tấn tăng so với năm 2013 là 1.311 tấn tươngứng tăng 34%, giấy viết sản xuất năm 2014 là 1582 tấn tăng hơn so với năm 2013 là

406 tấn tương ứng tăng 35% Năm 2014 cũng là năm công ty mở rộng ra thị trườngmiền trung, và các tỉnh lân cận nên việc mở rộng quy mô sản xuất cũng là một điềuđương nhiên và đã thu được kết quả tốt, điều đó đã chứng tỏ sự sáng suốt của bạn lãnhđạo công ty ,đưa công ty lên tầm cao mới, không những vậy sản phâm vở fille papercủa công ty còn được người tiêu dùng đánh giá là hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2014.Mặt khác công ty luôn sáng tạo tìm ra các sản phẩm mới đáp ứng được nhu cầutiêu dùng và thị hiếu của khách hàng, năm 2012 công ty chưa sản suất giấy Duplexkhông tráng phủ nhưng năm 2013 công ty đã tìm ra dòng sản phẩm này và phát triểnmạnh mẽ dòng sản phẩm này vào năm 2014

Trang 30

Bảng tình hình sản xuất theo mặt hàng của Công ty Cổ phần Giấy Vạn Điểm

Trang 31

2.2.1.2 Phân tích tình hình kết cấu sản phẩm sản xuất

Việc phân tích kết cấu sản phẩm sản xuất giúp ta có cái nhìn tổng quát hơn về các sảnphẩm sản xuất của công ty chiếm tỷ trọng so với tổng sản phẩm sản xuất ra của công tytrong năm 2014

Qua bảng 2.3 ta thấy kết cấu sản phẩm của công ty năm 2014 không mấy khácbiệt lắm so với năm 2013 Các sản phẩm chiếm tỷ trọng cao trong công ty năm 2014 làgiấy bao gói và carton các loại chiếm tỷ trọng cao nhất 25,11% tương ứng với tăng1,122% so với năm 2013 nguyên nhân do công ty trong năm 2014 đã đầu tư một sốmáy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho quá trình sản xuất với số lượng nhiều hơn đápứng được nhu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước Tiếp theo là vở Fille paper(150) tờ chiếm 12,04% tăng 0,932% so với năm 2013 Giấy photocopy chiếm tỷ trọng12,45% tưng ứng tăng hơn so với năm 2013 là 0,249% Ngoài ra ta cũng phải kể tớicác sản phẩm giảm như giấy in có tỷ trọng là 9,7 tương ứng giảm 1,187% so với năm

2013, giấy kraftliner có tỷ trọng là 8,68 tương ứng với giảm 1,195% so với năm 2013.Các mặt hàng khác chiếm tỷ trọng trung bình từ 7-9% trong kết cấu sản phẩm

Trang 33

Bảng phân tích kết cấu sản phẩm sản xuất năm 2014

Trang 34

Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm dựa trên tính cân đối giữa sản xuất vớinhu cầu tiêu thụ của khách hàng, số lượng và chất lượng sản phẩm

2.2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo mặt hàng

Việc phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm cho ta biết số lượng sản phẩm đãđược tiêu thụ trong năm, kết cấu của từng mặt hàng nhằm mục đích giúp cho nhàquản lý biết được xu hướng từ đó để tìm ra biện pháp điều chỉnh kết cấu sản phẩmtrong những năm tiếp theo cho hợp lý

Tình hình tiêu thụ của công ty năm 2014 tương đối tốt, các mặt hàng hầu như đềuđạt tiêu chuẩn so với kế hoạch đề ra trong năm 2014 Tuy nhiên vẫn còn một số sảnphẩm không tăng hoặc Công ty không sản xuất nữa như giấy bao gói, giấy photo copy

độ trắng 84-86, Các mặt hàng vượt chỉ tiêu so với kế hoạch năm 2014 là vở fille paper,

2014 tiêu thụ khối lượng là1.464 tấn, vượt kế hoạch 117 tấn và tăng hơn so với năm

2013 là 375 tấn tương ứng với 34,44% Qua bảng 2.4 ta thấy tình hình tiêu thụ sảnphẩm ở công ty khá cao cho thấy công ty đang rất thuận lợi về tiêu thụ sản phẩm rathị trường

Trang 35

Bảng phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo mặt hàng

Trang 36

2.2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo giá trị sản lượng

Qua bảng 2.4 cho thấy tình hình tiêu thụ theo giá trị của các mặt hàng sản xuấttrong Công ty CP giấy Vạn Điểm trong năm 2014 tương đối tốt, các sản phẩm tiêu manglại đều vượt chỉ tiêu kế hoạch và vượt so với năm 2013 So với kế hoạch năm 2014 củacông ty hầu như tất cả các măt hàng đều vượt chỉ tiêu đề ra, chỉ riêng giấy in là không vượtchỉ tiêu Nguyên nhân tất cả các sản phẩm của công ty đều tăng cao so với năm 2013 và sovới kế hoạch vì trên thị trường tiêu thụ sản phẩm công ty ngày càng có chỗ đứng trong thịtrường giấy, người tiêu dùng ngày càng tin tưởng vào chất lượng và uy tín các mặt hàngcông ty sản xuất ra Cho thấy Công ty đã có những nghiên cứu về thị trường tiêu thụ cácmặt hàng một cách chính xác, từ đó công ty có thể dự đoán được nhu cầu sản phẩm cầnsản xuất trong kỳ chính xác hơn

Trong năm 2014 các mặt hàng mang lại doanh thu cao nhất cho công ty là vở fillepaper với doanh thu là 61.170.687.684 đồng, giấy bao gói với doanh thu là 60.638.768.661đồng Trong đó hai sản phẩm mà doanh thu của công ty tăng cao nhất so với năm 2012 là

vở may gáy trong năm 2014 doanh thu là 32.978.979.447 đồng tăng lên 10.308.397.553đồng doanh thu so với năm 2013 tương ứng tăng lên 45%, và vở flle paper tăng lên20.741.483.305 đồng doanh thu so với năm 2013 tương ứng tăng lên 51% Nguyên nhâncông ty đã thực hiện tốt công tác nghiên cứu thi trường, đáp ứng nhu cầu thị hiếu củakhách hàng khi mà nhu cầu của khách hàng ngày một thay đổi Công ty cần tiếp tục pháthuy khả năng hiện có của công ty và cũng ngày một cần phải hoàn thiện về việc nghiêncứu thị trường, xây dựng uy tín và lòng tin của mọi người đối với sản phẩm của công ty

Trong năm 2014 thì sản phẩm tăng ít nhất về mặt doanh thu là giấy bao gói

và carton các loại với doanh thu đạt được của năm 2014 là 60.638.768.661 đồngtăng lên 6.061.441.878 đồng tương ứng tăng 11% Theo như tình hình sản xuất củacông ty thì giấy bao gói và carton các loại được sản xuất tăng lên so với năm 2013với tỷ lệ lớn nhưng giá trị tiêu thụ lại thấp nhất lí do là giá của loại sản phẩm nàytrên thị trường có nhiều biến động, vì vậy công ty cần nguyên cứu thị trường mộtcách tốt hơn, để sang năm 2015 có thể phát triển công ty vững mạnh

Trang 37

Bảng phân tích tình hình thực tế tiêu thụ theo chỉ tiêu giá trị

Trang 38

2.2.2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khách hàng

Khách hàng là yếu tố cực kỳ quan trọng quyết định sự tồn vong của tất cả cácdoanh nghiệp Là người chấp nhận tiêu thụ sản phẩm của Công ty đồng thời là ngườimang lại doanh thu và lợi nhuận cho Công ty Trong nền kinh tế thị trường thì cácdoanh nghiệp phải sản xuất sản phẩm của mình theo nhu cầu của người tiêu dùng.Mục đích của việc phân tích doanh thu theo khách hàng nhằm mục đích chỉ cho tathấy những khách hàng nào trong năm qua tiêu thụ sản phẩm của Công ty mình nhiềunhất, tình hình tăng giảm của doanh thu theo các năm để tìm ra biện pháp giữ châncác khách hàng vốn có và tìm ra biện pháp thu hút thêm nhiều khách hàng mới

Qua bảng 2-6 trên ta thấy công ty có nhiều khách hàng chính đang tiêu thụ các mặthàng của công ty Các khách hàng chính của công ty, các khách hàng lớn của công

ty là Công ty CP Công Nghệ Sạch, HTX Công nghiệp Hoàng Anh, Công ty TNHHthương mại Mai Thanh, Công ty TNHH thương mại Khang Việt nhìn chungtrong năm 2014 doanh thu của các khách hàng đều tăng so với năm 2013 Đặc biệtdoanh thu khách hàng là công ty HTX Công nghiệp Hoàng Anh với doanh thu là48.404.631.124 đồng tương ứng tăng lên 14,16%, Công ty TNHH thương mạiKhang Việt có doanh thu tiêu thụ là 45.213.116.984 đồng tương ứng tăng lên41,33%, Công ty TNHH Thái Phú có doanh thu tiêu thụ là 39.893.926.750 đồngtương ứng tăng 35,75%

Qua bảng 2.6 ta cũng thấy công ty có doanh thu tiêu thụ lớn nhất trong năm

là HTX công nghiệp Hoàng Anh với doanh thu là 48.404.631.124 công ty cần cóbiện pháp nâng cao quan hệ với những khách hàng tiêu thụ với những sản lượng lớnnhư vậy Qua bảng 2.6 ta cũng thấy được có rất nhiều các doanh nghiệp cũng nhưnhững khách tạo nên

Trong tương lai Công ty cần có nhiều hơn nữa các chính sách marketing hợp lýnhằm mục đích giữ chân khách hàng và thu hút thêm các khách hàng mới, các chínhsách như: quảng cáo, bán hàng giảm giá, quà tặng cho những khách hàng quen thuộc

và khuyến mãi cho những khách hàng mua với khối lượng lớn Tất cả những chínhsách trên nhằm mục đích thu hút, giữ chân và thiết lập mối quan hệ tốt với khách hàng,

mở rộng thị trường đảm bảo cho quá trình tiêu thụ đạt kết quả cao hơn

Trang 39

Bảng phân tích tình hình tiêu thụ theo khách hàng

Ngày đăng: 29/11/2016, 22:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] PGS.TS Ngô Thế Bính: Giáo trình thống kê kinh tế, Trường Đại học Mỏ- Địa Chất Khác
[2] PGS.TS Nguyễn Đức Thành: Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, Trường Đại học Mỏ- Địa Chất, Hà Nội năm 2010 Khác
[3] PGS.TS Nguyễn Đức Thành: Hoạch định chiến lược và phát triển kế hoạch hóa trong doanh nghiệp Khác
[4] PGS.TS Nguyễn Đức Thành: Tổ chức sản xuất và tổ chức lao động, Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Khác
[5] Các tài liệu báo cáo của Công ty trách nhiệm hữu hạn giải pháp công ty cổ phần giấy Vạn Điểm Khác
[6] Các tạp chí, luận văn tốt nghiệp chuyên đề phân tích khóa trước Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty CP giấy vạn điểm giai đoạn 2010  2014
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 12)
Bảng tình hình sản xuất theo mặt hàng của Công ty Cổ phần Giấy Vạn Điểm - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty CP giấy vạn điểm giai đoạn 2010  2014
Bảng t ình hình sản xuất theo mặt hàng của Công ty Cổ phần Giấy Vạn Điểm (Trang 28)
Bảng phân tích kết cấu sản phẩm sản xuất năm 2014 - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty CP giấy vạn điểm giai đoạn 2010  2014
Bảng ph ân tích kết cấu sản phẩm sản xuất năm 2014 (Trang 30)
Bảng phân tích  tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty CP giấy vạn điểm giai đoạn 2010  2014
Bảng ph ân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất (Trang 39)
Bảng phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ năm 2014 - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty CP giấy vạn điểm giai đoạn 2010  2014
Bảng ph ân tích tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ năm 2014 (Trang 40)
Hình 2.3: Biểu đồ nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty CP giấy vạn điểm giai đoạn 2010  2014
Hình 2.3 Biểu đồ nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ (Trang 42)
Bảng phân tích kết cấu TSCĐ năm 2014 - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty CP giấy vạn điểm giai đoạn 2010  2014
Bảng ph ân tích kết cấu TSCĐ năm 2014 (Trang 46)
Bảng phân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013-2014 - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty CP giấy vạn điểm giai đoạn 2010  2014
Bảng ph ân tích tình hình tài chính qua báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013-2014 (Trang 80)
Bảng phân tích nguồn vốn tài trợ thường xuyên và tạm thời của công ty - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty CP giấy vạn điểm giai đoạn 2010  2014
Bảng ph ân tích nguồn vốn tài trợ thường xuyên và tạm thời của công ty (Trang 82)
Bảng phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngắn hạn - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty CP giấy vạn điểm giai đoạn 2010  2014
Bảng ph ân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngắn hạn (Trang 92)
Hình 3.4: Biểu đồ biểu thị hệ số đổi mới và hệ số sa thải giai đoạn 2010-2014 3.3.6. Phân tích trình độ trang bị kỹ thuật cho lao động - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty CP giấy vạn điểm giai đoạn 2010  2014
Hình 3.4 Biểu đồ biểu thị hệ số đổi mới và hệ số sa thải giai đoạn 2010-2014 3.3.6. Phân tích trình độ trang bị kỹ thuật cho lao động (Trang 127)
Bảng so sánh tốc độ trang bị TSCĐ cho lao động với tốc độ tăng NSLĐ và doanh thu - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty CP giấy vạn điểm giai đoạn 2010  2014
Bảng so sánh tốc độ trang bị TSCĐ cho lao động với tốc độ tăng NSLĐ và doanh thu (Trang 130)
Hình 3.5: Biểu đồ biểu hiện tốc độ trang bị TSCĐ cho lao động với tốc độ tăng năng suất lao động và doanh thu  theo chỉ số liên hoàn giai đoạn 2010-2014 - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty CP giấy vạn điểm giai đoạn 2010  2014
Hình 3.5 Biểu đồ biểu hiện tốc độ trang bị TSCĐ cho lao động với tốc độ tăng năng suất lao động và doanh thu theo chỉ số liên hoàn giai đoạn 2010-2014 (Trang 131)
Hình 3-6: Biểu đồ thể hiện hệ số hiệu suất TSCĐ giai đoạn 2010-2014 - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty CP giấy vạn điểm giai đoạn 2010  2014
Hình 3 6: Biểu đồ thể hiện hệ số hiệu suất TSCĐ giai đoạn 2010-2014 (Trang 135)
Hình 3.8: Biểu đồ biểu thị tốc độ phát triển của sức sinh lời TSCĐ theo chỉ số - Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định của công ty CP giấy vạn điểm giai đoạn 2010  2014
Hình 3.8 Biểu đồ biểu thị tốc độ phát triển của sức sinh lời TSCĐ theo chỉ số (Trang 137)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w