Là một đơn vị kinh tế Nhànước, Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2 có nhiệm vụ đẩy mạnh hoạt động xây dựng, mở lò sản xuất kinh doanh để đạt được mục đích là tạo công ăn việc làm cho cán bộcông
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG MỎ HẦM LÒ II-TKV 6
1.1 Tình hình chung về Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2-vinacomin 7
1.1.1 Sự hình thành và phát triên của Công ty 7
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2 – TKV 8
1.2 Điều kiện địa lý tự nhiên kinh tế-nhân văn của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2 – TKV 9
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 9
1.2.2 Lao động và dân số 10
1.2.3 Điều kiện kinh tế xã hội 10
1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2 -TKV 12
1.4 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý sản xuất và lao động của Công ty Xây dựng mỏ hầm Lò 2 18
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 18
1.4.2 Tình hình tổ chức sản xuất của Công ty 24
1.4.3 Chế độ công tác của Công ty 24
1.4.4 Tình hình sử dụng lao động của Công ty: 25
1.5 Phương hướng phát triển doanh nghiệp trong tương lai 25
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 27
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG MỎ HẦM LÒ II-TKV NĂM 2014 28
2.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty Xây dựng Mỏ hầm lò 2-TKV năm 2014 29
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 32 2.2.1 Phân tích chung tình hình thi công công trình và dịch vụ theo số lượng.32
Trang 22.2.2 Phân tích giá trị sản lượng theo công trình 33
2.2.3 Phân tích tình hình sản xuất theo hiện vật 35
2.2.4 Phân tích tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất 37
2.3 Tình hình sử dụng TSCĐ tại Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2-Vinacomin 38
2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ 39
2.3.2 Phân tích kết cấu TSCĐ 41
: 2.3.4 Phân tích tình hình tăng (giảm) tài sản cố định 42
2.3.5 Phân tích hao mòn tài sản cố định 43
2.4 Phân tích tình hình lao động và tiền lương 45
2.4.1 Phân tích tình hình sử dụng lao động 45
2.4.2 Phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương và tiền lương bình quân 51
2.5 Phân tích giá thành sản phẩm 53
2.5.1 Phân tích giá thành sản phẩm theo khoản mục chi phí 53
2.5.2 Phân tích kết cấu giá thành 54
2.5.3 Phân tích chi phí trên 1000 đồng doanh thu (M) 56
2.5.4 Phân tích nhiệm vụ giảm giá thành 57
2.6 Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp 58
2.6.1 Đánh giá cchung tình hình tài chính của doanh nghiệp 59
2.6.2 Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 72
2.6.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của Công ty 76
2.6.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 88
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG – TIỀN LƯƠNG NĂM 2015 CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG MỎ HẦM LÒ 2 – VINACOMIN 89
3.1 Giới thiệu chung về chuyên đề 90
3.1.1 Sự cần thiết xây dựng kế hoạch Lao động – tiền lương năm 2015 của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2– Vinacomin 90
3.1.2 Mục đích, đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp lập kế hoạch 91
Trang 33.2 – Cơ sở lý thuyết và thực tiễn của lập kế hoạch lao động tiền lương tại công
ty Xây dựng Mỏ hầm lò 2-vinacomin 92
3.2.1- Cơ sở lý thuyết 92
1- Khái niệm lao động: 92
3.2.2 Cơ sở thực tiễn 94
3.2.3 Kết quả phân tích tình hình lập và thực hiện kế hoạch sử dụng lao động tiền lương năm 2014 95
3.2.4 Những chủ trương của doanh nghiệp về sử dụng lao động trả lương năm kế hoạch và nội dung cơ cấu, các chỉ tiêu của kế hoạch lao động tiền lương năm 2015 97
3.2.5 Quy trình lập kế hoạch 99
3.2.6 Hệ thống định mức lao động 101
3.3 Xây dựng kế hoạch lao động của công ty năm 2015 102
3.3.1 Kế hoạch số lượng lao động 102
3.3.2 Lập kế hoạch năng suất lao động 111
3.3.4 Lập kế hoạch bảo hộ lao động 113
3.3.5 Kế hoạch sử dụng thời gian lao động của công nhân viên sản xuất 114
3.4 Lập kế hoạch tiền lương 116
3.4.1 Lập kế hoạch tổng quỹ lương 116
3.4.2 Xây dựng kế hoạch đơn giá tiền lương 127
3.4.3 Lập kế hoạch tiền lương bình quân 127
3.4.4 Lập kế hoạch sử dụng tổng qũy tiền lương 128
3.4.5 Đánh giá kế hoạch lao động – tiền lương năm 2015 129
3.5 Các biện pháp thực hiện kế hoạch 130
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 132
KẾT LUẬN CHUNG 133
TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Công nghiệp xây dựng là một trong những ngành giữ vai trò quan trọng trongnền kinh tế quốc dân Nó quyết định quy mô và trình độ kỹ thuật của xã hội của đấtnước nói chung và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong giai đoạn hiện naynói riêng Trong bối cảnh hợp tác quốc tế hiện nay ngành xây dựng của Việt Namđang đứng trước nhiều cơ hội phát triển, cũng như có nhiều nguy cơ và thách thức
Do đó nhà nước ta đã vận dụng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận dụng
cơ chế thị trường, có sự quản lí của Nhà nước
Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2 – Vinacomin là một thành viên của tập đoànCông nghiệp Than Khoáng sản Việt Nam – Vinacomin Là một đơn vị kinh tế Nhànước, Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2 có nhiệm vụ đẩy mạnh hoạt động xây dựng,
mở lò sản xuất kinh doanh để đạt được mục đích là tạo công ăn việc làm cho cán bộcông nhân viên và thực hiện sản xuất kinh doanh có lãi Để đạt được mục tiêu đó,một yêu cầu khách quan là công ty phải tổ chức phân công lao động hợp lý, tiếtkiệm tối đa chi phí sản xuất, giảm tiêu hao nguyên vật liệu, nâng cao năng xuất laođộng, hạ giá thành sản phẩm, trên cơ sở đó nâng cao thu nhập và cải thiện đời sốngcông nhân viên
Một trong những vấn đề quan trọng trong công tác quản lý để thúc đẩy tăngnăng suất lao động là vấn đề lao động tiền lương Công tác kế hoạch hóa lao độngtiền lương là một biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhđạt được những mục tiêu đã định
Trong quá trình thực tập tại công ty, bằng kiến thức bản thân, sự giúp đỡ củacác phòng ban trong công ty và thầy giáo hướng dẫn, tác giả càng thấy rõ hơn tầmquan trọng của công tác kế hoạch lao động và tiền lương Vì vậy, em đã chọn đề tài:
“Lập kế hoạch lao động và tiền lương năm 2015 của Công ty Xây dựng mỏ hầm
lò 2-vinacomin” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được hoàn thành với các nội dung: Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất kinh doanh của Công tyXây dựng mỏ hầm lò 2-vinacomin
Trang 5Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xâydựng mỏ hầm lò 2- Vinacomin năm 2014
Chương 3: Lập kế hoạch lao động tiền lương năm 2015 của Công ty Xâydựng mỏ hầm lò 2-vianacomin
Do thời gian có hạn và bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm nên không tránhkhỏi nhiều sai xót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp ,chỉ bảo củathầy cô để luận văn của em được hoàn thiện hơn Qua đây tác giả xin bày tỏ sự biết
ơn đến các thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh và đặc biệt là TS PhanThị Thái cùng các anh chị tại Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2-Vinacomin đã chỉ bảotận tình để tác giả có thể hoàn thành bài luận văn
Tác giả xin đề nghị được bảo vệ luận văn này trước Hội đồng chấm tốtnghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh trường Đại học Mỏ - Địa chất
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thu Trang
Trang 7SV: Nguyễn Thu Trang 7 Lớp: QTKD D-K56
Trang 81.1 Tình hình chung về Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2-vinacomin
1.1.1 Sự hình thành và phát triên của Công ty
Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2-TKV là một doanh nghiệp trực thuộc, có tưcách pháp nhân không đầy đủ, có con dấu riêng,được mở tài khoản tại ngân hàng vàkho bạc nhà nước, tiền thân là xí nghiệp sản xuất Vật liệu xây dựng trực thuộcCông ty than Uông Bí, được thành lập theo quyết định số 438NL/TCCB – LĐ ngày
30 tháng 6 năm 1993 của Bộ công nhiệp sau nhiều lần sáp nhập với các đơn vị bạn
và đổi tên, đến ngày 01 tháng 10 năm 2002 Công ty được đổi tên thành Xí nghiệpxây lắp mỏ Uông Bí theo quyết định sô 1225/QĐ – TCCB ngày 24 tháng 9 năm
2002, ngày 01 tháng 12 năm 2007 Công ty chính thức đổi tên thành Công ty Xâydựng Mỏ hầm lò 2 – TKV trực thuộc tập đoàn công nghiệp than – khoáng sản ViệtNam theo quyết định số 2580/QĐ – HĐQT ngày 31 tháng 10 năm 2007
Thực hiện quyết định số 1956/QĐ – HĐTV ngày 19/8/2010 của hội đồngthành viên Tập đoàn CN Than- Khoáng sản Việt Nam về việc chuyển Công ty Xâydựng mỏ hầm lò2 – TKV –chi nhánh Tập đoàn CN Than- Khoáng sản ViệtNam(công ty nhà nước) thành chi nhánh Tập đoàn CN Than – Khoáng sản ViệtNam (công ty TNHH MTV ) Công ty Xây dựng Mỏ hầm lò 2 đã hoàn tất việc đăng
kí hoạt động kinh doanh và được sở Kế hoạch –Đầu tư Quảng Ninh cấp giấy chứngnhận hoạt động chi nhánh lần đầu vào ngày 15/9/2010 với mã số doanh nghiệp là
5700100256 – 040
Tên công ty bằng tiếng Việt: CÔNG TY XÂY DỰNG MỎ HẦM LÒ II - TKV
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: VINACOMIN - UNDERGROUND
MINE CONSTRUCTION II COMPANY
Tên công ty viết tắt: VUMC - 2
Điện thoại: 033-3851741Fax: 033-3851454
Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng (năm mươi tỷ đồng)
Số CBCNV: 1500 người
Người đại diện pháp luật của Công ty: Giám đốc Phạm Công Hương
Trụ sở chính của Công ty: phường Quang Trung-Thành phố Uông Bí- TỉnhQuảng Ninh
Trang 9Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2 – TKV thành lập được 20 năm, ngành nghềkinh doanh ban đầu chủ yếu là sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông, khaithác chế biến và tiêu thụ than Đến tháng 10 năm 2001 Công ty đăng kí kinh doanhcác ngành nghề bao gồm thi công xây lắp và sửa chữa các công trình mỏ, các côngtrình công nghiệp và dân dụng,bốc xúc, vận chuyển đất đá than, quản lý và khaithác các cảng lẻ Đến năm 2007 Công ty đã mở rộng thêm một số ngành nghề kinhdoanh khác như xây lắp đường dây và trạm điện, cung ứng vật tư thiết bị
Qua nhiều lần chuyển đổi và sáp nhập Công ty đã gặp không ít khó khăn dothay đổi bộ máy quản lý sắp xếp lại nhân lực, thay đổi diện sản xuất…bên cạnh đó
là những biến động của cơ chế thị trường nhưng Công ty vẫn đứng vững và từngbước đi lên Với tổng nguồn vốn kinh doanh ban đầu khi thành lập Công ty mới chỉ
là 360 triệu đồng đến nay đã tăng lên 231,01 tỷ đồng Tuy vậy doanh thu của Công
ty có những năm không đạt chỉ tiêu và có năm lỗ nhưng với sự nỗ lực vượt bậc củatoàn thể CBCNV dưới sự chèo chống của ban lãnh đạo đã đưa Công ty vượt khỏinhững bước khó khăn thăng trầm và vững bước hội nhập với sự phát triển của Tậpđoàn than - khoáng sản Việt Nam nói riêng và của đất nước nói chung Mặc dùkhông còn ít khó khăn nhưng năm 2014 là năm được coi là năm đánh dấu mốc quantrọng trong quá trình xây dựng và phát triển của Công ty cả về số lượng và chấtlượng, tạo tiền đề cho sự phát triển của những năm tiếp theo
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty Xây dựng
mỏ hầm lò 2 – TKV
a Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2 - Vinacomin là đơn vị trực thuộc, hạch toánphụ thuộc Tập đoàn Vinacomin, có tư cách pháp nhân không đầy đủ, có con dấuriêng, được mở tài khoản tại ngân hàng và kho bạc nhà nước, hoạt động theo phâncấp và ủy quyền của Tập đoàn Vinacomin
Nhiệm vụ chính của Công ty là xây dựng các công trình mỏ cho các đơn vịtrong Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt nam Mọi hoạt động của Công
ty đều tập trung vào mục đích hoàn thành kế hoạch đào lò, nghiệm thu và lên phiếugiá hoàn thành công trình đối với chủ đầu tư
Tình hình sản xuất ở bộ phận sản xuất chính mang tính chuyên môn hoá cao,
Cụ thể sản xuất được tổ chức theo các phân xưởng, mỗi phân xưởng đảm nhiệm
Trang 10toàn bộ quá trình của công nghệ khai thác như phân xưởng đào lò, Phân xưởng xâydựng, phân xưởng sửa chữa Ngoài ra các phân xưởng còn hình thành các tổ sảnxuất mang tính chuyên môn hoá.
Là đơn vị chuyên thi công xây lắp các công trình mỏ cho các đơn vị bạn, nênviệc hợp tác với các chủ đầu tư và các khách hàng cung cấp vật tư dịch vụ là mộtvấn đề rất quan trọng không thể thiếu đối với doanh nghiệp Công ty đã chủ động kíkết các hợp đồng xây lắp và cung cấp vật tư chủ yếu với các khách hàng truyềnthống như công ty than Vàng danh, công ty TNHH một thành viên than Hồng Thái,Công ty khai thác than 45 Việc tận dụng thế mạnh của một số đơn vị bạn trongcông tác cung ứng vật tư, sửa chữa, chế tạo thiết bị như Công ty SX HTD và DBT12-11, Công ty CPCK và Thiết bị áp lực than nội địa Công ty cổ phần cơ khí ô tô -Uông Bí cũng được chú trọng
b Ngành nghề kinh doanh của Công ty:
- Khi thành lập với ngành nghề kinh doanh chính:
+ Xây dựng các công trình mỏ và dân dụng
+ Sản xuất, chế biến và tiêu thụ than
Trang 112 Điều kiện khí hậu
Do vị trí địa lý và địa hình nằm trong cánh cung Đông Triều – Móng Cái, cónhiều dãy núi cao ở phía Bắc và thấp dần xuống phía Nam đã tạo cho Uông Bí mộtchế độ khí hậu đa dạng, phức tạp vừa mang tính chất khí hậu miền núi vừa mangtính chất khí hậu miền duyên hải
Dãy núi Bình Hương với độ cao 384 – 358 m nằm giữa vùng núi Yên Tử vànúi Bảo Đài đã tạo nên dải thung lũng dài, hẹp và vùng đất thấp làm cho khí hậuUông Bí phân thành nhiều tiểu vùng khác nhau: vùng núi cao phía Bắc đường 18B
có khí hậu
1.2.2 Lao động và dân số
Quy mô dân số: Quy mô dân số của thành phố Uông Bí đến 31/12/2012 là174.678 người (bao gồm cả dân số thường trú và dân số quy đổi) Trong đó dân sốnội thành là 167.049 người, chiếm 95,6% tổng dân số toàn thành phố; dân số ngoạithành là 7.629 người, chiếm 4,4%
Cơ cấu lao động: Số lao động làm việc trong ngành kinh tế quốc dân: 52.918 người.Trong đó:
- Lao động phi nông nghiệp: 48.650 người
- Lao động nông nghiệp: 4268 người
- Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: 91,9%
1.2.3 Điều kiện kinh tế xã hội
1 Tình hình kinh tế vùng
Trong những năm gần đây tốc độ phát triển kinh tế của Uông Bí luôn tăngcao, có năm tăng rất cao Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăngbình quân 34,8%/năm Giá trị dịch vụ, du lịch, thương mại và dịch vụ vận tải đềuđạt trên 120% kế hoạch đề ra Nhất là trong 2 năm 2009-2010, sau khi Uông Bíđược đầu tư hơn 300 tỷ đồng hoàn thiện hệ thống hạ tầng đô thị, đáp ứng tiêu chí đôthị loại III, tiền đề cho việc xây dựng đề án TP Uông Bí đã thực sự thúc đẩy mạnh
mẽ tất cả các ngành nghề kinh tế trên địa bàn phát triển Năm 2004, nếu như thungân sách nhà nước trên địa bàn Uông Bí chỉ đạt 165 tỷ đồng, thu ngân sách địaphương 79 tỷ đồng/năm, thì chỉ 6 năm sau, năm 2010 thu ngân sách nhà nước đãtăng lên rất cao 1.338 tỷ đồng, thu ngân sách địa phương cũng đạt đến 448 tỷ đồng
Trang 12Tất cả những thành công trên, là tiền đề vững chắc nhất để TP Uông Bí đạtđược mục tiêu, trở thành trung tâm kinh tế, chính trị, xã hội quan trọng không chỉcủa tỉnh mà cả khu vực trong thời gian ngắn sắp tới.
2 Mạng lưới giao thông
Các tuyến giao thông đường bộ đến Thành phố đã tạo thành một ạng lướikhá hoàn chỉnh và được nâng cấp, một số dự án xây mới, cải tạo và nâng cấp đãhoàn thành Việc đầu tư và đưa vào sử dụng nhiều công trình giao thông quan trọngtrên địa bàn như cầu Bãi Cháy, cầu Bang, bến xe khách Kênh Đồng, mở tuyến phàTuần Châu-Gia Luận…đã làm thay đổi cơ bản hạ tầng giao thông của Thành phố.Cùng với sự phát triển hệ thống xe buyt liên tuyến đi các huyện Hoành Bồ, Uông
Bí, Đông Triều, Cẩm Phả, Vân Đồn, các tuyến xe buýt nội thị, phát triển mạnh cácloại hình dịch vụ vận tải bẳng xe khách, xe tải, xe taxi, tàu khách du lịch đã đáp ứngphần lớn nhu cầu vận chuyển hành khách và hàng hóa
Đường sắt
Tuyến đường sắt nối Yên Viên- Phả Lại –Hạ Long trên tuyến đường sắtQuốc gia Kép- Bãi cháy đã có Hiện nay tuyến đường sắt đang được nỗ lực triểnkhai đầu tư nâng cấp để đáp ứng nhu cầu vận tải hàng hóa từ Hà Nội tới Hạ Long vàcác tỉnh thành lân cận
Đường thủy
Hệ thống cảng và bến tàu du lịch nằm trong Vịnh Hạ Long có điều kiện vàsẵn sang đón nhận các loại tàu nội địa và tàu viễn dương có trọng tải lớn Trongnhững năm qua thành phố đã đầu tư nâng cấp các hệ thống cảng phục vụ phát triểnkinh tế xã hội
1.3 Công nghệ sản xuất của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2 -TKV
Công ty áp dụng công nghệ đào lò bằng khoan nổ mìn kết hợp thủ công,chống giữ lò xuyên vỉa và lò dọc vỉa bằng vì chống thép hoặc neo, xúc đất đá bằngmáy, vận tải bằng tàu điện
Trang 13Hình 1-1: Sơ đồ công nghệ của công ty
Sơ đồ công nghệ áp dụng cho lò đào trong đá, vận tải bằng goòng 3 tấn, tàuđiện ắc qui 8 tấn cỡ đường 900mm
Công nghệ đào chống lò mang tính đồng bộ, các công việc được sắp xếp và bốtrí khép kín đảm bảo sau mỗi ca sản xuất có thể đạt được các sản phẩm là các mét lò hoànchỉnh Điều này rất thuận lợi cho việc quản lí, bố trí lao động, quản lí giá thành cũng nhưtính toán thu nhập cho người lao động và thực hiện khoán quản theo mức tổng hợp
Trong một doanh nghiệp công nghiệp, khi xét về năng lực và sức mạnh cạnhtranh người ta thường xét đến 3 yếu tố chính, đó là trình độ trang bị kỹ thuật hay nóicách khác là năng lực máy móc thiết bị của đơn vị, trình độ, tay nghề của đội ngũcán bộ công nhân viên và vốn kinh doanh Để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh của mình, Công ty huy động và sử dụng những trang thiết bị cho quá trìnhsản xuất kinh doanh như sau:
Trang 14Bảng thống kê máy móc thiết bị hiện có đến 31/12/2014 của Công ty
Bảng 1-1
Số có đến 31/12/2012
Chờ thanh lý
Yêu cầu
bổ sung
A THIẾT BỊ ĐÀO LÒ
I THIẾT BỊ CÔNG TÁC
3 Máy khoan thủy lực YYTZ28-2B (2 đầu búa) Cái 1
3 Máy xúc đá II II I H-5; XĐ-0,32; MX0,32 Cái 16 3 3
4 Bơm nước đa cấp DF46-30*9(P= 55kW) Cái 4
II THIẾT BỊ VẬN TẢI
Trang 151 Tầu điện AM-8D Cái 3 1
1 Máy phát điện -400kVA 380/660V Cái 1
2 Máy phát điện -250kVA660V;380V Cái 5
4 Trạm biến áp 400kVA-6/0,4(0,69)kV Cái 1
5 Trạm biến áp 560kVA-6/0,4(0,69)kV Cái 1
6 Trạm biến áp 250kVA-6/0,4(0,69)kV Cái 1
7 Trạm biến áp phòng nổ 240kVA-6/0,4(0,69)kV Cái 1
8 Trạm biến áp phồng nổ 320kVA-6/0,4(0,69)kV Cái 1
V THIẾT BỊ KHÁC
Trang 1617 Khởi động từ thông minh QJZ-80/380(660)Z Cái 20 10
18 Khởi động từ thông minh QJZ-200/380(660)Z Cái 29 4 10
19 Khởi động từ thông minh QJZ-315/380(660)Z Cái 16 5
20 Khởi động mềm YCQJR-400A,250A và 200A Cái 13
1 Máy hàn diện kiểu kín -15kVA(21kVA) Cái 5
Trang 175 Biến áp CSPN 2,5kVA BBZ-4;ZZ8L Cái 3 1
1 Tổng đài thông tin liên lạc Panasonic-16 số Bộ 4
B THIẾT BỊ MẶT BẰNG
2 Xe ô tô KAMAZ 55111-15; 65115-15 Cái 4
Qua bảng thống kê máy móc thiết bị hiện có của Công ty có thể nhận thấy về
cơ bản các máy móc thiết bị đã tương đối đáp ứng được nhu cầu sản xuất kinhdoanh, nhưng do đặc thù của công tác thi công xây lắp nhận thầu là điều kiện sảnxuất luôn thay đổi, các đường lò với các công nghệ và tình trạng kỹ thuật khác nhau vìvậy các thiết bị cũng có nhiều chủng loại đa dạng, thực trạng này sẽ gây rất nhiều khókhăn cho công tác quản lý thiết bị cơ điện và đào tạo đội ngũ thợ kỹ thuật lành nghề
Trang 18Trong tình hình thực tế hiện nay, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần cóchiến lược lâu dài về việc đầu tư các thiết bị hiện đại và đồng bộ, đào tạo thợ kỹ thuậtlành nghề để đảm bảo tính chủ động trong sản xuất kinh doanh và cạnh tranh trên thịtrường.
1.4 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý sản xuất và lao động của Công ty Xây dựng mỏ hầm Lò 2
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Hiện nay Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2 - Vinacomin đang áp dụng hình thức
tổ chức bộ máy quản lý trực tuyến chức năng, với hình thức này bên cạnh cácđường trực tuyến có đặt các đường bộ phận (các phòng ban) tham mưu cố vấn choGiám đốc trong vấn đề đưa ra các quyết định có tính chuyên môn cao, tập trungnguồn lực để giải quyết các vấn đề, đặc biệt là những vấn đề có chuyên môn sâu,đồng thời người lãnh đạo doanh nghiệp sẽ được sự giúp đỡ của các lãnh đạo chứcnăng để chuẩn bị quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quyết định
đó trong phạm vi doanh nghiệp (hình 1-2)
Việc truyền mệnh lệnh theo tuyến đã quy định, các lãnh đạo ở bộ phận chức năngkhông ra lệnh trực tiếp cho những người thừa hành ở các bộ phận sản xuất mà mọi hoạtđộng sản xuất của doanh nghiệp đều thông qua sự chỉ đạo của trung tâm chỉ huy sảnxuất Với cơ cấu quản lý này giám đốc vừa có thể chỉ đạo chung vừa tận dụng trình độchuyên môn của các chuyên gia mà chỉ thị lại không bị chồng chéo nhau
Trang 19Hình 1-2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2 - TKV
GIÁM Đ CỐC
PGĐ đ u t xâyl pầu tư xâylắp ư xâylắp ắp PGĐ an toàn PGĐ s n xu tản xuất ất
K toán trế toán trưởng ư xâylắpởngng PGĐ KTĐS PGĐ kỹ thu tật
Phòng kiểm toán nội bộ
Phòng vật tư thiết bị
Văn phòng
Phòng y tế
Phòng đầu tư xây lắp
Phòng KHZ
Phòng
cơ điện vận tải
Phòng
kỹ thuật công nghệ
Phòng trắc địa địa chất
Phòng
an toàn BHLĐ
Phòng thanh tra bảo vệ
Phòng chỉ huy sản xuất
lò 4
PXđào
lò 5
PXđào
lò 6
PXđào
lò 7
PXđào
lò 8
PXđào
lò 9
PXđào
lò 10
PXđào
lò 11
PXđàolò26/3
PXxâydựngmỏ
PXcơđiện
PXvậntảigiếng
PXĐS PV
Trang 20Tổ chức bộ máy hiện nay đảm bảo sự điều hành trực tuyến, tham mưu thốngnhất từ trên xuống đến người lao động.
Các phòng ban tham mưu chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và các phóGiám đốc phụ trách, có trách nhiệm tham mưu và giúp việc cho Giám đốc chỉ đạonghiệp vụ chuyên môn xuống đến cơ sở sản xuất ở phân xưởng và thường xuyênkiểm tra giám sát việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất của các phân xưởng về mọi mặt
Tổ chức điều hành và phục vụ sản xuất gồm 14 phòng ban, các phòng cónhiệm vụ tham mưu và giúp việc cho Giám đốc và điều hành sản xuất
Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, Giám đốc Công ty giao chotừng ban chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc theotừng lĩnh vực quản lý, chỉ đạo sản xuất kinh doanh, cụ thể như sau:
Bảng thống kê chức năng nhiệm vụ của các bộ phận
lý các hợp đồng kinh tế phục vụyêu cầu sản xuất kinh doanh(SXKD) của Công ty theo quyđịnh của pháp luật Tham mưugiúp Giám đốc trong công tác tổchức, quản lý, cung ứng, bảoquản, cấp phát vật tư, phụ tùng,thiết bị đáp ứng đầy đủ kịp thờicho nhu cầu sản xuất kinh doanhcủa Công ty theo quy định củapháp luật
Lên kế hoạch về nhu cầu vật tư,cung ứng vật tư thiết bị kịp thời đếnchân các công trình
Lên kế hoạch sản xuất, kế hoạchdoanh thu
Trang 21lợi nhuận của Công ty theo quyđịnh của pháp luật.
Lập dự toán và quyết toán các côngtrình nhận thầu và nội bộ
vụ SXKD của Công ty trongtừng kỳ kế hoạch
Lập kế hoạch đào lò, lập các biệnpháp thi công, hạn mức vật tư và giámsát, nghiệm thu kĩ thuật về tiến độ,chất lượng các công trình thi công,khảo sát về địa chất, tính toán và giámsát hướng cốt của các đường lò
Lập các biện pháp thi công và giámsát thi công tiến độ, chất lượng cáccông trình lắp đặt thiết bị, điện Lên kếhoạch đầu tư thiết bị
Lập và triển khai kế hoạch về an toànbảo hộ lao động, tổ chức huấn luyện
an toàn cho người lao động, kiểm tragiám sát việc thực hiện các qui trìnhqui phạm từ biện pháp tới thi công sảnxuất ở từng công trình, công việc
Phòng chỉ
huy sản
xuất
Tham mưu giúp Giám đốc Công
ty trong việc chỉ huy điều hànhdây truyền sản xuất, kiểm tragiám sát việc thực hiện quyphạm về kỹ thuật an toàn trongSXKD của các đơn vị trong toànCông ty
Thay mặt Giám đốc để điều hànhtrực tiếp và giám sát tiến độ vậnchuyển thi công, sản xuất tại cáccông trình
Trang 22chức lao
động
lý, chỉ đạo, thực hiện công tác
Tổ chức và cán bộ, đào tạo bồidưỡng nguồn nhân lực, địnhmức hao phí lao động, tiềnlương và giải quyết các chế độchính sách đối với người laođộng trong Công ty theo quyđịnh của Pháp luât
dụng và bố trí lao động, quản lý tiềnlương và các chế độ khác của ngườilao động Chăm sóc sức khỏe vàkhám chữa bệnh cho công nhântrong toàn Công ty
Phụ trách công tác kế toán tài chính,thống kê và việc sử dụng các nguồnvốn được huy động vào sản xuấtkinh doanh, các dịch vụ khác theoLuật Kế toán và các quy định quản
lý tài chính – kế toán – thống kê củaNhà nước, VINACOMIN
lò đang thi công đi công tác theolịch trình của giám đốc, chăm lo đờisống, văn hóa cho công nhân vàphục vụ khối văn phòng
ty Thực hiện công tác an toàn vệsinh thực phẩm, vệ sinh môi trường
Trang 23kiểm toán
nội bộ
hiện việc kiểm tra xác định tínhđúng đắn, tính hợp pháp của cáctài liệu, số liệu kế toán, báo cáoquyết toán của Công ty và cácđơn vị trực thuộc
tác kiểm toán nội bộ đảm bảo đúngcác quy định vè tài chính, về quản
lý Nhà nước, của tập đoàn côngnghiệp Than – Khoáng sản ViệtNam và quy chế tài chính của Côngty
Giữ gìn an ninh trật tư và bảo vệ tài
sản của Công ty; bảo vệ an ninh
chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, trật
tự an toàn trong khai trường sảnxuất của Công ty và trên địa bànCông ty đóng quân, công tác quân
sự, công tác thanh tra, kiểm tra
Các Phân xưởng có nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Phân xưởng đào lò I: có nhiệm vụ thi công các đường lò tại khu vực Vàng Danhgồm các đường lò +105 Vỉa 7; +105 vỉa 8, các thượng thông gió vận tải vỉa 7 vỉa 9
- Phân xưởng đào lò II: có nhiệm vụ thi công tại khu vực Nam Mẫu, thi cônggiếng phụ Thượng Yên Công - Nam Mẫu
- Phân xưởng Đào Lò IV: Có nhiệm vụ đào lò có nhiệm vụ thi công các đường
lò tại khu vực Vàng Danh gồm các đường lò +105 Vỉa 7; +105 vỉa 9
- Phân xưởng Đào lò V, VII: Có nhiệm vụ thi công đào lò xuyên vỉa +125Tràng Khê II, III Công ty than Hồng Thái
- Phân xưởng Đào Lò VIII: Có nhiệm vụ thi công đào lò Tuynen cho Công tythan Nam Mẫu
- Phân xưởng đào lò IX: Có nhiệm vụ thi công đào lò khu mỏ than Đồng RìCông ty 45
- Phân xưởng Đào lò VI, X: Có nhiệm vụ thi công đào lò cho Công ty thanĐồng Vông
- Phân xưởng Đào lò Khánh Hoà có trách nhiệm đào lò Công ty than Khánh Hòa
Trang 24- Phân xưởng xây dựng I: có nhiệm vụ sản xuất tấm chèn và thi công các côngtrình xây dựng nội bộ và nhận thầu.
- Phân xưởng xây dựng II: có nhiệm vụ thi công các công trình xây dựng nội
bộ và nhận thầu
- Phân xưởng vận tải - Cơ khí - lắp đặt và sửa chữa, Phân xưởng vận tải giếng có nhiệm vụ sửa chữa các thiết bị hư hỏng, phục vụ vật tư đến các mặt bằng sản xuất
- Phân xưởng đời sống Có nhiệm vụ phục vụ đời sống toàn Công ty
1.4.2 Tình hình tổ chức sản xuất của Công ty
Công ty bố trí sắp xếp nơi làm việc, các tổ đội sản xuất, tay nghề của ngườicông nhân phù hợp với năng lực của họ để nâng cao hiệu quả sản xuất và tạo điềukiện để họ học tập kinh nghiệm lẫn nhau
Bộ máy sản xuất ở Công ty được chia thành các công trường, phân xưởng, độisản xuất Mỗi công trường, phân xưởng có một bộ phận quản lý độc lập chịu tráchnhiệm trước Trung tâm điều hành sản xuất - an toàn mỏ
Việc tổ chức bộ máy trên đảm bảo cho quá trình sản xuất được thông suốt.Tuy nhiên do đặc thù của ngành đào lò là hiện trường rải rác ở nhiều vị trí nên tínhchỉ huy trực tiếp của cấp trên Công ty có sự hạn chế, đòi hỏi phát huy tính chủ độngtriệt để chỉ huy của các ca, các nhóm trưởng Làm sao mệnh lệnh, nhật lệnh sản xuấthàng ca phải đi sâu đến từng người lao động và được nghiêm túc thực hiện Điều đó
đã được đề cập nhưng phải khẳng định lại việc chỉ huy ở cấp ca, tổ sản xuất là nhân
tố đảm bảo sự thắng lợi của tiến độ đặt ra Đã có nhiều bài học kinh nghiệm trongviệc tổ chức tổ đội điển hình tiên tiến, với thiết bị công nghệ bình thường nhưng tổđội được tổ chức chặt chẽ có kỹ thuật có tổ chức kỷ luật cao vẫn đạt được định mức
kỹ thuật tiên tiến
Trang 25Hình 1-3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý cấp phân xưởng
1.4.3 Chế độ công tác của Công ty
Chế độ công tác là các quy định về thời gian làm việc trong doanh nghiệp Chế
độ công tác tại các doanh nghiệp Nhà nước do Nhà nước quy định, chế độ công táctại Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2 - Vinacomin do công ty tự lựa chọn phù hợp vớiđiều kiện của Công ty, mục đích đem lại hiệu quả cho sản xuất và cũng không viphạm các chế độ chính sách của Nhà nước quy định với người lao động
Từ khi thành lập đến nay công ty áp dụng 2 chế độ làm việc cho khối trực tiếp
và khối phòng ban (gián tiếp) Thời gian làm việc của Công ty được quy định theoquyết định số 188/1999 QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và điều 68-81 của Bộlao động
Công ty áp dựng chế độ làm việc 3 ca liên tục, thực hiện chế độ đảo ca thuậnnghỉ ngày chủ nhật, thời gian cho cán bộ công nhân viên là 60 phút/ca
Với hình thức đảo ca thuận - áp dụng cho các phân xưởng đi 3 ca nghỉ chủ nhật:
Hình 1-4: Sơ đồ đảo ca thuận
Quản đốc phân xưởng
Phó QĐ
trực ca 1
Phó QĐ trực ca 2
Phó QĐ trực ca 3
Tổ sản xuất ca 3
Tổ phục vụ
Tổ sửa chữa cơ điện
Ca 1
Ca 2
Ca 3
Trang 261.4.4 Tình hình sử dụng lao động của Công ty:
Sử dụng lao động được hiểu là sử dụng đúng ngành nghề, bậc thợ, chuyênmôn, sở trường và kỹ năng, kỹ xảo của người lao động
Biểu hiện chất lượng lao động không chỉ ở trình độ hiểu biết, điều quan trọng làkhả năng thực hiện, kỹ năng kỹ xảo của người lao động Chất lượng của doanh nghiệp
là đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý giỏi và công nhân lành nghề.Theo số liệu báo cáo tình hình cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty xây dựng
Mỏ hầm lò 2 - Vinacomin tính đến ngày 31/12/2014 toàn Công ty có 1.482 cán bộcông nhân viên, trong đó công nhân sản xuất là 1.278 người chiếm 86,24% tổng số cán
bộ công nhân viên, có 127 lao động nữ chiếm 8,58% tổng số cán vộ công nhân viên
1.5 Phương hướng phát triển doanh nghiệp trong tương lai
a) Hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Tăng cường công tác tham gia đấu thầu các công trình XDCB trong và ngoàiđịa bàn tỉnh
+ Tập trung mạnh và đột phá vào việc đầu tư cải tiến trang thiết bị và công nghệthi công xây dựng hiện có cho ngang bằng trình độ với các doanh nghiệp cùngngành nghề trên địa bàn nhằm tiết kiệm chi phí, tăng năng suất lao động, rút ngắntiến độ và nâng cao chất lượng thi công các công trình xây dựng
+ Tổ chức những chuyến tham quan, hợp tác, nghiên cứu học tập kinh nghiệm
và chuyển giao những công nghệ, thiết bị thi công xây dựng mới cũng như áp dụngnhững vật liệu xây dựng mới và biện pháp thi công tiên tiến
+ Thường xuyên tham gia các chương trình xúc tiến ngành xây dựng nhằm mụctiêu cập nhật các công nghệ xây dựng tiên tiến
b) Đối với việc phát triển nguồn nhân lực:
Dựa trên lực lượng hiện có chủ yếu là đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp tạicác công trường xây dựng, các đội thi công và đội ngũ kỹ thuật viên, công nhân kỹthuật có tay nghề
+ Tiếp tục công tác đầu tư và phát triển theo chiều sâu trong việc huấn luyện,đào tạo hướng tới mục tiêu ngày càng chuyên môn hóa sâu hơn nữa trong từng lĩnhvực thi công xây lắp cho cả cán bộ quản lý và các lực lượng công nhân có tay nghề
Trang 27+ Phát triển các hình thức hợp tác, liên kết đào tạo với các trường Đại học,trường dạy nghề, các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước để nâng cao kiến thức chođội ngũ nhân sự, bổ sung nhân lực cho Công ty từ nhân sự cấp cao đến những côngnhân lành nghề.
+Nghiên cứu cải tiến hình thức tổ chức thi công để tăng năng suất, tiết kiệmchi phí mang lại hiệu quả cao nhất
c) Về môi trường và an ninh xã hội
+ Tăng cường kiểm soát công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp tạicác công trường
+ Không để xảy ra sự cố ô nhiễm môi trường
+ Làm tốt công tác an toàn vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ
+ Đảm bảo công ăn việc làm và điều kiện làm việc cho người lao động
Trang 28KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trước tình hình nền kinh tế thế giới cũng như Việt Nam còn nhiều biếnđộng, mặc dù còn tồn tại không ít khó khăn nhưng công ty Xây dựng mỏ Hầm lò 2-vinacomin cũng đã rất nỗ lực trong việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch đề ra.Thông qua những nét giới thiệu cơ bản cho thấy Công ty có những điều kiện thuậnlợi cũng như khó khăn
a.Thuận lợi
+Do có sự tập trung hóa, chuyên môn hóa, hợp tác hóa giữa các tổ đội sản xuất,với đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề đã đáp ứng được các nhu cầu trong quátrình sản xuất
+ Đội ngũ nhân viên trẻ, nhiệt tình, hăng hái và sáng tạo trong công việc, luôn cótính chủ động và tinh thần trách nhiệm cao Bộ máy tổ chức điều hành, quản lýCông ty gọn nhẹ, năng động, năng suất lao động cao
+ Nội bộ công ty có tinh thần đoàn kết, cùng với sự quản lý của Ban Giám đốctạo ra sức mạnh tổng hợp vượt qua những khó khăn, đưa Công ty ngày càng pháttriển
+ Mô hình quản lý của Công ty là mô hình trực tuyến chức năng, do đó tạo điềukiện thuận lợi để tiến hành các kế hoạch và phân công nhiệm vụ, nâng cao hiệu sảnxuất kinh doanh
+ Do công nghệ, khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ, đòi hỏi Công
ty luôn phải đầu tư trang thiết bị máy móc cũng như trình độ của người lao độngthường xuyên
Trang 29Từ những thuận lợi và khó khăn trên, muốn đứng vững và phát triển Công ty cầnphải tăng cường công tác quản lý, có những biện pháp nhằm cải thiện, nâng cấp,thay thế tài sản cố định nhằm phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời ràsoát và hoàn thiện các định mức kinh tế kỹ thuật, các quy chế nội bộ, tăng cườngcông tác quản lý, triệt để thực hành tiết kiệm chống lãng phí để góp phần nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh.
Trang 30CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY XÂY DỰNG MỎ HẦM
LÒ II-TKV NĂM 2014
Trang 312.1 Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty Xây dựng Mỏ hầm lò TKV năm 2014
2-Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Xây dựng Mỏ hầm
lò 2 - Vinacomin năm 2014 được đánh giá qua chỉ tiêu kinh tế chủ yếu Để đi sâuphân tích mọi hoạt động của Công ty, trước tiên cần phân tích các chỉ tiêu kinh tế
- kỹ thuật chủ yếu Việc phân tích được đánh giá thông qua số liệu ở bảng 2-1.Trong bảng là tập hợp các số liệu đại diện nhất cho tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh và các đặc điểm chủ yếu của Công ty năm 2014 Các số liệu trongbảng mang tính tổng hợp chưa thể cho các câu trả lời cặn kẽ về các nội dung phântích mà chỉ nhằm đưa ra một nhận xét khái quát về tình hình hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty trong năm Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của Công
ty cho thấy năm 2014 việc thực hiện kế hoạch của Công ty tương đối tốt
Tổng số mét lò đào của công ty năm 2014 tăng cả so với thực hiện năm 2013
và kế hoạch đề ra Thực hiện năm 2014 là 9.433 m tăng 850 m so với năm 2013 (đạt105,90%) và tăng 433 m so với kế hoạch đề ra (đạt 105,81%) Có sự tăng này là doCông ty có sự chủ động trong kế hoạch đào lò của các Công ty trong khu vực vàcông tác quản lý lao động được nâng cao Việc sản lượng sản xuất tăng chứng tỏviệc bố trí lao động của doanh nghiệp là hợp lí
Giá trị sản xuất của Công ty năm 2014 là 483.711 triệu đồng giảm 34.138 triệuđồng so với thực hiện năm 2013 (đạt 93,23%) và tăng 23.711 triệu đồng so với kếhoạch đề ra (đạt 105,15 %) Có sự biến động này là do năm 2013 Công ty chủ yếuthi công các đường lò xây dựng cơ bàn có tiết diện lớn, điều kiện địa chất phức tạpnên cho dù tổng số mét đào lò ít nhưng về giá trị sản xuất lại cao hơn so với năm
2014 đó là lí do đẫn đến giá thành đơn vị năm 2013 cao hơn so với năm 2014 là8,539 triệu đồng Thực hiện 2014 tăng so với kế hoạch đề ra là do cả sản lượng vàgiá thành đơn vị sản phẩm thực hiện đều tăng, đồng thời Công ty vẫn đảm bảo tiến
độ xây dựng các công trình nhằm bàn giao cho khách hàng
Trong năm 2014, Công ty còn một số công trình chưa hoàn thành khiến chokhối lượng sản phẩm dở dang cuối kì cao dẫn tới tổng doanh thu chỉ đạt 486.319triệu đồng, giảm 26.606 triệu đồng (đạt 94,81%) so với năm 2013 và tăng 26.319triệu đồng (đạt 105,72%) so với kế hoạch Một nguyên nhân khác dẫn tới doanh thu
Trang 32năm 2014 giảm so với năm 2013 là do năm 2012 đơn vị bạn chưa thanh toán hếttiền cho Công ty, năm 2013 đơn vị bạn thanh toán hết những khoản nợ vì thế màdoanh thu năm 2013 tăng đột biến Xét về doanh thu từng năm không tính doanhthu chưa thu của năm trước để lại thì năm 2014 tăng so với năm 2013.
Tổng tài sản năm 2014 của Công ty đạt 231.010 triệu đồng, giảm 29.768 triệuđồng (đạt 88,58%) so với năm 2013, và giảm 29.327 triệu đồng (đạt 88,73%) so với
kế hoạch Hiện tượng giảm này là do năm 2014 Công ty có các khoản phải thu ngắnhạn và tài sản cố định của Công ty đều giảm
Năm 2014, tổng số cán bộ công nhân viên trong Công ty là 1.482 người giảm
15 người (đạt 99,00%) so với năm 2013, và giảm 12 người so với kế hoạch đề ra(đạt 99,20%) Năng suất lao động năm 2014 theo chỉ tiêu giá trị tính cho 1 CNVtoàn doanh nghiệp giảm 20,20 trđ/người-năm (đạt 94,17%) so với năm 2013 và tăng
18 trđ/ng-năm so với kế hoạch đề ra (đạt 106,01%) còn tính cho 1 CNSX chínhgiảm 100 trđ/ng-năm (đạt 83,53%) so với năm 2013 và giảm 1 trđ/ng-năm (đạt99,85%) so với kế hoạch đề ra Năng suất lao động năm 2014 theo chỉ tiêu hiện vậttính cho 1 CNV toàn doanh nghiệp tăng 0,64 m/ng-năm (tăng 11,17%) so với năm
2013 tăng 0,35 m/ng-năm (tăng 5,81%) so với kế hoạch đề ra còn tính cho 1 CNSXchính giảm 0,15 m/ng-năm (giảm 1,49%) so với năm 2013 và giảm 0,05 m/ng-năm(giảm 0,5%) so với kế hoạch ban đầu Điều này chưa thể kết luận năng suất laođộng tăng hay giảm vì do mét lò sản xuất năm 2014 có tiết diện nhỏ hơn, cấp đất đábình quân thấp hơn năm 2013
Tổng quỹ lương năm 2014 của Công ty giảm 1.845 triệu đồng (đạt 99,01%)
so với năm 2013, và tăng 8.796 triệu đồng (đạt 104,98%) so với kế hoạch Đây làkết quả tất yếu với điều kiện sản xuất của công ty ngày một nâng cao và mở rộng,nguyên nhân giảm so với năm 2013 là do số lượng lao động năm 2014 giảm Tiềnlương bình quân năm 2014 tăng so với KH 2014 và TH 2013 lần lượt là 5,83% và0,02%, trình độ lao động được nâng lên để phù hợp với quá trình phát triển củacông ty Một nguyên nhân khác dẫn đến sự biến động của tổng quỹ lương là dodoanh thu giảm nên tổng quỹ lương giảm Tuy nhiên, xét trên mối liên hệ kết quảsản xuất kinh doanh thì Công ty sử dụng quỹ lương tương đối tiết kiệm, vì doanhthu giảm 5,19% còn quỹ lương giảm 0,99% làm chi phí sản xuất kinh doanh cũnggiảm 5,21 %, điều này chứng tỏ Công ty đã có biện pháp làm giảm chi phí hiệu quả,
Trang 33làm tăng lợi nhuận ở mức cao nhất Thu nhập bình quân người lao động năm 2014tăng 0,01 triệu đồng (tăng 0,02%) so với năm 2013 và tăng 0,58 triệu đồng (tăng5,83%) so với kế hoạch Điều này khuyến khích người lao động tập trung sản xuất,nâng cao năng suất lao động.
Lợi nhuận trước thuế năm 2014 là 2.196 triệu đồng tăng 4 triệu đồng so vớinăm 2013 (tăng 0,18%) và tăng 286 triệu đồng (tăng 15,05%) so với kế hoạch đề ra
Sự biến động này là do Công ty đã có biện pháp tiết kiệm chi phí,hạ giá thành đơn
vị sản phẩm Giá thành đơn vị sản phẩm năm 2014 của Công ty là 51,046 trđ/mgiảm 8,5 trđ/m so với năm 2013 và tăng 0,15 trđ/m so với kế hoạch đề ra giá thànhmét lò ngày một giảm xuống là do diện sản xuất ngày càng tập trung hơn, vì vậy màchi phí phát sinh kèm theo sẽ giảm đi, trong tương lai càng ngày công ty phải đàonhững mét lò xuống sâu hơn vì thế mà chi phí cho một mét lò đào ngày càng tốnkém hơn Mặc dù giá thành có sự tăng lên so với kế hoạch đề ra nhưng mức tăngcủa kế hoạch nhỏ hơn rất nhiều so với mức tăng của sản lượng thực hiện nên nhìnchung lợi nhuận thực hiện năm 2014 cao hơn lơi nhuận kế hoạch đề ra
Các khoản phải nộp ngân sách năm 2014 tăng cao so với năm 2013 tăng 7.108 triệu đồng tương ứng đạt 295,37% chủ yếu là sự tăng lên của thuế GTGT hàng nội địa
Như vậy qua phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tyXây dựng mỏ hầm lò 2- Vinacomin cho thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhnăm 2014 có chiều hướng tốt lên, vượt qua được tình hình hoạt động khó khăn củamột vài năm trước, Công ty đã chú trọng hiện đại hóa trong sản xuất, đã áp dụngnhiều công nghệ mới vào sản xuất Do điều kiện sản xuất ngày càng khó khăn chiphí sản xuất ngày càng lớn, tuy nhiên Công ty đã có biện pháp làm giảm chi phí,nên đã góp phần tăng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Công ty vẫn chú trọng không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần chongười lao động góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như cải tiến trang thiết
bị kĩ thuật là tiền đề cho sự phát triển bền vững của Công ty Những kết quả đạtđược mặc dù còn nhiều hạn chế nhưng vẫn đem lại thu nhập cho Công ty, uy tín choCông ty với tư cách là một trong những Công ty xây dựng mỏ hiện đại và hiệu quảtrong Tập đoàn vẫn được giữ vững
Trang 34Bảng tổng hợp các chỉ tiêu chủ yếu của Công ty Xây dựng mỏ hầm lò 2- Vinacomin năm 2014
Trang 362.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp nhằm đánhgiá một cách toàn diện các mặt sản xuất sản phẩm trong mối liên hệ chặt chẽ với thịtrường và với kế hoạch đã đề ra Phân tích hoạt động sản xuất sản phẩm trongdoanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây dựng mỏ nói riêng gồm các nội dung:
2.2.1 Phân tích chung tình hình thi công công trình và dịch vụ theo số lượng
Việc phân tích tình hình thi công công trình theo số lượng để thấy được công
ty đó phát triển hay không Với hoạt động chủ yếu của công ty là Xây dựng mỏ than
và khoáng sản khác đi cùng với than, xây lắp đường dây trạm điện, thi công công trình công nghiệp và dân dụng Tình hình thi công số lượng các công trình dịch vụ được thể hiện qua bảng 2-2
Trang 37Bảng phân tích tình hình thi công công trình và dịch vụ theo số lượng
Trang 38Qua bảng 2-2 cho thấy, năm 2014 công ty thi công 12 công trình tăng 1 côngtrình so với năm 2013 (tăng 9,09%) và dịch vụ không thay đổi là 2 hợp đồng dịch
vụ là xây lắp mặt bằng và xây lắp hầm lò Điều này cho thấy Công ty đã cố gắngđấu thầu thêm được những gói thầu mới để nâng cao hiệu quả kinh doanh qua côngtác marketing nhằm tạo uy tín đối với khách hàng Do vậy thời gian tới Công ty cầnphát huy hơn nữa để có được những công trình mới tạo sự phát triển bền vững củaCông ty
2.2.2 Phân tích giá trị sản lượng theo công trình
Giá trị sản lượng là chỉ tiêu thể hiện bằng tiền, thể hiện về mặt giá trị mà cáccông trình thi công đạt được được trong năm, phản ánh toàn bộ kết quả trực tiếp,hữu ích của hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định và cũng làmột chỉ têu dùng để đánh giá quy mô, kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong kỳ phân tích Để biết được Công ty đã hoàn thành kế hoạch đề ra haychưa, tiến độ thi công trong năm 2014 như thế nào có kịp hoàn thiện các công trình
để bàn giao cho chủ thầu không, tất cả được thể hiện qua bảng 2-3:
Qua bảng 2-3 cho thấy, giá trị sản lượng năm 2014 đạt 483.711 triệu đồng(giảm 6,77%) so với năm 2013, và tăng 23.706 triệu đồng (tăng 5,15%) so với kếhoạch, do năm 2014 Công ty thi công chủ yếú các đường lò chuẩn bị sản xuất vàđang còn nhiều khối lượng sản phẩm dở dang chưa được nghiệm thu bàn giao chokhách hàng Một nguyên nhân khác là do trong năm 2014 diễn biến thời tiết cónhiều bất thường,nhiều cơn bão lớn đổ bộ vào miền Bắc nước ta gây hậu quả nặng
nề đặc biệt là các khu vực ven biển như Quảng Ninh không thuận lợi cho việc thicông làm quá trình thi công các công trình bị gián đoạn làm cho giá trị sản lượnggiảm đi đáng kể Kết quả này mặc dù có cả yếu tố chủ quan cũng như khách quanảnh hưởng nhưng cũng cho thấy công ty chưa có kế hoạch phù hợp để đẩy nhanhtiến độ thi công các công trình, khắc phục tình hình thời tiết bên cạnh đó tình hìnhlao động có sự thay đổi cả về số lượng và kết cấu lao động cũng ảnh hưởng tới giátrị sản lượng sản xuất ra, Công ty cần có các biện pháp phù hợp khắc phục các mặthạn chế cũng như phát huy thế mạnh để có kết quả tốt nhất trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình
Trang 39Bảng phân tích giá trị sản lượng theo công trình
1 Đào lò Công ty than Vàng
Trang 402.2.3 Phân tích tình hình sản xuất theo hiện vật
Qua bảng 2-4 ta thấy, đào lò Công ty than Uông Bí là nhiều nhất đạt 4.606,1mét tăng 1.086,9 mét so với năm 2013 đạt 130,88% và tăng 106,1 mét so với kếhoạch tương ứng tăng 2,36 % Tiếp đến là đào lò Công ty than Nam Mẫu đạt2.083,2 mét tăng 77,2 mét so với năm 2013 tăng 3,85 % và tăng 83,2 mét so với kếhoạch đạt 104,16 % Kế tiếp là đào lò Công ty than Vàng Danh đạt 1.702,3 mét tăng189,2 mét so với năm 2103 đạt 112,50 % và tăng 433 mét so với kế hoạch đạt104,81 % Công ty than Mạo khê có mức giảm cao nhất giảm 331,2 mét so với năm
2013 tương ứng giảm 83,89% và giảm 236,4 mét so với kế hoạch ban đầu tươngứng chỉ đạt 21,20% kế hoạch đề ra Cuối cùng là đào lò Công ty than Hà Lầm đạt977,8 mét giảm 170,7 mét so với năm 2013 và tăng 477,8 mét so với kế hoạch đạt19,56 % Các phân xưởng đào lò 11,4,5,8,10 và 26/3 đã hoàn thành vượt mức kếhoạch sản xuất đề ra đặc biệt phân xưởng đào lò 26/3 vượt mức 95,56% so với kếhoạch ban đầu Các phân xưởng không hoàn thành kế hoạch là phân xưởng đào lò1,7,9,6 và 2, trong đó phân xưởng đào lò 7 có mức hoàn thành kế hoạch thấp nhất91,43% kế hoạch Kết quả này là sự cố gắng lỗ lực của các phân xưởng đào lò, tuynhiên cũng phải kể đến công tác quản lý, chỉ đạo tốt của Ban lãnh đạo Công ty đãtận dụng tối đa các nguồn lực sẵn có của mình và cần phát huy hơn nữa để mang lạihiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh Đặc biệt với các phân xưởng chưahoàn thành kế hoạch đề ra cần tìm ra nguyên nhân cụ thể dẫn đến việc không hoànthành kế hoạch để kịp thời khắc phục
Đối với Công ty Xây dựng mỏ hầm lò II quá trình sản xuất và tiêu thụ luôngắn liền với nhau Khi ký kết các hợp đồng nhận thầu giữa hai đơn vị đã thoả thuậnthời gian nghiệm thu và thanh toán Như vậy khi các mét lò đào hoàn chỉnh đựơcchấp nhận nghiệm thu cũng đồng nghĩa với việc các mét lò đã được chấp nhậnthanh toán Quá trình thi công luôn chịu sự gíam sát chặt chẽ về kỹ thuật của cácchủ đầu tư Vì vậy sản phẩm của doanh nghiệp thường không có tồn kho mà chỉ cómột số mét lò dở dang cuối năm do Công ty chấp nhận nghiệm thu sớm hơn đểquyết toán các công trình trong thời gian cho phép