Quá trình trực tiếp thực tập được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy cô, sự giúp đỡ của các cô chú cán bộ nhân viên của Công ty tác giả đã hoàn thành bản luận văn tốtnghiệp cuả mình với cá
Trang 1MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO 126
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta hiện nay là nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hộichủ nghĩa, là nền kinh tế mà trong đó quan hệ hàng hoá tiền tệ được mở rộng, sản xuấtđược gắn với thị trường, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế cùng phát triển, vớinền kinh tế này các đơn vị, doanh nghiệp được độc lập, tự chủ về các hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình Muốn tồn tại và phát triển, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phảitìm cho mình một hướng đi đúng đắn, một phương thức quản lý kinh tế thật khoa học
và có hiệu quả
Để đảm bảo cho việc sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì hoạt động tài chínhphải linh hoạt và khoa học Nghiên cứu tình hình tài chính là mối quan tâm của nhiềuđối tượng như các nhà quản lý, nhà đầu tư, nhà cung cấp, chủ ngân hàng, bạn hàng vìthông qua hoạt động phân tích tài chính cho phép người sử dụng thu thập, xử lý cácthông tin từ đó đánh giá hiệu quả kinh doanh, những rủi ro gặp phải và khả năng tiềmlực trong tương lai
Quá trình trực tiếp thực tập được sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy cô, sự giúp
đỡ của các cô chú cán bộ nhân viên của Công ty tác giả đã hoàn thành bản luận văn tốtnghiệp cuả mình với các nội dung sau:
Chương 1: Tình hình chung và các điều kiện sản xuất chủ yếu của Công ty Cổ phần đầu tư DNA
Chương 2: Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư DNA.
Chương 3: Hoàn thiện quy chế trả lương của Công ty cổ phần đầu tư DNA
Mặc dù đã cố gắng hết sức, song với trình độ còn hạn chế nên đồ án này khôngthể tránh khỏi những thiếu sót Vậy em kính mong được sự giúp các thầy cô giáo tạođiều kiện cho em hoàn thiện về kiến thức, nâng cao sự hiểu biết của mình và giúp íchcho công việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3CHƯƠNG 1:
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CHUNG VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT KINH DOANH CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DNA (TÊN CŨ: TỔNG CÔNG TY CP XUẤT KHẨU ĐÔNG NAM Á
HAMICO).
Trang 41 Khái quát lịch sử hình thành và phát triển doanh nghiệp.
Tên công ty
- Tên tiếng việt: Công ty cổ phần đầu tư DNA
- Tên tiếng anh: South East Asia Export Joint Stock company
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần đầu tư DNA
- Tên viết tắt: KSD
Tổng giám đốc: Bùi Việt Vương
Trụ sở đăng ký của Tổng công ty là:
- Địa chỉ: Đường Lê Chân, khu Công nghiệp Châu Sơn, thành phố Phủ Lý, tỉnh HàNam
- Mua bán và đại lý hàng hóa: Nồi cơm điện, tủ lạnh, máy giặt, điện máy,
- Nuôi trồng thủy sản, trồng cây ăn quả, trồng rừng
- Dịch vụ vườn cây cảnh, non bộ, công viên, vườn thú, kinh doanh du lịch sinh thái
- Kinh doanh khách sạn nhà hàng, Sản xuất xốp cách nhiệt, xốp bao bì
- Sản xuất các mặt hàng như: cơ khí, kim khí, sơn tính điện, mạ kim loại
- Sản xuất, gia công kinh doanh xuất nhập khẩu: dệt may và may mặc, nguyênliệu và máy móc phục vụ cho quá trình sản xuất
Trang 5- Sản xuất, gia công các loại mắc quần áo bằng kim loại” METANL HANGERS’
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Xuất nhập khẩu :Hàng điện tử, điện lạnh, điện cơ, máy móc, , các sản phẩm từkhai thác chế biến khoáng sản phục vụ cho quá trình sản xuất của Tổng công ty
- Mua bán vật liệu xây dựng: gạch ngói, xi măng, cát ,sỏi
- Sản xuất và xuất khẩu mắc treo quần áo
* Địa bàn kinh doanh: Các sản phẩm mắc của tổng công ty được tiêu thụ trongnước và xuất khẩu
* Lịch sử phát triển của Tổng công ty qua các thời kỳ:
Công ty cổ phần đầu tư DNA, tiền thân là công ty TNHH ĐÔNG NAM Á,thành lập vào tháng 3 năm 2003, với số vốn ban đầu là 15 tỷ đồng, ngành nghề kinhdoanh chủ yếu là lắp ráp máy điều hòa, máy giặt
Tháng 9 năm 2007, công ty TNHH ĐÔNG NAM Á đã chuyển đổi thành Tổngcông ty cổ phần xuất khẩu ĐÔNG NAM Á Hamico, vốn điều lệ là 56.880.000.000VND, lĩnh vực kinh doanh chủ yếu là sản xuất và xuất khẩu mắc quần áo
Tháng 11 năm 2007, Tổng công ty CP xuất khẩu ĐÔNG NAM Á Hamico chínhthức trở thành thành viên của Tập đoàn khoáng sản Hamico
Khởi đầu từ một xưởng sản xuất nhỏ với không đến 50 công nhân, do chọnđúng thời cơ và nắm được nhu cầu, thị hiếu của khách hàng, nên chỉ sau một thời gianngắn công ty TNHH ĐÔNG NAM Á đã chiếm lĩnh vực phân khúc thị trường máyđiều hòa giá rẻ, doanh thu trong năm 2005 đạt hơn 11 tỷ
Năm 2006, nắm bắt được cơ hội thị trường xuất khẩu mắc quần áo, công ty đãnhanh chóng chuyển đổi định hướng, nhập khẩu máy móc, vật tư, đầu tư dây chuyềnsản xuất và thuê chuyên gia nước ngoài trực tiếp tham gia sản xuất , nhờ đó đã cho rađược chủng loại mẫu mã sản phẩm đa dạng, đảm bảo được chất lượng sản phẩm, cũngnhư tiến độ sản xuất
Đến nay đã 8 năm phấn đấu không ngừng của Ban lãnh đạo công ty cũng nhưtoàn thể công nhân nhà máy, công ty đã có những bước tiến phát triển mạnh mẽ Sởhữu một khu liên hợp nhà xưởng và dây chuyền sản xuất hiện đại nằm trên khu đấtrộng 20.000m2, tạo ra 400 việc làm cho lực lượng lao động trong tỉnh, tiềm năng xuất
Trang 6khẩu lớn và góp phần không nhỏ trong việc thu hút ngoại tệ về Việt Nam Sản phẩmcủa Tổng công ty sản xuất, được tiêu thụ trên 20 bang của Mỹ, khách hàng đánh giácao, chất lượng và gía thành đều đủ sức cạnh tranh với các sản phẩm của Trung Quốc.Năm 2014, vốn điều lệ của công ty là 12 tỷ VND
1.2. Điều kiện địa lý, kinh tế nhân văn của Hà Nam
1.2.1. Vị trí địa lý
Hà Nam nằm ở Tây Nam châu thổ Sông Hồng, trong nền kinh tế trọng điểmBắc Bộ, là cửa ngõ của thủ đô Hà Nội với diện tích đất tự nhiên 84.952 ha, và thị xãPhủ Lý là trung tâm kinh tế- chính trị- văn hóa của tỉnh, cách Hà Nội 58km, tương laikhông xa sẽ trở thành vệ tinh của Hà Nội Hà Nam có mạng lưới giao thông rất thuậnlợi, là tỉnh nằm trên trục đường sắt Bắc Nam và quốc lộ 1A- huyết mạch giao thôngquan trọng của cả nước, tạo điều kiện thuận lợi để giao lưu hợp tác kinh tế với cáctỉnh, thành phố và các trung tâm kinh tế lớn của cả nước cũng như từ đó tới các cảngbiển, sân bay ra nước ngoài
Với điều kiện địa lý trên, DN có ưu thế trong vận chuyển hàng hóa, dẫn tới tiếtkiệm được chi phí vận chuyển, giá thành giảm
1.2.4. Điều kiện về lao động- dân số:
Theo thống kê mới nhất, tổng số hộ dân cư của tỉnh Hà Nam khoảng 243.787
hộ, trong đó số hộ gia đình là 243.051 Trình độ kinh tế, dân trí và trình độ văn hóacủa dân cư phát triển khá cao, thu nhập và đời sống của dân cư được cải thiện rõ rệt
Trang 7Đặc điểm nổi trội của cư dân và nguồn lực con người là truyền thống hiếu học, cần cù,vượt lên mọi khó khăn để phát triển sản xuất, là truyền thống hiếu học, ham hiểu biết
và giàu sức sáng tạo trong phát triển kinh tế, mở mang văn hóa xã hội Đây là mộtnguồn lực đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
1.2.5. Giao thông
Đường quốc lộ qua:
- Quốc lộ 1A đi Hà Nội, Ninh Bình, đã được nâng cấp từ năm 2009 với 4 làn xe
ô tô và 2 làn xe thô sơ, có giải phân cách
- Quốc lộ 21A từ phủ lý đi Nam Định, với 2 làn xe ô tô và 2 làn xe thô sơ
- Quốc lộ 21A từ phủ lý đi Chi Nê Hòa Bình và nối với đường HCM, với 4 làn
xe ô tô đoạn qua đồng bằng Đoạn qua núi với 2 làn xe ô tô và 2 làn xe thô sơ
- Quốc lộ 21 mới , Phủ lý- Nam Định với làn xe ô tô và 2 làn xe thô sơ với giảiphân cách giữa
- Đường cao tốc Cầu Giẽ- Ninh Bình song song với quốc lộ 1A và cách nókhoảng 3km về phía Đông Quy mô với 6 làn xe ô tô
Đường sắt:Tuyến đường sắt bắc-nam đi qua Tỉnh Hà Nam, có 2 ga tàu ở phủ lý vàhuyện bình lục
1.2.6 Thông tin liên lạc
- Hạ tầng viễn thông: Hiện nay đã có 57 tuyến cáp quang, 37 tuyến truyền dẫn
Vi ba, 189 trạm BTS Đa phần hộ dân nào cũng có máy điện thoại, các xã đều có chốtviễn thông để thu sóng tốt hơn Thuê bao internet đạt trên 13.987 thuê bao
-Hạ tầng bưu chính: 100% các xã trong huyện đều có bưu điện
1.3 Công nghệ sản xuất của DN
1.3.1 Thuyết minh dây chuyền SX sản phẩm:
* Đặc điểm kĩ thuật của sản phẩm:
Cấu tạo: Mắc áo gồm 2 phần:
+ Vỏ bọc: Lớp sơn tĩnh điện có nhiệm vụ bảo vệ lõi sắt không bị rỉ, với nhiềumàu sắc khác nhau để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
+ Phôi sắc: Làm bằng sắt có nhiều kính thước khác nhau theo tùy từng loạimắc
Trang 8Sơ đồ dây chuyền SX
1.3.2 Thuyết minh sơ đồ dây chuyền.
-Phân xưởng rút sắt: Là một trong khâu đầu của quá trình sản xuất tiếp nhậnNVL theo kế hoạch sản xuất Từ loại sắt 6,5mm qua máy rút sắt xuống các loại sắt1,78mm- 2,05mm- 2,3mm…
- Phân xưởng máy uốn mắc: Qua kiểm tra của KCS sắt đảm bảo yêu cầu kỹthuật theo đúng tiêu chuẩn, được đưa vào máy uốn mắc tự động theo từng kiểu mẫumắc các loại khác nhau
- Phân xưởng sơn:
Tẩy rửa: Sau khi mắc áo được làm ra, KCS kiểm tra đảm bảo đạt tiêu chuẩn,đúng chủng loại về kích thước cũng như kiểu dáng…và được đưa vào bồn dung dịch
Trang 9HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNGĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
TỔNG GIÁM ĐỐC
P TỔ CHỨC – NHÂN SỰ P TÀI CHÍNH KẾ TOÁN P KINH DOANH XNK
Xưởng rút sắtXưởng máy sản xuất mắc áoXưởng sơnKho hàng thành phẩmXưởng Keo – GiấyBộ phận KCSXưởng dán nhãn & Đóng thùng
tẩy , sấy khô ráo trước khi đưa vào sơn Công đoạn này có tác dụng làm sạch bề mặt
của phôi mắc để tăng độ bám của sơn
Sơn: mắc sau khi được tẩy rửa, đưa vào dây chuyền phun sơn tự động và qua lò
sấy với tốc độ chuyền và nhiệt độ thích hợp Sơn với nhiều màu sắc khác nhau tùy
theo từng đơn đặt hàng như màu vàng, trắng, đen,…làm tăng độ bền đẹp của mắc
Đóng gói: Sau khi sơn, KCS kiểm mắc đã đảm bảo yêu cầu kĩ thuật thì được
đưa vào bao bì đóng gói và nhập kho thành phẩm
Đối với mắc quần sau khi sơn xong được chuyển sang bộ phận xưởng đóng ống
để đóng thêm ống giấy sau đó đóng gói bao bì và nhập kho thành phẩm
1.3.3 Các trang thiết bị chủ yếu của công ty:
CÁC TRANG THIẾT BỊ CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY
Bảng 1.1ST
Năm đưa vào
sử dụng
Tình trạng sửdụng
Qua việc thống kê các trang thiết bị phục vụ cho công tác của công ty ở trên, ta
thấy trang thiết bị của công ty chưa tiên tiến Nhìn chung máy móc thiết bị của công ty
đã cũ ký, lạc hậu
1.4.Tình hình tổ chức quản lý sản xuất và lao động của công ty
1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty theo hình thức trực tuyến-chức năng
Trang 10SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
Trang 11Bộ máy quản trị của Tổng công ty:
- Hội đồng quản trị:
Là cơ quan quản lý Tổng công ty, có toàn quyền nhân danh Tổng công ty đểquyết định mọi vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty Hội đồngquản trị Tổng công ty gồm 05 thành viên có nhiệm vụ quyết định chiến lược phát triển,phương án đầu tư của công ty, có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm các cán bộ quản lýquan trọng như Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng,…
- Tổng giám đốc:
Là người có quyền điều hành cao nhất trong Tổng công ty và có nghĩa vụ tổchức thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn cao nhất trong Tổng công ty và có nghĩa vụ tổchức thực hiện và quyền hạn của công ty được quy định tại “ Điều lệ công ty Que hànđiện Việt- Đức” Khi giám đốc đi vắng, ủy quyền cho Phó giám đốc điều hành công ty
Tổ chức bộ máy và tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm bảo toàn vàphát triển vốn công ty
Chỉ đạo và điều hành các phòng ban, phân xưởng sản xuất trong việc xây dựng
và thực hiện: kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm, thực hiện nghĩa vụthu nộp theo quy định của pháp luật, kế hoạch phát triển dài hạn, mua sắm và bảoquản, lưu kho các loại nguyên vật liệu, phụ tùng thiết bị, vật liệu xây dựng và các vậtdụng khác phục vụ cho nhu cầu sản xuất và công tác, các quy chế, quy định của công
ty về quản lý nghiệp vụ kỹ thuật, chất lượng, nội quy kỷ luật lao động, khen thưởng,đào tạo và tuyển dụng, nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển sảnphẩm mới nhằm đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường, tổ chức và thực hiệnhạch toán sản xuất kinh doanh
- Ban kiểm sát:
Gồm 3 thành viên do đại hội đồng cổ đông cử ra có nhiệm vụ giám sát, kiểm tra việcthực hiện các phương hướng, chính sách của các bộ phận mà Đại hội cổ đông và Hộiđồng quản trị đề ra và báo cáo hoặc hỏi ý kiến của Hội đồng quản trị khi đưa ra Đạihội cổ đông
- Phó tổng giám đốc:
Trang 12Là người được Tổng giám đốc ủy quyền chỉ đạo và điều hành công việc sảnxuất, là đại diện của lãnh đạo về chất lượng Khi tổng giám đốc vắng mặt Phó tổnggiám đốc điều hành mọi công việc của công ty.
Chỉ đạo và điều hành các phòng ban, phân xưởng sản xuất có liên quan trongviệc thực hiện: sáng kiến cải tiến, sửa chữa, bảo dưỡng, đào tạo nâng cao trình độ taynghề, an toàn vệ sinh lao động, chăm sóc sức khỏe y tế,… Thực hiện một số công việckhác do Tổng giám đốc giao và báo cáo Tổng giám đốc xem xét giải quyết những vấn
đề vượt thẩm quyền giải quyết của mình hoặc không tự giải quyết được
- Phòng tài chính kế toán:
Có nhiệm vụ hạch toán theo đúng quy định của pháp luật và chế độ kế toán của Nhànước về tình hình vận động của các loại tài sản, quá trình và kết quả SXKD, sử dụngvốn tại công ty, quản lý tài chính vay cố vấn Ban Tổng giám đốc về tài chính cũng nhưvấn đề khác tại công ty
- Phòng tổ chức nhân sự:
Căn cứ vào các chế độ chính sách của Nhà nước đối với người lao động để triểnkhai thực hiện trong tổng công ty, phổ biến các chế độ chính sách của Đảng, Nhà nướcđối với người lao động, các nội quy, quy chế của Tổng công ty với người lao động.Lập các kế hoạch lao động tiền lương, đào tạo, quy hoạch cán bộ, nhu cầu sử dụng laođộng, bảo hộ lao động cho từng năm và dài hạn Giúp Tổng giám đốc trong việc tuyểndụng, tiếp nhận lao động, điều động, bố trí lao động, công tác tổ chức và cán bộ Xâydựng các định mức lao động, đơn giá lương sản phẩm, quy chế trả lương và phân phốithu nhập Theo dõi phong trào thi đua trong Tổng công ty, đánh giá thành tích để khenthưởng
- Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu:
Thực hiện các chức năng nhiệm vụ mua bán nguyên vật liệu phục vụ sản xuấtcủa Tổng công ty Theo dõi diễn biến tỷ giá, lãi suất để báo cáo kịp thời cho Ban Tổnggiám đốc
Thực hiện công tác tổ chức xây dựng, xây dựng các kế hoạch kinh doanh xuấtnhập khẩu trong ngắn hạn, tham mưu cho Hội đồng quản trị cũng như Ban tổng giámđốc định hướng phát triển trong trung và dài hạn của tổng công ty
Trang 131.4.2.Cơ cấu lao động của công ty
độ đãi ngộ thỏa đáng
Chính sách lương: Hiện nay Công ty trả lương cho người lao động theo thờigian Công ty thực hiện phân phối lương theo lao động: người làm công việc nào thìđược hưởng lương theo công việc đó Trường hợp người lao động làm thêm giờ hoặclàm đêm, công ty thực hiện việc chi trả lương ngoài giờ theo đúng quy định của Bộluật Lao động đã ban hành
Chính sách khen thưởng: Hàng năm, Hội đồng thi đua khen thưởng của công tyhọp xét phân loại A,B,C để làm căn cứ khen thưởng cho người lao động trong dịp Tếtnguyên đán theo tiêu chí ngày công, năng suất, hiệu quả và sáng kiến đem lại lợi íchcho Công ty Bên cạnh đó, căn cứ vào kết quả sản xuất, HĐQT trích lập quỹ khenthưởng phúc lợi để chi cho người lao động nhân dịp các ngày lễ lớn như 30/4, Quốckhánh 2/9, Tết dương lịch…
Trang 14Chính sách đào tạo: Công tác đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn taynghề cho CBCNV được công ty quan tâm đúng mức, hàng năm đều cho một số cán bộ
đi đào tạo thêm để nâng cao trình độ
Tình hình tổ chức lao động: Tổng số lao động của Công ty hiện có là 114 người trong
đó chủ yếu là lao động nam chiếm 70,076% Đội ngũ lao động của Công ty đa số đãtốt nghiệp các trường về xây dựng kỹ thuật Về độ tuổi nhìn chung đội ngũ cán bộCông ty tương đối trẻ, vẫn còn nhiều triển vọng phát triển, đây là thế mạnh của Công
ty, tạo ra đội ngũ công nhân trẻ Có trình độ tiếp thu tốt những thành tựu khoa học kỹthuật tiên tiến, đáp ứng với yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát huy đượctrong nền kinh tế thị trường
Tổng số lao động của công ty tính đến hết 2013, là 114 người Với chính sáchtuyển dụng của mình công ty đã tập hợp được một lực lượng lao động có chất lượngcao, kỷ luật đoàn kết trách nhiệm, sáng tạo được đào tạo chính quy và bồi dưỡngthường xuyên
CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DNA (ĐVT: người)
Trang 15nhọc vất vả nên do đó lực lượng lao động nữ chiếm khá ít Lao động nữ hầu hết làmviệc văn phòng, một số lao động nữ là lao động phổ thông thì được sắp xếp các côngviệc nhẹ nhàng, đi phụ, hoặc sản xuất ở xưởng Công ty luôn bố trí sắp xếp sao cho laođộng có tay nghề cao, trình độ tốt, kinh nghiệm lâu năm đảm nhiệm thực hiện đượcnhững hệ thống quan trọng, phù hợp và đúng công việc, chuyên môn của mình.Khuyến khích người lao động bằng cách tổ chức các đợt thi tay nghề, tăng lương, khenthưởng khi lao động đạt thành tích tốt.
Nhìn chung số lượng và chất lượng lao động hiện tại của công ty đã đủ đáp ứngyêu cầu của công ty, nhưng để có thể mở rộng và phát triển công ty hơn nữa, cán bộcông ty phải có biện pháp nâng cao trình độ của quản lý, nâng cao bậc thợ để đáp ứngnhu cầu ngày càng cao của thị trường
1.5 Phương hướng phát triển DN trong tương lai
* Kế hoạch phát triển trong năm 2015:
+ Vốn điều lệ: 120.000.000.000 VND
+ Doanh thu: 79.000.000.000 VND
+ Lợi nhuận sau thuế: 1.300.000.000 VND
- Trong năm 2015 Tổng công ty sẽ cố gắng tiếp tục duy trì sự ổn định hoạt độngcủa Nhà máy, bên cạnh đó nhà máy liên doanh tại Lào sẽ hoàn thiện các thủ tục pháp
lý còn lại và dự kiến đi vào hoạt động sản xuất năm 2015
- Công ty đang nghiên cứu các mặt hàng mây tre đan, dây thép mạ kẽm để xuấtkhẩu, nếu được thị trường chấp nhận, các mặt hàng này trong tương lai có thể trởthành mặt hàng chiến lược của Tổng công ty
- Sau một thời gian thăm dò thị trường và nhu cầu của khách hàng về một sốmặt hàng mới Dự án liên danh thành lập công ty thương mại tại Mỹ dự kiến sẽ tiếnhành triển khai trong năm 2015
- Tổng công ty tiếp tục thực hiện chủ trương tái cấu trúc hoạt động sản xuấtkinh doanh như thu hẹp lại diện tích nhà xưởng và đang tìm đối tác để cho thuê lại nhàxưởng, máy móc không sử dụng
Trang 16KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua phần tìm hiểu chung về Công ty cổ phần đầu tư DNA ,em nhận thấy một
số thuận lợi và khó khăn của Công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh như sau :
- Công ty đã kí kết và hoàn thành được nhiều hợp đồng lớn có giá trị kinh tếcao(trong vòng 3 năm qua Công ty đã hoàn thành được 30 hợp đồng của các dự án lớntại Hà Nội và các tỉnh thành khác)
- Cán bộ công nhân viên trong Công ty luôn đoàn kết, gắn bó, luôn ý thức xâydựng Công ty phát triển bền vững Qua các khóa học làm việc thực tế, tay nghề củađội ngũ công nhân ngày một được nâng cao hơn
- Có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp quản lý với bộ phận công nhân vềchuyên môn kinh nghiệm lẫn nhiệt tình, sáng tạo trong công việc đã tạo ra nhiều mẫu
mã mới cho Công ty
*Khó khăn :
- Chất lượng lao động có trình độ đại học và trên đại học còn thấp điều này ảnhhưởng đến khả năng tiếp thu công nghệ kỹ thuật vào sản xuất
- Sức ép cạnh tranh của các thành phần kinh tế trong nước ngày càng cao trong
xu thế hội nhập với khu vực và quốc tế
- Xuất hiện nhiều DN cạnh tranh
Trang 17CHƯƠNG 2:
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ DNA NĂM 2014
Trang 18Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nghiên cứu mộtcách toàn diện và có căn cứ khoa học tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trên cơ sở những tài liệu thống kê, hạch toán và tìm hiểu các điều kiệnsản xuất cụ thể, nhằm đánh giá thực trạng quá trình sản xuất kinh doanh, rút ra nhữngkhuyết điểm, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm không ngừng nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh.
Nền kinh tế của nước ta hiện nay là nền kinh tế nhiều thành phần, đang trongquá trình chuyển đổi và phát triển năng động Các thành phần kinh tế vừa hợp tác vừacạnh tranh với nhau trong quá trình phát triển vận hành theo cơ chế thị trường có sựquản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
Để tìm cho mình một hướng đi đúng, một chiến lược cạnh tranh thích hợp.Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là một công cụ đắc lực giúp doanh nghiệp,những người quản lý có một cái nhìn đúng nhất về thực trạng hoạt động của doanhnghiệp từ đó rút ra những ưu khuyết điểm làm cơ sở để hoạch định chính sách chiếnlược kinh doanh nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế xã hội của quá trình kinh doanhgiúp cho doanh nghiệp luôn tồn tại và phát triển
Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh vừa là một nội dung quan trọng, đồngthời là công cụ đắc lực trong quản lý kinh tế nói chung và quản lý kinh tế ở doanhnghiệp nói riêng
Nội dung của phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cỏ phần đầu
tư DNA năm 2014 bao gồm:
- Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tưDNA năm 2014
- Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định và năng lực sản xuất
- Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương
- Phân tích giá thành sản phẩm
- Phân tích tình hình tài chính của Công ty
Trang 192.1 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần đầu tư DNA năm 2014.
Kết quả sản xuất kinh doanh là mục tiêu của mọi hoạt động kinh doanh trongtừng thời kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh
là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trên thương trường kinh doanh.Hoàn thành vượt mức kế hoạch hay không hoàn thành kế hoạch, đều phải xem xétđánh giá, phân tích nhằm tìm ra các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếpđến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy việc phân tích kết quảkinh doanh sẽ giúp cho các nhà lãnh đạo doanh nghiệp đánh giá được kết quả kinhdoanh trong từng thời kỳ, những gì đã làm được, những gì còn tồn tại, yếu kém, saisót, có được các thông tin cần thiết để ra những quyết định sữa chữa, điều chỉnh kịpthời nhằm đạt được mục tiêu mong muốn trong quá trình điều hành các quá trình sảnxuất kinh doanh.Qua bảng phân tích số liệu trên ta thấy tổng số lượng sản phẩm sảnxuất năm 2014 giảm 26.798.808 chiếc, tương đương giảm 23,89% so với năm 2013,đạt 89,28% so với kế hoạch Nguyên nhân là do nhu cầu tiêu dùng giảm đi
Số lượng sản phẩm tiêu thụ giảm 26.756.928 chiếc, tương ứng giảm 23,87% sovới 2013, so với kế hoạch giảm 10,81% Nguyên nhân là do đơn đặt hàng giảm
Doanh thu thuần năm 2014 là 77.773.277.133 đ giảm 42.474.169.651 đ, đạt64,68% so với 2013, đạt 75,94% so với kế hoạch Do số lượng sản phẩm tiêu thụ giảmmạnh
Tổng tài sản năm 2014 giảm 2.224.867.597 đ, đạt 97,89% so với 2013, đạt99,36% so với kế hoạch Nguyên nhân do TSCĐ giảm
Số lao động 2014 là 114 người giảm 16 người so với 2013, giảm 6 người so với
kế hoạch đặt ra Từ đây ta thấy số lượng lao động giảm làm cho khối lượng sản phẩmsản xuất giảm, chứng tỏ trong năm 2014 thị trường tiêu thụ sản phẩm càng ngày càngkhó khăn
Trang 20Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu năm 2014 của Công ty cổ phần đầu tư DNA
ST
42.475.169.56 1
105.626.359.80 4
104.065.821.66 4
103.401.492.20 7
2.224.867.597
107,0 7
101,4 5
101,4 5
Trang 22Năng suất lao động bình quân theo hiện vật và giá trị đều giảm hơn so với năm
2013 cụ thể là:
Năng suất lao động bình quân theo hiện vật được xác định dựa vào số lượng sảnphẩm sản xuất so với tổng số lượng lao động trong năm đó Năng suất lao động bìnhquân theo hiện vật năm 2014 giảm 113.966 chiếc/ng-năm, đạt 86,79% so với 2013, đạt93,98% so với kế hoạch.Nguyên nhân do máy móc thiết bị sử dụng đã cũ kỹ, lạc hậulàm giảm năng suất lao động của công nhân
Năng suất lao động bình quân theo giá trị được xác định trên tổng quỹ lương sovới tổng số lao động trong năm đó Năng suất lao động bình quân theo giá trị tăng2.431.341 đ/ng-năm, đạt 7,07% so với 2013 Nguyên nhân là do các sản phẩm saihỏng của người lao động giảm
Tổng quỹ lương giảm 273.013.622 đ, đạt 93,89% so với 2013, đạt 97,38% sovới kế hoạch Tổng quỹ lương giảm do số lượng lao động giảm mạnh Tuy nhiên, tiềnlương bình quân của lao động lại tăng lên Năm 2014 tiền lương bình quân của laođộng là 36.817.997 đ/ng-năm Tăng 2.431.341 đ/ng-năm, tương ứng tăng 7,07% so với
2013, tăng 2,5% so với kế hoạch Tiền lương tăng phần nào giúp cho lao động có cuộcsống sinh hoạt tốt hơn, đồng thời gắn bó với công ty lâu dài, phát huy hết khả năng laođộng của mình
Năm 2014, DN đã hoạt động có lãi, nguyên nhân là do các yếu tố đầu vào giảmQua phân tích số liệu trên ta thấy kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty cổ phần đầu tư DNA năm 2014 đang có xu hướng xấu Doanh thu thuần vềbán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 42.475.169.561 VNĐ, lợi nhuận khác giảm2.972.084.527 VNĐ Tuy nhiên với sự cố gắng nỗ lực của cán bộ trong Công ty đãlàm cho lợi nhuận sau thuế tăng hơn so với 2013, làm cho Công ty bớt khó —hanhơn.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 4.759.161.688 VNĐ
Trang 23tác thị trường được làm tốt, duy trì thường xuyên mối quan hệ với các đối tác kháchhàng để đảm bảo kinh doanh có hiệu quả.
2.2.1 Phân tích tình hình sản xuất
2.2.1.1 Phân tích sản lượng sản xuất theo mặt hàng
Công ty KSD chủ yếu sản xuất và xuất khẩu mắc treo quần áo Trong nhữngnăm vừa qua công ty đã có chính sách thu hẹp quy mô để tránh lãng phí nhưng bêncạnh đó công ty đã cho sản xuất thêm một số loại sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của thịtrường về sử dụng mắc treo quần áo
Mục đích: Là để đánh giá sự cân đối chung đồng thời thấy được mối quan hệgiữa khối lượng sản xuất với việc đáp ứng nhu cầu của thị trường về từng loại mặthàng đó Từ đó giúp DN tìm ra những loại mặt hàng nào có nhu cầu tiêu thụ cao, mặthàng nào tiêu thụ ít để kịp thời điều chỉnh kế hoạch sản xuất của những tháng tiếptheo
Qua số liệu phân tích được tổng hợp trong bảng 2.2 ta thấy:
Mắc treo quần áo 16XK 14.5g-ống giấy chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số cácmặt hàng Năn 2013 số lượng sản xuất mặt hàng này chiếm 83,79% trong tổng số sảnlượng sản xuất, năm 2014 chiếm 83,47% Cho thấy đây là mặt hàng chủ đạo của DN,
là mặt hàng được ưa chuộng nhất Tuy nhiên 2014 số lượng mặt hàng này đã giảm14.334.936chiếc, đạt 76,43% so với 2013 Mắc treo quần áo 18”12.5g chỉ đạt 19,71%
so với 2013, giảm 825.718 chiếc Các mặt hàng khác cũng giảm khá nhiều chỉ đạtkhoảng 53%-93% so với năm 2013
Tuy nhiên, Mắc treo quần áo 16 BTP mặc dù chiếm tỷ trọng nhỏ nhất trongtổng số mặt hàng Nhưng năm 2014 mặt hàng này tăng 172.112 chiếc, đạt 118,84% so
2013 Mắc treo áo 16XK-14.5g sơn vàng tăng 213.871 chiếc, đạt 147,59% so với năm2013
Nguyên nhân làm cho số lượng sản phẩm sản xuất giảm là do đơn đặt hàng củađối tác giảm
Trang 24+/-Mắc treo quần 16XK14.5g-ống giấy 60850740 54,24 46450428 54,4 -14400312
Mắc treo quàn áo 18-14.5g không dán giấy 1194748 1,07 782490 0,92 -412258
Mắc treo áo 16XK13g- không dán giấy 4914100 4,38 4582049 5,37 -332051
Trang 252.2.1.2 Phân tích tình hình sản xuất theo đơn vị sản phẩm
Mục đích: Thấy rõ hơn mức độ ảnh hưởng của các đơn vị đó đến quá trình sảnxuất chung của Công ty, cũng như khả năng hoàn thành kế hoạch của từng đơn vịtrong năm 2014
Qua bảng ta thấy, tình hình sản xuất của tổ 1 chiếm tỷ trọng cao hơn tổ 2 Tổ 1
có tỷ trọng 65,18%, tổ 2 là 34,82% Các tổ đảm nhiệm các sản phẩm không liên quan
gì tới nhau Tình hình sản xuất của 2 tổ trong năm 2013 và 2014 như sau:
Tổ 1: Chuyên sản xuất các mặt hàng mắc quần áo 14,5g Nhu cầu về các sảnphẩm này cao nên số lượng công nhân nhiều để đảm bảo sản xuất đáp ứng thị trường.mặt hàng này là các mặt hàng chính đem lại lợi nhuận cao cho công ty Năm 2014 sốlượng sản phẩm tổ 1 đảm nhiệm giảm 16.969.786 chiếc đạt 76,63%, nhưng tỷ trọng lạităng hơn so 2013 là 0,44% Nguyên nhân là do tốc độ giảm sản lượng của tổ 1 thấphơn so với tổ 2
Tổ 2: Chuyên sản xuất các mặt hàng 13g và một số loai khác Các mặt hàng nàychiếm tỷ trọng tiêu thụ thấp hơn Các sản phẩm đều giảm so với 2013 Tổng số sảnphẩm sản xuất giảm 9.829.002 chiếc , đạt 75,15% Tỷ trọng giảm 1,01%
Vậy ta thấy tình hình sản xuất 2014 của tổ 2 đã có phần sụt giảm hơn so với tổ
1 Tổ 2 chỉ đạt khoảng 50% tỷ trọng của tổ 1 Tuy nhiên ta không thể đánh giá được tổ
2 yếu kém hơn tổ 1 vì do nhu cầu thị trường sản phẩm của tổ 2 thấp, sản phẩm sảnxuất cần nhiều thời gian hơn, đồng thời số công nhân phân bổ tổ 2 ít hơn tương ứngvới tổ 1 Sự phân bố này vẫn đảm bảo thời gian làm việc cho công nhân và hoạt độngcủa công ty
Trang 26BẢNG SẢN XUẤT SẢN PHẨM THEO ĐƠN VỊ SẢN PHẨM
Bảng 2.3ST
6
6.474.516 11,63 -1.699.333 79,21
6 Mắc treo quàn áo 18-14.5g không dán giấy 1.194.748 1,65 782.490 1,41 -412.258 65,49
4 Mắc treo quần áo 16"(13g) keo 3.729.204 9,43 2.562.649 8,62 -1.166.555 68,72
7
2.630.565 8,85 -1.987.825 56,96
55.562.250 18,71 -3.358.733 62,35
Trang 272.2.1.3 Phân tích tình hình sản xuất theo thời gian
Mục đích: Phân tích tình hình sản xuất theo thời gian để có kế hoạch sản xuất cáctháng tiếp theo để tránh tồn đọng sản phẩm làm giảm thu nhập của DN
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SẢN XUẤT THEO THỜI GIAN
Quý I: Số lượng sản phẩm sản xuất năm 2014 tăng 2.656.414 chiếc so với năm
2013, đạt 121,33%, trong đó tháng 1 tăng 528.887 chiếc, tháng 2 tăng 1.093.786 chiếc,tháng 3 tăng 1.033.741 chiếc Tăng 2.699.651 chiếc so với kế hoạch, đạt 121,76%
Quý II: Số lượng sản phẩm sản xuất năm 2014 giảm 1.250.146 chiếc, tươngứng giảm 5,56 % so với 2013 Nguyên nhân là do tháng 5 sản xuất giảm 2.764.685chiếc, đạt 75,03%
Trang 28Quý III, IV: Số lượng sản xuất năm 2014 giảm lần lượt là 3.353.676 chiếc,24.851.400 chiếc, do tình hình sản xuất trong tháng của các quý đều giảm
So với năm 2013, thì năm 2014 sản xuất có xu hướng giảm qua các quý do yêucầu của đơn đặt hàng giảm
2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm
2.2.2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ theo đơn đặt hàng
Mục đích: Nghiên cứu sự phân bố về số lượng và tỷ trọng sản phẩm tiêu thụ theo từngđơn hàng
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG
Bảng 2.5STT Đơn hàng
2.2.2.2 Phân tích tình hình tiêu thụ theo mặt hàng
Mục đích: Để đánh giá sự cân đối chung đồng thời thấy được mối quan hệ giữakhối lượng sản xuất với việc đáp ứng nhu cầu thị trường về từng mặt hàng đó Từ đógiúp DN tìm ra những mặt hàng nào có nhu cầu tiêu thụ cao, mặt hàng nào ít được tiêuthụ để kịp thời điều chỉnh kế hoạch sản xuất của những tháng tiếp theo
Qua bảng ta thấy, tình hình tiêu thụ của các mặt hàng giảm so với 2013 là26.756.928chiếc, đạt 76,13% Phần lớn các sản phẩm tiêu thụ giảm hơn 2013 như Mắctreo quần 16XK 14.5g ống giấy giảm 14.397.520 chiếc, đat 76,33% Mắc treo quần áo
Trang 2916”(13g) keo giảm 1.163.763 chiếc, đạt 68,78% Tuy nhiên có 2 sản phẩm có mức tiêuthụ tăng đó là Mắc treo áo 16XK14.5g- sơn vàng, tăng 216.663 chiếc, đạt 147,59% vàmắc treo quần áo 16BTP tăng 172.112 chiếc, đạt 118.84 chiếc Nguyên nhân là do 2sản phẩm này là sản phẩm mới, có mẫu mã đẹp thu hút được người tiêu dùng.
Tóm lại, trong năm 2014 tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty chưa đượctốt Nguyên nhân là do nhu cầu thị trường tiêu dùng đã có xu hướng giảm, một số bạnhàng đã đi tìm đối tác khác
Trong tương lai ban lãnh đạo công ty phải rà soát kiểm tra tìm ra những điểmyếu để khác phục giúp cho Công ty ngày càng vững mạnh và từng bước chiếm lĩnhđược thị trường
Trang 30BẢNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM THEO MẶT HÀNG
Bảng 2.6( ĐVT: Chiếc)STT
Trang 312.2.2.3 Phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ THEO THỜI GIAN
Bảng 2.7(ĐVT: Chiếc)
So sánh TH2013/TH2014
So sánh TH2014/KH2014
Trang 32Qua bảng ta thấy, Quý I năm 2014 sản lượng tiêu thụ nhiều hơn quý I năm 2013
là 1.638.603 chiếc, tăng 13,17%, so với kế hoạch tăng 1.669.106 chiếc, tăng 13,45%.Nguyên nhân là do số lượng sản phẩm trong đơn đặt hàng của đối tác tăng lên trongtháng 2 và tháng 3
Quý II, III, IV sản phẩm tiêu thụ đều giảm so với năm 2013 lần lượt là2.233.959 chiếc, 1.846.957 chiếc 24.314.615 chiếc Tương đương đạt 90,05%,87,51%, 61,05% Nguyên nhân là do đơn đặt hàng của đối tác giảm trong các tháng.Đặc biệt là trong quý IV, số lượng giảm khá mạnh
2.2.3 Phân tích tính nhịp nhàng của tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được coi là nhịp nhàng nếu DN đảmbảo thường xuyên sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Tính nhịp nhàng của quá trình sảnxuất và tiêu thụ là điều kiện đảm bảo cho mọi hoạt động kinh doanh của DN biểu hiệnbằng việc sử dụng máy móc, thiết bị và lao động một cách hợp lý
Bảng phân tích tính nhịp nhàng tình hình sản xuất và tiêu thụ năm 2014
ĐVT: Chiếc
Quý Tháng Tình hình sản xuất
Mức độhoànthành Tình hình tiêu thụ
Mứcđộhoànthành
Trang 33*100
*
100 0 +∑
(2-1)Trong đó: Hnn: hệ số nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụ
n0 : Số tháng mà DN hoàn thành vượt mức kế hoạch
mi : Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch của các tháng mà Công ty không hoàn thành kếhoạch, %
Có thể thấy rõ hơn qua biểu đồ sau:
Qua biểu đồ 3 cho ta thấy tính nhịp nhàng của quá trình sản xuất và tiêu thụcũng tương đối đồng đều
Mức hoàn thành sản xuất: Tháng 2 và tháng 6 mức độ hoàn thành vượt mức sovới sản xuất khá cao, lên tới hơn 40% Nguyên nhân do 2 tháng này số lượng đơn đặt
Trang 34hàng nhiều Tuy nhiên, tháng 7 và tháng 11 lại không hoàn thành mức sản xuất, tháng
11 chỉ đạt 54,4% so với kế hoạch, nguyên nhân là do đơn đặt hàng giảm
Mức hoàn thành sản xuất:Mức độ hoàn thành tiêu thụ không ổn định Tháng 2,
6 lại tăng vượt mức so với kế hoạch trên 42% Nguyên nhân do 2 tháng này nhận đượcđơn đặt hàng nhiều Ngược lại, tháng 7 và tháng 11, tình hình tiêu thụ chỉ đạt 50% sovới kế hoạch
2.3 Phân tích chung tình hình sử dụng TSCĐ
TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty, phản ánh năng lực sản xuất hiện
có, trình độ tiến bộ khoa học kỹ thuật TSCĐ đặc biệt là máy móc thiết bị sản xuất làđiều kiện quan trọng và cần thiết để tăng sản lượng và tăng năng suất lao động, giảmchi phí giá thành, hạ giá thành sản phẩm,…Bởi vậy việc phân tích sử dụng TSCĐ để
DN có biện pháp sử dụng triệt để về số lượng, thời gian và công suất của máy mócthiết bị sản xuất và TSCĐ khác là một vấn đề có ý ngĩa hết sức quan trọng đối với quátrình kinh doanh của DN
2.3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ
Hiệu quả sử dụng TSCĐ là sử dụng trang thiết bị TSCĐ Nâng cao hiệu quả sửdụng TSCĐ chính là kết quả của việc cải tiến tổ chức lao động và tổ chức sản xuất,hoàn chỉnh kết cầu TSCĐ, hoàn thiện những khâu yếu và lạc hậu của quy trình côngnghệ Đồng thời sử dụng có hiệu quả TSCĐ hiện có là biện pháp tốt nhất sử dụng vốnmột cách tiết kiệm và có hiệu quả
Phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ của Công ty qua 2 chỉ tiêu: Hiệu suất sửdụng TSCĐ và hệ số huy động TSCĐ theo nguyên giá
hoặc Hhs = bq
V G
Trong đó: Hhs : Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Trang 35Q: Khối lượng sản phẩm làm ra
G: Giá trị sản phẩm ản xuất ra trong kỳ
Vbq : bình quân của TSCĐ trong kỳ
Trong đó: Vdk, Vck : TSCĐ đầu năm và cuối năm
Năm 2013:TSCĐ đầu năm : 75.223.734.980 đồng
= 1,652 đ/đ hoặc
Hhs = 72.784.223.404
213 179 112
Từ số liệu trên ta có bảng sau:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ( Hhs) 1,652đ/đ ; 0,00154 chiếc/đ 1,15đ/đ ; 0,00126 chiếc/đ
Ta thấy, Hhs đã sụt giảm do TSCĐ đã cũ kỹ, lạc hậu, làm cho giá trị của TSCĐ thamgia vào sản xuất kém hơn
2.3.1.2 Hệ số huy động TSCĐ
Là chỉ tiêu nghịch đảo của hệ số hiệu suất TSCĐ
Trang 36Hhđ =H hs
1
Chỉ tiêu này cho biết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong kỳ DN phải huyđộng một lượng TSCĐ là bao nhiêu Như vậy Hhd càng nhỏ thì hiệu suất sử dụngTSCĐ càng lớn (Hhd càng nhỏ càng tốt)
Năm 2013: Hhd = 0,61 đ/đ, Hhd =649,351 đ/chiếc
Năm 2014: Hhd =0,87 đ/đ, Hhd=793,651 đ/chiếc
Tình hình sử dụng TSCĐ kém hơn năm 2013 do máy móc đã cũ kỹ lạ hậu Nhưvậy DN cần đầu tư thay đổi lại máy móc để sản xuất sản phẩm tốt hơn
2.3.2 Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ và kết cấu TSCĐ
Mục đích: Thấy được sự biến động của TSCĐ trong kỳ, liên hệ với sự biếnđộng của khối lượng sản xuất để đánh giá sự hợp lý của sự biến động đó và kết cấuTSCĐ, xây dựng một kết cấu TSCĐ hợp lý
BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
* Phân tích tình hình tăng giảm TSCĐ
Qua bảng trên ta thấy, DN đã cắt giảm các TSCĐ không cần thiết để giảm đicác chi phí không cần thiết Cụ thể, tổng TSCĐ năm 2014 giảm 1.341.988.006 đồngtrong đó máy móc thiết bị ( máy uốn sắt và rút sắt, máy sơn mối loại giảm đi 1 máy)
Trang 37tổng tiền 1.170.451.086 đồng, nhà của vật kiến trúc giảm 65.370.440 đồng Do TSCĐtrong kỳ giảm mạnh làm cho giá trị TSCĐ cuối năm chỉ còn 87.327.609.719 đồng.
Để phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định ta cần xác định các chỉ tiêu
Hệ số tăng TSCĐ = Giá trị TSCĐ tăng trong kỳ (2-5)
Giá trị TSCĐBQ
Giá trị TSCĐBQGiá trị TSCĐBQ dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ
TSCĐBQ = Giá trị TSCĐ đầu kỳ+Giá trị TSCĐ cuối kỳ (2-7)
Trong đó: Vtăng : Nguyên giá TSCĐ tăng trong kỳ
Vcuoiky : Nguyên giá TSCĐ cuối kỳ
Năm 2013 và 2014 DN không đổi mới TSCĐ
- Hệ số sa thải TSCĐ
Hst =
dauky
giam V V
Trang 38Trong đó: Vgiam : Nguyên giá TSCĐ giảm trong kỳ
Vdauky : Nguyên giá TSCĐ đầu kỳ
Năm 2013: Hst = 89.225.916.817
092 219 541
= 0,006 đ/đNăm 2014: Hst = 88.684.697.725
006 988 341 1
= 0,0151 đ/đNhư vậy 2014, DN đã nhượng bán, thanh lý khá nhiều so 2013 do hệ số sa thải
2014 là 0,0151 còn 2013 là 0,006 Như vậy, DN cần thay đổi máy móc thiết bị để sảnxuất được đảm bảo
2.3.3 Phân tích hao mòn TSCĐ
Nhân tố cơ bản làm thay đổi hiện trạng của tài sản cố định là sự hao mòn.Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn dần và đến một lúc nào đó sẽkhông còn sử dụng được nữa Mặt khác, quá trình hao mòn tài sản cố định diễn rađồng thời với quá trình sản xuất kinh doanh nên việc phân tích tình trạng kỹ thuật củatài sản cố định là một vấn đề hết sức quan trọng nhằm đánh giá đúng mức tài sản cốđịnh đang sử dụng còn mới hay cũ, cũ ở mức độ nào để có biện pháp đúng đắn tái sảnxuất tài sản cố định
Hệ số hao mòn TSCĐ = tscd
tscd
NG KH
Trong đó: KHtscđ: Tổng mức khấu hao TSCĐ
NGtscđ: Nguyên giá TSCĐ
Trang 39Tình trạng hao mòn của tài sản cố định
Trang 40Qua bảng số liệu trên ta thấy hệ số hao mòn TSCĐ của công ty cuối năm 2014đều tăng so với đầu năm 2014 Hệ số hao mòn của máy móc thiết bị cuối năm là77,88%, tăng 18,93% so với đầu năm Hệ số hao mòn của phương tiện vận tải là cuốinăm 23,84%, giảm hơn so với đầu năm là 5,02% Dụng cụ sản xuất có tỷ lệ hao mòncuối năm là 51,06%, giảm so với đầu năm không đáng kể TSCĐ vô hình cuối năm
2014 không có Qua đó ta thấy hệ số hao mòn TSCĐ của công ty đang tăng nhanh,Công ty cần có biện pháp kịp thời nâng cao tình trạnh kỹ thuật cũng như có kế hoạch
bổ sung TSCĐ khi mà tài sản hết khấu hao
Nhìn chung TSCĐ của công ty hiện nay vẫn sử dụng được, còn vấn đề đầu tưTSCĐ cần phải xem xét đến chiến lược phát triển của Công ty để lập kế hoạch đầu tưhay không Vấn dề này cần được đánh giá kỹ càng vì giá trị TSCĐ rất lớn trong tổngtài sản của công ty
2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương của Công ty cổ phần đầu
tư DNA
Lao động là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh
Là một trong những nhân tố hết sức quan trọng và nhạy cảm vì nó liên quan đến conngười, do đó việc phân tích lao động, tiền lương có ý nghĩa hết sức quan trọng về cảmặt kinh tế và xã hội
2.4.1 Phân tích mức độ đảm bảo về số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động
2.4.1.1 Phân tích mức độ đảm bảo về số lượng
Mức độ đảm bảo số lượng lao động