1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn cho ban quản lý chương trình UN REDD việt nam giai đoạn II tỉnh hà tĩnh

118 348 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý và sử dụng ODA một cách hợp lý, có khoa học, không chỉ gây dựng được lòng tin đối với nhà tài trợ, nhà đầu tư, mà còn giúp đảm bảo được tiến độ, chất lượng và hiệu quả của Dự án…

Trang 1

trong bài là hoàn toàn trung thực Việc đề ra chiến lược là căn cứ vào tình hình thực tế Tôi xin chịu trách nhiệm về những gì mình đã cam đoan

Hà Tĩnh, tháng 9 năm 2016 Tác gi ả luận văn

Nguy ễn Phi Quý

i

Trang 2

phần vào kết quả nghiên cứu của đề tài

- Các đồng nghiệp ở Ban quản lý chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn

II tỉnh Hà Tĩnh đã cung cấp số liệu, góp ý và cho những ý kiến về đề tài tạo cũng như

tạo mọi điều kiện thuận lợi cho bản thân hoàn thành luận văn tốt nghiệp

- Quý thầy cô ở Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã truyền đạt những kiến thực hữu ích để tôi có thể vận dụng vào bài luận văn này

- Gia đình, bạn bè và người thân luôn quan tâm, động viên bản thân hoàn thành

tốt khóa học và luận văn

ii

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN VÀ VỐN ODA 4

1.1 Quản lý và sử dụng vốn 4

1.1.1 Khái niệm về vốn 4

1.1.2.Vai trò của quản lý sử dụng vốn 6

1.2.Vốn ODA 6

1.2.1 Nguồn gốc ODA 6

1.2.2 Khái niệm vốn ODA 8

1.2.3 Đặc điểm vốn ODA 10

1.2.4 Phân loại vốn ODA 12

1.2.5 Xu hướng mới của ODA trên thế giới 14

1.2.6 Vai trò của vốn ODA đối với phát triển kinh tế và nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam 14

1.3 Quản lý sử dụng vốn ODA 18

1.3.1 Nguyên tắc cơ bản trong quản lý sử dụng vốn ODA 18

1.3.2 Nội dung quản lý sử dụng vốn ODA 18

1.3.3 Một số quy định pháp lý về quản lý sử dựng vốn ODA và dự án ODA 18

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý sử dụng vốn ODA tại Ban Quản lý dự án 21 1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý sử dụng vốn ODA tại Ban quản lý dự án vốn ODA 23

1.5.1 Các nhân tố bên ngoài 23

1.5.2 Các nhân tố bên trong 26

1.6 Kinh nghiệm của một số địa phương trong công tác quản lý sử dụng vốn ODA 27

1.6.1 Kinh nghiệm quản lý sử dụng vốn ODA của tỉnh Nghệ An 27

1.6.2 Kinh nghiệm quản lý sử dụng vốn ODA của tỉnh Quảng Bình 29

1.6.3 Kinh nghiệm quản lý sử dụng vốn ODA cho Ban quản lý Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh 30

iii

Trang 4

Tĩnh 32

2.1.1 Giới thiệu chương trình Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II 32

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển Ban quản lý Chương trình UN-REDD giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh 34

2.2 Thực trạng quản lý sử dụng vốn tại Ban quản lý Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh 40

2.2.1 Lập kế hoạch quản lý sử dụng vốn 40

2.2.2 Tổ chức triển khai sử dụng vốn 45

2.2.3 Giám sát, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng vốn 50

2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý sử dụng vốn tại Ban Quản lý chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh theo các chỉ tiêu 52

2.3.1.Quản lý mục tiêu sử dụng vốn 52

2.3.2 Quản lý quy mô, số lượng vốn 54

2.3.3 Quản lý về tiến độ, thời gian giải ngân của vốn 55

2.3.4.Quản lý về hiệu quả sử dụng vốn 56

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý sử dụng vốn tại BQL Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh 60

2.4.1 Các yếu tố bên ngoài 60

2.4.2 Các nhân tố chủ quan 66

2.5 Tổng hợp kết quả về công tác quản lý sử dụng vốn tại BQL Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh 67

2.5.1 Các kết quả đạt được 67

2.5.2 Những tồn tại và nguyên nhân 69

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN ODA TẠI BAN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH UN-REDD VIỆT NAM GIAI ĐOẠN II TỈNH HÀ TĨNH 72

3.1 Định hướng phát triển Nông lâm nghiệp tỉnh Hà Tĩnh trong thời gian tới 72

3.2 Chủ trương và chính sách của Việt Nam và của tỉnh Hà Tĩnh về quản lý sử dụng vốn ODA trong phát triển Nông lâm nghiệp 73

iv

Trang 5

3.3 Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn tại BQL Chương trình

UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh 77

3.3.1 Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch sử dụng vốn 77

3.3.1.1 Căn cứ hình thành giải pháp 77

3.3.1.2 Nội dung giải pháp 77

3.3.1.3 Dự kiến chi phí, kết quả đạt được 82

3.3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác tổ chức triển khai nguồn vốn 83

3.3.2.1 Căn cứ hình thành giải pháp 83

3.3.2.2 Nội dung giải pháp 83

3.3.2.3 Dự kiến chi phí, kết quả đạt được 84

3.3.3.Giải pháp hoàn thiện công giám sát, kiểm tra, kiểm soát sử dụng vốn 84

3.3.3.1 Căn cứ hình thành giải pháp 84

3.3.3.2 Nội dung giải pháp 84

3.3.3.3 Dự kiến chi phí, kết quả đạt được 91

3.3.4 Hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý sử dụng vốn, nâng cao năng lực nhân sự quản lý sử dụng vốn ODA 91

3.3.4.1 Căn cứ hình thành giải pháp 91

3.3.4.2 Nội dung giải pháp 92

3.3.4.3 Dự kiến chi phí, kết quả đạt được 96

3.3.5 Các giải pháp hỗ trợ khác 96

3.3.5.1 Căn cứ hình thành giải pháp 96

3.3.5.2 Nội dung giải pháp 96

3.3.5.3 Dự kiến chi phí, kết quả đạt được 100

KIẾN NGHỊ - KẾT LUẬN 102

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

v

Trang 6

3 NN & PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

4 EU Liên minh Châu Âu

5 EG Ban Điều hành quốc tế

6 FAO Tổ chức Nông lương Thế giới

7 FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

8 GDP Tổng sản phẩm quốc nội

9 GPMB Giải phóng mặt bằng

10 IBRD Ngân hàng Tái thiết và Phát triển quốc tế

11 IMF Quỹ tiền tệ quốc tế

17 OECD Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển

18 PMU Ban quản lý Chương trình trung ương

19 PPMU Ban quản lý Chương trình cấp tỉnh

20 REDD Giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng ở các nước

đang phát triển

21 REDD+ Giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng ở các nước đang

phát triển; và vai trò của bảo tồn, quản lý bền vững rừng và nâng cao trữ lượng carbon rừng ở các nước đang phát triển

22 UBND Ủy ban Nhân dân

23 UN- REDD Chương trình hợp tác quốc tế của LHQ về Giảm phát thải từ

mất rừng và suy thoái rừng

24 UNICEF Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc

25 UNDP Chương trình phát triển Liên hợp quốc

26 WB Ngân hàng Thế giới

vi

Trang 7

2 Hình 1.2 Phân loại vốn ODA theo phương thức, nguồn, mục đích 12

3 Hình 2.1 Rừng tái sinh trong Chương trình UN-REDD Việt Nam 34

4 Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức ban quan lý chương trình UN-REDD Việt

5 Hình 2.3 Tỷ lệ phân bổ nguồn vốn của BQL chương trình

UN-REDD Hà Tĩnh giai đoạn II tới các đối tượng thụ hưởng 44

6 Hình 2.4 Quy trình triển khai nguồn vốn của BQL chương trình

UN-REDD Hà Tĩnh giai đoạn II tới các đối tượng thụ hưởng 49

7 Hình 2.5 Đa dạng hóa và cải thiện sinh kế cho các chủ rừng và người

8 Hình 2.6 Tốc độ giải ngân vốn tới các đối tượng thụ hưởng chương

9 Hình 2.7 Nguồn vốn tử chương trình UN- REDD cải thiện sinh kế

cho một số cộng đồng dân cư hạn chế tác động đến rừng 57

10 Hình 2.8 Ban quản lý rừng phòng hộ Hà Tĩnh thực hiện công tác

11 Hình 3.1 Các giải pháp theo nội dung quản lý sử dụng vốn 77

12 Hình 3.2 Quy trình lập kế hoạch sử dụng vốn tại Ban quản lý chương

trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh 78

13

Hình 3.3 Các bước kiểm tra, kiểm soát sử dụng vốn của đối tượng

thụ hưởng tại Ban quản lý chương trình UN-REDD Việt Nam giai

đoạn II tỉnh Hà Tĩnh

85

14 Hình 3.4 Đề xuất cấu trúc quản lý rừng của các nhóm hộ, thôn 90

15

Hình 3.5 Đề xuất xây dựng bổ máy tổ chức quản lý sử dụng vốn tại

Ban quan lý chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà

Tĩnh

93

vii

Trang 8

2 Bảng 2.2 Phân bổ nguồn vốn của BQL chương trình UN-REDD Hà 43

3 Bảng 2.3 Tỷ lệ giải ngân vốn của BQL chương trình UN-REDD Hà 44

4 Bảng 2.4 Nguồn vốn chương trình bàn giao cho các đối tượng thụ 49

5 Bảng 2.5 Thống kê các cuộc kiểm tra giám sát tới các đối tượng thụ 52

6 Bảng 2.6 Tỷ lệ phân bổ và giải ngân vốn tới các đối tượng thụ hưởng

chương trình qua các năm2014-2016

55

7 Bảng 2.7 Tốc độ giải ngân vốn tới các đối tượng thụ hưởng chương

trình qua các năm 2014-2016

55

8 Bảng 3.1 Tỷ trọng vốn ODA và vay ưu đãi của các nhà tài trợ chủ

chốt trong các linh vực nông nghiệp giai đoạn 2011 – 2015

11 Bảng 3.4.Kế hoạch đào tạo đội ngũ nhân sự đến năm 2018 95

12 Bảng 3.5.Các chương trình đào tạo dự kiến 95

13 Bảng 3.6.Các chương trình hội thảo, tập huấn dự kiến trong năm 2017 97

viii

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính c ấp thiết của đề tài nghiên cứu

Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được hiểu là sự hỗ trợ, giúp đỡ về mặt tài chính của các nước phát triển, được thực hiện trực tiếp hoặc thông qua các tổ chức

quốc tế liên Chính phủ, cho các nước nghèo và đang phát triển để phát triển kinh tế - xã hội ODA là một khoản vay ưu đãi, gồm viện trợ không hoàn lại và cho vay ưu đãi Tuy nhiên, về bản chất ODA là một khoản nợ của quốc gia, cần quản lý sử dụng vốn

hiệu quả và không để lại gánh nặng nợ nần cho đất nước

Là nguồn vốn với nhiều ưu đãi về thời gian vay, thời gian ân hạn, lãi suất, ODA đóng vai trò quan trọng bổ sung nguồn vốn đầu tư Dự án phục vụ phát triển kinh tế-xã hội ở nước ta Hơn nữa, cùng với quá trình phát triển đất nước, các điều kiện liên quan đến vay, sử dụng ODA ngày càng ngặt nghèo hơn Quản lý và sử dụng ODA một cách

hợp lý, có khoa học, không chỉ gây dựng được lòng tin đối với nhà tài trợ, nhà đầu tư,

mà còn giúp đảm bảo được tiến độ, chất lượng và hiệu quả của Dự án…

Hà Tĩnh là một trong 6 tỉnh được nhận nguồn vốn từ chương trình UN-REDD

Việt Nam giai đoạn II Đây là chương trình hợp tác quốc tế của LHQ về Giảm phát thải

từ mất rừng và suy thoái rừng được tài trợ bởi Na Uy Ban quan lý chương trình REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh sẽ đại diện cho tỉnh Hà Tĩnh quản lý sử

UN-dụng nguồn vốn đó

Để công tác quản lý sử dụng nguồn vốn từ chương trình UN-REDD được hiệu

quả và minh bạch Tác giả đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn cho Ban quản lý Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh” để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp của mình

2 M ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 10

quản lý chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh, từ đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn tại Ban Quản lý thời gian tới

- Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:

+ Góp phần hệ thống hóa và phân tích khái quát một số vấn đề lý luận về quản lý

sử dụng vốn nói chung và ODA nói riêng

+ Đánh giá thực trạng và các vấn đề đặt ra về công tác quản lý sử dụng vốn chương trình UN-REDD Việt Nam tại Ban quản lý chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh

+ Đề xuất các giải pháp nhằm góp phần giải quyết những tồn tại và bất cập trong công tác quản lý sử dụng vốn của chương trình UN-REDD Việt Nam tại Ban quản lý chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý sử dụng vốn Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tại Ban quản lý Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh

Phạm vi nghiên cứu là công tác quản lý sử dụng vốn tại Ban quản lý Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II Tỉnh Hà Tĩnh kể từ khi thực hiện chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II năm 2014- 2016

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài, người viết dự kiến sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Các thông tin liên quan đến nghiên cứu việc sử dụng vốn ODA của Chương trình cũng như việc quản lý sử dụng vốn đó như

thế nào

- Phương pháp phân tích – thống kê – mô tả:

Đề tài phân tích thực trạng công tác quản lý sử dụng vốn cho chương trình REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh, từ đó thống kê những kết quả đã đạt được

UN-GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 2

Trang 11

cũng như những hạn chế và nguyên nhân còn tồn tại trong hoạt động quản lý sử dụng

vốn của Ban quản lý chương trình UN-REDD giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh

Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác như phương phân tích – tổng hợp, so sánh – đối chiếu, phương pháp suy luận logic, khái quát hóa, và kế thừa khoa

học

5 Những đóng góp của luận văn

Th ứ nhất, Bổ sung, hoàn thiện các vấn đề lý luận về quản lý sử dụng vốn nói chung

và quản lý sử dụng nguồn vốn ODA trong các dự án ODA nói riêng

Thứ hai, Phân tích có hệ thống thực trạng thực trạng công tác quản lý sử dụng vốn

của Ban quản lý chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh Qua đó sẽ đánh giá toàn diện về các kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân

Thứ ba, Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác

quản lý sử dụng vốn tại Ban quản lý chương trình

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài Mở đầu và Kết luận, nội dung chính của luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý sử dụng vốn và vốn ODA

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý sử dụng vốn tại Ban quản lý Chương trình

UN – REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh

Chương 3: Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn ODA tại Ban quản lý Chương trình UN – REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 3

Trang 12

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN VÀ VỐN ODA

Theo các nhà kinh tế cổ điển thì vốn là một trong những yếu tố đầu vào của sản

xuất kinh doanh, theo quan niệm này thì vốn là một cái gì đó ban đầu để giúp cho quá trình kinh doanh diễn ra được Khái niệm này đơn giản, dễ hiểu, nhưng còn nhiều hạn

chế chưa nói lên được phần vốn tài chính, đây là một nội dung cơ bản của doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường

Theo quan điểm của các nhà tài chính thì vốn là tổng số tiền của những người có

cổ phần trong công ty góp vốn Theo quan điểm này thì nêu được nguồn gốc vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên quan điểm này thì không nêu lên được trạng thái của vốn cũng như quá trình sử dụng vốn trong doanh nghiệp Do vậy, nó có thể là giảm vài trò

và ý nghĩa của vốn trong công tác quản lý

Theo DAVID BEGG (1946) trong kinh tế thì vốn hiện vật là dự trữ các hàng hóa

đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra các hàng hóa khác và dịch vụ khác ngoài ra còn

có vốn tài chính, đồng thời cũng phân biệt vốn đất đai và vốn lao động theo quan điểm này thì vốn gồm hai loại là vốn tài chính và vốn đất đai Đồng thời vốn là một loại hàng hóa nhưng tiếp tục được sử dụng trong quá trình kinh doanh tiếp theo Theo quan điểm này, đã thấy rõ nguồn hình thành của vốn và trạng thái biểu hiện của vốn, nhưng hạn chế của quan điểm này là chưa thấy rõ được mục đích sử dụng vốn

Hiểu theo nghĩa rộng của một số quan điểm cho thấy vốn gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí để sản xuất hàng hóa và dịch vụ như tài sản hữu hình và tài sản vô hình, các kiến thức về kinh tế của doanh nghiệp tích lũy sự khéo léo về trình độ quản lý

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 4

Trang 13

và tác nghiệp của cán bộ điều hành cùng chất lượng đội ngũ công nhân của doanh nghiệp, các lợi thế cạnh tranh như vị trí của doanh nghiệp và uy tín của doanh nghiệp…Quan điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác đầy đủ hiệu quả

của vốn trong cơ chế thị trường Tuy nhiên xác định vốn theo quan điểm này rất khó khăn và phức tạp nhất là khi trình độ quản lý ở nước ta còn chưa cao và khung pháp luật chưa hoàn thiện

Theo các quan điểm về vốn ở trên thì mỗi quan điểm đều có những ưu điểm và

hạn chế, chính vì vậy khái niệm về vốn phải nêu được bốn vấn đề cơ bản như sau: Nguồn gốc sâu xa của vốn kinh doanh và một bộ phận của nền kinh tế là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất

Trạng thái của vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh điều này rất có ý nghĩa đối với công tác quản lý sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả

Nêu được mối quan hệ giữa vốn với các nhân tố trong quá trình sản xuất kinh doanh Điều này có ý nghĩa trong việc sử dụng vốn làm sao có hiệu quả nhất

Phải nêu được mục đích quản lý sử dụng vốn là tìm kiếm lợi ích kinh tế và lợi ích

xã hội mà vốn đem lại , vấn đề này được định hướng cho quá trình quản lý kinh tế nói chung và quá trình quản lý sử dựng vốn của doanh nghiệp nói riêng

Từ những đặc điểm vốn nói trên ta sẽ đi đến một khái niệm về vốn: vốn là một

ph ần thu nhập quốc dân dưới dạng tài sản vật chất và tài sản tài chính được các cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi ích

Tuy nhiên, đây là khái niệm chung về vốn, còn đối với doanh nghiệp vốn ở đây được hiều là vốn kinh doanh vì doanh nghiệp sẽ sử dụng vốn vào quá trình sản xuất kinh doanh cuả mình để nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận, chính vì vậy khái niệm về vốn kinh doanh có những đặc điểm khác so với vốn nói chung mà ta đã tìm hiểu ở trên,

vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải có những đặc điểm sau:

- Là phương tiện để đạt mục đích phát triển kinh tế và nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần cho người lao động

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 5

Trang 14

- Là phương tiện để đạt mục đích phát triển kinh tế và nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần cho người lao động

- Vốn có giá trị (trao đổi mua bán), có giá trị sử dụng

- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh vốn phải luôn biến động và chuyển hóa hình thái vật chất theo thời gian và không gian

Dưới góc độ pháp luật thì vốn của doanh nghiệp là căn cứ đầu tiên để xác lập địa

vị pháp lý của doanh nghiệp, nó quyết định đến việc thành lập và phá sản của doanh nghiệp về mặt pháp lý.Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước

mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản

xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.Vai trò của quản lý sử dụng vốn

Từ đặc điểm về vốn kinh doanh của doanh nghiệp, có thể thấy vốn đóng vai trò

rất quan trọng đối với doanh nghiệp vì nó quyết định doanh nghiệp được thành lập hay phá sản, quyết định doanh nghiệp có sản xuất kinh doanh được hay không

Vốn cố định đóng vai trò là tư liệu lao động chủ yếu được tham gia một cách trực

tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hầu hết các tư liệu lao động trong doanh nghiệp là tài sản cố định kết chuyển một phần vào giá trị hàng hóa dưới chi phí khấu hao

Vốn lưu động đóng vai trò là đối tượng lao động trong các doanh nghiệp sản xuất như nguyên nhiên vật liệu, khoản phải thu khác, nó chính là khởi điểm của quá trình

sản xuất kinh doanh

1.2.Vốn ODA

1.2.1 Nguồn gốc ODA

ODA (Offical Development Assistance - Viện trợ phát triển chính thức) là “các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay vốn với những điều kiện ưu đãi của các Chính ph ủ hoặc tổ chức quốc tế dành cho Chính phủ các nước đang và chậm phát tri ển nhằm ổn định hoặc đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế bền vững của các quốc gia này”

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 6

Trang 15

Hình 1.1 Một số lĩnh vực sử dụng vốn ODA tại Việt Nam

( Nguồn: Thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA-Báo Lao Động Online)

Hỗ trợ phát triển chính thức thực ra đã có từ rất lâu đời, nhưng vào thời kỳ ấy người ta chưa gọi nó với tên gọi Hỗ trợ Phát triển Chính thức như ngày nay

Ngay từ thời xã hội con người chưa hình thành nên nhà nước, giữa các bộ lạc đã

có sợi dây liên hệ giúp đỡ nhau về mặt kinh tế, chủ yếu thông qua hình thức sơ khai (tiền thân của ODA ngày nay) thể hiện khi một bộ lạc thiếu thốn về mặt nào đó sẽ được

bộ lạc khác dư dả hơn giúp đỡ Đầu tiên sự giúp đỡ này còn vô tư, về sau biến tướng đi

và kèm theo những điều kiện do bên cho mượn đặt ra buộc bên kia phải chấp nhận Trong thời kỳ đầu, việc vay mượn rất đơn giản, chỉ đơn thuần là hàng hóa, nhu

yếu phẩm Xã hội ngày càng phát triển và theo cùng với nó, khoảng cách giữa nước giàu và nước nghèo ngày càng trở nên cách biệt Các nước nghèo không thể tự mình phát triển được nền kinh tế yếu kém của mình nếu không có sự giúp đỡ từ bên ngoài

Do đó, nhu cầu vay mượn giữa nước này với nước khác tăng dần theo đà phát triển của kinh tế thế giới

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 7

Trang 16

Từ khi xuất hiện hệ thống tiền tệ thế giới, việc vay mượn giữa nước này với nước kia chủ yếu được thực hiện bằng tiền Hàng hóa, lương thực, thực phẩm được dùng để viện trợ khẩn cấp Sau chiến tranh thế giới lần thứ II, loại hình hỗ trợ này mới thực sự

phổ biến và được quốc tế hóa Người ta thành lập hẳn ra những ban chuyên trách về công tác hỗ trợ ở các quốc gia và những tổ chức quốc tế Cho đến ngày nay, nguồn vốn ODA đã giúp đỡ rất nhiều cho các nước đang và chậm phát triển thực hiện các chiến lược phát triển kinh tế xã hội của mình

1.2.2 Khái niệm vốn ODA

Đến nay, thuật ngữ ODA được sử dụng khá phổ biến Tùy theo cách tiếp cận, có nhiều cách hiểu khác nhau về ODA, cụ thể như sau

Theo PGS TS Nguyễn Quang Thái (viện chiến lược phát triển): Hỗ trợ phát triển chính thức ODA là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay với điều kiện ưu đãi (về lãi suất thời gian ân hạn và trả nợ) của các cơ quan chính thức thuộc các nước

và các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ (NGO)

Theo chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc: ODA là viện trợ không hoàn lại

hoặc là cho vay ưu đãi của các tổ chức nước ngoài, với phần viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25% giá trị của khoản vốn vay

Theo tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) thì “ nguồn hỗ trợ phát triển chính thức là những nguồn tài chính do các Chính phủ hoặc do các Tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốc gia viện trợ cho một quốc gia nhằm thúc đẩy sự phát triển về kinh

tế và phúc lợi của quốc gia đó” [9]

Theo Ngân hàng Thế giới thì “nguồn hỗ trợ phát triển chính thức là một bộ phận

của tài chính phát triển chính thức, trong đó các khoản vay cần đạt ít nhất yếu tố cho không” [13]

Theo Nghị định 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ

Việt Nam, thay thế cho nghị định 17/2001/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ, thì “Hỗ trợ phát triển chính thức được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hộ chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 8

Trang 17

trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ [8]

Như vậy, hỗ trợ phát triển chính thức - ODA đúng như tên gọi của nó là nguồn

vốn từ các cơ quan chính thức bên ngoài cung cầp (hỗ trợ) cho các nước đang và kém phát triển, hoặc các nước đang gặp khó khăn về tài chính nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của các nước này

Măc dù có nhiều ý kiến khác nhau nhưng ODA có các đặc điểm chính đó là: Do chính phủ của một nước hoặc các tổ chức quốc tế cấp cho các cơ quan chính thức của một nước; không cấp cho những chương trình dự án mang tình chất thương mại, mà

chỉ nhằm mục đích nhân đạo, giúp phát triển kinh tế, khắc phục khó khăn về tài chính

hoặc nâng cao lợi ích kinh tế - xã hội của nước nhận viện trợ; tính ưu đãi chiếm trên 25% giá trị của khoản vốn vay

Quá trình cung cấp ODA đem lại lợi ích cho cả hai phía: bên các nước đang và kém phát triển có thêm khối lượng lớn vốn đầu tư từ bên ngoài để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế trong quy mô nền kinh tế còn nhỏ bé của mình Phía còn lại cũng đạt được những lợi ích trong các điều kiện bắt buộc kèm theo các khoản viện trợ cho vay, đồng thời gián tiếp tạo điều kiện thuận lợi cho họat động của các công ty của mình khi

thực hiện đầu tư tại các nước nhận viện trợ

Mặt khác viện trợ ODA mang tính nhân đạo, thể hiện nghĩa vụ đồng thời là sự quan tâm giúp đỡ của các nước giàu đối với các nước nghèo, tăng cường thúc đẩy mối quan hệ đối ngoại tốt đẹp giữa các quốc gia với nhau, giữa các tổ chức quốc tế với các

quốc gia

ODA phản ánh mối quan hệ giữa hai bên: Bên tài trợ gồm các tổ chức Quốc tế, các tổ chức phi chính phủ, Chính phủ các nước phát triển và bên nhận tài trợ là Chính phủ một nước (thường là nước đang phát triển) Bộ phận chính của nguồn vốn vay ODA là vốn vay ưu đãi, Chính phủ nước nhận tài trợ (vay nợ) phải có nghĩa vụ hoàn

trả trong tương lai

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 9

Trang 18

1.2.3 Đặc điểm vốn ODA

1.2.3.1 ODA là ngu ồn vốn hợp tác phát triển

Từ khái niệm ODA chúng ta đã thấy ODA là hình thức hợp tác phát triển của Chính phủ các nước phát triển, các tổ chức quốc tế với các nước đang phát triển hoặc

chậm phát triển thông qua các khoản viện trợ không hoàn lại và/hoặc các khoản cho vay với điều kiện ưu đãi

Ngoài ra, bên viện trợ thông qua các khoản vay ưu đãi/các khoản viện trợ không hoàn lại sẽ cung cấp cho bên được viện trợ hàng hóa, chuyển giao hoa học kỹ thuật, cung cấp dịch vụ…

Ngược lại, bên được viện trợ thông qua nguồn vốn hỗ trợ phát triển có điều kiện

bổ sung nguồn vốn còn thiếu, sử dụng vào các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, xây

dựng cơ sở hạ tầng, đường sá, cầu cống…tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống nhân dân

1.2.3.2 ODA la nguồn vốn có nhiều ưu đãi

Với mục tiêu hỗ trợ cho các quốc gia đang phát triển hoặc kém phát triển, ODA mang tính ưu đãi hơn bất kỳ hình thức tài trợ nào khác Tính chất ưu đãi của nguồn vốn này được thể hiện qua những ưu đãi sau:

*ODA là nguồn vốn có nhiều ưu đãi, so với các nguồn vốn khác trong cơ cấu vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại thấp nhất là 25% Yếu tố không hoàn lại được tính theo công thức:

Trong đó:

GE: Yếu tố không hoàn lại

R: tỷ lệ lãi suất hàng năm

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 10

Trang 19

a : Số lần trả nợ trong năm ( theo điều kiện của bên tài trợ)

d : tỷ lệ chiết khấu của mỗi kỳ d = (1 + d’ )1/a

- 1

d’ : tỷ lệ chiết khấu của cả năm ( theo thông báo của OECD hoặc các thỏa thuận của bên tài trợ)

G : thời gian ân hạn

M : thời hạn cho vay

Ngoài ra tính ưu đãi của ODA còn được thể hiện ở chỗ nó chỉ dành riêng cho các nước đang và chậm phát triển vì mục tiêu phát triển cộng đồng

*Lãi suất thấp: Các khoản vay ODA thường có mức lãi suất rất thấp, ví dụ như lãi suất của các khoản vay ODA của nhật bản dao động từ 0,75 đến 2,3%/năm; của Ngân hàng Thế giới (WB) là 0% nhưng phải trả phí dịch vụ là 0,75%/năm; của Ngân hàng Phát triển Châu Á thường từ 1 đến 1,5%/năm…

* Thời hạn vay dài: Gắn với mức lãi suất tín dụng thấp, ODA có thời gian vay dài, như các khoản vay của Nhật Bản thường là 30 năm, Ngân hàng Thế giới là 40 năm, Ngân hàng Phát triển Châu Á là 32 năm

* Thời gian ân hạn: Đối với vốn ODA vay, thời gian từ khi vay đến khi phải trả vốn gốc đầu tiên tương đối dài, 10 năm đối với các khoản vay từ Nhật Bản và Ngân hàng Thế giới, 12 năm đối với Ngân hàng Phát triển Châu Á

1.2.3.3 Ngu ồn vốn ODA thường đi kèm với các điều kiện ràng buộc

Nhìn chung các nước viện trợ ODA thường có các chính sách riêng và có những qui định khác nhau đối với các nước tiếp nhận Họ vừa muốn đạt được những ảnh hưởng về chính trị, vừa muốn nhận được những lợi nhuận thông qua việc bán hàng hóa

và dịch vụ của nước họ cho nước nhận viện trợ

ODA luôn bị ràng buộc trực tiếp hoặc gián tiếp Do đó, đi kèm với ODA bao giờ cũng có những ràng buộc về chính trị, kinh tế hoặc khu vực địa lý

1.2.3.4 Nguồn vốn ODA có tính nhạy cảm

Vì ODA là một phần GDP của nước tài trợ vì vậy ODA luôn nhạy cảm đối với dư luận, kinh tế và xã hội của nước viện trợ Những nước tài trợ trên thế giới luôn có luật

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 11

Trang 20

về ODA, như tại Nhật Bản, Quốc hội kiểm soát chặt chẽ Chính phủ trong việc cung

cấp tài trợ ODA mang tính nhân đạo

1.2.4 Phân loại vốn ODA

Hình 1.2 Phân loại vốn ODA theo phương thức, nguồn, mục đích

1.2.4.1 Theo phương thức hoàn trả

- ODA không hoàn lại: Là hình thức viện trợ ODA mà bên nhận viện trợ không

phải hoàn trả cho bên tài trợ Có thể coi viện trợ không hoàn lại như là một nguồn thu ngân sách của Nhà nước, sử dụng theo hình thức Nhà nước cấp phát lại cho các nhu

cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Viện trợ không hoàn lại chiểm khoảng 25% trong tổng số vốn ODA Thế giới Viện trợ không hoàn lại thường được thực hiện theo các hình thức:

+ Hỗ trợ kỹ thật

+ Viện trợ nhân đạo bằng hiện vật

- ODA vay ưu đãi: Nhà tài trợ cho nước cần vốn vay một khoản tiền, với các điều

kiện ưu đãi về lãi suất (thấp hơn lãi suất thị trường), thời gian ân hạn và thời gian trả

hỗn

hợp

ODA song phương

ODA

đa phương

Hỗtrợ cán cân thanh toán

Hỗ trợ theo chương trình

Hỗ

trợ theo

dự án

Hỗ trợ

kỹ thuật

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 12

Trang 21

nợ, hoặc không chịu lãi mà chỉ chịu chi phí dịch vụ Vay ưu đãi chiểm tỉ lệ lớn trong

tổng số vốn vay ODA trên thế giới, là nguồn thu phụ thêm để bù đắp thâm hụt nhân sách Nhà nước

- ODA vay hỗn hợp: Là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại

Nhìn chung hiện nay các nước viện trợ ODA đang có chiều hướng giảm viện trợ không hoàn lại mà tăng hình thức ưu đãi và ODA hỗn hợp

1.2.4.1 Theo nguồn cung cấp

- ODA song phương: Là các khoản tài trợ phát triển chính thức từ nước này cho nước kia (nước phát triển cho nước đang phát triển hoặc kém phát triển) thông qua hiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ Trong tổng số ODA lưu chuyển trên Thế giới,

phần tài trợ song phương chiếm tỷ trọng lớn, có khi lên đến 80%, lớn hơn nhiều so với tài trợ đa phương

- ODA đa phương: Là các khoản tài trợ chính thức của một số tổ chức tài chính

quốc tế và khu vực như: Quỹ tiền tế quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB) hay Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB)…hoặc các tổ chức phát triển của Liên hợp quốc như: Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP), Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF), Tổ chức Nông lương Thế giới (FAO)…hoặc Liên minh Châu Âu (EU) và các tổ chức phi Chính phủ cho các nước đang phát triển và kém phát triển

1.2.4.3 Theo mục đích sử dụng

- Hỗ trợ cán cân thanh toán: Là các khoản ODA cung cấp để hỗ trợ ngân sách Chính phủ, thường được thực hiện thông qua các dạng: Chuyển giao tiển tệ hoặc hiện vật cho nước nhận ODA; hỗ trợ nhập khẩu (tài trợ hàng hóa): Chính phủ nước nhận ODA tiếp nhận một lượng hàng hóa có giá trị tương đương với các khoản cam kết, bán cho thị trường nội địa và thu nội tệ

- Hỗ trợ theo chương trình: Là hỗ trợ theo khuôn khổ đạt được bằng hiệp định với các nhà tài trợ nhằm cung cấp một khối lượng ODA trong một khoảng thời gian mà không xác định trước một cách chính xác nó sẽ sử dụng như thế nào Đây là loại hình

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 13

Trang 22

ODA mà các bên lồng ghép một hay nhiều mục tiêu với tập hợp nhiều dự án, nhiều

hợp phần

- Hỗ trợ theo dự án: Là khoản hỗ trợ, trong đó nước nhận hỗ trợ phải chuẩn bị chi

tiết dự án Loại hình hỗ trợ này chiểm tỷ trọng lớn nhất trong nguồn ODA và chủ yếu

tập trung vào lĩnh vực cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội Giá trị vốn của dự án đầu tư thường lớn hơn và thời gian thực hiện dài hơn các loại dự án khác

- Hỗ trợ kỹ thuật: Là loại hình thường tập trung chủ yếu vào chuyển giao kiến

thức hoặc tăng cường cơ sở, lập kế hoạch, tư vấn, nghiên cứu tình tình thực tiển, nghiên cứu tính khả thi…Vốn của dự án hỗ trợ kỹ thuật dành chủ yếu cho thuê tư vấn

quốc tế, tư vấn trong nước, tổ chức đào tạo, nghiên cứu khảo sát và mua sắm thiết bị văn phòng Trị giá vốn của dự án hỗ trợ kỹ thuật thường không lớn

1.2.5 Xu hướng mới của ODA trên thế giới

Thứ nhất: Ngày càng có thêm nhiều cam kết quan trọng trong qua hệ hỗ trợ phát triển chính thức

Thứ hai: Bảo vệ môi trường sinh thái đang là trọng tâm ưu tiên của các nhà tài

Tạo tiền đề tăng trưởng kinh tế ; Xoá đói giảm nghèo; Bảo vệ môi trường…

Thứ năm: nguồn vốn ODA tăng chậm và cạnh tranh giữa các nước đang phát triển trong việc thu hút vốn ODA đang tăng lên

1.2.6 Vai trò của vốn ODA đối với phát triển kinh tế và nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam

1.2.6.1 Vai trò của ODA đối với phát triển nền kinh tế Việt Nam

ODA là nguồn vốn quan trọng bổ sung cho đầu tư phát triển kinh tế đất nước: Nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa vì thế cần nhiều nguồn lực

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 14

Trang 23

khác nhau để có thể khai thác tối đa tiềm năng kinh tế của đất nước, trong đó nguồn lực

về tài chính là không thể không nhắc tới, Tuy nhiên nếu chỉ dựa vào sức lực trong nước thì chúng ta khó có đạt được những thành tích hiện nay của đất nước, nền kinh tế tăng trưởn liên tục, mức đói nghèo giảm từ 50% vào đầu những năm 90 xuống còn 10% vào năm 2008…Thêm vào đó, quá trình chiến tranh lâu dài khiến cơ sở hạ tầng trong nước

bị tàn phá nặng nề, nên chúng ta cần những nguồn vốn giúp phát triển cơ sở hạ tầng

quốc gia, đưa nền kinh tế đi lên, vượt qua khó khăn

ODA là nguồn vốn quan trọng cho việc phát triển kinh tế khi nguồn vốn này được giải ngân cho nhiều ngành kinh tế, kỹ thuật khác nhau như nông nghiệp và phát triển nông thôn, năng lượng và công nghiệp, giao thông vận tải, bưu chính viển thông, cấp thoát nước và phát triển đô thị, các ngành y tế, môi trường giáo dục

ODA giúp cho việc tiếp thu những thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại và phát triển nguồn nhân lực Cùng với các dự án ODA, nguồn nhân lực của Việt Nam được nâng cao về trình độ khoa học công nghệ thông qua các tài liệu chuyên ngành, các cuộc hội thảo có sự tham gia trực tiếp của các kỹ sư nước ngoài, sự tiếp xúc và học

hỏi lẫn với các kỹ sư nước bạn khi họ sang Việt Nam thực hiện các dự án, cơ hội ra nước ngoài học tập và tham quan các mô hình làm việc và quản lý tại các nước phát triển, các phương tiện kỹ thuật hiện đại được mang đến Việt Nam

ODA giúp cho việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế: Đầu tư cơ sở hạ tầng và phát triển

kỹ thuật thường mất nhiều vốn và thời gian thu hồi vốn khá lâu dài, vì vậy các nhà đầu

tư tư nhân thường ít khi đầu tư vào các lĩnh vực này, họ chủ yếu tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến, du lịch Điều này có thể dẫn đến mất cân bằng trong cơ câu kinh tế Việt Nam vi các ngành công nghiệp nặng chính là nền tảng cho tất cả các nhành công nghiệp khác

Nguồn vốn ODA vào Việt Nam chủ yếu đầu tư vào cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế khiến cho các ngành công nghiệp này nhận được sự quan tâm nhất định, có nguồn lực để phát triển, từ đó làm nền tảng cho các ngành công nghiệp khác phát triển

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 15

Trang 24

Thêm vào đó, việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo khu vực địa lý cũng là một vai trò của ODA, tuy không rõ rang như việc điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo ngành như trên, ta cũng có thể thấy được, với những khu vực tiềm năng phát triển công nghiệp chưa rõ ràng, hoặc chưa được phát hiện hết, nguồn vốn ODA sẽ phần nào giúp các khu

vực này phát triển mạnh mẽ hơn như khu vực Bắc trung Bộ, Duyên hải Nam trung Bộ, Tây nguyên hay khu vực Trung du miền núi phía Bắc…thu hẹp khoảng cách phát triển

với các khu vực khác trong cả nước

ODA góp phần tăng khả năng thu hút FDI và tạo điều kiện để mở rộng phát triển: Một tiêu chí quan trọng cho các nhà đầu tư nước ngoài khi họ quyết định đầu tư không

chỉ là sự chênh lệch giữa những gì bỏ ra với những gì họ thu lại và cao hơn nữa là khả năng sinh lợi của đồng vốn đó Với một cơ sở hạ tầng yếu kém, nhà đầu tư tất yếu phải

bỏ ra nhiều hơn khi mọi thứ đã sẵn sàng cho họ, đó là chưa kể sự thoải mái, hài lòng

của nhà đầu tư đối với môi trường kinh doanh – một yếu tố tâm lý mà chúng ta cũng không thể bỏ qua khi nói đến vấn đề này

Thêm vào đó, vốn ODA còn nâng cao kỹ thuật cũng như trình độ của công nhân

Việt Nam một cách gián tiếp, điều mà với nguồn lực trong nước của chúng ta sẽ tốn nhiều thời gian hơn để đạt được như hiện nay, từ đó khiến Việt Nam hấp dẫn hơn trong

mắt các nhà đầu tư nước ngoài, thu hút nguồn vốn FDI cho quá trình công nghiệp hóa,

hiện đại hóa đất nước

Ngoài các vai trò nói trên, có thể thấy ở Việt Nam, nguồn vốn ODA cũng đã góp

phần không nhỏ trong việc nâng cao đời sống người dân, từ đó thu hẹp khoảng cách về thu nhập giữa các nước đang phát triển, kém phát triển với các nước phát triển

Thêm vào đó, tăng cường thể chế cũng là một vai trò đáng kể của ODA tại Việt Nam Các dự án cải tổ hệ thống ngân hàng Việt Nam do Ngân hàng Thể giới (WB) đứng ra tài trợ với điều kiện hiệu chỉnh hệ thống lãi suất , hệ thống ngân hàng, hệ thống

quản lý ngân hàng, quy trình hoạt động của ngân hàng theo qui chuẩn của Ngân hàng

Thế giới

1.2.6.2 Vai trò của vốn ODA đối với nông nghiệp, nông thôn Việt Nam

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 16

Trang 25

Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn vừa là ngành sản xuất vật chất vừa là một trong những ngành mang tính xã hội rộng lớn có liên quan trực tiếp đến việc bảo vệ môi trường sinh thái Ngành Nông nghiệp và phát triển Nông thôn không chỉ sản xuất các sản phẩm thiết yếu cho đời sống cho xã hội mà còn là ngành phục hồi, bảo vệ và phát triển nguồn tài nguyên

vô cùng quý giá đó là đất, nước, rừng Kết quả sản xuất nông nghiệp có tác động mạnh vào đời sống kinh tế xã hội đất nước Nhưng sản xuất nông nghiệp lại phải đối mặt với

sự tác động to lớn của thiên nhiên, khí hậu, thời tiết, chịu nhiều yếu tố rủi ro, tỷ suất lợi nhuận thấp…nên không hấp dẫn các nhà đầu tư Trong khi đó, là một nước nông nghiệp, phát triển nông nghiệp và nông thôn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế xã hội Việt Nam Chính vì vậy, để phát triển kinh tế xã hội của đất nước phải đầu tư hơn nữa cho nông nghiệp và nông thôn

Nguồn vốn ODA chính là nguồn vốn đầu tư cần thiết giúp cho Việt Nam thực

hiện công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn Việt Nam, chuyển giao công nghệ mới, kinh nghệm quản lý tiên tiến, hỗ trợ công cuộc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp và nông thôn theo hướng phá thế độc canh cây lúa, đa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp theo yêu cầu của thị trường, góp phần thúc đẩy phát triển nông nghiệp và nông thôn Việt Nam

Tầm quan trọng của ODA trong phát triển nông nghiệp và nông thôn có thể thấy

rõ trong Nghị định số 131/2006/CP ngày 11 tháng 6 năm 2006 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý vá sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, trong đó ưu tiên tập trung sử dụng ODA và “Phát triển Nông nghiệp và nông thôn (bao gồm nông nghiệp, thủy lợi, thủy sản) kết hợp xóa đói giảm nghèo”

Thật vậy, vốn ODA giúp chính phủ tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn quan trọng như các tuyến đường giao thông nông thôn, đương liên huyện, liên xã

và liên thôn tạo tiền đề phát triển kinh tế, Trao đổi hàng hóa, nâng cao đời sống các hộ dân nghèo vùng sâu vùng xa: đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi quan trọng, nâng cấp hệ thống đê điều, xây hồ đập giúp bà con nông dân chủ động tưới tiêu, thoát lũ,

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 17

Trang 26

tăng năng suất lao động, nâng cao đời sống nhân dân; đầu tư trang thiết bị khoa học công nghệ mới, tạo đà phát triển mạnh mẽ cho nông nghiệp và nông thôn Việt Nam Ngoài ra ODA cũng là nguồn vốn đầu tư quan trọng và cần thiết giúp Chính phủ đầu tư vào hỗ trợ công tác khuyến nông, nước sinh hoạt, y tế nông thôn, thay đổi cách nghĩ cách làm cổ hũ lạc hậu của vùng nông thôn nghèo, dân tộc thiểu số vùng sâu vùng

xa, góp phần quan trọng vào chương trình xóa đói giảm nghèo của Việt Nam

1.3 Quản lý sử dụng vốn ODA

1.3.1 Nguyên tắc cơ bản trong quản lý sử dụng vốn ODA

ODA là nguồn vốn quan trọng của ngân sách nhà nước, được sử dụng để hỗ trợ

thực hiện các chương trình, dự án ưu tiên về phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA trên cơ sở tập trung dân chủ, công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp, gắn quyền hạn với trách nhiệm, đảm

bảo sự phối hợp quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ và phát huy tính chủ động của các cấp, các cơ quan quản lý ngành, địa phương và các đơn vị thực hiện

Thu hút ODA đi đôi với việc nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo đảm khả năng trả

nợ nước ngoài, phù hợp với năng lực tiếp nhận và sử dụng ODA của các Bộ, ngành, địa phương và các đơn vị thực hiện

Bảo đảm tính đồng bộ và nhất quán của các quy định về quản lý và sử dụng ODA; bảo đảm sự tham gia rộng rãi của các bên có liên quan; hài hòa quy trình thủ tục giữa Chính phủ và nhà tài trợ

Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế về ODA mà

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

ODA và vốn vay ưu đãi là nguồn vốn thuộc ngân sách nhà nước được sử dụng để

thực hiện mục tiêu ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội của đât nước và được phản ánh trong ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA và vốn vay ưu đãi trên cơ sở phân cấp gắn với trách nhiệm, quyền hạn, năng lực quản lý và tính chủ động của các

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 18

Trang 27

ngành, các cấp; đảm bảo sự phối hợp quản lý, kiểm tra và giám sát chặt chẻ các cơ quan liên quan

Việc thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA và vốn ưu đãi phải được xem xét, cân đối và lựa chọn trong tổng thể các nguồn vốn đầu tư phát triển nhằm đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất, bền vững, đảm bảo nguyên tắc bình đẵng, công bằng, khả năng hấp thụ vốn, khả năng trả nợ và an toàn nợ công, trong đó ưu tiên sử dụng nguồn

vốn vay ưu đãi cho các chương trình dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp

Bảo đảm tính công khai minh bạch và trách nhiệm giải trình trong việc cung cấp ODA và vốn vay ưu đãi trong việc sử dụng nguồn vốn này

Tạo điều kiện thuận lợi để khu vực tư nhân tiếp cận nguồn vốn ODA và vốn vay

ưu đãi trên cơ sở chia sẻ lợi ích và rủi ro giữa nhà nước và tư nhân

Bảo đảm tính thống nhất và đồng bộ giữa các văn bản quy phạm phát luật Việt Nam và hài hòa quy trình, thủ tục với các nhà tài trợ về ODA và vốn vay ưu đãi

Tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc

tế về ODA và vốn vay ưu đãi mà Chính phủ hoặc Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

Việt Nam là thành viên Trong trường hợp có sự khác biệt giữa điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi và pháp luật Việt Nam về cùng một vấn đề thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế

1.3.2 Nội dung quản lý sử dụng vốn ODA

Để dự án ODA hoạt động có hiệu quả, có tác dụng trong việc hỗ trợ quốc gia đó phát triển kinh tế xã hội, không để lại gánh nợ nần, các Ban quản lý chương trình ODA

cần tiến hành các nội dung trong công tác quản lý sử dụng vốn như sau:

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 19

Trang 28

hoạch, tổ chức, kiểm tra thì lập kế hoạch có thể ví như là bắt đầu từ rễ cái của một cây

sồi lớn, rồi từ đó mọc lên các “ nhánh” tổ chức, và kiểm tra

Lập kế hoạch quản lý sử dụng vốn là một trong những hoạt động nhằm tìm ra con đường để phân bố và sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả nhất để phục vụ cho các

mục tiêu của Ban quản lý

Nội dung cơ bản của công tác lập kế hoạch quản lý sử dụng vốn bao gồm:

* Xác định những yêu cầu sử quản lý dụng vốn phải đạt tới trong từng thời kỳ,

từng giai đoạn của quá trình thực hiện dự án

* Xác định đối tưởng sử dụng vốn là những ai

* Tổng số vốn dành cho chương trình là bao nhiêu

* Kế hoạch phân bổ vốn như thể nào

* Kế hoạch giải ngân vốn trong các năm thực hiện chương trình ra sao

* Xây dựng các biện pháp để thực hiện thành công …

1.3.2.2 Tổ chức triển khai sử dụng vốn

Sau khi lập kế hoạch sử dụng vốn, Ban quan lý sẽ thực hiện việc triển khai sử dụng vốn Ban Quản lý sẽ phân bổ, giao vốn đến người sử dụng vốn theo nhiều cách thức khác nhau

Việc triển khai giao vốn đến tay người sử dụng sẽ căn cứ vào mục đích sử dụng

và đồng thời hướng dẫn, phổ biến cho người sử dụng vốn một cách hợp lý đem lại hiệu quả cao

1.3.2.3 Kiểm tra, kiểm soát, giám sát việc quản lý sử dụng vốn

Vốn của các Dự án phải được sử dụng đúng mục tiêu và nội dung đã được phê duyệt Do vậy, chúng phải được kiểm tra chặt chẽ thường xuyên để chống các hiện tượng sử dụng sai mục đích, lãng phí, tham nhũng… Đồng thời, qua kiểm tra, kiểm soát để nhằm đảm bảo cho cho các khoản ODA giải ngân đúng tiến độ

Kiểm soát vốn chính là là việc giám sát công tác quản lý sử dụng vốn để xác định xem đã tuân thủ đúng các yêu cầu trong quá trình quản lý sử dụng vốn hay chưa, vốn

có sử dụng đúng mục đích đề ra như ban đầu hay không

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 20

Trang 29

Việc kiểm tra, kiểm soát, giám sát này được triển khai như thế nào, từ trên xuống dưới, kiểm tra theo định kỳ hay bất thường Công tác này phải được thực hiện để nếu phát hiện vấn đề sai sót từ đó có biện pháp xử lý, phòng ngừa thậm chí có thể phải điều

chỉnh kế hoạch hoặc quy trình tổ chức triển khai

Trong công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát quản lý sử dụng vốn có thể xây dựng

hệ thống kiểm soát chất lượng nhằm tránh được những rủi ro sai sót Việc kiểm tra,

kiểm soát, giám sát quản lý sử dụng vốn được thực hiện trong suốt quá trình thực hiện

dự án

1.3.3 Một số quy định pháp lý về quản lý sử dụng vốn ODA và dự án ODA

Trong quản lý sử dụng vốn ODA cần phải tuân thủ những quy định pháp lý sau: Nghị định 38/2013 NĐ-CP, ngày 23 tháng 4 năm 2013 về quản lý sử dụng nguồn

vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và nguồn vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ Quyết định 12/2008/QĐ-BXD, ngày 26 tháng 9 năm 2008 về ban hành quy chế quản lý sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính (ODA) của Bộ Xây dựng

Thông tư số 218/2013/TT-BTC, ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài chính về

quản lý tài chính đối với các chương trình, Dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vay ưu đãi nước ngoài của các nhà tài trợ

1.4 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý sử dụng vốn ODA tại Ban Quản

lý dự án

* Mục đích sử dụng vốn:

Nông lâm nghiệp là một trong những ngành nhận được sự nhiều sự hỗ trợ từ nguồn vốn ODA Do đó việc xác định rõ mục tiêu nhằm đảm bảo hiệu quả nguồn vốn

đóng vai trò hết sức quan trọng Các mục tiêu cụ thể:

+ Xóa đói giảm nghèo cho người dân trong vùng chương trình, dự án

+ Cải tạo môi trường tự nhiên, nâng cao độ che phủ rừng, đặc biệt là các vùng đầu nguồn nhằm chống thiên tai, lũ lụt, xói mòn đất

+ Quản lý và sử dụng nông lâm sản, tài nguyên bền vững

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 21

Trang 30

+ Hỗ trợ chính quyền địa phương trong việc ra các chính sách nhằm thúc đẩy phát triển nông lâm nghiệp và kinh tế

+ Tăng cường năng lực cho cán bộ và người dân vùng thực hiện chương trình, dự

- Hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA vào từng mục đích và đối tượng Đối với từng mục đích, đối tượng và hoạt động cần đánh giá, xem xét nguồn vốn đầu tư có mang lại hiệu quả không Mức độ hài lòng của đối tượng hưởng lợi trực tiếp từ việc đầu tư nguồn vốn

*Hiệu quả của việc quản lý sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn là thước đo đạt được các mục tiêu đề ra của một chương trình/dự án Đánh giá tính hiệu quả của chương trình/dự án nhằm xem xét việc chương trình/dự án có đạt được mục tiêu như trong thiết kế/văn kiện với kết quả đạt được trên

thực tế Từ đó đưa ra những bài học kinh nghiệm và những đề xuất tiếp theo (nếu có) Khi đánh giá hiệu quả của một Dự án ODA, cần xem xét các câu hỏi sau:

- Mức độ các kết quả và mục tiêu đạt được hoặc có khả năng đạt được?

- Những nhân tố chính tác động đến việc đạt được hay không đạt được các kết quả và mục tiêu?

Việc đánh giá này được thực hiện thông qua công tác đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ

của chương trình/dự án, trong đó việc đánh giá cuối kỳ sẽ là cơ sở để đánh giá hiệu quả toàn diện của dự án

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 22

Trang 31

Hiệu quả quản lý sử dụng vốn sẽ được đánh giá theo từng mục đích hoặc đối tượng sử dụng vốn Cụ thể nguồn vốn có được sử dụng hiệu quả như mục đích đề ra ban đầu hay không? Người sử dụng vốn sử dụng như thế nào có đem lại hiệu quả hay

không?

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý sử dụng vốn ODA tại Ban quản lý dự án vốn ODA

1.5.1 Các nhân tố bên ngoài

* Tình hình kinh tế, chính trị ở quốc gia tài trợ: Các yếu tố như tăng trưởng kinh

tế, tổng thu nhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp hay những thay đổi chính trị có tác động đến các hoạt động hỗ trợ cho các quốc gia khác Chẳng hạn đối với quốc gia cung cấp ODA do nền kinh tế khủng hoảng, tỷ lệ thất nghiệp tăng hay thay đổi về thể

chế…có thể làm cho mức cam kết hỗ trợ ODA hàng năm của quốc gia này giảm Ngoài ra có thể có sự thay đổi về thể chế chính trị ở quốc gia tài trợ, từ đó dẫn đến việc thay đổi các quy định, thủ tục giải ngân…cũng làm ảnh hưởng đến hiệu quả

thực hiện quản lý sử dụng vốn tại quốc gia nhận viện trợ

* Các chính sách, quy chế của nhà tài trợ: Nhìn chung, mỗi nhà tài trợ đều có chính sách và thủ tục riêng đòi hỏi các quốc gia nhận viện trợ phải tuân thủ khi thực

hiện các chương trình, dự án sử dụng vốn ODA của họ Các thủ tục này khác nhau cơ

bản ở một số lĩnh vực như xây dựng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, các thủ tục về đấu thầu, các thủ tục về giải ngân, các định mức, thủ tục rút

vốn hay chế độ báo cáo định kỳ…Các thủ tục này khiến cho các quốc gia nhận viện trợ lung túng trong qua trình quản lý sử dụng vốn Tiến độ các chương trình/dự án thương

bị đình trệ, chậm tiến độ, kéo dài hơn so với dự kiến, giảm hiệu quả đầu tư Vì vậy việc

thực hiện đúng các chủ trương, hướng dẫn và quy định của từng nhà tài trợ về quản lý

sử dụng vốn là một điều vô cùng cần thiết đối với các quốc gia nhận viện trợ ODA

* Sự khác biệt về trình độ văn hóa, nhận thức của các chuyên của nước tài trợ: Do

có những khác biệt lớn giữa chuyên gia tư vấn nước ngoài và cán bộ thực hiện chương trình phía Việt Nam nói riêng về trình độ văn hóa, nhận thức, đặc biệt trong lĩnh vực

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 23

Trang 32

nông lâm nghiệp trong nhiều trường hợp ý tưởng của tư vấn nước ngoài tỏ ra không phù hợp với trình độ của ban quản lý chương trình tỉnh và cả các cơ quan quản lý Nhà nước ở cấp địa phương

* Chiến lược cung cấp ODA trong từng thời kì của các nước tài trợ dành cho các nước nhận viện trợ: Điều này nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giảm nghèo đói ở những nước đang phát triển và tăng cường lợi ích chiến lược và chính trị của các nhà tài trợ đối với các nước tiếp nhận viện trợ

* Mối quan hệ kinh tế, chính trị giữa nhà tài trợ và nước nhận tài trợ:Vì mối quan

hệ này thay đổi sẽ kéo theo hàng loạt những thay đổi khác trong hoạt động tài trợ

* Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quá trình điều chỉnh

luồng vốn ODA: Các văn bản này ổn định, ít thay đổi, phù hợp với thông lệ quốc tế có hiệu lực thi hành cao sẽ giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý sử dựng vốn ODA và ngược lại

* Sự liên kết giữa các cơ quan liên quan

Để thực hiện công tác quản lý sử dựng vốn chương trình tốt thì cần rất nhiều nỗ

lực từ các sở ban ngành, các cơ quan có liên quan

* Sự chỉ đạo của UBND địa phương được cấp vốn

* Công tác xây dựng phương án triển khai vốn: Việc xây dựng phương án ban đầu đóng vai trò rất quan trọng Các chương trình/dự án được xây dựng phải được nằm trong khuôn khổ, mục tiêu của Chính phủ, xuất phát từ nhu cầu thực tế của các vấn đề kinh tế - xã hội Chương trình/dự án bám sát với tình hình thực tế sẽ là nhân tố quan

trọng dẫn đến sự thành công khi thực hiện sau này

* Trình độ, ý thức trách nhiệm của các đối tượng thụ hưởng vốn: Nếu trình độ và

ý thức trách nhiệm của người thụ hưởng vốn tốt thì việc khai thác, sử dụng nguồn vốn

sẽ đem lại hiệu quả cao, đảm bảo đúng mục tiêu mà dự án đề ra

* Chính trị: Nếu thể chế chính trị trong các nước ổn định sẽ góp phần nâng cao

hiệu quả quản lý nguồn vốn ODA Ngược lại nếu thể chế chính trị trong nước thay đổi

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 24

Trang 33

sẽ ảnh hưởng đến các mối quan hệ vay mượn ODA giữa các bên, dẫn đến những thay đổi về số lượng ODA, cơ cấu ODA

* Kinh tế: Các chính sách kinh tế vĩ mô ổn định như chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ, chính sách thương mại, thuế, đầu tư… ổn định sẽ góp phần nâng cao hiệu

quả công tác quản lý sử dựng vốn ODA

* Sự cam kết mạnh mẽ, chỉ đạo sát sao và sự tham gia rộng rãi của các bên liên quan:Thật vậy, với sự tham gia rộng rãi của các cấp các ngành và sự chỉ đạo sát sao đối

với tất cả các giai đoạn của dự án sẽ giúp dự án đi đúng hướng, đạt được kế hoạch đặt

ra và có tính bền vững khi kết thúc Chúng ta có thể thấy rõ điều này ở Việt Nam, với

cơ chế quản lý theo chiều dọc và sự tuân thủ mệnh lệnh hành chính từ cấp trên, thì chỉ khi nào thật sự các cấp, bộ ngành tham gia dự án cùng vào cuộc thì khi đó dự án mới triển khai đúng tiến độ, đúng đối tượng và có hiệu quả

Hiệu quả quản lý sử dựng vốn ODA cũng sẽ tăng lên khi có sự tham gia tích

cực của các đối tượng hưởng thụ ở các cấp vào quá trình chuẩn bị, tổ chức thực hiện, theo dõi, giám sát Sự tham gia của các đối tượng hưởng thụ vào các chương trình dự

án cũng sẽ giúp đảm bảo lựa chọn được giải pháp đúng, các nguồn lực được sử dụng công khai, minh bạch, chống thất thoát, lãng phí, tham nhũng và đáp ứng trách nhiệm

giải trình cũng như duy trì được lâu dài các lợi ích mà ODA mang lại

* Theo dõi, kiểm tra và giám sát việc thực hiện dự án: Công tác này đóng vai trò rất quan trọng quyết định đến sự thành công của dự án Việc theo dõi, kiểm tra và giám sát thực hiện dự án còn giúp thấy được nhũng tồn tại, khó khăn cần giải quyết từ đó có

những điều chỉnh kịp thời, cả điều chỉnh cách thức thực hiện dự án cũng như một số nội dung trong hiệp định tài chính đã ký kết (nếu thấy có những điểm bất hợp lý trong văn kiện dự án so với thực tế), phục vụ việc ra quyết định của các cấp quản lý, nhằm đảm bảo chương trinh/dự án được thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực đã được xác định Ngoài ra nó còn giúp cho các nhà quản lý rút ra được những bài học kinh nghiệm để áp dụng cho giai đoạn tiếp theo và áp dụng cho các chương trình/dự án khác

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 25

Trang 34

* Mô hình tổ chức quản trị, điều hành nguồn vốn ODA: Mô hình từ trung ương đến địa phương cần hợp lý phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn và thông lệ quốc tế sẽ góp phần nâng cao hiệu quả ODA

1.5.2 Các nhân tố bên trong

* Năng lực và đạo đức của cán bộ quản lý sử dụng vốn ODA: Năng lực và đạo đức của cán cán bộ thực hiện chương trình/dự án ODA cũng là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả công tác quản lý sử dụng vốn ODA Các cán bộ này nhất thiết

phải có kỹ năng đàm phán, ký kết dự án, triển khai thực hiện quản lý sử dựng vốn, có kiến thức chuyên môn sâu về pháp luật, kinh tế, ngoại ngữ…Vì trên thực tế, các hoạt động thực hiện dự án vừa phải tuân thủ các qui định luật pháp của Chính phủ Việt Nam vừa phải tuân thủ các quy định, hướng dẫn của nhà tài trợ

Ngoài những năng lực về chuyên môn kể trên, các cán bộ quản lý dự án nhất thiết

phải có đạo đức tốt Thật vậy, hiện nay chịu ảnh hưởng của cơ chế quản lý cũ, nhiều người còn có tâm lý bao cấp, coi ODA là thứ cho không, Chính phủ vay, Chính phủ trả

nợ Do vậy thiếu trách nhiệm trong quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn vốn này Thực

chất ODA không phải là nguồn vốn dễ kiếm và cho không Cả ODA không hoàn lại và ODA vay đòi hỏi trách nhiệm rất cao của nước nhận viện trợ trước dư luận trong nước cũng như dư luận quốc tế

* Yếu tố công nghệ thông tin: Để vận hành bộ máy chương trình, cơ sở vật chất

và kỹ thuật, công nghệ của là một yếu tố không kém phần quan trọng Ở đây muốn đề

cập đến hệ thống trang thiết bị công sở và hệ thống kỹ thuật công nghệ tiên tiến để giúp các cán bộ của Ban quản lý dự án triển khai công tác nghiệp vụ quản lý sử dựng vốn một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất (hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội) Đây là yếu tố

có ảnh hưởng quan trọng, trực tiếp đến hoạt động quản lý sử dụng vốn Trong thời đại khoa học công nghệ mới phát triển như vũ bão ,mỗi công nghệ mới phát sinh sẽ huỷ

diệt các công nghệ trước đó không nhiều thì ít Nhất là trong điều kiện hội nhập với

nền kinh tế khu vực và thế giới thì yếu tố KHCN cần được quan tâm tránh tình trạng tụt hậu,trở thành bãi rác của thế giới về KHCN

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 26

Trang 35

* Bộ máy tổ chức của Ban quản lý dự án: Tổ chức bộ máy là việc sắp xếp nhân

sự vào các bộ phận thích hợp để triển khai nhiệm vụ của ban Bộ máy ngành Thuế bao giờ cũng phải xây dựng dựa trên cơ sở là hệ thống chính sách ODA và quy trình nghiệp

vụ quản lý ODA nhằm thực hiện tốt nhất hệ thống và đáp ứng yêu cầu của quy trình

1.6.1 Kinh nghiệm quản lý sử dụng vốn ODA của tỉnh Nghệ An

Tại Nghệ An, hiện có 36 Chương trình, dự án ODA đang triển khai, với tổng

mức đầu tư trên 15.266 tỷ đồng, trong đó vốn ODA chiếm 76% và vốn đối ứng chiểm 24% [11]

Riêng năm 2015, Nghệ An đã thu hút được 9 dự án vào các lĩnh vực giáo dục đào

tạo, Nông nghiệp phát triển nông thôn, thoát nươc và xây dựng bệnh viện Việc sử dụng nguồn vốn ODA trong thời gian qua của tỉnh Nghệ An đã có hiệu quả rõ rệt, tác động tích cực đến năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng dịch vụ của địa phương Các công trình giao thông đã là minh chứng rõ nét về tác động lan tỏa của nguồn vốn đối với sự phát triển Các dự án trồng rừng đã thúc đẩy mạnh mẽ tiến trình giao đất lâm nghiệp cho các hộ gia đình để trồng rừng sản xuất Do vậy, số lượng và chất lượng rừng trồng tăng nhanh, từng bước nâng cao độ che phủ rừng, cải thiện môi trường sinh thái

Bên cạnh đó, các dự án ODA đã góp phần hỗ trợ phát triển nông nghiệp và cải thiện một bước quan trọng trong đời sống người dân các vùng nông thôn miền núi

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 27

Trang 36

vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và tạo điều kiện thuận lợi trong việc

tiếp cận các dịch vụ công như y tế, giáo dục (Dự án CBRIP, dự án SEQAP, GTNT) Các dự án năng lượng nông thôn đã tăng cường khả năng cung cấp điện đến các

hộ dân, đáp ứng nhu cầu sử dụng điện của người dân trong vùng dự án, giảm tổn thất điện năng từ 22% xuống còn 10%, giảm giá bán điện và giảm thời gian mất điện do dự

án đã thay thế lưới điên củ đã xuống cấp bằng lưới dây mới an toàn và chất lượng hơn

Có thể thấy các dự án đều chú trọng đến tính bền vững và duy trì hiệu quả sau khi dự án kết thúc Chú trọng sự tham gia của cộng đồng dân cư địa phương, chính quyền các cấp cơ sở, các đoàn thể, hội…từ khâu chuẩn bị đến khâu bảo trì bảo dưỡng công trình

Tuy vậy các Chương trình/dự án ODA vẫn còn mốt số tồn tại, hạn chế:

Nổi lên là nhu cầu vốn đối ứng của các dự án ODA khá lớn, trong khi khả năng cân đối ngân sách của tỉnh còn hạn chế Bên cạnh đó chính sách giải phóng mặt bằng cho các dự án chưa thống nhất, do đó còn tình trạng nhiều dự án bị chậm tiến độ thực

hiện và giải ngân vốn chậm Cơ cấu phân cấp trong quản lý sử dụng nguồn vốn ODA cũng bộc lộ nhiều tồn tại, chưa đáp ứng được yêu cầu Trong khi đó, cán bộ phụ trách các dự án ODA còn ít, năng lực hạn chế, yếu về kỹ năng hợp tác quốc tế và ngoại ngữ

Để khắc phục tình trạng trên, năm 2015 Nghệ An tiếp tục vận động thu hút các dự

án ODA được Chính phủ, các bộ ngành Trung ương phê duyệt trong danh mục kêu gọi tài trợ, viện trợ Đồng thời tranh thủ vận động các dự án quy mô lớn theo định hướng

ưu tiên của tỉnh đã được xác định trong danh mục ưu tiên vận động ODA

Đối với các Chương trình/dự án do các bộ, ngành quản lý, tỉnh Nghệ An chủ trương giao cho các sở, ngành chú trọng nắm thông tin từ các bộ, ngành Trung ương để đăng ký tham gia Chương trình/dự án

Tỉnh cũng thực hiện lồng ghép các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi

của các nhà tài trợ vào kế hoạch phát triển của ngành, lĩnh vực, địa bàn kết hợp đồng

bộ với việc thực hiện các dự án liên quan khác để phát huy hiệu quả đầu tư

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 28

Trang 37

1.6.2 Kinh nghiệm quản lý sử dụng vốn ODA của tỉnh Quảng Bình

Nguồn vốn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Bình không phải là nhiều nhưng đã giúp nên kinh tế của tỉnh tăng trưởng hơn trong nhiều năm, đưa mức sống của người dân tăng lên từng năm Trong đó tập trung chủ yếu cho nông nghiệp và phát triển nông thôn, giai đoạn 2001 đến 2014 đạt 1.418 tỷ đồng, chiếm 45,57% Tiếp đến là giao thông, điện, nước sạch chiếm 22,34% Giáo dục và y tế là lĩnh vực thu hút vốn ODA

thấp nhất chỉ đạt 440,71 tỷ đồng, chiếm 10,95% Nhìn chung nguồn vốn ODA cho từng lĩnh vực trên địa bàn chưa đồng đều, đang ưu tiên cho phát triển nông nghiệp và nông thôn, phù hợp với điều kiện phát triển của tỉnh và khẳng định ODA là nguồn vốn đóng vai trò rất quan trọng cho sự tăng trưởng của ngành Nông nghiệp [12]

Hiện nay tỉnh Quang Bình đang tập trung giải ngân cho các chương trình, dự án ODA đang hoạt động để sớm đưa vào khai thác và sử dụng, đồng thời xây dựng các chương trình, dự án gối đầu cho thời kỳ sau nhằm thúc đẩy cho nền kinh tế phát triển

bền vững

Các ngành các cấp thường xuyên có sự phối hợp với các Bộ, ngành Trung ương

để khai thác tối đa thế mạnh của từng nhà tài trợ để thu hút và sử dụng có hiệu quả vốn viện trợ

Căn cứ vào quy mô, tính chất và điều kiện áp dụng để lựa chọn một cách phù hợp

và sử dụng ODA đạt hiệu quả cao

Các ngành, các cấp cần tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo thực hiện kiên quyết theo hướng loại bỏ dần tình trạng khép kín trong đầu tư xây dựng, thực hiện chặt chẽ trong các khâu đấu thầu chọn chủ đầu tư, tư vấn quản lý dự án, tăng cường sử dụng tư

vấn độc lập trong quá trình thực hiện dự án

Đẩy mạnh công tác hướng dẫn, kiểm tra giám sát trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư Nâng cao vai trò của các tổ chức thanh tra trong việc thanh tra để chấn

chỉnh và nâng cao trách nhiệm của các BQL dự án, đơn vị tư vấn

Hàng năm các BQL dự án phải soát xét lại các dự án để có sự điều chỉnh hay cắt giảm vốn hợp lý để đảm bảo hiệu quả đầu tư trong năm

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 29

Trang 38

Hàng năm cân đối đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ và theo hiệp định đã ký kết với nhà tài trợ để thúc đẩy giải ngân vốn ODA

1.6.3 Kinh nghiệm quản lý sử dụng vốn ODA cho Ban quản lý Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh

Các chương trình, dự án ODA đã đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội rõ nét đối với hai tỉnh Quảng Bình và Nghệ An, đem lại hiệu quả, lợi ích thiết thực cho người dân

Từ công tác quản lý sử dụng vốn ODA của tỉnh Nghệ An và Quảng Bình chúng ta có

thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau:

- Cần có tinh thần làm chủ trong toàn bộ chu trình ODA từ khâu ý tưởng, thiết kế

dự án đến khâu tổ chức, quản lý thực hiện, theo dõi và đánh giá dự án

- Sự tham gia rộng rãi của các đối tượng hưởng thụ vào quá trình tiếp nhận và

quản lý sử dụng vốn ODA là yếu tố quan trọng để giúp ODA được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả cao

- Xây dựng mối quan hệ đối tác tin cậy và cùng chia sẽ trách nhiệm giữa các bên

và nhà tài trợ sẽ góp phần đảm bảo sự thành công của các dự án ODA

- Bố trí đủ vốn đối ứng cho các dự án ODA theo đúng cam kết để thúc đẩy dự án giải ngân cao

- Các bộ, ngành cùng địa phương phối hợp với nhà tài trợ tổ chức thường xuyên các cuộc họp kiểm điểm tình hình thực hiện, xác định và kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh, thúc đẩy tiến độ thực hiện, nâng cao tỷ lệ giải ngân các chương trình, dự án ODA

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Trong phạm vi chương 1, tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn ODA bao

gồm khái niệm, đặc điểm, phân loại vốn ODA Cũng như vai trò của vốn ODA đối với phát triển kinh tế và nông nghiệp, nông thôn tại Việt Nam Bên cạnh đó tác giả cũng tập trung làm rõ các nội dung quản lý sử dụng vốn ODA và các chỉ tiêu đánh giá công

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 30

Trang 39

tác quản lý sử dụng vốn ODA, những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý sử dụng

vốn ODA

Trên cơ sở kinh nghiệm của Nghệ An và Quảng Bình trong công tác quản lý sử

dụng vốn ODA để rút ra bài học về công tác quản lý sử dụng vốn ODA cho Ban quản

lý Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh

Đây là những nội dung cơ sở lý luận về quản lý sử dụng vốn ODA để áp dụng phân tích và đề xuất giải pháp ở các chương sau của luận văn

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 31

Trang 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN TẠI BAN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH UN-REDD VIỆT NAM GIAI ĐOẠN II TỈNH

HÀ TĨNH

2.1 Tổng quan Ban quản lý Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh

2.1.1 Giới thiệu chương trình Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II

REDD là chữ viết tắt tiếng Anh của Reducing Emission from Deforestation and Forest Degradation tạm dịch là “Giảm phát thải (khí nhà kính) từ mất rừng và suy thoái rừng” Chương trình hợp tác quốc tế của LHQ về Giảm phát thải từ mất rừng và suy thoái rừng (UN- REDD) là một trong những sáng kiến thuộc phạm vi các chương trình REDD và REDD+ Chương trình UN-REDD hỗ trợ các nước đang phát triển xây dựng năng lực thực hiện giảm lượng phát thải và tham gia vào chương trình REDD+

Việt Nam được đánh giá là một trong những nước phải chịu nhiều ảnh hưởng tiêu

cực nhất của biến đổi khí hậu, đối mặt với nguy cơ tổn thất về kinh tế và con người

Bởi vậy Việt Nam sẽ được lợi khi tham gia các chương trình quốc tế nhằm giảm phát

thải khí nhà kính, mặc dù lượng phát thải tính trên đầu người ở Việt Nam vẫn ở mức rất thấp

Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II (Chương trình) nhìn chung tương ứng với giai đoạn Cancun thứ hai, trong đó các nước cần tập trong vào “thực thi các chính sách, biện pháp quốc gia và chiến lược quốc gia, hoặc các kế hoạch hành động

có thể bao gồm việc tiếp tục xây dựng năng lực, phát triển và chuyển giao công nghệ,

và xây dựng mô hình trình diễn về quản lý theo kết quả”

Mục tiêu tổng thể và mục tiêu cụ thể của Chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II

Mục tiêu tổng thể :Hỗ trợ ngành lâm nghiệp để đóng góp cho mục tiêu của ngành

NN và PTNT về giảm phát thải tới năm 2020 góp phần thực hiện thành công các chiến lược, chính sách quốc gia về biến đổi khí hậu, lâm nghiệp, tăng trưởng xanh và phát

GVHD: TS Phan Diệu Hương HV: Nguyễn Phi Qúy Trang 32

Ngày đăng: 29/11/2016, 15:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban qu ản lý chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh (2014 ), Báo cáo tài chính năm 2014, Ban qu ản lý chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Báo cáo tài chính năm 2014
2. Ban quản lý chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh (2014), Báo cáo tài chính năm 2015, Ban quản lý chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính năm 2015
Tác giả: Ban quản lý chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II tỉnh Hà Tĩnh
Năm: 2014
3. Ban quản lý chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II (2015), Sổ tay hướng d ẫn thực hiện chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II , Ban qu ản lý chương trình UN-REDD Vi ệt Nam giai đoạn II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn thực hiện chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II
Tác giả: Ban quản lý chương trình UN-REDD Việt Nam giai đoạn II
Năm: 2015
4. B ộ NN&PTNT (2004), Quy ết định số 45/2004/QĐ-BNN ngày 30/9/2004 về việc ban hành quy ch ế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của nước ngoài trong ngành NN&PTNT, B ộ NN&PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 45/2004/QĐ-BNN ngày 30/9/2004 về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ của nước ngoài trong ngành NN&PTNT
Tác giả: B ộ NN&PTNT
Năm: 2004
5. B ộ Kế hoạch đầu tư (2001), Thông tư 06/2001/TT-BKH ngày 20/9/2001 về việc “Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức” Ban hành kèm theo Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04/5/2001 của Chính phủ, Bộ Kế hoạch đầu tư Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức” Ban hành kèm theo Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04/5/2001 của Chính phủ
Tác giả: B ộ Kế hoạch đầu tư
Năm: 2001
6. Bộ Tài Chính, (2004), Sổ tay các vấn đề chính trong dự án hỗ trợ phát triển chính th ức ở Việt Nam , B ộ Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay các vấn đề chính trong dự án hỗ trợ phát triển chính thức ở Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2004
7. Chính Ph ủ (2001), Ngh ị định số 17/2001/NĐ-CP Ban hành quy chế quản lý và sử d ụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, ngày 04/5/2001, Chính ph ủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 17/2001/NĐ-CP Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, ngày 04/5/2001
Tác giả: Chính Ph ủ
Năm: 2001
8. Chính Ph ủ (2006), Ngh ị định số 131/2006/NĐ-CP Ban hành quy chế quản lý và sử d ụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, ngày 09/11/2006, Chính ph ủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 131/2006/NĐ-CP Ban hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức, ngày 09/11/2006
Tác giả: Chính Ph ủ
Năm: 2006
9. Lương Mạnh Hùng (2007), Nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn ODA tại Bộ Nông nghiệp và Phát triên Nông thôn, L ương Mạnh Hùng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng vốn ODA tại Bộ Nông nghiệp và Phát triên Nông thôn
Tác giả: Lương Mạnh Hùng
Năm: 2007
10. Nhóm h ỗ trợ quốc tế (2019), Định hướng phát triển sử dụng vốn ODA đối với ngành NN&PTNT giai đoạn 2010 – 2015, Bộ NN&PTNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng phát triển sử dụng vốn ODA đối với ngành NN&PTNT giai đoạn 2010 – 2015
Tác giả: Nhóm h ỗ trợ quốc tế
Năm: 2019
11. UBND tỉnh Nghệ An (2015), Báo cáo đánh giá hiệu quả từ nguồn vốn ODA trong phát triển NN&NT Nghệ An, UBND tỉnh NGhệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá hiệu quả từ nguồn vốn ODA trong phát triển NN&NT Nghệ An
Tác giả: UBND tỉnh Nghệ An
Năm: 2015
12. UBND t ỉnh Quảng Bình (2015), Đề án định hướng – giải pháp để thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA ngành NN&PTNT tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2020, UBND t ỉnh Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án định hướng – giải pháp để thu hút và sử dụng hiệu quả nguồn vốn ODA ngành NN&PTNT tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 – 2020
Tác giả: UBND t ỉnh Quảng Bình
Năm: 2015
13. World Bank (2013), ODA trong Nông nghi ệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: ODA trong Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tác giả: World Bank
Năm: 2013

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

6  Bảng 2.6.  Tỷ lệ phân bổ và giải ngân vốn tới các đối tượng thụ hưởng - Hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn cho ban quản lý chương trình UN REDD việt nam giai đoạn II tỉnh hà tĩnh
6 Bảng 2.6. Tỷ lệ phân bổ và giải ngân vốn tới các đối tượng thụ hưởng (Trang 8)
Hình 1.1. Một số lĩnh vực sử dụng vốn ODA tại Việt Nam - Hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn cho ban quản lý chương trình UN REDD việt nam giai đoạn II tỉnh hà tĩnh
Hình 1.1. Một số lĩnh vực sử dụng vốn ODA tại Việt Nam (Trang 15)
Hình 1.2. Phân loại vốn ODA theo phương thức, nguồn, mục đích - Hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn cho ban quản lý chương trình UN REDD việt nam giai đoạn II tỉnh hà tĩnh
Hình 1.2. Phân loại vốn ODA theo phương thức, nguồn, mục đích (Trang 20)
Hình 2.1. Rừng tái sinh trong Chương trình UN-REDD Việt Nam - Hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn cho ban quản lý chương trình UN REDD việt nam giai đoạn II tỉnh hà tĩnh
Hình 2.1. Rừng tái sinh trong Chương trình UN-REDD Việt Nam (Trang 42)
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức ban quan lý chương trình UN-REDD Việt Nam giai - Hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn cho ban quản lý chương trình UN REDD việt nam giai đoạn II tỉnh hà tĩnh
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức ban quan lý chương trình UN-REDD Việt Nam giai (Trang 45)
Hình 2.3.  Tỷ lệ phân bổ nguồn vốn của BQL chương trình UN-REDD Hà - Hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn cho ban quản lý chương trình UN REDD việt nam giai đoạn II tỉnh hà tĩnh
Hình 2.3. Tỷ lệ phân bổ nguồn vốn của BQL chương trình UN-REDD Hà (Trang 52)
Hình 2.5. Đa dạng hóa và cải thiện sinh kế cho các chủ rừng và người dân là mục - Hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn cho ban quản lý chương trình UN REDD việt nam giai đoạn II tỉnh hà tĩnh
Hình 2.5. Đa dạng hóa và cải thiện sinh kế cho các chủ rừng và người dân là mục (Trang 62)
Hình 2.6. Tốc độ giải ngân vốn tới các đối tượng thụ hưởng chương trình - Hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn cho ban quản lý chương trình UN REDD việt nam giai đoạn II tỉnh hà tĩnh
Hình 2.6. Tốc độ giải ngân vốn tới các đối tượng thụ hưởng chương trình (Trang 64)
Hình 2.7. Nguồn vốn tử chương trình UN- REDD cải thiện sinh kế cho một số - Hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn cho ban quản lý chương trình UN REDD việt nam giai đoạn II tỉnh hà tĩnh
Hình 2.7. Nguồn vốn tử chương trình UN- REDD cải thiện sinh kế cho một số (Trang 65)
Hình 2.8. Ban quản lý rừng phòng hộ Hà Tĩnh thực hiện công tác tuần tra bảo vệ - Hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn cho ban quản lý chương trình UN REDD việt nam giai đoạn II tỉnh hà tĩnh
Hình 2.8. Ban quản lý rừng phòng hộ Hà Tĩnh thực hiện công tác tuần tra bảo vệ (Trang 67)
Hình 3.1. Các giải pháp theo nội dung quản lý sử dụng vốn - Hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn cho ban quản lý chương trình UN REDD việt nam giai đoạn II tỉnh hà tĩnh
Hình 3.1. Các giải pháp theo nội dung quản lý sử dụng vốn (Trang 85)
Hình 3.2. Quy trình lập kế hoạch quản lý sử dụng vốn tại Ban quản lý chương - Hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn cho ban quản lý chương trình UN REDD việt nam giai đoạn II tỉnh hà tĩnh
Hình 3.2. Quy trình lập kế hoạch quản lý sử dụng vốn tại Ban quản lý chương (Trang 86)
Hình 3.4. Đề xuất cấu trúc quản lý rừng của các nhóm hộ, thôn - Hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn cho ban quản lý chương trình UN REDD việt nam giai đoạn II tỉnh hà tĩnh
Hình 3.4. Đề xuất cấu trúc quản lý rừng của các nhóm hộ, thôn (Trang 98)
Hình 3.5. Đề xuất xây dựng bổ máy tổ chức quản lý sử dụng vốn tại Ban quan lý - Hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn cho ban quản lý chương trình UN REDD việt nam giai đoạn II tỉnh hà tĩnh
Hình 3.5. Đề xuất xây dựng bổ máy tổ chức quản lý sử dụng vốn tại Ban quan lý (Trang 101)
Bảng 3.3. Kế hoạch tuyển dụng nhân sự cho Ban quản lý chương trình đến - Hoàn thiện công tác quản lý sử dụng vốn cho ban quản lý chương trình UN REDD việt nam giai đoạn II tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.3. Kế hoạch tuyển dụng nhân sự cho Ban quản lý chương trình đến (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w