Báo cáo nhóm Môn Quản trị thương mại DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CỦA SIÊU THỊ THẾ GIỚI DI ĐỘNG Ở CẦN THƠ GVHD: THS.. ĐINH CÔNG THÀNH SVTH: NHÓM 6... KHÁI NIỆM VỀ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG Quan niệm v
Trang 1Báo cáo nhóm Môn Quản trị thương mại
DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CỦA SIÊU THỊ THẾ GIỚI DI ĐỘNG
Ở CẦN THƠ
GVHD: THS ĐINH CÔNG THÀNH SVTH: NHÓM 6
Trang 2NỘI DUNG BÁO CÁO
Trang 31 KHÁI NIỆM VỀ DỊCH VỤ
KHÁCH HÀNG
Quan niệm về dịch vụ khách hàng của mỗi doanh
nghiệp là không giống nhau và sẽ phản ánh mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng Là tất cả những gì mà khách hàng nghĩ đó là dịch vụ cần phải có dành cho mình khi mua sản phẩm của công ty.
Trang 42 SƠ LƯỢC VỀ SIÊU THỊ THẾ GIỚI DI ĐỘNG
Công ty Cổ Phần Đầu Tư Thế Giới Di Động thành lập vào
tháng 03/2004
Với số lượng điện thoại trung bình bán ra tại Thế giới di
động khoảng 250.000 máy/tháng tương đương doanh thu
trung bình 16 triệu USD chiếm khoảng 20% thị phần chính
hãng cả nước Đến đầu năm2012 Thế giới di động đã mở
rộng hệ thống lên hơn 220 siêu thị và có mặt tại 63 tỉnh
thành, nâng doanh số lên 300.000 máy/tháng tương đương
doanh thu 20 triệu USD/ tháng dẫn đầu thị phần bán lẻ điện
thoại trên toàn quốc
Trang 52 SƠ LƯỢC VỀ SIÊU THỊ THẾ GIỚI DI ĐỘNG
Tại trung tâm Cần Thơ có 2 chi
nhánh của công ty CP Thế Giới Di
Động:
- 217 đường 3/2, phường Hưng Lợi,
quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
- 84-86A-86-86B đường 30/4,
phường An Phú , quận Ninh
kiều ,thành phố Cần Thơ
Trang 63 DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG
BÁN HÀNG ONLINE
THANH TOÁN BẰNG THẺ
BẢO HÀNH, SỬA CHỮA
DỊCH VỤ CUNG CẤP THÔNG TIN KHUYẾN MÃI TRÊN WEB, TỜ RƠI
MUA TRẢ GÓP
ĐỔI TRẢ HÀNG (1 đổi 1)
CÀI ĐẶT GAME, TRANG TRÍ SẢN PHẨM, VỆ SINH MÁY MIỄN PHÍ
HỖ TRỢ KỸ THUẬT TẬN NHÀ
DÙNG THỬ 7 NGÀY
MUA BÁN MÁY CŨ
DỊCH VỤ GIAO HÀNG TẬN NƠI
THỜI GIAN CHỜ THANH TOÁN
Trang 73 DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG (tt)
Sau khi tính trung bình bằng Excel ta được bảng trung bình:
Các dịch vụ khách hàng Trung bình
Dịch vụ cung cấp thông tin khuyến mãi, tờ rơi 3.4
Cài đặt (game, tải nhạc, phần mềm…),
Trang 83 DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG(tt)
1 Ý nghĩa của từng giá trị trung bình:
2 Giá trị khoảng cách = (Maximum- Minimum)/n = (5-1)/5=0.8
•1.00 - 1.80: Rất không hài lòng
•1.81 – 2.60: Không hài lòng
•2.61 – 3.40: Trung bình
•3.41 – 4.20: Hài lòng
•4.21 – 5.00: Rất hài lòng
3 Tính tần số
Trang 9Sau khi tính tần số bằng phần mềm Excel được bảng sau:
Bán hàng online 4.0 2.0 48.0 36.0 10.0 Thanh toán bằng thẻ 2.0 4.0 36.0 48.0 10.0 Mua hàng trả góp 0.0 10.0 36.0 48.0 6.0 Bảo hành, sửa chữa 4.0 8.0 38.0 40.0 10.0 Dịch vụ cung cấp thông tin khuyến mãi,
Đổi trả hàng (1 đổi 1) 2.0 14.0 40.0 36.0 8.0
Cài đặt (game, tải nhạc, phần mềm…), dán máy, vệ sinh máy miễn phí. 4.0 0.0 32.0 48.0 16.0 Dùng thử 7 ngày 6.0 0.0 38.0 44.0 12.0
Hỗ trợ kỹ thuật tận nhà 4.0 6.0 32.0 44.0 14.0 Dịch vụ giao hàng tận nơi 4.0 8.0 32.0 48.0 8.0 Thời gian chờ thanh toán 4.0 8.0 32.0 48.0 8.0 Trung bình 3.83 6.17 34.50 44.00 11.50
Trang 10Sơ đồ thể hiện tần số của dịch vụ khách hàng
• Nhận xét:
• Tần số tập trung chủ yếu ở 2 giá trị trung bình và hài lòng
• Qua bảng này ta thấy được:
• Chiếm tần số cao nhất ở mức rất hài lòng đó là mua bán máy cũ
(chiếm 22,0%) và dịch vụ cài đặt (game, tải nhạc, phần mềm…), dán
máy, vệ sinh máy miễn phí (chiếm 16,0%)
• Còn ở vị trí thấp nhất là dịch vụ mua bán trả góp (6.0%) và dịch vụ đổi
trả hàng (1 đổi 1), dịch vụ giao hàng tận nơi, thời gian chờ thanh toán,
cùng giá trị (8%).
• Một số giải pháp cho dịch vụ mua bán trả góp, dịch vụ đổi trả hàng,
dịch vụ giao hàng tận nơi, thời gian chờ thanh toán.
Cải thiện thái độ khi khách hàng đổi hoặc trả hàng, tạo niềm tin cho
khách hàng.
Rút ngắn thời gian chờ thanh toán
Giao hàng đúng nơi, đúng lúc, đúng sản phẩm.
Giải đáp mọi thắc mắc
Bán hàng trung thực
Sơ đồ thể hiện tần số của
dịch vụ khách hàng
Trang 114 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
Về sản phẩm: lựa chọn thật kỹ những sản phẩm sẽ cung cấp cho khách hàng,cân đối mức giá bán ra.
Về nhân viên: có những buổi đào tạo bài bản, giám sát chặt chẽ, mỗi một cửa hàng cần có người đứng ra quản lý.
Về chăm sóc khách hàng: quan tâm đến từng chi tiết nhỏ nhặt, và phải có phản hồi lại ngay khi khách hàng có yêu cầu, cung cách làm việc hiệu quả và chuyên nghiệp.
Về khuyến mại: có thêm những hình thức phong phú khác, làm sao để khách hàng thấy được đó là khuyến mại thực sự.
Về không gian: có sự đồng nhất giữa các cửa hàng, sắp xếp hợp lý, thuận tiện, tạo lối đi rộng và thoáng mát
Về hình thức thanh toán: đẩy nhanh tốc độ thanh toán, đa dạng hình thức.
Trang 124 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP (tt)
Các giải pháp đề xuất Trung bình
Về sản phẩm 4.80 Về nhân viên 4.62 Về chăm sóc khách hàng 4.84
Về khuyến mại 4.58 Về không gian 4.50 Về hình thức thanh toán 4.32
Trang 134 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP (tt)
• Nhận xét bảng giải pháp:
Theo đánh giá của khách hàng thì các đề xuất về dịch vụ
khách hàng đều ở mức cần thiết Không có đề xuất giải pháp nào dưới mức hài lòng Trong đó 2 giải pháp có mức cao nhất là giải pháp về sản phẩm (4.80 điểm) và giải pháp về chăm
sóc khách hàng (4.84 điểm).
Trang 145 KẾT LUẬN
TGDĐ cần những đánh giá định kỳ về đ hài lòng cuả khách hàng ộ hài lòng cuả khách hàng để tiếp c n với khách hàng ngày càng gần hơn, hiểu họ mong ận với khách hàng ngày càng gần hơn, hiểu họ mong
muốn gì để thay đổi, cải thi n chất lượng của mình hơn nữa Hiểu ện chất lượng của mình hơn nữa Hiểu được khách hàng, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng là m t ộ hài lòng cuả khách hàng cách tạo sự trung thành của khách hàng đối với công ty.Góp phần tạo dựng uy tín của công ty và sự tin tưởng của khách hàng
Trang 15CÁM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN
ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!!!
Trang 16Danh sách nhóm 6