- Yêu cầu học sinh phát hiện từ khó và hướng dẫn học sinh chú ý hiện tượng chính tả phân tích tiếng - Đọc cho học sinh viết bài câu, cụm từ - Hướng dẫn học sinh chữa lỗi.. Ngày thay đổi
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: CHÍNH TẢ
Ngày soạn: 13 / 03 / 2011 Ngày dạy: 21 - 22 / 03 / 2011
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Tuần 28
I/ Mục tiêu:
- Nhớ– viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ
- Học sinh làm đúng bài tập chính tả phân biệt S/ X
- Giáo dục học sinh viết đúng chính tả
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Chép sẵn đoạn viết
2/ Học sinh: Sách giáo khoa Bảng con
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động.
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức bài“Thắng biển” Kiểm tra việc
chữa lỗi ở nhà của học sinh Đọc cho học sinh viết
từ khó: mênh mông, điên cuồng, nuốt tươi
- Bài mới: Bài thơ về tiểu đội xe không kính
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới.
- Đọc mẫu
- Hỏi: Hình ảnh nào trong đoạn thơ nói lên tinh thần
dũng cảm và lòng hăng hái của các chiến sĩ lái xe?
(Không có kính ừ thì ướt áo, Mưa tuôn…Chưa cần
thay…) Tinh thần đồng chí, đồng đội của các chiến
sĩ được thể hiện qua những câu thơ nào? (Gặp bạn
bè…, Bắt tay nhau …) GDBVMT
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài
- Yêu cầu học sinh nêu từ khó và phân tích
- Đọc cho học sinh viết từ khó
- Nhắc học sinh chú ý những từ dễ viết sai, cách
trình bày
- Đọc cho học sinh viết bài (câu, cụm từ)
- Hướng dẫn học sinh chữa lỗi
- Chấm điểm một số vở
Hoạt động 3: Luyện tập-Thực hành.
* Bài tập 2: Tìm từ chỉ viết với s (hoặc x, dấu hỏi,
- Hát một bài
- Viết vào bảng
- Lắng nghe
- Theo dõi trong Sgk
- Phát biểu
- Cả lớp đọc thầm cả bài
- Nêu và phân tích
- Viết bài vào bảng
- Lắng nghe
- Viết bài vào vở
- Soát lỗi, chữa lỗi
- Nộp vở
Trang 2dấu ngã).
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, làm bài.
- Gọi học sinh trình bày
- Chốt lại
- Gọi 1 học sinh đọc lại cả bài
* Bài tập 3: Tìm tiếng thích hợp để hoàn chỉnh các
câu trong mẩu chuyện
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3a
- Yêu cầu học sinh đọc thầm mẩu chuyện Sa mạc
đỏ, suy nghĩ, làm bài.
- Hướng dẫn học sinh chữa bài: sa mạc, xen kẽ.
- Gọi 1 học sinh đọc lại cả bài
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 3b
- Yêu cầu học sinh đọc thầm mẩu chuyện Thế giới
dưới nước, suy nghĩ, làm bài
- Hướng dẫn học sinh chữa bài: đáy biển, thung
lũng.
- Gọi 1 học sinh đọc lại cả bài
Hoạt động 4: Củng cố.
- Tổ chức thi: Viết đúng - Viết đẹp (ướt áo, đột
ngột, buồng lái)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài “Ôn tập giữa kì II”
- 1 em đọc, cả lớp theo dõi
- Làm bài cá nhân
- Lần lượt phát biểu
- Lắng nghe, chữa bài
- Cả lớp theo dõi
- 1 em đọc, cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm, làm bài
- Cả lớp chữa bài
- Cả lớp theo dõi
- 1 em đọc, cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm, trình bày
- Phát biểu
- Cả lớp theo dõi
- 2 đội, mỗi đội 3 học sinh
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: CHÍNH TẢ
Ngày soạn: 20 / 03 / 2011 Ngày dạy: 28 - 29 / 03 / 2011
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4…?
Tuần 29
I/ Mục tiêu:
- Nghe– viết đúng bài chính tả, trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Học sinh làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr / ch, êt / êch
- Giáo dục học sinh viết đúng chính tả
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Chép sẵn đoạn viết
2/ Học sinh: Sách giáo khoa Bảng con
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động.
Trang 3- Ổn định.
- Kiểm tra kiến thức cũ: Cô Tấm của mẹ Nhận xét bài
làm của học sinh Gọi tổ trưởng báo cáo việc sửa lỗi
của các bạn Đọc cho học sinh viết từ khó: nết na,
công việc, lặng thầm
- Bài mới: Ai đã nghĩ ra các chữ số 1, 2, 3, 4, …?
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
- Đọc mẫu bài viết
- Hỏi: Đầu tiên người ta cho rằng ai đã nghĩ ra các chữ
số? (Người Ả Rập) Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số?
(Nhà thiên văn học người Ấn Độ) Mẩu chuyện có nội
dung là gì? (Giải thích các chữ số 1, 2, 3, 4, )
- Yêu cầu học sinh phát hiện từ khó và hướng dẫn học
sinh chú ý hiện tượng chính tả (phân tích tiếng)
- Đọc cho học sinh viết bài (câu, cụm từ)
- Hướng dẫn học sinh chữa lỗi Chấm điểm một số vở
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 2a : Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 đội, yêu cầu mỗi đội cử đại diện
thực hiện thi đua
- Tổ chức thi đua: Tiếp sức
* Bài tập 3 : Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi học sinh sửa bài
Hoạt động 4: Củng cố
- Trò chơi: Hái quả (vầng trăng, chênh chếch, trong
veo )
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài : Đường đi Sa Pa
- Theo dõi Tự rút kinh nghiệm
- Viết vào bảng con
- Theo dõi Sgk / 103
- Trao đổi nhóm đôi, phát biểu
- Viết bài vào vở
- 2 em ngồi cùng bàn đổi vở
- 2 đội, mỗi đội 4 học sinh
- Theo dõi
- Tự làm vào vở
- Lần lượt từng học sinh
- 2 đội, mỗi đội 3 học sinh
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: CHÍNH TẢ
Ngày soạn: 27 / 03 / 2011 Ngày dạy: 04 - 05 / 04 / 2011
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Đường đi Sa Pa
Tuần 30
I/ Mục tiêu:
- Học sinh nhớ – viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Học sinh làm đúng bài tập chính tả phân biệt r /d /gi
- Giáo dục học sinh viết đúng chính tả
Trang 4II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Chép sẵn đoạn viết, phiếu BT
2/ Học sinh: Sách giáo khoa Bảng con
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ: Ai đã nghĩ ra các chữ số
1,2,3,4,…? Nhận xét bài làm của học sinh Gọi tổ
trưởng báo cáo việc sửa lỗi của các bạn Đọc cho học
sinh viết từ khó: A- rập, truyền bá, nhanh chóng
- Bài mới: Đường đi Sa Pa
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
- Đọc mẫu bài viết
- Hỏi: Phong cảnh Sa Pa thay đổi như thế nào? (Ngày
thay đổi mùa liên tục)
- Yêu cầu học sinh phát hiện từ khó và hướng dẫn học
sinh chú ý hiện tượng chính tả (phân tích tiếng)
- Đọc cho học sinh viết bài (câu, cụm từ)
- Hướng dẫn học sinh chữa lỗi
- Chấm điểm một số vở
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 2a: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Phát phiếu BT - Hướng dẫn học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh làm bài làm
* Bài tập 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi học sinh sửa bài
Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: Viết đúng - Viết đẹp (nồng nàn, khoảnh
khắc)
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài: Vương quốc vắng
nụ cười
- Theo dõi Tự rút kinh nghiệm
- Viết vào bảng con
- Theo dõi Sgk/ 102
- Trao đổi nhóm đôi, phát biểu
- Viết bài vào vở
- 2 em ngồi cùng bàn đổi vở
- Theo dõi
- Trao đổi nhóm đôi
- Tự làm bài
- Nối tiếp nhau đọc
- Đại diện 2 đội
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: CHÍNH TẢ
Ngày soạn: 03 / 04 / 2011 Ngày dạy: 11 - 12 / 04 / 2011
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Nghe lời chim nói
Trang 5Tuần 31
I/ Mục tiêu:
- Nghe– viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dòng thơ, khổ thơ theo thể thơ 5 chữ; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Học sinh làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n; thanh hỏi / ngã
- Giáo dục học sinh ý thức yêu quý, bảo vệ môi trường thiên nhiên và cuộc sống con người
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Chép sẵn đoạn viết
2/ Học sinh: Sách giáo khoa Bảng con
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ: “Đường đi Sa Pa” Nhận xét
bài làm của học sinh Gọi tổ trưởng báo cáo việc sửa
lỗi của các bạn Đọc cho học sinh viết từ khó : nồng
nàn, khoảnh khắc, hây hẩy
- Bài mới: Nghe lời chim nói
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
- Đọc mẫu bài viết
- Hỏi: Bầy chim nói về điều gì?
- Những cảnh đẹp, những đổi thay của đất nước
* Giáo dục học sinh ý thức yêu quý, bảo vệ môi
trường thiên nhiên và cuộc sống con người
- Yêu cầu học sinh phát hiện từ khó và hướng dẫn học
sinh chú ý hiện tượng chính tả (phân tích tiếng )
- Đọc cho học sinh viết bài (câu, cụm từ)
- Hướng dẫn học sinh chữa lỗi
- Chấm điểm một số vở
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 3a: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Tổ chức cho học sinh thảo luận
- Tổ chức thi đua: Tiếp sức
- (Băng trôi): Núi băng trôi- lớn nhất- Nam cực- năm
1956- núi băng này.
+ Bài tập 3b : Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi học sinh sửa bài
Hoạt động 4: Củng cố
- Tổ chức cho học sinh: Viết đúng - Viết đẹp ( ngỡ
ngàng, thanh khiết)
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài: Vương quốc vắng
- Theo dõi Tự rút kinh nghiệm
- Viết vào bảng con
- Theo dõi Sgk
- Trao đổi nhóm đôi, phát biểu
- Viết bài vào vở
- 2 em ngồi cùng bàn đổi vở
- Hoạt động nhóm 2 em
- 2 đội, mỗi đội 4 học sinh
- Tự làm bài vào vở
- Lần lượt từng em phát biểu
- Đại diện 2 đội
Trang 6nụ cười
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: CHÍNH TẢ
Ngày soạn: 10 / 04 / 2011 Ngày dạy: 18 - 19 / 04 / 2011
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Vương quốc vắng nụ cười
Tuần 32
I/ Mục tiêu:
- Nghe– viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng đoạn văn trích; không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Học sinh làm đúng bài tập chính tả phân biệt s / x; o / ô
- Giáo dục học sinh viết đúng chính tả
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Chép sẵn đoạn viết
2/ Học sinh: Sách giáo khoa Bảng con
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động.
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ: “Nghe lời chim nói” Nhận
xét bài làm của học sinh Gọi tổ trưởng báo cáo việc
sửa lỗi của các bạn Đọc cho học sinh viết từ khó:
say mê, tha thiết, ngỡ ngàng
- Bài mới: Vương quốc vắng nụ cười
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
- Đọc mẫu bài viết
- Hỏi: Đoạn văn kể cho chúng ta nghe chuyện gì?
(Một vương quốc rất buồn chán và tẻ nhạt vì dân ở
đó không ai biết cười) Những chi tiết nào cho thấy
cuộc sống ở đây rất tẻ nhạt và buồn chán? (Mặt trời
…, chim …, hoa …, toàn những gương mặt rầu rĩ,
héo hon)
- Yêu cầu học sinh phát hiện từ khó và hướng dẫn
học sinh chú ý hiện tượng chính tả (phân tích tiếng)
- Đọc cho học sinh viết bài (câu , cụm từ)
- Hướng dẫn học sinh chữa lỗi
- Chấm điểm một số vở Nhận xét
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 2a: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi học sinh sửa bài (vì sao, năm sau, xứ sở, gắng
- Theo dõi Tự rút kinh nghiệm
- Viết vào bảng con
- Theo dõi Sgk / 132
- Trao đổi nhóm đôi, phát biểu
- Viết bài vào vở
- 2 em ngồi cùng bàn đổi vở
- Tự làm bài vào vở
- Lần lượt từng HS
Trang 7sức, xin lỗi, sự chậm trễ).
* Bài tập 2b: Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi học sinh sửa bài (nói chuyện, dí dỏm, hóm
hỉnh, công chúng, nói chuyện, nổi tiếng)
Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua : Tiếp sức (Tìm từ đúng trong các từ sau:
vương quốc/ vươn quốc, rầu rỉ/ rầu rĩ, lạo xạo/ lạo
sạo)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài “Ngắm trăng – Không đề”
- Tự làm bài vào vở
- Lần lượt từng học sinh
- 2 đội , mỗi đội 3 em
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: CHÍNH TẢ
Ngày soạn: 17 / 04 / 2011 Ngày dạy: 25 - 26 / 04 / 2011
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Ngắm trăng- Không đề
Tuần 33
I/ Mục tiêu:
- Nhớ – viết đúng bài chính tả; biết trình bày hai bài thơ ngắn theo hai thể thơ khác nhau: thơ 7 chữ, thơ lục bát Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Học sinh làm đúng bài tập chính tả phân biệt ch / tr, iêu / iu
- Giáo dục học sinh viết đúng chính tả
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Chép sẵn đoạn viết
2/ Học sinh: Sách giáo khoa Bảng con
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động.
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức bài “Vương quốc vắng nụ cười”
Nhận xét bài làm của học sinh Gọi tổ trưởng báo cáo
việc sửa lỗi của các bạn Đọc cho học sinh viết từ khó:
chính xác, rầu rĩ, nhộn nhịp, kinh khủng
- Bài mới: Ngắm trăng – Không đề
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng 2 bài thơ
- Hỏi: Qua hai bài thơ em biết được điều gì ở Bác Hồ?
Em học được ở Bác điều gì? (Sống lạc quan, yêu đời
dù gặp hoàn cảnh khó khăn)
- Yêu cầu học sinh phát hiện từ khó và hướng dẫn học
sinh chú ý hiện tượng chính tả (phân tích tiếng)
- Theo dõi Tự rút kinh nghiệm
- Viết vào bảng con
- 2 học sinh đọc
- Hoạt động nhóm đôi, phát biểu
Trang 8- Yêu cầu học sinh viết bài
- Hướng dẫn học sinh chữa lỗi
- Chấm điểm một số vở
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Hỏi: Thế nào là từ láy? (Hai tiếng giống nhau âm
đầu, vần, tiếng)
a) Các từ láy ở bài tập yêu cầu thuộc kiểu láy nào?
( Âm đầu giống nhau) Từ láy bắt đầu bằng âm tr
(trắng trẻo, tròn trịa, trơ trẽn, trùng trùng,…) Từ láy
bắt đầu bằng âm ch: (chong chóng , chênh chếch, chói
chang, chông chênh, …)
b) Các từ láy ở bài tập yêu cầu thuộc kiểu láy nào?
(Vần giống nhau) Từ láy trong đó tiếng nào cũng có
vần iêu (liêu xiêu, liều liệu, liếu điếu, thiêu thiếu…)
Từ láy trong đó tiếng nào cũng có vần iu (hiu hiu, dìu
dịu,chiu chíu… )
Hoạt động 4: Củng cố
- Tổ chức thi: Viết đúng - Viết đẹp ( hững hờ, xách
bương)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Nói ngược
- Viết bài vào vở
- 2 em ngồi cùng bàn đổi vở
- Đại diện 3 dãy bàn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: CHÍNH TẢ
Ngày soạn: 24 / 04 / 2011 Ngày dạy: 02 - 03 / 05 / 2011
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Nói ngược
Tuần 34
I/ Mục tiêu:
- Nghe– viết đúng bài chính tả; biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể lục bát Không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Học sinh làm đúng bài tập 2 chính tả phân biệt
- Giáo dục học sinh viết đúng chính tả
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Chép sẵn đoạn viết
2/ Học sinh: Sách giáo khoa Bảng con
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động.
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ: “Ngắm trăng – Không đề”. - Theo dõi Tự rút kinh nghiệm
Trang 9Nhận xét bài làm của học sinh Gọi tổ trưởng báo
cáo việc sửa lỗi của các bạn Đọc cho học sinh viết
từ khó: rượu, hững hờ, dắt trẻ, xách bương
- Bài mới: Nói ngược
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
- Đọc mẫu bài viết
- Hỏi: Bài vè có gì đáng cười? (ếch cắn cổ rắn, hùm
nằm cho lợn liếm lông, quả hồng nuốt người già,
xôi nuốt đứa trẻ, lươn nằm cho trúm bò vào) Nội
dung bài vè là gì? (Nói những chuyện ngược đời,
không bao giờ là sự thật)
- Yêu cầu học sinh phát hiện từ khó và hướng dẫn
HS chú ý hiện tượng chính tả ( phân tích tiếng )
- Đọc cho học sinh viết bài (câu, cụm từ )
- Hướng dẫn học sinh chữa lỗi
- Chấm điểm một số vở
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu học sinh trao đổi ( phát phiếu BT )
- Hoạt động nhóm đôi dùng bút chì gạch chân dưới
từ thích hợp
- Gọi học sinh phát biểu
- Gọi học sinh đọc lại bài
Hoạt động 4: Củng cố
- Thi đua: Viết đúng - Viết đẹp ( liếm lông, nậm
rượu)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ôn tập
- Viết vào bảng con
- Theo dõi Sgk / 154
- Trao đổi nhóm đôi, phát biểu
- Viết bài vào vở
- 2 em ngồi cùng bàn đổi vở
- Lần lượt từng học sinh
- 1- 2 học sinh đọc
- Đại diện 3 dãy bàn