Mục tiêu: - Nắm vững hai cách mở bài trực tiếp, gián tiếptrong bài văn miêu tả đồ vật Bài tập 1 - Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học Bài tập 2.. - Bài
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: TẬP LÀM VĂN
Ngày soạn: 19 / 12 / 2010Ngày dạy: 30 / 12 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn
miêu tả đồ vật
Tuần 19 (Tiết 1)I/ Mục tiêu:
- Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp)trong bài văn miêu tả đồ vật (Bài tập 1)
- Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học (Bài tập 2)
- Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Bảng nhóm
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ“Thế nào là kể chuyện? ” Hỏi: Bài
văn k Có mấy cách mở bài trong bài văn miêu tả đồ
vật ? Đó là những cách nào ?
+ Thế nào là mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp?
- Bài mới : Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn
miêu tả đồ vật ể chuyện khác bài không phải văn kể
chuyện ở điểm nào?
- Bài mới: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể
chuyện.
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu học sinh nói tên những truyện các em mới học
(Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Sự tích hồ Ba Bể)
- Yêu cầu học sinh làm bài, trình bày
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp, phát biểu ý kiến về
tính cách của các nhân vật và tính cách của nhân vật
- Gọi học sinh trình bày
- Hát 1 bài
- Trả bài cá nhân
- Lắng nghe
-1em đọc,cả lớp theo dõi - Phát biểu
- Làm bài
- Lần lượt trình bày
Trang 2Nhân vật Dế Mèn: khảng khái, có lòng thương người, ghét
áp bức bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh vực
những kẻ yếu (Căn cứ: lời nói và hành động của Dế Mèn
che chở, giúp đỡ chị Nhà Trò)
Hai mẹ con bà nông dân: Giàu lòng nhân hậu (Dựa vào
hành động,việc làm của hai mẹ con bà nông dân)
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập
- Cho học sinh xem tranh minh họa
- Hỏi: Nhân vật trong câu chuyện là những ai? (Bà, Ni- Bài
tập 1 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi
- Gọi HS phát biểu
+ Giống nhau :
+ Khác nhau :
- Hoạt động nhóm đôi
- Nối tiếp nhau trình bày
+ Giới thiệu đồ vật cần tả là chiếc cặp sách
+ a,b kiểu mở bài trực tiếp; c kiểu mở bài gián tiếp nói
chuyện sắp xếp đồ đạc rồi mới giới thiệu chiếc cặp
- Kết luận : Cả 3 đoạn đều là phần mở bài của bài văn
miêu tả đồ vật
+ Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Bài tập yêu cầu các em làm gì ?
Viết đoạn mở bài cho bài văn tả chiếc cặp theo cách mở bài
trực tiếp và gián tiếp
- Tự làm bài vào vở
- Một vài HS trình bày
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc bài làm cách của từng cháu không?
* Bài tập 2:
- Gọi 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Nêu câu hỏi gợi ý, yêu cầu học sinh trao đổi hình dung và
kể tiếp câu chuyện theo 2 hướng (Nếu bạn nhỏ biết quan
tâm đến người khác, bạn sẽ chạy lại nâng em bé dậy, phủi
bụi và vết bẩn trên quần áo em, xin lỗi em, dỗ em nín khóc,
đưa em về lớp, rủ em cùng chơi, … Nếu bạn nhỏ không biết
quan tâm đến người khác, bạn sẽ bỏ chạy hoặc tiếp tục chạy
nhảy, nô đùa, … mặc cho em bé khóc)
- Cho học sinh thi kể trước lớp
-1em đọc,cả lớp theo dõi - Thảo luận
- Trình bày
- 3 em lần lượt đọc
- Lắng nghe
-1em đọc,cả lớp theo dõi - Quan sát
- Lắng nghe, trả lời
-1em đọc,cả lớp theo dõi - Lắng nghe
- Cả lớp theo dõi, góp ý
- Vài học sinh phát biểu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 3Hoạt động 4: Củng cố
- Hỏi: N Thế nào là mở bài trực tiếp, gián tiếp ?
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị : Luyện tập xây dựng kết bài
trong bài văn miêu tả đồ vật.hân vật trong truyện là ai? Nhờ
đâu em biết được tính cách của nhân vật
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Học thuộc nội dung cần ghi nhớ Chuẩn bị bài
“Kể lại hành động của nhân vật”
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: TẬP LÀM VĂN
Ngày soạn: 19 / 12 / 2010Ngày dạy: 31 / 12 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn
miêu tả đồ vật
Tuần 19 (Tiết 2)I/ Mục tiêu:
- Nắm vững hai cách kết bài (mở rộng, không mở rộng) trong bài văn miêu tả đồ vật (Bài tập 1)
- Viết được đoạn kết bài mở rộng cho một bài văn miêu tả đồ vật (Bài tập 2)
- Học sinh hứng thú trong học tập
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Bảng nhóm
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ“Thế nào là kể chuyện? ” Hỏi:
Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn miêu
tả đồ vật
+ Có mấy kiểu kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật?
+ Thế nào là mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp ?
+ Gọi HS đọc lại các đoạn mở bài ở BT2
- Bài mới : Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn
Trang 4Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu học sinh nói tên những truyện các em mới học
(Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Sự tích hồ Ba Bể)
- Yêu cầu học sinh làm bài, trình bày
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp, phát biểu ý kiến về
tính cách của các nhân vật và tính cách của nhân vật
- Gọi học sinh trình bày
Bài tập 1 : Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung
- Yêu cầu HS trao đổi
- Nêu câu hỏi :
+ Bài văn miêu tả đồ vật nào ? + Tả cái nón
+ “ Má bảo … dễ bị méo vành.”
+ Hãy tìm và đọc đoạn kết bài của bài văn miêu tả cái nón
+ Theo em, đó là cách kết bài nào ? Vì sao?
+ Kết bài mở rộng vì tả cái nón còn nêu lời căn dặn của mẹ,
ý thức giữ gìn cái nón của bạn nhỏ
+ Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Nhắc HS chỉ viết một kết bài cho một trong các đề trên
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm)
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập
- Cho học sinh xem tranh minh họa
- Hỏi: Nhân vật trong câu chuyện là những ai? (Bà,
Ni-ki-ta, Gô-sa, Chi-ôm-ca) Bà nhận xét về tính cách của từng
cháu như thế nào? (Ni-ki-ta: chỉ nghĩ đến những ham thích
riêng của mình Gô-sa: láu lỉnh.
Chi-ôm-ca: nhân hậu, chăm chỉ.) Theo em, nhờ đâu bà có
nhận xét như vậy? (bà quan sát hành động của mỗi cháu)
Em có đồng ý với nhận xét của bà về tính cách của từng
cháu không?
* Bài tập 2:
- Gọi 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Nêu câu hỏi gợi ý, yêu cầu học sinh trao đổi hình dung và
kể tiếp câu chuyện theo 2 hướng (Nếu bạn nhỏ biết quan
- Làm bài
- Lần lượt trình bày
-1em đọc,cả lớp theo dõi - Thảo luận
- Trình bày
- 3 em lần lượt đọc
- Lắng nghe
-1em đọc,cả lớp theo dõi - Quan sát
- Lắng nghe, trả lời
-1em đọc,cả lớp theo dõi - Lắng nghe
Trang 5tâm đến người khác, bạn sẽ chạy lại nâng em bé dậy, phủi
bụi và vết bẩn trên quần áo em, xin lỗi em, dỗ em nín khóc,
đưa em về lớp, rủ em cùng chơi, … Nếu bạn nhỏ không biết
quan tâm đến người khác, bạn sẽ bỏ chạy hoặc tiếp tục chạy
nhảy, nô đùa, … mặc cho em bé khóc)
- Cho học sinh thi kể trước lớp
Hoạt động 4: Củng cố
- Hỏi: Nhân Hỏi : Có mấy kiểu kết bài ? Thế nào là kết bài
mở rộng, không mở rộng ?
- Nhận xét tiết học Yêu cầu những HS viết chưa đạt về
nhà viết lại Chuẩn bị: Luyện tập giới thiệu địa phương vật
trong truyện là ai? Nhờ đâu em biết được tính cách của
nhân vật
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Học thuộc nội dung cần ghi nhớ Chuẩn bị bài
“Kể lại hành động của nhân vật”
- Cả lớp theo dõi, góp ý
- Vài học sinh phát biểu
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Miêu tả đồ vật (Kiểm tra viết)
Tuần 20 (Tiết 1)I/ Mục tiêu:
- Biết viết hoàn chỉnh bài văn tả đồ vật đúng yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài); diễn đạt thành câu, rõ ý
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Đề bài
2/ Học sinh: Giấy kiểm tra
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ“Thế nào là kể chuyện? ” Hỏi: Bài
Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Bài mới : Miêu tả đồ vật ( Kiểm tra viết )
- Bài mới: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể
chuyện.
- Hát 1 bài
- Trả bài cá nhân
- Lắng nghe
Trang 6Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập Treo bảng phụ Gọi 1
HS đọc đề
- Hướng dẫn HS nắm yêu cầu đề bài
- Khuyến khích HS viết mở bài gián tiếp và kết bài theo
kiểu mở rộng
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu học sinh nói tên những truyện các em mới học
(Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Sự tích hồ Ba Bể)
- Yêu cầu học sinh làm bài, trình bày
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp, phát biểu ý kiến về
tính cách của các nhân vật và tính cách của nhân Bài 1 :
Gọi HS đọc yêu cầu và đoạn văn
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Bài tập yêu câu gì?
- Cho HS trao đổi
- Gọi HS trình bày - Xác định chủ ngữ, vị ngữ
- Tự làm bài vào vở
+ Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS sửa bài Chấm điểm một số vở
- Yêu cầu HS nêu các chủ ngữ vừa tìm
+ Trong câu kể Ai làm gì chủ ngữ do từ ngữ nào tạo thành
và có ý nghĩa ra sao ?
*HSG ít nhất 5 câu có 2,3 câu kể đã học
+ Yêu cầu HS nêu các vị ngữ
+ Vị ngữ do từ ngữ nào tạo thành và có ý nghĩa ra sao ?
+ Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu
Kê bàn ghế, lau cửa sổ , lau bảng, bàn GV, chăm sóc cây
xanh …
- Tự làm vào vở
- Một vài HS đọc bài làm
- Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu BT
- Công việc trực nhật lớp các em thường làm những gì ?
- Yêu cầu HS làm bài Chấm điểm một số vở
- Gọi HS đọc bài làm Theo dõi sửa sai – Tuyên dương
đoạn văn hay
- Giáo dục HS yêu lao động động của Dế Mèn che chở,
-1em đọc,cả lớp theo dõi - Phát biểu
- Làm bài
- Lần lượt trình bày
-1em đọc,cả lớp theo dõi - Thảo luận
- Trình bày
- 3 em lần lượt đọc
- Lắng nghe
-1em đọc,cả lớp theo dõi - Quan sát
- Lắng nghe, trả lời-1em đọc,cả lớp theo dõi - Lắng nghe
- Cả lớp theo dõi, góp ý
- Vài học sinh phát
Trang 7giúp đỡ chị Nhà Trò).
Hai mẹ con bà nông dân: Giàu lòng nhân hậu (Dựa vào
hành động,việc làm của hai mẹ con bà nông dân)
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập
- Cho học sinh xem tranh minh họa
- Hỏi: Nhân vật trong câu chuyện là những ai? (Bà,
Ni-ki-ta, Gô-sa, Chi-ôm-ca) Bà nhận xét về tính cách của từng
cháu như thế nào? (Ni-ki-ta: chỉ nghĩ đến những ham thích
riêng của mình Gô-sa: láu lỉnh.
Chi-ôm-ca: nhân hậu, chăm chỉ.) Theo em, nhờ đâu bà có
nhận xét như vậy? (bà quan sát hành động của mỗi cháu)
Em có đồng ý với nhận xét của bà về tính cách của từng
cháu không?
* Bài tập 2:
- Gọi 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- Nêu câu hỏi gợi ý, yêu cầu học sinh trao đổi hình dung và
kể tiếp câu chuyện theo 2 hướng (Nếu bạn nhỏ biết quan
tâm đến người khác, bạn sẽ chạy lại nâng em bé dậy, phủi
bụi và vết bẩn trên quần áo em, xin lỗi em, dỗ em nín khóc,
đưa em về lớp, rủ em cùng chơi, … Nếu bạn nhỏ không biết
quan tâm đến người khác, bạn sẽ bỏ chạy hoặc tiếp tục chạy
nhảy, nô đùa, … mặc cho em bé khóc)
- Cho học sinh thi kể trước lớp
Hoạt động 4: Củng cố Thu bài
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị: Yêu cầu HS quan sát-
những đổi mới ở địa phương để giới thiệu cùng các
- Hỏi: Nh Thi đua : Tiếp sức (Đặt câu kể Ai làm gì ? )
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị : Mở rộng vốn từ :
Sức khoẻ cách của nhân vật
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Học thuộc nội dung cần ghi nhớ Chuẩn bị bài
“Kể lại hành động của nhân vật”
biểu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4
Phân môn: TẬP LÀM VĂN
Ngày soạn: 26 / 12 / 2010Ngày dạy: 07 / 01 / 2011
Người soạn: Dương Thị Tích
Trang 8Tên bài dạy: Luyện tập giới thiệu địa phương
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Bảng nhóm Viết sẵn dàn ý
2/ Học sinh: Sách giáo khoa Sưu tầm tranh, ảnh về địa phương mình
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ“Thế nào là kể chuyện? ” Hỏi: Bài
vă Nhận xét bài văn miêu tả đồ vật (Nêu ưu điểm, hạn chế)
- Bài mới : Luyện tập giới thiệu địa phương n kể chuyện
khác bài không phải văn kể chuyện ở điểm nào?
- Bài mới: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể
chuyện.
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu học sinh nói tên những truyện các em mới học
(Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, Sự tích hồ Ba Bể)
- Yêu cầu học sinh làm bài, trình bày
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp, phát biểu ý kiến về
tính cách của các nhân vật và tính cách của nhân vật
- Gọi học sinh trình bày
Nhân vật Dế Mèn: khảng khái, có lòng thương người, ghét
áp bức bất công, sẵn sàng làm việc nghĩa để bênh vực
những kẻ yếu (Căn cứ: lời nói và hành động của Dế Mèn
che chở, giúp đỡ chị Nhà Trò)
Hai mẹ con bà nông dân: Giàu lòng nhân hậu (Dựa vào
hành động,việc làm của hai mẹ con bà nông dân)
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Hát 1 bài
- Trả bài cá nhân
- Lắng nghe
-1em đọc,cả lớp theo dõi - Phát biểu
- Làm bài
- Lần lượt trình bày
-1em đọc,cả lớp theo dõi - Thảo luận
Trang 9Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập
- Cho học sinh xem tranh minh họa
- Hỏi: Nhân vật trong câu chuyện là những ai? (Bà,
Ni-ki-ta, Gô-sa, Chi-ôm-ca) Bà nhận xét về tính cách của từng
cháu như thế nào? (Ni-ki-ta: chỉ nghĩ đến những ham thích
riêng của mình Gô-sa: láu lỉnh.
Chi-ôm-ca: nhân hậu, chăm chỉ.) Theo em, nhờ đâu bà có
nhận xét như vậy? (bà quan sát hành động của mỗi cháu)
Em có đồng ý với nhận xét của bà về tính cách của từng
cháu không?
* Bài tập 2:
- Gọi 1 học sinh đọc nội dung bài tập
- + Bài tập 1 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi
- Gọi HS trình bày
a) Bài văn giới thiệu những đổi mới của địa phương nào ?
b) Kể lại những nét đổi mới của xã
- xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định đói
nghèo đeo đẳng quanh năm
- Người dân chỉ quen phát rẫy …có lương thực để chăn
nuôi
- Nghề nuôi cá phát triển … hiện thực
- Đời sống người dân …năm học trước
+ Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu ( Treo bảng phụ )
-Em chọn giới thiệu nét đổi mới nào của địa phương mình?
- Mở bài, thân bài, kết bài
- Giới thiệu tên địa phương, nêu nét đổi mới của địa
phương, nêu ý nghĩa và cảm nghĩ của em
- 1 – 2 HS đọc
- Hoạt động nhóm 4 HS
- Đại diện nhóm trình bày
- Một bài giới thiệu cần có những phần nào ?
- Mỗi phần cần đảm bảo những nội dung gì ?
- Gọi HS đọc dàn ý
- Tổ chức cho HS giới thiệu trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi giới thiệu trước lớp
- Cho học sinh thi kể trước lớp
Hoạt động 4: Củng cố
- Hỏi: Nhâ Hỏi :Một bài giới thiệu cần có những phần nào?
Mỗi phần cần đảm bảo nội dung gì ?
- Trình bày
- 3 em lần lượt đọc
- Lắng nghe
-1em đọc,cả lớp theo dõi - Quan sát
- Lắng nghe, trả lời
-1em đọc,cả lớp theo dõi - Lắng nghe
- Cả lớp theo dõi, góp ý
- Vài học sinh phát biểu
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 10- Nhận xét tiết học Chuẩn bị : Cấu tạo bài văn miêu tả cây
cối n vật trong truyện là ai? Nhờ đâu em biết được tính cách
của nhân vật
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Học thuộc nội dung cần ghi nhớ Chuẩn bị bài
“Kể lại hành động của nhân vật”
Ngày soạn : 17/01/2010 Ngày dạy : 20/01/2010Môn : Tập làm vănTiết : 41
Tên bài dạy : TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I/ MỤC TIÊU :
- Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả đồ vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,…); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV
- HS khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay
- HS cảm nhận được cái hay của bài được thầy khen
II/ CHUẨN BỊ :
GV : Phiếu ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ , đặt câu , ý
Kẻ bảng như phiếu của HS
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ :
- Bài mới : Trả bài văn miêu tả đồ vật
Hoạt động 2 :
Hình thức : cả lớp
- Gọi HS đọc nhiệm vụ của tiết trả bài văn miêu tả trong
SGK
- Nhận xét kết quả làm bài của HS
+ Ưu điểm : Đa số HS xác định đúng đề bài , kiểu bài, hình
thức trình bày bài văn, viết đúng chính tả
+ Hạn chế : Một số bài viết chưa đủ ý, sai về lỗi dùng từ,
chưa ngắt câu đúng , mắc nhiều lỗi chính tả
- Trả bài viết cho HS
Hoạt động 3 : Luyện tập - Thực hành
- 3 HS đọc nối tiếp nhau
- Lắng nghe và tự rút kinh nghiệm
- Nhận bài
Trang 11Hình thức : cá nhân
a) Hướng dẫn HS chửa lỗi
- Phát phiếu cho từng HS Yêu cầu HS :
+ Đọc lời nhận xét, đọc chỗ thầy chỉ lỗi trong bài
+ Viết vào phiếu các lỗi trong bài theo từng loại
+ Đổi bài làm cho bạn bên cạnh để kiểm tra
+ Theo dõi HS làm việc
b) Hướng dẫn sửa lỗi chung :
- Gọi HS trình bày GV ghi bảng
c) Hướng dẫn HS học tập đoạn văn hay
- Đọc bài làm của HS trong và ngoài lớp
- Yêu cầu HS chỉ ra cái hay để học tập
Hoạt động 4 : Củng cố
- GV nhắc nhở những hạn chế HS cần khắc phục
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
- Làm việc theo yêu cầu của GV
-HS nối tiếp nhau phát biểu
*HSG biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay
- Lắng nghe và phát biểu
Ngày soạn : 18/01/2010 Ngày dạy : 21,22/01/2010Môn : Tập làm vănTiết : 42
Tên bài dạy : CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
- GDBVMT: HS đọc bài Bãi ngô và nhận xét về trình tự miêu tả Qua đó, cảm nhận
được vẻ đẹp của cây cối trong môi trường thiên nhiên
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Tranh, ảnh một số cây ăn quả
- HS : Tìm hiểu bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò
Trang 12Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Bài mới : Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
Hoạt động 2 : Cung cấp kiến thức mới
- Yêu cầu HS nhận xét về trình tự miêu tả
* GDMT: vẻ đẹp của cây cối trong môi trường
thiên nhiên
2) Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn
- Hỏi : Trình tự miêu tả trong bài Cây mai tứ quý
có gì khác Bãi ngô?
3) Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài văn gồm mấy phần ? Mỗi phần có nội dung
+ Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Yêu cầu HS quan sát một số cây ăn quả quen
thuộc và lập dàn ý miêu tả
- Gọi HS giới thiệu một số cây em biết
- Yêu cầu HS làm bài
- Trao đổi cặp đôi
- 3 HS nối tiếp nhau trình bày + Giới thiệu bao quát về bãi ngô, tả cây ngô khi còn bé lấm tấm như
mạ non đến khi trở thành cây ngô.+ Tả hoa ngô và búp ngô non ở giai đoạn đơm hoa kết trái + Tả hoa ngô và lá ngô giai đoạn bắp ngô chắc và mập thu hoạch được
- Nhận xét
- Cây mai tứ quý tả từng bộ phận Bãi ngô tả từng thời kì phát triển của cây
- Phát biểu
- 2 HS đọc
- Đoạn 1: Giới thiệu bao quát cây gạo già khi bước vào mùa hoa
- Đoạn 2 : Tả cây gạo sau mùa hoa
- Đoạn 3 : Tả cây gạo khi hoa gạo
đã già
- Quan sát và ghi lại dàn ý
- Nối tiếp nhau phát biểu
- Tự làm bài vào vở
Trang 13- Gọi HS đọc bài làm
Hoạt động 4 : Củng cố
- Hỏi : Bài văn miêu tả cây cối gồm mấy phần ?
Mỗi phần có nội dung gì ?
- Nhận xét tiết học Chuẩn bị : Luyện tập miêu tả
các bộ phận của cây cối
- Một vài HS đọc
- Một vài HS phát biểu
Ngày soạn : 24/01/2010 Ngày dạy : 27/01/2010 Môn : Tập làm vănTiết : 43
Tên bài dạy : LUYỆN TẬP QUAN SÁT CÂY CỐI
I/ MỤC TIÊU :
- Biết quan sát cây cối theo trình tự hợp lí, kết hợp các giác quan khi quan sát; bước đầu nhận ra được sự giống nhau giữa miêu tả một loài cây với miêu tả một cái cây (BT1)
- Ghi lại được các ý quan sát về một cây em thích theo một trình tự nhất định
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ :
Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
+ Bài văn miêu tả cây cối gồm mấy phần ?
+ Em hãy trình bày nội dung từng phần
+ Gọi HS đọc dàn ý tả một cây ăn quả
- Bài mới : Luyện tập quan sát cây cối
Hoạt động 2 : Luyện tập - Thực hành
Hình thức : nhóm
+ Bài tập 1 : Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Chia lớp 3 dãy cho HS thảo luận ( mỗi
dãy 1 câu)
- Gọi các nhóm trình bày
+ Phát biểu + 2 – 3 HS đọc
- Hoạt động theo nhóm 4 HS
- Đại diện nhóm báo cáo
Trang 14a) Quan sát theo trình tự :
+ Sầu riêng:
+ Bãi ngô - Cây gạo :
b) Tác giả quan sát bằng những giác quan :
d) Bài văn tả một loài cây
Bài văn miêu tả cây cụ thể
e) Nêu câu hỏi
+ Bài tập 2 : Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc bài làm
Hoạt động 4 : Củng cố
- Hỏi : Khi lập dàn ý miêu tả cây cối em cần
+ Tả từng bộ phận của cây + Tả theo từng thời kì phát triển của cây.+ Mắt ( thân, cành, lá, hoa, quả) , mũi (cảm nhận hương thơm) , lưỡi ( biết vị ngọt, béo của sầu riêng)
+ Mắt( thấy được cây ngô từ lúc lấm tấm đến khi ra hoa, bắp và thu hoạch), (thấy cây gạo khi vào mùa hoa lúc hết mùa hoa và quả đã già), tai ( nghe tiếngchim hót),( nghe tiếng tu hú gọi mùa trái chín)
- Trái sầu riêng thơm mùi…Hoa thơm ngát như hương cau Thân thiếu dáng
- Cây ngô…mạ non Hoa ngô…nhung
và phấn Hoa ngô… như cỏ may
- Cánh hoa…chong chóng.Quả gạo… con thoi.Khi quả gạo già… gạo mới
- Búp ngô non…cuống lá.Bắp ngô chờ tay người đến hái
- Quả gạo chín…tuổi xuân.Sau mùa hoa,
- Khác: Tả loài cây chú đến đặc điểm phân biệt loài cây này với loài cây khác.Tả cây cụ thể chú ý đến đặc điểm riêng để làm nó khác với cây cùng loài
- Tự làm bài vào vở
- Một vài HS đọc
- Trình tự quan sát, quan sát bằng giác quan nào, điểm giống và khác với cây
Trang 15lưu ý điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà quan sát kĩ một bộ phận
của cây Chuẩn bị : Luyện tập miêu tả các
bộ phận của cây cối
cùng loài
Ngày soạn : 25/01/2010 Ngày dạy : 28,29/01/2010 Môn : Tập làm văn Tiết : 44
Tên bài dạy : LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN
CỦA CÂY CỐI
I/ MỤC TIÊU :
- Nhận biết được một số đặc điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận của cây cối trong đoạn văn mẫu (BT1); viết được đoạn văn ngắn tả lá (thân, gốc) một cây em thích (BT2)
- HS hứng thú trong học tập
II/ CHUẨN BỊ :
- GV : Tranh, ảnh một số cây cối
- HS : Tìm hiểu bài
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động Thầy Hoạt động Trò
Hoạt động 1 : Khởi động
- Ổn định :
- Kiểm tra kiến thức cũ :
Luyện tập quan sát cây cối
+ Gọi HS đọc kết quả quan sát một cây mà em
+ Bài tập 1 : Gọi HS đọc yêu cầu và đoạn văn
- Yêu cầu HS thảo luận :
* Tác giả miêu tả cái gì ?
* Tác giả dùng những biện pháp nghệ thuật gì để
miêu tả ?
- 2 – 3 HS đọc
- Hoạt động nhóm 4 HS