- Bài mới: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới * Bài tập 1: - Gọi học sinh đọc nội dung bài tập.. - Nhắc học sinh chú ý: + Đề bài yêu cầu chỉ viết một
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: TẬP LÀM VĂN
Ngày soạn: 19 / 12 / 2010Ngày dạy: 30 / 12 / 2010
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Bảng phụ Cây bút máy
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Nhận xét tiết kiểm tra cuối kì I
- Bài mới: Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
* Bài tập 1: 1,2,3
- Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập1, 2, 3
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài “Cái cối tân”; xác định
các đoạn văn trong bài, nêu ý chính của mỗi đoạn
- Mời học sinh trình bày
- Chốt lại lời giải đúng: Bài văn có 4 đoạn:
+ Mở bài (Đoạn 1): Cái cối xinh xinh gian nhà trống
(giới thiệu về cái cối được tả trong bài)
+ Thân bài (Đoạn 2, 3): U gọi nó … cối kêu ù ù (tả hình
dáng bên ngoài của cái cối) Chọn được ngày lành … vui
cả xóm…( tả hoạt động của cái cối).
+ Kết bài (Đoạn 4): Đoạn còn lại (Nêu cảm nghỉ về cối)
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu học sinh đọc thầm lại bài Cây bút máy.
Trang 2- Chốt lại:
a) Bài văn có 4 đoạn Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn
b) Đoạn 2 tả hình dáng bên ngoài của cây bút máy
c) Đoạn 3 tả cái ngòi bút
d) Câu mở đầu đoạn 3: Mở nắp ra, em thấy ngòi bút sáng
loáng, hình lá tre, có mấy chữ rất nhỏ, nhìn không rõ Câu
kết đoạn: Rồi em tra nắp bút cho khỏi bị tòe trước khi cất
vào cặp Đoạn văn tả cái ngòi bút, công dụng của nó, cách
bạn học sinh giữ gìn ngòi bút
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- Nhắc học sinh chú ý:
+ Đề bài chỉ yêu cầu các em viết một đoạn tả bao quát chiếc
bút (không tả chi tiết từng bộ phận, không viết cả bài)
+ Để viết đoạn văn đạt yêu cầu, em cần quan sát kĩ chiếc
bút về hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo;
chú ý những đặc điểm riêng khiến cái bút của em khác của
các bạn Kết hợp quan sát với tìm ý ghi vào nháp
+ Tập diễn đạt, sắp xếp các ý, kết hợp bộc lộ cảm xúc khi tả
- Yêu cầu học sinh viết bài
- Mời một số học sinh tiếp nối nhau đọc bài viết của mình
Hoạt động 4: Củng cố
- Hỏi: Mỗi đoạn văn miêu tả có ý nghĩa gì? Khi viết mỗi
đoạn văn cần chú ý điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Học thuộc nội dung cần ghi nhớ Chuẩn bị bài
“Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật”
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật
Tuần 18 (Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- Nhận biết được đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn (Bài tập 1); viết được đoạn văn tả hình dáng bên ngoài, đoạn văn tả đặc điểm bên trong của chiếc cặp sách (Bài tập 2, Bài tập 3)
- Giáo dục học sinh có ý thức giữ gìn đồ dùng, đồ chơi
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Bảng nhóm
Trang 32/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ “Đoạn văn trong bài văn miêu tả”
Hỏi: Mỗi đoạn văn miêu tả có ý gì? Khi viết cuối mỗi đoạn
văn cần chú ý gì?
- Bài mới: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
* Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn văn tả cái cặp, làm bài
- Mời học sinh trình bày
- Chốt lại:
+ Cả 3 đoạn văn trên đều thuộc phần thân bài trong bài
văn miêu tả
+ Nội dung miêu tả:
Đoạn 1: Tả hình dáng bên ngoài của chiếc cặp.
Đoạn 2: Tả quai cặp và dây đeo.
Đoạn 3: Tả cấu tạo bên trong của chiếc cặp.
- Nội dung miêu tả của mỗi đoạn văn được báo hiệu ở câu
mở đoạn văn bằng những từ ngữ :
Đoạn 1: Đó là một chiếc cặp màu đỏ tươi.
Đoạn 2: Quai cặp làm bằng sắt không gỉ.
Đoạn 3: Mở cặp ra, em thấy trong cặp có tới 3 ngăn ….
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc nội dung bài và các gợi ý
- Nhắc học sinh chú ý:
+ Đề bài yêu cầu chỉ viết một đoạn văn (không phải cả bài),
miêu tả hình dáng bên ngoài (không phải bên trong) chiếc
cặp của em hoặc của bạn em Em nên viết dựa theo các gợi
ý a, b, c
+ Để cho đoạn văn tả cái cặp của em không giống cặp của
các bạn khác, em cần chú ý miêu tả đặc điểm riêng của cái
cặp
- Yêu cầu học sinh đặt trước mặt cặp sách của mình để
quan sát và tập viết đoạn văn tả hình dáng bên ngoài của
chiếc cặp lần lượt theo các gợi ý a, b, c
- Mời học sinh tiếp nối nhau đọc đoạn văn của mình
Trang 4- Gọi học sinh đọc nội dung bài tập và gợi ý.
- Nhắc học sinh chú ý: Đề bài chỉ yêu cầu các em viết một
đoạn tả bên trong (không phải bên ngoài) chiếc cặp của
mình
- Yêu cầu học sinh đặt trước mặt cặp sách của mình để
quan sát và tập viết đoạn văn tả hình dáng bên trong của
chiếc cặp lần lượt theo các gợi ý
- Mời học sinh tiếp nối nhau đọc đoạn văn của mình
Hoạt động 4: Củng cố
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: Học thuộc nội dung cần ghi nhớ Chuẩn bị bài
“Luyện tập xây dựng mở bài trong bài vă miêu tả đồ vật”
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Luyện tập xây dựng mở bài
trong bài văn miêu tả đồ vật
Tuần 19 (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật (Bài tập1)
- Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học (Bài tập 2)
- Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Bảng nhóm
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định:
- Kiểm tra kiến thức cũ: Có mấy cách mở bài trong bài
văn miêu tả đồ vật? Đó là những cách nào? Thế nào là mở
bài trực tiếp, mở bài gián tiếp?
- Bài mới: Luyện tập xây dựng mở bài trong bài văn
miêu tả đồ vật
Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu học sinh trao đổi
- Gọi học sinh phát biểu
Trang 5Giống nhau: Giới thiệu đồ vật cần tả là chiếc cặp sách.
Khác nhau: a, b (kiểu mở bài trực tiếp); c (kiểu mở bài
gián tiếp: nói chuyện sắp xếp đồ đạc rồi mới giới thiệu
chiếc cặp)
- Kết luận: Cả 3 đoạn đều là phần mở bài của bài văn
miêu tả đồ vật
* Bài tập 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Bài tập yêu cầu các em làm gì? (Viết đoạn mở bài cho
bài văn tả chiếc cặp theo cách mở bài trực tiếp và gián
tiếp)
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Luyện tập xây dựng kết bài
trong bài văn miêu tả đồ vật
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Bảng nhóm
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức bài “Luyện tập xây dựng mở bài
trong bài văn miêu tả đồ vật” Hỏi: Có mấy kiểu kết bài
trong bài văn miêu tả đồ vật? Thế nào là mở bài trực tiếp,
- Một vài em phát biểu
- 2 học sinh đọc
Trang 6mở bài gián tiếp? Gọi học sinh đọc lại các đoạn mở bài ở
bài tập 2 ( mở bài trực tiếp, gián tiếp )
- Bài mới: Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn
miêu tả đồ vật
Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu và nội dung.
- Yêu cầu học sinh trao đổi:
Bài văn miêu tả đồ vật nào? (Tả cái nón)
Hãy tìm và đọc đoạn kết bài của bài văn miêu tả cái nón
“ Má bảo … dễ bị méo vành.”
Theo em, đó là cách kết bài nào? Vì sao? Kết bài mở
rộng vì tả cái nón còn nêu lời căn dặn của mẹ, ý thức giữ
gìn cái nón của bạn nhỏ
- Yêu cầu học sinh trình bày
* Bài tập 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Nhắc học sinh chỉ viết một kết bài cho một trong các đề
trên
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Miêu tả đồ vật (Kiểm tra viết)
1/ Giáo viên: Đề bài
2/ Học sinh: Giấy kiểm tra
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 7Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
- Bài mới: Miêu tả đồ vật ( Kiểm tra viết )
Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
- Treo bảng phụ
- Gọi học sinh đọc đề
- Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu đề bài:
Hỏi : Đề bài yêu cầu làm gì?
Nhấn mạnh các từ trọng tâm trong đề bài.
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Khuyến khích học sinh viết mở bài gián tiếp và kết bài
- Chuẩn bị: Yêu cầu học sinh quan sát những đổi mới ở
địa phương để giới thiệu cùng các bạn
- Giấy kiểm tra
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Luyện tập giới thiệu địa phương
Tuần 20 (Tiết 2)
I/ Mục tiêu:
- Nắm được cách giới thiệu về địa phương qua bài văn mẫu (Bài tập 1)
- Bước đầu biết quan sát và trình bày được một vài nét đổi mới ở nơi học sinh đang sống (Bài tập 2)
- Giáo dục học sinh có ý thức đối với công việc xây dựng quê hương
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh minh hoạ Bảng nhóm Viết sẵn dàn ý
2/ Học sinh: Sách giáo khoa Sưu tầm tranh, ảnh về địa phương mình
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định:
- Kiểm tra kiến thức cũ: Nhận xét bài văn miêu tả đồ vật
(Nêu ưu điểm, hạn chế)
- Nghe và tự rút kinh nghiệm
Trang 8- Bài mới: Luyện tập giới thiệu địa phương
Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh trao đổi
- Gọi học sinh trình bày
a) Bài văn giới thiệu những đổi mới của địa phương nào?
(Xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định đói
nghèo đeo đẳng quanh năm)
b) Kể lại những nét đổi mới của xã (Nghề nuôi cá phát
triển … hiện thực Người dân chỉ quen phát rẫy … có
lương thực để chăn nuôi Đời sống người dân … năm học
trước)
* Bài tập 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu (Treo bảng phụ)
- Em chọn giới thiệu nét đổi mới nào của địa phương
mình?
- Một bài giới thiệu cần có những phần nào? (Giới thiệu
tên địa phương, nêu nét đổi mới của địa phương, nêu ý
nghĩa và cảm nghĩ của em)
- Mỗi phần cần đảm bảo những nội dung gì? (Mở bài,
thân bài, kết bài)
- Gọi học sinh đọc dàn ý
- Tổ chức cho học sinh giới thiệu trong nhóm
- Tổ chức cho học sinh thi giới thiệu trước lớp
Hoạt động 3: Củng cố
- Hỏi:Một bài giới thiệu cần có những phần nào? Mỗi
phần cần đảm bảo nội dung gì?
- Đại diện nhóm trình bày
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: TẬP LÀM VĂN
Ngày soạn: 02 / 01 / 2011Ngày dạy: 20 / 01 / 2011
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Trả bài văn miêu tả đồ vật
Tuần 21 (Tiết 1)
I/ Mục tiêu:
- Biết rút kinh nghiệm về bài tập làm văn tả đồ vật (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu
và viết đúng chính tả, …); tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của giáo viên
- Học sinh khá, giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay
- Học sinh cảm nhận được cái hay của bài được thầy khen
II/ Chuẩn bị:
Trang 91/ Giáo viên: Phiếu học tâp ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý
Kẻ bảng như phiếu của học tâp
2/ Học sinh: Nắ được bố cục của bài văn miêu tả cây cối
III/ Các hoạt động dạy học:
- Nhận xét kết quả làm bài của học sinh
Ưu điểm: Đa số học sinh xác định đúng đề bài, kiểu bài,
hình thức trình bày bài văn, viết đúng chính tả
Hạn chế: Một số bài viết chưa đủ ý, sai về lỗi dùng từ,
chưa ngắt câu đúng, mắc nhiều lỗi chính tả
- Trả bài viết cho học sinh
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
a) Hướng dẫn học sinh chữa lỗi
- Phát phiếu học tập
- Yêu cầu học sinh:
Đọc lời nhận xét, đọc chỗ có lỗi trong bài
Viết vào phiếu các lỗi trong bài theo từng loại.
Đổi bài làm cho bạn bên cạnh để kiểm tra.
- Theo dõi học sinh làm việc
b) Hướng dẫn sửa lỗi chung:
- Gọi học sinh trình bày
c) Hướng dẫn học sinh học tập đoạn văn hay Học sinh
giỏi biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn hay
- Đọc bài làm của học sinh trong và ngoài lớp
- Yêu cầu học sinh chỉ ra cái hay để học tập
Hoạt động 4: Củng cố.
- Nhắc nhở những hạn chế học sinh cần khắc phục
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
- 3 em đọc nối tiếp nhau
- Lắng nghe và tự rút kinh nghiệm
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
Trang 10- Giáo dục BVMT: Học sinh đọc bài Bãi ngô và nhận xét về trình tự miêu tả Qua đó,
cảm nhận được vẻ đẹp của cây cối trong môi trường thiên nhiên
II/ Chuẩn bị:
1/ Giáo viên: Tranh, ảnh một số cây ăn quả
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Bài mới: Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
Hoạt động 2: Cung cấp kiến thức mới
1) Gọi học sinh đọc đoạn văn và tìm nội dung từng đoạn
- Gọi học sinh phát biểu
Đoạn 1: Giới thiệu bao quát về bãi ngô, tả cây ngô khi
còn bé lấm tấm như mạ non đến khi trở thành cây ngô
Đoạn 2: Tả hoa ngô và búp ngô non ở giai đoạn đơm hoa
kết trái
Đoạn 3:Tả hoa ngô và lá ngô giai đoạn bắp ngô chắc và
mập thu hoạch được
- Yêu cầu học sinh nhận xét về trình tự miêu tả
* GD: Vẻ đẹp của cây cối trong môi trường thiên nhiên
2) Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn
- Hỏi: Trình tự miêu tả trong bài Cây mai tứ quý có gì
khác Bãi ngô? (Cây mai tứ quý tả từng bộ phận Bãi ngô
tả từng thời kì phát triển của cây)
3) Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Bài văn gồm mấy phần? Mỗi phần có nội dung gì?
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu và đoạn văn.
- Gọi học sinh trình bày:
Đoạn 1: Giới thiệu bao quát cây gạo già khi bước vào
mùa hoa
Đoạn 2: Tả cây gạo sau mùa hoa.
Đoạn 3: Tả cây gạo khi hoa gạo đã già
- Trao đổi cặp đôi
- 3 học sinh nối tiếp nhau trình bày
Trang 11* Bài tập 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Yêu cầu học sinh quan sát một số cây ăn quả quen thuộc
và lập dàn ý miêu tả
- Gọi học sinh giới thiệu một số cây em biết
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm
- Một vài học sinh phát biểu
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TIẾNG VIỆT LỚP 4 Phân môn: TẬP LÀM VĂN
Ngày soạn: 09 / 01 / 2011Ngày dạy: 10 / 02 / 2011
Người soạn: Dương Thị Tích
Tên bài dạy: Luyện tập quan sát cây cối
1/ Giáo viên: Tranh, ảnh một số cây
2/ Học sinh: Sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động
- Ổn định
- Kiểm tra kiến thức cũ: Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối
Hỏi: Bài văn miêu tả cây cối gồm mấy phần? Em hãy
trình bày nội dung từng phần Gọi học sinh đọc dàn ý tả
một cây ăn quả
- Bài mới: Luyện tập quan sát cây cối
Hoạt động 2: Luyện tập - Thực hành
* Bài tập 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu.
- Chia lớp 3 dãy cho học sinh thảo luận (mỗi dãy 1 câu)
Trang 12Sầu riêng: Tả từng bộ phận của cây
Bãi ngô, Cây gạo: Tả theo từng thời kì phát triển của
cây
b) Tác giả quan sát bằng những giác quan:
Sầu riêng: Mắt (thân, cành, lá, hoa, quả), mũi (cảm
nhận hương thơm), lưỡi ( biết vị ngọt, béo của sầu riêng)
Bãi ngô, cây gạo: Mắt (thấy được cây ngô từ lúc lấm
tấm đến khi ra hoa, bắp và thu hoạch), (thấy cây gạo khi
vào mùa hoa lúc hết mùa hoa và quả đã già), tai ( nghe
tiếng chim hót), (nghe tiếng tu hú gọi mùa trái chín)
c) Hình ảnh:
* Hình ảnh so sánh:
- Sầu riêng: Trái sầu riêng thơm mùi … Hoa thơm ngát
như hương cau
- Bãi ngô: Cây ngô… mạ non Hoa ngô… nhung và phấn
Hoa ngô… như cỏ may
- Cây gạo: Cánh hoa … chong chóng Quả gạo… con
thoi Khi quả gạo già … gạo mới
* Hình ảnh nhân hoá:
- Sầu riêng: Thân thiếu dáng
- Bãi ngô: Búp ngô non…cuống lá Bắp ngô chờ tay
người đến hái
- Cây gạo: Quả gạo chín … tuổi xuân Sau mùa hoa, …
hiền lành
d) Bài văn tả một loài cây (Bãi ngô)
Bài văn miêu tả cây cụ thể (Cây gạo)
e) Trình tự quan sát, quan sát bằng giác quan nào, điểm
giống và khác với cây cùng loài:
Giống (Quan sát kĩ sử dụng mọi giác quan, tả các bộ
phận, tả cảnh xung quanh, dùng biện pháp so sánh, nhân
hoá)
Khác (Tả loài cây chú đến đặc điểm phân biệt loài
cây này với loài cây khác.Tả cây cụ thể chú ý đến đặc
điểm riêng để làm nó khác với cây cùng loài)
* Bài tập 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi học sinh đọc bài làm
Hoạt động 3: Củng cố
- Hỏi: Khi lập dàn ý miêu tả cây cối em cần lưu ý điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về nhà quan sát kĩ một bộ phận của cây
- Chuẩn bị: Luyện tập miêu tả các bộ phận của cây cối
- Tự làm bài vào vở
- Một vài học sinh đọc