Tổng hợp tài liệu học phần Đào tạo và phát triển nhân lực.1.Nội dung đào tạo chi tiết chương trình đào tạo kĩ năng bán hàng cho đội ngũ nhân viên kinh doanh .2.Nội dung đào tạo chi tiết chương trình đào tạo kĩ năng giao tiếp cho đội ngũ nhân viên kinh doanh .3.Nội dung đào tạo chi tiết chương trình đào tạo kĩ năng thuyết trình cho đội ngũ nhân viên kinh doanh.4.Nội dung đào tạo chi tiết cho chương trình đào tạo kỹ năng làm việc nhóm cho đội ngũ nhân viên kinh doanh .5.Nội dung đào tạo chi tiết cho kỹ năng quản lý thời gian .6.Nội dung đào tạo chi tiết cho chương trình đào tạo văn hóa doanh nghiệp cho toàn bộ nhân lực .DANH SÁCH NHÂN VIÊN ĐỀ CỬ THAM GIA KHOÁ ĐÀO TẠO .QUY CHẾ ĐÀO TẠOHỢP ĐỒNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠOHỢP ĐỒNG ĐÀO TẠO
Trang 1
DANH SÁCH NHÂN VIÊN ĐỀ CỬ THAM GIA KHOÁ ĐÀO TẠO (FM-TRN02)
(PROPOSED PARTICIPANT LIST OF TRAINING/FM-TRN02)
NĂM: ………
Căn cứ trên bảng phân tích nhu cầu đào tạo và để đáp ứng nhu cầu về nhân sự hiện tại, mục tiêu và chiến lược phát triển cuả Công ty , sau đây là danh sách nhân viên được đề
nghị tham gia các khoá/nội dung đào tạo sau:
Based on the Company’s training need analysis (TNA) and the requirements of current human resource, goals and the development strategy of the Company, (division/department’s name) proposes sending the following staff to attend the training courses below:
NGUỒN ĐÀO TẠO
(Internal) Bên ngoài (External)
Trang 2(Full name) (Full name)
(Full name) Ngày : Ngày Ngày
(Date)
Trang 3
Ho Chi Minh City, ………
TRAINING REQUEST To: ………
From: ……… Position: ………
Department: ……… …
Due to job requirement, ………(Department’s name) proposes the following staff to attend the training course with the details as below: Requirement: - Name and address of proposed training place (Person in charge if any): ……….
………
- Training contents: ……….
………
………
………
- Expected results: ……….
………
………
- Training requirement: Planned Unplanned Changed
- Training form: In-house Local training school/ provider Overseas training
- Time : Morning Afternoon Evening Full day From: ………./ ………/ ……… To ………./ ………/ …………
Trang 4- Use of language: Vietnamese English
NO PARTICIPANT’S NAME POSITION COURSE NAME ESTIMATED TIME REMARKS
General Director Managing Director Training Manager Departmental Head
Trang 5
PHIẾU PHÂN TÍCH VÀ XÁC ĐỊNH NHU CẦU ĐÀO TẠO (FM-TRN01)
(TRAINING NEED ANALYSIS/ FM-TRN01)
(Sẽ được thảo luận với các Trưởng Bộ phận/Phòng Ban Chức Năng)
(To be discussed with Functional/ Departmental Heads)
Đơn vị/ Bộ phận/ Phòng ban Chức năng (Unit/ Function/Department):
Trang 6CHỨC VỤ
(Position/ Tiitle)
NGUỒN ĐÀO TẠO ĐỀ NGHỊ
(Vui lòng ghi chi tiết đơn vị cung cấp
(Duration of Time)
THỜI GIAN
DỰ KIẾN BẮT ĐẦU
(Estimated Time)
MỤC TIÊU CÔNG VIỆC LIÊN QUAN ĐẾN KHÓA ĐÀO TẠO
(Key performance indicators realated to the course)
Trưởng Bộ phận/Phòng ban chức năng Trưởng Phòng Đào Tạo Giám Đốc Điều Hành
(Functional/ Departmental Heads) (Training
Họ Tên (Full name): _ Họ Tên (Full name) : _ Họ Tên (Full name): _
Ngày (Date) : _ Ngày (Date) : _ Ngày (Date) : _
Trang 7BẢNG ĐÁNH GIÁ SAU ĐÀO TẠO (FM-TRN06)
BUSINESS IMPACT EVALUATION (FM-TRN06)
Đơn vị công tác (Unit/Division/Department):
Trang 83
Khá
(Not sure)
2
Trung bình
Trang 9BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÀO TẠO THÁNG
(Monthly Training Report)
(Training hours)
Số lượng học viên
(Number of participants)
Đơn vị/Bộ phận/phòng Ban
(Unit/Division/Department)
Đánh giá chung về khóa đào tạo của Học viên (General
evaluations on the conducted training courses from participants)
3
Khá
(Not sure)
2
Trung bình
(Bad)
1
Kém
(Poor)
Trang 10Nhận xét của Phòng Đào Tạo và đưa ra đề xuất/ giải pháp trong trường hợp tỉ lệ đánh giá mức độ áp dụng vào trong công việc đa số ở mức trung bình và kém:
(Comments from Training Department and proposal/ suggestion, if any, in case the most of the evaluation results are at the level 1 and/or level 2):
Họ tên (Full name): _ Họ tên (Full name): Họ tên (Full name):
Ngày
(Date): _ Ngày (Date): _ Ngày (Date): _
Trang 12BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐÀO TẠO (FM-TRN08)
BUSINESS IMPACT EVALUATION REPORT (FM-TRN08)
(Comments from Training Department and proposal/ suggestion, if any, in case the most of the evaluation results are at the level 1 and/or level 2):
Trang 13Họ tên (Full name): Họ tên (Full name): Họ tên (Full name): _ Ngày (Date): Ngày (Date): _ Ngày (Date): _
TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 10 năm 2011
QUY CHẾ ĐÀO TẠO
Trang 14GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH MTV TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG MIỀN NAM
Căn cứ Quyết định 321/QĐ-HĐTV ban hành ngày 11/11/2010 của Hội đồng thành viên Tổng Công ty Tài nguyên và Môi trường Việt Nam về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty TNHH một thành viên Tài nguyên và Môi trường miền Nam.
Nay ban hành Quy chế đào tạo với những điều khoản sau đây:
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Phòng Tổ chức - Nhân sự, các đơn vị trực thuộc Công ty phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch, Giám đốc Công ty về công tác đào tạo nhân sự trong toàn Công ty Bản thân người lao động phải không ngừng học tập, tự bổ sung kiến thức nhằm nâng cao trình độ, tiếp thu công nghệ mới phục vụ cho sự phát triển bền vững của Công ty và đơn vị.
Chương II NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO
Điều 3 Đối tượng được đào tạo
1 Cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý đương nhiệm.
2 Cán bộ công nhân viên, người lao động trong diện qui hoạch để bố trí vào các chức danh lãnh đạo, quản lý tại Công ty.
3 Cán bộ, nhân viên kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên môn cần được bổ sung kiến thức hoặc nâng cao trình độ để phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ và công nghệ mới.
Điều 4 Nội dung đào tạo
Trang 15Bao gồm các lĩnh vực chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ quản lý, kinh tế, lý luận chính trị, quản lý Nhà nước, ngoại ngữ, tin học.
Điều 5 Hình thức đào tạo
Căn cứ theo loại đối tượng có thể đào tạo mới, đào tạo nâng cao hoặc đào tạo lại.
- Cử đi học ở các cơ sở đào tạo trong hay ngoài nước.
- Đào tạo tại Công ty, Đơn vị.
Điều 6 Chế độ đối với người được đào tạo.
1 Do Công ty cử đi học:
Các chế độ đối với người lao động được Công ty cử đi học, Công ty thanh toán tiền học phí, tiền mua tài liệu và tiền lương (tính theo lương thời gian của đơn vị).
2 Trường hợp cá nhân tự xin đi học được Công ty đồng ý:
- Phải tự túc về kinh phí và các chi phí khác có liên quan đến đào tạo.
- Được tạo điều kiện về thời gian
Điều 7 Trách nhiệm và quyền lợi của người được Công ty cử đi đào tạo
1 Trách nhiệm:
- Khi đạt kết quả học tập theo yêu cầu thì được coi là hoàn thành nhiệm vụ.
- Chấp hành đúng nội qui của nơi đào tạo.
- Phải báo cáo và nộp kết quả học tập, thực tập từng môn học, từng học kỳ cho Công ty để lưu hồ sơ và làm căn cứ thanh toán.
- Phải bồi thường tài liệu, dụng cụ của Công ty cho mua, cho mượn nếu làm hỏng, làm mất.
Trường hợp vi phạm, phải chịu trách nhiệm vật chất như sau:
a Không đạt kết quả hoặc tự ý bỏ dở, phải hoàn trả lại kinh phí cho Công ty (tiền lương, học phí và các chi phí khác có liên quan).
b Nếu do lỗi bản thân phải kéo dài thời gian học (thi lại, học lại ) thì bản thân không được hưởng lương trong thời gian thi lại, học lại và phải tự túc kinh phí liên quan đến việc này Nếu tự ý bỏ học buổi nào coi như tự ý bỏ việc buổi đó và không được hưởng lương.
c Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn hoặc xin chuyển đến nơi khác, phải hoàn trả lại toàn bộ kinh phí liên quan trong thời gian đào tạo cho Công ty, cụ thể:
- Từ ngày tốt nghiệp đại học đến khi chấm dứt HĐLĐ chưa đủ 07 năm
- Từ ngày tốt nghiệp cao đẳng, trung học chuyên nghiệp đến khi chấm dứt HĐLĐ chưa đủ 05 năm.
Trang 16- Từ ngày hoàn thành khoá học được cấp giấy chứng nhận, chứng chỉ đến khi chấm dứt HĐLĐ chưa đủ 03 năm.
2 Quyền lợi:
- Được kiểm tra xếp lại ngạch, bậc lương phù hợp với trình độ sau đào tạo.
- Được hưởng phúc lợi theo quy định trong thoả ước lao động tập thể.
- Kết quả học tập và chứng chỉ đào tạo của cán bộ, người lao động được ghi nhận và lưu hồ sơ cá nhân; là căn cứ để nhận xét trình độ và trả lương, xếp lương, bố trí công việc, đề bạt vào các chức danh quản lý, lãnh đạo.
Điều 8 Thủ tục tạm ứng và thanh toán kinh phí đào tạo
- Quyết định cử đi học;
- Biên lai thu học phí, biên lai mua tài liệu;
- Chứng nhận kết quả học tập (mỗi kỳ, mỗi đợt ), trong quá trình học tập được tạm ứng 50% học phí.
- Khoá học ngắn hạn được tạm ứng và thanh toán đúng mức tiền theo yêu cầu của cơ sở đào tạo.
Điều 9 Quản lý công tác đào tạo
1 Căn cứ kế hoạch đào tạo, nhu cầu đào tạo của Công ty và nhu cầu đào tạo của các đơn vị, Phòng Tổ chức - Nhân sự Công ty phối hợp với Trưởng phòng Kỹ thuật - Công nghệ giúp Giám đốc Công ty xây dựng kế hoạch đào tạo và quản lý quá trình thực hiện các qui định trong bản qui chế này.
2 Hàng năm, Trưởng phòng Tổ chức - Nhân sự Công ty chủ trì phối hợp với Trưởng phòng Kỹ thuật - Công nghệ, Trưởng phòng Tài chính - Kế toán lập kế hoạch tài chính cho công tác đào tạo, xác nhận trong các chứng từ chi của các lớp học, cá nhân trước khi trình Giám đốc Công ty duyệt
Chương III ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 10.
Qui chế này được thực hiện trong toàn Công ty và có hiệu lực thi hành kể từ ngày Giám đốc Công ty ký Các văn bản có quy định trái với quy định của quy chế này đều không còn hiệu lực.
Điều 11 Trưởng các phòng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Công ty có trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn thực hiện bản quy
chế này đến toàn thể CBCNV trong đơn vị mình Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Công ty để có biện pháp sửa đổi, bổ sung kịp thời.
Nơi nhận: GIÁM ĐỐC
- HĐTV TCT (để báo cáo);
Trang 17- Đảng ủy Cty (để báo cáo);
- Chủ tịch Cty (để báo cáo);
Trang 18- Công tác đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn - nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên Công ty là một nội dung quan trọng trong công tác quy hoạch phát triển, tạo nguồn Cán bộ cho Doanh nghiệp trong những năm tiếp theo;
- Xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên thành thạo về chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ lợi ích của danh nghiệp, tận tụy với công việc,
có trình độ quản lý tốt, đáp ứng được yêu cầu công việc kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
- Thu hút lao động, quản lý giỏi, tâm huyết, gắn bó với doanh nghiệp
- Căn cứ thực trạng đội ngũ cán bộ công nhân viên hiện nay của doanh nghiệp;
- Để có đội ngũ cán bộ vững về chuyên môn, giỏi về nghiệp vụ quản lý, nay Tổng Giám Đốc Công ty Cổ phần Địa ốc Đà Lạt ban hành quy chế đào tạo - bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho CB.CNV Công ty cụ thể như sau:
CHƯƠNG I ĐIỀU KIỆN - ĐỐI TƯỢNG - TIÊU CHUẨN - NỘI DUNG
VÀ CÁC LOẠI HÌNH ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG
Điều 1: Điều kiện xét đào tạo bồi dưỡng
a/ Tùy thuộc vào tình hình thực tế do nhịp độ phát triển của Doanh nghiệp ngày càng lớn và yêu cầu công việc của các Phòng, Ban, Đơn vị
để xét;
b/ Bộ máy quản lý của Doanh nghiệp đòi hỏi phải có những Cán bộ có trình độ chuyên môn, lý luận cao để xét đề nghị bổ nhiệm;
c/ Một số bộ phận cần phải chuyên môn hóa cao để đảm nhiệm chức năng nhiệm vụ của mình;
d/ Nằm trong quy hoạch nguồn phát triển đã được Hội đồng quản trị, Ban Tổng Giám Đốc Công ty thống nhất;
đ/ Số lượng xét được đào tạo bồi dưỡng hàng năm tùy thuộc vào yêu cầu, chức năng nhiệm vụ và điều kiện của doanh nghiệp
Điều 2: Đối tượng đào tạo bồi dưỡng:
a/ Là cán bộ công nhân viên của Công ty làm việc theo hợp đồng không xác định thời hạn được Tổng Giám Đốc, Giám Đốc các Công ty thành viên ra quyết định cử đi học
b/ Đào tạo cán bộ từ nguồn đang giữ các chức danh từ trưởng, phó phòng, Ban, đơn vị, Giám đốc- Phó Giám đốc các Công ty thành viên
và các chức danh tương đương trở lên
c/ Đào tạo bồi dưỡng nâng cao, hoàn thiện trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên trong các vị trí quan trọng như quản trị, tài chính, quản lý kỹ thuật công trình, chuyên viên kỹ thuật…
Điều 3: Nội dung đào tạo bồi dưỡng:
Nội dung đào tạo gồm: Kiến thức chuyên môn, lý luận chính trị, quản lý hành chính, quản lý doanh nghiệp, ngoại ngữ, tin học …
Điều 4: Các loại hình đào tạo:
- Đào tạo ngắn hạn : Cấp chứng chỉ, tập huấn, đào tạo lại, đào tạo nâng cao …
Điều 5: Khuyến khích đào tạo
Công Ty khuyến khích cán bộ nhân viên Công ty tự học lấy bằng đại học, trung học và học nâng cao quá trình phấn đấu làm việc nếu được doanh nghiệp xét đưa vào quy hoạch nguồn đào tạo thì được hưởng xét các chế độ theo quy định hiện hành của Công ty
Trang 19CHƯƠNG II QUYỀN LỢI - TRÁCH NHIỆM - NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG Điều 6: Chế độ đào tạo bồi dưỡng (quyền lợi được hưởng):
1/ Đối tượng được xét đào tạo cử nhân chính trị, đào tạo chuyên môn sau đại học và trung cấp:
- Mức tiền lương, phụ cấp (nếu có) và các khoản chi phí khác trong thời gian đi học sẽ được Quy định cụ thể trong Hợp đồng đào tạo;
- Được tạo điều kiện về thời gian học tập, được giảm khối lượng giờ công tác theo thời gian thực tế đi học;
2/ Đối tượng xét đào tạo các lớp ngắn hạn:
* Đối với trường hợp CB.CNV được Công ty cử đi đào tạo:
- Được hưởng 100% tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp (nếu có) trong thời gian đi học;
- Được hỗ trợ 100 % tiền tài liệu, học phí theo thông báo của cơ sở đào tạo;
- Được tạo điều kiện về thời gian, giảm khối lượng giờ công tác trong thời gian học tập
- Được thanh toán tiền vé tàu xe đi lại, tiền thuê chỗ ở và tiền công tác phí theo mức bình thường, hợp lý, tiết kiệm thực hiện theo quy định
về chế độ công tác phí đối với CB.CNV được cử đi công tác của Công ty (Trường hợp cao hơn do Chủ tịch HĐQT hoặc Tổng Giám Đốc Công ty
quyết định).
* Đối với những trường hợp CB.CNV tự nguyện xin đi đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng tốt công việc, phục vụ yêu cầu phát triển kinh doanh của Công ty thì tiền lương, tiền học phí, tiền tài liệu và các khoản hỗ trợ khác khi đi học tùy vào từng trường hợp cụ thể để có thỏa thuận riêng (ví dụ: được giảm khối lượng giờ công tác hoặc bố trí thời gian làm việc phù hợp với lịch học…)
Điều 7: Trách nhiệm của đơn vị có cán bộ được cử đi đào tạo và người được cử đi đào tạo:
a/ Với công việc chuyên môn và nhiệm vụ được giao không được để đình đốn, ách tắc, CB.CNV được cử đi học phải có người thay thế giải quyết công việc hàng ngày;
b/ Công tác chuyên môn của những người đi học phải báo cáo với thủ trưởng đơn vị, cấp trên và thực hiện thường xuyên đúng định kỳ
Điều 8: Nghĩa vụ của người được đào tạo bồi dưỡng (thời gian yêu cầu phục vụ)
Trường hợp CB.CNV được cử đi đào tạo thì tùy vào từng khóa đào tạo cụ thể để thỏa thuận về thời gian yêu cầu phục vụ sau khi đào tạo;
Điều 9: Hồ sơ Cán bộ, nhân viên được Doanh nghiệp xét cho đi đào tạo gồm:
- Thông báo tuyển sinh của cơ sở đào tạo
- Đề xuất của các Phòng, Ban, đơn vị có CB.CNV được cử đi đào tạo
- Biên bản của Hội đồng xét đào tạo Công ty (đối với các lớp đào tạo dài hạn như: đào tạo cử nhân chính trị, đào tạo chuyên môn sau đại
Trang 20XỬ LÝ VI PHẠM HỢP ĐỒNG ĐÀO TẠO - BỒI DƯỠNG
Điều 10: Bồi thường chi phí đào tạo:
1/ Những trường hợp sau đây được gọi là vi phạm hợp đồng đào tạo và phải bồi thường 100% kinh phí đào tạo:
a/.Trong thời gian học tập vi phạm kỷ luật của nhà trường từ khiển trách trở lên hoặc bị nhà trường đình chỉ học do vi phạm nội quy;
b/ Tự ý bỏ học giữa chừng không có lý do chính đáng;
c/ Kết thúc khóa học không có chứng chỉ, không được công nhận tốt nghiệp;
d/ CB.CNV đang trong thời gian được cử đi đào tạo bồi dưỡng mà đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc trở về cơ quan, đơn vị
mà tự ý bỏ việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc ngay
Nếu vi phạm một trong bốn điểm trên, đều phải bồi thường cho Công ty 100% các khoản chi phí đào tạo (bao gồm cả chi phí đi lại) tính theo từng người được đào tạo
2/ Đối với các trường hợp khác thì chi phí bồi thường được tính như sau:
Căn cứ vào thời gian yêu cầu phục vụ và thời gian CB.CNV làm việc liên tục tại, đơn vị sau khi hoàn thành khóa đào tạo và tổng chi phí của khóa đào tạo để tính mức bồi thường như sau:
Chi phí đào tạo phải bồi
Thời gian yêu cầu phục vụ - Thời gian làm việc sau khi đào tạo
x Tổng chi phí của khóa đào
tạoThời gian yêu cầu phục vụ
3/ Thành lập Hội đồng xét bồi thường chi phí đào tạo và quy trình xét bồi thường
* Hội đồng xét bồi thường chi phí đào tạo do người đứng đầu cơ quan, đơn vị quyết định thành lập, gồm:
a) Người đứng đầu cơ quan, đơn vị hoặc cấp phó của người đứng đầu cơ quan, đơn vị là Chủ tịch Hội đồng;
b) Đại diện lãnh đạo tổ chức công đoàn cùng cấp hoặc đại diện công đoàn cơ quan, đơn vị là ủy viên;
c) Người phụ trách công tác đào tạo, bồi dưỡng CB.CNV của bộ phận Tổ chức cán bộ của cơ quan, đơn vị là ủy viên;
d) Người phụ trách bộ phận tài chính kế toán của cơ quan, đơn vị là ủy viên;
đ) Người phụ trách trực tiếp cơ quan, đơn vị của người phải bồi thường là ủy viên;
Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số Hội đồng chỉ tiến hành họp xem xét khi có đủ các thành viên Hội đồng
* Quy trình xét bồi thường chi phí đào tạo được thực hiện theo trình tự sau:
- Chủ tịch Hội đồng công bố thành phần tham gia, cử thư ký;
- Người phụ trách công tác đào tạo, bồi dưỡng của bộ phận Tổ chức cán bộ báo cáo nội dung liên quan đến việc bồi thường và các quy định
về chế độ bồi thường;
- Người phụ trách bộ phận tài chính kế toán báo cáo mức bồi thường theo quy định tại khoản 2 điều này;
- Người phụ trách trực tiếp cơ quan, đơn vị của người phải bồi thường báo cáo quá trình công tác của người phải bồi thường;
- Hội đồng thảo luận về mức bồi thường sau khi căn cứ vào thâm niên công tác, cống hiến của người được cử đi đào tạo để quyết định mức bồi thường một phần hoặc toàn bộ chi phí đào tạo được tính theo quy định tại khoản 2 điều này Kiến nghị mức bồi thường của Hội đồng được lập thành văn bản đề nghị trưởng cơ quan xem xét, quyết định;
Hội đồng tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ
CHƯƠNG IV