Hợp đồng kỳ hạn forward Hợp đồng kỳ hạn là một thỏa thuận mua bán một loại tài sản tài sản cơ sở tại một thời điểm nhất định trong tương lai với một mức giá đã thỏa thuận ngày hôm nay..
Trang 1CHƯƠNG 2 CÁC CÔNG
CỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH
Trang 3Hợp đồng kỳ hạn (forward)
Hợp đồng kỳ hạn là một thỏa thuận mua bán một loại tài sản (tài sản cơ sở) tại một thời điểm nhất định trong tương lai với một mức giá đã thỏa thuận ngày hôm nay
Tài sản cơ sở: là tài sản được giao dịch trong hợp đồng, tài sản cơ sở có thể là tài sản thực, tài sản tài chính
Trang 4Các bên tham gia HĐKH
Người bán – Short position: là bên đồng ý bán
tài sản vào một thời điểm trong tương lai
Người mua – Long position: là bên đồng ý
mua tài sản vào một thời điểm trong tương lai
Hai bên tham gia
Trang 5• Rủi ro về thanh toán có thể xảy ra nếu giá biến động quá lớn so với giá hợp đồng.
Trang 6đó, cho dù giá gạo trên thị trường sau ba tháng là bao nhiêu đi nữa.
Trang 7Các bên trong hợp đồng
- Thời điểm xác lập hợp đồng: t = 0
+ Hai bên thỏa thuận về giá cả và số lượng tài sản
+ Giao dịch chưa xảy ra
- Thời điểm đáo hạn: t = T
+ Bên mua trả tiền và nhận tài sản cơ sở
Tiền
TS cơ sở: gạo
Trang 8Ví dụ hợp đồng kỳ hạn
- Gọi F0 là giá ghi trên hợp đồng (giá kỳ hạn tại thời điểm ký hợp đồng)
- St là giá giao ngay tại thời điểm đáo hạn
- Các trường hợp xảy ra:
+ ST > F0 : giá giao ngay tại thời điểm đáo hạn lớn hơn giá ghi trên hợp đồng bên bán sẽ bị lỗ, bên mua sẽ có lãi trên một đơn vị tài sản là
ST – F0
+ ST < F0 : bên bán sẽ có lãi, bên mua sẽ lỗ F0 – ST+ S = F : hai bên thực hiện đúng như hợp đồng, không bên nào bị
Trang 9Giá trị người mua kỳ hạn nhận được
- Nếu ST > F0 : Người mua sẽ
Giá trị bên mua nhận được
Giá tài sản cơ
sở khi đáo hạn
ST – F0
F0 ST
Bên mua
Trang 10Giá trị người bán kỳ hạn nhận được
Giá trị bên bán nhận được
Giá tài sản cơ
Trang 11Tính cân xứng về giá trị nhận được
Tổng giá trị nhận được
của người mua và người
bán kỳ hạn bằng 0
Giá trị bên bán nhận được
Giá tài sản cơ
Trang 12HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI
Hợp đồng tương lai (futures) là một hợp đồng được tiêu chuẩn hóa, được giao dịch trên thị trường giao dịch hợp đồng tương lai, để mua hay bán một số loại hàng hoá nhất định, ở một mức giá nhất định, vào một ngày xác định trong tương lai
Trang 14Đặc điểm của Hợp đồng tương lai
- Trung tâm xử lý thanh toán trong sàn giao dịch đóng vai trò như
là một bên trong tất cả các hợp đồng, nó đặt ra những yêu cầu nhất định về ký quỹ (bao gồm ký quỹ ban đầu - initial margin và
ký quỹ duy trì - maintenance margin, bảo lãnh thực hiện hợp đồng đối với những người tham gia giao dịch
- Hợp đồng tương lai được tính hàng ngày theo giá trị thị trường
Trang 15Đặc điểm của Hợp đồng tương lai
- Ký quỹ ban đầu là số tiền tối thiểu phải có trên tài khoản của nhà
đầu tư trước khi họ được phép đặt lệnh mua/ bán hợp đồng tương lai Mỗi loại hợp đồng tương lai (đối với một tài sản cơ sở cụ thể) có thể được áp dụng một mức ký quỹ khác nhau
- Ký quỹ duy trì là số tiền tối thiểu phải có trên tài khoản của nhà đầu
tư trong suốt quá trình duy trì vị thế Trong trường hợp số dư trên tài khoản của nhà đầu tư bằng hoặc thấp hơn mức ký quỹ duy trì, nhà đầu tư phải thực hiện ký quỹ bổ sung bằng với mức ký quỹ ban đầu
Trang 16HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI
Công ty thanh toán bù trừ
Trang 17Ví dụ về futures
- Vào ngày 25/02, A ký hợp đồng futures mua 100 cổ phiếu XYZ với giá tương lai là F0 = 50.000 đ/cp Để thưc hiện hợp đồng này, A phải ký quỹ ban đầu là 1.000.000 đồng, mức ký quỹ duy trì là 800.000 đồng Ngày đáo hạn là 25/05
Trang 18Ví dụ về futures
Ngày Giá cp Lãi (lỗ)
hàng ngày Giá trị trong tk ký quỹ Ghi chú
25/02 50.000 1.000.000 26/02 55.000 500.000 1.500.000 27/02 49.000 (600.000) 900.000 28/02 47.000 (200.000) 700.000 Thấp hơn mức ký quỹ duy
trì KH nộp: 300.000 đ 01/03 43.000 (400.000) 600.000 KH phải nộp: 400.000 đ 02/03 51.000 800.000 1.800.000
….
Trang 19Bên bán
Trang 20Bên bán
50 - 60 60
Trang 21Phân biệt hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai.
Chỉ tiêu HĐ kỳ hạn HĐ tương lai
Mức độ chuẩn hóa Không được
chuẩn hóa
Được chuẩn hóa
Thỏa thuận, mua bán Được thỏa thuận
giữa hai bên Thông qua đơn vị môi giớiThị trường giao dịch Phi tập trung Tập trung
Thanh toán Vào ngày đáo hạn Được tính hàng ngày
theo giá thị trường
Trang 22Định giá hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai
Đối với mỗi hợp đồng kỳ hạn,vào những thời điểm khác nhau sẽ có mức giá tương lai khác nhau Xác định giá tương lai bằng cách nào?
Nguyên tắc xác định giá là ở mức giá xác định thì không thể thu được lợi nhuận bằng cách dựa vào kinh doanh chênh lệch giá
Trang 23Định giá hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai
-S0 là giá giao ngay tại thời điểm hiện hành
-F0 là giá ghi trên hợp đồng (giá kỳ hạn tại thời điểm ký hợp đồng)
-St là giá giao ngay tại thời điểm đáo hạn
-rf: lãi suất vay tiền ngân hàng
-d: tỷ lệ lợi nhuận/giá trị tài sản cơ sở
-c: tỷ lệ chi phí lưu trữ tài sản
Trang 24Định giá hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai
Dòng tiền tại t = 0 Dòng tiền tại t = T
Chi phí đầu tư S0 Chi phí vốn -S0(1+rf)
Mua tài sản - S0 Lãi/cổ tức của tài
sản S0d
Bán kỳ hạn 0 Chi phí lưu trữ tài
sản -S0cBán tài sản STThanh toán hợp
đồng kỳ hạn F0 - ST
Trường hợp 1: Bán kỳ hạn
Trang 25Định giá hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai
Dòng tiền tại t = 0 Dòng tiền tại t = T
Bán tài sản cơ sở S0 Thu lãi S0(1+rf)
Cho vay - S0 Lãi/cổ tức của tài
sản -S0dMua kỳ hạn 0 Chi phí lưu trữ tài
sản S0cMua tài sản -STThanh toán hợp
đồng kỳ hạn ST - F0Cộng trạng thái 0 S0(1+rf) - S0d + S0c - ST + (ST -
F0) = - F0 + S0 (1+rf – d + c)
Trường hợp 2: Mua kỳ hạn
Trang 27Định giá hợp đồng kỳ hạn
• Ví dụ 1:
Nhà đầu tư vay vốn để mua 3.000 tấn gạo, giá mỗi tấn là 8.000.000 đồng, lãi suất vay 12%/năm (lãi trả hàng tháng) Đồng thời nhà đầu tư này ký hợp đồng bán kỳ hạn 3 tháng số gạo trên với giá kỳ hạn là F0 Chi phí lưu trữ số lượng gạo trên là 1,2%/năm so với giá mua tại thời điểm ký hợp đồng (trả hàng tháng)
Xác định giá kỳ hạn của hợp đồng trên?
Trang 28Định giá hợp đồng kỳ hạn
• Ví dụ 2:
Nhà đầu tư A bán khống 100 cổ phiếu IBM với giá 45USD, sau
đó đem tiền gửi ngân hàng với lãi suất 6%/năm, đồng thời ký hợp đồng với ngân hàng mua kỳ hạn 12 tháng số lượng cổ phiếu trên, cổ tức cổ phiếu này trả trong năm là 1USD/cổ phiếu Xác định giá kỳ hạn 12 tháng đối với cổ phiếu trên?
Giả sử 1 năm sau giá cổ phiếu IBM trên thị trường là 50 USD Xác
Trang 29HỢP ĐỒNG HOÁN ĐỔI
- Hợp đồng hoán đổi (SWAP) là một sản phẩm tài chính phái sinh trong đó hai bên đối tác sẽ trao đổi một dòng tiền này lấy một dòng tiền khác của bên kia
- Các hợp đồng hoán đổi được dùng để phòng ngừa rủi ro tài chính (rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro kinh doanh chứng khoán…) hoặc nhằm mục đích đầu cơ
Trang 30HỢP ĐỒNG HOÁN ĐỔI
Ví dụ:
- Một thỏa thuận của công ty A chấp nhận trả lãi một khoản vay với vốn gốc danh nghĩa là 1.000.000 USD, lãi suất cố định 5%/năm, trả lãi mỗi 6 tháng trong 3 năm; đổi lại công ty A sẽ nhận được một khoản lãi suất LIBOR, cũng chi trả 6 tháng/lần trong 3 năm.
Trang 31HỢP ĐỒNG HOÁN ĐỔI
Kỳ LIBOR
Dòng tiền (LSTN) Lãi suất
Dòng tiền (LSCĐ)
Dòng tiền thuần
21.000
- 25.000
- 4.000
24.000
- 25.000
- 1.000
Trang 32HỢP ĐỒNG HOÁN ĐỔI
Trường hợp áp dụng:
- Hoán đổi một khoản nợ từ:
+ Lãi suất cố định sang lãi suất thả nỗi + Lãi suất thả nỗi sang lãi suất cố định
- Chuyển đổi một khoản đầu tư từ:
+ lãi suất cố định sang lãi suất thả nỗi
Trang 35- Quyền chọn kiểu Châu Âu chỉ có thể được thực hiện vào ngày đáo hạn.
- Vào ngày đáo hạn, nếu bạn thấy rằng giá tài sản thấp hơn giá thực hiện đối với quyền chọn mua, hoặc đối với quyền chọn bán, giá tài sản cao hơn giá thực hiện, bạn để cho quyền chọn hết hiệu lực bằng cách không làm gì
Trang 36Các thuật ngữ
- Các trạng thái của hợp đồng quyền chọn:
+ ITM (In the money): Vùng cao giá (giá trị nhận được sẽ dương nếu thực hiện
+ OTM (Out the money): Vùng kiệt giá (Giá trị nhận được sẽ âm nếu thực hiện)
+ ATM (At the money): Vùng hòa vốn (giá trị nhận được bằng 0 nếu thực hiện)
Trang 37Các ký hiệu
- Thời điểm ký hợp đồng quyền chọn: 0
- Thời điểm đáo hạn: T
- Thời điểm hiện tại: t
- Thời gian từ hiện tại đến khi đáo hạn hợp đồng: T – t
- Giá thực hiện (exercise price/ strike price): X
- Giá tài sản cơ sở: S
- Giá quyền chọn mua: c
- Giá quyền chọn bán: p
Trang 38Các loại quyền chọn
- Quyền chọn mua (call options)
- Quyền chọn bán (put options)
Trang 39Call options
Quyền chọn mua (call options) là một hợp đồng trong đó:
- Người mua quyền chọn mua (buy call options):
+ Phải trả cho người bán quyền chọn mua một khoản phí gọi
là phí quyền chọn (premium)
+ Sẽ có quyền được mua một lượng tài sản nhất định theo mức giá thực hiện được thỏa thuận ban đầu
Trang 40Call options
Quyền chọn mua (call options) là một hợp đồng trong đó:
- Người bán quyền chọn mua (sell call options):
+ Nhận được tiền phí
+ Có trách nhiệm bán tài sản khi người mua thực hiện quyền mua của mình
Trang 41Call options
Vị thế của call options:
- Người mua quyền chọn mua
- Người bán quyền chọn mua
Trang 42Call options
• Xét trường hợp lãi/lỗ khi mua bán một quyền chọn kiểu Châu Âu
* Mua quyền chọn mua:
Giá TS ngày đáo hạn
0
Giá trị nhận được: V = max[S – X,0]
Trang 44Call options
Ví dụ:
Ngày 1/3, ông A mua một quyền chọn mua (kiểu Mỹ) 100 cổ phiếu IBM với giá 40USD; thời hạn 3 tháng với phí là 1USD/cổ phiếu Xét lợi nhuận của các bên tham gia trong các trường hợp sau:
a/ Ngày 1/5, giá cổ phiếu trên thị trường là 45USD
b/ Ngày 1/6 giá cổ phiếu trên thị trường là 32USD
Trang 45Put options
Quyền chọn bán (put options) là một hợp đồng trong đó:
- Người mua quyền chọn bán (buy put options):
+ Phải trả cho người bán quyền chọn bán một khoản phí gọi là phí quyền chọn (premium)
+ Sẽ có quyền được bán một lượng tài sản nhất định theo mức giá thực hiện được thỏa thuận ban đầu
Trang 46Put options
Quyền chọn bán (put options) là một hợp đồng trong đó:
- Người bán quyền chọn bán (sell put options):
+ Nhận được tiền phí+ Có trách nhiệm mua tài sản khi người mua thực hiện quyền bán của mình
Trang 47Put options
Vị thế của Put options:
- Người mua quyền chọn bán
- Người bán quyền chọn bán
Trang 48Giá trị nhận được: V T = max[X – S T ,0]
Trang 50Put options
Ví dụ:
Ngày 1/3, ông A mua một quyền chọn bán (kiểu Mỹ) 100 cổ phiếu IBM với giá 40USD; thời hạn 3 tháng với phí là 1USD/cổ phiếu Xét lợi nhuận của các bên tham gia trong các trường hợp sau:
a/ Ngày 1/5, giá cổ phiếu trên thị trường là 35USD
b/ Ngày 1/6 giá cổ phiếu trên thị trường là 45USD
Trang 51Định giá HĐ quyền chọn bằng mô hình Black Scholes
Giả định:
- Giá cổ phiếu biến động ngẫu nhiên và phát triển theo phân phối logarit chuẩn
- Lãi suất phi rủi ro và độ bất ổn của tỷ suất sinh lợi theo logarit của
cổ phiếu không thay đổi trong suốt thời gian đáo hạn của quyền chọn
- Không có thuế và chi phí giao dịch
- Cổ phiếu không trả cổ tức
Trang 52Định giá HĐ quyền chọn bằng mô hình Black Scholes
sinh lợi ghép lãi liên tục (logarit) của cổ phiếu
e: hệ số Nê-pe bằng 2,71828
) N(d Xe
) N(d S
Tσ
/2)Tσ
(r/X)
ln(S0 f 2
T σ
d1
)]
N(d [1
S )]
N(d [1
Xe
Trang 53Định giá HĐ quyền chọn bằng mô hình Black Scholes
Ví dụ:
Cổ phiếu XYZ hiện có giá 130, cổ phiếu này có giá thực hiện là 120 với kỳ hạn 3 tháng Độ lệch chuẩn sinh lời của cổ phiếu là 0,5; lãi suất phi rủi ro là 12% (lãi suất được tính gộp liên tục trong năm)
Xác định giá quyền chọn mua và quyền chọn bán trong trường hợp trên?