1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đối với hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài tại chi cục hải quan ninh bình

109 563 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 884,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tiễn trong công tác quản lý hải quan về nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài những năm qua, với kiến thức và lý luận

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

HOÀNG VĂN TÝ

GI ẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIA

CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI CHI CỤC HẢI QUAN NINH BÌNH

LU ẬN VĂN THẠC SĨ

QU ẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ N ỘI – 2016

Trang 2

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

HOÀNG VĂN TÝ

GI ẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIA

CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI

T ẠI CHI CỤC HẢI QUAN NINH BÌNH

Chuyên ngành: Qu ản trị kinh doanh

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân được đúc kết từ quá trình nghiên cứu từ việc tập hợp các nguồn tài liệu, các kiến thức đã được học, việc tự thu thập các thông tin liên quan và quá trình làm việc thực tế tại đơn vị Chi cục Hải quan Ninh Bình Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được tác giả gửi lời cảm ơn và đồng thời các thông tin được trích dẫn trong luận văn đều chỉ rõ nguồn gốc

Ninh Bình, ngày tháng năm 2016

Người cam đoan

Hoàng Văn Tý

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn TS.Phạm Cảnh Huy người đã tận tình hướng dẫn, sửa chữa và cho những ý kiến định hướng quý báu giúp tôi thực hiện luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo, cô giáo Viện Kinh

tế và Quản lý đã tham gia giảng dạy lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa 2014B

Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, cán bộ công chức Chi Cục Hải quan Ninh Bình và các doanh nghiệp tại địa bàn tỉnh Ninh Bình đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này Bên cạnh đó, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thiện luận văn

Xin trọng cảm ơn!

Ninh Bình, ngày tháng năm 2016

Hoàng Văn Tý

Trang 5

M ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

M ỤC LỤC 3

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6

DANH M ỤC BẢNG 7

DANH M ỤC HÌNH 8

PH ẦN MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI 12

1.1 Khái ni ệm gia công 12

1.2 Đặc điểm và các hình thức của hoạt động gia công 13

1.2.1 Đặc điểm của hoạt động gia công 13

1.2.2 Các hình th ức gia công quốc tế 14

1.3 N ội dung và quy trình nghiệp vụ quản lý của hải quan đối với hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài 16

1.3.1 N ội dung quản lý của hải quan đối với hoạt động gia côngcho thương nhân nước ngoài 16

1.3.2.Quy trình nghi ệp vụ quản lý của Hải quan đối với hoạt động cho thương nhân nước ngoài 18

1.4 Nh ận xét quy trình thủ tục và các tiêu chí đánh giá công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài 30

1.4.1 Nh ận xét quy trình quản lý hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài 30

1.4.2 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài 31

1.5 Các nhân t ố ảnh hưởng công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài 33

1.5.1.Ch ất lượng văn bản quy phạm pháp luật 33

1.5 2 Đội ngũ công chức và cơ cấu tổ chức bộ máy 35

1.5 3 Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ thông tin 37

1.5.4 Ý th ức chấp hành pháp luật của các DN 38

Trang 6

TÓM T ẮT CHƯƠNG 1 41

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI CHI CỤC HẢI QUAN NINH BÌNH 42

2 Khái quát chung điều kiện kinh tế, xã hội và hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại tỉnh Ninh Bình 42

2.1 Điều kiện kinh tế - xã hội 42

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 42

2.1.2 Điều kiện kinh tế 42

2.1.3 Ho ạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại tỉnh Ninh Bình 48

2.2 Nhi ệm vụ chức năng, cơ cấu, tổ chức bộ máy Chi cục Hải quan Ninh Bình 51

2.2.1 L ịch sử hình thành 51

2.2.2 Ch ức năng và nhiệm vụ 52

2.2 3 Cơ cấu tổ chức bộ máy 53

2.3 Tình hình ho ạt động của các doanh nghiệp gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi c ục Hải quan Ninh Bình 52

2.4 Nh ững kết quả đạt được 55

2.5 Nh ững tồn tại trong quy trình quản lý về thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoà 57

2.5.1 Đối vớicông tác quản lý nhập khẩu nguyên liệu, vật tư gia công 59

2.5.2 Đối với quản lý sản phẩm gia công xuất khẩu 61

2.5.3 Đối với thủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thi ết bị thuê, mượn tạm nhập phục vụ hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài 63

2.5.4 Đối với thủ tục quyết toán nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị phục vụ việc gia công cho thương nhân nước ngoài: 65

2.6 Phân tích các nhân t ố ảnh hưởng công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài 66

2.6.1 Đối với chính sách quản lý hàng gia công cho thương nhân nước ngoài 66

2.6.2 V ề năng lực quản lý của cán bộ công chức và cơ cấu tổ chức 68

2.6.4.Ph ần mềm quản lý hàng gia công 72

2.6.5 Ý th ức chấp hành của doanh nghiệp 73

Trang 7

2.7 Đánh giá chung công tác quản lý về thủ tục hải quan quan đối với hoạt động gia công

cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan Ninh Bình 74

2.7.1 Nh ững mặt đã đạt 74

2.7.2 Nh ững mặt hạn chế và phương hướng khắc phục 78

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 80

CHƯƠNG 3: NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI TẠI CHI CỤC HẢI QUAN NINH BÌNH 81

3.1 Nh ững giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động gia công tại Chi cục Hải quan Ninh Bình 81

3.1.1 Hoàn thi ện tổ chức bộ máy và quy trình quản lý 81

3.1.2 Hoàn thi ện công tác nâng cao ý thức chấp hành pháp luật về Hải quan của các doanh nghi ệp 84

3.1.3 Hoàn thi ện công tác ứng dụng CNTT và thủ tục hải quan điện tử trong quản lý hoạt động gia công hàng hóa với thương nhân nước ngoài 86

3.1 Nh ững giải pháp hoàn thiện chính sách quản lý đối với hoạt động gia cho thương nhân nước ngoài 88

3.1.1 Hoàn thi ện quy định khai báo hải quan, hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa 88

3.1.2 Hoàn thi ện quy định thực hiện báo cáo quyết toán nhập – xuất – tồn theo năm tài chính 90

3.3 Ki ến nghị 92

3.3.1 Đối với Nhà nước 93

3.3.2 Đối với Tổng cục Hải quan 93

TÓM T ẮT CHƯƠNG 3 100

K ẾT LUẬN 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

Trang 8

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ch ữ viết tắt Di ễn giải nội dung

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

(Association of Southeast Asia Nations)

Trang 9

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê số lượng công chức thực hiện quy trình nghiệp vụ 54

Bảng 2.2: Thống kê doanh nghiệp 52

Bảng 2.3: Thống kê số lượng tờ khai 53

Bảng 2.4: Thống kê kim ngạch XNK 53

Bảng 2.5: Thống kê số vụ vi phạm hành chính 54

Bảng 2.6: Biểu mẫu quyết toán 66

Bảng 3.1: Bảng biểu báo cáo quyết toán đề xuất 92

Trang 10

DANH M ỤC HÌNH

Hình 1.1: Sơ đồthủ tục nhập khẩu nguyên liệu vật tư thực tế 19Hình 1.3: Sơ đồ quản lý nhà nước về hải quan đối 30Hình 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy tại chi cục Hải Quan Ninh Bình 51

Trang 11

PH ẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do ch ọn đề tài

Hội nhập kinh tế quốc tế là một yêu cầu mang tính tất yếu khách quan đặt ra với bất kỳ nước nào trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam Hội nhập kinh tế thúc đẩy các hoạt động kinh tế ngày càng phát triển mạnh mẽ và đa dạng, giúp phát huy lợi thế so sánh của mỗi

quốc gia khi tham gia hội nhập Một trong những hoạt động kinh tế phát triển năng động và rộng rãi trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta là

hoạt động gia công quốc tế Với việc phát triển nhanh của hoạt động gia công

quốc tế trong đó chủ yếu là hoạt động gia công sản phẩm xuất khẩu đã mang

lại một nguồn lợi khá lớn cho đất nước cả về mặt kinh tế và xã hội Hiện nay,

hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài ở nước ta diễn ra sôi động ở

hầu hết các tỉnh thành trong cả nước, đây là một hoạt động kinh tế ngoại thương phức tạp đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước nhưng đồng thời

phải tạo điều kiện cho hoạt động này phát triển

Hải quan là cơ quan có nhiệm vụ quản lý, giám sát hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài và thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu cho hàng hóa gia công Cụ thểlà tất cả các khâu từ nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài đến xuất khẩu thành phẩm đều đặt dưới sự quản lý Nhà nước về Hải quan Nhưng thực tế hiện nay, do cơ chế, chính sách quản lý Nhà nước đối với hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài chưa thực sự hoàn thiện đã gây nhiều cản trở cho sự phát triển của phương thức này, tạo kẽ hở cho một số doanh nghiệp lợi dụng để trốn thuế và làm phát sinh nhiều vướng mắc trong khi thực hiện chế độ quản lý của Hải quan

Chi cục Hải quan Ninh Bình thuộc Cục Hải quan tỉnh Thanh Hóa là đơn vị thực thi quản lý nhà nước về hải quan trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, nơi

tập trung nhiều khu công nghiệp có hoạt động gia công cho thương nhân nước

Trang 12

ngoài trong lĩnh vực may mặc đang diễn ra rất sôi động và việc lợi dụng hoạt động gia công hàng xuất khẩu, vi phạm các quy định của pháp luật diễn ra khá phức tạp Việc nghiên cứu và đánh giá đúng thực trạng hoạt động gia công xuất khẩu tại Chi cục Hải quan Ninh Bình và đưa ra giải pháp nhằm nâng cao quản lý hải quan đối với hoạt động gia công xuất khẩu là rất cần thiết và có một ý nghĩa rất quan trọng

Xuất phát từ thực tiễn trong công tác quản lý hải quan về nguyên liệu,

vật tư nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài những năm qua, với kiến thức và lý luận trang bị hiện tại, tác giả chọn

đề tài “Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đối với hoạt động gia công

cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan Ninh Bình” làm Luận

những lỗ hổng pháp luật để tránh những doanh nghiệp lợi dụng buôn lậu và gian lận thương mại

2 2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là công tác quản lý về thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan Ninh Bình

Trang 13

2 3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu là vấn đề thủ tục hải quan và công tác quản lý nhà nước về thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan Ninh Bình

3 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn dùng phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê so sánh, sử

dụng nguồn dữ liệu thứ cấp như: Số liệu thống kê của Chi cục Hải quan Ninh Bình, thông tin thu được từ các website, sách, báo để kết hợp nghiên cứu lý luận

với công tác quả lý thực tiễn mà tác giả đang làm Từ đó có cái nhìn cụ thể hơn về công tác quản lý thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài mà Chi cục Hải quan Ninh Bình đang thực hiện quản lý

4 Những đóng góp chính của luận văn

Nếu như Luận văn được áp dụng vào thực tiễn thì sẽ mang mại những giá trị hết sức to lớn về công tác quản lý hải quan Thứ nhất là vừa đảm bảo được tính quản lý chặt chẽ về công tác quản lý hải quan cũng như công tác phân công quản lý đúng quy trình nghiệp vụ và các quy định của pháp luật hải quan Thứ hai là đảm tính minh bạch, công bằng và tạo thuận lợi tốt nhất cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh

5 K ết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương, trong đó:

Chương 1 Khái quát chung về quản lý hải quan đối vớihoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài

Chương 2 Thực trạng công tác quản lý hoạt động hàng gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan Ninh Bình

Chương 3 Những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài tại Chi cục Hải quan Ninh Bình

Trang 14

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI

HO ẠT ĐỘNG GIA CÔNG CHO THƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI

1.1 Khái niệm gia công

Gia công quốc tế là một phương thức khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của nhiều nước trên thế giới Gia công quốc tế có thể được quan

niệm theo nhiều cách khác nhau nhưng theo cách hiểu chung nhất thì gia công

quốc tế là hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên(gọi là bên nhận gia công ) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi

là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao(gọi là phí gia công) Hoạt động gia công đã xuất hiện từ

rất lâu đời và trong suốt một thời gian dài nó đã trở thành một phương thức

phổ biến ở nhiều nước Cũng như các quốc gia khác trên thế giới, hoạt động

gia công đã sớm xuất hiện ở Việt Nam, nhưng mãi cho tới khi Luật Thương

mại Việt Nam ra đời (được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 11 khoá IX ngày 10/05/1997) thì hoạt động này mới thực sự được coi là một hoạt động kinh tế trong tổng thể nền kinh tế quốc dân

Gia công thương mại (gia công xuất khẩu hay gia công quốc tế) là sự

cải tiến đặc biệt, các thuộc tính riêng của đối tượng lao động (nguyên liệu

hoặc bán thành phẩm) được tiến hành một cách sáng tạo và có ý thức nhằm

tạo cho sản phẩm một giá trị sử dụng nào đó Bên đặt gia công có thể giao toàn bộ nguyên vật liệu hoặc chỉ riêng nguyên vật liệu chính hoặc bán thành

phẩm có khi gồm cả máy móc thiết bị, chuyên gia cho bên nhận gia công Trong trường hợp không giao nhận nguyên vật liệu chính thì bên đặt gia công

có thể chỉ định cho bên kia mua nguyên vật liệu ở một địa điểm nào đó với giá cả được ấn định từ trước hoặc thanh toán thực tế trên hoá đơn Còn bên

nhận gia công có nghĩa vụ tiếp nhận hoặc mua nguyên vật liệu sau đó tiến hành gia công, sản xuất theo đúng yêu cầu của bên đặt gia công cả về số

Trang 15

lượng chủng loại, mẫu mã, thời gian Sau khi hoàn thành quá trình gia công thì giao lại thành phẩm cho bên đặt gia công và nhận một khoản phí gia công theo thoả thuận từ trước Khi hoạt động gia công vượt ra khỏi biên giới quốc gia gọi là gia công quốc tế Các yếu tố sản xuất có thể đưa vào thông qua

nhập khẩu để phục vụ quá trình gia công Hàng hoá sản xuất ra không phải để tiêu dùng trong nước mà để xuất khẩu thu ngoại tệ chênh lệch giá phụ liệu cung cấp tiền công và chi phí khác đem lại Thực chất gia công xuất khẩu là hình thức xuất khẩu lao động nhưng là lao động dưới dạng sử dụng thể hiện trong hàng hoá chứ không phải xuất khẩu nhân công ra nước ngoài

Theo Luật Thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 07 thông qua ngày 14/06/2005 thay

thế cho Luật Thương mại (1997), điều 178 mục I chương V luật này quy định:

“Gia công thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công

s ử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để

th ực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu

c ủa bên đặt gia công để hưởng thù lao” Từ quy định trên ta có thể hiểu gia

công (GC) là việc bỏ công sức để làm ra một sản phẩm mới hay thực hiện một

số công đoạn trong quá trình sản xuất để chế tạo ra một sản phẩm nào đó

Cơ sở pháp lý của phương thức này là hợp đồng gia công quy định rõ bên nhập khẩu nguyên vật liệu và giao sản phẩm gia công được sản xuất từ

những nguyên vật liệu nhập khẩu đó theo mẫu mã đã được quy định trong hợp đồng gia công

1.2 Đặc điểm và các hình thức của hoạt động gia công

1.2.1 Đặc điểm của hoạt động gia công

Trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất.Mối quan hệ giữa bên đặt gia công với bên nhận gia công được xác định trong hợp đồng gia công Trong quan hệ hợp đồng gia công, bên

Trang 16

nhận gia công chịu mọi chi phí và rủi ro của quá trình sản xuất gia công Quan

hệ gia công bên nhận gia công sẽ thu được một khoản tiền gọi là phí gia công còn bên đặt gia công sẽ mua lại toàn bộ thành phẩm được sản xuất ra trong quá trình gia công

Trong hợp đồng gia công người ta quy định cụ thể các điều kiện thương

mại như về thành phẩm, về nguyên liệu, về giá cả gia công, về nghiệm thu, về thanh toán, về việc giao hàng.Về thực chất, gia công quốc tế là một hình thức

xuất khẩu lao động nhưng là lao động được sử dụng, được thể hiện trong hàng hoá chứ không phải là xuất khẩu lao động trực tiếp

Từ những đặc điểm nêu trên ta có thể thấy hoạt động gia công quốc tế

có những ưu điểm và nhược điểm sau:

- Ưu điểm:

+ Không phải bỏ nhiều chi phí, vốn đầu tư thấp, chịu rủi ro thấp

+ Giải quyết công ăn việc làm cho nhiều lao động

+ Có điều kiện học hỏi được kinh nghiệp và kỹ thuật công nghệ tiên

tiến của nước ngoài mà không phải mất nhiều chi phí

-Nhược điểm:

+ Không chủ động trong nhập khẩu nguyên liệu, xuất khẩu hàng hóa + Nguy cơ biến thành bãi rác công nghiệp và thừa hưởng những công nghệ lạc hậu

+ Dễ dàng thẩm lậu hàng hóa vào thị trường Việt Nam

+ Không có Giá trị gia tăng

1.2.2 Các hình th ức gia công quốc tế

- Xét về mặt quyền sở hữu nguyên liệu: Gia công quốc tế có thể tiến hành theo những hình thức sau đây:

+ Giao nguyên liệu thu sản phẩm và trả tiền gia công:

Tại Việt Nam hiện nay, hầu hết là đang áp dụng phương thức này Do

Trang 17

trình độ kỹ thuật máy móc trang thiết bị của ta còn lạc hậu, chưa đủ điều kiện

để cung cấp nguyên vật liệu, thiết kế mẫu mã nên việc phụ thuộc vào nước ngoài là điều không thể tránh khỏi trong những bước đi đầu tiên của gia công xuất khẩu Phương thức này có kiểu dạng một vài điểm trong thực tế Đó là bên đặt gia công có thể chỉ giao một phần nguyên liệu còn lại họ giao cho phía nhận gia công tự đặt mua tại các nhà cung cấp mà họ đã chỉ định sẵn trong hợp đồng quy định

+ Mua đứt bán đoạn: Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên

nhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ mua lại sản phẩm

Hình thức này có lợi cho bên đặt gia công vì khi giao nguyên liệu gia công bên đặt gia công dễ gặp phải rủi ro mất mát (chẳng hạn: mất trộm thành

phẩm, hoả hoạn, bão lụt, ), điểm lợi chính của phương thức này là bên đặt gia công không bị đọng vốn

Về vấn đề thanh toán tiền nguyên liệu, mặc dù bên nhận gia công phải thanh toán nhưng nguyên liệu chưa hẳn thuộc quyền sở hữu của hoàn toàn của

họ vì khi tính tiền sản phẩm người ta thường tính lãi suất cho số tiền đã thanh toán cho bên đặt gia công khi mua nguyên liệu của họ Do vậy, về thực chất thì tiền thanh toán cho nguyên liệu chỉ là tiền ứng trước của bên nhận gia công và có thể coi là tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện hợp đồng Bên nhận gia công không có quyền bán sản phẩm cho người khác

Thực tế cũng có trường hợp bên nhận gia công mua đứt nguyên liệu

của bên đặt gia công và có quyền bán sản phẩm cho người khác Trong trường

hợp này thì quyền sở hữu nguyên liệu thay đổi từ người đặt sang người nhận gia công

Ngoài ra người ta còn áp dụng một hình thức kết hợp trong đó bên đặt gia công chỉ giao nguyên liệu chính còn bên nhận gia công cung cấp nguyên

liệu phụ

Trang 18

- Xét về giá gia công: Người ta chia việc gia công thành hai hình thức + Hợp đồng thực chi, thực thanh: Chi bao nhiêu cho việc gia công thì thanh toán bấy nhiêu cộng thêm tiền thù lao gia công

+ Hợp đồng khoán gọn: Khoán luôn bao nhiêu tiền, xác định giá định

mức (Target price) cho mỗi sản phẩm, bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức Dù chi phí thực tế của bên nhận gia công là bao nhiêu đi nữa thì hai bên vẫn thanh toán với nhau theo giá định mức đó

Ngoài ra người ta còn áp dụng phương pháp: tính giá theo công suất dự

kiến

- Xét về số bên tham gia: người ta có hai loại gia công

+ Gia công hai bên: Trong đó chỉ có một bên đặt gia công và một bên

nhận gia công

+ Gia công nhiều bên, còn gọi là gia công chuyển tiếp: Trong đó bên

nhận gia công là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vị trước

là đối tượng gia công cuả đơn vị sau, và bên đặt gia công có thể chỉ có một và cũng có thể nhiều hơn một

1.3 N ội dung và quy trình nghiệp vụ quản lý của hải quan đối với

ho ạt động gia công cho thương nhân nước ngoài

Quản lý hải quan đối với hoạt động GC cho thương nhân nước ngoài là

việc cơ quan hải quan tổ chức quản lý đối với nguyên vật liệu, vật tư từ khi

nhập khẩu cho đến khi sản phẩm sản xuất thực xuất khẩu nhằm giám sát việc

thực hiện chính sách ưu đãi thuế đối với nguyên vật liệu GC sản phẩm để xuất

khẩu Trong phần này, luận văn trình bày nội dung quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động GC xuất khẩu trong giai đoạn từ sau khi Luật hải quan được ban hành ở Việt Nam đến giai đoạn hiện nay

1.3.1 N ội dung quản lý của hải quan đối với hoạt động gia côngcho thương nhân nước ngoài

Trang 19

Hiện nay chính sách và cơ chế quản lý đối với hàng gia công được thực

hiện theo các văn bản sau:

- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014 của

Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam;

- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính

phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục, kiểm tra, giám sát và chống buôn lậu Hải quan;

- Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính

phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa

với nước ngoài;

- Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát Hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

- Quyết định 1966/QĐ-TCHQ ngày 10 tháng 07 năm 2015 của Tổng

cục Hải quan về việc ban hành Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa

xuất khẩu, nhập khẩu

- Các văn bản hướng dẫn khác có liên quan

Theo đó, quản lý nhà nước về Hải quan đối với hoạt động GC bao gồm các vấn đề chính sau:

- Chủ thể quản lý: Tổng Cục Hải quan mà trực tiếp quản lý là các đơn

vị Hải quan địa phương gồm Cục Hải quan tỉnh, thành phố và Chi cục Hải quan trực thuộc

- Đối tượng quản lý: Tất cả hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc hợp đồng GC xuất khẩu

- Công cụ quản lý: Sử dụng công cụ thuế thông qua hợp đồng gia công

xuất khẩu

Trang 20

- Phương pháp quản lý: Sử dụng phương pháp quản lý hành chính đối

với hoạt động GC xuất khẩu

- Hình thức hợp đồng gia công: Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của Luật Thương mại và phải tối thiểu bao gồm các điều khoản sau:

+ Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp

+ Tên, số lượng sản phẩm gia công

+ Giá gia công

+ Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán

+ Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu

và nguyên liệu, phụ liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có) để gia công; định

mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư; định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công

+ Danh mục và trị giá máy móc, thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng cho để phục vụ gia công (nếu có)

+ Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê, mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa sau khi

kết thúc hợp đồng gia công

+ Địa điểm và thời gian giao hàng

+ Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa

+ Thời hạn hiệu lực của hợp đồng

1.3.2.Quy trình nghi ệp vụ quản lý của Hải quan đối với hoạt động cho thương nhân nước ngoài

Để làm thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, hàng hóa thực hiện quy trình nghiệp vụ Đây là công việc đầu tiên của quy trình nghiệp vụ quản lý về

thủ tục hải quan đối với nguyên liệu, vật tư NK để sản xuất hàng GC nên phải

quản lý chặt để hạn chế tình hình gian lận thương mại của DN nhập khẩu

Trang 21

hàng hoá không đúng với khai báo nhằm trốn thuế Buớc này việc thu thập thông tin đánh giá tình hình chấp hành pháp luật của DN là hết sức quan

trọng, mặt hàng, trị giá, xuất xứ hàng hoá nhập khẩu đặc biệt là việc lựa chọn

lấy mẫu nguyên liệu chính và quản lý mẫu để làm căn cứ cho lúc kiểm tra sản

phẩm xuất khẩu Quá trình thực hiện cơ bản như mô hình sau:

Hình 1.1: Sơ đồ thủ tục nhập khẩu nguyên liệu vật tư thực tế

tại Chi cục Hải quan Ninh Bình

Xanh Vàng Đỏ

(Nguồn: Đội nghiệp vụ - Chi cục Hải quan Ninh Bình)

1.DN khai báo, truyền dữ

liệu trên hệ thống V/nacss

2.Hệ thống hải quan chấp

nhận khai báo và tự động phân luồng tờ khai

Trang 22

Bước 1: DN khai báo, truyền dữ liệu

Doanh nghiệp thực hiện việc khai báo, nhập và truyền dữ liệu tờ khai điện tử để nhập khẩu nguyên vật liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm xuất khẩu trên phần mềm V/nacss

Bước 2: Hệ thống hải quan tiếp nhận thông tin bộ hồ sơ tờ khai và tự động phân luồng tờ khai Nếu tờ khai thuộc diện luồng vàng, đỏ chuyển

xuống bước 3; nếu tờ khai phân luồng xanh trực tiếp xuống bước 4

Bước 3: Công chức Hải quan kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ Lãnh đạo cấp Chi cục thực hiện việc phân công chức kiểm tra hồ sơ, công chức có nhiệm vụ hiện kiểm tra sơ bộ tính hợp lệ, hợp pháp bộ hồ sơ như chính sách mặt hàng, chính sách thuế, chứng từ thương mại, kiểm tra thông tin DN, tình hình nợ thuế, vi phạm hành chính để thực hiện đăng ký danh mục nguyên liệu vật tư nhập khẩu, đăng ký tờ khai

Nếu DN thiếu giấy tờ và chứng từ liên quan thì công chức Hải quan có nhiệm vụ phản hồi ngay cho DN yêu cầu khai báo bổ sung kèm chứng từ

- Nếu tờ khai luồng vàng, quá trình thực hiện kiểm tra đầy đủ tính hợp

lý hợp lệ chuyển hồ sơ về bước 4

- Nếu tờ khai luồng đỏ thì công chức Hải quan làm thủ tục chuyển cửa

khẩu và DN có trách nhiệm bảo quản nguyên trạng hàng hoá về địa điểm

kiểm tra tập trung

Bước 4: Thông quan

Nếu là phân luồng xanh hoặc vàng thì ra quyết định thông quan hàng hoá ngay trên Hệ thống Vciss

Hiện nay, các văn bản quy phạm pháp luật quản lý đối với hàng hoá gia công cho thương nhân nước ngoài đã có, giúp cho các doanh nghiệp hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài có hành lang pháp lý thuận tiện

để kinh doanh Tuy nhiên, do đặc thù của loại hình này và chủ trương của

Trang 23

Nhà nước là khuyến khích xuất khẩu nên toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu để gia công hàng hoá cho thương nhân nước ngoài được miễn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế giá trị gia tăng Điều đó dẫn đến việc ngành Hải quan

phải có trách nhiệm đảm bảo rằng toàn bộ nguyên phụ liệu nhập khẩu được

miễn thuế để thực hiện hợp đồng gia công phải được sử dụng đúng mục đích

Số nguyên phụ liệu còn lại (nếu có) phải xác định được chính xác và phải xử

lý theo luật định Nói một cách kháctrách nhiệm của ngành Hải quan đối với

hoạt động gia công là phát hiện, ngăn chặn mọi thủ đoạn gian lận thương mại

nhằm thẩm lậu nguyên phụ liệu nhập khẩu được miễn thuế vào thị trường nội địa nhưng mặt khác vẫn phải tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, xuất khẩu sản phẩm gia công, góp phần phát triển kinh tế đất nước và ổn định đời sống xã hội

Hiện nay, ngành Hải quan đang tiến hành quản lý hoạt động gia công theo các biện pháp nghiệp vụ chính sau:

1.3.2.1 Th ủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Doanh nghiệp làm thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên liệu,

vật tư để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài

+ Bước 2: Thông tin trên tờ khai hải quan được Hệ thống tự động kiểm tra để đánh giá các điều kiện được chấp nhận đăng ký tờ khai hải quan Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, công chức hải quan thực

hiện kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan

+ Bước 3: Căn cứ quyết định kiểm tra hải quan được Hệ thống tự động thông báo, việc xử lý được thực hiện: Chấp nhận thông tin khai Tờ khai hải quan và quyết định thông quan hàng hóa

Trang 24

Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một

cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan

+ Bước 4: Thông quan hàng hóa

nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục

IV ban hành kèm Thông tư này;

+ Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp;

+ Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp;

+ Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu;

Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu xuất khẩu

một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều

lần;

Trang 25

+ Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của

cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính

+ Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy) Các trường hợp

phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất

khẩu, nhập khẩu;

+ Chứng từ nhận xuất xứ hàng hóa( Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hăocj chứng từ tự chứng minh xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới

dạng dữ liệu điện tử

- Thời hạn giải quyết:

+ Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ

thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

+ Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm

việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành

về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực

tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định;

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn

tối đa không quá 02 ngày

1.3.2.2 Th ủ tục xuất khẩu sản phẩm gia công cho thương nhân nước ngoài

Trang 26

hiện kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai quy định tại khoản này và các chứng

từ thuộc hồ sơ hải quan

+ Bước 3: Căn cứ quyết định kiểm tra hải quan được Hệ thống tự động thông báo, việc xử lý được thực hiện: Chấp nhận thông tin tờ khai hải quan và quyết định thông quan hàng hóa

Kiểm tra các chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp, xuất trình hoặc các chứng từ có liên quan trên cổng thông tin một

cửa quốc gia để quyết định việc thông quan hàng hóa hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để quyết định thông quan

+ Bước 4: Thông quan hàng hóa

- Cách thức thực hiện: điện tử, thủ công

- Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư; Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;

+ Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu:

01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;

Trang 27

+ Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của

cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính

- Thời hạn giải quyết:

+ Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ

thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

+ Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất là 08 giờ làm

việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành

về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực

tế hàng hóa được tính từ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn

tối đa không quá 02 ngày

1.3.2.3.Th ủ tục hải quan xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu,

ph ế phẩm; máy móc, thiết bị thuê, mượn tạm nhập phục vụ hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Căn cứ theo các hình thức (bán, biếu, tặng tại thị trường Việt Nam; tiêu hủy tại Việt Nam; hoặc chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công khác tại Việt Nam; xuất trả ra nước ngoài) theo quy định tại khoản 3 Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC để thực hiện thủ tục hải quan theo loại hình thay đổi mục đích sử dụng hoặc XNK tại chỗ

+ Bước 2: Trường hợp tiêu huỷ: cơ quan, tổ chức có văn bản gửi Chi

cục Hải quan nơi nhập khẩu nguyên liệu, vật tư phương án sơ huỷ, tiêu huỷ

Trang 28

nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm Cơ quan hải quan chịu trách nhiệm giám sát việc tiêu huỷ

- Thành phần, số lượng hồ sơ:Theo quy định đối với loại hình thay đổi

mục đích sử dụng:

+ Tờ khai hải quan theo quy định tại Điều 16 Thông tư số BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính;

38/2015/TT-+ Giấy phép của Bộ, ngành cho phép thay đổi mục đích sử dụng hoặc

xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa theo quy định phải có giấy phép: 01

bản chính;

+ Văn bản thỏa thuận với phía nước ngoài về việc thay đổi mục đích sử

dụng của hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa đối với hàng hóa gia công, thuê mượn của tổ

chức, cá nhân nước ngoài hoặc hợp đồng mua, bán hàng hóa miễn thuế, không chịu thuế, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập: 01 bản chụp

Đối với hàng hóa xuất khẩu:

+ Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai

hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;

+ Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu:

01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;

+ Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của

cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính

Đối với hàng hóa nhập khẩu:

Trang 29

+ Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai

hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;

+ Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp;

+ Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp;

+ Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu;

Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu xuất khẩu một

lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩu nhiều lần;

+ Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của

cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính Đối với chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ khoản này, nếu áp dụng cơ chế

một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép

nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan;

+ Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy) Các trường hợp

phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ

Trang 30

Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất

khẩu, nhập khẩu;

+ Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử

1.3.2.4 Th ủ tục quyết toán nguyên liệu, vật tư, máy móc thiết bị phục vụ việc gia công cho thương nhân nước ngoài:

- Thời hạn nộp báo cáo quyết toán

Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, người khai hải quan nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và hàng hoá xuất khẩu trong năm tài chính cho cơ quan hải quan

- Địa điểm nộp báo cáo quyết toán

Tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hoặc Chi cục Hải quan

quản lý doanh nghiệp chế xuất

- Nội báo cáo quyết toán

+ Đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu nguyên liệu

để sản xuất hàng hóa xuất khẩu:

Nộp báo cáo quyết toán theo nguyên tắc tổng trị giá nhập - xuất - tồn kho nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này cho cơ quan

hải quan thông qua Hệ thống Báo cáo quyết toán phải phù hợp với chứng từ

hạch toán kế toán của tổ chức, cá nhân

Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất

ra sản phẩm sau đó bán sản phẩm cho tổ chức, cá nhân khác để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu thì tổ chức, cá nhân nhập khẩu và tổ chức, cá nhân

xuất khẩu phải báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều này;

Trang 31

+ Đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động gia công với thương nhân nước ngoài:

Trường hợp tổ chức, cá nhân theo dõi nguyên liệu, vật tư nhập khẩu do bên đặt gia công cung cấp, máy móc, thiết bị thuê mượn để thực hiện hợp đồng gia công, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh tại tài khoản ngoài bảng

hoặc trên Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức, cá nhân thì nộp báo cáo quyết toán theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL đối với nguyên liệu, vật tư và

mẫu số 16/BCQT-MMTB/GSQL đối với máy móc, thiết bị ban hành kèm theo Phụ lục V Thông tư này Trường hợp Hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ

chức, cá nhân theo dõi chi tiết lượng hàng hóa, không theo trị giá thì được sử

dụng kết quả kết xuất từ Hệ thống của tổ chức, cá nhân để lập báo cáo quyết toán đối với phần hàng hóa không quản lý theo trị giá này;

- Lưu trữ hồ sơ quyết toán

+ Lập và lưu trữ sổ chi tiết nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo các quy định của Bộ Tài chính về chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó ghi rõ số tờ khai hàng hóa nhập khẩu nguyên liệu, vật tư;

+ Lập và lưu trữ sổ chi tiết sản phẩm xuất kho để xuất khẩu theo các quy định của Bộ Tài chính về chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó xác định rõ

xuất khẩu theo số hợp đồng, đơn hàng;

+ Lập và lưu trữ chứng từ liên quan đến việc xử lý phế liệu, phế phẩm;

Trang 32

Hình 1.3: Sơ đồ quản lý nhà nước về hải quanđối với hoạt động gia

công xuất khẩu

DOANHNGHI ỆP NHẬP KHẨU XUẤT KHẨU QUYẾT TOÁN

(Ngu ồn: Tổng cục Hải quan)

1.4 Nh ận xét quy trình thủ tục và các tiêu chí đánh giá công tác

qu ản lý Nhà nước về hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài

1.4.1 Nh ận xét quy trình quản lý hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài

Qua quy trình quản lý hoạt động GC cho thương nhân nước ngoài, ta

nhận thấy các khâu thực hiện trong quy trình quản lý hải quan đối với hoạt

- Khai báo nh ập

nguyên vật

máy móc thiết

- Điều địnhmức

- Khai báo làm thủ tục XK sản phẩm

- Khai báo làm thủ tục tái xuất máy móc thi ết

- L ập bộ hồ mẫu quy

-Tổ chức tra định

nguyênvật (nếu

-Kiểmtra phẩm xuất đối chiếu

-Thôngquan hàngxuất

- Ti ếp nhận sơquyết toán

-Kiểmtra và đối chiếu số liệu hệ thống

Trang 33

động GC được sắp xếp một cách hợp lý theo trình tự thời gian, từ khi thương nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, xuất khẩu sản phẩm cho đến khi thương

kết thúc hợp đồng gia công đề xuất phán xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa cho đến khi quyết toán cuối năm tài chính

Trong các khâu của quy trình quản lý hải quan đối với hoạt động GC thì khâu nhập khẩu nguyên liệu, vật tư và báo cáo quyết toán cuối năm tài chính là đặc biệt quan trọng, trong đó thực hiện báo cáo quyết toán là quan

trọng nhất Bởi vì đây là những khâu cơ quan hải quan sẽ dựa vào đó để quản

lý thống kê toàn bộ hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư cho đến việc kê khai định mức, chuyển giao nguyên liệu, xuất khẩu sản phẩm

Đối với khâu xuất khẩu, thương nhân dễ lợi dụng chính thông thoáng

việc phân luồng tờ khai nhằm thực hiện việc xuất nhiều nhưng khai ít, tránh

miễn kiểm tra đối với hàng hóa phải kiểm tra thực tế để xuất khẩunhằm hưởng lợi nguyên liệu, vật tư để tiêu thụ trong nước Nếu như đối với sản

phẩm xuất khẩu, cơ quan hải quan có thể dùng các biện pháp nghiệp vụ khác

để phòng ngừa việc xuất khẩu hàng hóa khống như xác định trọng lượng trên

vận đơn (bill of lading), kiểm tra chứng từ thanh toán thì đối với gian lận định mức, việc kiểm tra định mức thực tế của doanh nghiệp đối với một số

mặt hàng đôi khi không thể phát hiện được, vì thực tế có những nguyên phụ

liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất, không cấu thành nên sản phẩm xuất

khẩu, doanh nghiệp có thể lợi dụng điểm này để kê khai không chính xác

nhằm gian lận thuế

1.4.2 Tiêu chí đánh giá công tác quản lý Nhà nước về hải quan đối

v ới hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngoài

Một trong những chức năng hiện đại và cũng là tiện ích nổi bật của Hệ

thống VNACCS/VCIS chính là việc tự động tiếp nhận, phân luồng, cấp số và thông quan cho tờ khai của DN Thực tế trong các dịp tiếp xúc doanh nghiệp

Trang 34

gần đều có chung nhận xét việc tiếp nhận và phân luồng, cấp số tờ khai, thông quan của Hệ thống VNACCS/VCIS diễn ra rất nhanh chóng, chỉ trong vài giây

Để phục vụ tính năng tự động trên một cách hiệu quả, một trong những

yếu tố quan trọng đặt ra đối với cơ quan Hải quan chính là xác lập các tiêu chí

phục vụ phân luồng của Hệ thống Điều này vừa giúp việc thông quan hàng hóa cho DN được thực hiện nhanh chóng vừa giúp cơ quan Hải quan sàng lọc được những lô hàng nghi vấn gian lận để có hình thức kiểm tra hợp lí, hiệu

quả Tuy nhiên, do thực tế số lượng mặt hàng tham gia hoạt động XNK đa

dạng, phức tạp nên việc xây dựng tiêu chí một cách chính xác đang là một thách thức lớn với cơ quan Hải quan

Thực tế thời gian qua, dù đã có sự cố gắng rất lớn từ các đơn vị vụ, cục thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan địa phương nhưng vẫn còn hiện tượng một số mặt hàng chưa được phân luồng phù hợp Theo các doanh nghiệp đánh giá: Khi khai báo hải quan trên Hệ thống VNACCS/VCIS,

Hệ thống tự động tiếp nhận, phân luồng tờ khai 24/24 giờ trong ngày và chỉ trong vòng từ 3 đến 5 giây là DN nhận được kết quả Nhờ đó việc thông quan hàng hóa nhanh chóng, giúp tiết kiệm thời gian trong quá trình XNK, góp

phần hỗ trợ DN đẩy mạnh hoạt động hợp tác, kinh doanh với các đối tác nước ngoài Nhưng bên cạnh thuận lợi, DN vẫn còn gặp một số khó khăn, vướng

mắc, đặc biệt liên quan đến vấn đề phân luồng tờ khai với một số mặt hàng chưa phù hợp do công tác quản lí rủi ro chưa chính xác Ví dụ, từ đầu năm

2014 đến nay, DN này XK hàng chục container quế chẻ và 100% bị phân vào

luồng Đỏ, trong khi đây là mặt hàng nông sản thuộc diện khuyến khích xuất

khẩu, điều này làm DN tốn thêm thời gian, chi phí

Ngoài DN trên, vừa qua Tổng cục Hải quan cũng nhận được phản ánh

của một số DN về tỉ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa XNK trong thời gian dài và

kết quả không có vi phạm, gây ảnh hưởng đến hoạt động XNK của DN Theo

Trang 35

Tổng cục Hải quan, qua kiểm tra, phân tích, Tổng cục Hải quan nhận thấy

phần lớn vướng mắc này do tiêu chí phân tích cấp Cục Hải quan địa phương được thiết lập, áp dụng trên Hệ thống VNACCS/VCIS có phạm vi rộng, thời gian dài Cách thức áp dụng như vậy làm hạn chế chất lượng, hiệu quả của công tác quản lí rủi ro, gây khó khăn cho DN

Để xử lí vướng mắc nêu trên và tạo thuận lợi cho cộng đồng DN, đảm

bảo yêu cầu quản lí Nhà nước về hải quan, Tổng cục Hải quan vừa chỉ đạo các Cục Hải quan địa phương tăng cường công tác phân tích rủi ro, xác định

trọng điểm, đối tượng trọng điểm kiểm tra Tiêu chí phân tích phải tập trung vào các lô hàng của DN có nguy cơ buôn lậu, trốn thuế hoặc vi phạm pháp

luật khác về hải quan Phạm vi và thời gian áp dụng tiêu chí phải phù hợp với tình huống nghiệp vụ được xác định dựa trên kết quả phân tích rủi ro

Ngoài ra, các DN cần thường xuyên rà soát, đánh giá hiệu quả áp dụng

của từng tiêu chí phân tích do đơn vị thiết lập đang áp dụng trên Hệ thống, đồng thời loại bỏ các tiêu chí đã áp dụng trong thời gian dài những không phát hiện vi phạm

Theo đại diện Ban triển khai Dự án VNACCS/VCIS (Tổng cục Hải quan), thời gian qua nhiều vướng mắc liên quan đến vấn đề công nghệ và quy trình thủ tục đã được nhanh chóng điều chỉnh, tạo thuận lợi cho DN Hiện nay, Tổng cục Hải quan đang tiếp tục chủ động rà soát và tiếp nhận phản ánh vướng mắc của DN để kịp thời đưa ra giải pháp tháo gỡ, nâng cao hơn nữa

chất lượng hoạt động của Hệ thống VNACCS/VCIS Một trong những vấn đề đang Tổng cục Hải quan nghiên cứu, điều chỉnh là loại bỏ những tiêu chí không thực sự cần thiết trong quá trình khai báo hải quan để tạo thuận lợi cho

Trang 36

Việc sửa đổi, hoàn thiện các quy định pháp luật về Hải quan trong thời gian qua được triển khai một cách nhanh chóng đã tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu Tuy nhiên, việc ban hành văn bản điều chỉnh, bổ sung và thay thế diễn ra một cách tương đối nhanh, khiến nhiều doanh nghiệp chưa kịp cập nhật, nắm vững thông tư cũ, thì thông tư mới đã được ban hành (ví dụ, chưa kịp cập nhật Thông tưsố 22/2014/TT-BTC; 13/2014/TT-BTC thì các thông tư này đã được Thông tư 38/2015/ TT-BTC thay thế).Bên cạnh đó, vẫn có tình trạng văn bản quá dài, nhiều quy định, nhiều từ ngữ không rõ ràng, dễ dẫn đến cách hiểu, cách giải thích, cách áp dụng khác nhau, không thống nhất giữa Hải quan và doanh nghiệp, giữa các đơn vị, công chức hải quan Cũng từ tình trạng chất lượng văn bản như vậy, khiến việc áp dụng thủ tục Hải quan chưa thống nhất giữa các đơn vị và giữa các công chức Hải quan

Một số quy định về thủ tục hải quan chưa rõ ràng và hợp lý như thủ tục hủy tờ khai, sửa tờ khai, thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ; việc phân tích, phân loại hàng hóa có thời gian phân tích mẫu quá dài, lấy quá nhiều mẫu; quy định về thời gian tạm nhập tái xuất phương tiện quay vòng; thời hạn nộp kết quả kiểm tra chất lượng chưa phù hợp với mặt hàng máy móc thiết bị nặng, lô hàng lớn; quy định không được sửa mã địa điểm

Vấn đề kiểm tra thực tế hàng hóa và giám sát Hải quan, hiện quy trình thực hiện việc kiểm tra thực tế hàng hóa và giám sát hải quan tại nhiều đơn vị hải quan địa phương còn chưa rõ ràng Các doanh nghiệp cho rằng cần phải được cải tiến hơn nữa để tránh phiền hà cho doanh nghiệp

Vấn đề kiểm tra sau thông quan (KTSTQ), Doanh nghiệp đánh giá KTSTQ còn nhiều bất cập như KTSTQ cả những tờ khai đã được kiểm tra thực tế Việc xử lý chênh lệch về số liệu tồn kho giữa số liệu của CQHQ và doanh nghiệp đối với loại hình gia công và sản xuất xuất khẩu là không hợp

Trang 37

lý Việc CQHQ truy thu thuế trên số chênh lệch này là không phù hợp với thực tế, gây bức xúc cho doanh nghiệp

Thủ tục báo cáo quyết toán đối với hoạt động gia công và sản xuất xuất khẩu chưa được hướng dẫn cụ thể, nhiều doanh nghệp chưa biết cách lập báo cáo nên mất nhiều thời gian, đa số muốn quay lại thủ tục thanh khoản như quy định cũ.Quy định TTHQ không thống nhất về thủ tục giữa CQHQ và các cơ quan quản lý khác như CQHQ quy định không xác nhận trên tờ khai nhưng cơ quan thuế lại yêu cầu phải có xác nhận của CQHQ trên tờ khai

Tổng cục Hải quan thuộc Bộ Tài chính là cơ quan trực tiếp quản lý Nhà nước về hải quan nói chung và đối với hoạt động NK nguyên liệu, vật tư để

sản xuất hàng XK Thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu, theo dõi phân loại DN đánh giá chính xác, khách quan Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính tập trung

xử lí kiến nghị, đề xuất và xin ý kiến chỉ đạo kịp thời các vướng mắc phát sinh về chính sách XNK, cơ chế điều hành, thủ tục hải quan, phân loại hàng hoá, chính sách thuế hỗ trợ cho các DN khi có yêu cầu Các Bộ ngành có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính trong quản lý Nhà nước về hải quan

Cụ thể để quản lý chặt hoạt động NK nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng XK ngành Hải quan phải phối hợp chặt chẽ với các lực lượng như Công an, Bộ đội Biên phòng, Quản lí thị trường xây dựng quy chế phối hợp để quản lý

hoạt động XNK tốt hơn

Hơn nữa mỗi Cục Hải quan quản lý trên địa bàn một số tỉnh nhất định

Vì vậy, để quản lý tốt hải quan cần sự phối hợp của Ủy ban Nhân dân các cấp tùy vào phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình mà tổ chức thực hiện tốt pháp

luật về hải quan tại địa phương Mối quan hệ công tác giữa các Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trong việc thực hiện quản lý hoạt động NK nguyên liệu,

vật tư NK để sản xuất hàng XK nói riêng và hoạt động XNK nói chung được thuận lợi

1.5.2 Đội ngũ công chức và cơ cấu tổ chức bộ máy

Trang 38

Con người là trung tâm, là động lực của sự phát triển, là yếu tố quan

trọng hàng đầu là lực lượng trực tiếp quản lý hoạt động XNK nói chung và

hoạt động NK nguyên liệu, vật tư cho sản xuất hàng GC nói riêng Trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác, bản lĩnh chính trị, đạo đức nghề nghiệp, thái độ và cách phục vụ của CBCC hải quan tác động trực tiếp đến việc làm

thủ tục XNK của DN Nếu CBCC có trình độ, thái độ làm việc chuyên nghiệp, nhanh chóng sẽ giúp DN giải phóng hàng kịp thời để DN đưa vào sản

xuất cũng như thực hiện các thủ tục XK hàng hoá, quyết toán nguyên liệu, vật tư, Ngược lại nếu CBCC làm việc thiếu chuyên nghiệp, có thái độ không nhiệt tình tận tuỵ với công việc sẽ gây cản trở cho hoạt động NK của DN, làm ảnh hưởng đến tiến độ sản xuất của DN Vì vậy, để quản lý tốt hoạt động XNK cơ quan Hải quan nhanh chóng củng cố khắc phục nhược điểm thiếu sót

của CBNN và chấp hành nghiêm tuyên ngôn phục vụ khách hàng “Chuyên nghiệp - Minh bạch - Hiệu quả’’ Để thực hiện được điều này CBCC cần phải

thực hiện công việc một cách chuyên nghiệp, nhiệt tình, tận tụy với công việc, thông thạo nghiệp vụ, xử lý công việc tuân thủ đúng quy trình, thủ tục quy định, văn minh lịch sự trong công việc và ứng xử

Để quản lý tốt hoạt động NK nguyên liệu để sản xuất hàng GC, cơ quan

Hải quan phải có bộ máy quản lý chặt chẽ từ Trung ương đến địa phương Tại

Cục Hải quan các tỉnh phải tổ chức quản lý tốt theo quy trình nghiệp vụ mà

Tổng cục Hải quan đã đề ra, tại Chi cục phải thực thi đúng các văn bản quy định và có thái độ hòa nhã với cá nhân, tổ chức tham gia hoạt động xuất khẩu,

Trang 39

đó nên sự quản lý của cơ quan Hải quan ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động

NK nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng XK Nên bộ máy tổ chức tốt sẽ giúp

việc quản lý hoạt động NK nguyên liệu được thực hiện nhanh chóng, kịp thời, chính xác sẽ phòng chống được gian lận thương mại, thông quan nhanh hàng hoá, giảm chi phí phát sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho DN

1.5 3 Cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ thông tin

Hệ thống VNACCS còn một số bất cập Đây là hệ thống được doanh nghiệp đánh giá có nhiều ưu điểm, nhưng vẫn còn tình trạng thông báo sai tình trạng nợ tờ khai, nợ thuế, lệ phí; không thể khai xuất trả thiết bị tạm nhập theo loại hình G23, lỗi S0218-SS1-0000 (không thể lựa chọn giấy phép xuất khẩu), tờ khai khó nhìn, bố cục rối, thao tác dễ bị sai, dễ nhằm lẫn; mục mã

văn bản pháp quy thiếu phần cho doanh nghiệp; hệ thống chữ ký số rất phức tạp cho các lô hàng có nhiều mục hàng.Doanh nghiệp cho biết có nhiều trục

trặc trong việc sử dụng phần mềm khai báo hải quan: Khi khai báo gặp lỗi, doanh nghiệp đề nghị CQHQ hướng dẫn thì CQHQ trả lời hỏi Công ty cung cấp phầm mềm Thái Sơn Nhưng khi doanh nghiệp hỏi Thái Sơn thì được trả lời là họ chỉ cung cấp phần mềm đầu cuối, không cung cấp phần mềm hệ thống quản lý hải quan Tình trạng này đã gây khó khăn cho nhiều doanh nghiệp.Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin của hải quan còn một số hạn chế: Cơ sở hạ tầng về công nghệ chưa đồng bộ, đường truyền chậm; mạng thường bị kẹt, bị lỗi; chậm cập nhật tình hình nộp thuế của doanh nghiệp, có trường hợp đến 2 – 3 ngày; ở các cửa khẩu vùng xa mạng Internet 3G dùng không được, rất khó khăn cho doanh nghiệp trong việc mở, sửa chữa tờ khai

Về việc tra cứu nợ thuế trên Cổng thông tin của Tổng cục Hải quan gây rủi ro

về lộ thông tin của doanh nghiệp

Cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị là các điều kiện vật chất để CBCC làm

việc, thực hiện công việc chuyên môn của mình Khi được trang bị máy móc thiết bị hiện đại sẽ giúp cơ quan Hải quan tiết kiệm được thời gian xử lý công

Trang 40

việc, tạo điều kiện cho DN thực hiện thủ tục hải quan nhanh, thông quan hàng hoá kịp thời Đặc biệt hiện nay, thực hiện thủ tục hải quan điện tử cần có hệ

thống máy tính hiện đại, phục vụ việc khai hải quan điện tử của DN để tiết

kiệm chi phí cho DN Ngược lại, nếu hệ thống công nghệ thông tin bị trục

trặc, không đáp ứng sẽ dẫn đến việc truyền nhận dữ liệu bị ách tắc, gây khó khăn trong việc quản lý hải quan

Việc áp dụng CNTT trong quản lý của cơ quan Hải quan hiện nay được

thực hiện trên toàn quốc Vì vậy, cơ sở hạ tầng CNTT quốc gia là rất quan

trọng, việc phát triển mạng lưới viễn thông, hệ thống CNTT sẽ góp phần vào

việc thực hiện các ứng dụng phần mềm của hải quan sẽ thuận lợi như tốc độ đường truyền nhanh, nhiều DN được tiếp cận với hải quan điện tử cũng như

cập nhật được các chính sách pháp luật của Nhà nước thông qua mạng xã hội Điều này tạo điều kiện cho cơ quan Hải quan cũng như DN thực hiện hoạt động XNK được nhanh chóng, tiết kiệm đựơc thời gian, tiền bạc của Nhà nước và DN cũng như theo dõi tình hình XNK theo hệ thống thông tin dữ

liệu, hạn chế được tình trạng gian lận thương mại

1.5.4 Ý thức chấp hành pháp luật của các DN

Nhiệm vụ của cơ quan Hải quan đối với hoạt động NK nguyên liệu, vật

tư để sản xuất hàng GC sẽ dễ dàng hơn nếu như các DN thực hiện đầy đủ và đúng qui định của pháp luật Nhưng bên cạnh những DN chấp hành tốt pháp

luật vẫn còn một số DN lợi dụng chính sách ưu đãi của Nhà nước để gian lận thương mại Không chỉ như thế trên thực tế việc am hiểu pháp luật trong kinh doanh của các DN hiện nay, còn nhiều hạn chế Nhiều DN biết Luật, hoặc chưa nắm vững Luật mà vẫn làm trái pháp luật vì lợi ích kinh doanh, hay không hiểu rõ Luật dẫn đến việc chưa xử lý tốt các tình huống khi làm việc

với nước ngoài gây nên những tổn thất nặng nề Trong hoạt động kinh doanh, các DN chỉ quan tâm đến lợi nhuận, nên khi đứng trước những rủi ro liên quan đến pháp luật, họ thường trở nên lúng túng Điều đó làm ảnh hưởng đến

Ngày đăng: 29/11/2016, 14:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lu ật Hải quan số 54/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2014 Khác
2. Lu ật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 71/2014/QH13 được Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2014 Khác
3. Ngh ị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ qui định chi ti ết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài Khác
4. Ngh ị định số 08/2015/TT-BTC ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, ki ểm soát hải quan Khác
5. Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính hướng d ẫn về thủ tục Hải quan, kiểm tra giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và qu ản lý thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu Khác
6. Quy ết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy trình nghiệp vụ quản lý hải quan đối với hàng hóa gia công với nước ngoài Khác
8. Phạm Ngọc Hữu (2008), Một số thủ đoạn gian lận trong quá trình xuất kh ẩu sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu, Bản tin Nghiên cứu hải quan số 02/2008 Khác
10. Chi c ục Hải quan Ninh Bình (2014 - 2016), Báo cáo tổng kết công tác 6 tháng và công tác năm Khác
11. Chi c ục Hải quan Ninh Bình (2014 - 2016), H ồ sơ xử lý vi phạm hành chính về hải quan Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ thủ tục nhập khẩu nguyên liệu vật tư thực tế - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đối với hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài tại chi cục hải quan ninh bình
Hình 1.1 Sơ đồ thủ tục nhập khẩu nguyên liệu vật tư thực tế (Trang 21)
Hình 1.3:  Sơ đồ quản lý nhà nước về hải quanđối với hoạt động gia - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đối với hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài tại chi cục hải quan ninh bình
Hình 1.3 Sơ đồ quản lý nhà nước về hải quanđối với hoạt động gia (Trang 32)
Hình 2.2 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy tại Chi cục Hải quan Ninh Bình - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đối với hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài tại chi cục hải quan ninh bình
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy tại Chi cục Hải quan Ninh Bình (Trang 56)
Hình 2.2:  Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy tại chi cục Hải Quan Ninh Bình - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đối với hoạt động gia công cho thương nhân nước ngoài tại chi cục hải quan ninh bình
Hình 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy tại chi cục Hải Quan Ninh Bình (Trang 57)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w