1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Slide thuyết trình cạnh tranh cá nhân và kết quả học tập của sinh viên thành phố cần thơ

24 474 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 166,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề 5: Cạnh tranh cá nhân và kết quả học tập của sinh viên Thành Phố Cần Thơ.. Vấn đề nghiên cứu: vấn đề cạnh tranh cá nhân và kết quả học tập của sinh viên trong lĩnh vực giáo dục

Trang 2

Chủ đề 5: Cạnh tranh cá nhân và kết

quả học tập của sinh viên Thành Phố Cần Thơ

Bài tập 1: Vấn đề nghiên cứu, lợi ích

nghiên cứu,mục tiêu nghiên cứu, phạm

vi nghiên cứu

Bài tập 2: Xác định cơ sở lý luận, và mô hình nghiên cứu đối với đề tài

Trang 3

Vấn đề nghiên cứu: vấn đề cạnh tranh

cá nhân và kết quả học tập của sinh viên trong lĩnh vực giáo dục ở Thành Phố Cần Thơ.

Mục tiêu nghiên cứu:

- Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng, kết quả cạnh tranh cá nhân và kết quả học tập của sinh viên ở Tp Cần Thơ.

Trang 4

Mục tiêu cụ thể:

- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc cạnh tranh cá nhân và kết quả học tập của sinh viên tp cần thơ.

- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố đến việc cạnh tranh cá nhân và kết quả học tập của sinh viên tp cần thơ.

- Từ kết quả nghiên cứu đưa ra một số giải pháp thích hợp để nâng cao tính cạnh tranh

cá nhân và kết quả học tập của sinh viên tp cần thơ.

Trang 5

Phạm vi nghiên cứu: địa bàn Tp Cần Thơ

Lợi ích nghiên cứu:

- Nhận dạng, xác định các cơ hội của vấn đề cạnh tranh cá nhân và kết quả học tập của sinh viên Tp Cần Thơ.

- Thiết lập, điều chỉnh đánh giá các cơ hội của vấn đề cạnh tranh cá nhân và kết quả học tập của sinh viên Tp.Cần

Thơ.

Trang 6

Cạnh tranh cá nhân , theo Houston (2002), cạnh tranh cá nhân là một khái niệm phổ biến trong lĩnh vực tâm lý học và là một khái niệm đóng vai trò quan trọng trong quan hệ xã hội con người Các nghiên cứu trong lĩnh vực cạnh tranh cá nhân cho rằng con người sống trong xã hội tin rằng để đạt được thành công trong cuộc sống và đạt được những thành quả về vật chất cũng như danh tiếng, địa vị xã hội, họ cần phải làm việc cật lực, nghĩa là họ có định hướng cạnh tranh Có nhiều quan điểm và định nghĩa khác nhau về cạnh tranh cá nhân, có nghĩa tiêu cực hay tích cực.

Trang 7

Theo Horney (1937), cạnh tranh là cạnh tranh thắng thế , nói lên đặc tính của một cá nhân mà người này có một nhu cầu là phải đạt được mục tiêu của mình ( thắng thế) bằng mọi giá trong cuộc sống Quan điểm cạnh tranh của Horney mang nhiều hàm ý tiêu cực của cạnh tranh đó là kết quả của môi trường sinh sống quá đề cao tính cá nhân

Trang 8

 Theo Sampson (1977) cho rằng, thái độ cạnh tranh

như vậy là có hại cho xã hội, ông cho rằng những người có quan điểm cạnh tranh này luôn luôn tách biệt cái tôi của mình với người khác trong xã hội

Họ cho rằng thành công của họ tách biệt với thành công của những người khác trong xã hội Những người có thái độ cạnh tranh thắng thế theo đuổi quan điểm “ kẻ thắng người thua”.

 Một quan điểm khác về cạnh tranh cá nhân, đó là

cạnh tranh phát triển Theo lý thuyết của Ryckman and Hamel ( 1992), Ross (2013) và Ryckman (1997) thì cạnh tranh phát triển dùng để chỉ những người mà họ, cạnh tranh là để tự phát triển khả năng của mình Cạnh tranh phát triển đem lại nhiều lợi ích cho cá nhân và xã hội ( Sampson, 1977)

Trang 9

 Khác với những những người có quan điểm cạnh tranh thắng thế, những người có quan điểm cạnh tranh phát triển có xu hướng là cá nhân của họ không thể tách rời khỏi những người khác, thành công của họ không thể tách biệt với thành công của những người khác trong xã hội Lý thuyết của Ryckman (1977), những người có xu hướng cạnh tranh phát triển thường quan tâm đến những cảm xúc, quyền lợi của người khác, có có xu hướng hợp tác và đối xử với người khác trên tinh thần bình đẳng Ngược lại những người có xu hướng cạnh tranh thắng thế thì không có quan điểm như vậy.

Trang 10

Theo Sampson (1997), những người có quan điểm cạnh tranh thắng thế luôn đặt trông tâm vào giá trị cá nhân của chính mình và luôn phân biệt mình với những người khác Theo Ross (2003) và Ryckman (1997), để thành công trong một xã hội, mọi người điều phải cạnh tranh để tạo dựng vị trí của mình trong xã hội đó, từ đó hình thành hai nhóm người theo quan điểm cạnh tranh khác nhau (cạnh tranh thắng thế và cạnh tranh phát triển) Hai quan điểm cạnh tranh là thành phần của định hướng thành công của mỗi cá nhân trong xã hội, luôn tồn tại song hành và đan xen nhau trong mỗi cá nhân.

Trang 12

Điểm trung bình đươc xác định theo thang điểm 4 và được xác định như sau:

Trang 13

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ

HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN

 Mô hình của TS Nguyễn Phương Nga &TS Bùi Trung Kiên (2005) bao 

gồm 5 nhóm yếu tố:

1) Cơ sở vật

chất

3) Phương  pháp giảng dạy

5) Năng lực của sinh viên đến hiệu quả  môn học.

4) Kiểm tra

đánh giá

2) Chương trình môn học

Trang 14

 Mô hình của Th.s Nguyễn Quốc Nghi & Lê Thị Diệu

Hiền, Tạp chí khoa học số 3(21), 2011, Đại học Cần Thơ nghiên cứu “Xác định các nhân tố dẫn 

đến tình trạng học kém của sinh viên trường Đại học Cần Thơ” Với 3 nhóm nhân tố chính là:

(1) Nhân tố thuộc về cá nhân

(2) Nhân tố thuộc về nhà trường

(3) Nhân tố thuộc về gia đình và xã hội. 

Trang 15

MÔ HÌNH CỦA VÕ THỊ TÂM (2010) VỚI 5 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN BAO

GỒM:

1) Động cơ học tập

2) Kiên định học tập

3)  Cạnh tranh học tập

4) Ấn tượng trường học

5) Phương pháp học tập. 

Trang 16

Kết quả nghiên cứu tình huống tại

đại học Islamia tại Pakistan cho thấy hầu hết các nhân tố đều có ý nghĩa

thống kê ở độ tin cậy 90%, 95%, 99% Muhamad Daniyal & ctg sử dụng

phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

phân tầng có độ tuổi từ 19- 21, từ 22-

25 và từ 25 tuổi trở lên Tác giả muốn mẫu nghiên cứu đại diên tốt nhất

tổng thể gồm độ tuổi cũng như tất cả các khoa ở trường Islamia.

Trang 17

 Tác giả (Muhamad Daniyal & ctg , 2011)tập trung chủ yếu vào những yếu tố về nhân khẩu học, tác giả đưa ra mô hình gồm 8 yếu tố có tác động đến kết quả học tập của sinh viên gồm:

(1) Thu nhập gia đình

(2) Trình độ của cha

(3) Trình độ của mẹ

(4) Quy mô gia đình

(5) Những động cơ thúc đẩy của cha và

mẹ

(6) Những hoạt động ngoại khóa

(7) Chuẩn mực của giảng viên

(8) Sự thích thú đối với môn học

Trang 18

THEO CƠ SỞ LÝ THUYẾT TA CÓ MÔ

HÌNH NGHIÊN CỨU NHƯ SAU:

Trang 19

DIỄN GIẢI MÔ HÌNH

Cạnh tranh thắng thế: Thang đo

Tôi luôn muốn đặt các mối quan hệ của tôi trong bối cảnh cạnh tranh.

Được sự tôn vinh của người khác là lý do quan trọng

để tôi tham gia cạnh tranh

Tôi cảm nhận thấy ganh tị khi đối thủ( hay người xung quanh) nhận được giải thưởng( hay điều tốt đẹp hơn)

Nếu có thể quấy nhiễu đối thủ để thắng thế, tôi sẵn sàng làm điều này.

Những người bỏ cuộc trong cạnh tranh là những người yếu đuối.

Xã hội này là cạnh tranh, nếu tôi không thắng họ, thì

họ sẽ thắng tôi.

Trang 20

Cạnh tranh phát triển: Thang đo

Tôi thích tham gia vào các cuộc cạnh tranh vì nó giúp tôi có cơ hội khám phá khả năng của tôi

Cạnh tranh giúp tôi phát triển khả năng của bản thân Cạnh tranh là công cụ có giá trị giúp tôi học hỏi từ chính mình và người khác

Tôi thích cạnh tranh vì nó làm cho tôi và đối thủ gần gũi hơn trong cộng đồng

Thông qua cạnh tranh tôi thấy mình làm việc hiệu quả hơn

Thông qua cạnh tranh tôi thấy mình đóng góp nhiều hơn cho xã hội

Trang 21

Nhân tố ảnh hưởng: Thang đo

Cơ sở vật chất tốt giúp cho việc học trở nên tốt hơn

Phương pháp giảng dạy tốt giúp sinh viên phát huy được tối đa năng lực

Kiểm tra đánh giá giúp đánh giá năng lực của bản thân

Năng lực của sinh viên giỏi giúp bản thân sinh viên tiếp thu tốt những kiến thức

Trang 22

Xu hướng học tập: Thang đo

Có 88,8% SV muốn các bài giảng của giảng viên gồm cả những tri thức mới không có trong giáo

trình;

 73,3% SV thích được giảng viên giao làm những bài tiểu luận để giúp họ phát triển khả năng suy nghĩ độc lập, tư duy phê phán;

 82,4% SV thích giảng viên hỏi, khuyến khích SV đặt câu hỏi, hướng dẫn SV đào sâu suy nghĩ để

hiểu bản chất hơn là thuyết trình suốt cả tiết học;

 85,6% SV muốn khi bắt đầu mỗi môn học, giáo

viên nêu yêu cầu, hướng dẫn phương pháp học, tài liệu tham khảo và cách khai thác thông tin từ các tài liệu tham khảo này

Trang 23

79,2% SV mong muốn các môn học có nhiều giờ tự học (có hướng dẫn và giải đáp thắc mắc) hơn so với hiện nay.

Tuy nhiên, khi đưa ra con số chỉ có 34,7% SV thích hỏi và đưa ra những quan điểm của cá nhân, ông Khanh có dự báo rằng những đổi mới về phương pháp dạy và học theo hướng tích cực hoá người học có thể sẽ gặp những khó khăn đáng kể do nếp nghĩ và các thói quen học thụ động đã định hình ở một bộ phận lớn SV hiện nay

Nguồn: PGS.TS Nguyễn Công Khanh, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 

Trang 24

Cám ơn thầy các bạn đã theo dõi !

Ngày đăng: 29/11/2016, 13:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH NGHIÊN CỨU NHƯ SAU: - Slide thuyết trình cạnh tranh cá nhân và kết quả học tập của sinh viên thành phố cần thơ
HÌNH NGHIÊN CỨU NHƯ SAU: (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w