1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề án bảo vệ môi trường công ty đóng tàu

78 344 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề án bảo vệ môi trường chi tiết cơ sở đóng tau

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÓNG TÀU

VÀ DỊCH VỤ DẦU KHÍ VŨNG TÀU

ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT

KHÍ”

TẠI SỐ ĐƯỜNG 30/4, PHƯỜNG 11, TP.VŨNG TÀU

TP VŨNG TÀU, THÁNG 11 NĂM 2016

Trang 2

CÔNG TY CP ĐÓNG TÀU VÀ DỊCH VỤ DẦU KHÍ VŨNG TÀU

ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT

KHÍ”

TẠI SỐĐƯỜNG 30/4, PHƯỜNG 11, TP.VŨNG TÀU

TP VŨNG TÀU, THÁNG 11 NĂM 2016

Trang 3

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

DANH MỤC HÌNH ẢNH Lỗi! Thẻ đánh dấu không được xác định DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi

MỞ ĐẦU 1

1 Việc hình thành của cơ sở 1

2 Căn cứ để lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết 2

2.1 Căn cứ pháp lý 2

2.1.1 Các văn bản pháp luật 2

2.1.2 Các văn bản kỹ thuật 3

2.1.3 Các văn bản pháp lý liên quan đến cơ sở 3

2.2 Các thông tin, tài liệu liên quan 4

3 Tổ chức lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết 4

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CƠ SỞ 4

1.1 Tên cơ sở 4

1.2 Chủ cơ sở 5

1.3 Vị trí địa lý của cơ sở 5

1.3.1 Vị trí địa lý 5

1.3.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực 5

1.3.2.1 Điều kiện địa hình, địa chất 5

1.3.2.2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết 6

1.3.2.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 11

1.3.2.4 Mối tương quan của vị trí cơ sở đối với các đối tượng khu vực xung quanh 12

1.4 Nguồn vốn đầu tư của cơ sở 12

1.5 Các hạng mục xây dựng của cơ sở 13

1.5.1 Nhóm các hạng mục phục vụ sản xuất, kinh doanh và quản lý 13

1.5.2 Nhóm các hạng mục về kết cấu hạ tầng 13

1.5.3 Các hạng mục công trình đã xây dựng phục vụ kinh doanh, dịch vụ 14

1.5.4 Nhóm các hạng mục về bảo vệ môi trường 15

1.6 Quy mô/công suất, thời gian hoạt động của cơ sở 19

1.6.1 Quy mô, công suất 19

1.6.2 Thời điểm Công ty cổ phần đóng tàu đi vào hoạt động

20 1.7 Công nghệ sản xuất, vận hành của cơ sở 20

Trang 4

1.8 Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản

xuất/kinh doanh/dịch vụ của cơ sở 22

1.8.1 Máy móc, thiết bị 22

1.8.2 Nguyên liệu, nhiên liệu 25

1.8.3 Nhu cầu về điện, nước và các vật liệu khác 25

1.9 Tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời gian đã qua 26

1.9.1 Tóm tắt tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường 26

1.9.2 Lý do không lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường trước đây 27

1.9.3 Hình thức, mức độ đã bị xử phạt vi phạm hành chính về môi trường 27

CHƯƠNG 2 MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ, HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 28

2.1 Các nguồn chất thải 28

2.1.1 Nước thải 28

2.1.1.1 Nguồn phát sinh 28

2.1.1.2 Thành phần nước thải 29

2.1.1.3 Biện pháp quản lý, xử lý hiện hữu: 31

2.1.2 Chất thải rắn thông thường 32

2.1.2.1 Nguồn phát sinh 32

2.1.2.2 Biện pháp quản lý, xử lý 34

2.1.3 Chất thải nguy hại 34

2.1.3.1 Nguồn phát sinh 34

2.1.3.2 Biện pháp quản lý, xử lý 35

2.1.4 Bùn đất nạo vét 35

2.1.5 Khí thải 37

2.1.6 Hiện trạng chất lượng không khí môi trường làm việc 42

2.1.7 Nguồn tiếng ồn, độ rung 43

2.2 Các tác động đối với môi trường và kinh tế - xã hội 43

2.2.1 Các vấn đề môi trường do cơ sở tạo ra 43

2.2.2 Tác động của Công ty cổ phần đóng tàu đến kinh tế- xã hội 43

2.2.3 Vấn đề sức khỏe cộng cộng 44

2.2.4 Sự cố về cháy nổ 44

2.2.5 Sự cố về tai nạn lao động 45

2.2.6 Sự cố do tràn dầu 45

2.3 Hiện trạng các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của cơ sở 46

2.3.1 Hệ thống thu gom và xử lý nước thải và nước mưa 46

Trang 5

2.3.2 Phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải rắn thông thường

và chất thải nguy hại 49

2.3.3 Công trình, thiết bị xử lý khí thải 50

2.3.4 Các biện pháp chống ồn, rung 50

2.3.5 Các công trình, biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 51

2.3.6 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác 53

CHƯƠNG 3 KẾ HOẠCH XÂY DỰNG, CẢI TẠO, VẬN HÀNH CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 54

3.1 Các công trình cần cải tạo, hoàn thiện 54

3.1.1 Phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải nguy hại 54

3.1.2 Kế hoạch phòng chống sự cố tại cơ sở 54

3.2 Kế hoạch xây dựng, cải tạo và vận hành 54

3.2.1 Đối với các công trình kho chứa chất thải rắn và chất thải nguy hại 54

3.2.2 Đối với kế hoạch phòng chống sự cố 55

CHƯƠNG 4 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 56

4.1 Chương trình quản lý môi trường 56

4.2 Chương trình giám sát môi trường 57

4.2.1 Nước thải 57

4.2.2 Giám sát không khí môi trường làm việc 57

4.2.3 Giám sát về chất thải rắn và chất thải nguy hại 58

4.2.4 Giám sát công tác nạo vét và nạo vét duy tu 58

CHƯƠNG 5 THAM VẤN Ý KIẾN VỀ ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHI TIẾT 60

5.1 Văn bản của Công ty cổ phần đóng tàu Vũng Tàu gửi cho UBND phường 11 60 5.2 Ý kiến của UBND phường 11 60

5.3 Ý kiến phản hồi của Công ty cổ phần đóng tàu Vũng Tàu sau khi nhận được văn bản của UBND phường 11 60

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 61

1 Kết luận 61

2 Kiến nghị 61

3 Cam kết 61

PHỤ LỤC 63

Phụ lục 1 Các văn bản liên quan 64

Phụ lục 2 Các hình, ảnh minh họa 69

Phụ lục 3 Các bản vẽ kỹ thuật tại cở sở 70

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (đơn vị tính: 0C) 6

Bảng 1.2 Độ ẩm tương đối bình quân các tháng trong năm (đơn vị tính: %) 7

Bảng 1.3 Số giờ nắng các tháng trong năm (đơn vị tính: giờ) 8

Bảng 1.4 Lượng mưa các tháng trong năm (đơn vị tính: mm) 9

Bảng 1.5 Phân loại độ bền vững khí quyển (Passquill, 1961) 10

Bảng 1.6 Cơ cấu sử dụng đất 13

Bảng 1.7 Các hạng mục công trình tại cơ sở 15

Bảng 1.8 Các hạng mục của hệ thống xử lý nước thải 16

Bảng 1.9 Các máy móc thiết bị của hệ thống xử lý nước thải 16

Bảng 1.11 Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng khi đi vào hoạt động của Công ty CP Đóng tàu 22

Bảng 1.12 Danh mục hóa chất, nhiên liệu sử dụng khi đi vào hoạt động của Công ty CP Đóng tàu 25

Bảng 2.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 29

Bảng 2.3 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sản xuất trước khi xử lý 30

Bảng 2.4 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất sau xử lý 31

Bảng 2.5 Thành phần có trong chất thải sinh hoạt 33

Bảng 2.6 Danh sách chất thải nguy hại 35

Bảng 2.4 Thành phần ô nhiễm tại các phân xưởng và khu vực sản xuất tại cơ sở 39

Bảng 2.5 Thành phần khí độc trong khói thải động cơ 41

Bảng 2.7 Kết quả phân tích không khí môi trường làm việc 42

Bảng 2.6 Mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn 43

Bảng 4.1 Chương trình quản lý môi trường 56

Bảng 4.2 Thông số nước thải 57

Bảng 4.3 Thông số không khí 58

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Việc hình thành của cơ sở

Công ty CP Đóng tàu & Dịch vụ dầu khí tiền thân là Xí nghiệp sửa chữa tàu

biển đã đi vào hoạt động từ năm 1995 Với tổng diện tích đất cơ sở là 42.443m2 tọa lạc

tại Đường 30/4, Phường 11, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Công ty

cổ phần đóng tàu hoạt động kinh doanh theo loại hình sửa chữa tàu thuyền và làm các

dịch vụ hàng hải như sửa chữa giàn, sữa chữa tàu … theo giấy phép đăng ký kinh doanh số 3500100135 đăng ký lần đầu ngày 21 tháng 05 năm 2007 và đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 25 tháng 07 năm 2014, tại phòng Đăng Ký Kinh Doanh, Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Trong hơn 20 năm hoạt động kể từ ngày thành lập, Công ty cổ phần đóng tàu Vũng Tàu luôn thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về môi trường cho cơ sở như giấy phép

xả nước thải vào nguồn nước số 14/GP.UBND ngày 25/02/2015, báo cáo giám sát môi trường định kỳ tại cơ sở 6 tháng/lần Tuy nhiên trong quá trình đầu tư xây dựng cơ sở vào năm 1995, do chưa nắm rõ về việc lập các hồ sơ pháp lý môi trường nên Công ty

cổ phần đóng tàu Vũng Tàu chỉ lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho giai

đoạn tiền khả thi của cơ sở xây dựng ụ tàu 3.000 tấn phục vụ công tác sửa chữa tàu

thuyền (báo cáo đánh giá tác động môi trường cho giai đoạn tiền khả thi của cơ sở đã được UBND tỉnh thẩm định tại văn bản số 2946/QĐ.UBT ngày 07/12/1996) Từ đó đến nay, Công ty cổ phần đóng tàu vẫn chưa lập báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đi vào hoạt động Vì vậy để đảm bảo mặt pháp lý về môi trường cho đơn vị, Công ty đã tiến hành lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho cơ sở Công ty cổ phần đóng tàu để bổ sung hoàn thiện các hồ sơ pháp lý về môi trường

Căn cứ Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ Quy định

về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, Công ty cổ phần đóng tàu thuộc danh mục số 49 Phụ lục II – Dự án xây dựng cơ sở sửa chữa tàu thủy cho tàu có trọng tải từ 1.000 DWT trở lên, do đó thuộc đối tượng lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường Thực hiện hướng dẫn theo Thông

tư số 26/2015/TT - BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên

và Môi trường – Quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản, cụ thể quy định tại điều 3 “Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào hoạt động trước ngày 01 tháng 4 năm 2015 có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Khoản 1 Điều

12 Nghị định số 18/2015/NĐ-CP nhưng không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường” thì phải lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết

Từ những lý do trên nên Công ty cổ phần đóng tàu thuộc đối tượng phải lập Đề

án bảo vệ môi trường chi tiết, do đó, Công ty cổ phần đóng tàu Vũng Tàu đã phối hợp với đơn vị tư vấn môi trường - Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Công nghệ

Trang 10

(TMDCN) Phố Xanh tiến hành lập Đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho Công ty cổ

phần đóng tàu trên đường 30/4, phường 11, Tp Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu để

trình Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt

2 Căn cứ để lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết

2.1 Căn cứ pháp lý

2.1.1 Các văn bản pháp luật

- Luật Bảo vệ môi trường số: 55/2014/QH13 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày ngày 23 tháng 06 năm 2014;

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội

- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013 của Quốc Hội;

- Luật Tài nguyên nước đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2013

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính Phủ về quản lý chất thải rắn;

- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/3/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường

- Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định quản lý chất thải nguy hại;

Trang 11

- Thông tư số 26/2015/TT - BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường – Quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản;

- QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;

2.1.3 Các văn bản pháp lý liên quan đến cơ sở

- Giấy đăng ký kinh doanh số: 3500100135 đăng ký lần đầu ngày 21 tháng 05 năm

2007 và đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 25 tháng 07 năm 2014, Nơi cấp: Phòng Đăng Ký Kinh Doanh, Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư, Tỉnh BR – VT

- Các bản vẽ thiết kế của Công ty CP Đóng tàu

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường giai đoạn tiền khả thi dự án xây dựng Công

ty cổ phần đóng tàu đã được thực hiện năm 1995;

- Văn bản số 2946/QĐ.UBT ngày 07/12/1996 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường giai đoạn tiền khả thi dự án xây dựng Công ty CP Đóng tàu;

Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ đầu tư là Công ty cổ phần đóng tàu Vũng Tàu cung cấp kết hợp với các số liệu được thực hiện bởi đơn vị tư vấn thực hiện nên Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của Cơ sở được thực hiện với độ tin cậy cao

Trang 12

2.2 Các thông tin, tài liệu liên quan

Các nguồn tài liệu và dữ liệu phục vụ cho quá trình lập đề án chi tiết cho Công ty

cổ phần đóng tàu bao gồm:

- Các văn bản, giấy tờ do chủ dự án cung cấp;

- Số liệu về chất lượng môi trường tại thời điểm lập báo cáo đề án bảo vệ môi trường chi tiết của cơ sở;

- Niên giám thông kê tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu xuất bản năm 2015;

- Các hóa đơn chứng từ sử dụng điện, nước tại cơ sở

3 Tổ chức lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết

Báo cáo Đề án bảo vệ môi trường chi tiết của “Công ty CP Đóng tàu” do Công

ty cổ phần đóng tàu Vũng Tàu chủ trì thực hiện với sự kết hợp của đơn vị tư vấn là Công ty TNHH TMDV Công nghệ Phố Xanh

Địa chỉ liên hệ cơ quan tư vấn:

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT VỀ CƠ SỞ

1.1 Tên cơ sở

CÔNG TY CP ĐÓNG TÀU & DỊCH VỤ DẦU KHÍ VŨNG TÀU

Trang 13

1.2 Chủ cơ sở

- Tên cơ sở: Công ty cổ phần đóng tàu ;

- Địa chỉ liên lạc: đường 30/4, phường 11, Tp Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

- Phía Tây Bắc giáp Rạch Bà

- Phía Đông Bắc giáp khu bãi cát mới san lấp

- Phía Đông Nam giáp đường nhựa hẻm ra quốc lộ 51A

- Phía Tây Nam giáp Xí nghiệp 4 đảm bảo an toàn hàng hải

Đính kèm Sơ đồ mặt bằng tổng thể của Công ty CP Đóng tàu trong Phụ lục 1 của báo cáo

1.3.2 Đối tƣợng tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực

1.3.2.1 Điều kiện địa hình, địa chất

- Nhìn chung địa hình khu vực sông Sinh rất đa dạng và có tính tương phản mạnh mẽ với kiểu địa chất vùng Trung du chuyển tiếp xuống địa hình ven biển và địa hình biển với những bãi bùn nhiễm mặn, thường bị ngập nước lúc triều lên

- Trước cửa Rạch Bà bờ sông lấn sâu và tạo ra một khu nước rộng với độ sâu trung bình từ -1,00 m đến -3,00 m; dốc thoải từ bờ ra khoảng 700m

- Địa hình trên đất liền tương đối thấp nhưng bằng phẳng, cao độ từ 0 đến 3 m Phía gần Rạch Bà (trên địa phận của cơ sở hiện tại) có địa hình tương đối cao – trung bình

Trang 14

khoảng +1,8 m Phía thương lưu là các bãi sú, vẹt ngăn cách với sông bằng đê ngăn mức mặn

- Lòng sông Dinh tương đối ổn định, cao độ đáy sông tại khu vực cơ sở khoảng -90

1.3.2.2 Đặc điểm khí hậu, thời tiết

Căn cứ vào kết quả quan trắc hàng năm của Trạm Khí tượng Thủy văn Vũng Tàu

và Đài Khí tượng Thủy văn khu vực Nam bộ, Niên giám thống kê tỉnh Bà Ri ̣a – Vũng Tàu năm 2014 xuất bản tháng 6/2015, điều kiện khí hậu của cơ sở được xác định như sau: Khu vực hoạt động cuả cơ sở chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo với chế độ nhiệt tương đối ổn định, khí hậu trong năm được chia thành 02 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 05 đến tháng 11 và mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau có các đặc điểm chung như sau:

(1) Nhiệt độ không khí

Nhìn chung nhiệt độ tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu dao động tương đối lớn Nhiệt

độ tháng cao nhất vào khoảng 30,30C (tháng 5) và nhiệt độ tháng thấp nhất khoảng 25,000C (tháng 1) Khí hậu Bà Rịa – Vũng Tàu nhìn chung mát mẻ, rất phù hợp với du lịch, thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp dài ngày Nhiệt độ trung bình năm: 27,790C

Bảng 1.1 Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (đơn vị tính: 0C)

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Trang 15

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Bảng 1.2 Độ ẩm tương đối bình quân các tháng trong năm (đơn vị tính: %)

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh BR-VT xuất bản năm 2015

Độ ẩm trung bình năm tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được thống kê: 79,11%

Trang 16

(3) Gió

Có 3 chế độ gió điển hình tại khu vực nghiên cứu:

- Gió Bắc và Đông Bắc xuất hiện vào đầu mùa khô có tốc độ 1 – 5m/s;

- Gió chướng xuất hiện vào mùa khô có tốc độ 4 – 5m/s;

- Gió Tây và Tây Nam có tốc độ 3 – 4 m/s thường xuất hiện vào mùa mưa

Khu vực nghiên cứu cũng như toàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ít bị ảnh hưởng của bão lớn nhưng chịu ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới Tần suất bão là 5-10% (20 năm

có một trận bão vừa và 100 năm có một trận bão lớn)

(4) Nắng

Chế độ nắng trong khu vực này được phân chia theo hai mùa rõ rệt, tổng số giờ nắng vào mùa khô cao hơn nhiều so với tổng số giờ nắng trong mùa mưa Số giờ nắng trung bình trong năm 2014 là 2.682giờ, tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 3 (296 giờ) và tháng có số giờ nắng thấp nhất là 160 giờ (tháng 12)

Bảng 1.3 Số giờ nắng các tháng trong năm (đơn vị tính: giờ) Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Trang 17

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Bảng 1.4 Lượng mưa các tháng trong năm (đơn vị tính: mm)

Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Trang 18

Độ bền vững khí quyển được xác định theo tốc độ gió và bức xạ mặt trời vào ban ngày và độ che phủ mây vào ban đêm Theo bảng phân loại của Passquill (bảng 2.8), đối với khu vực miền Đông Nam Bộ, độ bền vững vào những ngày nắng, tốc độ gió

nhỏ là: A, B; ngày có mây là C, D; ban đêm độ bền vững khí quyển thuộc loại E, F

Bảng 1.5 Phân loại độ bền vững khí quyển (Passquill, 1961)

mạnh > 60

Biên độ vừa

35 – 60

Biên độ yếu 15 – 35

Nhiều mây <

Độ bền vững khí quyển A, B, C hạn chế khả năng phát tán chất ô nhiễm lên cao

và đi xa Khi tính toán và thiết kế hệ thống xử lý khí thải cần tính cho điều kiện phát tán bất lợi nhất (loại A) và tốc độ gió nguy hiểm

Ở khu vực Bà Rịa – Vũng Tàu, biên độ mặt trời trung bình tháng thay đổi từ 56 đến 90 độ Từ tháng 2 đến tháng 11, biên độ mặt trời lớn hơn 60 độ Độ dài ban ngày

từ 11 giờ 20 phút đến 12 giờ 40 phút Tốc độ gió trung bình 3,2 m/s nên khí quyển thuộc loại không bền vững vào ban ngày Vào mùa khô, ban đêm trời thường ít mây nên khí quyển thuộc loại bền vững E – F, vào mùa mưa nhiều mây, độ bền vững khí quyển thuộc loại E hoặc D

(7) Các hiện tƣợng thời tiết đặc biệt khác:

Bão và áp thấp nhiệt đới: Ở Nam Bộ nói chung và tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu nói riêng rất ít khi có bão và áp thấp nhiệt đới Nếu có bão cũng chỉ có gió đạt cấp 9 – 10 Thời kỳ có bão và áp thấp nhiệt đới tập trung vào tháng 5 – tháng 11 Hướng di chuyển của bão ảnh hưởng vào các hoạt động ngoài khơi, hiếm khi có cơn bão hay áp thấp nhiệt đới đổ bộ trực tiếp vào đất liền Năm 2006, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chịu ảnh hưởng nặng nề của cơn bão số 9 (bão Durian) gió giật trên cấp 11 làm 47 người

Trang 19

chết, 6.021 căn nhà bị sập, 40.000 căn nhà bị tốc mái, 13 ghe tàu bị chìm, 7 người bị mất tích,

Giông tố: Trong những năm gần đây, Bà Rịa – Vũng Tàu có khoảng 35 – 40 ngày có giông tố Trong đó từ tháng 5 – 11 (thời kỳ mùa mưa) là giai đoạn có nhiều giông tố nhất Các cơn giông thường gây gió giật mạnh, mưa lớn và hay kèm theo hiện tượng phóng điện trong khí quyển (sấm chớp)

1.3.2.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Căn cứ số liệu trích từ báo cáo Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế -

xã hội toàn tỉnh năm 2015 (cụ thể tại văn bản số văn bản số 178/BC-UBND

ngày 14/10/2015 của UBND tỉnh) đặc điểm kinh tế xã hội tại tỉnh Bà Rịa –

Vũng Tàu được trình bày cụ thể như sau:

(2) Giáo dục, y tế

a) Giáo dục đào tạo

Kết quả kỳ thi tốt nghiệp năm học 2014-2015 tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt 96,3% (năm 2012-2013 là 99, 5%) Năm học 2015-2016, tỷ lệ huy động cháu đi nhà trẻ đạt 24,5% (NQ 25%); tỷ lệ huy động cháu đi mẫu giáo đạt 92,4% (NQ 89%), riêng số cháu đi mẫu giáo 5 tuổi đạt tỷ lệ 98,6% Năm học mới 2015-2016, đã hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng 12 trường học, đến nay tổng số trường chuẩn Quổc gia

là 187 trường, đạt tỷ lệ 44,4%

Các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh đã tuyển mới 21.348 học viên Đã thẩm định kinh phí dạy nghề cho lao động nông thôn của 08 đơn vị

b) Y tế

Các cơ sở y tế đã khám chữa bệnh cho khoảng 1,7 triệu lượt người Đã giám sát

và xử lý kịp thời tình hình dịch bệnh, đặc biệt bệnh tay chân miệng, sốt xuất huyết và bệnh sởi, không xảy ra bùng phát dịch lớn Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm được chú trọng

(Văn bản số 178/BC-UBND ngày 14/10/2015 của UBND tỉnh về tình hình kinh tế

xã hội của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu được đính kèm ở phần phụ lục 1 của báo cáo)

Trang 20

1.3.2.4 Mối tương quan của vị trí cơ sở đối với các đối tượng khu vực xung quanh

(1) Mối tương quan của cở sở đối với hạ tầng giao thông trong khu vực

Vị trí Công ty cổ phần đóng tàu nằm tại khu vực phường 11 (ngã ba Rạch Bà –

sông Dinh), nằm trong tuyến đường dẫn ra quốc lộ 51ª gần với khu vực cảng biển,

trường học, UBND, thuận tiện cho việc lưu thông tới các địa điểm khác… và các tuyến đường dẫn vào trung tâm cũng như ngoại ô của thành phố

(2) Mối tương quan của cơ sở đối với các cảng biển

Vị trí của cơ sở là nơi diễn ra các hoạt động vận tải biển gắn liền với hoạt động của các cảng biển, Công ty cổ phần đóng tàu gầncảng xuất nhập khẩu Petrolimex và các cảng xuất nhập khẩu khác xung quanh khu vực Và Công ty cổ phần đóng tàu cũng đã đóng góp vai trò quan trọng vào việc sửa chữa – nâng cấp phương tiện tàu biển, đáp ứng nhu cầu sửa chữa – nâng cấp ngày càng nhiều của các công ty trong địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

(3) Mối tương quan của cơ sở đối với khu dân cư, di tích lịch sử, bệnh viện

Công ty cổ phần đóng tàu nằm trong khu dân cư thuộc địa phận phường 11, thành phố Vũng Tàu, xung quanh Công ty cổ phần đóng tàu là nhà dân, nhà nghỉ, nhà hàng, quán ăn, nhà máy xử lý nước thải, cầu Rạch Bà,

(4) Mối tương quan của cơ sở đối với hệ thống cấp điện, thông tin liên lạc

Khu vực Công ty cổ phần đóng tàu đã có đường cấp nước, cấp điện và hệ thống thông tin liên lạc hoàn chỉnh

1.4 Nguồn vốn đầu tư của cơ sở

- Tổng vốn đầu tư của Khu “Công ty CP Đóng tàu” là 27.687.000.000 đồng Việt

Trang 21

1.5 Các hạng mục xây dựng của cơ sở

1.5.1 Nhóm các hạng mục phục vụ sản xuất, kinh doanh và quản lý

Theo văn bản số 2946/QĐ.UBT ngày 07/12/1996 diện tích dự án được phê duyệt

là 20.000 m2, sau đó cơ sở đã được Thủ tướng chính phủ có quyết định cho thuê thêm 37.187 m2 đất chuyên dùng phục vụ cho công tác xây dựng ụ tàu 3.000 tấn và cầu tàu (Theo QĐ 783/QĐ-TTg ngày 21/08/2000) Như vậy, tổng cộng khoảng 57.587m2, nếu trừ diện tích mặt nước ra thì còn khoảng 42.443 m2

Khu đất Công ty cổ phần đóng tàu được bố trí cụ thể như thông tin chi tiết tại Bảng cân đối diện tích sử dụng đất của Công ty cổ phần đóng tàu được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1.6 Cơ cấu sử dụng đất

) Tỷ lệ (%)

Nguồn: Công ty cổ phần đóng tàu Vũng Tàu, năm 2016

Hiện tại, “Công ty cổ phần đóng tàu ” đã hoàn thiện các công trình xây dựng

và đi vào hoạt động ổn định

1.5.2 Nhóm các hạng mục về kết cấu hạ tầng

(a) Hệ thống giao thông, sân bãi, cây xanh, công trình phụ trợ

Hạng mục giao thông đường nội bộ trong khuôn viên Công ty cổ phần đóng tàu

đã được xây dựng hoàn chỉnh Sân bãi trong Công ty cổ phần đóng tàu cũng được bê tông hóa, chủ đầu tư chú trọng mảng xanh xung quanh khu vực Công ty cổ phần đóng tàu nên khi công trình đi vào hoạt động cây xanh đã được trồng và chăm sóc tốt, thể hiện sự hài hòa giữa các hạng mục trong và ngoài Công ty CP Đóng tàu Các hạng mục phụ trợ như: tường rào, nhà bảo vệ, nhà vệ sinh, khu vực giữ xe… đã được xây dựng hoàn chỉnh

(b) Hệ thống cấp điện

Công ty cổ phần đóng tàu được cấp điện từ lưới điện quốc gia Hệ thống điện trong Công ty cổ phần đóng tàu đã được xây dựng hoàn chỉnh nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh cũng như tiện nghi đầy đủ cho khách hàng Chỉ tiêu sử dụng điện: lượng điện sử dụng trong một tháng khoảng 52.950 kwh/tháng

Trang 22

(c) Hệ thống cấp nước

Nguồn cấp nước cho Công ty cổ phần đóng tàu là hệ thống cấp nước của thành phố Vũng Tàu, đây là nguồn nước cấp sử dụng cho sinh hoạt hàng ngày của toàn khu, được lấy từ nguồn nước máy của Công ty Cổ phần cấp nước Bà Rịa – Vũng Tàu cấp cho thành phố Vũng Tàu, đảm bảo các tiêu chuẩn nước cấp sinh hoạt

Tiêu chuẩn cấp nước: Căn cứ theo hóa đơn tiền nước 8 tháng gần nhất (từ tháng 01/2016 đến tháng 08/2016) cho thấy lượng nước sử dụng trung bình khoảng 941

m3/tháng tương đương với khoảng 31 m3/ngày.đêm Nhu cầu sử dụng nước tháng cao nhất là tháng 7 với 1107 m3/tháng – tương đương với 37 m3/ngày.đêm

- Nước thải sản xuất từ tàu biển được thu gom vào hố chứa dầu trên tàu (nếu thành phần váng dầu nhiều thì sẽ được chuyển giao ngay cho đơn vị thu gom chất thải nguy hại – Công ty TNHH Hà Lộc) còn nếu thành phần nước la canh này ít dầu khoáng sẽ được bơm dẫn về đường ống nước thải sản xuất dẫn về HTXL cùng với nước thải phát sinh từ khu vực nhà xưởng sữa chữa Sau khi nước thải sản xuất của Công ty cổ phần đóng tàu được xử lý đạt QCVN sẽ được xả ra sông Dinh

- Nước mưa chảy qua toàn bộ cơ sở được thu gom bằng hệ thống thoát nước mưa riêng, có hố ga và song chắn rác, trước khi xả ra sông Dinh

Hệ thống hố gas thu gom nước và đường cống được xây dựng và bố trí hợp lý

trong khuôn viên cơ sở (Bản vẽ hệ thống thoát nước được đính kèm theo phụ lục 2)

1.5.3 Các hạng mục công trình đã xây dựng phục vụ kinh doanh, dịch vụ

- Cầu cảng 900m2; (Phần đầu cầu có chiều dài 50 m, rộng 12 m; thân cầu dài 60 m, rộng 5 m);(Theo QĐ 783/QĐ-TTg ngày 21/08/2000)

- Ụ tàu 3000DWT; (Phần ụ tàu dài 115 m; phao của ụ tàu dài 20 m; xung quanh là hệ thống ống dẫn nước)

- Xưởng sản xuất (Xưởng van ống – 75mx23m, Xưởng vỏ – 30mx16m, Xưởng cơ khí – 45mx22m, Xưởng Dongil – 34mx10m,…);

- Khu vực phòng bảo vệ và khối văn phòng, nhà ăn, nhà nghỉ;

- Cây xanh, đường nội bộ

Trang 23

Tổng diện tích tại Công ty cổ phần đóng tàu là 42.443 m2 bao gồm sân bãi sản xuất, đất trống làm đường nội bộ của cơ sở và dùng trồng cây xanh để tạo cảnh quan trong cơ sở

Bảng 1.7 Các hạng mục công trình tại cơ sở STT Tên công trình Đơn vị Diện tích Số lƣợng Ghi chú

Trang 24

- Hệ thống thu gom và bể tự hoại xử lý nước thải sinh hoạt;

- Hệ thống thu gom và xử lý nước thải sản xuất phát sinh;

- Hê thống thu gom và hố ga thoát nước mưa;

- Phòng đặt máy phát điện để giảm độ ồn và ống khói phát tán khí thải máy phát điện;

- Hệ thống quạt hút mùi hôi phát sinh từ nhà bếp;

- Hệ thống chống cháy tự động;

- Công trình chứa chất thải nguy ha ̣i;

- Phương tiện thu gom và tập kết rác thải thông thường;

- Cây xanh trong khuôn viên Công ty cổ phần đóng tàu

(1) Hệ thống xử lý nước thải

Hiện tại, cơ sở đã xây dựng trạm xử lý nước thải với công suất thiết kế 24

m3/ngày đêm, với các thông số cụ thể như sau:

Bảng 1.8 Các hạng mục của hệ thống xử lý nước thải

- Sô lượng : 2 bộ

- Vật liệu: BT đá 1x 2

- Số lượng : 1 hệ

Nguồn: Công ty cổ phần đóng tàu Vũng Tàu, 10/2016

Bảng 1.9 Các máy móc thiết bị của hệ thống xử lý nước thải STT Tên thiết bị Số lượng Đặc tính kỹ thuật

Trang 25

STT Tên thiết bị Số lƣợng Đặc tính kỹ thuật

- Nhà sản xuât: Nhật Anh- Việt Nam

6 Thiết bị keo tụ, tạo

- Công suất thiết bị: 1m3/giờ

- Vật lieu:

- Vỏ - khung đỡ: thép sơn chống rỉ, sơn trang trí

- Trục và cánh khuấy: SUS 304

- Bộ lắng: Platis

- Khung đỡ tấm lắng:SUS 304

Trang 26

STT Tên thiết bị Số lƣợng Đặc tính kỹ thuật

- Dung tich: 50lit

- Nhà sản xuất: Nhật Anh- Việt Nam

- Lưu lượng: 5 lít/giờ

- Nhà sản xuất: Blue &White-Mỹ

- Cable: Cadivi-Việt Nam

- Tray, máng cáp, ống bảo vệ: Việt Nam

- Linh kiện chính: Mitshubishi- Nhật

Trang 27

STT Tên thiết bị Số lƣợng Đặc tính kỹ thuật

Nguồn: Công ty cổ phần đóng tàu Vũng Tàu

(2) Thiết bị phục vụ xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải này được thu gom vào các thùng bố trí trong

khu vực công ty hàng ngày có xe của chở rác của công ty công trình đô thị thành phố Vũng Tàu đến thu gom và vận chuyển đi xử lý đúng nơi quy định

Chất thải rắn nguy hại: Chất thải nguy hại được phân loại riêng với chất thải rắn

thông thường Do đặc trưng ngành nghề mà chất thải nguy hại phát sinh từ công tác sản xuất – sửa chữa được công ty thu gom theo từng tàu (tàu lớn, nhiều CTNH phát sinh) để chuyển giao cho Công ty Hà Lộc Còn đối với CTNH từ khu vực hoạt động của khối văn phòng, nhà ăn, nhà khách, nhà nghỉ (khối lượng ít) Công ty cho thu gom vào nhà kho và hợp đồng định kỳ đến vận chuyển xử lý đúng quy định Trong kho chứa chất thải bố trí các thùng có nắp đậy riêng biệt dán nhãn phân loại theo quy định

1.6 Quy mô/công suất, thời gian hoạt động của cơ sở

1.6.1 Quy mô, công suất

(1) Loại hình kinh doanh, dịch vụ

Công ty cổ phần đóng tàu hoạt động thuộc lĩnh vực: Sửa chữa, đóng tàu thuyền

(2) Quy mô Công ty cổ phần đóng tàu

Các hạng mục phục vụ kinh doanh , sản xuất của Công ty cổ phần đóng tàu bao

gồm:

- Cầu cảng 900m2;

- Ụ tàu 3000DWT;

- Xưởng sản xuất (van ống, sơn, vỏ, cơ khí, Dongil…);

- Khu vực phòng bảo vệ và khối văn phòng, nhà ăn, nhà nghỉ;

- Cây xanh, đường nội bộ cùng các công trình phụ trợ khác

Hiện nay, Công ty cổ phần đóng tàu chuyên sửa chữa tàu biển với quy mô và công suất như sau:

Công suất thiết kế của dây chuyền sản xuất và sửa chữa: trong 1 năm

Trang 28

- Sửa chữa khoảng 10 chiếc tàu có trọng tải <3.000 tấn hoặc tàu chuyên dung có công suất <5.000CV

Công suất hoạt động thực tế: Tùy thuộc vào đơn đặt hàng của khách hàng

- Tính từ này 26/11/2015 – 26/10/2016: Công ty đã sửa chữa 09 chiếc tàu lớn, nhỏ các loại và hiện đang sửa chữa 01 tàu hàng 3000 tấn

1.6.2 Thời điểm Công ty cổ phần đóng tàu đi vào hoạt động

Công ty cổ phần đóng tàu đã đi vào hoạt động từ năm 1995, tính đến thời điểm hiện nay đã hơn 20 năm và hiện cơ sở đã đi vào hoạt động ổn định Số cán bộ công nhân viên làm việc tại cơ sở tính đến thời điểm hiện tại (tháng 10/2016): 98 người – 25 lao động trực tiếp và 73 lao động gián tiếp

1.7 Công nghệ sản xuất, vận hành của cơ sở

Không tuân theo một quy trình cụ thể nào do đặc thù công việc của Công ty chủ yếu là sửa chữa khi có yêu cầu của khách hàng nên để áp dụng cho từng con tàu, từng chi tiết hàng hải mà quy trình hoạt động của Công ty là khác nhau

Sau đây là sơ đồ báo quát cho các công việc sửa chữa điển hình tại cơ sở:

Trang 29

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình sửa tàu

Chú giải: - - - dòng thải từ các công đoạn sản xuất ─── Quá trình công nghệ

a Sửa chữa phần boong tàu bao gồm các công việc sau:

- Rút dầu, mỡ, nước lacanh khỏi tàu thông qua lỗ thông đáy của các két chứa

- Hàn sắt thay thế phần boong hư hỏng

Nghiệm thu, bàn giao

Chạy thử nghiệm

Hoàn thiện tại cầu tàu

Que hàn, khí, bụi

hàn, hạt bi thép

phun, dung môi

sơn, sơn thải

Dầu thải, giẻ lau có dầu, chất thải rắn

Bụi, chất thải rắn như bóng đèn,

gỗ, phụ tùng thay thế

Nguồn vật tư & phụ tùng thay thế

Thay thế, sửa chữa, bảo dưỡng điện tử hàng hải

Sửa chữa, bảo dưỡng, thay thế từ tiểu đến trung đến đại tu hệ máy tàu, phòng máy

Sửa chữa trang trí mộc trên tàu

Trang 30

- Làm sạch vỏ tàu khỏi gỉ, hà bám và sơn cũ

- Sơn tàu

b Sửa chữa bộ phận máy tàu bao gồm các công việc sau:

- Sửa chữa trục chân vịt, chân vịt và bánh lái

- Sửa chữa máy chính, máy đèn, các thiết bị động lực

- Sửa chữa các loại bơm, các loại động cơ

- Sửa chữa, thay thế các loại van ống

- Sửa chữa các thiết bị điện tàu

1.8 Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất/kinh doanh/dịch vụ của cơ sở

1.8.1 Máy móc, thiết bị

Ngoài các thiết bị phục vụ vận chuyển, sản xuất, sửa chữa tại cơ sở, công ty còn trang bị các TB phòng cháy chữa cháy, phát điện để đảm bảo cho các hoạt động thiết yếu luôn được vận hành ngay cả khi mất điện

Bảng 1.11 Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng khi đi vào hoạt động của Công ty cổ

phần đóng tàu

STT Tên vật liệu, thiết bị Đơn vị Số lƣợng Thông số kỹ thuật Ghi chú

Máy móc, thiết bị sử dụng sản xuất

Trang 31

STT Tên vật liệu, thiết bị Đơn vị Số lƣợng Thông số kỹ thuật Ghi chú

13 Máy quay tay và rút dây

Thiết bị làm sạch bề mặt kim loại

Thiết bị gia công kim loại

Trang 32

STT Tên vật liệu, thiết bị Đơn vị Số lƣợng Thông số kỹ thuật Ghi chú

Thiết bị hàn cắt

Thiết bị điện

TH-15B s/n B131735 B134737 cylinder s/n S259143 S259149

Trang 33

Nguồn: Công ty cổ phần đóng tàu Vũng Tàu, năm 2016

1.8.2 Nguyên liệu, nhiên liệu

Danh mục các nguyên, nhiên liệu phục vụ cho hoạt động kinh doanh, dịch vụ của Công ty cổ phần đóng tàu được thể hiện tổng hợp trong bảng sau

Bảng 1.12 Danh mục hóa chất, nhiên liệu sử dụng khi đi vào hoạt động của Công ty

Nguồn: Công ty cổ phần đóng tàu Vũng Tàu, năm 2016

Công ty cổ phần đóng tàu cam kết tất cả các nguyên vật liệu, nhiên liệu hóa chất đang sử dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh, dịch vụ và bảo vệ môi trường đều không nằm trong danh mục cấm sử dụng ở Việt Nam theo quy định hiện hành

1.8.3 Nhu cầu về điện, nước và các vật liệu khác

Nhu cầu sử dụng điện

Theo thiết kế: Trên thực tế, căn cứ theo hóa đơn tiền điện 6 tháng gần nhất cho thấy điện năng sử dụng trung bình tại cơ sở khoảng 52.950 KW/tháng Điện năng được tiêu thụ chủ yếu cho việc duy trì hệ thống chiếu sáng, quạt hút, máy điều hòa, máy móc tại nhà xưởng

Trang 34

1107 m3/tháng – tương đương với 37 m3/ngày.đêm Lượng nước trên sử dụng vào các hoạt động sau:

+ Nước dùng cho sinh hoạt của công nhân viên:

98 người *45lít/người/ca /1000 = 4,41 m3/ngày.đêm (Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt trong cơ sở sản xuất công nghiệp tính cho 1 người trong 1 ca – TCXDVN 33:2006 cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình tiêu chuẩn thiết kế)

+ Tưới cây, vệ sinh rửa đường: 5 m3/ngày.đêm;

+ Nước ngọt cấp cho tàu thuyền: 10 m3/ngày.đêm;

+ Như vậy lượng nước phục vụ sản xuất của Công ty cổ phần đóng tàu khoảng 11,59 m3/ngày.đêm và cao điểm khoảng 17,59 m3 /ngày.đêm

Vị trí đang xả thải và sẽ xả nước thải trong thời gian tới:

Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt được xử lý qua hệ thống bể tự hoại 3 ngăn và thấm vào đất;

Nước thải khu vực Xưởng sữa chữa: thu gom về hệ thống xử lý nước thải;

Nước thải phát sinh trong quá trình vệ sinh, sữa chữa các tàu: Nước thải sản xuất chỉ phát sinh trong quá trình vệ sinh, sữa chữa các tàu, nếu nước nếu thành phần váng dầu nhiều thì sẽ được chuyển giao ngay cho đơn vị thu gom chất thải nguy hại – Công

ty TNHH Hà Lộc, còn nếu thành phần nước la canh này ít dầu khoáng sẽ được bơm dẫn về đường ống nước thải sản xuất dẫn về HTXL cùng với nước thải phát sinh từ khu vực nhà xưởng sữa chữa để xử lý sau đó thải ra sông Dinh Cơ sở đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước – giấy phép số 14/GP.UBND ngày 25/02/2015, theo đó, thông tin về tình hình xả thải của đơn vị như sau:

- Tọa độ vị trí xả thải (VN 2000, kinh tuyến trục 107o45’, múi chiếu 3o): X =

1150806, Y = 430973;

- Phương thức xả thải: tự chảy;

- Chế độ xả thải: không liên tục;

- Lưu lượng lớn nhất 24 m3/ngày.đêm;

- Chất lượng nước thải: Giới hạn thông số và nồng độ các chất ô nhiễm theo QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;

1.9 Tình hình chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của cơ sở trong thời gian đã qua

1.9.1 Tóm tắt tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường

Nhận thức được tầm quan trọng của việc xử lý chất thải, đảm bảo các tiêu chuẩn

về môi trường trong quá trình hoạt động, ngay từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinh

Trang 35

doanh, Công ty cổ phần đóng tàu Vũng Tàu luôn đề cao công tác bảo vệ môi trường tại Công ty CP Đóng tàu Trong thời gian đã qua Công ty cổ phần đóng tàu đã thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường trong quá trình kinh doanh, bao gồm các nội dung sau:

- Đầu tư xây dựng hệ thống bể tự hoại để xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt của nhân viên

- Hệ thống xử lý nước thải tại Công Ty Cổ Phần Đóng Tàu & dịch vụ dầu khí Vũng Tàu được xây dựng có công suất 24 m3/ngày đêm, nước thải sau khi xử lý đạt quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT cột B

- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 14/GP.UBND ngày 25/02/2015

- Định kỳ thực hiện và trình Sở nội dung báo cáo giám sát môi trường tại cơ sở 6 tháng/lần

- Hợp đồng thuê đổ rác thông thường số với để vận chuyển rác (đính kèm phụ lục báo cáo);

- Hợp đồng thu gom, vận chuyển chất thải nguy hại (đính kèm phụ lục báo cáo);

- Thực hiện thu gom, lưu giữ chất chất thải nguy hại; bố trí khu vực lưu trữ riêng biệt với chất thải sinh hoạt, trong đó có chứa các thùng chứa riêng biệt có nhãn dán nhằm phân loại CTNH theo quy định

1.9.2 Lý do không lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường trước đây

Trong quá trình đầu tư xây dựng cơ sở vào năm 1995, do chưa nắm rõ về thủ tục môi trường nên Công ty cổ phần đóng tàu Vũng Tàu chỉ lập Báo cáo đánh giá tác động môi

trường cho giai đoạn tiền khả thi của cơ sở xây dựng ụ tàu 3.000 tấn Tuy nhiên, Báo cáo

đánh giá tác động môi trường giai đoạn tiền khả thi không phải là hồ sơ môi trường mang tính pháp lý thay cho Báo cáo đánh giá tác động môi trường cơ sở

Vì vậy, ngay khi Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 26/2015/TT - BTNMT ngày 28 tháng 05 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường – Quy định

đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản, Công ty cổ phần đóng tàu Vũng Tàu đã chủ động phối hợp với Công ty TMDV&CN Phố Xanh cố gắng thực hiện xây dựng đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho cơ sở trình lên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trong thời gian sớm nhất để bổ sung hoàn thiện hồ sơ thủ tục về môi trường

1.9.3 Hình thức, mức độ đã bị xử phạt vi phạm hành chính về môi trường

Đến thời điểm hiện tại, Công ty cổ phần đóng tàu chưa bị xử phạt vi phạm hành chính

về môi trường

Trang 36

CHƯƠNG 2 MÔ TẢ CÁC NGUỒN CHẤT THẢI, CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ, HIỆN TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 2.1 Các nguồn chất thải

b) Nước thải sinh hoạt

Như đã tính toán theo thực tế quá trình dùng nước tại Công ty cổ phần đóng tàu

(đã trình bày cụ thể tại Mục 1.8.3 Nhu cầu sử dụng) trung bình lượng nước sinh hoạt

dùng tại Công ty cổ phần đóng tàu tại thời điểm hiện tại khoảng 4,41 m3/ngày Do đó lượng nước thải sinh hoạt trung bình tại Công ty cổ phần đóng tàu khoảng 4,41

m3/ngày tại thời điểm hiện tại Toàn bộ lượng nước phát sinh này được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trước khi thấm ngấm vào môi trường

c) Nước thải sản xuất

Tại khu vực Công ty cổ phần đóng tàu có phát sinh nước thải sản xuất trong quá trình hoạt động Nước thải sản xuất của công ty chủ yếu phát sinh từ khâu vệ sinh phân xưởng, làm mát máy, vệ sinh chùi rửa máy móc…lượng nước phục vụ sản xuất của Công ty cổ phần đóng tàu khoảng 11 m3/ngày.đêm và cao điểm khoảng 17 m3/ngày.đêm

Nguồn phát sinh nước thải từ quá trình sửa tàu tại cơ sở bao gồm:

- Nước thải sản xuất phát sinh trên tàu biển được thu gom vào hố chứa dầu trên

tàu (nếu thành phần váng dầu nhiều thì sẽ được chuyển giao ngay cho đơn vị thu gom chất thải nguy hại – Công ty TNHH Hà Lộc) còn nếu thành phần nước la canh này ít

Trang 37

dầu khoáng sẽ được bơm dẫn về đường ống nước thải sản xuất dẫn về HTXL cùng với

nước thải phát sinh từ khu vực nhà xưởng sữa chữa

- Nước thải vệ sinh thiết bị, nhà xưởng, nước thải làm sạch đường ống: Lượng

nước thải nhiễm dầu gồm nước chảy tràn qua bề mặt có lẫn dầu từ các phân xưởng cơ khí, các bãi sửa chữa; dầu mỡ rơi vãi từ các máy móc trong công tác sửa chữa, dầu mỡ rơi vãi từ các tàu thuyền vào sửa chữa tại nhà máy, từ các thiết bị nâng chuyển trong nhà máy bị rửa trôi qua hệ thống thoát nước gây ô nhiễm nguồn nước Nước thải phát sinh trong quá trình bơm rửa, làm sạch, thử kín hệ thống đường ống, phun áp lực cao làm sạch vỏ tàu, vệ sinh thiết bị, nhà xưởng, vệ sinh đường triền, máng trượt trước khi

hạ thủy chứa hàm lượng cao chất rắn lơ lửng (SS), dầu mỡ

- Nước làm mát: Nhìn chung, lượng nước thải từ công đoạn này không có do phần

lớn bị bay hơi và tái sử dụng

2.1.1.2 Thành phần nước thải

a) Nước thải sinh hoạt:

Nước thải sinh hoạt phát sinh do hoạt động sinh hoạt của công nhân viên có chứa các chất thành phần gây ô nhiễm như chất rắn lơ lững, các chất hữu cơ BOD5, COD, các chất dinh dưỡng và vi sinh vật… Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt của Công ty cổ phần đóng tàu được mô tả như sau:

Bảng 2.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

bình

QCVN 14:2008/BTNMT cột B

Nguồn: Công nghệ xử lý nước thải, Trần Văn Nhân, Ngô Thị Nga, NXB KHKT, 1999

Nước thải sinh hoạt của Công ty cổ phần đóng tàu nếu không được xử lý sẽ có hàm lượng ô nhiễm rất cao, sẽ ảnh hưởng đến:

- Gia tăng hàm lượng hữu cơ dẫn đến giảm hàm lượng oxy hòa tan trong nước Từ

đó gây hại cho hoạt động sống của thủy sinh vật

- Tăng hàm lượng chất dinh dưỡng NH4+, PO43- trong nước có thể gây nên hiện tượng phú dưỡng hóa Đặc biệt hàm lượng NO2 cao trong nước rất nguy hiểm cho người và động vật

- Tăng độ đục, màu, mùi (vi sinh vật phát triển)

Trang 38

- Tạo điều kiện cho các vi trùng bệnh tả, lỵ, thương hàn,… phát triển

Các chất ô nhiễm này là nguồn ô nhiễm chủ yếu cho nguồn nước mặt, nước ngầm và môi trường đất Do đó, Công ty cổ phần đóng tàu đã lắp đặt hệ thống bể tự hoại 3 ngăn để xử lý sơ bộ nước thải sinh hoạt trước khi thấm ngấm vào môi trường đất

b) Nước thải sản xuất:

Nước thải có thể chứa một lượng lớn đất, cát và các chất rắn lơ lửng, một số kim loại nặng tan và không tan Những thành phần này có thể lắng gây tắc nghẽn hệ thống cống thoát nước thải của công ty hoặc làm cản trở quá trình thấm xuống lòng đất Khi thải thẳng sẽ gây ô nhiễm nguồn nước mặt Nước thải mặc dù có lưu lượng nhỏ nhưng bắt buộc phải có hệ thống xử lý riêng, để tách hết kim loại nặng, trung hòa nước thải cho đến trung tính mới được thải ra ngoài Lượng nước phục vụ sản xuất của Công ty cổ phần đóng tàu khoảng 11 m3/ngày.đêm và cao điểm khoảng 17

m3/ngày.đêm

Bảng 2.3 Kết quả phân tích chất lượng nước thải sản xuất trước khi xử lý

Stt Chỉ tiêu Đơn vị trước xử lý Nước thải QCVN 40: 2011/BTNMT

Trang 39

24 m3/ngày.đêm để xử lý nước thải sản xuất đạt QCVN trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực

Kết quả giám định nước thải sản xuất sau xử lý được trình bày trong Bảng sau

(Phiếu kết quả phân tích đính kèm phụ lục 3 của báo cáo)

Bảng 2.4 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất sau xử lý

Stt Chỉ tiêu Đơn vị Nước thải

sau xử lý

QCVN 40: 2011/BTNMT (giá trị cột B)

Nhận xét: Theo kết quả quan trắc chất lượng nước thải sản xuất sau hệ thống xử

lý của cơ sở ta thấy tất cả các thông số đo đạc đặc trưng cho nguồn thải sản xuất của ngành như BOD5, COD, TSS, Tổng N, Tổng P, Dầu mỡ khoáng đều nằm trong giới hạn chuẩn cho phép cột B của QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn chất lượng nước thải công nghiệp Như vậy hệ thống xử lý nước thải sản xuất hiện hữu của cơ sở đang hoạt động hiệu quả và nước thải sản xuất đầu ra không gây tác động xấu đến tình trạng môi trường khu vực

2.1.1.3 Biện pháp quản lý, xử lý hiện hữu:

Nguồn phát sinh nước thải chủ yếu trong giai đoạn hoạt động của Công ty cổ phần đóng tàu là nước thải sinh hoạt và sản xuất

Nước mưa được qui ước là nước sạch nếu không bị nhiễm chất độc hại, nên được phép xả thẳng ra nguồn tiếp nhận Do đó, để đảm bảo vệ sinh và giảm chi phí đầu tư

Ngày đăng: 29/11/2016, 13:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (đơn vị tính:  0 C) - Đề án bảo vệ môi trường công ty đóng tàu
Bảng 1.1. Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (đơn vị tính: 0 C) (Trang 14)
Bảng 1.3. Số giờ nắng các tháng trong năm (đơn vị tính: giờ)  Năm 2010  Năm 2011  Năm 2012  Năm 2013  Năm 2014 - Đề án bảo vệ môi trường công ty đóng tàu
Bảng 1.3. Số giờ nắng các tháng trong năm (đơn vị tính: giờ) Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 (Trang 16)
Bảng 1.4. Lượng mưa các tháng trong năm (đơn vị tính: mm) - Đề án bảo vệ môi trường công ty đóng tàu
Bảng 1.4. Lượng mưa các tháng trong năm (đơn vị tính: mm) (Trang 17)
Bảng 1.5. Phân loại độ bền vững khí quyển (Passquill, 1961) - Đề án bảo vệ môi trường công ty đóng tàu
Bảng 1.5. Phân loại độ bền vững khí quyển (Passquill, 1961) (Trang 18)
Bảng 1.7. Các hạng mục công trình tại cơ sở - Đề án bảo vệ môi trường công ty đóng tàu
Bảng 1.7. Các hạng mục công trình tại cơ sở (Trang 23)
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình sửa tàu - Đề án bảo vệ môi trường công ty đóng tàu
Hình 1.1. Sơ đồ quy trình sửa tàu (Trang 29)
Bảng 1.11. Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng khi đi vào hoạt động của Công ty cổ - Đề án bảo vệ môi trường công ty đóng tàu
Bảng 1.11. Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng khi đi vào hoạt động của Công ty cổ (Trang 30)
Bảng 1.12. Danh mục hóa chất, nhiên liệu sử dụng khi đi vào hoạt động của Công ty - Đề án bảo vệ môi trường công ty đóng tàu
Bảng 1.12. Danh mục hóa chất, nhiên liệu sử dụng khi đi vào hoạt động của Công ty (Trang 33)
Bảng 2.3. Kết quả phân tích chất lượng nước thải sản xuất trước khi xử lý - Đề án bảo vệ môi trường công ty đóng tàu
Bảng 2.3. Kết quả phân tích chất lượng nước thải sản xuất trước khi xử lý (Trang 38)
Bảng 2.4. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất sau xử lý - Đề án bảo vệ môi trường công ty đóng tàu
Bảng 2.4. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sản xuất sau xử lý (Trang 39)
Hình 2.1. Sơ đồ mạng lưới thoát nước mưa của Công ty cổ phần đóng tàu - Đề án bảo vệ môi trường công ty đóng tàu
Hình 2.1. Sơ đồ mạng lưới thoát nước mưa của Công ty cổ phần đóng tàu (Trang 40)
Bảng 2.6. Danh sách chất thải nguy hại - Đề án bảo vệ môi trường công ty đóng tàu
Bảng 2.6. Danh sách chất thải nguy hại (Trang 43)
Hình 2.2. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải của Công ty cổ phần đóng tàu - Đề án bảo vệ môi trường công ty đóng tàu
Hình 2.2. Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải của Công ty cổ phần đóng tàu (Trang 55)
Bảng 4.2. Thông số nước thải - Đề án bảo vệ môi trường công ty đóng tàu
Bảng 4.2. Thông số nước thải (Trang 65)
Bảng 4.3. Thông số không khí  Nguồn - Đề án bảo vệ môi trường công ty đóng tàu
Bảng 4.3. Thông số không khí Nguồn (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w