1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đồ án Quy hoạch quản lý Chất thải rắn Thành phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ

127 588 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án Quy hoạch quản lý Chất thải rắn Thành phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ khá chi tiết đầy đủ. mong các bạn đi sau sẽ có tài liệu để tham khảo trong việc làm đồ án cũng như biết nhiều hơn về địa phương mình

Trang 1

MụC LụC

ChƯơng i 4

Những đặc điểm cơ bản của đô thị 4

1.1 Vị trí địa lý, diện tích, dân số 4

1.2 Đặc điểm tự nhiên 6

1.2.1 Địa hình: 6

1.2.2 Khí hậu : 7

1.2.3 Thuỷ văn: 8

1.2.4 Địa chất công trình : 9

1.2.5 Địa chất thủy văn: 9

1.2.6 Địa chấn: 9

1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 10

1.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của đô thị 11

1.4.1 Hạ tầng xã hội 11

1.4.2 Hạ tầng kỹ thuật 12

1.5 Định h-ớng phát triển không gian kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật 15

1.5.1 Định h-ớng phát triển không gian kiến trúc 15

1.5.2 Định h-ớng phát triển hạ tầng kỹ thuật 20

Ch-ơng 2 24

đánh giá thực trạng quản lý ctr đô thị 24

2.1 Hiện trạng khối l-ợng, thành phần chất thải rắn thành phố Việt Trì 24

2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt 24

2.1.2 Chất thải rắn công nghiệp 27

2.2 Thực trạng quản lý CTR đô thị 34

2.2.1 Thực trạng quản lý chất thải rắn 34

2.2.2 Khu xử lý chất thải rắn Phủ Đức – xã Vân Phú 45

2.3 Đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý chất thải rắn thành phố Việt Trì 49

2.3.1 Những tồn tại và nguyên nhân chủ yếu về nguồn phát sinh và hệ thống thu gom vận chuyển 50

2.3.2 Đánh giá về tổ chức quản lý chất thải rắn 51

Ch-ơng 3 53

Trang 2

Dự báo khối l-ợng chất thải rắn thành phố Việt Trì đến năm

2020 53

3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 53

3.1.1 Tiêu chuẩn chất thải rắn sinh hoạt 53

3.1.2 Quy mô dân số 53

3.1.3 Dự báo khối l-ợng chất thải rắn sinh hoạt 53

3.2 Chất thải rắn bệnh viện 54

3.2.1 Tiêu chuẩn chất thải rắn bệnh viện 54

3.2.2 Quy mô gi-ờng bệnh 54

3.2.3 Khối l-ợng chất thải rắn bệnh viện 54

3.3 Chất thải rắn công nghiệp 54

- Quy mô sản xuất của từng doanh nghiệp 55

3.4 Chất thải rắn đô thị 61

3.4.1 Tổng hợp chất thải rắn đô thị 61

3.4.2 Dòng luân chuyển CTR của thành phố Việt Trì - Phú Thọ 63

CHƯƠNG 4 65

QUY HOạCH MạNG LƯớI THU GOM, VậN CHUYểN 65

CHấT THảI RắN CủA THàNH PHố VIệT TRì - TỉNH PHú THọ 65

4.1 Tính toán thiết bị và ph-ơng tiện l-u giữ, vận chuyển 65

4.1.1 Tính toán ph-ơng tiện thu gom sơ cấp 65

4.1.1 Tính toán ph-ơng tiện thu gom thứ cấp 71

4.2 Qui hoạch mạng l-ới thu gom, vận chuyển chất thải rắn 72

4.2.1 Quy hoạch mạng l-ới thu gom sơ cấp đến năm 2020 72

4.2.2 Quy hoạch mạng l-ới thu gom thứ cấp đến năm 2020 74

4.3 Qui hoạch chi tiết thu gom chất thải răn ph-ờng Bến Gót 76

4.3.1 Điều kiện tự nhiên của ph-ờng 76

4.3.1 Tính toán, vạch tuyến thu gom sơ cấp cho ph-ờng Bến Gót 79

4.3.2 Chi tiết hoá một điểm cẩu rác 87

4.4 Lựa chọn ph-ơng pháp và công nghệ xử lý chất thải rắn 87

4.4.1 Chất thải rắn sinh hoạt 87

4.4.2 Chất thải rắn công nghiệp 96

4.4.3 Chất thải rắn y tế 96

Trang 3

4.5 Vị trí, qui mô, công suất các công trình xử lý chất thải rắn 99

4.5.1 Vị trí 99

4.5.2 Qui mô 99

4.5.3 Công suất 99

Ch-ơng 5 100

Thiết kế công trình xử lý chất thảI rắn 100

5.1 Đặc điểm cơ bản của công trình xử lý chất thải rắn 100

5.1.1 Thể loại công trình xử lý chất thải rắn 100

5.1.2 Vị trí, qui mô, công suất 100

5.2 Những đặc điểm cơ bản về địa điểm xây dựng công trình xử lý chất thải rắn 101

5.2.1 Cơ sở lựa chọn địa điểm xây dựng khu liên hợp xử lý chất thải rắn cho thành phố Việt Trì 101

5.2.2 Đặc điểm cơ bản của địa điểm xây dựng công trình 101

5.3 Tính toán thành phần các công trình kỹ thuật trong tổng hợp xử lý chất thải rắn đô thị 102

5.3.1 Các công trình chính trong khu liên hợp xử lý CTR 102

5.3.2 Tính toán nhu cầu sử dụng đất cho các công trình 102

5.4 Qui hoạch tổng mặt bằng công trình xử lý chất thải rắn 104

5.5 Thiết kế chi tiết cho bãi chôn lấp chất thải rắn 105

5.5.1 Định nghĩa, nguyên tắc chung khi thiết kế bãi chôn lấp 105

5.5.2 Thiết kế chi tiết bãi chôn lấp hợp vệ sinh 106

5.5.3 Đóng bãi và sử dụng lại mặt bằng bãi chôn lấp rác thải đô thị 125

5.5.4 Các giai đoạn xây dựng ô chôn lấp 126

Trang 4

ChƯơng i Những đặc điểm cơ bản của đô thị 1.1 Vị trí địa lý, diện tích, dân số

a Vị trí địa lý

 Vị trớ địa lý: Việt Trỡ cỏch Hà Nội 75 cõy số về hướng Tõy Bắc Nằm ở "Ngó

Ba Hạc" trờn sụng Hồng, nơi con sụng Thao đỏ nước phự sa hợp lưu

*Vị trí địa lý:Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ nằm ở 21024 vĩ độ Bắc

106012 kinh độ Đông, cách thủ đô Hà Nội 75 km về h-ớng Tây Bắc nằm ở”Ngã Ba Hạc”trên sông Hồng ,nơi con sông Thao đổ nước phù sa hợp với với dòng sông Lô xanh biếc Vì thế Việt trì còn đ-ợc biết đến với cái tên Thành phố Ngã ba sông

*Địa giới hành chính:Thành phố Việt Trì về phía Đông giáp huyện Lập Thạch,huyện Sông Lô,huyện Vĩnh T-ờng (tỉnh Vĩnh Phúc);phía Tây giáp thị trấn Lâm Thao, thị trấn Hùng Sơn, xã Tiên Kiên ,xã Thạch Sơn, huyện Lâm Thao;phía Nam giáp xã Cao Xá, xã Sơn Vi, huyện Lâm Thao và huyện Ba Vì, Hà Nội;phía Bắc giáp xã Vĩnh Phú,huyện Phù Ninh

b Diện tích

Tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố: 11310 ha, trong đó tổng diện tích đất

tự nhiên nội thị: 2964.17 ha, ngoại thị: 8345.83 ha Tổng diện tích đất xây dựng đô thị: 1.119,86 ha, bình quân 128,6 m2/ng-ời

c Dân số

Dân số toàn thành phố: 174863 ng-ời (số liệu 31/12/2003)

+ Dân số nội thị (bao gồm 10 ph-ờng): 91560 ng-ời

+ Dân số ngoại thị (Bao gồm 13 xã) : 83303 ng-ời

Trang 5

Bảng: Hiện trạng DIệN TíCH, dân số các phƯờng, xã của

thành phố VIệT TRì - TỉNH PHú THọ (2003)

Diện tích

đất tự nhiên(ha)

Dân số 31-12-2003 (ng-ời)

Tỷ lệ tăng trung bình (%)

Trang 6

Lao động (khu vực nội thị)

- Dân số trong độ tuổi lao động: 106.700 ng-ời

- Tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân: 101.300 ng-ời

- Tỷ lệ tham, gia lao động đạt: 94,9% tổng dân số trong độ tuổi

- Cơ cấu tham gia lao động

a - Vùng núi cao: Nằm ở khu vực đền Hùng cao độ cao nhất là đỉnh núi Hùng

154m, núi Vặn 145m, núi Trọc 100 m Địa hình có h-ớng dốc về 4 phía trong khu vực với độ dốc i > 25%

b - Vùng đồi thấp : Nằm rải rác khắp thành phố Việt Trì Bao gồm các quả đồi bát

úp đỉnh phẳng s-ờn thoải về các thềm của sông Hồng và sông Lô Cao độ trung bình của các đồi từ 50 – 70m với độ dốc của các s-ờn từ 5 đến 15%

Trang 7

c - Vùng thung lũng thấp: Gồm các thung lũng nhỏ hẹp xen giữa các quả đồi bát

úp và dọc theo 2 bên tả ngạn sông Hồng và hữu ngạn sông Lô, có cao độ từ 8,0m

đến 32m

Địa hình có h-ớng dốc dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam nh-ng không dốc

đều với độ dốc từ 0,4% đến 5%

1.2.2 Khí hậu :

Thành phố Việt Trì nằm trong vùng khí hậu đồng bằng và trung du bắc bộ

- Mùa hè nóng ẩm m-a nhiều, m-a th-ờng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10 L-ợng m-a nhiều nhất vào tháng 8 Từ tháng 9 đến tháng 4 sang năm thuộc về mùa

ít m-a hơn Đặc biệt ở đây có nhiều trận m-a rào c-ờng độ lớn kèm theo dông bão kéo dài từ 3 – 5 ngày gây úng ngập cho toàn khu vực

- Mùa Đông trùng với mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 sang năm l-ợng m-a ít, khô, hanh và lạnh

Nhận xét :

Khí hậu thành phố Việt Trì nói riêng & tỉnh Phú Thọ nói chung mang những nét điển hình của khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh, cuối mùa đông bắt

đầu ẩm -ớt với hiện t-ợng m-a phùn đặc sắc

Nói chung khí hậu dịu hoà không gây ra những nhiệt độ quá thấp trong mùa

Đông cũng ít gặp những ngày thời tiết nóng gay gắt nh- ở vùng trung bộ

Trang 8

- Gió :

Mùa đông h-ớng gió chủ đạo là tây bắc Mùa hè gió đông nam và đông

1.2.3 Thuỷ văn:

Thành phố Việt trì bao bọc bởi 2 con sông lớn là sông Lô và Sông Hồng

- Sông Lô : Nằm ở phía bắc Thành phố Sông bắt nguồn từ Trung Quốc chảy theo h-ớng Đông Nam về châu thổ sông Hồng Chiều dài sông đi ven theo Thành phố là 15km Chiều rộng của sông từ 500- 700m tại ngã ba sông mực n-ớc trung bình vào mùa m-a 11,8m, sông có độ sâu lớn rất thuận lợi cho giao thông đ-ờng thuỷ và cấp n-ớc cho thành phố

- Sông Hồng: Bắt nguồn từ Trung Quốc, sông chảy theo h-ớng Tây- Tây Nam ra h-ớng Đông Nam, chiều rộng sông đi qua Thành phố Việt Trì khoảng 700 – 1200m

Hai con sông này th-ờng gây ra lụt Theo tài liệu của Phòng Nông Nghiệp Phát triển Nông thôn Thành phố Việt Trì cho biết

Báo động cấp 1: 13,63m Báo động cấp 2: 14,85m Báo động cấp 3: 15,85m Ngoài ra thành phố Việt Trì còn có một số ao hồ đầm với diện tích 124,8 ha chiếm 1,9 % diện tích toàn thành phố, bao gồm các hồ chính nh- sau:

- Hồ Đầm Cả: Diện tích 4,39ha (Làng Cả), hồ Trầm Vàng, Đồng Trầm Đặc biệt có hồ Đầm Mai rộng tới 20 ha, là nơi tận dụng làm hồ sinh thái có cảnh quan

đẹp, hồ Đầm N-ớc (thuộc xã Chu Hoá)

Trang 9

Ngoài các đầm hồ lớn còn có một số ao hồ nhỏ hơn và chúng liên hoàn thành

1 nhóm đó là thế mạnh về sinh thái môi tr-ờng nếu nh- biết tận dụng nó, các hồ lớn hiện nay dùng để cung cấp n-ớc cho ruộng nụôi trồng thuỷ sản kết hợp làm hồ điều hoà khi mùa m-a lũ đến

- Vùng phía Tây chủ yếu là cát thô, cát tinh và sỏi đá

- Khu vực phát triển thành phố ch-a khoan thăm dò địa chất công trình Nên khi xây dựng cần phải khoan thăm dò cục bộ để xử lý nền móng

1.2.5 Địa chất thủy văn:

+ N-ớc ngầm thành phố: Mạch nông từ 7- 12m, dùng để khai thác giếng khơi Lớp tiếp theo ở độ sâu 20– 40 m Đôi khi thay đổi chỉ ở độ sâu 5- 15m

1.2.6 Địa chấn:

Theo bản đồ phân vùng động đất Việt Nam thì khu vực thành phố Việt Trì nằm trong vùng động đất cấp 8

Trang 10

1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Cơ sở KTKT thành phố Việt Trì trong những năm gần đây đã có những b-ớc tăng tr-ởng đáng kể Về số l-ợng bao gồm:

* Công nghiệp tiểu thủ công nghiệp:

- Khu công nghiệp Nam Việt Trì: Diện tích 120ha đ-ợc hình thành từ những năm 60 của thế kỷ tr-ớc Đây là khu công nghiệp hỗn hợp với các nhà máy hóa chất, giấy, r-ợu bia, mì chính, xẻ gỗ, vật liệu xây dựng, nhuộm

Do nằm đầu h-ớng gió chủ đạo, trang thiết bị một số nhà máy già cỗi lạc hậu xuống cấp nguy cơ gây ô nhiễm môi tr-ờng cao nên tháng 3 năm 1995 Thủ t-ớng Chính Phủ đã có thông báo số 7361/KTN yêu cầu sắp xếp và định h-ớng quy hoạch phát triển công nghiệp Việt Trì Mấy năm qua nhờ sự nỗ lực của các bộ, nghành và địa ph-ơng một số xí nghiệp gây độc hại và kém hiệu quả đã đ-ợc rỡ bỏ nh- thuốc trừ sâu, điện, đ-ờng, chế biến lâm sản Nh-ng hiện nay vẫn còn một số công nghiệp như giấy, hóa chất…

- Cụm công nghiệp Tây Bắc: bao gồm các xí nghiệp dệt Vĩnh Phú, Trung tu ô tô, cơ khí 20/7, vận tải ô tô, in, d-ợc, may mặc xuất khẩu

- Khu công nghiệp Thụy vân: Với diện tích 300ha đ-ợc nhà n-ớc phê duyệt năm

1995 Hiện nay các doanh nghiệp vào đầu t- nhiều và bắt đầu sản xuất Nh-ng quy

định ban đầu là khu công nghiệp sạch nay lại xuất hiện các nhà máy xi măng 20vạn tấn/năm và xí nghiệp chế biến bột gỗ gây ô nhiễm lớn

- Khu công nghiệp Nam Bạch Hạc: Ban quản lý các khu công nghiệp Phú Thọ lập quy hoạch chi tiết với diện tích 71,9ha với các nhà máy đóng và sửa chữa tàu, nhà máy sản xuất thép và sản xuất VLXD, chế biến nông lâm sản

Hiện nay xí nghiệp cán thép đang đ-ợc khởi công xây dựng Ngoài ra trong thành phố còn có một số xí nghiệp công nghiệp khác nh-:

+ Nhà máy đóng tàu Sông Lô ở Dữu Lâu diện tích 9ha

+ Xí nghiệp sửa chữa tàu thuyền Bạch Hạc diện tích 1,75ha

+ Nhà máy n-ớc Dữu Lâu công suất Q=60000m3/ngày-đêm

Trang 11

Nhà máy đóng tàu Sông Lô nằm ngay trên đầu nguồn n-ớc của nhà máy n-ớc Dữu Lâu nên cần đ-ợc di chuyển

* Du lịch và th-ơng mại;

- Du lịch: khách du lịch đến Việt Trì chủ yếu là khách nội địa đến thăm Đền Hùng Hàng năm có tới 1,4-1,5 triệu l-ợt ng-ời số khách Quốc tế khoảng 4.000-5.000 ng-ời.Hiện nay đã có khoảng 300 phòng từ 1-2 sao, trong đó các khách sạn

và nhà khách: Hồng Ngọc, H-ơng Giang, Sông Lô, Trung tâm hội nghị, khách sạn

Hà Nội ngày l-u trú trung bình dao động trên d-ới 1 ngày Nhìn chung các khách sạn mới phục vụ việc ăn, nghỉ ch-a có các hoạt động vui chơi giải trí h-ớng dẫn du khách

c Các công trình cơ quan:

Trung tâm hành chính, chính trị của Tỉnh bao gồm trụ sở UBND tỉnh diện tích 3ha, Tỉnh ủy diện tích 1,87ha, các sở ban nghành đoàn thể đã hình thành chủ yếu trên trục đ-ờng Nguyễn Tất Thành đoạn từ nút C3 đênd C4 và trên trục đ-ờng Trần Phú đoạn từ đ-ờng Hùng V-ơng đến sở công an

Trung tâm hành chính chính trị thành phố đã xây dựng trên trục đ-ờng Hùng V-ơng nh- Thành ủy-UBND thành phố quy mô 1,21ha, công an thành phố quy mô

Trang 12

0,81ha, viện kiểm soát thành phố quy mô 0,068ha, tòa án thành phố quy mô 0,09ha, ngân hàng quy mô 0,358ha vv

d Giáo dục , đào tạo, ytế, văn hoá:

* Trên địa bàn thành phố có tr-ờng dự bị đại học quy mô 3,8ha, tr-ờng trung học kinh tế quy mô 0,9ha, tr-ờng trung học kinh tế Phú Thọ quy mô 0,3ha, tr-ờng trung học công nghiệp quy mô 6ha, tr-ờng thực phẩm quy mô 0,15ha, tr-ờng chính trị quy mô 2,4ha, tr-ờng cao đẳng hoá chất quy mô 0,8ha, tr-ờng văn hoá nghệ thuật quy mô 0,86ha, tr-ờng lái xe quy mô 1,18ha có 2 trung tâm giáo dục th-ờng xuyên, 1 trung tâm đào tạo tin học ngoại ngữ và 1 trung tâm giáo dục Việt Trì

* Hệ thống giáo dục đã phát triển hiện có 6 tr-ờng PTTT và hàng chục tr-ờng phổ thông các cấp

* Văn hóa: Thành phố Việt Trì đã có 1 th- viện thành phố và 1 th- viện tổng hợp Ngoài ra còn có 18 đình chùa miếu mạo năm trên địa bàn thành phố

*Thành phố Việt Trì có 4 bệnh viện đa khoa một viện điều d-ỡng phục hồi chức năng, có 3 phòng khám đa khoa và 5 trung tâm y tế ph-ờng

* Thể dục thể thao: Thành phố Việt Trì đã có một sân vận động, một nhà thi đấu phục vụ Seagamer Ngoài ra công viên Văn Lang đang từng b-ớc hình thành

1.4.2 Hạ tầng kỹ thuật

a Giao thông

Giao thông đối ngoại:

Thành phố Việt Trì là đầu mối giao thông trung chuyển giữa vùng đồng bằng sông Hồng và các tỉnh miền núi phía Bắc Tại thành phố có ba loại hình giao thông chính : đ-ờng sắt, đ-ờng bộ và đ-ờng thủy

Trang 13

có tiêu chuẩn kỹ thuật và tốc độ chạy tàu thấp Hiện tại giao thông đ-ờng sắt có ảnh h-ởng lớn tới hoạt động giao thông thành phố

* Đ-ờng thuỷ:

+Tuyến đ-ờng thuỷ:

Thành phố Việt Trì nằm ở ngã ba sông Hồng và sông Lô rất thuận lợi khai thác vận tải thuỷ Về mùa n-ớc kiệt, có khả năng phục vụ các ph-ơng tiện 100tấn-150tấn hoạt động

* Đ-ờng bộ:

+ Tuyến đ-ờng:

Quốc lộ 2: Chạy xuyên qua thành phố Việt Trì từ Bạch Hạc đến ngã ba Hàng (khu vực Đền Hùng) dài 15km Đoạn qua trung tâm thành phố là đ-ờng Hùng V-ơng dài 6km, rộng 35m vừa là đ-ờng đối ngoại vừa là đ-ờng chính thành phố Tỉnh lộ 308: Nối thành phố Việt Trì với QL32C ở phía Tây Đoạn qua địa phận thành phố dài 6km, có 2km đi trên mặt đê sông Hồng Bề rộng nền đ-ờng 7-9m, mặt đ-ờng nhựa, rộng trung bình 6-7m

Giao thông nội thị

Mạng l-ới đ-ờng

Thành phố Việt Trì hình thành và phát triển gần nửa thế kỷ, nh-ng mạng l-ới

đ-ờng thành phố còn ch-a phát triển t-ơng xứng với yêu cầu phát triển đô thị Những tuyến đ-ờng hoàn chỉnh rất hạn chế trong tổng số đ-ờng Tp, đa phần là

đ-ờng dạng đ-ờng ngoài đô thị ( chỉ có phần lòng đ-ờng, các bộ phận khác nh- hè, thoát n-ớc, cây xanh, vv ch-a hoàn chỉnh)

b Chuẩn bị kỹ thuật

* San nền : Thành phố Việt Trì có địa hình là vùng đồi núi, mấp mô xen kẽ là các

khu v-ờn ruộng và ao đầm

Hiện tại trung tâm thành phố đã xây dựng rất nhiều nhà theo các cao độ khác nhau Từ cao độ 13m đến 50m Các công trình xây theo dạng giật cấp San nền cục bộ rất phù hợp vời địa hình vùng trung du

Trang 14

Mạng đ-ờng trong khu vực thành phố cũng hầu hết đã đ-ợc trải nhựa

Khu mở rộng thành phố chỉ 1 vài tuyến trải nhựa còn hầu hết là đ-ờng cấp phối,

đ-ờng mòn

* Thoát n-ớc:

Ch-a có hệ thống thoát n-ớc hoàn chỉnh hiện tại có 1 vài tuyến cống trên trục

đ-ờng chính của thành phố (đ-ờng Hùng V-ơng và đ-ờng Nguyễn Tất Thành) còn phần lớn n-ớc m-a và n-ớc bẩn thoát theo địa hình tự nhiên xả xuống ao hồ, sau đó bơm ra sông, khi có lũ

Kích th-ớc cống hiện trạng từ 400 đến 1000, cống hộp 120x180 cm Khối l-ợng khoảng 11035 m

+ Tuyến 220KV mạch đơn từ trạm 220KV Việt Trì đi trạm 220KV Sóc Sơn (Hà Nội) Đoạn từ trạm 220KV Việt Trì đến khu vực huyện Vĩnh T-ờng (Tỉnh Vĩnh Phúc) 2 tuyến trên đi chung cột

+ Tuyến 220KV mạch đơn từ Việt Trì đi Sơn La

Cả 3 tuyến 220KV trên đều dùng dây ACK500

d .Thoát n-ớc thải - VSMT:

Thành phố Việt trì đang dùng cống thoát n-ớc chung cho n-ớc m-a và n-ớc thải

* N-ớc thải sinh hoạt:

Cống thoát n-ớc thành phố chỉ có ở đ-ờng Hùng V-ơng và đ-ờng Trần Phú, dài 8 km, đ-ờng kính ống d=400800mm, ở trục đ-ờng Nguyễn Tất Thành có một

Trang 15

tuyến hào kỹ thuật kích th-ớc 1,2 m x 1,9 m và một số đoạn m-ơng xây có nắp đan

KCN Thụy Vân đang san đắp nền và xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đợt một (sẽ xây TLSNT = 5000 m3/ngày)

Bệnh viện tỉnh đã xây 1 lò đốt CTR y tế , nh-ng ch-a đạt tiêu chuẩn vệ sinh

và thiếu kinh phí hoạt động

1.5 Định h-ớng phát triển không gian kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật

1.5.1 Định h-ớng phát triển không gian kiến trúc

1.5.1.1 Dân số và diện tích

Trang 16

Năm 2003 thành phố Việt Trì có 10 ph-ờng và 7 xã ngoại thị với tổng diện tích là: 7125,78ha và dân số là: 137370 ng-ời

Để thành phố Việt Trì phát triển đúng với tiềm năng và tầm vóc của nó đáp ứng đ-ợc những đòi hỏi của một trung tâm vùng, một thành phố vân hoá lịch sử có Kinh đô đầu tiên của nhà n-ớc Văn Lang thời đại Hùng V-ơng Việt Trì cần đ-ợc

mở rộng thêm xã: Hy C-ơng, Chu Hoá, Thanh Đình, Kim Đức, Hùng Lô Ngoài ra

do xã Tân Đức ngoài đê th-ờng bị ngập lụt và sói lở bởi lũ sông Hồng nên Thủ t-ớng Chính Phủ đã có quyết địng nhập xã Văn Đức vào thành phố Việt Trì và đ-a dân xã Văn Đức lên bờ lập khu tái định c- mới trong thành phố Tổng cộng 6 xã với quy mô dân số là:37493 ng-ời và diện tích tự nhiên là: 4184.22 ha

Nh- vậy tổng diện tích thành phố Việt Trì sẽ là 11310 ha

Các xã ngoại thị do nhu cầu xây dựng đô thị sẽ trở thành các ph-ờng nội thị nh-: Vân Phú, Tr-ng V-ơng, Sông Lô, Minh Nông, Thuỵ Vân, Hy C-ơng, Chu Hoá, Minh Ph-ơng, Ph-ợng Lâu Với quy mô dân số là: 61993 ng-ời, và diện tích

tự nhiên là: 6002.8 ha

Tổng điện tích đất nội thị sẽ đ-ợc tăng lên từ 2964,17ha đến 8966.97 ha

Dự báo dân số qua các giai đoạn:

Dân số 31-12-2003 (ng-ời)

Tỷ lệ tăng trung bình (%)

Trang 17

7 Ph-ờng Thanh Miếu 9372 2.42 12487 14073

1.5.1.2 Tổ chức cơ cấu không gian quy hoạch đô thị

Căn cứ vào bản đồ đánh giá đất xây dựng, tình hình hiện trạng và khả năng phát triển đô thị trong hình mới dự kiến đô thi Việt Trì có thể phát triển theo các h-ớng sau:

- H-ớng Tây bắc: đây là vùng đất đồi thấp thoải xây dựng thuận lợi có di tích lịch

sử Đền Hùng và các di tích lịch sử thời kỳ Hùng V-ơng tạo điều kiện thuận lợi cho thành phố phát triển

Trang 18

- H-ớng Đông Nam: đây là vùng đất thấp trồng lúa n-ớc thuộc các xã Tr-ng V-ơng và Sông Lô nên chỉ lấy một phần nhỏ gắn liền với việc phát triển du lịch sinh thái ven Sông Lô

- H-ớng phía Nam Bạch Hạc: tỉnh đã cho xây dựng khu công nghiệp phía Nam

Đây là vùng đất trũng phải san lấp nhiều nh-ng giao thông thuận lợi đặc biệt ở

đây có thể xây dựng cảng lớn ven sông Hồng

a Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:

Đ-a ra khỏi đô thị các xí nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp gây ô nhiễm môi tr-ờng

* Khu công nghiệp Nam Việt Trì nằm ở phía Nam đ-ờng Hùng V-ơng trên địa phận các ph-ờng Thanh Miếu, Bến Gót, Tiên Cát, Thọ Sơn diện tích 120ha tiếp tục

đ-ợc sắp xếp lại theo thông báo số 7361/KTN tháng 3 năm 1995 của Thủ t-ớng Chính Phủ

Đây là khu công nghiệp hỗn hợp ở đầu h-ớng gió nên phải th-ờng xuyên kiểm tra chặt chẽ môi tr-ờng Tăng c-ờng thêm diện tích cây xanh vào các khu vực

đất trống và khu vực xí nghiệp độc hại đã di chuyển

Bổ xung thêm khu trung tâm công cộng để phục vụ sản xuất kinh doanh và quản lý khu công nghiệp

* Khu công nghiệp Thuỵ Vân: nằm trên địa phận xã Thuỵ Vân có diện tích 300ha đ-ợc xác định là khu công nghiệp sạch với các xí nghiệp công nghiệp điện

Trang 19

* Khu công nghiệp Nam Bạch Hạc: nằm ở phía Nam ph-ờng Bạch Hạc ( khu vực Mộ Hạ ) diện tích 71,9ha Đây là khu công nghiệp cơ khí, đóng tàu, vật liệu xây dựng, chế biến nông lâm sản

Xí nghiệp cơ khí giao thông Bạch Hạc đ-ợc di dời để xây dựng khu du lịch gắn liền với đền Tam Giang Bạch Hạc Hai xí nghiệp này sẽ đ-ợc kết hợp xây dựng tại khu công nghiệp Nam Bạch Hạc

Vì ở đây gió thịnh hành nên việc kiểm tra môi tr-ờng phải đ-ợc đảm bảo

* Khu công nghiệp Đông Bắc Bạch Hạc: Nằm ở Đông Bắc ph-ờng Bạch Hạc diện tích 36ha Đây là khu công nghiệp vật liệu xây dựng và chế biến nông lâm sản

* Ngoài ra trong thành phố còn một số công nghiệp vừa và nhỏ nằm rải rác nh- nhà máy n-ớc ở Dữu Lâu, may mặc Nhật Việt , công ty xây lắp , cơ điện ở Vân Cơ đ-ợc duy trì phát triển trên cơ sở hiện có

* Các xí nghiệp đóng tàu Sông Lô ở Dữu lâu đ-ợc di dời để đảm bảo nguồn n-ớc sạch cho nhà máy n-ớc

* Tiểu thủ công nghiệp: Mỗi xã cần bố trí một làng nghề sản xuất l-ơng thực thực phẩm và hàng thủ công mỹ nghiệp phục vụ cho du lịch

b Hệ thống y tế:

Bệnh viện Tỉnh diện tích 2,94ha trên đ-ờng Nguyễn Tất Thành, bệnh viện y học

cổ truyền dân tộc diện tích 0,335ha ở Gia Cẩm cùng các bệnh viện Sông Hồng diện tích 1,227ha, Tỉnh Đội diện tích 2ha ngoài ra 3 phòng khám đa khoa và 5 trung tâm

y tế Việt Trì đã xây dựng sẽ đ-ợc hoàn thiện nâng cấp

Các trạm y tế của các ph-ờng xã đ-ợc nâng cấp hoàn thiện

Khu điều d-ỡng phục hồi chức năng hiện có rộng 0,532ha ở Tiên Cát đ-ợc cải tạo nâng cấp

Xây dựng khu điều d-ỡng mới ở Đầm Mai quy mô 150-200gi-ờng

c Các khu ở :

Thành phố Việt Trì có 6 khu ở

Trang 20

- Khu thành phố cũ: Các khu ở hiện có ở các ph-ờng xã sẽ đ-ợc chỉnh trang cải tạo lại theo đồ án quy hoạch chi tiết Các khu đất trống, v-ờn rộng có thể xây dựng các khu chung c- Bổ sung hoàn thiện các công trình công cộng phục vụ c- dân Tăng c-ờng hệ thống cây xanh, sân chơI, thể dục thể thao cho các khu dân c-

- Khu ở mới: khu tái định c- đ-ợc xây dựng phục vụ cho công nghiệp và dân c-

đô thị nh- khu vực Tr-ng V-ơng, Dữu Lâu, Vân Phú, Vân Cơ, Thụy Vân, Hy C-ơng Hạn chế nhà chia lô tăng c-ờng xây dựng chung c- đặc biệt những đ-ờng phố chính nh- Nguyễn Tất Thành cần xây dựng chung c- cao tầng tạo bộ mặt đẹp cho đô thị và tiết kiệm đất đai

+ Khu đô thị phía Tây Nam thành phố

+ Khu đô thị mới phía Đông Nam thành phố

+ Khu đô thị ph-ờng Bạch Hạc

+ Khu đô thị mới phía Đông Bắc thành phố

+ Khu đô thị mới phía Nam thành phố

Các làng đ-ợc đô thị hoá cố gắng giữ mật độ xây dựng thấp đảm bảo các nhà vẫn có v-ờn giữ cảnh quan độc đáo của các làng cổ trung du đặc biệt giữ cảnh quan các khu di tích trong các làng xóm đ-ợc đô thị hoá nh- Tịnh Điền ở Minh Nông, đền thờ 3 đô ở Tr-ng V-ơng, khu v-ờn trầu ở Dữu Lâu, di chỉ Làng Cả ở Thanh Miếu

Trang 21

H-ớng tuyến cụ thể dự kiến nh- sau: Sau khi qua cầu Việt Trì, tuyến đi phía Nam

đ-ờng Hùng V-ơng đến ga Phủ Đức và tiếp tục cải tạo nâng cấp theo h-ớng tuyến hiện nay

* Giao thông nội thị

Tổ chức giao thông: Sơ đồ cơ cấu quy hoạch thành phố phát triển theo dạng

dải theo h-ớng chủ đạo là Đông Tây từ cảng Việt Trì qua trung tâm thành phố, khu công nghiệp Thuỵ Vân đến khu di tích lịch sử Đền Hùng H-ớng phụ trợ là h-ớng Bắc Nam từ sông Lô đến sông Hồng, từ QL2 đến đ-ờng sắt quốc gia

Trang 22

+ Báo động cấp 2: 14,85m

+ Báo động cấp 3: 15,85m

* Thoát n-ớc:

Trong những năm tới cần xây dựng hệ thống thoát n-ớc hoàn chỉnh

Chọn hệ thống thoát n-ớc m-a riêng

- L-u vực: Chia làm 3 l-u vực chính:

+ L-u vực 1: Nằm về phía Bắc và Đông bắc thành phố

+ L-u vực 2: Nằm về phía Nam và Tây nam của thành phố

+ L-u vực 3: Tại phuờng Bạch Hạc

+ Giai đoạn 1: 110l/ng-nđ (85% dân số đ-ợc cấp n-ớc)

+ Giai đoạn 2: 150l/ng-nđ.(95% dân số đ-ợc cấp n-ớc)

* Chỉ tiêu cấp điện:

- Điện sinh hoạt: Chỉ tiêu điện sinh hoạt thành phố Việt Trì đ-ợc lấy theo đô thị loại 2

Đợt đầu: Nội thị: 700KWh/ng-ời năm (280W/ng-ời)

Ngoại thị: 200KWh/ng-ời năm (100W/ng-òi)

Đợt sau: Nội thị: 1500KWh/ng-ời năm (500W/ng-ời)

Trang 23

Ngoại thị: 700KWh/ng-ời năm (230W/ng-ời)

- Điện công nghiệp: Từ 100-400KW/ha

- Công trình công cộng: Lấy bằng 40% điện sinh hoạt

- Chiếu sáng đ-ờng: Đ-ờng chính: Từ 0,8-1,2cd/m2

Đ-ờng nhánh: Từ 0,2-0,6cd/m2

1.5.2.5 Thoát n-ớc bẩn và VSMT:

+ Để thoát n-ớc thải đô thị

- N-ớc thải sinh hoạt và xử lý riêng theo sơ đồ sau:

Bể tự hoại  cống thu n-ớc thải riêng  trạm bơm (TB)  trạm làm sạch n-ớc thải(TLSNT),

N-ớc thải xử lý đạt cấp B của tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) 5942-1995

- N-ớc thải công nghiệp: Xử lý riêng đạt cấp B của TCVN 5945-1995, mỗi khu công nghiệp (KCN) có TLSNT- CN riêng

+ Chất thải khí :

Các nhà máy có xả khí thải độc hại và tiếng ồn lớn hơn cho phép phải tự lắp

đặt thiết bị khử khí độc, lọc khói bụi và thiết bị tiêu âm giảm ồn theo quy định của TCVN 5939, 5940, 5949 -1995

+ Chất thải rắn (CTR):

CTR sinh hoạt giải quyết tại nhà máy xử lý CTR1 hiện có 100 tấn/ ngày ở xã Vân

Phú – Ph-ợng Lâu

Xây dựng khu liên hợp xử lý CTR thứ 2: 356 tấn/ ngày, ở xã Kim Đức

CTR công nghiệp giải quyết tại khu xử lý CTR xã Trạm Thản, huyện Phù Ninh,

theo dự án tỉnh duyệt đã cấp đất 62,4 ha

Trang 24

Ch-ơng 2

đánh giá thực trạng quản lý ctr đô thị 2.1 Hiện trạng khối l-ợng, thành phần chất thải rắn thành phố Việt Trì

Theo số liệu năm 2002 của Công ty Môi tr-ờng và Dịch vụ đô thị Việt Trì: Tổng l-ợng chất thải rắn toàn thành phố trên 449,04 tấn/ngày song mới chỉ thu gom bình quân mỗi ngày đ-ợc 364,55 tấn/ngày (chiếm 81% tổng l-ợng chất thải rắn)

 Khối l-ợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh khoảng 82,65 tấn/ngày

 Chất thải rắn công nghiệp 364,96 tấn/ngày (trong đó có 38,2% chất thải rắn nguy hại)

 Chất thải rắn y tế 1,43 tấn/ngày (trong đó có 22,5% chất thải rắn y tế nguy hại)

Nguồn phát sinh chất thải rắn ở thành phố Việt Trì rất đa dạng; chất thải rắn

từ các hộ dân, đ-ờng phố, các chợ chiếm 18,41%, chất thải rắn công nghiệp chiếm 81,28% và chất thải rắn y tế chiếm một tỷ lệ rất nhỏ so với tổng l-ợng chất thải rắn

là 0,32% Chất thải rắn đ-ợc phân loại theo nguồn phát sinh nh- sau:

- Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm chất thải rắn từ cỏc hộ gia đỡnh là chất thải khụng nguy hại

- Chất thải rắn công nghiệp, bao gồm chất thải rắn công nghiệp không nguy hại và chất thải rắn công nghiệp nguy hại

- Chất thải rắn y tế, bao gồm chất thải rắn sinh hoạt trong các cơ sở y tế và chất thải rắn y tế nguy hại

2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt

Theo số liệu của Công ty Môi tr-ờng và Dịch vụ đô thị Việt Trì, khối l-ợng chất thải rắn sinh hoạt hàng năm tăng nhanh Hiện nay tổng l-ợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong toàn thành phố là 82,65 tấn/ngày Bình quân mỗi ngày một ng-ời thải ra khoảng 0,47 kg/ng-ời.ngày Trong những ngày lế tết số l-ợng chất thải rắn có thể tăng trung bình gấp 1,5-2 lần Trung bình mỗi ngày có khoảng 50,4 tấn (t-ơng đ-ơng 18.396 tấn/năm hay 40.000m3/năm) chất thải rắn sinh hoạt đ-ợc

Trang 25

vận chuyển đến nhà máy xử lý chất thải Phủ Đức tại xã Vân Phú để sản xuất phân

vi sinh Nh- vậy tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Trì là 61% tổng l-ợng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh Khối l-ợng chất thải rắn gia tăng do nhiều nguyên nhân nh- gia tăng dân số, quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá

Bảng 1: L-ợng CTR phát sinh hiện tại của các ph-ờng, xã của thành phố

Hiện tại Dân số

(2003)

Tỷ lệ Phátsinh (kg/ng.ngày)

Khối lg (T/ ngày)

Trang 26

Tỷ lệ thu gom Khối lg thu gom (kg/ng.ngày) (T/ ngày)

Trang 27

Thành phần hữu cơ trong chất thải rắn chiếm tỷ lệ khá cao, khoảng 55%, trong khi ở Bắc Kinh-tỷ lệ này là 30%, Manila-32,8%, Tokyo-33% Tỷ trọng chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Trì là 0,46 tấn/m3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Trì đ-ợc nêu trong bảng 2

Bảng 3: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Việt Trì

2.1.2 Chất thải rắn công nghiệp

2.1.2.1 Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại

Thành phố Việt Trì là một trong những vùng kinh tế lớn vì nơi đây tập trung nhiều nhà máy, xí nghiệp công nghiệp và hầu hết các nhà máy ở đây đã đ-ợc xây

Trang 28

dựng từ lâu nên dây chuyền công nghệ sản xuất cũ kỹ, lạc hậu, do đó trong công tác bảo vệ môi tr-ờng gặp nhiều khó khăn Với 25 nhà máy, xí nghiệp tập trung chủ yếu ở đây nên l-ợng chất thải rắn công nghiệp thải ra trong khu vực nghiên cứu

đang ngày càng gia tăng từ các nhóm ngành công nghiệp, bao gồm: Nhóm ngành hóa chất, Nhóm ngành luyện kim, Nhóm ngành chế tạo máy, điện, điện tử và cơ khí sửa chữa, Nhóm ngành vật liệu xây dựng, Nhóm ngành chế biến thực phẩm, Nhóm ngành giấy, Nhóm ngành may mặc, giày da, Nhóm ngành dệt sợi, Nhóm ngành sản xuất d-ợc phẩm, Nhóm ngành in, chế tạo pin-ắc quy, Nhóm ngành kinh doanh

Tùy thuộc vào từng loại hình sản xuất của các nhà máy, xí nghiệp và của từng khu công nghiệp mà thành phần chất thải rắn có tính không nguy hại hoặc nguy hại khác nhau Thành phần chất thải rắn công nghiệp tùy thuộc vào nguyên liệu sản xuất và sản phẩm tạo thành của từng nhà máy, xí nghiệp Trong qúa trình sản xuất các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp ở thành phố Việt Trì đã tạo ra một khối l-ợng lớn chất thải rắn công nghiệp không nguy hại Thành phần và khối l-ợng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại của các nhà máy, xí nghiệp đ-ợc trình bày trong bảng 2

Khối l-ợng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại của 25 nhà máy, xí nghiệp công nghiệp ở thành phố Việt Trì là 82.325,60 tấn/năm, chiếm 61,8% tổng khối l-ợng chất thải rắn công nghiệp

Bảng 2: Thành phần và khối l-ợng chất thải rắn công nghiệp

không nguy hại ở thành phố Việt Trì năm 2002

T

Tổng l-ợng CTR (tấn/năm)

Trang 29

12 - Bao b× giÊy kh«ng chøa hãa chÊt, vá bao xi m¨ng 113,565

Trang 30

Tổng cộng 82.325,60

Nguồn: Quy hoạch quản lý tổng hợp chất thải rắn và chất thải rắn nguy hại thuộc thành phố Việt Trì và huyện Lâm Thao-tỉnh Phú Thọ trên quan điểm kinh tế chất thải

2.1.2.2 Chất thải rắn công nghiệp nguy hại

Theo kết quả khảo sát các nhà máy, xí nghiệp trên địa bàn thành phố Việt Trì thì tính đến năm 2002 có 25 công ty, xí nghiệp, nhà máy chính đóng trên địa bàn, gồm những nhóm ngành công nghiệp sau có liên quan đến chất thải rắn công

nghiệp nguy hại: Nhóm ngành hóa chất, luyện kim, chế tạo máy, điện, điện tử và cơ khí sửa chữa, vật liệu xây dựng, công nghiệp thực phẩm, giấy, may mặc, giày da, dệt sợi, d-ợc phẩm

Trong quá trình sản xuất các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp ở thành phố Việt Trì đã tạo ra một l-ợng lớn chất thải rắn nguy hại Tùy thuộc vào loại hình sản xuất của từng nhà máy, xí nghiệp và của từng khu công nghiệp mà thành phần chất thải rắn nguy hại có sự khác nhau Thông th-ờng trong chất thải rắn công nghiệp có khoảng 3541% chất thải rắn mang tính nguy hại Thành phần của chất thải rắn nguy hại công nghiệp rất khác nhau tùy thuộc vào nguyên liệu sản xuất, sản phẩm tạo thành của từng nhà máy, xí nghiệp Thành phần và khối l-ợng chất thải rắn nguy hại của các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp ở thành phố Việt Trì và huyện Lâm Thao đ-ợc thể hiện trong bảng 3

Bảng 3: Thành phần và khối l-ợng chất thải rắn nguy hại công nghiệp

ở thành phố Việt Trì năm 2002

T

T

nguy hại (tấn/năm)

Trang 31

A

Chất thải chứa hóa chất độc hại

8 Bao bì kim loại chứa keo, thuốc tẩy 1,03

Trang 32

Theo kết quả tổng kết ở bảng cho thấy tổng l-ợng chất thải rắn nguy hại của các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp ở thành phố Việt Trì là 50.883,23 tấn/năm, trong đó chất thải chứa hóa chất độc hại: 50.881,2346 tấn/năm, chất thải dễ cháy: 2 tấn/năm

Chất thải rắn công nghiệp ở thành phố Việt Trì là 133.208,83 tấn/năm, trong

đó có khoảng 38,2% chất thải rắn công nghiệp mang tính nguy hại Nh- vậy chất thải rắn nguy hại chiếm một l-ợng t-ơng đối lớn trong tổng l-ợng chất thải rắn của toàn khu công nghiệp

2.1.3 Chất thải rắn y tế

Theo kết quả điều tra của các cơ quan chức năng, thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ có 6 bệnh viện và 2 trung tâm y tế, ch-a kể các trạm y tế (bảng 4) Tổng l-ợng chất thải rắn bệnh viện phát sinh tại thành phố Việt Trì khoảng 1,43 tấn/ngày trong

đó chất thải rắn y tế nguy hại là 0,32 tấn/ngày (chiếm 22,5% tổng l-ợng chất thải rắn y tế phát sinh) Trong số các bệnh viện trên, hiện ch-a có đơn vị nào ký hợp

đồng với Công ty Môi tr-ờng và dịch vụ đô thị Việt Trì để thu gom và vận chuyển chất thải rắn Nguyên nhân là do hiện nay thành phố chỉ có nhà máy xử lý chất thải Phủ Đức để chế biến phân vi sinh nên các loại chất thải rắn không thể chế biến phân

vi sinh (trong đó có chất thải rắn y tế) sẽ không đ-ợc vận chuyển đến đây

Bảng 4: Khối l-ợng chất thải rắn y tế tại các bệnh viện và trung tâm y tế

CTR y tế không nguy hại

CTR y

tế nguy hại

Tổng cộng

Trang 33

Có thể phân loại nguồn phát sinh chất thải rắn y tế nh- sau:

- Các khu xét nghiệm, phẫu thuật thải ra các loại chất độc nh- phóng xạ, hóa chất

- Các chất thải từ phẫu thuật, các cơ quan nội tạng của ng-ời sau khi mổ và của động vật sau quá trình xét nghiệm, các gạc bông băng lẫn máu mủ của bệnh nhân chứa nhiều loại vi trùng gây bệnh

- Các chất thải nhiễm bẩn đ-ợc thải ra sau khi dùng cho bệnh nhân, từ quá trình dọn và lau cọ sàn nhà, phòng, khoa

- Các chất thải sinh hoạt từ các bếp, các khu hành chính, các phòng của bệnh nhân, sân, v-ờn của bệnh viện

Trong thành phần của chất thải rắn bệnh viện có nhiều loại nguy hiểm nh-: các phế thải bệnh lý, các phế thải nhiễm khuẩn chứa các tác nhân gây bệnh, các vật sắc nhọn (kim tiêm, dao mổ), các phế thải phóng xạ, các phế thải d-ợc phẩm và hóa học quá hạn gây độc hại nh- ăn mòn, dễ cháy, gây phản ứng hóa học, tác động đến gien

Trang 34

Khối l-ợng chất thải rắn y tế tuy nhỏ nh-ng độc hại và nguy hiểm đối với môi tr-ờng và sức khoẻ của ng-ời dân, nh-ng hiện nay ch-a có biện pháp hữu hiệu

để giải quyết

2.2 Thực trạng quản lý CTR đô thị

2.2.1 Thực trạng quản lý chất thải rắn

Công ty Môi tr-ờng và Dịch vụ đô thị Việt Trì chịu trách nhiệm quản lý chất thải rắn của thành phố Tuy nhiên công ty cũng chỉ phục vụ quản lý chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn từ các ngành công nghiệp và y tế ch-a đ-ợc quản lý chặt chẽ

Chức năng nhiệm vụ của Công ty Môi trường và Dịch vụ đô thị Việt Trì

là quản lý các công trình công cộng trong thành phố Việt Trì, gồm các nội dung công việc sau:

- Quét thu gom, vận chuyển chất thải rắn trong thành phố và các khu đông dân c- Xử lý, chế biến chất thải rắn chống ô nhiễm môi tr-ờng

- Quản lý thoát n-ớc trong thành phố

- Quản lý trồng cây xanh chống độc hại bảo vệ môi trường thành phố

- Quản lý, vận hành, xây dựng điện chiếu sáng công cộng

- Quản lý, xây dựng, sửa chữa nhà và các công trình dân dụng

Trang 35

Hình 1 Hoạt động chăm sóc cây xanh bảo vệ môi tr-ờng thành phố

của Công ty Môi tr-ờng và Dịch vụ đô thị Việt Trì

Từ năm 1998 trở về tr-ớc, cơ sở vật chất và trang thiết bị dành cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn của thành phố còn nhiều mặt hạn chế Các ph-ơng tiện, trang thiết bị thu gom vận chuyển đều thiếu, quá cũ và lạc hậu, chỉ thu gom đ-ợc một khối l-ợng nhỏ chất thải rắn Trong những năm gần đây, Công ty Môi tr-ờng và Dịch vụ đô thị Việt Trì đã đ-ợc tăng c-ờng đáng kể Công ty hiện nay có 325 cán bộ công nhân viên trong đó trực tiếp tham gia thu gom, vận chuyển chất thải rắn có 141 công nhân với 6 xe cơ giới, hơn 200 xe đẩy tay Hiện nay Công ty đã đ-ợc trang bị một sô trang thiết bị thu gom, vận chuyển chất thải rắn Tính đến năm 2000, trang thiết bị thu gom và vận chuyển chất thải rắn của Công ty gồm có:

- Xe chở chất thải rắn loại 6m3: 06 chiếc

- Xe chuyên dùng gia công thu gom chất thải rắn: 200 chiếc

Trang 36

2.2.1.1 Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt trong thành phố Việt Trì đã đ-ợc Công ty Môi tr-ờng

và Dịch vụ đô thị Việt Trì thu gom Phạm vi các khu vực đ-ợc thu gom chất thải rắn sinh hoạt hiện nay đã đ-ợc mở rộng tới các ngõ nhỏ trong trung tâm thành phố

Hình 2 Thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên Đại lộ Hùng V-ơng

Hình 3 Một điểm tập kết chất thải rắn ở một góc phố tại Việt Trì

Trang 37

Hiện nay, hàng ngày có 141 công nhân vệ sinh trong tổng số 325 cán bộ công nhân viên của công ty quét dọn trên diện tích 10.683,8 ha Việc thu gom chất thải rắn chủ yếu bằng xe đẩy tay Chất thải rắn nhà dân đ-ợc thu gom ở khu trung tâm vào các buổi chiều từ 16-19h công nhân thu gom đẩy xe và gõ kẻng báo hiệu dân ra đổ chất thải rắn vào xe hoặc dân đổ ra các chân điểm chất thải rắn ở gần

đ-ờng Công nhân thu gom lại tập kết vào bãi để ô tô chuyển nhà máy xử lý chất thải Phủ Đức tại xã Vân Phú Chất thải rắn chợ do Ban quản lý chợ tự thu gom và vận chuyển ra các khu tập kết chất thải rắn Chất thải rắn đ-ờng phố đ-ợc công nhân thu gom quét dọn gom thành đống, xe đẩy tay thu gom đ-a đến điểm tập kết

để ôtô vận chuyển ra nhà máy xử lý chất thải rắn của thành phố

Hình 4 Xe chuyên dụng vận chuyển chất thải rắn của thành phố Việt Trì

Chất thải rắn sau khi thu gom từ các hộ gia đình và đ-ờng phố đ-ợc tập trung

để vận chuyển đến nhà máy chế biến chất thải Phủ Đức ở xã Vân Phú, ngoại thành thành phố Việt Trì Tuy nhiên hiện t-ợng vứt chất thải rắn ra đ-ờng và xuống cống hoặc ao hồ còn khá nhiều, nhất là các hộ ở các ngõ sâu và ven ao hồ, sông ngòi

Trang 38

Ước l-ợng khoảng 39% khối l-ợng chất thải rắn sinh hoạt t-ơng đ-ơng với 32,3 tấn/ngày không đ-ợc thu gom trôi xuống cống rãnh, ao hồ hay các bãi đất trống

Đến nay công tác vận chuyển chất thải rắn đến nhà máy xử lý đã có những b-ớc cải tiến Chất thải rắn đ-ợc chuyển trực tiếp từ xe đẩy tay sang xe ép chất thải rắn, không đổ vào các bãi trung chuyển nh- tr-ớc đây Vì vậy đã giảm thời gian tồn l-u chất thải rắn, giảm mất vệ sinh môi tr-ờng do chất thải rắn hữu cơ bị phân huỷ Chất thải rắn ở các xã ngoại thành do các xã tự tổ chức thu gom và xử lý Tuy nhiên cũng cần thấy rằng chất thải rắn hiện nay đang là vấn đề bức xúc của thành phố Do quy trình thu gom vận chuyển ch-a có sự phối hợp chặt chẽ giữa Công ty Môi tr-ờng và Dịch vụ đô thị Việt Trì và các đội vệ sinh ở các ph-ờng, ph-ơng tiện ch-a

đáp ứng yêu cầu vận chuyển khối l-ợng chất thải rắn khá lớn nên hiện t-ợng xe đẩy tay phải chờ đợi xe ép chất thải rắn và nhiều khi chất thải rắn đổ bừa bãi xuống

đ-ờng hoặc đậu thành dãy trên phố gây cản trở giao thông, ô nhiễm không khí và mất mỹ quan đô thị Bên cạnh đó, quy chế quản lý môi tr-ờng đô thị còn thiếu, ý thức tự giác của ng-ời dân ch-a cao đang là những cản trở cho việc thực hiện nếp sống văn minh đô thị, đảm bảo vệ sinh môi tr-ờng và sạch đẹp thành phố

2.2 1.2 Chất thải rắn công nghiệp

2.2.1.2.1 Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại

Đối với chất thải rắn công nghiệp, Công ty Môi tr-ờng và dịch vụ đô thị mới chỉ thực hiện việc thu gom tại một số nhà máy, xí nghiệp công nghiệp, còn một số nhà máy, xí nghiệp khác lại hợp đồng với các đơn vị t- nhân để thu gom những loại chất thải rắn có thể tái chế hoặc tái sử dụng hoặc tự chôn lấp và đốt thủ công trong khuôn viên nhà máy

Viêc thu gom chất thải rắn trong nội bộ các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp

do đội vệ sinh của nhà máy, xí nghiệp đó đảm nhiệm Trung bình mỗi đội vệ sinh chỉ có khoảng 3-5 ng-ời với các ph-ơng tiện, trang thiết bị thu gom thô sơ và còn thiếu Hầu nh- tất cả các nhà máy đều không có hệ thống chứa chất thải rắn đạt yêu cầu Chất thải rắn đ-ợc chất thành đống trong kho chứa, tại các bãi chất thải rắn

Trang 39

trong khuôn viên nhà máy hoặc các khu vực trống trong các phân x-ởng sản xuất gây mất cảnh quan và vệ sinh môi tr-ờng cũng nh- ảnh h-ởng trực tiếp đến sức khoẻ ng-ời lao động Các công nhân vệ sinh phải thu gom 3 loại chất thải rắn: Chất thải rắn sản xuất, chất thải rắn văn phòng và chất thải rắn sinh hoạt của nhà máy Tuy nhiên, do lực l-ợng còn thiếu nên các loại chất thải rắn này không đ-ợc phân loại tại nguồn, hiệu quả thu gom ch-a cao, chất thải rắn th-ờng xuyên bị tồn đọng trong các phân x-ởng sản xuất và các bãi tập kết chất thải rắn tạm thời, các loại chất thải rắn đ-ợc đổ chung với nhau trừ một số thành phần vẫn còn giá trị sẽ đ-ợc các

đơn vị khác đến thu mua hoặc cho công nhân sử dụng vào các mục đích khác nh- san nền, làm chất đốt, làm thức ăn gia súc

L-ợng chất thải rắn phát sinh sau khi đ-ợc thu gom trong nội bộ các nhà máy, xí nghiệp sẽ đ-ợc thu gom tập trung Chất thải rắn công nghiệp đ-ợc Công ty Môi tr-ờng và dịch vụ đô thị thu gom chung với các loại chất thải rắn sinh hoạt trong đô thị Điều này gây rất nhiều khó khăn cho quá trình phân loại cũng nh- xử

lý tổng hợp chất thải rắn công nghiệp

Công tác vận chuyển chất thải rắn diễn ra hàng ngày nh-ng vẫn không đáp ứng đ-ợc yêu cầu thu gom do l-ợng chất thải rắn phát sinh lớn, ph-ơng tiện thu gom vận chuyển còn thiếu và lạc hậu, lực l-ợng công nhân còn mỏng Bãi chôn lấp chất thải rắn của thành phố ch-a đạt tiêu chuẩn hợp vệ sinh Thành phố cũng đang xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh cho chất thải rắn công nghiệp và chất thải rắn công nghiệp nguy hại tại Trạm Thản

Về hiện trạng xử lý chất thải rắn công nghiệp không nguy hại, hiện nay các nhà máy, xí nghiệp đều ch-a có khu xử lý tập trung ngoài nhà máy chế biến phân vi sinh Vân Phú Chất thải rắn tại các cụm, khu công nghiệp đều ch-a có trạm chứa tổng hợp và phân loại chất thải rắn Ngoài ph-ơng thức chôn lấp chung với chất thải rắn sinh hoạt, mỗi một cơ sở sản xuất còn có những ph-ơng pháp xử lý cục

bộ khác nhau

Trang 40

Nh- vậy, công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn công nghiệp ch-a đáp ứng kịp thời các yêu cầu cấp bách về vệ sinh môi tr-ờng và xử lý chất thải rắn Khả năng thu gom chất thải rắn công nghiệp không nguy hại vẫn ch-a đ-ợc cải thiện Trong khi tổng l-ợng chất thải rắn công nghiệp đ-ợc thu gom và xử lý khoảng 11.4052,43 tấn/năm (chiếm 85,6% tổng l-ợng chất thải rắn công nghiệp phát sinh) thì l-ợng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại đ-ợc thu gom và xử

lý -ớc tính khoảng 63.259,4 tấn/năm (chỉ chiếm 76,8% tổng l-ợng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại phát sinh) Các ph-ơng pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp không nguy hại tại một số nhà máy, xí nghiệp đ-ợc thể hiện ở bảng 5

Bảng 5: Một số ph-ơng pháp xử lý chất thải rắn công nghiệp không nguy hại

tại các nhà máy, xí nghiệp ở thành phố Việt Trì

Các biện

pháp

xử lý

Thành phần chất thải

Khối l-ợng (tấn/năm)

Tỷ lệ (%)

Bán Xỉ than, xỉ kim loại, phoi, bavia kim loại,

hợp kim nhôm kẽm, đui nhôm, tôn tấm và thép góc, que hàn, bao bì nhựa không chứa hoá chất, bao bì PP, PE, bao bì giấy, giấy và bột giấy, bụi bông, gỗ vụn, bóng

đèn tuýp hỏng, thủy tinh, bã của quá trình sản xuất thực phẩm, đá canxit

35.153,38 55,57

Tái sử dụng Bao bì PP, PE, bao bì giấy, xỉ kim loại,

phoi, bavia kim loại

1.732,00 2,74

Ngày đăng: 29/11/2016, 01:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Hoạt động chăm sóc cây xanh bảo vệ môi tr-ờng thành phố - Đồ án Quy hoạch quản lý Chất thải rắn Thành phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ
Hình 1. Hoạt động chăm sóc cây xanh bảo vệ môi tr-ờng thành phố (Trang 35)
Hình 2. Thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên Đại lộ Hùng V-ơng - Đồ án Quy hoạch quản lý Chất thải rắn Thành phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ
Hình 2. Thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên Đại lộ Hùng V-ơng (Trang 36)
Hình 3. Một điểm tập kết chất thải rắn ở một góc phố tại Việt Trì - Đồ án Quy hoạch quản lý Chất thải rắn Thành phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ
Hình 3. Một điểm tập kết chất thải rắn ở một góc phố tại Việt Trì (Trang 36)
Hình 4. Xe chuyên dụng vận chuyển chất thải rắn của thành phố Việt Trì - Đồ án Quy hoạch quản lý Chất thải rắn Thành phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ
Hình 4. Xe chuyên dụng vận chuyển chất thải rắn của thành phố Việt Trì (Trang 37)
Hình 5. Thu gom chất thải rắn y tế tại Việt Trì ch-a đáp ứng yêu cầu - Đồ án Quy hoạch quản lý Chất thải rắn Thành phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ
Hình 5. Thu gom chất thải rắn y tế tại Việt Trì ch-a đáp ứng yêu cầu (Trang 44)
Hình 6. Chất thải rắn y tế chôn lấp chung với chất thải rắn sinh hoạt - Đồ án Quy hoạch quản lý Chất thải rắn Thành phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ
Hình 6. Chất thải rắn y tế chôn lấp chung với chất thải rắn sinh hoạt (Trang 44)
Hình 7. Khu xử lý chất thải rắn tại xã Vân Phú, thành phố Việt Trì - Đồ án Quy hoạch quản lý Chất thải rắn Thành phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ
Hình 7. Khu xử lý chất thải rắn tại xã Vân Phú, thành phố Việt Trì (Trang 45)
Hình 8. Quy trình sản xuất phân vi sinh của nhà máy xử lý chất thải Phủ Đức. - Đồ án Quy hoạch quản lý Chất thải rắn Thành phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ
Hình 8. Quy trình sản xuất phân vi sinh của nhà máy xử lý chất thải Phủ Đức (Trang 47)
Hình 9. Xử lý chất thải rắn thành phân vi sinh tại nhà máy xử lýchất thải rắn - Đồ án Quy hoạch quản lý Chất thải rắn Thành phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ
Hình 9. Xử lý chất thải rắn thành phân vi sinh tại nhà máy xử lýchất thải rắn (Trang 48)
Bảng 3: Khối l-ợng CTR phát sinh tại các khu vực - Đồ án Quy hoạch quản lý Chất thải rắn Thành phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ
Bảng 3 Khối l-ợng CTR phát sinh tại các khu vực (Trang 80)
Bảng 4: Thành phân và khối l-ợng CTR của khu ở - Đồ án Quy hoạch quản lý Chất thải rắn Thành phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ
Bảng 4 Thành phân và khối l-ợng CTR của khu ở (Trang 81)
Bảng 8: Thành phần và khối l-ợng CTR khu công cộng - Đồ án Quy hoạch quản lý Chất thải rắn Thành phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ
Bảng 8 Thành phần và khối l-ợng CTR khu công cộng (Trang 85)
Hình 4.7a. Sơ đồ dây chuyền công nghệ ph-ơng án 1 - Đồ án Quy hoạch quản lý Chất thải rắn Thành phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ
Hình 4.7a. Sơ đồ dây chuyền công nghệ ph-ơng án 1 (Trang 89)
Hình 4.7b. Sơ đồ dây chuyền công nghệ theo ph-ơng án 2 - Đồ án Quy hoạch quản lý Chất thải rắn Thành phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ
Hình 4.7b. Sơ đồ dây chuyền công nghệ theo ph-ơng án 2 (Trang 92)
Sơ đồ bố trí ống thu gom nƯớc rác - Đồ án Quy hoạch quản lý Chất thải rắn Thành phố Việt Trì – Tỉnh Phú Thọ
Sơ đồ b ố trí ống thu gom nƯớc rác (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w