- Phương pháp thu thập số liệu: Tìm kiếm số liệu liên quan đến đề tài bằng cách photo hay chép tay các hóa đơn, chứng từ, các mẫu sổ mà doanh nghiệp sử dụng - Phương pháp so sánh tổng hợ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÂN TĂI CHÍNH
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV HUẾ THÀNH
Sinh viín thực hiện:
Nguyễn Thị Xuđn Tửu
Lớp: K43BKTDN
Niín khóa: 2009 – 2013
Giâo viín hướng dẫn:
GVC NGƯT Phan Đình Ngđn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÂN TĂI CHÍNH
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV HUẾ THÀNH
Sinh viín thực hiện:
Nguyễn Thị Xuđn Tửu
Lớp: K43BKTDN
Niín khóa: 2009 – 2013
Giâo viín hướng dẫn:
GVC NGƯT Phan Đình Ngđn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÂN TĂI CHÍNH
-KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN
DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV HUẾ THÀNH
Sinh viín thực hiện:
Nguyễn Thị Xuđn Tửu
Lớp: K43BKTDN
Niín khóa: 2009 – 2013
Giâo viín hướng dẫn:
GVC NGƯT Phan Đình Ngđn
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 3bản thân tôi trong những năm ở giảng đường Đại học Để hoàn thành khóa luận này ngoài sự nỗ lực bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy cô giáo, lãnh đạo cơ quan, gia đình và bạn bè.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Ban Giám Hiệu nhà trường, quý thầy cô trường Đại Học Kinh Tế Huế, cũng như quý thầy cô trong khoa Kế toán – Tài chính đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức chuyên môn quý giá và có ý nghĩa cho tôi trong suốt4 năm qua Đó không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu đề tài mà còn là hành trang quý báu để tôi bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.
Đặc biệt tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn GVC.NGƯT Phan Đình Ngân, người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài, từ xây dựng đề cương cho đến lúc hoàn thành khóa luận với tất cả lòng nhiệt tình và tinh thần trách nhiệm.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo cùng với các phòng ban chức năng Công ty TNHH MTV Huế Thành, đặc biệt là các anh chị trong phòng Kế toán đã tận tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình thực tập, thu thập thông tin, nắm bắt được phần nào tình hình thực tế của công ty.
Cuối cùng, tôi xin gởi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè những người luôn bên cạnh để chia sẽ, động viên, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận tôt nghiệp của mình.
Tuy nhiên, do hạn chế thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức, kinh nghiệm nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong quý thầy
cô giáo, những người quan tâm đóng góp để đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 14 tháng 5 năm 2012
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Xuân Tửu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 4MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Tổng quan về nội dung nghiên cứu 3
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4
Chương 1:TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 4
1.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.1 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 4
1.1.2 Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh 5
1.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC 5
1.2.1 Kế toán doanh thu 5
1.2.1.1 Khái niệm 5
1.2.1.2 Phương pháp xác định doanh thu thuần 6
1.2.1.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản 7
1.2.2 Phương pháp hạch toán doanh thu 8
1.2.2.1 Bán hàng theo phương thức tiêu thụ trực tiếp 8
1.2.2.2 Bán hàng theo phương thức tiêu thụ qua đại lý 8
1.2.2.3 Bán hàng trả góp 10
1.2.2.4 Bán hàng theo phương thức đổi hàng 10
1.2.2.5 Trường hợp trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm hàng hóa 10 TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 51.2.2.6 Trường hợp hàng hóa, thành phẩm đem đi biếu tặng 11
1.2.2.7 Đối với sản phẩm hàng hóa dịch vụ sử dụng nội bộ 11
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 11
1.2.3.1 Khái niệm 11
1.2.3.2 Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 12
1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 13
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 13
1.3.1.1 Khái niệm 13
1.3.1.2 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán 13
1.3.1.3 Tài khoản sử dụng 14
1.3.1.4 Trình tự hạch toán 15
1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 15
1.3.2.1 Khái niệm 15
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng 16
1.3.2.3 Trình tự hạch toán 17
1.3.3 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 18
1.3.3.1.Doanh thu hoạt động tài chính 18
1.3.3.2 Chi phí hoạt động tài chính 19
1.3.4 Kế toán thu nhập và chi phí khác 20
1.3.4.1 Kế toán thu nhập khác 20
1.3.4.2 Kế toán chi phí khác 21
1.3.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 22
1.3.5.1 Khái niệm 22
1.3.5.2 Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán 23
1.3.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán ban hành (theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC) 23
1.3.6.1 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản 23
1.3.6.2 Trình tự hạch toán 23
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 6Chương 2:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV HUẾ THÀNH 26
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Huế Thành 26
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 26
2.1.2.1 Chức năng 26
2.1.2.2 Nhiệm vụ 27
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 28
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 28
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 28
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 30
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 30
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ bộ máy kế toán 30
2.1.4.3 Chế độ và hình thức sổ kế toán 31
2.1.5 Tình hình lao động và nguồn vốn của công ty 34
2.1.5.1 Tình hình lao động 34
2.1.5.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 38
2.2 Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Huế Thành 43
2.2.1 Đặc điểm các phương thức bán hàng tại công ty 43
2.2.1.1 Kế toán doanh thu 45
2.2.1.2 Kế toán doanh thu tại công ty 45
2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 49
2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 52
2.2.4 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính 55
2.2.4.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 55
2.2.4.2 Kế toán chi phí tài chính 56
2.2.5 Kế toán thu nhập và chi phí khác 58
2.2.5.1 Kế toán thu nhập khác 58
2.2.5.2 Kế toán chi phí khác 58
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 72.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 59
2.2.6.1 Kế toán chi phí thuế TNDN 59
2.2.6.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 60
Chương 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁNDOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦACÔNG TY TNHH MTV HUẾ THÀNH 65
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Huế Thành 65
3.1.2 Ưu điểm 65
3.1.2 Hạn chế 67
3.2 Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty 68
3.2.1 Ý nghĩa của công tác hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh 68
3.2.2 Quan điểm hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty 69
3.2.3 Một số kiến nghị đề xuất hoàn thiện công tác kế toán tại công ty TNHH MTV Huế Thành 70
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
1 Kết luận 73
2 Kiến nghị 74
3 Đề xuất hướng nghiên cứu mới 75
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHAO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Kế toán bán hàng theo phương thức tiêu thụ trực tiếp 8
Sơ đồ 1.2: Kế toán bán hàng theo phương thức tiêu thụ qua đại lý 9
Sơ đồ 1.3: Kế toán bán hàng tại đơn vị nhận đại lý hoặc nhận kí gửi 10
Sơ đồ 1.4: Kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại 12
Sơ đồ 1.5: Kế toán thuế TTĐB, thuế XNK 12
Sơ đồ 1.6: Kế toán GVHB theo phương pháp KKTX 15
Sơ đồ 1.7: Kế toán GVHB theo phương pháp KKĐK 15
Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp 17
Sơ đồ 1.9: Kế toán doanh thu tài chính 19
Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí tài chính 20
Sơ đồ 1.14: Kế toán xác định kết quả kinh doanh 23
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động Công ty TNHH MTV Huế Thành 28
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH MTV Huế Thành 30
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 32
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 9DANH MỤC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1: Quy mô cơ cấu lao động của công ty qua 3 năm 2010 - 2011 34Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2010 - 2012 38Bảng 2.3: Kết quả hoạt đông kinh doanh của công ty qua 3 năm 2010 - 2012 40
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 10SXKD Sản xuất kinh doanh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 11PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước đã có những đổi mớisâu sắc và toàn diện, và tạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăng trưởng, pháttriển nền kinh tế, đã từng bước chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nềnkinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của
nhà nước theo định hướng XHCN Xã hội càng phát triển đi lên, đặc biệt trong xu thế
toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế Thế Giới và khu vực, càng mở ra cho doanh nghiệpnhiều cơ hội, bên cạnh đó cũng không ít thách thức,sức ép cạnh tranh càng lớn chiphối mạnh mẽ hoạt động của các doanh nghiệp.Đểđứng vững và phát triển mỗi doanhnghiệp phải lựa chọn cho mình phương thức hoạt động phù hợp với xu thế phát triểnnền kinh tế của xã hội Theo quy luật của tự nhiên: “không tiến ắt sẽ lùi” để không bị
đào thải các doanh nghiệp cần phải xem trọng và cải tiến bộ máy kế toán một cách phù
hợp với xu thế của nền kinh tế đang ngày càng phát triển Bởi lẽ thông tin kế toán rấtcần thiết cho nhà quản trị để ra chiến lược và quyết định kinh doanh Bộ máy kế toán
sẽ xác định đúng nhu cầu cần huy động vốn, lựa chọn nguồn tài trợ, lựa chọn phươngthức đòn bẩy kinh doanh để huy động vốn, để nguồn vốn bảo toàn và phát triển, nângcao thu nhập của công ty
Bên cạnh đó, đối với bất cứ doanh nghiệp hay tổ chức nào khi đã tiến hành hoạt
động kinh doanh thì mục tiêu hàng đầu và quan trọng nhất đó là lợi nhuận, là kết quả
cuối cùng của hoạt độngkinh doanh, nó có ý nghĩa quyết định đến sự tồn vong củamỗi doanh nghiệp Để xác định được lợi nhuận một cách chính xác, doanh nghiệpcần chú trọng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh củamình Việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trịdoanh nghiệp thấy rõ được ưu và nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa racác giải pháp khắc phục, đề ra các phương án chiến lược kinh doanh đúng đắn và phùhợp Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cho doanh nghiệp cái nhìntổng hợp và chi tiết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nhận thấy được tầmquan trọng của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 12doanh nghiệp em đã chọn đề tài: “Th ực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Huế Thành” làm đề tài cho
chuyên đề tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công
ty TNHH MTV Huế Thành nhằm 3 mục đích:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán doanh thu và
xác định kết quả kinh doanh
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác
định kết quả kinh doanh tại đơn vị
- Thông qua quá trình tìm hiểu nghiên cứu cơ sở lý thuyết và quá trình tìmhiểu thực tế công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty,
bước đầu đưa ra một số nhận xét, đánh giá Trên cơ sơ đó đề xuất một số giải pháp
nhằm góp phần hoàn thiệncông tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng trực tiếp của đề tài là thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Huế Thành
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp quan sát phỏng vấn: Đến trực tiếp tại đơn vị thực tập để quan sát
hóa đơn chứng từ, cách thức thu thập và viết hóa đơn chứng từ của nhân viên kế toán
Kết hợp với việc đặt các câu hỏi liên quan đến cách thức thu nhận, luân chuyển và lưugiữ hóa đơn, chứng từ
- Phương pháp thu thập số liệu: Tìm kiếm số liệu liên quan đến đề tài bằng cách
photo hay chép tay các hóa đơn, chứng từ, các mẫu sổ mà doanh nghiệp sử dụng
- Phương pháp so sánh tổng hợp và phân tích: Từ những số liệu thu thập được
ban đầu tổng hợp một cách có hệ thống, so sánh đối chiếu giữa lý thuyết và thực tế, từ
đó có những phân tích, đánh giá và nhận xét về công tác kế toán doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh tại đơn vị
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 135 Tổng quan về nội dung nghiên cứu
Phần nội dung của đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty TNHH MTV Huế Thành
Chương 3: Nhận xét và đánh giá công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Huế Thành
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ KẾ TOÁN DOANH THUVÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
- Theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình tiêu thụ trong
kỳ Kết quả tiêu thụ phải theo dõi chi tiết đến từng mặt hàng,chủng loại sản phẩm
- Kiểm tra chặt chẽ và có hệ thống nhằm đảm bảo tính hợp lệ của các khoản doanh
thu theo điều kiện ghi nhận doanh thu được quy định trong Chuẩn mực 14: “Doanh thu
và thu nhập khác”, ngăn ngừa các hành vi tham ô tài sản của Nhà nước và tập thể
- Phản ánh chính xác doanh thu bán hàng và doanh thu thuần để xác định kết quả
kinh doanh, đảm bảo thu đủ và kịp thời số tiền bán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất
hợp pháp
- Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tính toán chính xác các khoản doanh thu, giảmtrừ doanh thu, chi phí phát sinh trong kỳ Đồng thời xác định số thuế GTGT phải nộp,
số thuế GTGT được khấu trừ để xác định số thuế phải nộp ngân sách Nhà nước
- Theo dõi, kiểm tra tình hình thu tiền bán hàng, quản lý tiền bán hàng Xem xétcần phải mở những sổ sách nào để theo dõi các đối tượng khách hàng, lô hàng, số tiềnkhách hàng nợ, thời hạn nợ, tình hình trả nợ
- Thường xuyên theo dõi, cập nhật những chế độ kế toán mới ban hành để ápdụng phù hợp với đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp mình
- Tổ chức, thực hiện tốt công tác kế toán, đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời,chính xác những thông tin kế toán cần thiết về tình hình tiêu thụ hàng hóa, phục vụcông tác quản lý của nhà quản trị
- Xác định kịp thời, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng, nâng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 15cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.1.2 Ý nghĩa của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Công tác kế toán doanh thu không chỉ có ý nghĩa đối với mỗi doanh nghiệp mà nócòn có vai trò quan trọng trong toàn bộ nền kinh tế nói chung Bởi vì, mỗi doanh nghiệp
là một thành phần kinh tế, mỗi doanh nghiệp phát triển sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tếquốc dân phát triển.Tiêu thụ là là một khâu trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
và là một bộ phận trong quá trình tái sản xuất, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dung.Thông qua quá trình tiêu thụ mà hàng hóa được chuyển giao từ người bán sang ngườimua, thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của người dân, góp phần cải thiện đời sống dân cư,phân phối lại thu nhập, điều hòa lưu thông tiền tệ, ổn định giá cả thị trường
Do đó, mỗi một doanh nghiệp khi tổ chức tốt công tác tiêu thụ không những sẽ
nâng cao hoạt động kinh doanh của mình mà còn góp phần thúc đẩy sự phát triển củanền kinh tế quốc dân Vì vậy, yêu cầu công tác kế toán tiêu thụ,hay cách nói khác là
kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh phải đảm bảo tính khoa học, chính xác,kịp thời và phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp Bởi vì thông qua những thông tin
mà kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cung cấp, toàn bộ hoạt động tiêuthụ của doanh nghiệp được phản ánh, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác
định Hơn nữa, những thông tin này còn là cơ sở để nhà quản trị có những quyết địnhđúng đắn, phù hợp về những vấn đề liên quan đến hoạt động tiêu thụ và hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó giúp doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu để tồntại và phát triển hơn nữa
1.2.Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
1.2.1.Kế toán doanh thu
1.2.1.1 Khái niệm
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu thu, giấy báo cócủa ngân hàng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 16* Thời điểm ghi nhận doanh thu:
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng thỏa mãn điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ khi thõa mãn điều kiện:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó
1.2.1.2 Phương pháp xác định doanh thu thuần
- Doanh thu thuần phát sinh từ các giao dịch được xác định bằng giá trị hợp lýnhất các khoản đã được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại và các khoản thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặcbiệt, GTGT ( nếu có)
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ thuế, “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” được phản ánh theo giá tiền chưa
có thuế GTGT
- Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu bán hàng nội bộ) phải được hạch toán
chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của những mặt hàng khác nhau Trong đó doanh
thu bán hàng nội bộ là những doanh thu của những hàng hóa cung cấp lẫn nhau giữa
các đơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng Công ty
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả góp thì doanh nghiệp ghi nhậndoanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay, phần lãi trả chậm ghi vào doanh thu hoạt
động tài chính
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 17- Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền thuê của nhiều năm thìdoanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác
định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm thuê tài sản
- Các khoản giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại phải trả được hạch toán riêng Căn cứ vào nội dung của từng khoảnmục này để hạch toán váo các khoản quy định và làm căn cứ xác định doanh thu thuần
- Nếu trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn và thu tiền khách hàng nhưng đếncuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì chưa được coi là tiêu tiêu thụ và không
được ghi vào tài khoản doanh thu mà chỉ ghi vào bên có của tài khoản 131 về khoản đã
thu của khách hàng Khi giao cho khách hàng rồi mới ghi vào tài khoản doanh thu
1.2.1.3 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
a) TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và nghiệp vụsau:
- Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào vàbất dộng sản đầu tư
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong mộtkỳ,hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo
phương thức cho thuê hoạt động…
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 5 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng
- Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
- Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
b) TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụtiêu thụ trong nội bộ doanh nghiêp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 18được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực
thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá nội bộ.Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ
TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5122: Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2.2 Phương pháp hạch toán doanh thu
1.2.2.1 Bán hàng theo phương thức tiêu thụ trực tiếp
Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hay trực tiếp tại phânxưởng không qua kho của doanh nghiệp Số hàng khi bàn giao cho khách hàng đượccoi là đã tiêu thụ
Sơ đồ 1.1: Kế toán bán hàng theo phương thức tiêu thụ trực tiếp
Diễn giải:
(1) Giá vốn hàng bán
(2) Kết chuyểnGVHB
(3) Kết chuyển doanh thu thuần bán hàng
(4) Doanh thu bán hàng chưa có thuế
(5) Thuế GTGT đầu ra phải nộp
1.2.2.2 Bán hàng theo phương thức tiêu thụ qua đại lý
a) Tại đơn vị giao đại lý:
Khi bán hàng kí gửi doanh nghiệp sẽ trả cho bên đại lý hoặc bên nhận kí gửi mộtkhoản hoa hồng, khoản hoa hồng này hạch toán vào chi phí bán hàng
(2) (3)
(4)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 19Sơ đồ 1.2: Kế toán bán hàng theo phương thức tiêu thụ qua đại lý
Diễn giải:
(1) Giá trị hàng gởi đại lý
(2) Giá vốn hàng bán
(3) Kết chuyển GVHB
(4) Kết chuyển doanh thu thuần
(5) Doanh thu bán hàng đại lý
(6) Thuế GTGT đầu ra phải nộp
(7) Hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý
(8) Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
(9) Kết chuyển chi phí bán hàng
b) Tại đơn vị nhận đại lý hoặc nhận kí gửi
Khi đã bán được hàng thì bên nhận đại lý hoặc nhận ký gửi sẽ nhận được một
khoản hoa hồng và khoản hoa hồng này được hạch toán vào tài khoản “Doanh thucung cấp dịch vụ” của đơn vị
Trang 20Sơ đồ 1.3: Kế toán bán hàng tại đơn vị nhận đại lý hoặc nhận kí gửi
Diễn giải:
(1) Nhận hàng ký gửi
(2) Khi bán được hàng ký gửi
(3) Phản ánh tiền hàng thu được (đại lý phải trả cho chủ hàng)
(4) Phản ánh khoản hoa hồng chưa thuế mà đại lý được hưởng
(5) Thuế GTGT của khoản hoa hồng
(6) Thanh toán tiền cho bên giao đại lý
1.2.2.3 Bán hàng trả góp
Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua sẽ thanh toán lần đầu tại
thời điểm mua, số tiền còn lại người mua chấp nhận trả tiền ở các kỳ tiếp theo và phảichịu một mức lãi suất nhất định Số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bao gồm một phầndoanh thu và một phần lãi trả chậm Phần chênh lệch giữa tổng giá bán và giá bán trả
ngay chưa có thuế GTGT được hạch toán vào tài khoản “Doanh thu chưa thực hiện”
1.2.2.4 Bán hàng theo phương thức đổi hàng
Là phương thức bán hàng mà theo đó doanh nghiệp xuất hàng hóa mang đi đổi
lấy một lượng hàng hóa khác nhằm phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của đơn
vị Theo nguyên tắc hạch toán thì số sản phẩm đem đi trao đổi được xác định là tiêuthụ và được ghi nhận doanh thu cho số hàng hóa đó
1.2.2.5 Trường hợp trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm hàng hóa
Trường hợp trả lương cho công nhân viên bằng sản phẩm, hàng hóa thì số sản
Trang 21phẩm, hàng hóa này cũng được xem là tiêu thụ và tính vào doanh thu bán hàng Giá trịcủa khối lượng hàng hóa này được phản ánh vào tài khoản “Doanh thu bán hàng nộibộ” theo giá bán chưa có thuế GTGT (Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ) hoặc giá đã có thuế GTGT (Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phươngpháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa không thuộc đối tượng nộpthuế GTGT).
1.2.2.6 Trường hợp hàng hóa, thành phẩm đem đi biếu tặng
Trong trường hợp này doanh nghiệp xuất hàng hóa, thành phẩm đem đi biều tặng
thì trị số sản phẩm đó được xác định là tiêu thụ và được phản ánh vào tài khoản
“Doanh thu bán hàng nội bộ” theo giá vốn hàng hóa
1.2.2.7 Đối với sản phẩm hàng hóa dịch vụ sử dụng nội bộ
Trường hợp xuất hàng hóa, thành phẩm để sử dụng trong nội bộ của doanh
nghiệp dùng cho việc quản lý doanh nghiệp hoặc sản xuất chung thì trị số sản phẩm đó
được xác định là tiêu thụ và được phản ánh vào tài khoản “Doanh thu bán hàng nội
bộ” theo giá bán chưa thuế GTGT (Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phươngpháp khấu trừ) hoặc giá đã có thuế GTGT (Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phương pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp kinh doanh hàng hóa không thuộc đối tượng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 22* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu giao hàng, đối với hàng hóa
bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượnghàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn hoặc bản sao hóa đơn, và đính kèm chứng từ nhập lạitại kho của doanh nghiệp số hàng bị trả lại, văn bản đề nghị giảm giá hàng bán
1.2.3.2 Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
a) Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
Sơ đồ 1.4: Kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Diễn giải:
(1) Các khoản giảm trừ doanh thu
(2) Thuế GTGT được khấu trừ
(3) Chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán bị trả lại
(4) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
b) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất xuất khẩu, thuế GTGT theo phươg pháp trựctiếp
Khi bán sản phẩm hàng hóa chịu thuế TTĐB hoặc thuế XNK
Sơ đồ 1.5: Kế toán thuế TTĐB, thuế XNK
Trang 231.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán
1.3.1.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ Trị giá vốnhàng bán bao gồm trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tưbán ra trong kỳ; các chi phí liên quan đến HĐKD bất động sản đầu tư như: chi phíkhấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thứccho thuê hoạt động (trường hợp phát sinh không lớn), chi phí nhượng bán, thanh lý
BĐS đầu tư
* Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, bảng tổng hợp xuất, nhậptồn, bảng phân bổ giá, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hànggửi bán đại lý
1.3.1.2 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
Có 4 phương pháp xác định trị giá hàng xuất kho để tính vào giá vốn háng bán
trong kỳ:
- Phương pháp LIFO: (nhập sau- xuất trước) phương pháp này đảm bảo nguyên tắc
phù hợp giữa doanh thu và chi phí, tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là doanhthu doanh nghiệp sẽ giảm trong điều kiện lạm phát và lượng tồn kho có thể bị đánh giágiảm trên bảng cân đối kế toán Vì vậy phương pháp này thích hợp trong điều kiện giá cả
tăng, làm giảm thuế thu nhập phải nộp
- Phương pháp FIFO: (nhập trước- xuất trước) phương pháp này có nhược điểm là
chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu hiện hành, thích hợp với điềukiện giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm, với loại hàng cần tiêu thu nhanh
- Phương pháp đơn giá bình quân gia quyền: đơn giá được tính theo trị giá trung
bình của từng loại sản phẩm do tồn đầu lỳ và nhập kho trong kỳ
- Phương pháp thực tế đích danh: thành phẩm được quản lý theo lô và khi xuất kho
lô nào thì tính theo giá thực tế nhập kho đích danh lô đó Ưu điểm phương pháp này là độchính xác cao, công tác tính giá thành phẩm thực hiện kịp thời tuy nhiện lại tốn nhiềucông sức do phải quản lý riêng từng lô thành phẩm Phương pháp này phù hợp với vớinhững thành phẩm có giá trị cao, chủng loại mặt hàng ít, dễ phân biệt giữa các mặt hàng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 24Tùy từng loại hình doanh nghiệp sẽ lựa chọn phương pháp xuất kho phù hợp Khi sửdụng phương pháp nào thì phải áp dụng thống nhất trong một kỳ kế toán và đăng ký ngay
từ đầu niên độ kế toán Khi thay đổi phương pháp phải đợi chấm dứt kỳ báo cáo kế toán
và ghi rõ trong bảng thuyết minh báo cáo tài chính
1.3.1.3 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản sử dụng: TK 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất
động sản đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây
lắp) bán trong kỳ
Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạtdộng kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phínghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợp phátsinh không lớn), chi phí thanh lý nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư
Tài khoản 632 không có số dư cuối
- Tài khoản 632 được áp dụng cho cả doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai
thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ
Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK, đối
vói doanh nghiệp thương mại:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán trong kỳ
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng phảilập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa được xác định là tiêu thụ
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
- Kết chuyển giá vốn của hàng hoá đã xuất bán vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác
định kết quả kinh doanh”
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 251.3.1.4 Trình tự hạch toán
* Kế toán HTK theo phương pháp KKTX
Sơ đồ 1.6: Kế toán GVHBtheo phương pháp KKTX
Diễn giải:
(1) Giá vốn hàng hóa, dịch vụ bán ra
(2) Nhập lại kho hàng bán bị trả lại
(3) Kết chuyển GVHB
* Kế toán HTK theo phương pháp KKĐK
Sơ đồ 1.7: Kế toán GVHB theo phương pháp KKĐK
Diễn giải:
(1) Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn thành phẩm tồn kho hoặc gởi bán vào TK 632(2) Cuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn hàng hóa được xác định là đã bán(3) Giá thành của thành phẩm nhập kho,dịch vụ hoàn thành
(4) Kết chuyển thành phẩm tồn kho hay gởi bán cuối kỳ
(5) Kết chuyển giá vốn thành phẩm đã bán trong kỳ
1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.2.1 Khái niệm
Khi nói đến chi phí kinh doanh thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp là yếu tố không thể thiếu và có vai trò quan trọng trong mỗi doanh nghiệp.Chi
TK 155,157 TK 632
TK 911
TK 155,157(1)
Trang 26phí này được xem là chi phí thời kỳ, làm giảm trực tiếp lợi nhuận trong kỳ, ảnh hưởng
trực tiếp đến kết quả kinh doanh
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm các chi phí: Chi phí hoa hồng, chi phíbảo hành sản phẩm, hàng hóa
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí liên quan tới toàn bộ hoạt động quản
lý điều hành chung của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí hành chính, chi phí tổ chức,chi phí văn phòng
* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường, phiếu thu,phiếu chi, giấy báo nợ, báo có, bảng kê thanh toán tạm ứng và các chứng từ khác cóliên quan
1.3.2.2 Tài khoản sử dụng
a) Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bánsản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm chi phí chào hàng, giới thiệu sảnphẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa(trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,…
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 như sau:
- TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
- TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
b) Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”:
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệpphát sinh trong kỳ kế toán Được mở tùy theo từng nội dung chi phí theo quy địnhTài khoản 642 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 27- TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
- TK 6422: Chi phí nguyên vật liệu quản lý
Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
(5)(4)
TK 111, 112,
152, 153…
TK 1331(3)
Trang 28Diễn giải:
(1) Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương(2) Chi phí khấu hao TSCĐ
(3) Chi phí trích trước, phân bổ dần
(4) Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ
(5) Thuế GTGT được khấu trừ
(6) Các khoản thu giảm chi
(7) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
1.3.3 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính
1.3.3.1.Doanh thu hoạt động tài chính
a) Khái niệm:
Là những khoản doanh thu do hoạt động tài chính mang lại như: tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính kháccủa doanh nghiệp
* Chứng từ sử dụng: phiếu tính lãi đi gửi, phiếu thu, giấy báo có ngân hàng.b) Nội dung doanh thu hoạt động tài chính và tài khoản sử dụng
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư tráiphiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa dịch vụ, lãi cho thuê tàichính
-Thu nhập từ cho thuê tài sản: cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế,nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính )
- Cổ tức, lợi nhuận được chia thu nhập từ đầu tư mua, bán chứng khoán ngắnhạn, dài hạn
- Thu nhập chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng
Trang 29Sơ đồ 1.9: Kế toán doanh thu tài chính
Diễn giải:
(1) Thu lãi tiền gửi, tiền cho vay, cổ phiếu
(2) Bán ngoại tệ (tỷ giá ghi sổ)
(3) Lãi bán ngoại tệ
(4) Chiết khấu thanh toán được hưởng
(5) Lợi nhuận được chia đầu tư vào công ty liên kết, công ty con
(6) Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911
1.3.3.2.Chi phí hoạt động tài chính
a) Khái niệm
Phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
như chi phí lãi vay và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng
tài khoản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền vàcác khoản tương đương tiền
* Chứng từ sử dụng: Phiếu tính lãi đi vay, phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàngb) Nội dung hạch toán và tài khoản sử dụng
Tài khoản 635 “Chi phí hoạt động tài chính”: tài khoản này dùng phản ánh nhữngkhoản chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
TK 635 không có số dư cối kỳ
- Chỉ hạch toán vào tài khoản này khi phát sinh các chi phí như bán cổ phiếu bị
lỗ, chia lãi cho các bên đầu tư, phát sinh các chi phí khi đi liên doanh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 30- Khi thu hồi thanh lý các khoản đầu tư như đầu tư các công ty con, công ty liên kết.
- Các khoản chênh lệch khi mua bán ngoại tệ, các khoản giảm giá cho kháchhàng trong mua bán hàng hóa
c) Trình tự hạch toán
Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí tài chính
Diễn giải:
(1) Các khoản lỗ về đầu tư chứng khoán
(2) Khoản lỗ về đầu tư công ty con, công ty liên kết
(3) Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng được hưởng
(4) Lãi tiền vay
(5) Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính
1.3.4 Kế toán thu nhập và chi phí khác
1.3.4.1 Kế toán thu nhập khác
a) Khái niệm
Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước đượchoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu không
mang tính thường xuyên
* Chứng từ sử dụng: Giấy báo có, Phiếu thu
b) Nội dung và tài khoản sử dụng
Nội dung của thu nhập khác được quy định tại chuẩn mực doanh thu và thu nhậpkhác Thu nhập khác của doanh nghiệp bao gồm:
Trang 31- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Thu tiền từ các khoản do khách hàng vi phạm hợp đồng
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ
kế toán năm nay mới phát hiện ra
TK 711 “Thu nhập khác”: loại tài khoản này phản ánh các khoản thu nhậpkhácngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, loại tài khoản này chỉ phảnánh bên có, cuối kỳ kết chuyển toàn bộ sang TK 911 Tài khoản 711 không có số dưcuối kỳ
Trang 32b) Nội dung và tài khoản sử dụng
Chi phí khác phát sinh bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý,
nhượng bán (nếu có)
- Tiền phát do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Các khoản chi phí do kế toán ghi nhầm hay bỏ sót khi ghi sổ kế toán
- Các khoản chi phí khác
Tài khoản 811 “Chi phí khác”: loại tài khoản chi phí khác phản ánh các loại chi phícủa các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Loại tài khoảnnày luôn phản ánh số phát sinh ghi bên nợ, cuối kỳ kết chuyển sang tài khoản 911
TK 811 không có số dư cuối kỳ
(3) Tài sản cố định nhượng bán, thanh lý
(4) Thuế bổ sung do truy thu
(5) Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí khác
1.3.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 33phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành.
1.3.5.2 Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán
- TK 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”
Sơ đồ 1.13: Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành 1.3.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán ban hành (theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC)
1.3.6.1 Tài khoản sử dụng và kết cấu tài khoản
Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh vàcác hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kếtquả hoạt dộng tài chính và kết qủa hoạt động khác.TK 911 không có số dư cuối kỳ
Kết chuyển chi phíthuế TNDN hiện hànhhiện hành phải nộp
TK711(8)
TK 821(9)
TK 421(10)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 34Diễn giải:
Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ
(1) Kết chuyển chi phí hoạt động trong kỳ
(2) Kết chuyển chi phí khác
(3) Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thu nhậpdoanh nghiệp hoãn lại
(4) Kết chuyển lãi
(5) Kết chuyển doanh thu hoạt động trong kỳ
(6) Kết chuyển doanh thu tài chính
doanh thu và xác định kết quả kinh doanh cần phải được quan tâm đúng mức Những
thông tin kế toán cần thiết sẽ là cơ sở để nhà quản trị đưa ra các quyết định phù hợp, từ
đó hoạt động kinh doanh của công ty sẽ đạt kết quả cao hơn
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quảkinh doanh rất quan trọng đối với công ty TNHH MTV Huế Thành – đơn vị mà tôithực tập Trong khi đó những đề tài đã được nghiên cứu tại công ty trước đây chỉ đềcập đến các phần hành kế toán như: Kế toán TSCĐ, kế toán hàng tồn kho, kế toán tiền
lương và các khoản trích theo lương Chưa có đề tài nào tìm hiểu về kế toán doanh thu
và xác định kết quả kinh doanh của công ty Như vậy, các đề tài trước chỉ phản ánhđược một phần tình hình hoạt động của công ty và chưa đưa ra được nhiều đề xuất để
cải thiện hoạt động kinh doanh, giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận
Với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về tình hình kinh doanh của công ty, tôi đã chọn
đề tài “Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh”.Trong để tài tôi đã sử
dụng các phương pháp khác nhau để tổng hợp những tài liệu được cung cấp từ phòng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 35kế toán của công ty nhằm tìm hiểu về tình hình tiêu thụ hàng hóa, kết quả kinh doanhcủa công ty trong các năm 2010, 2011, 2012.Đồng thời thông qua việc nhận thấynhững kết quả đạt được và những hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán tại công
ty, tôi cũng đưa ra được một số giải pháp nhằm giúp công ty hoàn thiện công tác hạchtoán kế toán và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 36Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MTV HUẾ THÀNH
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH MTV Huế Thành
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Trong thời kì kể từ sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng, tỉnh Thừa Thiên Huế
đã có gần 100 HTX mua bán tiêu thụ các loại hàng hóa Riêng ở thành phố Huế đã có
42 HTX Sau khoảng thời gian ban đầu hoạt động, các HTX này đã góp phần tạo công
ăn việc làm cho người lao động, trao đổi và lưu thông hàng hóa, giúp người dân ổnđịnh cuộc sống Nhưng so quá trình hoạt động còn bộc lộ nhiều mặt hạn chế, không
kịp thích ứng với những biến động và sự thay đổi nhanh chóng của cơ chế thị trường
Từ đó dẫn đến sự giải thể của các HTX ở Huế, chỉ còn lại 2 HTX đứng vững là HTXThuận Thành và Vĩnh Lợi
Qua 35 năm tồn tại và phát triển, HTX TM DV Thuận Thành giờ không còn bó
hẹp trong phạm vi thành phố Huế nữa mà đã vươn xa nhiều tỉnh thành trong khu vực
Từ một HTX tiêu thụ là chủ yếu, năm 2004 HTX quyết định đầu tư xây dựng siêu thị
theo hướng văn minh hiện đại Mô hình này đã thành công và nhận được nhiều sự ủng
hộ của người dân thành phố Huế Với nền tảng sẵn có, năm 2006 HTX tiếp tục đầu tưxây dựng siêu thị thứ 2 Để rồi ngày 3/2/2007 một siêu thị mới ra đời với tên thườnggọi là Thuận Thành Mart 2
- Tên thường gọi: Thuận Thành Mart 2
- Tên giao dịch : Công ty TNHH MTV Huế Thành
- Trụ sở : Khu quy hoạch Kiểm Huệ, đường Tố Hữu, thành phố Huế
- Điện thoại : 054.3816899 Fax: 054.3817559
- Mã số thuế : 3301284294
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
2.1.2.1 Chức năng
Công ty TNHH MTV Huế Thành là một đơn vị kinh doanh trong lĩnh vực
thương mại, dịch vụ, chức năng của siêu thị là tổ chức mua hàng của các thành phần
kinh tế khác và tiêu thụ chúng Siêu thị áp dụng nhiều phương thức khác nhau, cố gắng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 37mua tận gốc, bán đến tận tay người tiêu dùng, đảm bảo chất lượng hàng hóa bán ra, giá
cả phù hợp với khả năng thanh toán của người tiêu dùng trên thị trường, phù hợp với
đông đảo thu nhập của xã viên và nhân dân thành thị
Bên cạnh đó, siêu thị có chức năng rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân
đó là cùng thương mại quốc dân tham gia bình ổn giá cả trên thị trường, hạn chế sự
thao túng giá cả của các thành phần kinh tế tư nhân
2.1.2.2 Nhiệm vụ
- Kinh doanh đúng các mặt hàng đã đăng kí, đa dạng hóa các mặt hàng nhằmcung cấp cho khách hàng trong và ngoài tỉnh
- Mở rộng chi nhánh đến tỉnh bạn, tỉnh nhà qua các hợp đồng đã kí kết với chủ
đầu tư các công ty, nhà sản xuất đồng thời giới thiệu sản phẩm cho các đơn vị
- Thực hiện đúng chế độ kế toán, chế độ quản lý tài sản, tiền lương
- Nộp đầy đủ các khoản thuế cho ngân hàng Nhà nước Đảm bảo lợi ích kinh tếcho nhân viên trực tiếp và người lao động, khuyến khích tạo điều kiện để người lao
động trở thành thành viên của siêu thị
- Đóng bảo hiểm xã hội cho nhân viên theo đúng quy định của pháp luật
- Không ngừng nghiên cứu các biện pháp mở rộng thị trường, đẩy mạnh hoạt
động tiêu thụ và giảm bớt chi phí
- Chăm lo giáo dục đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho nhân viên, tích cựctham gia xây dựng siêu thị
- Đảm bảo quyền lợi cho các xã viên, khuyến khích và tạo điều kiện để người lao
Trang 382.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức hoạt động Công ty TNHH MTV Huế Thành Chú thích:
: quan hệ chỉ đạo: quan hệ hỗ trợ: quan hệ chức năng
(Nguồn: phòng Kế toán – Công ty TNHH MTV Huế Thành)
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban
* Giám đốc: Được bầu ra trong số các thành viên của Ban quản trị, đại diện và
chịu trách nhiệm trước Ban quản trị, toàn thể nhân viên và pháp luật
Giám đốc thực hiện những chức năng nhiệm vụ sau:
- Thực hiện việc hoàn tất thủ tục thành lập và đăng ký kinh doanh của công tytheo pháp luật
- Là người điều hành các công việc cụ thể của công ty
- Tổ chức thực hiện kế hoạch, phương án của công ty để kinh doanh, bảo toànphát triển nguồn vốn, chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của công ty
TỔDỊCH VỤ
ĐỘI XE
TỔ
BÁN HÀNG
TỔTIẾP THỊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 39- Ký các văn bản và hợp đồng có liên quan theo kì hạn và trách nhiệm được giao.
- Có quyền triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban quản trị
* Phó giám đốc: Là người theo dõi hệ thống phân phối, nghiên cứu thị trường,
công tác tiếp thị Mở rộng quan hệ với khách hàng, tham mưu cho chủ nhiệm về cácvấn đề kinh doanh liên quan đến công ty Là người lập kế hoạch kết nạp hay gạch tên
xã viên trong công ty, chịu trách nhiệm cao nhất trong việc kỹ luật hay khen thưởngcán bộ công nhân viên
* Phòng kinh doanh: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của chủ nhiệm kinh doanh xâydựng kế hoạch tiêu thụ hàng tháng, hàng quý, hàng năm Soạn thảo hợp đồng kinhdoanh trình lên phó chủ nhiệm kinh doanh ký duyệt.Phòng kinh doanh có trách nhiệm
đặt hàng, phân phối cho các đại lý cấp 2
Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Phó ban chủ nhiệm kinh doanh, tổ chức nghiên cứu.người trong và ngoài tỉnh, nghiêm cứu tham mưu cho chủ nhiệm về phương thức hoạtđộng của công ty để phù hợp với thị trường và sự cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh
* Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm về mặt quản lý tài chính của công ty Thựchiện các chức năng nhiệm vụ sau:
- Cung cấp số liệu, thông tin kinh tế về hoạt động kinh doanh hằng ngày cho chủnhiệm
- Cung cấp thông tin, kết quả hoạt động kinh doanh cho chủ nhiệm Ghi chép,phản ánh, giám sát việc sử dụng, quản lý tài sản phục vụ cho hoạt động kinh doanh của
đơn vị
- Tính toán, phản ánh các khoản thu , chi, kết quả kinh doanh Phản ánh kết quả
lao động tập thể, có nhân để làm cơ sở cho việc thưởng phạt
- Cung cấp tài liệu, chứng từ kế toán phục vụ cho việc kiểm tra của Nhà nước đốivới công ty
* Tổ bán hàng: Chịu trách nhiệm về hoạt động bán hàng của công ty
* Tổ tiếp thị: Giao hàng đến đại lý cấp 2 để phân phối lại cho người tiêu dùng
* Đội xe: Có nhiệm vụ chuyển hàng của các công ty về kho của công ty và từcông ty đến khách hàng
* Tổ dịch vụ: Chịu trách nhiệm về cung cấp dịch vụ ăn uống, giải khát, từ đó đadạng hóa loại hình kinh doanh cũng như tạo them nguồn thu cho công ty
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ
Trang 402.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy kế toán
Với công ty TNHH Huế Thành bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tậptrung, công việc kế toán từ việc thu nhận, xử lý, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán,lập báo cáo kế toán, các chi nhánh phụ thuộc không có bộ phận kế toán riêng mà chỉ
có một số nhân viên làm nhiệm vụ thu nhận, phân loại chứng từ phát sinh sau đó gửichứng từ về phòng kế toán của đơn vị
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty TNHH MTV Huế Thành
Chú thích:
: Quan hệ chỉ đạo: Quan hệ hỗ trợ: Quan hệ chức năng
(Nguồn: Phòng kế toán – Công ty TNHH MTV Huế Thành)
2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ bộ máy kế toán
- Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm trước lãnh đạo công ty và trước pháp luật vềcông tác quản lý tài chính, kế toán theo luật kế toán Tổ chức, phổ biến, hướng dẫn thihành các chế độ tài chính kế toán do Nhà nước và các ban ngành quy định cho cácnhân viên kế toán Tổ chức công tác hạch toán ban đầu, phân tích kết quả kinh doanhcủa công ty
- Kế toán tổng hợp: là người trợ lý cho kế toán trưởng, giúp đỡ kế toán trưởngphụ trách tổng hợp về số liệu nhập, xuất hàng và xác định kết quả kinh doanh, kiểm tra
KẾTOÁNKHO
KẾTOÁNTIÊUTHỤ
KẾTOÁNTIẾPTHỊ
KẾTOÁNNGÂNHÀNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - HUẾ