Hoạt động ngân hàng bán buôn là hoạt động ngân hàng hiện đại, một trong những hình thức kinh doanh mới được đưa vào Việt Nam cùng với dự án tín dụng phát triển do các tổ chức tài chính quốc tế và các nước công nghiệp hàng đầu thế giới tài trợ. Theo đó các nhà tài trợ cung cấp hỗ trợ phát triển cho Chính phủ Việt Nam thông qua mô hình bán buôn tín dụng để tài trợ cho các hoạt động kinh tế vừa và nhỏ, gắn với việc phát triển DNVVN, phát triển nông nghiệp nông thôn và xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam.Mặc dù kết quả là khả quan nhưng hoạt động bán buôn tín dụng còn khá mới mẻ tại Việt Nam nên trong quá trình triển khai hoạt động còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế nhất định. Vì vậy việc nghiên cứu làm rõ bản chất, chức năng và tiềm năng phát triển để đưa ra các giải pháp nhằm phát huy có hiệu quả loại hình kinh doanh này, phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế đất nước nói chung và hoạt động ngành Ngân hàng nói riêng có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn. Đây là lý do em chọn đề tài: “Tăng cường quản lý hoạt động bán buôn vốn ODA tại Sở giao dịch III – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” để nghiên cứu.
Trang 1DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU
Hoạt động ngân hàng bán buôn là hoạt động ngân hàng hiện đại, một trong những hình thức kinh doanh mới được đưa vào Việt Nam cùng với dự án tín dụng phát triển do các tổ chức tài chính quốc tế và các nước công nghiệp hàng đầu thế giới tài trợ Theo đó các nhà tài trợ cung cấp hỗ trợ phát triển cho Chính phủ Việt Nam thông qua mô hình
Trang 2bán buôn tín dụng để tài trợ cho các hoạt động kinh tế vừa và nhỏ, gắn với việc phát triển DNVVN, phát triển nông nghiệp nông thôn và xóa đói giảm nghèo tại Việt Nam.
Mặc dù kết quả là khả quan nhưng hoạt động bán buôn tín dụng còn khá mới mẻ tại Việt Nam nên trong quá trình triển khai hoạt động còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế nhất định Vì vậy việc nghiên cứu làm rõ bản chất, chức năng và tiềm năng phát triển để đưa ra các giải pháp nhằm phát huy có hiệu quả loại hình kinh doanh này, phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế đất nước nói chung và hoạt động ngành Ngân hàng nói riêng có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn Đây là lý do
em chọn đề tài: “Tăng cường quản lý hoạt động bán buôn vốn ODA
tại Sở giao dịch III – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam” để
nghiên cứu
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG NGÂN
HÀNG BÁN BUÔN
1.1 HOẠT ĐỘNG CUA NGÂN HÀNG BÁN BUÔN
1.1.1 Khái niệm hoạt động Ngân hàng bán buôn
Trang 3Khoảng một thập kỷ trở lại đây, trong hoạt động ngân hàng, chúng ta đaquen dần với việc sử dụng các khái niệm hoạt động ngân hàng bán buôn và ngânhàng bán lẻ.
R.S Sayers và những tác giả trước ông đề cập đến nghiệp vụ ngân hàng vàcác hoạt động kinh doanh là bao gồm những gì mà ngày nay chúng ta coi đó lànghiệp vụ ngân hàng bán lẻ Đây là kiểu ngân hàng hoạt động trong những đườngphố lớn, những vùng nông thôn, do các nhà ngân hàng làm nhiệm vụ thanh toánséc, giao dịch với các chủ nợ và các công ty có quy mô nhỏ và trung bình
Khái niệm hoạt động ngân hàng bán buôn (wholesale banking operations)được sử dụng lần đầu tiên vào cuối thập kỷ 60 của thế kỷ 20 ở Anh (David Cox,Shelagh Hefernan ở Anh, Geogre H Hempel, Linda Allen ở Mỹ) Do sự hìnhthành và phát triển của các thị trường vốn bán buôn, các ngân hàng khi đó đa bắtđầu tham gia vào các thị trường này và cho vay đối với số lượng vốn khổng lồ cóđược từ đi vay, từ đó hình thành và phát triển nghiệp vụ ngân hàng bán buôn
Tại Việt Nam, trong vốn từ vựng tiếng Việt chỉ có khái niệm bán buôn tức làbán cho người kinh doanh trung gian, chứ không bán thẳng cho người tiêu dùng,đối lại với bán lẻ là bán với số lượng ít và bán trực tiếp cho người tiêu dùng
Khái niệm ngân hàng bán buôn được sử dụng lần đầu tiên tại Việt Nam vàonăm 1996 khi Việt Nam tiếp nhận dự án ODA từ Ngân hàng thế giới (WB) – Dựán tài chính nông thôn Theo đó, chính phủ giao cho Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam làm chức năng: “Ngân hàng bán buôn của dự án” (Công văn số 5551/QHQT
ngày 02/10/1995 của Thủ tướng Chính phủ) Tiếp đó là Hiệp định tín dụng pháttriển của Dự án tài chính nông thôn II, hai bên Việt Nam và WB đa nhiều lần sửdụng khái niệm Ngân hàng bán buôn Thủ tướng Chính phủ chấp nhận giao choNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (NHĐT&PTVN) hoạt động Ngân hàngbán buôn nguồn vốn của dự án Cụ thể, trong quyết định số 285/QĐ – TTg ngày18/04/2002 của Thủ tướng Chính phủ về quyết định đầu tư dự án TCNT giai đoạn
II có ghi rõ : “NHĐT&PTVN là Ngân hàng bán buôn của dự án, chịu trách nhiệm
Trang 4quản lý và thực hiện dự án theo đúng những quy định đã được thỏa thuận và thống nhất với WB”.
Tìm hiểu về tính chất và mục tiêu hoạt động ta thấy hoạt động ngân hàngbán buôn tại Việt Nam gắn với các dự án sử dụng nguồn vốn ODA của các tổchức tài chính quốc tế và các nước viện trợ Nguồn vốn này thường không có laisuất (lai suất 0%), chỉ chịu phí dịch vụ từ 0,75 – 1% (tùy từng dự án) Về cơ chếvận hành thì nhà tài trợ cho Chính phủ vay qua một Ngân hàng bán buôn để ngânhàng này cho vay lại qua các định chế tài chính được lựa chọn tham gia bán lẻ chongười vay cuối cùng với lai suất bằng hoặc xấp xỉ với lai suất huy động vốn trênthị trường tại cùng thời điểm Ngân hàng bán buôn nhận được phí hoa hồng(khoảng 2%), phần còn lại trả cho Bộ Tài chính để bù đắp rủi ro ngoại hối và trảphí cho Nhà tài trợ Các định chế bán lẻ cho vay tới người vay cuối cùng theo laisuất thị trường và phải chịu rủi ro cho khoản vay Xét về bản chất thì loại hình kinhdoanh này giống như bán buôn trong thương mại tức là cung cấp tín dụng qua khâutrung gian là các định chế tài chính chứ không cho vay thẳng tới khách hàng
Sau khi xem xét việc sử dụng khái niệm này tại các nước khác nhau trên thếgiới và việc sử dụng nó trong điều kiện hệ thống ngân hàng Việt Nam, ta có thể đitới một khái niệm sát với cách hiểu thông dụng như sau:
Hoạt động Ngân hàng bán buôn là dịch vụ ngân hàng dành cho các định chế tài chính và các dịch vụ ngân hàng được cung ứng với số lượng lớn.
Các hoạt động ngân hàng thỏa man nội hàm của khái niệm này có thể baogồm hoạt động bán buôn tín dụng ODA, những giao dịch lớn trên thị trường liênngân hàng, các giao dịch lớn trên thị trường công cụ nợ Chính phủ, hoạt động đồngtài trợ và một số hoạt động khác Trong số đó, hoạt động bán buôn nguồn vốnODA là đáng chú ý và có ý nghĩa thực tiễn nhất
1.1.2 Vai trò của hoạt động Ngân hàng bán buôn
Trang 5- Vai trò trung gian: Chuyển các khoản tài trợ Quốc tế thành các khoản tín
dụng cho các tổ chức kinh doanh, cá nhân và các thành phần khác sử dụng theođúng mục đích và yêu cầu của phía nhà tài trợ
- Vai trò thực hiện chính sách: Một vai trò quan trọng của hoạt động Ngân
hàng bán buôn đó là thực hiện các chính sách kinh tế của Chính phủ, góp phần điềutiết sự tăng trưởng kinh tế và theo đuổi các mục tiêu xa hội
Ngoài ra, hoạt động ngân hàng bán buôn cũng có một số vai trò khác như:vai trò thanh toán, vai trò bảo lanh, vai trò đại lý,…
1.1.3 Những nội dung chủ yếu của hoạt động Ngân hàng bán buôn
Hoạt động huy động vốn
Nhu cầu vốn cho hoạt động của ngân hàng bán buôn là rất lớn Ngân hàngkhông chỉ huy động nguồn vốn từ các nguồn thông thường như tiền gửi tiết kiệmcủa dân cư, tiền gửi thanh toán của dân cư và tổ chức kinh tế, tiền gửi có kỳ hạncủa TCKT và TCTD,… mà chủ yếu huy động vốn từ các nguồn vốn tín dụng quốctế, đặc biệt là nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA
Hoạt động cho vay
Trên cơ sở vốn lớn huy động được từ các nhà tài trợ như WB, Ngân hàngPhát triển Châu Á, Quỹ tiền tệ Quốc tế,… sử dụng để cho vay chủ yếu dưới hìnhthức cho vay bán buôn Đây là hoạt động ngân hàng bán buôn chủ yếu, cho vay cácđịnh chế tài chính bán lẻ trong hạn mức tín dụng với lai suất gần bằng lai suất huyđộng vốn trên thị trường để tài trợ cho các hoạt động kinh tế quy mô vừa và nhỏtrên phạm vi toàn quốc
Hoạt động dịch vụ khác
Dịch vụ nhận ủy thác của các nhà tài trợ quốc tế và chính phủ: Nhận, quản
lý và phân phối nguồn vốn hỗ trợ phát triển từ các nhà tài trợ quốc tế và Chính phủđể cho vay lại sau đó thu hồi và hoàn trả cả gốc và lai cho Chính phủ hoặc trả trựctiếp cho nhà tài trợ
Trang 6Dịch vụ tư vấn tài chính: Cung cấp dịch vụ tư vấn tài chính cho các định chế
tài chính bán lẻ, đặc biệt là tư vấn về tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, tài chính vi
mô, tư vấn về việc lập và thực hiện kế hoạch tăng cường năng lực thể chế, kếhoạch tài chính, quản lý tiền mặt…
Quản lý tiền mặt trên các tài khoản của Quỹ quay vòng của Ngân hàng bán
buôn và của các định chế tài chính bán lẻ
1.2 VỐN ODA VÀ HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG BÁN BUÔN VỐN ODA 1.2.1 Khái quát về hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
ODA là tên viết tắt của ba chữ cái đầu trong tiếng Anh: “OfficialDevelopment Assistant” có nghĩa là: “Hỗ trợ phát triển chính thức”
Năm 1972, lần đầu tiên Tổ chức hợp tác kinh tế và Phát triển (OECD) đađưa ra khái niệm về ODA như sau:
“ODA là một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích chính là thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của các nước đang phát triển Điều kiện tài chính của các giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất là 25%.”
Những quan điểm về ODA thay đổi cùng với quá trình phát triển của nềnkinh tế thế giới Trước đây, đặc biệt là những năm trước thập kỉ 70 thế kỉ 20, ODAđược coi là nguồn vốn viện trợ ngân sách của các nước phát triển dành cho cácnước chậm phát triển và đang phát triển Theo quan điểm này, ODA chủ yếu mangtính tài trợ Ngày nay, trong thời kỳ toàn cầu hóa đa hình thành một xu thế hoàntoàn mới Quan điểm mới này cho rằng, ODA là một hình thức hợp tác phát triểncủa các nước công nghiệp hóa và các tổ chức tài chính quốc tế với các nước chậmphát triển và đang phát triển ODA sẽ mang lại lợi nhuận cho cả hai bên nước tiếpnhận vốn ODA cũng như bên tài trợ ODA đem lại cho các nước nhận viện trợ mộtnguồn vốn lớn, ưu đai để đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế Trongkhi đó, các nước nhận viện trợ thường gắn vốn viện trợ với việc mua hàng hóa và
Trang 7dịch vụ trong nước, làm chủ thị trường xuất khẩu, đem lại lợi nhuận cho hàng hóa,dịch vụ trong nước Ngoài ra, ODA còn dọn đường cho nguồn vốn đầu tư trực tiếpcủa nước ngoài (FDI) chảy vào các nước nhận viện trợ.
Hình thức cung cấp ODA gồm 3 hình thức đó là:
- ODA không hoàn lại: là hình thức cung cấp ODA mà bên nhận không phảihoàn trả cho bên tài trợ
- ODA cho vay ưu đai (còn gọi là tín dụng ưu đai): nhà tài trợ cho nước cầnvốn vay với lai suất vào điều kiện ưu đai sao cho “yếu tố không hoàn lại” đạtkhông dưới 25% tổng giá trị khoản vay
- ODA hỗn hợp: là các khoản ODA kết hợp một phần ODA không hoàn lạivà một phần ODA cho vay (ưu đai hoặc cho vay thương mại)
Phương thức cung cấp ODA bao gồm: (i) Hỗ trợ cán cân thanh toán; (ii) Hỗtrợ chương trình; (iii) Hỗ trợ dự án
Viện trợ nước ngoài (bao gồm cả không hoàn lại và cho vay ưu đai) thườnggắn kết với hai mục tiêu cơ bản như:
- Thúc đẩy tăng trưởng dài hạn và giảm đói nghèo ở những nước đang pháttriển
- Tăng cường lợi ích chiến lược và chính trị của những nước tài trợ đối vớicác nước nhận viện trợ
Đối với các nước nhận viện trợ thì nguồn ODA có nhiều lợi thế như lai suấtthấp, thời hạn vay dài, thời gian ân hạn dài… và những yếu tố này đa tạo nên phầncho “không” kết tinh trong chính nguồn vay ODA ở mức cao từ 25% đến 100% màcác nguồn vốn huy động từ nước ngoài không thể nào có được Chính điều đó làmcho Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức dần dần trở thành nguồn vốn nước ngoàiđóng vai trò hết sức quan trọng trong chiến lược huy động và sử dụng của các nướcđang phát triển để thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế và trở thành một trongnhững nhu cầu tất yếu khách quan
1.2.2 Hoạt động Ngân hàng bán buôn vốn ODA
Trang 8Sau chiến tranh thế giới thứ II, tình hình kinh tế các nước gặp nhiều khókhăn, các Tổ chức tài chính quốc tế đa thực hiện viện trợ hỗ trợ phát triển chínhthức cho các nước Châu Âu.
Sau thành công của hoạt động này, các Tổ chức tài chính quốc tế và cácnước thuộc nhóm G7 đa bắt đầu chuyển từ viện trợ các nước Châu Âu sang chi vayhỗ trợ phát triển với các nước nghèo thuộc thế giới thứ 3 Tỷ lệ vốn tài trợ tăng caonhưng một vấn đề đặt ra đó là hiệu quả sử dụng vốn Do tác động của các cuộckhủng hoảng năng lượng vào thập kỷ 70 của thế kỷ 20 cũng như những yếu kétrong quản lý , sử dụng vốn ODA dẫn đến tình trạng nhiều nước nhận viện trợ tạiChâu Mỹ Latinh, Châu Phi… lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế, không cókhả năng trả nợ hoặc tuyên bố phá sản nợ nước ngoài
Trước thực trạng này, các tổ chức tài chính quốc tế buộc phải xem xét lạichính sách tài trợ của mình Các nhà tài trợ quốc tế đa điều chỉnh chiến lược tài trợtheo hướng hỗ trợ phát triển theo diện rộng bao gồm cả tài trợ cho cơ sở hạ tầng xahội như giáo dục, y tế, bình đẳng giới và tài trợ cho các nỗ lực xóa đói giảm nghèotại các nước đang phát triển như tài trợ nông nghiệp, tài trợ cho khu vực kinh tế tưnhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ…
Để vốn viện trợ đươc sử dụng và quản lý một cách hiệu quả, các nước nhậnviện trợ đa có rất nhiều sáng kiến áp dụng trong đó đáng chú ý nhất và cũng thành
công nhất là các dự án sử dụng hoạt động ngân hàng bán buôn để cho vay lại qua
các định chế tài chính tại nước nhận viện trợ Điển hình là thành công của các nướcPhilippine, Indonesia…
Tại Việt Nam, khởi đầu của vốn ODA viện trợ là năm 1994 với Dự án Phụchồi nông nghiệp trị giá 96 triệu USD được WB tài trợ Sự thành công ban đầu củadự án này đa tạo niềm tin cho các nhà tài trợ quốc tế để tiếp tục tài trợ cho ViệtNam Tổng số vốn đa và đang thực hiện qua thể thức “ngân hàng bán buôn”khoảng hơn 600 triệu đô la Mỹ, bằng vốn tự có của 5 Ngân hàng thương mại quốcdoanh hiện nay cộng lại, chưa kể hàng trăm triệu USD thuộc hợp phần tín dụng của
Trang 9nhiều dự án ODA khác cộng lại Tất cả các dự án loại này đều sử dụng phươngthức bán buôn theo các biến thể khác nhau Thực tế hoạt động của các dự án ODAvận hành theo cơ chế ngân hàng bán buôn tại Việt Nam trng thời gian qua chothấy đây là loại hình kinh doanh có hiệu quả cao.
Qua đó chúng ta thấy hoạt động ngân hàng bán buôn được ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả trong bán buôn nguồn vốn tín dụng ODA của nhà tài trợ quốc tế tại Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung.
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG BÁN BUÔN VỐN ODA
Sau Chiến tranh thế giới lần thứ II, tình hình kinh tế các nước gặp nhiều khókhăn Các tổ chức tài chính quốc tế đa thực hiện viện trợ hỗ trợ phát triển chínhthức cho các nước Châu Âu
Sau thành công của hoạt động này, các tổ chức tài chính quốc tế và các nướcthuộc nhóm G7 đa bắt đầu chuyển từ viện trợ cho các nước Châu Âu sang cho vayhỗ trợ phát triển với các nước nghèo thuộc thế giới thứ ba Tốc độ giải ngân vốnODA dành cho các nước đang phát triển đa tăng lên rất nhanh Nếu như tại thờiđiểm năm 1970, số vốn ODA tài trợ mới chỉ đạt 68,4 tỷ USD thì đến năm 1982,con số này tăng xấp xỉ 13 lần, đạt 846,6 tỷ USD Tỷ lệ vốn tài trợ tăng cao nhưngmột vấn đề đặt ra đó là hiệu quả sử dụng vốn Do tác động của cuộc khủng hoảngnăng lượng vào thập kỷ 1970 cũng như những yếu kém trong khâu quản lý, sửdụng vốn ODA dẫn đến tình trạng nhiều nước nhận viện trợ tại châu Mỹ la tinh,Châu Phi… lâm vào tình trạng khủng hoảng kinh tế, không có khả năng trả nợ vàtuyên bố phá sản nợ nước ngoài
Trước tình trạng này, các tổ chức tài chính quốc tế buộc phải xem xét lạichính sách tài trợ của mình Họ nhận ra rằng muốn viện trợ ODA hiệu quả, bềnvững, việc hỗ trợ nguồn vốn phải gắn với các chương trình cải cách kinh tế, thúcđẩy phát triển thị trường trong nước gắn với khu vực tư nhân và xóa đói giảmnghèo Một nền móng vững chắc, một nền kinh tế phát triển sẽ đem lại hiệu quả
Trang 10dài lâu cho vốn ODA tài trợ Chính vì vậy các nhà tài trợ quốc tế đa đặt thêm nhiềuđiều kiện đối với các nước muốn vay ODA trong đó buộc các nước nhận viện trợphải tiến hành điều chỉnh cơ cấu hay đổi mới kinh tế Mặt khác, các nhà tài trợcũng thay đổi mục tiêu tài trợ, gắn mục tiêu phát triển kinh tế với các mục tiêu xahội khác như phúc lợi xa hội, xóa đói giảm nghèo và bảo vệ môi trường, đảm bảotăng trưởng bền vững Các nhà tài trợ quốc tế đa điều chỉnh chiến lược tài trợ theohướng hỗ trợ phát triển theo diện rộng bao gồm tài trợ cho cơ sở hạ tầng xa hội nhưgiáo dục, y tế, bình đẳng giới và tài trợ cho các nỗ lực xóa đói giảm nghèo tại cácnước đang phát triển như tài trợ nông nghiệp, nông thôn, tài trợ cho khu vực kinhtế tư nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ…
Để vốn viện trợ được sử dụng và quản lý một cách hiệu quả, các nước nhậnviện trợ đa có nhiều sáng kiến áp dụng, trong đó đáng chú ý nhất là các dự án sử
dụng hoạt động ngân hàng bán buôn để cho vay lại qua các định chế tài chính tại
nước nhận viện trợ
Do nhà tài trợ ODA và chính phủ nước nhận viện trợ không thể trực tiếp tàitrợ và giám sát một số lượng lớn các tiểu dự án nhỏ, họ phải ủy thác trách nhiệmnày cho đơn vị thực hiện dự án Đơn vị thực hiện dự án tốt nhất ở đây là các ngânhàng phát triển hoặc các ngân hàng thương mại được Chính phủ chấp nhận Đây làphương cách hiệu quả nhất về mặt chi phí
Nguồn vốn ODA thường có lai suất ưu đai nên nó cho phép trả một khoảnphí cho ngân hàng bán buôn (chi phí hoạt động, giám sát và thu hồi nợ) mà vẫnkhông làm lai suất tăng cao
Ngoài việc cung cấp nguồn vốn cho phát triển, Chính phủ và nhà tài trợ còntăng cường năng lực thể chế cho hệ thống trong nước Việc này giúp cho các nướcnhận viện trợ tăng khả năng hấp thụ vốn đồng thời cho phép phân phối và sử dụnghiệu quả hơn nguồn vốn vay
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động bán buôn vốn ODA:
- Năng lực của các định chế tài chính được chọn
Trang 11- Công tác kiểm tra, giám sát các khoản vay của Chính phủ, các Bộ, ngànhchủ quản…
- Năng lực của các cán bộ làm dự án
1.4 KINH NGHIỆM BÁN BUÔN VỐN ODA CUA MỘT SỐ NƯỚC
Với tính chất ưu đai của nguồn vốn ODA là thời hạn cho vay dài, thời gian
ân hạn cao cộng với điều kiện cho vay ưu đai quy ra yếu tố cho không chiếm tỷtrọng tương đối lớn trong tổng nguồn vốn cho vay, do đó vốn ODA đa trở thànhmột trong những nguồn vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong chiến lược huyđộng và sử dụng vốn nước ngoài của các nước đang phát triển
Các bài học kinh nghiệm rút ra từ việc tổng kết các dự án tín dụng ở một số nước bao gồm:
Thứ nhất, vốn ODA phải được giám sát, quản lý chặt chẽ từ trung ương đến
địa phương
Thứ hai, phải có sự quản lý phối hợp giữa các bộ, ngành chủ quản, các cơ
quan chức năng của địa phương và ban quản lý dự án nhằm tăng cường giám sát,đảm bảo việc sử dụng vốn vay hiệu quả nhất, đúng mục đích của nhà tài trợ
Thứ ba, việc lựa chọn các định chế tài chính vững mạnh rất quan trọng
trong quá trình triển khai dự án ODA
Thứ tư: đội ngũ cán bộ thực hiện dự án có trình độ là một yếu tố không kém
phần quan trọng góp phần thực hiện thành công các dự án ODA
Trang 12CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG BÁN
BUÔN VỐN ODA TẠI SỞ GIAO DỊCH III
2.1 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CUA SỞ GIAO DỊCH III – NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
Sự hình thành và phát triển của Dự án tài chính nông thôn I do Ngân hàngThế giới WB tài trợ được thực hiện bởi Ban quản lý các dự án Tín dụng quốc tế –Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đa mang đến Dự án TCNT II cho Việt Nam Tuynhiên, với sự phát triển của hệ thống NHTM Việt Nam cũng như đáp ứng yêu cầucủa WB, Thủ tướng Chính phủ đa ra Quyết định số 285/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4năm 2002 giao trách nhiệm cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đóng vaitrò chủ đầu tư Dự án tín dụng Quốc tế lớn phát triển nông thôn Việt Nam, hoạtđộng với tư cách ngân hàng thực hiện phục vụ dự án Đồng thời thống đốc Ngânhàng Nhà nước đa ra Quyết định 167/QĐ-NHNN ngày 14 tháng 6 năm 2002 bàngiao nhiệm vụ của Dự án TCNT I do Ban quản lý các Dự án tín dụng Quốc tế củaNHNN sang cho Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Theo Quyết định số 39/QĐ-HĐQT ngày 1/7/2003 của Hội đồng Quản trịNHĐT&PTVN, Sở Giao dịch III được thành lập như một chi nhánh cấp I củaNHĐT&PTVN với nhiệm vụ chính là đảm nhiệm vai trò chủ Dự án Tài chính nôngthôn I và II, đồng thời đảm nhận chức năng đại lý ủy thác của NHĐT&PTVN.SGD III là một đơn vị hạch toán phụ thuộc trong hệ thống của NHĐT&PTVN, cóbảng cân đối kế toán, con dấu riêng Do đặc thù trong hoạt động, SGD III đượcquyền độc lập cao hơn các chi nhánh khác của NHĐT&PTVN, được quyền giaodịch trực tiếp với các đối tác nước ngoài và các PFI trong nước
Trang 132.1.1 Cơ cấu tổ chức của Sở Giao dịch III
Trải qua 8 năm thành lập và phát triển (2003 - 2010), từ chỗ chỉ có 9 phòngvà 1 tổ với khoảng 60 nhân viên, SGD III đa phát triển thành 14 phòng với hơn
100 nhân viên
Mô hình tổ chức của Sở Giao dịch III được sắp xếp thành 4 khối như sau:
- Khối quản lý dự án: gồm các phòng: Quản lý dự án, Lựa chọn các định
chế, Thẩm định, Môi trường, Đào tạo và Quản lý thông tin
- Khối quản lý nội bộ: gồm các phòng: Tổ chức hành chính, Tài chính kế
toán, Kế hoạch nguồn vốn
- Khối tín dụng: gồm các phòng: Tổ chức hành chính, Tài chính kế toán, Kế
hoạch nguồn vốn
- Khối dịch vụ khách hàng: Phòng Dịch vụ khách hàng, Thanh toán Quốc tế,
Tiền tệ kho quỹ
Với đặc thù là ngân hàng bán buôn vốn ODA nên tại Sở Giao dịch III hiệnnay, khối Quản lý dự án là khối phát triển hơn cả Khối Tín dụng và Dịch vụ kháchhàng gồm hầu hết các phòng mới được thành lập và cơ cấu lại với mục đích pháttriển cả nghiệp vụ ngân hàng bán lẻ nên chưa phát triển như ở các ngân hàngthương mại khác Trong tương lai, việc phát triển hai khối dịch vụ này được chútrọng hàng đầu nhằm đa dạng hóa hoạt động, nâng cao tính cạnh tranh cũng nhưhiệu quả kinh doanh của ngân hàng
2.1.2 Tình hình hoạt động của Sở Giao dịch III
Trang 14Về tình hình hoạt động kinh doanh, Sở Giao dịch III là chi nhánh mới thành
lập nhưng lợi nhuận kinh doanh rất khả quan, đem lại nguồn lợi nhuận hàng trăm
tỷ đồng mỗi năm cho NHĐT&PTVN
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu chủ yếu của Sở Giao dịch III NHĐT&PTVN
TH năm 2008
Năm 2009 KH
TH đến 31/12/
2009
% so với KH
So với năm 2008 Tuyệt đối
(%)
I Chỉ tiêu quy mô
II Chỉ tiêu hiệu quả
III Chỉ tiêu chính theo WB
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của SGD III NHĐT&PTVN)
Qua bảng số liệu trên ta thấy:
Trang 15- Tổng tài sản đạt 16.856 tỷ VNĐ, hoàn thành 300% kế hoạch, tăng 4.245 tỷđồng (34%) so với năm 2008.
- Huy động vốn đạt 6.526 tỷ VNĐ, hoàn thành 181% kế hoạch, tăng 2.870 tỷđồng (79%) so với năm 2006
- Dư nợ Dự án TCNT đạt 4.128 tỷ đồng, hoàn thành 131% kế hoạch năm,trong đó Dư nợ Dự án TCNT II – cấu phần tín dụng – đạt 2.816 tỷ đồng, tăng 23%
so với năm 2.008 và hoàn thành 119% kế hoạch năm
- Hoạt động đại lý ủy thác cũng đa phát huy được vai trò đầu mối quản lýhoạt động dịch vụ đại lý ủy thác của toàn ngành Đến 31/12/2009, SGD III đa tiếpnhận ủy thác phục vụ 14 chương trình, dự án với tổng số ủy thác đạt tương đương1.450 triệu USD, đạt 145% kế hoạch năm
- Triển khai cho vay thương mại theo đúng định hướng với số vốn cam kết
760 tỷ đồng và dư nợ đến hết 31/12/2009 đạt 32 tỷ đồng
- Chênh lệch thu chi chưa trích DPRR đạt 171 tỷ đồng, hoàn thành 146% kếhoạch năm và chênh lệch thu chi trên bình quân đầu người đạt 2 tỷ đồng/người sovới 1,27 tỷ đồng/người năm 2008
- Lợi nhuận trước thuế đạt 141 tỷ đồng, tăng 47 tỷ đồng (50%) so với năm
Trang 16chính, cùng với sự cố gắng, nỗ lực của toàn thể cán bộ, viên chức SGD III để triểnkhai thực hiện và hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ năm 2009.
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BÁN BUÔN VỐN ODA TẠI SỞ GIAO DỊCH III 2.2.1 Khái quát về các nguồn vốn ODA tại Sở Giao dịch III
Hiện nay, Sở Giao dịch III đang tiếp nhận một số dự án vốn ODA như dự ánTài chính nông thôn của Ngân hàng Thế giới (WB), dự án Doanh nghiệp vừa vànhỏ của Nhật Bản Tuy nhiên vốn ODA lớn nhất và có vai trò quan trọng nhấttrong việc hình thành và phát triển Sở Giao dịch III đó là dự án Tài chính nôngthôn do Ngân hàng Thế giới tài trợ
2.2.1.1 Dự án Tài chính nông thôn I
Từ đầu năm 1995, trên cơ sở tiến hành điều tra, khảo sát đồng thời kết hợpchặt chẽ với các cơ quan của Chính phủ trong việc phân tích chính sách đầu tư đốivới việc phát triển khu vực nông thôn, WB đa đề ra mục tiêu của Dự án “Tài chínhnông thôn” nhằm hỗ trợ Việt Nam Ngày 19/7/1996, hiệp định tín dụng phát triểnDự án TCNT I (Khoản tín dụng số 2855-VN) được kí kết giữa Việt Nam và WBvới tổng trị giá 82,7 triệu SDR (tương đương 120 triệu USD), thời hạn cho vay là
40 năm, trong đó có 10 năm ân hạn Lai suất 0%, phí dịch vụ 0,75%/năm, phí camkết 0,5%/năm
Mục tiêu của Dự án là: Cải thiện đời sống tại các vùng nông thôn Việt Namthông qua:
- Khuyến khích đầu tư khu vực tư nhân;
- Tăng cường năng lực hệ thống ngân hàng tài trợ cho khu vực tư nhân;
- Tăng khả năng tiếp cận của người nghèo nông thôn tới dịch vụ tài chính
Trang 17Theo đó, dự án TCNT I có hai cấu phần là: cấu phần tín dụng 112 triệu USDvà cấu phần nâng cao năng lực thể chế 8 triệu USD.
Sơ đồ 2.1: Các cấu phần dự án của Dự án TCNT I
Mô hình hoạt động là mô hình ngân hàng cho vay lại, NHNN (Ban quản lýcác dự án tín dụng quốc tế) là ngân hàng cho vay lại các định chế tài chính đượclựa chọn tham gia Thời gian thực hiện dự án từ 1996 – 2000 với hai cấu phần lớnchia thành hai cấu phần như sau:
Cấu phần tín dụng gồm:
Quỹ phát triển nông thôn (RDF): đây là hạn mức tín dụng chung cung cấp
ngắn, trung và dài hạn thông qua các Tổ chức tài chính tham gia (ParticipatingFinancial Institutions – PFI) để tài trợ tài sản cố định và vốn lưu động cho các dự
Dự án Tài chính nông thôn I
Trang 18án đầu tư của các hộ gia đình, các cơ sở kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp vàcác hoạt động nông thôn khả thi khác.
Quỹ Người nghèo nông thôn (FRP): đây là hạn mức tín dụng dành riêng cho
người nghèo nông thôn Trong cấu phần này, các khoản tín dụng ngắn, trung và dàihạn sẽ được cung cấp qua Ngân hàng Phục vụ Người nghèo Việt Nam (VBP) chocác hộ gia đình nghèo hoặc cho các tương hỗ (JLG) của người nghèo Khoản tíndụng trực tiếp này nhằm mục đích khắc phục sự khiếm khuyết của thị trường tíndụng nông thôn với việc mở cửa thị trường cho các nhóm người trước đó vẫn bịgạt ra ngoài do điều kiện xa xôi, không có đủ tài sản thế chấp hoặc do tình trạngthiếu nguồn vốn của các định chế tài chính chính thức
Cấu phần tăng cường năng lực thể chế gồm:
Xây dựng thể chế: Đây là chương trình Trợ giúp kỹ thuật (Technical
Assistance – TA) và đào tạo nhằm hỗ trợ: (1) các cán bộ, nhân viên của NHNNtrong việc quản lý RDF và FRP, và giám sát các hoạt động ngân hàng bán buônvốn còn khá mới mẻ ở Việt Nam, đặc biệt là đánh giá, lựa chọn các PFI tham giadự án; (2) hỗ trợ chương trình nâng cao năng lực của các PFI trong việc thẩm địnhcác tiểu dự án, kế toán, quản lý đầu tư theo danh mục; (3) chương trình trợ giúpcho việc thiết kế và duy trì các hoạt động của ngân hàng VBP trên cơ sở bền vữngbao gồm cả việc mở rộng tầm với của chương trình đến các nhóm người nghèo; và(4) chương trình khuyến khích việc thành lập các nhóm trong làng xa và tăng sựnhận thức về tài chính
Quản lý dự án: Bên cạnh TA và các chương trình đào tạo, dự án còn hỗ trợ
cho nhân viên và trang bị cho Ban quản lý dự án
Các cấu phần trên có mối quan hệ chặt chẽ với các mục tiêu của Dự án Dựán TCNT I đa được thực hiện thành công và hoàn tất giải ngân và ngày
Trang 1931/12/2001, chậm 1 năm so với kế hoạch ban đầu Dự án đa giải ngân được 100%cấu phần tín dụng là 113,25 triệu USD, tương đương 1.473,07 tỷ đồng
2.2.1.2 Dự án Tài chính nông thôn II
Dự án Tài chính nông thôn II vay vốn WB được xây dựng trên cơ sở kết quảvà kinh nghiệm thành công của Dự án TCNT I Tại Quyết định số 285/QĐ-TTgngày 18/4/2002, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định đầu tư Dự án TCNT II và giaocho NHNN làm cơ quan chủ quản và Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Namlàm Chủ dự án Cũng tương tự như Dự án TCNT I, Dự án II có mục tiêu là hỗ trợViệt Nam trong các nỗ lực phát triển kinh tế nông thôn xóa đói giảm nghèo và cảithiện điều kiện sống của người dân ở khu vực nông thôn thông qua:
- Khuyến khích đầu tư cho khu vực nông thôn, đặc biệt là các hộ gia đìnhnông thôn và các doanh nghiệp hoạt động ở các vùng nông thôn;
- Củng cố và tăng cường năng lực của hệ thống Ngân hàng để phục vụ tốthơn cho kinh tế nông thôn;
- Tăng cường khả năng tiếp cận của người nghèo nông thôn đến các dịch vụtài chính chính thức
Dự án TCNT II (khoản tín dụng số 3648-VN) được thực hiện cho vay lạithông qua hệ thống ngân hàng Việt Nam và không đòi hỏi có vốn đối ứng từ phíaChính phủ Việt Nam Hiệp định tín dụng vay vốn cho Dự án được ký kết ngày9/9/2002, có hiệu lực từ 14/4/2003 và kết thúc ngày 31/3/2008 Theo Hiệp định tíndụng, WB tài trợ cho Dự án nguồn vốn 160,2 triệu SDR (tương đương 200 triệuUSD); thời hạn cho vay 25 năm, trong đó 8 năm ân hạn, lai suất 0%, phí dịch vụ0,75%/năm, phí cam kết 0,5%/năm (phí cam kết thay đổi theo quy định của WBtừng năm)
Trang 20Dự án TCNT II được chia thành 2 cấu phần: cấu phần tín dụng 189,7 triệuUSD và cấu phần tăng trưởng năng lực thể chế 10,3 triệu USD.
Sơ đồ 2.2: Các cấu phần của Dự án TCNT II:
2.2.1.3 Dự án Tài chính nông thôn III
Tiếp theo sự thành công của Dự án TCNT I và TCNT II, Việt Nam nóichung và NHĐT&PTVN nói riêng lại là sự lựa chọn của Ngân hàng Thế giới đểtriển khai tiếp Dự án TCNT III Từ đầu năm 2006, Ngân hàng Thế giới đa bắt đầucác hoạt động chuẩn bị xây dựng Dự án Tài chính Nông thôn III (TCNT III) Mứcvốn dự kiến ban đầu cho Dự án TCNT III tương đương khoảng 100 triệu USD.Tuy nhiên sau khi đánh giá nhu cầu vốn cho phát triển nông thôn Việt Nam và trên
cơ sở các kết quả tích cực mang lại cho khu vực nông thôn từ việc thực hiện cácDự án TCNT trước đó, WB đa quyết định nâng mức vốn tài trợ cho Dự án TCNTIII lên 200 triệu USD Mục tiêu phát triển của Dự án TCNT III là tiếp tục hỗ trợ
Dự án Tài chính nông thôn II
Tăng cường NLTC của các PFI/MFI 8,1 triệu USD
Trang 21Chính phủ Việt Nam trong các nỗ lực phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn,xóa đói giảm nghèo thông qua:
- Tăng cường khả năng tiếp cận của các hộ gia đình và doanh nghiệp tư nhânnông thôn đến các nguồn tài chính một cách bền vững về mặt tài chính và môitrường
- Tăng cường năng lực của các định chế tài chính để phục vụ tốt hơn chokhu vực kinh tế nông thôn;
- Khuyến khích đầu tư hiệu quả của các doanh nghiệp và người dân nôngthôn thông qua việc tăng cường khả năng quản lý và lập kế hoạch kinh doanh
Dự án TCNT III được thực hiện trong vòng 5 năm bắt đầu từ 2008 đến năm
2013 Dự án được thực hiện trên phạm vi toàn quốc, trừ khu vực của 4 thành phốlớn là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Hồ Chí Minh, số vốn tài trợ dự kiến tươngđương 200 triệu USD được phân bổ thành 2 cấu phần như sau:
Cấu phần tín dụng được chia thành 2 tiểu cấu phần:
Thứ nhất: Quỹ Phát triển nông thôn III (RDF) có số vốn 175 triệu USD hỗ
trợ giải quyết những khó khăn về nguồn vốn có kỳ hạn cho các định chế tài chínhtham gia Dự án và cho các doanh nghiệp tư nhân nông thôn Để hướng tới phânđoạn thị trường có khả năng giảm nghèo lớn nhất, các doanh nghiệp vi mô và nhỏở khu vực nông thôn, các khoản vay lại từ dự án dự kiến sẽ không quá 80.000USD/khoản vay và dành cho các doanh nghiệp có không quá 50 lao động Nhữngkhoản vay lại lớn hơn 80.000 USD cũng có thể được chấp thuận nếu doanh nghiệpsử dụng vốn cho đầu tư ở vùng nông thôn ngoài thành phố cấp II và dự án có tácđộng lớn xét về mặt tạo công ăn việc làm
Trang 22Thứ hai, Quỹ tài chính vi mô (Quỹ MLF) có vốn là 10 triệu USD chủ yếu là
dành cấp tín dụng ngắn hạn cho người vay lần đầu ở khu vực nông thôn (là hộ giađình hay các doanh nghiệp vi mô) Quy mô khoản vay lại của Cấu phần này đượcgiới hạn ở mức không quá 500 USD
Cấu phần Xây dựng năng lực và Phát triển sản phẩm mới
Dự kiến mức vốn dành cho Cấu phần này sẽ là 15 triệu USD và được chialàm 2 tiểu cấu phần:
Thứ nhất, 10 triệu USD dành cho các định chế tham gia dự án
(NHĐT&PTVN, NHNo và các định chế khác được lựa chọn tham gia dự án) vayvới lai suất ưu đai (tương đương chi phí vốn vay WB) để xây dựng năng lực thểchế được thiết kế riêng dành cho từng định chế
Các hoạt động tài trợ gồm:
- Các dịch vụ tư vấn hỗ trợ xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanhchiến lược, kế hoạch phát triển thể chế, tăng cường năng lực cho vay ở khu vựcnông thôn, …
- Đào tạo về các kỹ năng quản trị và hoạt động ngân hàng hiện đại;
- Một phần nhỏ để mua sắm trang thiết bị phục vụ cho hoạt động quản lý dựán
Thứ hai, 5 triệu USD còn lại được Chính phủ sử dụng tài trợ dưới hình thức
cấp phát để thực hiện các hoạt động được xem là sản phẩm chung cho hệ thống tàichính nông thôn Việt Nam, bao gồm cả hỗ trợ kĩ thuật và đào tạo cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ trong tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, tăng cường năng lực chohệ thống Quỹ tín dụng Nhân dân trong việc cung cấp dịch vụ tài chính ở khu vực
Trang 23nông thôn, nghiên cứu phát triển sản phầm ngân hàng mới, và hỗ trợ áp dụng cáctiêu chuẩn về môi trường trong hoạt động cho vay.
2.2.2 Thực trạng quản lý bán buôn vốn ODA tại Sở Giao dịch III
2.2.2.1 Dự án tài chính nông thôn I
Hiệp định Tín dụng Phát triển cho Dự án Tài chính Nông thôn I (Khoản Tíndụng số 2855-VN) được kí kết tháng 7/1996 giữa Ngân hàng Thế giới (WB) vànước Cộng hòa Xa Hội Chủ nghĩa Việt Nam và có hiệu lực từ tháng 2/1997 TheoHiệp định, WB tài trợ cho Việt Nam số tiền 82,7 triệu SDR (tương đương 113,25triệu USD khi hoàn thành) để thực hiện dự án
- Lựa chọn các định chế tài chính tham gia dự án:
Dự án TCNT I được triển khai theo mô hình bán buôn tín dụng Trong thờigian này tình hình tài chính của các ngân hàng thương mại rất yếu kém do đó chỉlựa chọn được 5 ngân hàng thương mại và gần kết thúc dự án lựa chọn thêm được
2 ngân hàng thương mại nữa Danh sách 7 NHTM được lựa chọn tham gia Dự ánTCNT I là NHĐT&PTVN, NHNo&PTNT VN, NHTMCP Đông Á, NHTMCP ÁChâu, NHTMCP Phương Nam, NHTMCP Bắc Á vfa NHTMCP Rạch Kiến KhiNHĐT&PTVN tiếp nhận dự án TCNT từ NHNN, theo quy định của nhà tài trợ
WB, chủ dự án không được tham gia trực tiếp bản lẻ tín dụng do đó chỉ còn 6NHTM tham gia giải ngân dự án TCNT Nguồn vốn của WB được ngân hàng mũinhọn cho vay thông qua 6 định chế tài chính tham gia, được lựa chọn khi đáp ứngcác tiêu chí theo yêu cầu của WB Thông qua các định chế tài chính này là nguồnvốn sẽ được cho vay tiếp đến những tiểu dự án hợp lệ ở khu vực nông thôn theocác quy định của Dự án
- Giải ngân:
Trang 24Dự án TCNT I đa hoàn tất giải ngân từ tài khoản đặc biệt vào ngày31/12/2001 với 100% nguồn vốn của khoản tín dụng là 1.473,07 tỷ đồng đa đượcrút vốn giải ngân cho các cấu phần của Dự án theo đúng tiến độ đa được đặt ra.Các khoản giải ngân được thực hiện theo 2 hình thức là trên cơ sở sao kê chi tiêucủa các PFI hoặc ứng trước giải ngân (gửi sao kê chi tiêu sau) và phù hợp với cácđiều kiện vay trong quy định của của Hiệp định cũng như Sổ tay chính sách.
Bảng 2.2: Kết quả rút vốn giải ngân Dự án Tài chính nông thôn I
Tỷ VND
A Cấu phần tín dụng
(Nguồn: Báo cáo kết thúc Dự án Tài chính nông thôn I)
- Sử dụng vốn vay:
+ Cấu phần tín dụng: Toàn bộ 100% số vốn tín dụng của Dự án tương
đương 113 triệu USD đa được rút vốn và giải ngân thông qua 7 ngân hàng để chovay đến khu vực nông thôn Lũy kế giải ngân số vốn tín dụng WB đến thời điêmhoàn thành Dự án là 3.570 tỷ VND hay tương đương trên 270 triệu USD (gồmnguồn vốn Quỹ quay vòng, được hình thành từ vốn gốc do các ngân hàng hoàntrả) Số vốn này đa được sử dụng để tài trợ cho khoảng 630.000 dự án, các phươngán sản xuất kinh doanh của các các nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp nôngthôn ở hầy hết các địa phương trong cả nước Hỗ trợ trong việc tăng cường nănglực của các PFI thông qua việc thực hiện các IDP của họ Cho phép hộ nghèo(khoảng 375.000 hộ) được tiếp cận tới các dịch vụ tài chính chính thức trong đókhoảng 60.000 hộ được vay trực tiếp từ FRP và khoảng 315.000 hộ được hưởng
Trang 25các dịch vụ tài chính từ 159 xe ô tô ngân hàng lưu động (được dự án tài trợ) trongcác hoạt động ngân hàng lưu động của NHNo Có được điều này là do các PFI đacho vay với tỷ lệ lớn và do Ban quản lý dự án và các PFI đa sử dụng có hiệu quảnguồn vốn quỹ quay vòng RDF.
Số người hưởng lợi từ dự án nhiều hơn và tạo ra được khối lượng đầu tư(khoảng tương đương 445 triệu USD) lớn hơn nhiều so với dự tính ban đầu (tươngđương 150 triệu USD) Điều này là kết quả của: (i) phần đóng góp của người vaylại thực tế khoảng 35% chi phí tiểu dự án lớn hơn nhiều so với dự kiến tại thờiđiểm thẩm định; và (ii) việc quay vòng phần vốn lai vay WB Do đó, 1 đô la vốnvay tạo ra khoảng 4 đô la (3,97 USD) đầu tư tính đến 31/12/2001
Trong dự án này, các tiêu chí lựa chọn các tiểu dự án thương mại được ápdụng và kết quả là các dự án đầu tư thực hiện một cách hiệu quả và thể hiện ở tỷ lệthu hồi vốn cao Toàn ngành đa có sự gia tăng đáng kể trong hoạt động cho vaytrung hạn kể cả trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn Các báo cáo tài chínhcủa các PFI cũng cho thấy sự tăng trưởng đáng kể trong việc huy động tiền gửi
+ Cấu phần tăng cường năng lực thể chế: 7 định chế tài chính (PFI) đa tham
gia tích cực trong dự án TCNT I, trong đó có hai ngân hàng thương mại quốcdoanh (VBARD và NHĐT & PTVN) và 5 ngân hàng cổ phần nhỏ khác Tuy nhiêndự án TCNT I hoàn tất mới chỉ sử dụng được 1/3 số tiền của cấu phần nâng caonăng lực thể chế (còn lại phải chuyển sang cấu phần Tín dụng)
- Giám sát việc sử dụng vốn vay: Ban quản lý dự án chưa giám sát thường
xuyên, đầy đủ, kịp thời việc sử dụng vốn vay do khối lượng tiểu dự án lớn(630.000 tiểu dự án) địa bàn rộng 60 tỉnh, thành phố trên cả nước nên không đảmbảo được các tiểu dự án sử dụng vốn vay đúng mục đích
- Kiểm toán và báo cáo:
Trang 26Theo yêu cầu của WB các báo cáo của BQLDA (NHNN) và các PFI phảiđược kiểm toán theo tiêu chuẩn VAS kết quả là các ngân hàng đều thuê công tykiểm toán bên ngoài.
Định kì hàng quí BQLDA thực hiện báo cáo tiến độ thực hiện dự án gửi WBvà các bộ ngành liên quan Ngoài ra định kì 6 tháng WB đều sang làm việc định kìvà có biên bản ghi nhớ ghi lại thực trạng của dự án, các tồn tại phát sinh, cácnguyên nhân và kiến nghị xử lý Trong cả thời gian triển khai dự án WB còn thựchiện các báo cáo đánh giá giữa kỳ và cuối kỳ Tất cả các báo cáo trên sẽ là công cụtích cực để hai bên theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện dự án và các vấn đềvướng mắc trong triển khai thường được xử lý ngay
- Đánh giá và kết thúc dự án:
Tính đến thời điểm kết thúc rút vốn từ tài khoản đặc biệt, có thể nói Dự ánTCNT I đa được triển khai rất thành công
Mặc dù đa hết giai đoạn thực hiện, song từ nguồn trả nợ gốc của các ngânhàng tham gia, Dự án TCNT I đa tạo ra một Quỹ Quay vòng có thời gian tồn tại 20năm (đến năm 2022) với nguồn vốn trị giá 1.461 tỷ VND vào thời điểm chuyểngiao từ NHNN sang NHĐT&PT VN Sau khi tiếp nhận Dự án TCNT I từ NHNN,NHĐT&PTVN mà cụ thể là Sở Giao dịch III đa tiếp tục cho vay quay vòng hiệuquả đến các ngân hàng tham gia, phục vụ cho sự nghiệp phát triển nông thôn
Bảng 2.3: Tình hình cho vay thu nợ Dự án TCNT I
Đơn vị: Triệu đồng
Doanh số năm 2005 Doanh số năm 2006 Doanh số năm 2007
Trang 27Tổng 552.729 582.938 578.605 586.550 206.361 218.367
(Nguồn: Sở Giao dịch III - Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam)
Chúng ta thấy, doanh số cho vay từ Quỹ Quay vòng của DA TCNT I khôngngừng tăng lên qua các năm Nếu như năm 2005, doanh số cho vay đạt 552.729triệu đồng thì năm 2006 con số này đa tăng lên 578.605 triệu đồng, doanh số thunợ cũng tăng tương ứng Tính đến 31/12/2007, doanh số cho vay lũy kế Quỹ Quayvòng Dự án TCNT I đạt 5.331 tỷ đồng, doanh số thu nợ đạt 4.222 tỷ đồng, dư nợđạt 1.109 tỷ đồng NHĐT&PTVN đa trả nợ cho Bộ Tài chính từ năm 2003 đến31/12/2007 gốc là 138 tỷ đồng; lai là 361 tỷ đồng
2.2.2.2 Dự án Tài chính nông thôn II
Trên cơ sở các kết quả và kinh nghiệm thu được từ Dự án TCNT I, Ngânhàng Thế giới tiếp tục cấp Dự án Tài chính nông thôn II nhằm hỗ trợ Chính phủViệt Nam trong các nỗ lực phát triển kinh tế nông thôn và cải thiện điều kiện sốngở khu vực nông thôn và các doanh nghiệp tư nhân nông thôn; tăng cường năng lựccủa hệ thống ngân hàng để phục vụ tốt hơn cho kinh tế nông thôn; và tăng cườngkhả năng tiếp cận của người nghèo nông thôn đến các dịch vụ tài chính
Theo Hiệp định ký ngày 09/9/2002, WB tài trợ cho Việt Nam số tiền là 200triệu USD (tương đương 160,2 triệu SDR), thời hạn cho vay 40 năm, trong đó có
15 năm ân hạn; dự kiến dự án sẽ triển khai trong vòng 5 năm và bao gồm 2 các cấuphần:
- Cấu phần tín dụng 189,7 triệu USD: với hai tiểu cấu phần là Quỹ Phát triểnNông thôn II-RPF II 165,7 triệu USD và Quỹ cho vay Tài chính vi mô MLF 24triệu USD
- Cấu phần tăng cường năng lực thể chế cho các định chế tài chính tham gia
DA TCNT II 10,3 triệu USD
Trang 28- Lựa chọn các định định chế tài chính tham gia dự án:
Dự án TCNT II bắt đầu có hiệu lực triển khai và giải ngân nguồn vốn củaDự án từ ngày 14/4/2003 Nếu như ở DA TCNT I chỉ có 6 PFIs tham gia thì tínhđến 31/12/2007, đa có tổng cộng 25 PFIs được lựa chọn tham gia Dự án TCNT II,trong đó có 24 PFIs đa tham gia giải ngân
Danh sách 24 định chế tài chính bao gồm: NH NNo&PTNT, NH TMCPĐông Á, NHTMCP Á Châu, NH TMCP Phương Nam, NH Nhà ĐBCL, NH TMCP
SG Thương Tín, NH TMCP SG Công Thương, NH TMCP Quốc Tế, NH TMCPThương Đông, NH TMCP Kỹ Thương, NH TMCP Nam Á, NH TMCP Nhà HàNội, NH TMCP Quân Đội, NH TMCP Đại Á, NH TMCPNT Kiên Long, NH SàiGòn - Hà Nội, NH TMCPNT Mỹ Xuyên, Quỹ TDND TW, NH TMCPNT MiềnTây, NH TMCPTN An Bình, NH TMCPNT Rạch Kiến, VP Bank, NH TMCP BắcÁ, NH TMCP Sài Gòn
- Giải ngân:
Dự án thực hiện được 38 đợt rút vốn từ WB với tổng số tiền là 234,8 triệuUSD Trong tổng số vốn đa rút, số tiền đa giải ngân đạt khoảng 230,7 triệu USD,trong đó cấu phần Tín dụng đa giải ngân 222,5 triệu USD, cấu phần Tăng cườngNăng lực thể chế đa giải ngân được trên 8,2 triệu USD
Bảng 2.4: Kết quả rút vốn giải ngân Dự án Tài chính nông thôn II
Tỷ VND
A Cấu phần Tín dụng
(Nguồn: Báo cáo Dự án Tài chính nông thôn II)
Trang 29- Sử dụng vốn vay:
+ Cấu phần tín dụng:
Bảng số liệu về tình hình cho vay thu nợ DA TCNT II dưới đây cho thấycông tác sử dụng vốn vay của cấu phần tín dụng dự án TCNT II tương đối tốt
Bảng 2.5: Tình hình cho vay thu nợ Dự án II
Đơn vị: Triệu đồng
Doanh số năm 2005 Doanh số năm 2006 Doanh số năm 2007
(Nguồn: Sở Giao dịch III - Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam)
Chúng ta thấy, cũng giống DA TCNT I, doanh số cho vay và thu nợ của DATCNT II không ngừng tăng lên qua các năm đặc biệt là tăng cao trong năm 2007.Nếu như trong năm 2005, doanh số cho vay của DA đạt 841.081 tỷ đồng thì đến
2007, con số này đa tăng gần gấp đôi lên 1.540.661 tỷ đồng, doanh số thu nợ cũngtăng lên tương ứng
Quỹ Phát triển nông thôn (RDFII)
Với tốc độ giải ngân nhanh, đa có hàng trăm ngàn hộ gia đình, doanh nghiệpvừa và nhỏ đa vay được vốn từ Dự án TCNT II để phát triển sản xuất kinh doanh.Lũy kế tổng số tiểu dự án được tài trợ từ nguồn vốn Quỹ RDFII đa lên đến 154.107tiểu dự án với tổng chi phí đầu tư là 8.562 tỷ VND (khoảng 535 triệu USD) Trongđó, phần vốn từ Quỹ RDFII khoảng 4.631 tỷ đồng chiếm 54,1%, phần đóng góp
Trang 30của người vay cuối cùng khoảng 2.891 tỷ đồng chiếm 33,8%; của các PFIs khoảng1.040 tỷ đồng chiếm 12,1% tổng chi phí đầu tư các tiểu dự án.
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ tham gia vốn của Dự án TCNT II
Khi mới triển khai dự án, tỷ lệ cho vay trung dài hạn RDF II còn ở mứcthấp, chiếm 54% dư nợ vào cuối năm 2003 Tháng 11 năm 2004, WB đa khuyếnnghị cần tăng cường cho vay trung và dài hạn đối với quỹ RDF II, đảm bảo tỷ lệnày không thấp hơn 60% Với nỗ lực của Sở giao dịch 3, tỷ trọng cho vay trung vàdài hạn trong khuôn khổ Quỹ RDF II đa có những thay đổi rõ rệt, thể hiện qua cáccon số: 89% vào cuối năm 2005, 91% vào cuối năm 2006 và đến cuối năm 2007thì tỷ lệ này là 84%, cao hơn rất nhiều tỷ lệ cho vay trung dài hạn trong hệ thốngngân hàng Việt Nam hiện nay (khoảng 40% đến 50%)
Có thể thấy rõ trong cơ cấu dư nợ ngắn, trung dài hạn trong biểu đồ sau:
Trang 31Biểu đồ 2.2: Cơ cấu cho vay ngắn, trung dài hạn
Nguồn vốn Dự án được sử dụng tài trợ cho các tiểu dự án cho trên 60 tỉnh,thành phố trong cả nước với cơ cấu tài trợ theo ngành nghề theo tỷ trọng là: 26,7%nguồn vốn Dự án đa tài trợ cho hoạt động chăn nuôi, 27% tài trợ cho thương mạidịch vụ, 19.65% tài trợ cho hoạt động trồng trọt, 7% cho thủy hải sản, 5.3% chochế biến, và 14% cho các hoạt động kinh tế khác Hoạt động cho vay của Dự án đagóp phần chuyển dịch trong cơ cấu kinh tế khu vực nông thôn theo hướng dời bỏhoạt động sản xuất truyền thống độc canh sang các ngành nghề khác Bước đầu đachuyển đổi ngành nghề từ trồng trọt sang các ngành nghề có lợi nhuận cao hơn nhưchăn nuôi, dịch vụ và một số ngành nghề khác
Trang 32Biểu đồ 2.3: Cơ cấu cho vay Quỹ RDF II theo ngành nghề (lũy kế đến 31/12/2007)
Quỹ Cho vay Tài chính Vi mô (MLF)
Đến 31/12/2007, có tổng cộng 8 định chế tài chính tham gia Quỹ MLF Lũykế giải ngân từ TKĐB của Quỹ MLF đạt 476,5 tỷ đồng Nguồn vốn Quỹ MLF đatài trợ cho 197.227 tiểu dự án với tổng chi phí đầu tư là 1.911 tỷ đồng Trong đó,phần vốn từ Quỹ MLF chiếm 53,5% tổng chi phí tiểu dự án, phần đóng góp củangười vay cuối cùng khoảng 25,4%; của các PFIs khoảng 21,1% tổng chi phí đầu
tư các tiểu dự án
+ Cấu phần Tăng cường Năng lực Thể chế
Dự án dành nguồn lực đáng kể để hỗ trợ cho sự đẩy mạnh và phát triển hệthống tài chính Việt Nam Nguồn vốn được phân bổ cho 3 phần chính: mua sắmhàng hóa, hỗ trợ kỹ thuật vào đào tạo
Trang 33Tư vấn
Với sự hỗ trợ tích cực của Sở Giao dịch III, Tư vấn Dự án đa được tuyểnchọn và vào Việt Nam làm việc từ tháng 7/2003 với các nội dung: Tư vấn xâydựng Sổ tay lựa chọn, Tư vấn xây dựng Sổ tay thẩm định, Tư vấn xây dựng hệthống thông tin báo cáo (MIS) của Dự án Để hết tháng 6/2004 tư vấn đa hoànthành Sổ tay Lựa chọn và hỗ trợ đánh giá tổng thể hoạt động của các Định chế tàichính và xem xét mẫu biểu đánh giá lựa chọn định chế tài chính; Sơ bộ hoàn thànhSổ tay thẩm định dự án và Báo cáo đánh giá hệ thống thông tin báo cáo của SởGiao dịch III Về cơ bản chuyên gia đa chuyển giao các sản phẩm đầu ra theo đúngthời hạn quy định, tuy nhiên chất lượng sản phẩm tư vấn chuyển giao không cao,chưa đưa ra những giải pháp hoàn chỉnh để nâng cao chất lượng xử lý thông tinđáp ứng các yêu cầu quản lý và thực hiện Dự án
Mua sắm và đào tạo
Kế hoạch mua sắm và đào tạo năm 2005 đa được xây dựng, được WB vàNHNN thông qua làm cơ sở để triển khai thực hiện Việc WB chấp thuận danhsách ngắn các đơn vị đủ tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ đào tạo cho dự án TCNT II đatạo điều kiện thuận lợi cho Sở Giao dịch III và các Định chế tài chính đẩy nhanhquá trình chuẩn bị và triển khai các khóa đào tạo của Dự án
NHĐT&PTVN và NHNo&PTNT mua được 243 xe ôtô chuyên dụng phụcvụ cho hoạt động ngân hàng lưu động: NHĐT&PT mua 71 xe, NHNo&PTNT mua
172 xe;
Triển khai cấu phần đào tạo, Sở Giao dịch III và các Định chế tài chính đa tổchức các khóa đào tạo trong nước và nước ngoài Đa có 40 khóa đào tạo được tổchức cho 1.670 cán bộ của các PFI bao gồm NHNo, Giám đốc và nhân viên của
Trang 34Dự án tương đương 176.000 USD Tuy nhiên đa có sự chậm trễ trong việc thựchiện những khóa đào tạo quan trọng như về bảo vệ môi trường, quản lý tài chínhvà hoạt động Ngân hàng, tài chính vi mô và theo dõi và đánh giá.