1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hóa nhập khẩu tại công ty TNHH thường mại dịch vụ xuất nhập khẩu thành phố móng cái

126 527 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 366,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về cơ bản, hoạt động lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp kinh doanh thương mạiđều được thực hiện theo công thức: Tiền – Hàng – Tiền cho thấy lưu chuyển hàng hóa trongkinh doanh thương

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HOÀN THIỆN KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU

Trang 3

Emxinchânthànhcảmơngiáoviênhướngdẫn–Phógiáosư-tiếnsĩNguyễnThị Đông,người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt cho em nhiều kinh nghiệm quý báutrong suốt thời gian làm khóaluận.

Ngoài ra, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các cô chú, anh chị trong Công tyTNHH Thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu thành phố Móng Cái đã tạo điều kiện giúp

đỡ em trong suốt quá trình thực tập tại công ty cùng tất cả những người bạn đã đónggóp ý kiến để khóa luận được hoàn thành tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 30 tháng 03 năm 2016

Sinh viên

Lê Việt Hưng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiên có sự hỗtrợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngườikhác.CácdữliệuthôngtinsửdụngtrongKhóaluậnlàcónguồngốcvàđượctríchdẫn rò ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

Lê Việt Hưng

Thang Long University Library

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNGHÓA NHẬP KHẨU TRONG DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT

NHẬPKHẨU 1

1.1.Đặc điểm kinh doanh xuất nhập khẩu và nhiệm vụ của kế toán lưu chuyểnhàng hóa nhập khẩu trong doanh nghiệp kinh doanh xuấtnhậpkhẩu 1

1.1.1.Đặc điểm chung của doanh nghiệp kinh doanh xuấtnhậpkhẩu 1

1.1.1.1.Một sốkháiniệm 1

1.1.1.2.Đặc điểm kinh doanh xuấtnhậpkhẩu 2

1.1.2.Yêu cầu quản lý kinh doanh hàng hóa xuấtnhậpkhẩu 3

1.1.2.1.Yêu cầu quản lý quá trình lưu chuyểnhàng hóa 3

1.1.2.2.Yêu cầu quản lý lưu chuyển hàng hóanhập khẩu 3

1.1.3.Nhiệm vụ của kế toán lưu chuyểnhànghóa 5

1.2 Kế toán nghiệp vụ thu mua hàng hóa nhập khẩu trong doanh nghiệp kinhdoanh xuấtnhậpkhẩu 5

1.2.1.Xác định giá hàng hóamuavào 5

1.2.1.1.Các phương thức muahàng hóa 5

1.2.1.2.Xác định trị giá hàng hóamua vào: 6

1.2.2.Chứng từ kế toán nghiệp vụ mua hàng hóanhậpkhẩu 8

1.2.3.Tài khoản kế toán và phương pháp kế toán(QĐ48/2006/TT-BTC) 9

1.2.3.1.Tài khoảnkếtoán: 9

1.2.3.2.Phương pháp kế toánmuahàng 12

1.3.Kế toán nghiệp vụ bán hàng hóa nhập khẩu trong doanh nghiệp kinh doanhxuất nhập khẩu(QĐ48/2006/QĐ-BTC) 14

1.3.1.Kế toán giá vốn hàng hóa nhậpkhẩubán 14

1.3.1.1.Các phương pháp tínhgiávốn 14

1.3.1.2.Chứng từ kế toán và tài khoảnsửdụng 16

1.3.1.3.Các phương pháp kế toán giá vốnhàng bán 17

1.3.2.Kế toán doanh thu bán hàng hóanhậpkhẩu 19

Trang 6

1.3.2.1.Xác định doanh thu bán hàng hóanhập khẩu 19

1.3.2.2.Chứng từ kế toán nghiệp vụ bán hàng hóanhậpkhẩu 19

1.3.2.3.Tài khoản và phương pháp kế toán doanh thu bán hàng hóanhậpkhẩu 20

1.3.3 Kế toán doanh thu giảm trừ khi thực hiện nghiệp vụ bánhànghóa 24

1.4 Kế toán lưu chuyển hàng hóa nhập khẩu trong hệ thống sổkếtoán 25

1.4.1 Kế toán chi tiết hàng hóalưuchuyển 25

1.4.2 Hình thức sổ kế toántổnghợp 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA NHẬPKHẨU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨUTHÀNH PHỐMÓNGCÁI 28

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu thành phốMóng Cái 28

2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH thương mại dịch vụ xuất nhập khẩuthành phốMóngCái 28

2.1.2 Đặc điểm và kết quả hoạt độngkinhdoanh 28

2.1.2.1 Chức năng,nhiệm vụ 28

2.1.2.2 Ngành nghềkinhdoanh: 29

2.1.2.3 Đặc điểm tổ chứckinhdoanh: 29

2.1.3 Đặc điểmquảnlý 31

2.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máycôngty 31

2.1.4 Đặc điểmkếtoán 32

2.1.4.1 Bộ máykếtoán 32

2.1.4.2 Vận dụng chế độ kếtoánchung 33

2.2 Kế toán quá trình mua hàng nhập khẩu tại Công ty TNHH thương mại dịchvụ xuất nhập khẩu thành phốMóngCái 34

2.2.1 Kế toán mua hàng hóanhậpkhẩu 34

2.2.1.1 Phương thứcmuahàng 34

2.2.1.2 Quy trình nhập khẩu tạicôngty 35

2.2.1.3 Điều kiệngiaohàng 35

2.2.1.4 Phương thứcthanhtoán 36

Thang Long University Library

Trang 7

2.2.3

Chứng từ kế toán mua hàng hóanhậpkhẩu 36

Chứng từ sử dụng trong kế toán mua hàng hoánhậpkhẩu 38

2.2.4 Quy trình ghi sổ kế toánhàngmua 58

2.3 Kế toán quá trình bán hàng nhập khẩu tại Công ty TNHH thương mại dịchvụ xuất nhập khẩu thành phốMóngCái 62

2.3.1 Các phương thức bán hàng hóanhậpkhẩu 62

2.3.2 Kế toán giá vốn hàng hóađã bán 63

2.3.2.1 Chứng từ được sử dụng trong kế toán giá vốnhàngbán 64

2.3.2.2 Ghi sổkếtoán 66

2.3.3 Kế toán doanh thu bán hàngnhậpkhẩu 70

2.3.3.1 Chứng từ sử dụng trong kế toán doanh thubánhàng 70

2.3.3.2 Quy trìnhghisổ 81

CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA NHẬPKHẨU TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨUTHÀNH PHỐMÓNGCÁI 91

3.1 Đánh giá thực trạng kế toán lưu chuyển hàng hóa nhập khẩu tại Công tyTNHHthươngmạidịchvụxuấtnhậpkhẩuthànhphốMóngCái 91

3.1.1 Ưu điểm 91

3.1.2 Hạnchế 92

3.2.MộtsốgiảipháphoànthiệnkếtoánlưuchuyểnhànghóanhậpkhẩutạiCôngtyTNHHth ươngmạidịchvụxuấtnhậpkhẩuthànhphốMóngCái 94 KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

Thang Long University Library

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, CÔNG THỨC, BIỂU SỐ

Danh mục sơ đồ

Sơ đồ 1.1 Kế toán nghiệp vụ mua hàng NK trong DN tình thuế GTGT theo PP

khấutrừ, hạch toán hàng tồn kho theoPPKKTX 13

Sơ đồ 1.2 Kế toán mua hàng hoá nhập khẩu, hạch toán HTK theoPPKKĐK 14

Sơ đồ 1.3 Kế toán giá vốn hàng tiêu thụtrongkỳ 17

Sơ đồ 1.4 Kế toán giá vốn hàng bán theoPPKKĐK 18

Sơ đồ 1.5: Kế toán bán buôn hàng hóa trực tiếp thu tiềnmộtlần 22

Sơ đồ 1.6: Kế toán bán lẻhànghóa 22

Sơ đồ 1.7: Kế toán bán hàng trả chậm,trảgóp 23

Sơ đồ 1.8: Kế toán bán hàng đại lý, ký gửi (tại đơn vị nhậnđạilý) 23

Sơ đồ 1.9: Kế toán bán hàng đại lý, ký gửi (tại đơn vị giaođạilý) 24

Sơ đồ 1.10 Kế toán các khoản doanh thugiảmtrừ 25

Sơ đồ 1.11 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Kế toán Nhậtkýchung 27

Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty XNK thành phố Móng Cái 31Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máykếtoán 32

Sơ đồ 2.3 Quy trình ghi sổ kế toán có sự trợ giúp của phầnmềmexcel 34

Sơ đồ 2.4 Quy trình NK và tiêu thụ hàng NK tạiCôngty 35

Danh mục bảng biểu Biểu 2.1 Hợp đồngkinh tế 39

Biểu 2.2 Ủy nhiệm chi(MởL/C) 40

Biểu 2.3 Ủy nhiệm chi (PhímởL/C) 41

Biểu 2.4 Ủy nhiệm chi (Phí chuyển tiềnmởL/C) 42

Biểu 2.5 Hóa đơn GTGTđầuvào 43

Bảng 2.6 Hóa đơn GTGT (Chi phí VCquốctế) 44

Biểu 2.7 Tờ khaihảiquan 45

Biểu 2.8 HD GTGT ( kiểm định sảnphẩm) 46

Biểu 2.9 Giấy báo nợ (Trả tiền cho côngtyVinacontrol) 47

Biểu 2.10 Giấy nộp tiền vào ngân sáchNhànước 48

Trang 11

Biểu 2.11 Ủy nhiệm chi (Nộp thuế chonhànước) 49

Bảng 2.12: Ủy nhiệm chi (thanh toán phíchuyểntiền) 50

Bảng 2.13 Ủynhiệmchi 51

Bảng 2.14 Ủy nhiệm chi (thanh toánchoNCC) 52

Biểu 2.15 Hoá đơn GTGT ( chi phívậnchuyển) 53

Biểu 2.16 Phiếu chi (chi phívậnchuyển) 54

Biểu 2.17 Phiếunhậpkho 55

Biểu 2.18 Hợp đồngkinhtế 56

Biểu 2.19 Giấygiaonhận 57

Biểu 2.20 Thẻ kho (trích phần nhập khohànghóa) 59

Biểu 2.21 Sổ chi tiếthànghóa 60

Biểu 2.22 Sổ chi tiết thanh toán vớingườimua 61

Biểu 2.23 Phiếuxuấtkho129 64

Biểu 2.24 Phiếu xuấtkho138 65

Biểu 2.25 Sổ chi tiếthànghóa 66

Biểu 2.26 Sổ chi tiết giá vốnhàngbán 67

Biểu 2.27 Sổ cáiTK156 68

Biểu 2 28 Sổ cáiTK632 69

Bảng 2.29 Hóa đơn GTGTđầura 71

Biểu 2.30 Giấybáocó 72

Biểu 2.31Phiếu chi 73

Biểu 2 32 Hợp đồngkinhtế 75

Biểu 2.33 Hóađơn GTGT 76

Biểu 2.34 Biên bảngiaohàng 77

Biểu 2.35 Giấybáocó 78

Biểu 2.36 Hóa đơn GTGTbán lẻ 79

Biểu 2.37Phiếu thu 80

Trang 12

ểu

2.38 Sổ chi tiếtdoanh thu 81

2.39 Sổ chi tiết thanh toán vớingườimua 82

Biểu 2.40 Bảng tổng hợpcôngnợ 83

Biểu 2.41 Sổ nhậtkýchung 84

Biểu 2.42 Sổ cáiTK156 86

Biểu 2.43 Sổ cáiTK632 87

Biểu 2.44 Sổ cáiTK5111 88

Biểu 2.45 Sổ cáiTK131 89

Biểu 2.46 Sổ cáiTK331 90

Biểu 3.1 Sổ chi tiết hàng hóa máy đánhgiàyG4 98

Biểu 3.2 Báo cáo Xuất,nhập,tồn 100

Biểu 3.3 Báo cáo nhập khẩuhànghoá 101

Biểu 3.4 Báo cáobánhàng 102

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, Việt Nam ngày càng mở rộng quan hệ thương mại,hợp tác quốc tế, việc này đã đem đến nhiều cơ hội cũng như thách thức mà các doanhnghiệp trong nước cần nắm bắt và vượt qua Chính điều này cũng đã tạo ra một thịtrường ngày càng rộng mở đầy tính cạnh tranh cho các doanh nghiệp tham gia thươngmại Để tồn tại và phát triển trong thị trường này, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nângcao tính tự chủ, năng động để vừa tìm được phương thức kinh doanh phù hợp vừa tiếtkiệm chi phí để đem lại lợi nhuận cao Từ đó tạo ra sức cạnh tranh với các doanhnghiệp khác

Doanh nghiệp nắm bắt được càng nhiều thông tin, vận dụng hiệu quả thì sứccạnh tranh càng cao Kế toán với tư cách là công vụ quản lý kinh tế, gắn liền với cáchoạt động kinh tế, tài chính của doanh nghiệp, phải đảm nhiệm việc tổ chức hệ thốngthông tin có ích đối với các quyết định kinh tế Kế toán là một phần rất quan trọng củadoanh nghiệp, đóng góp vào sự thành bại của doanh nghiệp vì thế đòi hỏi kế toán phảikhôngngừnghoànthiệnvàđổimớiđểđápứngđượcyêucầuđềra

Hàng hoá là đối tượng kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, vì vậy, quản lý tốtđược hàng hoá chính là một cách thức để giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả Chonên, công tác kế toán hàng hoá không chỉ là mối quan tâm của bản thân doanh nghiệp

mà còn là mối quan tâm của các cơ quan quản lý bên ngoài doanh nghiệp

Xuất phát từ tính cấp thiết và quan trọng của tổ chức kế toán hàng hoá, em quyết

định chọn đề tài:“Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại Công ty

TNHH thương mại dịch vụ XNK thành phố Móng Cái”làm đề tài khoá luận tốt

nghiệp

Kết cấu của khoá luận gồm có ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu trong doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.

Chương 2: Thực trạng kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại công ty TNHH thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu thành phố Móng Cái.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại công ty TNHH thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu thành phố Móng Cái.

Trang 14

Phạm vi nghiên cứu:Kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại công ty

TNHHthươngmạidịchvụxuấtnhậpkhẩuthànhphốMóngCáidướigócđộtàichính, cụ thể là

kế toán mua hàng, kế toán bán hàng theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa vànhỏ,hoạchtoántheophươngphápkêkhaithườngxuyên

Đối tượng nghiên cứu:Kế toán lưu chuyển hàng hoá nhập khẩu tại công ty

TNHH thương mại dịch vụ xuất nhập khẩu thành phố Móng Cái

Trang 15

 Tính hữu dụng đối với ngườidùng;

 Giá trị kinhtế;

 Sựhạnchếđểđạtđượcnó,nghĩalàsựkhanhiếm

Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư, sản phẩm có hình thái vậtchất hơặc không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua về (hoặc hình thành từ các nguồnkhác) với mục đích để bán Hàng hoá trong kinh doanh thương mại được hình thành chủ yếu

do mua ngoài Ngoài ra hàng hóa còn có thể được hình thành do nhận góp vốn liên doanh, dothu nhập liên doanh, do thu hồi nợ Hàng hoá trong doanh nghiệp thương mại có thể đượcphân loại theo các tiêu thức như sau :

Lưu chuyển hànghóa

Lưu chuyển hàng hóa là sự tổng hợp các hoạt động gồm các quá trình mua bán, trao đổi

và dự trữ hàng hoá

Về cơ bản, hoạt động lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp kinh doanh thương mạiđều được thực hiện theo công thức: Tiền – Hàng – Tiền cho thấy lưu chuyển hàng hóa trongkinh doanh thương mại gồm: mua hàng và bán hàng, không qua khâu chế biến làm thay đổihình thái vật chất của hàng hóa

1

Trang 16

Hoạt động xuất nhập khẩu hànghóa

Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa là hoạt động mua, bán hàng hóa của doanh nghiệpViệt Nam với doanh nghiệp nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hóa bao gồm hoạtđộng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu hàng hóa

1.1.1.2 Đặc điểm kinh doanh xuất nhậpkhẩu

Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có những đặc điểm chủ yếu sau:

 Thời gian lưu chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu: Thời gian lưu chuyển hàng hóa tronghoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu bao giờ cũng dài hơn so với thời gian lưuchuyển hàng hóa trong hoạt động kinh doanh nội địa do phải thực hiện hai giai đoạnmua hàng và hai giai đoạn bán hàng Đối với hoạt động xuất khẩu là mua ở thị trườngtrong nước bán cho thị trường ngoài nước, còn đối với hoạt động nhập khẩu là muahàng hóa của nước ngoài và bán cho thị trường nội địa Do đó để xác định kết quảhoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, người ta chỉ xác định khi hàng hóa đã luânchuyển được một vòng hay khi đã thực hiện xong 1 thương vụ ngoại thương, có thểbao gồm cả hoạt động nhập khẩu và hoạt động xuấtkhẩu

 Hàng hóa kinh doanh xuất nhập khẩu: Hàng hóa trong kinh doanh xuất nhập khẩubao gồm nhiều loại trong đó xuất khẩu chủ yếu những mặt hàng có thế mạnh trongnước (rau quả tươi, hàng mây đan, thủ công mỹ nghệ, ), còn nhập khẩu chủ yếunhữngmặthàngmàtrongnướckhôngcó,chưasảnxuấtđượchoặcsảnxuấtchưađáp ứng đượcnhu cầu cả về số lượng, chất lượng, thị hiếu (hàng tư liệu sản xuất, hàng tiêudùng )

 Thời gian giao, nhận hàng và thời điểm thanh toán: Thời điểm xuất nhập khẩu hànghóa và thời điểm thanh toán tiền hàng thường không trùng nhau mà có khoảng cáchkéo dài

 Phương thức thanh toán: Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, phương thứcthanhtoánchủyếuđượcsửdụnglàphươngthứcthanhtoánbằngthưtíndụng(L/C)

 Tập quán, pháp luật: Hai bên mua, bán có quốc tịch khác nhau, pháp luật khác nhau,tập quán kinh doanh khác nhau, do vậy phải tuân thủ luật kinh doanh cũng như tậpquánkinhdoanhcủatừngnướcvàluậtthươngmạiquốctế

2

Trang 17

1.1.2 Yêu cầu quản lý kinh doanh hàng hóa xuất nhậpkhẩu

1.1.2.1 Yêucầu quản lý quá trình lưu chuyển hànghóa

Quản lý nghiệp vụ lưu chuyển hàng hóa tại công ty kinh doanh thương mại là quá trìnhquản lý, kiểm soát về mặt số lượng, chất lượng, giá trị, giá cả hàng hóa và việc thanh toán vớinhà cung cấp, khách hàng trong suốt qua trình thực hiện nghiệp vụ mua bán hàng hóa Đểthực hiện công việc quản lý này, đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên theo dõi, cập nhậtthông tin về sự biến động hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời đưa ra nhữngquyết định kinh doanh phù hợp nhằm tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp.Quản lý về số lượng, chất lượng và giá trị của hàng hóa mua vào, bán ra bao gồm việcphân công trách nhiệm cho từng cá nhân công việc cụ thể của từng khâu mua hàng và bánhàng Hàng hóa mua vảo phải đúng chủng loại, quy cách, phẩm chất Hàng hóa phải được bảoquản, lưu trữ trong kho sao cho phù hợp với từng loại hàng hóa để đảm bảo được chất lượngcũng như giá trị hàng hóa Nhà quản lý phải nắm được nhu cầu, thị hiếu của thị trườngcũng như khả năng cung cấp của doanh nghiệp để lên kế hoạch mua, bán và dự trữ hàng hóaphùhợp

Quản lý về mặt giá cả hàng hóa bao gồm việc xác định, theo dõi sự biến động giá củatừng loại hàng hóa sao cho giá hàng hóa doanh nghiệp luôn nắm giữ ở mức độ phù hợp vớigiá hàng hóa trên thị trường Giá hàng hóa vừa mang tính cạnh tranh cao nhưng vẫn phải đảmbảo được lợi nhuận cho doanhnghiệp

Quản lý tình hình thanh toán tiền hàng với nhà cung cấp, với khách hàng đòi hỏi doanhnghiệp phải thường xuyên theo dòi công nợ Ngoài ra, doanh nghiệp cũng phải có những biệnpháp thúc đẩy nhanh quá trình thu hồi nợ của khách hàng, quá trình thanh toán với nhà cungcấp, có những biện pháp lập các khoản dự phòng và xử lý các khoản phải thu khó đòi Làm tốtcác công việc này sẽ giúp doanh nghiệp thanh toán nhanh hơn các khoản phải thu, các khoảnphải trả và làm giảm mức độ rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh

Quản lý, kiểm soát các loại chi phí và doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động kinhdoanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả hoạt động kinh doanh

Quản lý việc tổ chức hoạt động kinh doanh là việc lựa chọn phương thức, cách thức tổchức hoạt động kinh doanh sao cho phù hợp với địa bàn hoạt động, trình độ tổ chức và quản

lý của đơnvị

1.1.2.2 Yêucầu quản lý lưu chuyển hàng hóa nhậpkhẩu

Doanh nghiệp cần quản lý hàng hoá nhập khẩu theo từng trường hợp nhập khẩu:

 Quản lý hàng hoá nhập khẩu theo phạm vi nhậpkhẩu:

Theo quy định những hàng hóa sau đây được xem là hàng hóa nhập khẩu:

3

Trang 18

 Hàng hóa nước ngoài viện trợ cho nước ta trên cơ sở các hiệp định, nghị định thư

kí kết giữa Chính phủ nước ta và Chính phủ nước ngoài được thực hiện thông quacác doanh nghiệpXNK

 Quản lý hàng hoá nhập khẩu theo thời điểm xác định hàng nhậpkhẩu:

Thông thường hàng hóa được xem là hàng hóa nhập khẩu khi bên XK mất quyền sởhữuhàng hóa và bên NK đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Xác định thời điểm hàng hóa NK đóng vai trò quan trọngtrong công tác hạch toán kế toán tại các doanh nghiệp NK hàng hóa theo giá CIF và theo quy định của cơ quan hải quan thìhàng được xem là hàng hóa NK khi:

 Nếu hàng NK vận chuyển bằng đường hàng không thì hàng NK được tính từ ngàyhàng hóa đến sân bay đầu tiên của nước nhập theo xác nhận của hải quan sân bay

đã hoàn thành thủ tục hảiquan

 Quản lý hàng hoá nhập khẩu khác về kiểm nhận hàng nhậpkhẩu:

 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải được kiểm dịch (đối với động vật, thực vật,thuỷsản)vàphảiđượckiểmtrachấtlượngtrướckhithôngquantheoquyđịnhcủa phápluật

 Hàng hoá nhập khẩu không thuộc danh mục hàng cấm (danh mục hàng hoá cấmxuất khẩu, nhập khẩu theo nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày20/11/2013)

4

Trang 19

 Hàng hoá nhập khẩu phải có đủ giấy tờ, giấy phép cần thiết theo đúng yêu cầu của phápluật.

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán lưu chuyển hànghóa

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp phảibám sát tình hình thị trường để tiến hành các hoạt động kinh doanh của mình có hiệu quả Và

để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả thì công tác kế toán lưu chuyển hànghóa đóng vai trò rất quan trọng Vì vậy, kế toán lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệpthương mại cần thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau để có thể cung cấp thông tin chính xác,kịpthời và hữu hiệu cho nhà quảnlý

 Kế toán quản lý chặt chẽ tình hình dự trữ kho hàng hóa, phát hiện và xử lý kịp thờihàng hóa tồn trongkho

 Lựa chọn phương pháp và xác định đúng giá vốn hàng xuất bán để đảm bảo chínhxáccác chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trongkỳ

 Theo dõi, thanh toán công nợ kịp thời, đúng hạn và đầy đủ cho nhà cung cấp có liênquancủatừngthươngvụgiaodịchvàtìnhhìnhthanhtoáncủakháchhàng

 Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ phục vụ cho việc điều hành và quản lýquá trình kinh doanh để đạt hiệu quảcao

1.2 Kế toán nghiệp vụ thu mua hàng hóa nhập khẩu trong doanh nghiệp kinh doanh xuất nhậpkhẩu

1.2.1 Xác định giá hàng hóa muavào

1.2.1.1 Các phương thức mua hànghóa

Đối với các doanh nghiệp thương mại trong nước, việc mua hàng có thể được thực hiện theo hai phương thức: Phương thức mua hàng trực tiếp và phương thức chuyển hàng

Mua hàng theo phương thức trực tiếp:Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, doanh

nghiệp cử cán bộ nghiệp vụ mang giấy ủy nhiệm nhận hàng đến đơn vị bán hay mộtđịa điểm theo quy định trong hợp đồng với bên bán để nhận hàng Sau khi hoàn thànhthủ tục chứng từ và giao nhận hàng, nhân viên thu mua vận chuyển hàng về bằngc á c

5

Thang Long University Library

Trang 20

Mua hàng theo phương thức chuyển hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã

ký kết hoặc đơn đặt hàng, chuyển hàng tới cho bên mua, giao hàng tại kho của bênmua hay tại địa điểm do bên mua quy định trước Chi phí vận chuyển bên nào phải trảtùy thuộc vào điều kiện quy định trong hợp đồng Khi chuyển hàng đi thì hàng hóavẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, hàng mua chỉ thuộc quyền sở hữu của bên muakhi bên mua nhận được hàng và chấp nhận thanh toán Chứng từ mua hàng trongphương thức này cũng là hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếuxuất kho do bên bán lập gửi đến cho bên mua Mua hàng theo phương thức chuyểnhàng có hai phương thức chính là:

 Phương thức ủy thácmua:

Theo phương thức này, doanh nghiệp ủy thác cho các tổ chức hoặc cá nhân thua muahàng hóa và thanh toán tiền hàng Doanh nghiệp phải trả cho đơn vị nhận ủy thác mua mộtkhoản hoa hồng theo thỏa thuận còn đơn vị nhận ủy thác mua có trách nhiệm giao hàng hóacho doanh nghiệp theo đúng quy định trong hợp đồng Phương thức này thường áp dụng chocác doanh nghiệp không có điều kiện mua hàng trực tiếp với người sản xuất, đặc biệt trongnhập khẩu hàng hóa

 Phương thứckhoán:

Nhà quản lý trực tiếp ký kết hợp đồng khoán với nhân viên thu mua Hợp đồng khoánghi rõ mặt hàng khoán, số lượng, chất lượng, địa điểm giao nhận hàng Giá nhận khoán muahàng thường cao Nhân viên thu mua tự khai thác nguồn hàng mua và vận chuyển hàng về địađiểm đã ghi trên hợp đồng Doanh nghiệp làm thủ tục kiểm nhận, nhập kho và thanh toán theogiákhoán

1.2.1.2 Xác định trị giá hàng hóa muavào:

Theoquyđịnh,đốivớihànghóanhậpmuatronghoạtđộngkinhdoanhthươngmạiđược tính theophương pháp giá thực tế nhằm đảm bảo nguyên tắc giá phí Tính giá hàng mua vào là việc xácđịnh giá trị ghi sổ của hàng hóa muavào

Giá trị ghi sổ hay giá nhập kho thực tế của hàng hóa mua bao gồm:

 Giá mua ghi trên hóa đơn, nếu có giảm giá sau khi mua được hưởng, kế toán sẽ ghi giảmgiámuavànợphảitrảnhàcungcấp.Giáhóađơnghivàogiánhậpkhohàng

6

Trang 21

hóa mua, có thể là giá thanh toán có thuế TTĐB, thuế GTGT tính theo phương pháptính thuế trực tiếp, hoặc có thể là giá không có thuế GTGT đầu vào (trường hợp DN

áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT)

 Thuếnhậpkhẩu,thuếTTĐB(trườnghợphàngmualàhàngnhậpkhẩu)

 Ngoài ra, trong trường hợp hàng mua vào trước khi bán ra phải thông qua phân loại,chọn lọc, đóng gói,… thì toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình đó cũng được hạchtoánvàogiáthựctếcủahàngmua

 Các phí tổn mua hàng hóa khác (vận chuyển, bốc dỡ, phí dịch vụ, lệ phí kho bãi,…)

do đơn vị mua chịu trách nhiệm chi Tuy nhiên khi nhập kho hàng hóa, các chi phí thumua thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến quá trình mua được hạch toán riêng(không tính vào giá thực tế của từng hàng hóa), đến cuối tháng mới tính toán và phân

bổ cho hàng xuất kho để tính trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuấtkho

Nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thìviệc xác định giá trị thực tế của hàng hóa mua được tính như sau:

+ Thuế NK,

thuếTTĐB(nếu có)

+ Thuế bảo

vệ môitrườnghàng NK

+ Chi phíthumuahànghóa

- Giảm giá,chiết khấuthươngmại, hàngmua trả lại

(1.1)

Phương pháp phân bổ chi phí thu mua hàng hóa cho hàng bán ra trong kỳ:

Chi phí thu mua

phân bổ cho hàng

xuất bán trong kỳ

Chi phí muahàng tồn đầu kỳ +

Chi phí mua hàngphát sinh trong kỳ Trị giá mua

hàng xuất bántrong kỳ

Giá mua hàngtồn cuối kỳ +

Giá mua hàngxuất bán trong kỳNếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thìviệc xác định giá trị thực tế của hàng hóa mua được tính như sau:

+ ThuếNK,thuếTTĐB(nếu có)

+ ThuếGTGThàngNK

+ Thuếbảo vệmôitrườnghàngNK

+ Chiphí thumuahànghóa

- Giảm giá,chiếtkhấuthươngmại,hàngmuatrảlại

(1.3)

7

Trang 22

= Giá trị ghi trên hoá đơn thương mại X Tỷ giá thực tế ngoại tệ (1.4)

Hàng hóa khi về đến cửa khẩu doanh nghiệp phải làm thủ tục hải quan và nộp các loạithuế Thuế NK được thực hiện theo luật thuế NK và có biểu thuế, thuế suất quy định cho từngmặt hàng và từng ngành hàng, trị giá thuế được đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá thực tế trên

cơ sở giá CIF “Trên cơ sở giá CIF” nghĩa là các lô hàng NK dùng giá trị khác nhau như giáFOB, DAF,… phải quy đổi sang giá CIF để tínhthuế

Giá tính thuế

hàng NK = Giá trị ghi trên hoá đơn thương mại X Tỷ giá thực tếngoạitệ (1.5)

Tỷ giá tính thuế thường do cơ quan hải quan quy định, thường là tỷ giá do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm đăng kí tờ khai hàng hóa

Thuế NK phải nộp = Giá tính thuế hàng NK X Thuế suất thuế NK (1.6)

hóaNKcộngvớithuếNKđượcxácđịnhtheomứcphảinộpsaukhiđượcmiễngiảm

Chi phí thu mua bao gồm lệ phí thanh toán, lệ phí giải ngân, lệ phí sửa đổi L/C, lệ phíthuê kho bãi, lưu kho, phí kiểm định, bốc xếp Đối với hàng hóa NKUT thì hoa hồng ủy thácđược tính vào chi phí phát sinh trong quá trình NK

1.2.2 Chứng từ kế toán nghiệp vụ mua hàng hóa nhậpkhẩu

Để thực hiện việc mua hàng, trước hết doanh nghiệp phải ký kết hợp đồng mua bán vớinhàcungcấphànghóahoặccôngtythươngmạikhác.Đâylàsựthỏathuậnvềquyềnvànghĩa vụ giữa cácbên liên quan, theo đó một bên gọi là bên bán có nghĩa vụ chuyền quyển sở hữu về hàng hóa chobên mua, bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và sẵn sàng thanhtoán

Những chứng từ cơ bản của quá trình thực hiện hoạt động mua hàng là:

 Hợp đồng kinh tế: Là sự thỏa thuận giữa hai bên chủ thể của hợp đồng, phân định rõtrách nhiệm của mỗi bên khi tham gia giao dịch, Trên này còn nêu rò điều kiện cơ sởgiaohàng,phươngthứcthanhtoánvàphươngthứcchuyểnhàng

8

Trang 23

 Hóa đơn GTGT: là chứng từ cơ bản do bên bán lập ra để thu tiền bên mua về số hàng

đã giao theo số lượng, chủng loại, đơn giá và tổng số tiền phải thanh toán theo hóađơn Bảng kê chi tiết (Specification) là chứng từ chi tiết chủng loại hàng hóa theo têngọi và phẩm chất khác nhau trong lô hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm trahàng

 Giấy chứng nhận chất lượng (Certificate of quality) là chứng từ xác nhận chất lượnghàng hóa Người cấp giấy chứng nhận chất lượng có thể là người sản xuất, cũng cóthể là cơ quan chuyên môn như: Cục kiểm nghiệm hàng hóa XNK hay công ty giámđịnh

 Chứng từ thanh toán: Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Phiếu thanh toán tạmứng

 Chứng từ hải quan: Các chứng từ này thuận tiện cho việc xác định nguồn gốc, xuất xứcủa hàng hóa, được dùng để ngăn chặn thủ đoạn bán phá giá, mặt khác nó còn xácđịnh chính xác giá của hàng hóa nhằm ngăn chặn việc báo giá giả và trốnthuế

 Tờ khai hảiquan;

 Giấy phép nhậpkhẩu;

 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Certificate ofOriginal)

Các chứng từ kế toán bắt buộc phải lập kịp thời, đúng mẫu quy định và đầy đủ các yếu

tố nhằm bảo đảm tính pháp lý khi ghi sổ kế toán Việc luân chuyển chứng từ cần có kế hoạch

cụ thể, đảm bảo ghi chép kịp thời, đầyđủ

1.2.3 Tài khoản kế toán và phương pháp kế toán (QĐ48/2006/TT-BTC)

1.2.3.1 Tài khoản kếtoán:

 Tài khoản 156 – Hàng hóa: Tài khoản này dùng để phản ảnh giá trị hiện có và tình hình biến động của hànghóa

 Hàng hóa tồn kho, tồn quầy (trong hệ thống kế toán theo phương pháp kiểm kê địnhkỳ)

 Hàng hóa tồn kho, tồn quầy và xuất nhập trong kỳ báo cáo theo trị giá nhập khothựctế(tronghệthốngkếtoántheophươngphápkêkhaithườngxuyên)

9

Thang Long University Library

Trang 24

SDĐK:

đầu kỳ

Trị giá hàng hóa thực tế tồn kho

 Trị giá hàng hóa mua vào đã nhập

kho theo hóa đơn muahàng

 Chi phí thu mua hànghóa

 Thuế NK, thuế TTĐB của hàng NK,

thuế GTGT đầu vào (nếu không được khấu

 Giảmgiáhàngmuađượchưởng

 Trịgiáhànghóatrảlạichongườibán

 Trị giá hàng hóa bị hao hụt, mấtmát

 Kết chuyển trị giá HTK đầukỳ

SDCK: Trị giá hàng hóa thực tế tồn kho

cuối kỳ

 TK 157 – Hàng gửi bán: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hóa, sản phẩmđãđượcgửiđếnhoặcchuyểngiaochokháchhàngnhưngchưađượckháchhàngchấp nhậnthanhtoán

SDCK: Trị giá hàng hóa, thành phẩm còn

gửi bán tồn cuối kỳ.

10

Trang 25

Trị giá vốn thực tế của hàng hóa nhập

ngày cuối kỳ theo kết quả kiểm kê)

 Tài khoản 611(2) – Mua hàng: Được sử dụng để kế toán biến động hàng hóa trong

kỳ báo cáo (nhập, xuất) trong trường hợp đơn vị sử dụng phương pháp KKĐK để

kế toán hàng tồnkho

 TK 331 – Phải trả người bán: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán

về các khoản nợ phải trả của DN cho người bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ theohợp đồng kinh tế đã kýkết

SDĐK: Phải thu người bán ứng trước

 Sốnợphảitrảngườibánđãtrả

 Số nợ được giảm do người bán chấp

nhận giảm giá hàng bán, chiết khấu

thương mại hay trả lại hàngđãmua

 Lãi chênh lệch TGHĐ cuốinăm

SDĐK: Nợ còn phải trả người bán tính đến đầu kỳ này

 Nợ phải trả người bán phát sinhtrong kỳ

TK này được dùng để phản ánh tình hình nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách

Nhà nước của doanh nghiệp TK này có 9 tiểu khoản, nhưng nghiệp vụ NK thì chỉ sử dung

các TK sau: TK 33312 - Thuế giá trị gia tăng hàng NK, TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt,

TK 3333 - Thuế NK

Trang 26

Số thuế, lệ phí và các khoản đã nộp vào ngân sách Nhànước.

Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp

Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại

Ngoài các tài khoản trên, trong quá trình hạch toán, kế toán mua hàng còn sử dụng các

tài khoản có liên quan như: TK 111, 112, 131, 133, 138, 141, 515, 635 và có thể chi tiết tài

khoản theo mục đích và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

1.2.3.2 Phương pháp kế toán mua hàng:

Kếtoánmuahàngnhậpkhẩutheophươngphápkêkhaithườngxuyên

Kêkhaithườngxuyênlàphươngpháptheodõi,phảnánhthườngxuyên,liêntục,cóhệ thống tình

hình nhập, xuất, tồn kho hàng hóa trên sổ kế toán Phương pháp này có độ chính xác cao và cung

cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, tại bất kỳ thời điểm nào,

kếtoáncũngcóthểxácđịnhđượclượngnhập,xuất,tồnkhocủatừngloạihàngtồnkho

12

Trang 27

Sơ đồ 1.1 Kế toán nghiệp vụ mua hàng NK trong DN tình thuế GTGT theo PP khấu

trừ,hạch toán hàng tồn kho theo PP KKTX

bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra trong kỳ và hàng tồn cuối kỳ nhƣ trên Khi đó, trình tự

kế toán chi phí thu mua hàng hóa đƣợc khái quát theo sơ đồ sau: ( Sơ đồ 1.2)

Trang 28

ThangLongUniv13ersityLibrary

Trang 29

TK 151,156,157

Đầu kỳ kết chuyển Hàng hoá

Cuối kỳ kết chuyển hàng hoá và ghi nhận kiểm kê

1.3 Kế toán nghiệp vụ bán hàng hóa nhập khẩu trong doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu (QĐ48/2006/QĐ-BTC)

1.3.1 Kế toán giá vốn hàng hóa nhập khẩubán

1.3.1.1 Các phương pháp tính giávốn

Quá trình lựa chọn phương pháp tính giá thực tế hàng hóa xuất kho phải căn cứ vàođặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm hàng hóa, số lần nhập – xuất hànghóa, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp Việctínhgiáhànghóaxuấtkhođượcápdụngtheomộttrongcácphươngphápsau:

 Phươngphápgiáthựctếđíchdanh

Theo phương pháp này, DN sẽ bảo quản riêng từng lô hàng hóa nhập kho để khi xuấtkholônàothìtínhtheogiáthựctếnhậpkhođíchdanhcủalôđó.PhươngphápnàygiúpDN tính giá mộtcách kịp thời nhưng cũng đòi hỏi DN phải có hệ thống kho tàng cho phép bảo quản riêng từng

lô hàng hóa nhậpkho

 Phươngphápnhậptrướcxuấttrước(FIFO–Firstin,Firstout)

Trang 30

Theo phương pháp này, hàng hóa được tính giá thực tế xuất kho trên cơ sở giả định là

lô hàng nào nhập vào kho trước sẽ được xuất bán trước, vì vậy, lượng hàng tồn kho sẽ là lôhàng nhập mới nhất Phương pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có ít danhđiểmhànghóavàsốlầnnhậpkhocủamỗidanhđiểmkhôngnhiều,giácảthịtrườngổnđịnh

vàcóxuhướnggiảm

 Phươngphápbìnhquângiaquyền

Theo phương pháp này, giá thực tế của hàng hóa xuất kho được tính như sau:

Giá thực tê của hàng

hóa xuất kho =

Giá bình quân của mộtđơn vị hàng hóa X Số lượng hàng hóa xuất kho (1.9)

sau:

Trong đó, giá bình quân của một đơn vị hàng hóa có thể tính theo một trong hai cách

 Phươngphápgiáthựctếbìnhquâncảkỳdựtrữ:

Theo phương pháp này, căn cứ vào giá thực tế của hàng hóa tồn đầu kỳ và nhập trong

kỳ, kế toán xác định được giá bình quân trong kỳ của một đơn vị hàng hóa

Giá đơn vị bình quân

Số lượng hàng hóa thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Do việc tính toán phức tạp và công việc tính toán nhiều nên phương pháp này chỉ sửdụng được ở những doanh nghiệp có ít danh điểm hàng hóa và số lần nhập của mỗi loại làkhông nhiều

Mỗi phương pháp tính giá hàng xuất kho cho một kết quả kinh doanh khác nhau nêntùy theo tình hình thực tế của DN và tình hình biến động của thị trường mà DN lựa chọnphương pháp xác định giá hàng xuất kho phù hợp Việc lựa chọn thuộc về DN để đáp ứngyêu cầu thông tin thích hợp cho quản lý hàng tồn kho nhưng phải đảm bảo tình nhất quántrong kế toán

Library

Trang 31

=Giá mua hàng hóa

Chi phí mua hàng+

phát sinh trong kỳGiá mua hàng hóa

Trị giá mua hàng

*hóa bán ra trong

kỳ

(1.12)

bán ra trongkỳ bán ra trong kỳ + tồn cuối kỳ

1.3.1.2 Chứng từ kế toán và tài khoản sửdụng

- Khoản chênh lệch giữa số dự phòng

giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay

lớn hơn khoản dự phòng đã lậpnămtrước

- Khoản hao hụt mất mát của hàng tồn

kho tính vào giávốn

- Giảm trừ giá vốn hàng bán của hàng bán bị trảlại

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tàichính

- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa

đã bán vào TK911

Trang 32

 Hình thức bán buôn hàng hóa quakho:

(1) Xuất kho hàng hóa bán trực tiếp cho kháchhàng

(2a) Xuất kho hàng hóa gửi bán cho khách hàng hoặc gửi đại lý

(2b) Kế toán ghi giá vốn hàng bán khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán lô hàng gửi bán (hoặc đại lý thông báo số hàng đã bán đƣợc)

 Hình thức bán buôn hàng hóa không qua kho:

(3a) Mua hàng vận chuyển thẳng đến cho kháchhàng

(3b) Kế toán ghi giá vốn hàng bán khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán lô hàng gửi bán

(4) Bán giao tayba

 Giảm giá vốn hàng bán trongkỳ

(5) Hàng bán bị trả lại nhậpkho

(6) Hàng bán bị trả lại để tại kho của kháchhàng

 Phân bổ chi phí thu mua hànghóa:

Trang 33

Trị giá hàng hóatiêu thụ trong kỳ

TK 911

Kết chuyểnGVHB

TK 111, 112, 331, 333

Trị giá hàng hóamua trong kỳ

Hàng bán bị trả lạiThuế GTGT

phải nộpđược khấu trừ

TK 133

hân bổ chi phí thu mua cho hàng hóa tiêu thụ tại ngày cuối kỳ

/c giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh

Kếtoángiávốnhàngbántheophươngphápkiểmkêđịnhkỳ

Hạch toán giá vốn cho hàng tiêu thụ cho các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm

kê định kỳ về cơ bản cũng giống với các DN áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên,khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng DN vẫn tính ra doanh thu, chỉ khác là chỉ tiêu giá vốnhàng bán được xác định vào thời điểm cuối kỳ theo các phương pháp xác định trị giá hàngxuấtkhođãnêutrên.Theophươngphápkiểmkêđịnhkỳ,kếtoánsửdụngTK6112đểphản ánh giá trịhàng hóa mua vào và xuất bán trong kỳ, các TK hàng tồn kho chỉ dùng để phàn ánh giá trị hàngtồn kho đầu kỳ và cuối kỳ, trong kỳ không dùng TK hàng tồn kho để hạch toán

Giá trị hàng hóa xuất kho trong kỳ được tính theo công thức sau:

Trị giá hàng hóa

xuất kho =

Trị giá hàng tồnđầu kỳ +

Trị giá hàng nhậpmua trong kỳ -

Trị giá hàng tồncuối kỳ (1.13)Trình tự hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa trong các doanh nghiệp áp dụng

phương pháp Kiểm kê định kỳ để hoạch toán hàng tồn kho (Sơ đồ 1.4)

Sơ đồ 1.4 Kế toán giá vốn hàng bán theo PP KKĐK

18

Trang 34

1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng hóa nhậpkhẩu

1.3.2.1 Xác định doanh thu bán hàng hóa nhậpkhẩu

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán,phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14(VAS 14) thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện:

 DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặchànghóachongườimua;

 DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hànghóa;

Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chất lượng vàquy cách kỹ thuật nên người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầugiảm giá và được DN chấp thuận, hoặc người mua mua hàng với khối lượng lớn đượchưởng chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng được theo dòiriêng biệt trên TK 521

TrườnghợptrongkỳDNđãviếthóađơnbánhàngvàđãthutiềnhàngnhưngđếncuối kỳ vẫn chưagiao hàng cho người mua thì giá hàng này không được coi là tiêu thu vàkhông được ghi vào “Doanhthu bán hàng và cung cấp dịch vụ” mà chỉ hạch toán là khoản nợ phải trả về khoản tiền đã nhận từ khách hàng Khi đã giaohàng cho người mua mới được ghi nhậnlà“Doanhthubánhàngvàcungcấpdịchvụ”

1.3.2.2 Chứng từ kế toán nghiệp vụ bán hàng hóa nhậpkhẩu

Các chứng từ sau là căn cứ để kế toán ghi nhận vào sổ kế toán sau khi được kiểm tra,đối chiếu, xác minh là hợp lý, hợp lệ:

Trang 35

Hph

ợp đồng mua bán hàng hóa (nếu có);

óa đơn GTGT (liên 3) đối với DN thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương

áp khấutrừ;

 Hóa đơn bán hàng thông thường (liên 3) đối với DN thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp;

 Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo Có của ngânhàng…;

 Bảng kê hàng hoá bán ra (đối với các loại hàng hóa bán ra không lập hóađơn)

1.3.2.3 Tài khoản và phương pháp kế toán doanh thu bán hàng hóa nhậpkhẩu

* Tài khoản kế toán sử dụng:

 TK 131 - Phải thu khách hàng: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phảithu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàngvềtiềnbánhànghóa,sảnphẩm,dịchvụ…(chitiếtchotừngđốitượng)

SDĐK: Tiền phải thu khách hàng

- Số tiền phải thu của khách hàng về

- Khoản giảm giảm trừ doanhthu

- Số tiền chiết khấu thanh toán chongười

SDCK: Số tiền còn phải thu từ

khách hàng.

SDCK: Số tiền đã nhận ứng trước của khách hàng, số tiền thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng.

 TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản được dùng để phảnánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toáncủa hoạt động sản xuất kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) thì TK này có 4 TK cấp 2: TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa, TK 5112 -Doanh thu các thành phẩm, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 -Doanh thukhác

Trang 36

Nợ TK 511

- Số thuế TTĐB, thuế XK, thuế

GTGT theo phương pháp trực tiếp phải

nộp tính theo doanh thu bán hàng và cung

- Các khoản giảm trừ doanhthu:

- Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả

lại, giảm giá hàngbán

- Các khoản giảm trừ doanh thu: chiếtkhấu thương mại, hàng bán bị trả lại,giảmgiá hàng bán được kết chuyển cuối kỳvào TK511

 TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh: Dùng để xác định và phản ánh kết quả kinh doanh của trong nghiệp cuối kỳ kếtoán

- Trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã

bán

- Chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh

doanh, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập

doanhnghiệp

- Kết chuyển lợi nhuận sauthuế

- Tổng doanh thu thuần về số hàng hóa,dịch vụ đã bán trongkỳ

- Doanh thu hoạt động tài chính và cáckhoản ghi giảm trừ chi phí thuế thu nhậpdoanhnghiệp

- Kết chuyểnlỗ

Library

Trang 37

ương pháp kế toán doanh thu bán hàng hóa:

hương thức bán buôn trực tiếp thu tiền một lần:Hình thức này được hiểu là

n mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng Bên bán xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền, hàng hóa được xác định là tiêu thụ

Sơ đồ 1.5: Kế toán bán buôn hàng hóa trực tiếp thu tiền một lần

Phươngthứcbánlẻ:Làhìnhthứcbánhàngtrựctiếpchongườitiêudùnghoặccác tổ chức

kinh tế mua để tiêu dùng nôị bộ không mang tính chất kinh doanh Bán lẻ hàng hoá làgiai đoạn vận động cuối cùng của hàng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng

Sơ đồ 1.6: Kế toán bán lẻ hàng hóa

Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp:Là phương thức người mua hàng trả

ngay một phần tiền hàng và trả góp số tiền còn lại trong nhiều kỳ Trong trườnghợpnày doanh thu bán hàng vẫn tính theo doanh thu bán lẻ bình thường, phần tiền nguời mua trả góp thì phải trả lãi cho số tiền gópđó

22

Trang 38

TK 911 TK 511 TK 111, 112

K/C doanh thu thuần DT theo

giá niêm yết

TK 3331

Thuế GTGT đầu ra

Số tiền thanhtoán lần đầu

Doanh thu hoa hồng Tiền bán hàng đại lý

Sơ đồ 1.7: Kế toán bán hàng trả chậm, trả góp.

Phương thức gửi bán đại lý, ký gửi:Là hình thức bán hàng mà doanh nghiệp giao

cho các đơn vị hoặc cá nhân bán hộ phải trả hoa hồng cho họ, số hàng giao vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Hoa hồng đại lý được tính theo tỷ lệ phầntrăm trên giá bán chưa có thuế GTGT (đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theophương pháp khấu trừ) hoặc thanh toán bao gồm cả GTGT (đối với hàng hóa chịuthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối trượng chịu thuếGTGT) và được hạch toán vào chi phí bán hàng

Sơ đồ 1.8: Kế toán bán hàng đại lý, ký gửi (tại đơn vị nhận đại lý)

Trang 39

TK TK 511 TK 131 TK 6421

Sơ đồ 1.9: Kế toán bán hàng đại lý, ký gửi (tại đơn vị giao đại lý)

911

K/C Doanhthu thuần

Ghi nhận doanh thu Hoa hồng đại lý

Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếpthì phương

pháp hạch toán nghiệp vụ bán hàng tương tự như doanh nghiệp tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ Chỉ khác ở chỗ, doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế GTGT đầu raphải nộp, trường hợp hàng hoá nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi bán thì doanh thubán hàng bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt

Nợ TK 111, 112, 131: Doanh thu bán hàng (bao gồm cả thuế GTGT)

Có TK 511: Doanh thu bán hàng (bao gồm cả thuế GTGT)

Khi đó, số thuế GTGT phải nộp sẽ là 1 khoản giảm trừ doanh thu, cuối kỳ khi xác địnhthuế GTGT đầu ra, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp Kế toán ghi sổ:

Nợ TK 511: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp

Có TK 3332: Thuế TTĐB phải nộp

Có TK 3333: Thuế xuất khẩu hàng hoá

1.3.3 Kế toán doanh thu giảm trừ khi thực hiện nghiệp vụ bán hànghóa

Các khoản doanh thu giảm trừ gồm có:

 Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàngmuahàngvớikhốilượnglớn

 Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán xác định là đã bán bị khách hàng trả lại và từ chối thanhtoán

Trang 40

Thuế GTGTđầu ra

1.4.1 Kế toán chi tiết hàng hóa lưuchuyển

Để phục vụ hiệu quả cho việc tổ chức hạch toán tiêu thụ hàng hóa thì ngoài việc theodõi tổng hợp về mặt giá trị, kế toán còn cần phải theo dòi chi tiết tình hình nhập, xuất, tồnkho của từng loại hàng hóa cả về số lượng, giá trị lẫn chất lượng của từng kho và từng loạihàng theo từng người phụ trách Theo phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho, kế toánchi tiết giá vốn, kế toán doanh thu bán hàng hoá nhập khẩu

 Hình thức “Kế toán trên máy vitính”

Trong mỗi hình thức sổ kế toán sẽ có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, mẫu

sổ, trình tự, phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán Vì vậy, DN phải cânnhắc lựa chọn hình thức phù hợp nhất để phát huy đầy đủ chức năng phản ánh, giám đốccủa kế toán đối với hoạt động sản xuất kinhdoanh

Hình thức “Nhật ký chung”

Đặc trưng cơ bản nhất của hình thức Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tàichính đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là “Sổ nhật ký chung” theo trình tựthời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đólấy số liệu trên “Sổ nhật ký chung” để ghi “Số cái” theo từng nghiệp vụ phát sinh

Ngày đăng: 28/11/2016, 17:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài chính (2014), Hệ thống tài khoản kế toán – Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống tài khoản kế toán – Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2014
3. GS – TS. Đặng Thị Loan (2013), Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính doanh nghiệp
Tác giả: GS – TS. Đặng Thị Loan
Nhà XB: Nhàxuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2013
4. PSG – TS. Nguyễn Văn Công (2006), Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính
Tác giả: PSG – TS. Nguyễn Văn Công
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2006
6. Th.s Đoàn Thị Hồng Nhung – Slide “Bài giảng tổ chức hạch toán kế toán” – Đại học Thăng Long Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng tổ chức hạch toán kế toán
7. PGS-TS. Nguyễn Thị Đông (2009), Giáo trình “Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp”, NXB Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp”
Tác giả: PGS-TS. Nguyễn Thị Đông
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2009
8. TS. Võ Văn Nhị (2010), 261 sơ đồ kế toán doanh nghiệp – dùng cho sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán, Nhà xuất bản Lao động Sách, tạp chí
Tiêu đề: 261 sơ đồ kế toán doanh nghiệp – dùng cho sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Tác giả: TS. Võ Văn Nhị
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động
Năm: 2010
9. TS. Võ Văn Nhị (2010), Hướng dẫn thực hành kế toán trên sổ kế toán, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn thực hành kế toán trên sổ kế toán
Tác giả: TS. Võ Văn Nhị
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2010
5. Quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành về Chế độ kế toán Doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
10. Tài liệu của công ty TNHH thương mại dịch vụ XNK thành phố Móng Cái.1 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w