1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CTCP sữa Ba Vì

92 709 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 465,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường, đứng trước những cơ hội và thách thức mới, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi các nhà quản trị phải giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Một trong những vấn đề đặt ra là làm sao tổ chức tốt khâu sản xuất, tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm. Trong đó biện pháp quan trọng nhất, hiệu quả nhất phải kể đến là thực hiện tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Là phần hành kế toán chủ yếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò hết sức quan trọng, nó giúp doanh nghiệp nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu chi phí sản xuất kinh doanh, qua đó các nhà quản trị có biện pháp phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận và tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Sau một thời gian ngắn thực tập tại Công ty cổ phần sữa Ba Vì, được sự quan tâm giúp đỡ của các anh, chị phòng Kế toán và những kiến thức đã học ở trường em nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với sự hoạt động và phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CTCP sữa Ba Vì” làm đề tài cho luận văn cuối khóa của mình.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường, đứng trước những cơ hội và thách thức mới, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững đòi hỏi các nhà quản trị phải giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một trong những vấn đề đặt ra là làm sao tổ chức tốt khâu sản xuất, tiết kiệm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm Trong đó biện pháp quan trọng nhất, hiệu quả nhất phải kể đến là thực hiện tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Là phần hành kế toán chủ yếu trong công tác kế toán của doanh nghiệp sản xuất, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ vai trò hết sức quan trọng, nó giúp doanh nghiệp nắm bắt được các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu chi phí sản xuất kinh doanh, qua đó các nhà quản trị có biện pháp phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận và tạo chỗ đứng vững chắc trên thị trường

Sau một thời gian ngắn thực tập tại Công ty cổ phần sữa Ba Vì, được sự

quan tâm giúp đỡ của các anh, chị phòng Kế toán và những kiến thức đã học ở trường em nhận thức được vai trò quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đối với sự hoạt động và phát triển của doanh

nghiệp Vì vậy, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CTCP sữa Ba Vì” làm đề tài cho luận văn cuối khóa

của mình

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì luận văn được chia thành 3 chương chính như sau:

Chương 1: Lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

các doanh nghiệp sản xuất.

Trang 2

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

Công ty Cổ phần sữa Ba Vì.

Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần sữa Ba Vì.

Cùng với sự cố gắng của bản thân, đồng thời được sự hướng dẫn nhiệt tình của

cô giáo PGS.TS Nguyễn Bá Minh em đã hoàn thành bài luận văn này Nhưng do

thời gian và trình độ còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót

Em rất mong nhận được sự góp ý bổ sung của thầy cô và các bạn để bài luận văn của em được hoàn thiện hơn

Trang 3

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN

PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

Lý luận chung về chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất

Để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu dùng các yếu tố: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động để tạo ra các sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của

xã hội Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phí tương ứng, đó là chi phí về tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động

và chi phí về lao động sống

Từ sự phân tích trên đây chúng ta có thể thấy: Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ dùng vào sản xuất sản phẩm được biểu hiện bằng tiền.

Xét về mặt thực chất thì chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp vào đối tượng tính giá thành nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, việc nắm đúng bản chất chi phí, xác định đúng chi phí phát sinh sẽ là tiền đề nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất

Chính vì vậy yêu cầu đặt ra của việc quản lý chi phí sản xuất trong các doanh

nghiệp là Phải tiết kiệm chi phí: Việc tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở quan trọng

cho việc tính giá thành sản phẩm Đối với các doanh nghiệp mục tiêu hàng đầu là

Trang 4

không ngừng nâng cao lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này doanh nghiệp hoặc phải nâng cao giá bán hoặc phải hạ thấp giá thành sản phẩm Giá bán không phải

là biện pháp lâu dài vì người tiêu dùng luôn mong muốn sản phẩm có chất lượng cao mà giá thành lại hạ Vì vậy biện pháp có ý nghĩa lâu dài mang tính chất chiến lược là hạ thấp giá thành sản phẩm Muốn thực hiện được điều đó, doanh nghiệp phải tiết kiệm chi phí bằng cách sử dụng tài sản, nguồn lực của mình một cách và hiệu quả, xây dựng định mức chi phí hợp lý, nâng cao ý thức tiết kiệm của người lao động trong công ty

Phân loại chi phí sản xuất

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam, khi quản lý và hạch toán chi phí sản xuất các doanh nghiệp phải theo dõi chi phí theo năm yếu tố sau:

- Chi phí nguyên liệu và vật liệu: gồm toàn bộ chi phí về các loại nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế…

- Chi phí nhân công: bao gồm các khoản chi phí về tiền lương phải trả cho người lao động, các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ theo tiền lương của người lao động

- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: bao gồm khấu hao của tất cả các tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong qua trình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố chi phí nói trên

Trang 5

Phân loại chi phí theo yếu tố có tác dụng cho biết nội dung, kết cấu tỷ trọng từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuất trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp Số liệu chi phí sản xuất theo yếu tố là cơ sở để xây dựng các dự toán chi phí sản xuất, xác định nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, xây dựng các kế hoạch về lao động, vật tư, tài sản trong doanh nghiệp.

Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí

Theo cách phân loại này,chi phí sản xuất gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các khoản chi phí nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ… sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm và các chi phí sản xuất trực tiếp khác phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất

Phân loại theo cách này giúp quản lý chi phí theo định mức, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

1.1.2.3 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng kế toán chi phí.

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh được chia làm hai loại là: Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

- Chi phí trực tiếp là những chi phí có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí (như từng loại sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng…); chúng ta

Trang 6

có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí Ví dụ: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp là chi phí trực tiếp.

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí được, mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí khi chúng phát sinh sau đó quy nạp cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp

1.1.2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng hoạt động

Theo mối quan hệ giữa chi phí và khối lượng hoạt động chi phí được chia thành

- Chi phí biến đổi: (Biến phí) là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp

- Chi phí cố định: (Định phí) là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi

có sự thay đổi về mức độ hoạt động

- Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của định phí và biến phí

Tóm lại, mỗi cách phân loại chi phí khác nhau có mục đích, tác dụng khác nhau nhưng đều nhằm mục tiêu chung là quản lý chi phí tốt nhất, qua đó thực hiện nhiệm vụ tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm cho doanh nghiệp

1.2 Lý luận chung về giá thành sản phẩm

1.2.1 Giá thành sản phẩm

1.2.1.1 Khái niệm, bản chất giá thành sản phẩm

Xuất phát từ mục đích và nguyên tắc kinh doanh trong nền kinh tế thị trường thì các doanh nghiệp luôn quan tâm đến hiệu quả mà sản phẩm mang lại khi nó được tạo ra Vì vậy, để quản lý có hiệu quả và kịp thời hoạt động sản xuất kinh doanh của mình doanh nghiệp luôn cần biết số chi phí đã chi ra cho từng loại hoạt động, từng loại sản phẩm, dịch vụ là bao nhiêu; số chi phí đã chi ra đã cấu thành

Trang 7

trong số sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành là bao nhiêu, tỷ trọng từng loại chi phí, khả năng hạ thấp các loại chi phí này…? Chỉ tiêu thỏa mãn được những thông tin mang các nội dung trên chính là giá thành sản phẩm.

Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm những chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định.

1.2.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất

Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của các giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm mục đích giảm chi phí, hạ giá thành, tăng lợi nhuận

Điều đó đặt ra yêu cầu quản lý đối với giá thành sản phẩm là Phấn đấu hạ giá thành một cách hợp lý: Tiết kiệm chi phí là tiền đề quan trọng cho việc hạ giá

thành sản phẩm Tuy nhiên, hạ giá thành sản phẩm nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng sản phẩm, tránh việc cắt xén chi phí sản xuất quá mức khiến cho chất lượng sản phẩm giảm sút ảnh hưởng đến uy tín của doanh nghiệp Tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm là cơ sở để hạ giá bán mà vẫn đạt được mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy khối lượng tiêu thụ, tạo lợi thế trong cạnh tranh

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

1.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành

Theo cách phân loại này,giá thành sản phẩm được chia thành ba loại sau:

- Giá thành sản phẩm kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính toán trên cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch

- Giá thành sản phẩm định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm

Trang 8

- Giá thành sản phẩm thực tế: Là giá thành sản phẩm được tính toán và xác định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụ trong kỳ.

1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi chi phí trong giá thành

Theo phạm vi chi phí trong giá thành, cần phân biệt các loại giá thành sau đây:

- Giá thành sản xuất toàn bộ: là loại giá thành mà trong đó bao gồm toàn bộ biến phí và định phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành

- Giá thành sản xuất theo biến phí: Là loại giá thành mà trong đó chỉ bao gồm biến phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung (biến phí sản xuất) tính cho sản phẩm hoàn thành

- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất (Zsxhl): Là loại giá thành trong đó bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm sản xuất hoàn thành

và một phần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạt động theo công suất thiết kế

- Giá thành toàn bộ theo biến phí: Là loại giá thành sản phẩm trong đó bao gồm toàn bộ biến phí (biến phí sản xuất, biến phí bán hàng, biến phí quản lý doanh nghiệp) tính cho sản phẩm tiêu thụ

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: bao gồm giá thành sản xuất tính cho số sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính cho số sản phẩm này

1.3 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Kế toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ nhiệm vụ của mình trong tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm như sau:

• Nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ

Trang 9

phận kế toán liên quan, trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toán chi phí và tính giá thành.

• Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp

• Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõ ràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan, đặc biệt bộ phận kế toán các yếu tố chi phí

• Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kế toán phù hợp với nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán đảm báo đáp ứng được yêu cầu thu nhận - xử lý - hệ thống hóa thông tin về chi phí, giá thành của doanh nghiệp

• Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thành sản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết về chi phí,giá thành sản phẩm, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp ra quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất tiêu thụ sản phẩm

1.4 Đối tượng tập hợp chi phí

1.4.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Xác định đối tượng kế toán tập chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó

Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ…) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…)

Trang 10

Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:

- Từng phân xưởng, đội, trại, bộ phận sản xuất, từng giai đoạn công nghệ sản xuất

- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng

- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp

Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất một cách khoa học và hợp lý là

cơ sở để tổ chức kế toán chi phí sản xuất ngay từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổng hợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết chi phí sản xuất… Các chi phí phát sinh, sau khi đã được tập hợp theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất sẽ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ theo đối tượng tính giá thành đã xác định

1.4.2 Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm được xác định là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt theo đơn đặt hàng thì từng loạt sản phẩm và đơn vị sản phẩm thuộc từng đơn đặt hàng hoàn thành là đối tượng tính giá thành Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượng tính giá thành sẽ là sản phẩm hoàn thành cuối cùng của quy trình công nghệ, còn các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất và chế biến phức tạp thì đối tượng tính giá thành có thể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn công nghệ cuối cùng và cũng có thể là từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm và sản phẩm đã lắp ráp hoàn thành

1.4.3 Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành giống nhau ở bản chất, đều là những phạm vi giới hạn nhất định để tập hợp chi phí sản xuất theo

Trang 11

đó và cùng phục vụ cho công tác quản lý, phân tích và kiểm tra chi phí, giá thành sản phẩm Tuy vậy giữa hai khái niệm này vẫn có sự khác nhau nhất định.

• Xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là xác định phạm vi, giới hạn tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

• Xác định đối tượng tính giá thành là xác định phạm vi giới hạn của chi phí liên quan đến kết quả sản xuất đã hoàn thành của quy trình sản xuất

Trong thực tế có những trường hợp một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chỉ liên quan đến một đối tượng tính giá thành, lại có nhiều trường hợp một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng tính giá thành và ngược lại Chính vì vậy để thực hiện đầy đủ chức năng kiểm tra và cung cấp thông tin về chi phí và tính giá thành sản phẩm một cách đầy đủ, nhanh chóng, kịp thời phù hợp với yêu cầu của nhà quản trị Kế toán chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm cần phải quan tâm tính hợp lý, khoa học của đối tượng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.5 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tập hợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định

1.5.1 Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh

có liên quan liên quan đến từng đối tượng tập hợp chi phí cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đối tượng đó Do đó, ngay từ khâu hạch toán ban đầu, chi phí sản xuất phát sinh riêng cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trên chứng từ ban đầu để căn cứ vào chứng từ hạch toán trực tiếp chi phí sản xuất cho từng đối tượng riêng biệt

Trang 12

Theo phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí nên đảm bảo mức độ chính xác cao Vì vậy, cần sử dụng tối

đa phương pháp này trong điều kiện có thể cho phép

1.5.2 Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, không tổ chức ghi chép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh riêng cho từng đối tượng được Trong trường hợp này, phải tập hợp chi phí sản xuất phát sinh chung cho nhiều đối tượng theo từng nơi phát sinh hoặc theo nội dung chi phí Sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng chịu chi phí

Việc phân bổ chi phí được tiến hành theo trình tự sau:

• Ci : Chi phí phân bổ cho đối tượng i

• Ti : Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ cho đối tượng i

• H : Hệ số phân bổ

1.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.6.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Nội dung:

Trang 13

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu…sử dụng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ.

Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được quản lý theo các định mức chi phí do doanh nghiệp xây dựng

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ được xác định theo công thức:

Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)

Trị giá NVL trực tiếp còn lại cuối kỳ

Trị giá NVL trực tiếp xuất dùng trong kỳ

Trị giá NVL trực tiếp còn lại đầu kỳ

Chi phí NVL trực tiếp thực tế trong kỳ

=+

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm tại các doanh nghiệp chủ yếu là chi phí trực tiếp, nên thường được tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng trên cơ sở các “Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” được mở cho từng đối tượng căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật tư và báo cáo sử dụng vật tư

ở từng bộ phận sản xuất

Trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp được thì có thể sử dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp

Trang 14

* Chứng từ sử dụng:

Chứng từ để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là: Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho; Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ; các Phiếu chi ( nếu nguyên vật liệu mua về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho sản xuất)

* Tài khoản sử dụng:

Để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp TK này cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết cho

từng đối tượng tập hợp chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm)

* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ 1.1: Kế toán chi phí nhân nguyên vật liệu trực tiếp

Trị giá NVL xuất kho Trị giá NVL chưa sử dụng

dùng trực tiếp cho sản xuất cuối kỳ và phế liệu thu hồi

Trị giá NVL mua Kết chuyển chi phí NVLTT

dùng ngay cho sản xuất

Trang 15

lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tiền lương của công nhân sản xuất tính vào chi phí.

Chi phí về tiền lương (tiền công) được xác định cụ thể tùy thuộc hình thức tiền lương sản phẩm hay lương thời gian mà doanh nghiệp áp dụng Doanh nghiệp thường quản lý chi phí nhân công trực tiếp theo định mức đã xây dựng

Giống như chi phí vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp thường là các khoản chi phí trực tiếp nên nó được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí liên quan Trong trường hợp không tập hợp trực tiếp được thì chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp chung sau đó kế toán sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý Các tiêu chuẩn thường được sử dụng để phân

bổ chi phí nhân công trực tiếp là: Chi phí tiền lương định mức (hoặc kế hoạch), giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuất ra…

* Chứng từ :

Chứng từ để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là: Bảng thanh toán lương; Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

*Tài khoản sử dụng:

Để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622- Chi phí nhân công trực tiếp Tài khoản này cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết

cho từng đối tượng tập hợp chi phí

* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Trang 16

Lương chính,lương phụ và các Kết chuyển chi phí

khoản phụ cấp trả cho CNSX nhân công trực tiếp

TK 335 TK 632

Trích trước tiền lương nghỉ Chi phí nhân công trực tiếp

phép của công nhân SX vượt trên mức bình thường

TK 338

Tiền BHXH,BHYT,KPCĐ

trích theo lương của CNSX

1.6.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

* Nội dung:

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuất chung bao gồm:Chi phí nhân viên phân xưởng, Chi phí vật liệu, Chi phí dụng cụ sản xuất, Chi phí khấu hao TSCĐ, Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí khác bằng tiền (Phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài những chi phí kể trên, phục vụ cho hoạt động của phân xưởng)

Chi phí sản xuất chung được tổng hợp theo từng phân xưởng, đội sản xuất, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí Cuối kỳ sau khi đã tập hợp được chi phí sản xuất chung theo từng phân xưởng, kế toán tính toán phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong phân xưởng theo những tiêu chuẩn phân bổ hợp lý

* Chứng từ sử dụng:

Chứng từ để hạch toán là: Bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, các hóa đơn dịch vụ mua ngoài, các phiếu chi

Trang 17

*Tài khoản sử dụng:

Để kế toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 - Chi phí sản xuất chung để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung.

Tài khoản 627 không có số dư và được mở 06 tài khoản cấp hai :

- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

• TK 6272: Chi phí vật liệu

• TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

• TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

• TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

• TK 6278: Chi phí khác bằng tiền

* Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí nhân viên Chi phí sản xuất chung phân bổ

vào chi phí chế biến trong kỳ

TK 152

Chi phí vật liệu Định phí sản xuất chung hoạt động

dưới công suất

Trang 18

1.6.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

*Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Cuối kỳ kế toán, sau khi đã tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng trên các tài khoản 621,622,627 kế toán sẽ tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ các loại chi phí này để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí

Để tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán

sử dụng TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

Sơ đồ 1.4: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất

theo phương pháp kê khai thường xuyên

Kết chuyển hoặc phân bổ chi Kết chuyển các khoản

phí NVL trực tiếp cuối kỳ làm giảm giá thành

TK 622 TK 155

Kết chuyển hoặc phân bổ chi Kết chuyển giá thành sản xuất

phí nhân công trực tiếp cuối kỳ thực tế sản phẩm nhập kho

Kết chuyển chi phí sản xuất Kết chuyển giá thành sản xuất

chung được phân bổ thực tế sản phẩm gửi bán

không qua khoKết chuyển chi phí sản xuất TK 632

chung không được phân bổ Giá thành thực tế sản phẩm

bán ngay không qua kho

Trang 19

1.6.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, việc tổ chức kế toán các khoản mục chi phí vẫn giống như phương pháp kê khai thường xuyên, được thực hiện trên các tài khoản: TK 621, TK 622, TK 627

Toàn bộ quá trình tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ được thực hiện trên TK 631- Giá thành sản xuất Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang,

chỉ sử dụng để theo dõi và phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

Sơ đồ 1.5: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuấttheo phương pháp kiểm kê định kỳ

Kết chuyển chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ

Kết chuyển chi phí sản xuất

dở dang đầu kỳ

Kết chuyển chi phí NVL Các khoản làm

TK 622

Kết chuyển chi phí nhân công

trực tiếp cuối kỳ TK 632

Kết chuyển chi phí sản xuất chung thực tế sản phẩm SX

Trang 20

Kết chuyển chi phí sản xuất chung

không được phân bổ

1.7 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc còn đang trong quá trình sản xuất, chế biến, đang nằm trên dây chuyền công nghệ hoặc đã hoàn thành một vài giai đoạn của quy trình công nghệ nhưng vẫn phải gia công chế biến mới trở thành thành phẩm

Đánh giá sản phẩm dở dang là việc xác định phần chi phí mà sản phẩm dở dang phải gánh chịu

1.7.1 Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

* Nội dung:

- Chỉ phân bổ khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp) cho sản phẩm dở cuối kỳ và thành phẩm Các khoản mục chi phí sản xuất khác tính hết cho sản phẩm hoàn thành

• Dđk, Dck : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

• Qht : Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Trang 21

• Qdck : Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ.

• Cvl : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp) phát sinh trong kỳ

- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước

* Điều kiện áp dụng: Đối với những doanh nghiệp

- Có CPNVLTT (hoặc CPNVLCTT hoặc trị giá nửa thành phẩm bước trước chuyển sang) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất( >= 75%)

- CPNVLTT (CPNVLCTT) bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ

- Khối lượng dở dang cuối kỳ ít và không biến động nhiều so với đầu kỳ

1.7.2 Đánh giá sản phẩm làm dở theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.

* Nội dung:

Trang 22

Ở phương pháp này, tất cả các khoản mục chi phí đều được phân bổ cho sản phẩm dở cuối kỳ và cho thành phẩm Việc tính toán, phân bổ từng khoản mục chi phí thực hiện theo nguyên tắc:

- Với những chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu quy trình công nghệ (CPNVLTT, CPNVLCTT, chi phí nửa thành phẩm bước trước chuyển sang) thì tính cho một sản phẩm hoàn thành và một sản phẩm dở dang là như nhau

- Với những chi phí bỏ dần theo mức độ gia công chế biến thì tính cho sản phẩm

dở dang theo khối lượng hoàn thành tương đương

Trang 23

• C: chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.

• mđ, mc: mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở đầu kỳ, cuối kỳ

* Nhận xét:

- Ưu điểm: Kết quả tính toán chính xác hơn

Trang 24

- Nhược điểm: Khối lượng tính toán nhiều Việc kiểm kê, đánh giá mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng bước công nghệ khá phức tạp và mang tính chủ quan.

* Điều kiện áp dụng:

- Có CPNVLTT (hoặc CPNVLCTT hoặc nửa thành phẩm bước trước chuyển sang) chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng chi phí sản xuất

- Khối lượng dở dang cuối kỳ nhiều và biến động nhiều so với đầu kỳ

- Xác định được mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang

1.7.3 Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí định mức:

* Nội dung :

Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê sản phẩm dở dang

ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất đó cho một đơn vị sản phẩm để tính ra giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức

* Nhận xét:

- Ưu điểm: Việc tính toán thuận tiện, nhanh chóng hơn

- Nhược điểm: Kết quả tính toán không chính xác bằng phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo khối lượng hoàn thành tương đương, phụ thuộc vào sự hợp lý của chi phí định mức

* Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thích hợp cho những doanh nghiệp đã xây dựng được hệ thống định mức và dự toán chi phí hợp lý cho từng loại sản phẩm

1.8 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Phương pháp tính giá thành sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành đơn vị theo từng khoản mục chi phí quy định cho các đối tượng tính giá thành

Trang 25

Có 7 phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp tính giá thành giản đơn; Phương pháp tính giá thành phân bước; Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng; Phương pháp tỷ lệ; Phương pháp hệ số; Phương pháp loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ; Phương pháp định mức.

Trên thực tế, kế toán áp dụng một số phương pháp có tính chất kỹ thuật nghiệp vụ sau:

1.8.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn

* Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, kết thúc quy trình công nghệ sản xuất hoàn thành một loại sản phẩm như SX điện, nước… Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đối tượng tính giá thành là khối lượng sản phẩm hoàn thành của quy trình sản xuất đó

* Nội dung: Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được cho cả quy trình công nghệ và kết quả đánh giá sản phẩm làm dở để tính tổng giá thành và giá thành đơn

• Dđk, Dck: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

• C: Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

• Qht: Khối lượng sản phẩm hoàn thành

Trang 26

* Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng thích hợp trong trường hợp cùng một quy trình công nghệ sản xuất, sử dụng một loại nguyên vật liệu chính nhưng kết quả sản xuất thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau như trong công nghiệp hóa chất, hóa dầu Trong trường hợp này đối tượng kế toán tập hơp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng sản phẩm do quy trình công nghệ đó hoàn thành.

* Nội dung: Căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được cho cả quy trình công nghệ, chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ để tính giá thành liên sản phẩm theo từng khoản mục

Tổng giá thành liên sản phẩm

Lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính giá thành của từng loại sản phẩm từ giá thành liên sản phẩm Theo phương pháp này tiêu chuẩn phân bổ là số lượng sản phẩm sản xuất thực tế đã được quy chuẩn bằng cách căn cứ vào tiêu chuẩn kinh tế,

kỹ thuật để quy định cho mỗi loại sản phẩm một hệ số tính giá thành, trong đó chọn loại sản phẩm có đặc trưng tiêu biểu nhất làm sản phẩm tiêu chuẩn có hệ số là 1

1.8.3 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

* Điều kiện áp dụng: Phương pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp

tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng

- Tổ chức sản xuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏ hoặc hàng loạt vừa theo đơn đặt hàng

- Sản phẩm có giá trị cao, kích thước lớn

- Chu kỳ sản xuất dài và riêng rẽ

- Đối tượng tính giá thành là thành phẩm của từng đơn đặt hàng

Trang 27

- Kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất.

* Nội dung:

- Mỗi khi có đơn đặt hàng đi vào sản xuất, kế toán mở cho đơn đặt hàng đó một phiếu tính giá thành Cuối tháng căn cứ vào các chi phí sản xuất đã tập hợp ở từng phân xưởng chi tiết cho từng đơn đặt hàng, kế toán chuyển số liệu sang các phiếu tính giá thành tương ứng Khi đơn đặt hàng chưa hoàn thành thì tổng chi phí tập hợp được trên các phiếu tính giá thành chính là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ của đơn đặt hàng Khi đơn đặt hàng hoàn thành thì tổng cộng chi phí sản xuất tập hợp được trên đơn đặt hàng là tổng giá thành của đơn đặt hàng đó

1.9 Tổ chức hệ thống sổ kế toán để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Tùy thuộc vào hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng mà các nghiệp vụ kế toán phát sinh liên quan đến kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được phản ánh trên các sổ kế toán sau:

• Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán "Nhật Ký Chung"

• Sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt

• Sổ kế toán tổng hợp các TK 154, 621,622,627,111,112…

• Sổ kế toán chi tiết các tài khoản 154 (631), 621,622,627…

• Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán “ Nhật ký chứng từ”

• Sổ kế toán chi tiết các tài khoản 154 (631), 621,622,627…

• Nếu doanh nghiệp áp dụng theo hình thức kế toán “Nhật ký sổ cái”

Trang 28

• Nhật ký sổ cái

• Sổ kế toán chi tiết các TK 154 (631), 621,622,627…

• Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”

• Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

• Sổ kế toán tổng hợp TK 154(631), 621, 622, 627, 111, 112, 141,

• Sổ kế toán chi tiết các TK 154 (631), 621,622,627…

• Nếu doanh nghiệp áp dụng theo hình thức kế toán máy trong đó các mẫu biểu, chứng từ, sổ sách kế toán áp dụng theo 1 trong 4 hình thức trên thì hệ thống

sổ kế toán để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ tuân theo như các hình thức trên

Quy trình ghi sổ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tuy thuộc vào từng hình thức kế toán cụ thể (Hình thức kế toán Nhật ký chung, Nhật

ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ hay Nhật ký sổ cái) và tùy thuộc vào làm kế toán thủ công hay kế toán máy

Sơ đồ 1.6: Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

Sơ đồ 2.4 – Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ

Trang 29

: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng: Đối chiếu, kiểm tra

Trang 30

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA BA VÌ

2.1 Đặc điểm chung của công ty cổ phần Sữa Ba Vì.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần sữa Ba Vì

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, vấn đề xây dựng

thương hiệu nâng cao vị thế của doanh nghiệp ngày càng trở nên nóng bỏng Đặc biệt trong ngành sữa điều đó trở thành thách thức lớn cho những doanh nghiệp nhỏ và vừa.Đương nhiên Công ty sữa Ba Vì cũng không là một ngoại lệ nhưng sau 2 năm ra đời thương hiệu “sữa Ba Vì” đã và đang khẳng định được tên tuổi của mình trên thị trường sữa với vô vàn những khó khăn thách thức.Với phương châm mang nguồn sữa sạch và dinh dưỡng cho mọi người công ty cổ phần sữa Ba Vì đang ra sức nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ

Được thành lập năm 2006, Công ty cổ phần sữa Ba Vì có trụ sở và nhà máy

chế biến các sản phẩm sữa đặt tại “Trung tâm nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì xã Tản Lĩnh, Huyện Ba Vì, Hà Nội” đã đi vào hoạt động từ đầu năm 2006 Tiền thân của doanh nghiệp là công ty TNHH Vinh Nga do gia đình ông Lê Hoàng Vinh (hiện là Giám đốc công ty cổ phần sữa Ba Vì) thành lập năm 2005 tập trung chủ

Trang 31

yếu vào việc phân phối nguyên liệu sữa cho các doanh nghiệp Sang năm 2006 cùng với sự giúp đỡ của UBND huyện Ba Vì với chủ chương phát triển nông thôn đưa thương hiệu sữa Ba Vì vươn xa, vì vậy công ty TNHH sữa Ba Vì chuyển đổi thành công ty cổ phần sữa Ba Vì ngày 27/04/2006

Ngay từ những ngày đầu bước vào hoạt công ty đã thực hiện đầu tư mua sắm lắp đặt dây chuyền sản xuất sữa hiện đại, công nghệ tiến tiến từ các hãng nổi tiếng trên thế giới như: dây truyền chế biến sữa của tập đoàn APV Âu Châu, dây chuyền thiết bị đóng gói khép kín của tập đoàn Tetra Pak Thuỵ Điển Đây là hệ thống dây chuyền thiết bị công nghệ vào loại hiện đại bậc nhất tại Châu Á và Thế Giới

Dòng sản phẩm chủ đạo của công ty đưa ra thị trường mang thương hiệu "Ba Vì" bao gồm: Sữa tươi Bò thanh trùng không đường, sữa tươi Dê thanh trùng không đường, sữa tươi thanh trùng có đường, sữa chua Bò, sữa chua Dê, sữa chua

Ba Vì có đường, caramen, bánh sữa trắng, bánh sữa Socola, sữa chua uống hương dâu, váng sữa

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm của công ty:

Một số chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

( Đơn vị tính:VND)

1 Doanh thu thuần về bán hàng

Trang 32

+ Năm 2008 Bộ Y tế, Cục VSATTP tặng Huy chương vàng, Cúp Vàng thương

hiệu vì sức khoẻ cộng đồng

+ Vào ngày 16/06/2009 Công ty vinh dự được Bộ Y tế, Cục VSATTP và Ban tổ

chức trao tặng Cúp vàng thương hiệu nổi tiếng vùng Đồng bằng bắc bộ và Doanh

nhân xuất sắc vùng Duyên hải

+ Ngày 19/07/2010 Công ty và ông Lê Hoàng Vinh được tặng bằng khen Vì sự

phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn do Hội nông dân kết hợp với Đài

tiếng nói Việt Nam trao tặng

Sau 4 năm đi vào hoạt động chính thức gặp phải vô vàn những khó khăn thách thức nhưng công ty cổ phần sữa Ba Vì đã có chỗ đứng trên thị trường và đang nỗ lực mở rộng sản xuất đi đôi với việc nâng cao chất lượng sản phẩm

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lí tại Công ty cổ phần sữa Ba Vì

Mô hình quản lí kinh doanh của công ty

HĐQTTTT

BGĐ

p.

kiểm dịch Kho bảo quản

Khu cung cấp nguyên liệu Nhà máy sản xuất

p.

hành chính nhân sự

p.

nguyên liệu p.

Trang 33

kế toán tài chính P.

Kinh doanh P.

Kế hoạch đầu tư

Công ty cổ phần sữa Ba Vì tổ chức bộ máy quản lý theo nguyên tắc tập trung, có

cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng:

Hội đồng quản trị

Hội đồng Quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty theo quy định của Pháp luật và Điều lệ Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông

Ban giám đốc

Ban Giám đốc thực hiện các nghị quyết của Đại hội đồng Cổ đông và Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng Quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Các phòng chức năng:

Trang 34

Phòng kế toán tài chính: Tham mưu giúp Giám đốc chỉ đạo, quản lý công

tác tài chính và hạch toán kế toán nhằm bảo toàn và phát triển tốt nhất nguồn lực của toàn Công ty; thực hiện chức năng quản lý tài chính theo quy định hiện hành

Phòng vật tư: Giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo, quản lý công tác cung ứng

và sử dụng vật tư, thiết bị, phụ tùng, nhiên liệu cho sản xuất kinh doanh

Phòng hành chính nhân sự: Dưới sự quản lý chỉ đạo trực tiếp của giám đốc

công ty, có trách nhiệm tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức cán bộ toàn công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc Tham mưu, tư vấn để Giám đốc Công ty chỉ đạo, quản lý công tác tổ chức sản xuất; tổ chức bộ máy; công tác cán bộ; lao động và đào tạo phát triển nguồn nhân lực; công tác tiền lương; chế độ chính sách; thi đua khen thưởng, kỷ luật và hợp tác quốc tế

Phòng KCS: Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm

Phòng kế hoạch đầu tư: Tham mưu giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo xây

dựng các chương trình, kế hoạch, các dự án phục vụ công tác kinh doanh của Công ty phù hợp với giấy phép kinh doanh; tham mưu giúp Giám đốc hoạch định chiến lược đầu tư an toàn, đồng thời triển khai thực hiện chiến lược đầu

tư xây dựng đó như đầu tư xây dựng dự án chế tạo sản phẩm mới theo nhu cầu thị trường, đầu tư bổ sung đổi mới thiết bị để hoàn thiện dây chuyền sản xuất sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm

Nhà máy sản xuất: là nơi tiến hành các hoạt động sản xuất sản phẩm.

Kho bảo quản: Nơi bảo quản sữa và các thành phẩm liên quan đến sữa.

Khu cung cấp nguyên liệu: ngoài việc thu nhập sữa của các hộ gia đình

công ty cũng có một khu chăn nuôi bò sữa theo tiêu chuẩn quốc tế để cung cấp thêm nguồn nguyên liệu sữa đảm bảo chất lượng

2.1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 35

Đặc điểm kinh doanh

Thị trường tiệu thụ

Sản phẩm của công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và đang thực hiện những hoạt động xúc tiến để đưa sản phẩm xuất khẩu sang thị trường các nước trong khu vực Đông Nam Á

Những thuận lợi

• Năng suất sữa của các hộ chăn nuôi bò sữa ở Ba Vì khá cao chất lượng tốt Cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho sản xuất

• Tỷ suất sinh lợi trong khâu sản xuất chế biến sữa cao

• Chính phủ đang có chính sách hỗ trợ cho người chăn nuôi bò sữa và ngành sữa phát triển

• Mức thuế nhập khẩu nguyên liệu sữa tạm thời cao hơn cam kết với WTO

Khó khăn

• Ngành chăn nuôi bò sữa còn khá mới, người nông dân ít kinh nghiệm nên chất lượng sữa chưa cao Quy mô còn nhỏ lẻ nên khó áp dụng khoa học công nghệ vào việc chăn nuôi bò sữa

• 80% nguồn thức ăn chăn nuôi bò sữa phải nhập khẩu nên chi phí chăn nuôi cao

• Hiện nay năng lực sản xuất sữa của khu vực chăn nuôi chỉ đáp ứng khoảng 70% nhu cầu chế biến của các nhà máy nên vẫn còn phải nhập khẩu nguyên liệu sữa

• Vấn đề an toàn chất lượng sữa là một trong những nhân tố tác động mạnh đến ngành sữa Thời gian qua, các scandal như sữa có Melamine; sữa có chất thuốc súng đang khiến cho hoạt động tiêu thụ sữa gặp khó khăn

Trang 36

• Hơn nữa với một doanh nghiệp trẻ công ty sữa Ba Vì còn phải đối mặt với

sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường sữa cùng với các tên tuổi lớn như: Vinamilk,

TH, Mộc Châu và sự lấn sân của các thương hiệu nước ngoài

Chiến lược phát triển

Mở rộng thị trường tiêu thụ ở trong nước và khu vực Đông Nam Á bằng việc mở thêm chuỗi các đại lý ở các địa phương

Tăng cường mở rộng và phát triển vùng nguyên liệu sẵn sàng cung cấp cho sản xuất và áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất nâng cao năng suất chất lượng của sữa

Đa dạng hóa sản phẩm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường trong và ngoài nước

Trang 37

2.1.3.5 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

Qui trình công nghệ sản xuất sữa chua như sau

Định lượng nước và gia nhiệt tới 55°C

Đường còn lại

Tiêu chuẩn hóa

VTM, hương liệu,

nước đuổi

Dầu bơ

Trang 39

-Định lượng gia nhiệt đến 55 °C

-Phối trộn sữa bột

-Phối trộn chất ổn định và đường

2 Tiêu chuẩn hóa: Tiến hành bổ sung hương liệu, màu thực phẩm theo

định mức phiếu chế biến Tuỳ từng loại sản phẩm mà bổ sung các loại hương liệu, màu thực phẩm khác nhau tạo hương vị màu sắc đặc trưng cho sản phẩm

3 Đồng hóa: Đồng hoá được thực hiện ở áp suất 200 - 250 bar.Máy đồng hoá với

nguyên tắc làm việc là thay đổi đột ngột buồng chứa sữa gây ra tăng tốc độ đột ngột của dòng sữa dẫn đến các cầu mỡ bị phân chia nhỏ

4.Thanh trùng: Sữa sau khi đồng hóa được bơm vào thiết bị thanh trùng tiếp xúc

với chất tải nhiệt để nâng lên nhiệt độ thanh trùng cở 900C và tiếp tục được giữ nhiệt để đảm bảo thời gian thanh trùng là 5 phút

Trang 40

5 Lên men: Dịch sữa sau khi được thanh trùng đi vào bồn lên men và được lên

men ở t°= 42 - 44°C

6 Làm lạnh và chứa đệm: Sau khi kết thúc quá trình lên men, sữa lên men được

bơm qua hệ thống làm lạnh dạng khung bản, nhiệt độ đầu ra của sữa lên men

≤15oC để ổn định gel của sữa chua, tránh tác động xấu của quá trình rót hộp sau này Sau đó dịch lên men được bơm vào bồn chứa chờ rót

8 Làm lạnh và ủ chín: Các thùng sữa chua được làm lạnh và ủ chín ở nhiệt độ 4 –

6oC ít nhất là 6 giờ Đây là giai đoạn rất quan trọng để tạo cho sản phẩm mùi vị và trạng thái cần thiết Chỉ sau khi kết thúc quá trình này mới có được sữa chua thành phẩm

Nhìn chung quy trình sản xuất sữa yêu cầu kĩ thuật rất nghiêm ngặt vì đây là một mặt hàng vô cùng nhảy cảm vì vậy đòi hỏi nhà quản lý phải rất chú trọng vào khâu sản xuất đảm bảo chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm

2.1.4 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty cổ phần sữa Ba Vì

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

Với quy mô sản xuất nhỏ để phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh, bộ máy kế toán trong công ty được tổ chức mô hình “ Kế toán tập trung” Bao gồm 4 nhân viên:

Kế toán trưởng

Ngày đăng: 28/11/2016, 17:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Và kết xuất toàn bộ sổ sách báo cáo bao gồm: Sổ cái TK 621, Bảng kê phiếu xuất… - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại CTCP sữa Ba Vì
k ết xuất toàn bộ sổ sách báo cáo bao gồm: Sổ cái TK 621, Bảng kê phiếu xuất… (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w