1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Dược Hoa Linh

110 721 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 10 1.1. Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 10 1.1.1. Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 10 1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 12 1.2. Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 13 1.2.1. Phân loại chi phí sản xuất 13 1.2.1.1. Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng kinh tế ( theo khoản mục) 13 1.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế (theo yếu tố chi phí) 14 1.2.1.3. Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng tập hợp chi phí 14 1.2.1.4. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 14 1.2.1.5. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng hoạt động 15

Trang 1

CAM ĐOAN.

Em xin cam đoan luận văn sau đây: “.“Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Dược phẩm Hoa Linh" là công trình nghiên cứu khoa học của riêng em dựa trên số liệu

thực tế của công ty TNHH Dược phẩm Hoa Linh, dưới sự hướng dẫn giúp đỡcủa thầy giáo PGS – TS Nguyễn Minh Nếu có sai sót gì em xin hoàn toànchịu trách nhiệm

Trang 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH

NGHIỆP SẢN XUẤT 10

1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất 10

1.1.1 Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 10

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 12

1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 13

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất 13

1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng kinh tế ( theo khoản mục) 13

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế (theo yếu tố chi phí) 14

1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng tập hợp chi phí 14

1.2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 14

1.2.1.5 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng hoạt động 15

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm 15

1.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành 15

1.2.2.2 Phân loại giá thành sản xuất theo phạm vi các chi phí cấu thành 15

Trang 4

1.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành

17

1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 17

1.3.2 Đối tượng tính giá thành 17

1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành 18

1.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 18

1.4.1 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 18

1.4.2 Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất 19

1.4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 19

1.4.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 21

1.4.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 23

1.4.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 26

1.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 30

1.5.1 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 30

1.5.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương 31

1.5.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức 32

1.6 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm 33

1.6.1 Phương pháp tính giá thành theo công việc (đơn đặt hàng) 33

Trang 5

1.6.2.1 Tính giá thành đối với những doanh nghiệp có quy trình công nghệsản xuất giản đơn 331.6.2.2 Tính giá thành sản phẩm đối với những doanh nghiệp có quy trìnhcông nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục 35

1.7 Đặc điểm tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện áp dụng kế toán máy 38 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HOA LINH 43 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH dược phẩm Hoa Linh 43

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Dược phẩm HoaLinh 432.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty TNHHDược phẩm Hoa Linh 442.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý ở công ty TNHH Dược phẩm Hoa Linh 492.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH Dược phẩm HoaLinh 512.1.4.1 Nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại công ty TNHH Dược phẩm HoaLinh 512.1.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán 51

2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Hoa Linh 53

2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất 53

Trang 6

2.2.2 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuấ, đối tượng tính giá thành và

kỳ tính giá thành 54

2.2.3 Kế toán chi phí sản xuất 54

2.2.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 54

2.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 63

2.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 68

2.2.3.3.1 Kế toán chi phí nhân viên phân xưởng 69

2.2.3.3.2 Kế toán tập hợp chi phí vật liệu và chi phí công cụ dụng cụ 70

2.2.3.3.3 Kế toán tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ 72

2.2.3.3.4 Kế toán tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác .74

2.2.3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp 78

2.2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ của công ty 82

2.2.5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm ở công ty 84

CHƯƠNG 3: NHỮNG BIỆN PHÁP, PHƯƠNG HƯỚNG NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HOA LINH 88

3.1 Nhận xét, đánh giá khái quát về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH Dược phẩm Hoa Linh 88

3.1.1 Ưu điểm của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty TNHH Dược phẩm Hoa Linh 88

Trang 7

3.1.2 Hạn chế của công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại công ty TNHH Dược phẩm Hoa Linh 91

3.2 Phương hướng hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Dược phẩm Hoa Linh 93

3.2.1 Kiến nghị về hoàn thiện kế toán Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 93

3.2.2 Kiến nghị về hoàn thiện công tác kế toán Chi phí nhân công trực tiếp 94

3.2.3 Kiến nghị về hoàn thiệm kế toán tập hợp chi phí sản xuất 95

KẾT LUẬN 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 100

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 101

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN 102

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 8

Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển khôngngừng, từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và nền kinh tế thế giới.Dưới sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội mới nhưngđồng thời cũng đặt ra những thách thức lớn đối với doanh nghiệp Để có thểtồn tại và phát triển, có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường thì một yêucầu quan trọng đặt ra với các nhà quản trị doanh nghiệp là phải tổ chức hoạtđộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả tốt nhất.

Để đạt được những mục tiêu trên, doanh nghiệp phải tìm mọi cách để đạttới đỉnh cao của tiết kiệm nhưng đồng thời vẫn giữ vững và nâng cao chấtlượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng Doanh nghiệp phảilựa chọn phương án có chi phí thấp nhưng đem lại hiệu quả cao nhất Để làmđược điều đó, doanh nghiệp phải tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuấtmột cách hợp lý, đúng đắn và khoa học để cung cấp những thông tin hữu ích,cần thiết và kịp thời cho nhà quản trị doanh nghiệp

Là một sinh viên trường Học viện Tài chính, sau thời gian thực tập, được

đi sâu tìm hiểu bộ máy kế toán, công tác kế toán của Công ty TNHH Dượcphẩm Hoa Linh, em đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toánchi phí và tính giá thành tại doanh nghiệp Chính vì vậy, em đã lựa chọn đề tài

“ Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH Dược phẩm Hoa Linh” làm luận văn cuối khóa.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn gồm có 3 chương: Chương 1: Lý luận cơ bản về tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành tại công ty TNHH Dược phẩm Hoa Linh

Trang 9

Chương 3: Những biện pháp, phương hướng nhằm hoàn thiện công tác

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Dượcphẩm Hoa Linh

Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng hết sức và được sự giúp

đỡ nhiệt tình của các cán bộ ở phòng Tài chính – Kế toán, đặc biệt được sựhướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS – TS Nguyễn Bá Minh và các thầy côgiáo trong khoa kế toán, nhưng do thời gian và trình độ kiến thức của bảnthân có hạn, nhất là bước đầu mới tiếp cận thực tế nên còn nhiều thiếu sót vàhạn chế Em mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô giáo để đề tàinghiên cứu hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo PGS – TSNguyễn Bá Minh các thầy cô giáo trong khoa kế toán và các cán bộ phòng Tàichính – Kế toán của công ty TNHH Dược phẩm đã giúp em hoàn thành luậnvăn này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Thị Kim Anh

Trang 10

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH

NGHIỆP SẢN XUẤT1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Khái niệm, bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Trong một doanh nghiệp, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải

có đủ ba yếu tố cơ bản là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức laođộng Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình tiêu hao các yếu tố đó để tạo

ra các loại sản phẩm lao vụ và dịch vụ Sự tiêu hao các yếu tố này trong quátrình sản xuất kinh doanh tạo ra các chi phí tương ứng

Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các haophí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanhnghiệp đã chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một kỳnhất định

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về laođộng sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đãchi ra trong quá trình hoạt động sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc cung cấp lao

vụ, dịch vụ trong một kỳ nhất định

Như vậy bản chất của chi phí sản xuất là:

+ Những phí tổn (hao phí) về các yếu tố đầu vào trong quá trình sảnxuất gắn liền với mục đích kinh doanh

+ Lượng chi phí phụ thuộc vào khối lượng các yếu tố sản xuất đã tiêuhao trong kỳ và giá cả của một đơn vị yếu tố sản xuất đã hao phí

Trang 11

+ Chi phí sản xuất được đo lường bằng thước đo tiền tệ và được xácđịnh trong một khoảng thời gian xác định

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí vềlao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác được tính trên một khốilượng sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành nhất định

Như vậy bản chất của giá thành sản phẩm là giá trị của các yếu tố chi phíđược chuyển dịch vào những sản phẩm đã hoàn thành

* Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

Xét về mặt bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiệnhai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh, đều là biểu hiện bằng tiền củanhững hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã chira

Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm khác nhau về mặtphạm vi và về mặt lượng

+ Về mặt phạm vi: nói đến chi phí sản xuất là xét các hao phí trong mộtthời kỳ nhất định, không phân biệt cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành haychưa, còn nói đến giá thành sản phẩm là xác đinh một lượng chi phí sản xuấtnhất định, tính cho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định Ví dụ: khoảnchi phí trả trước là khoản chi phí đã chi ra trong kỳ, có tác dụng trong nhiều

kỳ, để giá thành sản phẩm ổn định và hợp lý, chỉ một bộ phận chi phí nàyđược tính vào giá thành sản phẩm trong kỳ còn lại phải phân bổ cho kỳ sau.Hay khoản chi phí phải trả thực tế chưa phát sinh trong kỳ này nhưng vẫnđược trích trước một phần vào giá thành sản phẩm trong kỳ

+ Về mặt lượng: giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chiphí sản xuất của kỳ trước chuyển sang và một phần của chi phí sản xuất phátsinh trong kỳ:

Giá thành = CPSX dở dang + CPSX phát sinh - CPSX dở dang

Trang 12

sản xuất đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Giá thành sản phẩm mang tính chủ quan, việc giới hạn chi phí tính vàogiá thành sản phẩm gồm những chi phí nào còn tùy thuộc vào quan điểm tínhtoán xác định chi phí, doanh thu và kết quả, cũng như quy định của chế độquản lý kinh tế - tài chính, chế độ kế toán hiện hành

1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là công cụ quan trọng của doanh nghiệp để kiểm tra,giám sát chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh, xem xét hiệu quả của cácbiện pháp tổ chức kỹ thuật Thông qua tình hình thực hiện kế hoạch giá thànhdoanh nghiệp có thể xem xét tình hình sản xuất và chi phí bỏ vào sản xuất, tácđộng và hiệu quả thực hiện các biện pháp tổ chức kỹ thuật đến sản xuất, pháthiện và tìm ra các nguyên nhân dẫn đến phát sinh các chi phí không hợp lý để

có biện pháp loại trừ Giá thành còn là cơ sở để định giá bán sản phẩm

Các doanh nghiệp có thể tồn tại và thực hiện được mục tiêu lợi nhuận haykhông, phụ thuộc vào việc họ có tiết kiệm được chi phí, hạ thấp giá thành haykhông Vì vậy công tác quản lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm luônphải được đề cao và giữ vị trí then chốt trong công tác quản lý hoạt động sảnxuất kinh doanh

Yêu cầu trong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm đòi hỏi phải

tổ chức kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm một cách khoa học, hợp lý vàđúng đắn Kế toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ vai trò và nhiệm củamình trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmnhư sau:

- Xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất, lựa chọnphương pháp tập hợp chi phí sản theo các phương pháp phù hợp với điều kiệncủa doanh nghiệp

Trang 13

- Xác định đối tượng tính giá thành và tổ chức áp dụng phương pháptính giá thành phù hợp và khoa học.

- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản,

sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảođáp ứng được yêu cầu thu nhận – xử lý – hệ thống hóa thông tin về chi phí,giá thành của doanh nghiệp

- Thường xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí, giá thành sảnphẩm của các bộ phận kế toán liên quan và của bộ phận kế toán chi phí, giáthành sản phẩm

- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, giá thànhsản phẩm, cung cấp những thông tin cần thiết giúp nhà quản trị ra được quyếtđịnh nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất – tiêu thụ sản phẩm

1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất

1.2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng kinh tế (theo khoản mục)

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất được chia thành ba khoản mụcchi phí:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ chi phí về cácloại nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu… sử dụng trực tiếpcho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phảitrả, các khoản trích theo tiền lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhântrực tiếp sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đếnviệc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất.Chi phí sản xuất chung bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, Chi phí vật

Trang 14

liệu, Chi phí dụng cụ, Chi phí khấu hao TSCĐ, Chi phí dịch vụ mua ngoài,Chi phí khác bằng tiền.

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế (theo yếu

tố chi phí)

Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam khi quản lý và hạch toánchi phí sản xuất các doanh nghiệp phải theo dõi được chi phí theo năm yếu tốsau:

+ Chi phí nguyên liệu và vật liệu

+ Chi phí nhân công

+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí khác bằng tiền

1.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất theo khả năng quy nạp chi phí vào các đối tượng tập hợp chi phí

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành:

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí có liên quan trực tiếp đến mộtđối tượng tập hợp chi phí

- Chi phí gián tiếp:là những chi phí có liên quan đến nhiều đối tượngtập hợp chi phí, vì vậy phải tiến hành phân bổ các chi phí cho các đối tượngbằng phương pháp gián tiếp thông qua các tiêu chuẩn phân bổ hợp lý

1.2.1.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành:

- Chi phí cơ bản: là những chi phí có mối quan hệ trực tiếp với quytrình công nghệ sản xuất chế tạo sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu trực

Trang 15

tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trực tiếp vàosản xuất sản phẩm…

- Chi phí chung: là những chi phí tổ chức, quản lý, và phục vụ sảnxuất mang tính chất chung của toàn phân xưởng , bộ phận sản xuất

1.2.1.5 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng hoạt động

Toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành:

- Chi phí biến đổi (biến phí): là những chi phí thay đổi về tổng sốkhi có sự thay đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp

- Chi phí cố định (định phí): là những chi phí mà về tổng số khôngthay đổi khi có sự thay đổi về mức độ hoạt động của doanh nghiệp

- Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tốcủa định phí và biến phí

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

1.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành

Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành 3 loại:

- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính toán trên cơ sở chi phí

kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch

- Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sởcác định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho một đơn vị sản phẩm

- Giá thành sản phẩm thực tế: là giá thành sản phẩm được tính toán

và xác định trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinh và tập hợpđược trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêu thụtrong kỳ

1.2.2.2 Phân loại giá thành sản xuất theo phạm vi các chi phí cấu thành

Trang 16

Theo cách phân loại này giá thành sản xuất được chia thành hai loạisau:

- Giá thành sản xuất sản phẩm: bao gồm các chi phí liên quan đếnquá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chiphí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm đã sảnxuất hoàn thành

- Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ: bao gồm giá thành sản xuấttính cho số sản phẩm tiêu thụ cộng với chi phí bán hàng , chi phí quản lýdoanh nghiệp phát sinh trong kỳ tính cho số sản phẩm này

Ngoài những cách phân loại trên, trong công tác quản trị doanh nghiệpcòn thực hiện phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi tính toán chi phí chitiết hơn:

- Giá thành sản xuất toàn bộ (giá thành sản xuất đầy đủ): là loại giáthành mà trong đó bao gồm toàn bộ biến phí và định phí thuộc chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung tính chosản phẩm hoàn thành

- Giá thành sản xuất theo biến phí: là loại giá thành mà trong đó chỉbao gồm biến phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung (biến phí sản xuất) tính cho sản phẩm hoànthành

- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí sản xuất: là loạigiá thành trong đó bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất tính cho sản phẩm sảnxuất hoàn thành và một phần định phí sản xuất được phân bổ trên cơ sở mứchoạt động thực tế so với mức hoạt động theo công suất thiết kế (mức hoạtđộng chuẩn)

Trang 17

- Giá thành toàn bộ theo biến phí: là loại giá thành sản phẩm trong

đó bao gồm toàn bộ biến phí (biến phí sản xuất, biến phí bán hàng, biến phíquản lý doanh nghiệp) tính cho sản phẩm tiêu thụ

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: bao gồm giá thành sảnxuất và chi phí ngoài giá thành sản xuất tính cho sản phẩm tiêu thụ

1.3 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành

1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn đểtập hợp chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó Thực chất của việcxác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí(phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ, …) hoặc đối tượng chịuchi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…)

Khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất phải căn cứ vào:

- Mục đích sử dụng của chi phí

- Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinhdoanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm

- Khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp có thể là:Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng; Từng phânxưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất; Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất,toàn doanh nghiệp

1.3.2 Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công viêc, lao vụ mà doanhnghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thànhđơn vị

Khi xác định đối tượng tính giá thành phải căn cứ vào các đặc điểm sau:

Trang 18

- Đặc điểm tổ chức sản xuất (loại hình sản xuất): sản xuất hàng loạthay đơn chiếc.

- Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất: quy trình công nghệ sảnxuất đơn giản hay phức tạp

- Đặc điểm sử dụng của sản phẩm, nửa thành phẩm

- Yêu cầu quản lý, khả năng và trình độ hạch toán

Đối tượng tính giá thành có thể là từng sản phẩm, từng loại sản phẩm,công việc, đơn đặt hàng hoàn thành, cũng có thể vừa là thành phẩm vừa là bánthành phẩm, có thể là từng hạng mục công trình…

1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành

có mối liên hệ mật thiết với nhau, trên thực tế có trường hợp:

- Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng phù hợp với mộtđối tượng tính giá thành

- Một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng phù hợp vớinhiều đối tượng tính giá thành

- Nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất nhưng chỉ có một đốitượng tính giá thành

- Nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tương ứng với nhiều đốitượng tính giá thành

1.4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.4.1 phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sửdụng để tập hợp, phân loại, các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳtheo các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định

Trang 19

Thông thường có hai phương pháp tập hợp chi phí như sau:

- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh cóliên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định

- Phương pháp phân bổ gián tiếp:

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinhliên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, không tổ chức ghichép ban đầu chi phí sản xuất phát sinh riêng cho từng đối tượng được

Theo phương pháp này, phải tập hợp chi phí sản xuất phát sinh chungcho nhiều đối tượng theo từng nơi phát sinh chi phí Sau đó lựa chon tiêuchuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượngchịu chi phí Việc phân bổ được tiến hành theo trình tự:

+ Xác định hệ số phân bổ theo công thức:

Hệ số phân bổ =

Tổng chi phí cần phân bổTổng đại lượng tiêu chuẩn phân bổ + Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể: Chi phí phân bổ cho

Đại lượng tiêu chuẩnphân bổ của đối tượng i x Hệ số phân bổ

1.4.2 Kế toán các khoản mục chi phí sản xuất

1.4.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài,… sử dụng trực tiếpcho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịchvụ

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ được xácđịnh theo công thức:

Trang 20

Trị giáNVLTTxuất dùngtrong kỳ

-Trị giáNVLTTcòn lại cuốikỳ

-Trị giá phếliệu thu hồi(nếu có)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chủ yếu là chi phí trực tiếp nên thườngđược tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng Trong trường hợp chi phí nguyênvật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thểtập hợp trực tiếp được thì sử dụng phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp.Tiêu chuẩn phân bổ được sử dụng có thể là: chi phí định mức, chi phí kếhoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất,…

Chứng từ kế toán sử dụng chủ yếu trong kế toán chi phí nguyên vật liệutrực tiếp là: phiếu xuất kho, phiếu báo nguyên vật liệu dùng chưa hết đem lạinhập kho, chứng từ phản ánh số lượng, đơn giá phế liệu thu hồi,…

Để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621- chiphí nguyên vật liệu trực tiếp

- Kết cấu TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

• Bên Nợ: Trị giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sảnxuất chế tạo sản phẩm, hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ

• Bên Có:

- Kết chuyển CPNVLTT thực tế sử dụng cho sản xuất trong kỳ vào TK

154 hoặc TK 631

- Kết chuyển CPNVLTT vượt trên mức bình thường vào TK 632;

- Trị giá NVL sử dụng không hết được nhập lại kho

- Trị giá phế liệu thu hồi (nếu có)

TK 621 không có số dư

Trang 21

Sơ đồ các nghiệp vụ kế toán chủ yếu về chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp:

Chú giải sơ đồ:

(1): Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm

(2): Mua ngoài vật tư xuất thẳng cho sản xuất sản phẩm

(3a): Cuối kỳ, vật tư dùng không hết nhập lại kho

(3b): Cuối kỳ, vật tư dùng không hết để lại nơi sản xuất và ghi âm (kỳ sau, ghinhư nghiệp vụ 1)

(4): Phế liệu thu hồi do sử dụng vật tư

(5): Cuối kỳ, phân bổ và kết chuyển chi phí NVLTT cho các đối tượng gánhchịu chi phí

(6): Phần chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường

1.4.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Trang 22

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhântrực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ gồm:tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo số tiền lương của công nhân sản xuất.

Chi phí nhân công trực tiếp thường là các khoản chi phí trực tiếp nên

nó được tập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí liên quan Trongtrường hợp không tập hợp trực tiếp được thì chi phí nhân công trực tiếp đượctập hợp chung sau đó kế toán sẽ phân bổ cho từng đối tượng theo một tiêuchuẩn phân bổ hợp lý Các tiêu chuẩn phân bổ thường được sử dụng là: chiphí tiền lương định mức, giờ công định mức, khối lượng sản phẩm sản xuấtra,…

Chứng từ kế toán thường sử dụng trong kế toán chi phí nhân công trựctiếp là: bảng phân bổ tiền lương, bảng thanh toán tiền lương, bảng tổng hợpthanh toán tiền lương,…

Để kế toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622 – chiphí nhân công trực tiếp

- Kết cấu TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

• Bên Nợ: Chi phí NCTT tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thựchiện dịch vụ phát sinh trong kỳ

• Bên Có:

- Kết chuyển chi phí NCTT phát sinh trong kỳ vào TK 154 hoặc TK 631

- Kết chuyển chi phí NCTT vượt trên mức bình thường vào TK 632

TK 622 không có số dư

Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Trang 23

(5): Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường

1.4.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụcho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sảnxuất

Chi phí sản xuất chung được tổ chức tập hợp theo từng phân xưởng,đội sản xuất, quản lý chi tiết theo tường yếu tố chi phí, mặt khác chi phí sảnxuất chung còn phải được tổng hợp theo chi phí cố định và chi phí biến đổi

Trang 24

- Chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sảnxuất.

Nếu mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công xuất bình thường thì chiphí sản xuất chung cố định được phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh

Nếu mức sản phẩm thực tế sản xuất thấp hơn công suất bình thường thìchi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗiđơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường

- Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biếncho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK

627 - chi phí sản xuất chung, TK 627 được mở 6 TK cấp 2:

TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng

TK 6272 – Chi phí vật liệu

TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất

TK 6274 – Chi phí khấu hao tài sản cố định

TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác

- Kết cấu TK 627 – Chi phí sản xuất chung

• Bên Nợ: Tập hợp chi phí SXC phát sinh trong kỳ

• Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí SXC

- Chi phí SXC không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng

bán trong kỳ

Trang 25

- Kết chuyển chi phí SXC vào TK 154 hoặc TK 631

Trang 26

(4): Chi phí khấu hao TSCĐ

(5): Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền

(6): Chi phí sản xuất chung phân bổ vào chi phí chế biến trong kỳ

(7): Chi phí sản xuất chung dưới mức công suất không được tính vào giáthành sản phẩm mà tính vào giá vốn hàng bán

1.4.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

Cuối kỳ kế toán, chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mụcchi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung, kế toán sẽ tiến hành kết chuyển các loại chi phí này để tập hợp chi phísản xuất chung toàn doanh nghiệp

Tùy thuộc vào việc doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàngtồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kêđịnh kỳ mà tài khoản kế toán sử dụng có sự khác nhau: TK 154 hoặc TK 631

- Kết cấu TK 631 – Giá thành sản xuất

• Bên Nợ:

- Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ dở dang đầu kỳ;

- Chi phí sản xuất, kinh doanh dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ

• Bên Có:

-Các khoản giảm chi phí sản xuất;

-Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154;

-Giá thành thực tế sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ

Trang 27

- Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến.

- Chi phí thuê ngoài chế biến

- Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ (trường hợpdoanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

• Bên Có:

- Trị giá phế liệu thu hồi, trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được;

- Các khoản giảm chi phí sản xuất trong kỳ

- Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, lao vụ … hoàn thành

- Giá thành thực tế vật liệu thuê ngoài chế biến, tự chế hoàn thành

-Kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ (trường hợpdoanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

Số dư bên Nợ: chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ

Trang 28

Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo PP KKTX:

Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo PP KKĐK:

Trang 30

1.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang là sản phẩm, công việc còn đang trong quá trìnhsản xuất, gia công, chế biến trên các giai đoạn của quy trình công nghệ, hoặc

đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chếbiến mới trở thành sản phẩm hoàn thành

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ là tính toán, xác định phần chi phísản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kỳ phải chịu

1.5.1.Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Theo phương pháp này giá trị sản phẩm dở dang chỉ tính phần chi phínguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, còn cáckhoản chi phí khác tính cho sản phẩm hoàn thành Trường hợp doanh nghiệp

có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu chế biến liên tục thì chi phí sảnxuất dở dang của giai đoạn công nghệ sau được xác định theo giá thành nửathành phẩm giai đoạn trước chuyển sang (giá thành nửa thành phẩm bướctrước chuyển sang)

Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức:

• Theo phương pháp bình quân:

Dck = Dđk + Cv x Qdck

Qht + Qdck Trong đó:

Dđk, Dck: giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

Cv: chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí hoặc chi phínguyên vật liệu trực tiếp phát sinh trong kỳ

Qht: khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Qdck: khối lượng sản phẩm dở cuối kỳ

Trang 31

Nếu quy trình công nghệ chế biến liên tục có n giai đoạn có thể khái quáttính chi phí sản xuất dở dang từng giai đoạn công nghệ theo công thức:

+ Chi phí sản xuất dở dang ở giai đoạn 1: như công thức trên

+ Chi phí sản xuất dở dang giai đoạn 2 đến giai đoạn n:

Dcki = Dđki + ZNTPi-1 x Qdcki

Qhti + Qdcki (ZNTPi-1: giá thành nửa thành phẩm giai đoạn i-1 chuyển sang)

• Theo phương pháp nhập trước xuất trước:

Dck = Cv x Qdck

Qbht + Qdck (Qbht: khối lượng sản phẩm bắt đầu sản xuất và hoàn thành trong kỳ) Nếu quy trình công nghệ chế biến có n giai đoạn có thể khái quát tínhchi phí sản xuất dở dang từng giai đoạn công nghệ theo công thức:

+ Chi phí sản xuất dở dang ở giai đoạn 1: như trên

+ Chi phí sản xuất giai đoạn 2 đến giai đoạn n:

Dcki

Qbhti + Qdcki (ZNTPi-1: giá thành nửa thành phẩm giai đoạn i-1 chuyển sang)

1.5.2 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

Theo phương pháp này chi phí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang cuối

kỳ được tính đầy đủ các khoản mục chi phí Khối lượng sản phẩm dở dangcuối kỳ được quy đổi thành khối lượng hoàn thành tương đương theo mức độchế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang

* Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này khối lượng tương đương bao gồm:

- khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ (Qht)

Trang 32

- khối lượng tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ (Qdck x mc) (mc: mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ)

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức:

- khối lượng tương đương của sản phẩm dở dang cuối kỳ

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định theo công thức:

Dck = C x (Qdck x mc)

Qbht + Qdđk x (1 - mđ) + Qdck x mc Mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm dở dang được xác định theođặc điểm của từng khoản mục chi phí, đối với chi phí bỏ vào một lần từ đầuquy trình sản xuất (thường là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nửathành phẩm bước trước chuyển sang) thì mức độ chế biến hoàn thành của sảnphẩm dở dang là 100%

1.5.3 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức

Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dởdang, mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất vàđịnh mức từng khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trịsản phẩm dở dang theo chi phí định mức, sau đó tổng hợp lại để xác định chiphí sản xuất tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ của cả quy trình công nghệ

Trang 33

Dckn = Qdcki x mc x Đmi

1.6 Các phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.6.1 Phương pháp tính giá thành theo công việc (đơn đặt hàng)

Theo phương pháp này, mỗi đơn đặt hàng khi mới đưa vào sản xuất, kếtoán phải mở một bảng tính giá thành, cuối mỗi tháng căn cứ vào các chi phísản xuất đã tập hợp ở từng phân xường, từng đơn đặt hàng trong sổ kế toán đểchuyển sang các bảng tính giá thành Khi đơn đặt hàng hoàn thành kế toán,tổng hợp chi phí và tính giá thành theo đơn đặt hàng Chi phí sản xuất gắn vớinhững đơn đặt hàng chưa hoàn thành đều là chi phí sản xuất dở dang

1.6.2 Phương pháp tính giá thành theo quá trình sản xuất

1.6.2.1 Tính giá thành đối với những doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn

* Phương pháp tính giá thành giản đơn

Công thức tính giá thành giản đơn:

+ Tổng giá thành (Z): Z = Dđk + C + Dck

+ giá thành đơn vị (z):

Qht

Qht: khối lượng sản phẩm hoàn thành

* Phương pháp tính giá thành theo hệ số

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình côngnghệ sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng loại sản phẩm do quy trình đósản xuất hoàn thành

Trình tự tính giá thành được thực hiện như sau:

Giả sử một quy trình sản xuất liên sản phẩm A,B,C, sản lượng sản phẩmhoàn thành tương ứng là QA, QB, Qc và hệ số giá thành tương ứng: HA, HB, Hc

Trang 34

Bước1: Quy đổi tổng sản phẩm hoàn thành ra tổng sản phẩm chuẩn.

QH = QAHA + QBHB+QCHC

Bước 2: Tính tổng giá thành sản xuất liên sản phẩm hoàn thành

Bước 3: Tính giá thành từng loại sản phẩm:

ZA

= Dđk + Ctk - Dck x QAHA

QHZ

A

= Dđk + Ctk - Dck x QAHA

QH

* Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là là toàn bộ quy trình công nghệ,đối tượng tính giá thành là từng nhóm sản phẩm hoàn thành

Giả sử quy trình sản xuất nhóm sản phẩm cùng loại: A1, A2,….An.Trình tự tính giá thành được thực hiện:

+ Bước 1: Tập hợp chi phí sản xuất toàn quy trình sản xuất, tính giá thànhcủa cả nhóm sản phẩm đã hoàn thành:

Znhóm = Dđk + Ctk - Dck

+ Bước 2: Xác định tiêu chuẩn để tính tỷ lệ phân bổ giá thành Tiêuchuẩn đó có thể là giá thành định mức hoặc giá thành kế hoạch xác định theosản lượng thực tế

TAi = Q1Ai x zđi

TAi = Q1Ai x zkh

Trong đó: TAi : tiêu chuẩn phân bổ cho quy cách sản phẩm i

Q1Ai : sản lượng thực tế quy cách sản phẩm i

zđi : giá thành định mức một sản phẩm quy cách sản phẩm i

zkh : giá thành kế hoạch một sản phẩm quy cách sản phẩm i

Trang 35

+ Bước 3 : Xác định tỷ lệ phân bổ giá thành (t%)

1

×

− +

đk

T

D C

D

t

+ Bước 4 : Xác định giá thành từng quy cách trong nhóm sản phẩm

ZAi = t% x TAi

* Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất phụ

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sảnxuất, đối tượng tính giá thành là sản phẩm chính

Để tính được giá thành của sản phẩm chính phải loại trừ chi phí của sảnphẩm phụ:

Trang 36

Z NTP1 = C1+ Dđk1- Dck1

z1 = ZNTP1/ Q1

- Căn cứ vào giá thành thực tế của nửa thành phẩm giai đoạn 1 chuyểnsang và chi phí sản xuất khác đã tập hợp được ở giai đoạn 2 để tính tiếp tổnggiá thành và giá thành đơn vị của nửa thành phẩm giai đoạn 2

ZNTP2 = ZNTP1 + C2 + Dđk2 – Dck2

z2 = ZNTP2 / Q2

- Cứ tiến hành tuần tự như vậy cho đến giai đoạn công nghệ cuối cùng (gđn) Căn cứ vào giá thành thực tế của nửa thành phẩm ở giai đoạn (n-1) và cácchi phi sản xuất khác ở giai đoạn n để tính tổng giá thành và giá thành đơn vịcủa thành phẩm trong kỳ theo công thức:

ZTp = ZNTP (n-1) + Cn + Dđkn – Dckn

ztp = Ztp / Qtp

Sơ đồ kết chuyển tuần tự để tính tổng giá thành

* Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thànhphẩm

Chi phí nguyên vật

liệu chính (bỏ vào 1

lần)

Giá thành nửa thành phẩm gđ 1 chuyển

sang

Giá thành nửa thành phẩm gđ n-1 chuyển

sang

Các chi phí sản xuất khác của giai đoạn 2

Các chi phí sản xuất khác của giai đoạn n

Giá thành nửa thành phẩm giai đoạn 2 Giá thành thành

Trang 37

Căn cứ vào chi phí sản xuất tổng hợp từng giai đoạn, xác định chi phísản xuất từng giai đoạn nằm trong giá thành thành phẩm cuối cùng theo từngkhoản mục chi phí, sau đó tổng cộng song song từng khoản mục chi phí sảnxuất của từng giai đoạn nằm trong giá thành thành phẩm sẽ được giá thànhcủa thành phẩm

Trình tự tính toán:

+ Bước 1: Xác định CPSX của từng giai đoạn nằm trong giá thành TP

Citp = Dđki + Ci x Qitp

QiTrong đó: Citp: chi phí giai đoạn công nghệ i tính trong giá thành thànhphẩm

D đki: chi phí dở dang đầu kỳ của giai đoạn công nghệ i

Ci: chi phí phát sinh trong kỳ của giai đoạn công nghệ i

Qi: khối lượng sản phẩm mà giai đoạn i đầu tư chi phí

Qitp: khối lượng thành phẩm đã quy đổi về nửa thành phẩm giai đoạn i:

Qitp = Qtp x Hi

Sơ đồ kết chuyển song song để tính giá thành :

CPSX của giai đoạn

Trang 38

+ Bước 2: kết chuyển song song từng khoản mục của các giai đoạn đểtổng hợp chi phí và tính giá thành của thành phẩm.

- Xây dựng một hệ thống danh mục tài khoản, kế toán chi tiết cho từngđối tượng để kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

- Xây dựng một hệ thống sổ, báo cáo có tính tự động và xây dựng các chỉtiêu phân tích cơ bản thuận tiện cho việc bổ sung và phân tích

- Việc tập hợp các chi phí sản xuất hoàn toàn do máy tự tổng hợp dữ liệu,

từ các phần hành kế toán có liên quan và từ chương trình có thể tập hợp tínhtoán, phân bổ chi phí sản xuất trong kỳ theo từng khoản mục chi phí

- Sau khi kế toán nhập dữ liệu về số lượng thành phẩm, giá trị sản phẩm

dở dang cuối kỳ, chương trình có thể xác định chi phí phát sinh trong kỳ tínhcho thành phẩm hoàn thành

Đối với các phần mềm kế toán nói chung, để phục vụ cho việc quản lý chiphí sản xuất, tập hợp chi phí cho việc tính giá thành thì ngay ở khâu nhập dữliệu người dùng cần chú ý: Các chi phí phát sinh phải chỉ ra khoản mục chiphí để tập hợp chi phí chi tiết theo khoản mục, bao gồm ba khoản mục chính:

Trang 39

chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuấtchung.

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đối với khoản mục chi phí này có thể tập hợp trực tiếp cho từng đốitượng chịu chi phí, vì vậy, khi phát sinh chi phí phải chỉ ra đối tượng chi phí

Kế toán chi phí nguyên vật liệu thường phải sử dụng đến chứng từ xuấtvật liệu Khi nhập phiếu xuất kho, người sử dụng thường chỉ nhập số lượngxuất, còn trị giá xuất là do máy tự động tính theo công thức doanh nghiệp đãđặt ở biến hệ thống của chương trình

Với khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp yêu cầu kết xuất thông tin trêncác sổ sách, báo cáo như sau: Bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ, Sổ chitiết và sổ cái TK 621, Sổ nhật ký, chứng từ ghi sổ…

* Chi phí nhân công trực tiếp

Căn cứ vào phương thức tính lương của doanh nghiệp mà khoản chi phínày có thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng, nếu không thực hiện được thìphải tiến hành phân bổ

Với các phần mềm cho phép người dùng tự tạo ra bảng tính lương theo ýmuốn và thực hiện việc tính lương, định khoản cho các bút toán phản ánh chiphí nhân công một cách tự động thì xây dựng phương thức tính lương tùythuộc vào yêu cầu của doanh nghiệp và tiện ích của phần mềm

- Nhập dữ liệu: Sau khi lập phương thức tính lương thì chỉ cần nhập một

số mục như ngày công, giờ công, lương cơ bản, lập tức máy sẽ tự động tínhtoán

- Sổ sách, báo cáo: với khoản chi phí nhân công yêu cầu kết xuất thông tintrên các sổ sách, báo cáo như sau: Bảng tính lương và các khoản trích theolương, Bảng phân bổ tiền lương, Sổ chi tiết và sổ cái TK 622, Sổ nhật ký,chứng từ ghi sổ…

Trang 40

* Kế toán chi phí sản xuất chung

Các khoản mục chi phí thuộc về chi phí sản xuất chung có liên quantrực tiếp đến các phân hệ nghiệp vụ khác trong chương trình Vì vậy, việc tậphợp chi phí sản xuất chung liên quan đến các phần hành kế toán khác dochương trình sẽ tự động liên kết và tập hợp dữ liệu từ các phân hệ khác nhưtiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vật tư, tài sản cố định, tiền lương,…

Khi tập hợp được chi phí sản xuất chung theo địa điểm hoặc các đốitượng tính giá thành thì chương trình cho phép kết chuyển trực tiếp hoặc phân

bổ gián tiếp cho các đối tượng chịu chi phí cụ thể Với các chi phí sản xuấtchung liên quan đến nhiều sản phẩm mà trong quá trình nhập liệu chưa chỉ ratrực tiếp cho đối tượng chi phí thì cần tiến hành phân bổ cho các đối tượngchịu chi phí trước khi tính giá thành Do đó, phải xây dựng và cài đặt tiêuthức phân bổ vào cuối tháng khi đã tập hợp được đầy đủ chi phí phát sinh

Sau khi xử lý nghiệp vụ liên quan đến chi phí sản xuất chung, có thể xem

in báo cáo: Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung, Sổ chi tiết và sổ cái TK 627,Bảng kê tập hợp chi phí sản xuất chung, Sổ nhật ký chung, chứng từ ghi sổ…

* Tập hợp chi phí sản xuất cuối kỳ

Các phần mềm có thể thiết lập menu kết chuyển cuối kỳ hoặc thiết kế mộtchứng từ để tiến hành kết chuyển từ tài khoản đầu 6 sang TK 154

Với các phần mềm sử dụng chứng từ để kết chuyển thì người dùng phải tựtính toán và nhập dữ liệu kết chuyển

Với phần mềm thiết kế menu kết chuyển thì việc kết chuyển và phân bổchi phí rất thuận tiện và đơn giản, chương trình tự tổng hợp số liệu để thựchiện đưa vào các bút toán kết chuyển chi phí Người dùng chỉ phải thực hiệnchọn nhóm kết chuyển và phân bổ, các nhóm này đã có chứa tham số quyđịnh việc kết chuyển, phân bổ như định khoản kết chuyển, kết chuyển chi tiếttheo danh mục nào, phân bổ cho danh mục nào, điều kiện lọc dữ liệu trướckhi tiến hành việc kết chuyển, phân bổ…

Ngày đăng: 28/11/2016, 17:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo PP KKTX: - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Dược Hoa Linh
Sơ đồ k ế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo PP KKTX: (Trang 28)
Sơ đồ kết chuyển tuần tự để tính tổng giá thành - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Dược Hoa Linh
Sơ đồ k ết chuyển tuần tự để tính tổng giá thành (Trang 36)
Sơ đồ kết chuyển song song để tính giá thành : - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Dược Hoa Linh
Sơ đồ k ết chuyển song song để tính giá thành : (Trang 37)
Bảng tổng hợp chi tiếtSổ cái - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Dược Hoa Linh
Bảng t ổng hợp chi tiếtSổ cái (Trang 55)
Tới các sổ sách liên quan như: Sổ chi tiết TK 622; Bảng chi tiết số phát sinh TK 622; Sổ nhật ký chung; Sổ cái TK 622. - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Dược Hoa Linh
i các sổ sách liên quan như: Sổ chi tiết TK 622; Bảng chi tiết số phát sinh TK 622; Sổ nhật ký chung; Sổ cái TK 622 (Trang 71)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH - Tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH Dược Hoa Linh
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH (Trang 93)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w