(Luận án tiến sĩ) Công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đến năm 1954(Luận án tiến sĩ) Công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đến năm 1954(Luận án tiến sĩ) Công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đến năm 1954(Luận án tiến sĩ) Công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đến năm 1954(Luận án tiến sĩ) Công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đến năm 1954(Luận án tiến sĩ) Công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đến năm 1954
Trang 2Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Ngư ờ i hư ớ ng dẫ n khoa họ c: 1 PGS, TS Nguyễn Mạnh Hà
2 TS Nguyễn Bình
Phả n biệ n 1:
Phả n biệ n 2:
Phả n biệ n 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Học viện
họp tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Vào hồi giờ ngày tháng năm 2015
Có thể tìm hiểu luận án tại: Thư viện Quốc gia
và Thư viện Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 3sự sáng tạo của Đảng bộ Liên khu trên cả ba phương diện: xây dựng Đảng
về chính trị, tư tưởng và tổ chức Tuy nhiên, đến nay, chưa có công trìnhnào nghiên cứu toàn diện, hệ thống về vấn đề này
1.2 Về thự c tiễ n
Công tác xây dựng Đảng có vai trò quan trọng, quyết định năng lực vàsức chiến đấu của Đảng Đảng muốn vững mạnh, muốn giữ vững vai tròlãnh đạo, cần nghiên cứu, tổng kết, vận dụng những kinh nghiệm trong côngtác xây dựng Đảng của các địa phương trong lịch sử
Nghiên cứu, tổng kết những kinh nghiệm về công tác xây dựng Đảngcủa Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đến năm 1954, có thể vận dụng phục
vụ công tác xây dựng Đảng hiện nay
2 Mục đích và nhiệm vụ của luận án
2.1 Mụ c đích
Nghiên cứu, phục dựng, làm sáng tỏ quá trình xây dựng Đảng củaĐảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đến năm 1954; tổng kết, đúc rút nhữngkinh nghiệm trong công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu nhằmphục vụ công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng hiện nay
2.2 Nhiệ m vụ
Sưu tầm, hệ thống hóa tư liệu về công tác xây dựng Đảng của Đảng
bộ Liên khu III từ năm 1948 đến năm 1954; phân tích làm rõ chủ trươngcủa Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng nóichung và đối với công tác xây dựng Đảng trên địa bàn Liên khu III nóiriêng; tái hiện quá trình Đảng bộ Liên khu III lãnh đạo, thực hiện công tác
Trang 4xây dựng Đảng trên các mặt chính trị, tư tưởng, tổ chức; nêu bật những kếtquả đạt được; chỉ ra những hạn chế, khuyết điểm và nguyên nhân của nhữnghạn chế, khuyết điểm; đúc kết những kinh nghiệm có ý nghĩa lý luận, thựctiễn qua thực tiễn công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm
Về nội dung: Luận án nghiên cứu chủ trương xây dựng Đảng của
Trung ương Đảng và quá trình Đảng bộ Liên khu III triển khai thực hiệncông tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và tổ chức
Về không gian:
Từ tháng 2-1948 đến tháng 5-1952, gồm địa bàn 11 tỉnh, thành phố:Hải Kiến, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, HàĐông, Sơn Tây, Ninh Bình, Hòa Bình và Hà Nội (Tháng 12-1948, tỉnh HảiKiến tách thành thành phố Hải Phòng và tỉnh Kiến An Ngày 11-5-1949, HàNội tách khỏi Liên khu III thành Đặc khu, do Trung ương Đảng trực tiếpchỉ đạo)
Từ tháng 5-1952 đến tháng 7-1954, gồm 6 tỉnh, thành phố: Nam Định,
Hà Nam, Hà Đông, Sơn Tây, Ninh Bình và Hòa Bình
Về thời gian: Từ khi thành lập Liên khu III (tháng 2-1948) đến khi
Hiệp định Genève (Giơ-ne-vơ) được ký kết tháng 7-1954
4 Cơ sở lý luận, nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu
4.1 Cơ sở lý luậ n
Luận án được thực hiện trên cơ sở vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử
và phép biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh vànhững quan điểm của Đảng về xây dựng Đảng
Trang 54.2 Nguồ n tài liệ u
Luận án được nghiên cứu trên cơ sở những nguồn tư liệu chủ yếu,
đáng tin cậy, được công bố trong Văn kiện Đảng Toàn tập hoặc được lưu
trữ tại Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng, Phòng Tư liệu Viện Lịch
sử Đảng; sách chuyên khảo; sách lịch sử Đảng bộ các địa phương thuộc địabàn Liên khu III đã xuất bản v.v
4.3 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u
Luận án sử dụng phương pháp lịch sử, lôgíc, phân tích, thống kê, sosánh, phê phán sử liệu và phương pháp nghiên cứu đặc thù của khoa họclịch sử Đảng
5 Đóng góp của luận án
5.1 Về tư liệ u
Sưu tầm, tập hợp, thẩm định khối tư liệu, tài liệu, nhất là tư liệu gốc
về công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đến năm
1954, trong đó có nhiều sử liệu mới
6 Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình của tác giả đã công
bố liên quan đến đề tài luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,luận án gồm 3 chương, 6 tiết
Trang 6TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Cho đến nay, công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từnăm 1948 đến năm 1954 được đề cập ở những mức độ, phạm vi, góc độkhác nhau trong một số công trình lịch sử sau:
1.1 Những công trình, bài viết nghiên cứu chung về Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và công tác xây dựng Đảng
Một số công trình, bài viết cơ bản như: Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, sơ thảo, tập 1 (1920-1954), Nxb Sự thật, Hà Nội, 1981 (tái bản năm
1984; Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Lịch sử
Đảng, Lịch sử biên niên Đảng Cộng sản Việt Nam, tập III Đảng lãnh đạo kháng chiến và kiến quốc (1945-1954), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,
2009 (tái bản năm 2012); Những kinh nghiệm về xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam qua 70 năm hoạt động của Đảng, của GS Đậu Thế Biểu (số 3- 2000); Công tác xây dựng Đảng và củng cố tổ chức Đảng ở Liên khu IV thời kỳ 1945-1950, của Nguyễn Danh Lợi (số 12-2000); Đề tài khoa học cấp
bộ Đảng lãnh đạo xây dựng hệ thống tổ chức Đảng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954), do TS Nguyễn Bình làm Chủ nhiệm
v.v Ở mức độ khác nhau, các công trình, bài viết đó đều phản ánh một sốkhía cạnh liên quan đến chủ đề của luận án
1.2 Những công trình nghiên cứu chung về Liên khu III
Một số công trình tiêu biểu như: Quân khu Ba - Lịch sử kháng chiến chống thực dân Pháp, Nxb Quân đội nhân dân, Hà Nội 1998; Lịch sử kháng chiến chống Pháp Khu Tả ngạn sông Hồng 1945-1955, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 20001; Mấy vấn đề lớn ở Khu Tả ngạn sông Hồng trong kháng chiến chống Pháp 1945-1955, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001; Đề tài khoa học cấp bộ Vai trò của Liên khu uỷ III trong kháng chiến chống thực
Trang 7dân Pháp xâm lược và trong những năm đầu xây dựng, củng cố miền Bắc,
do TS Nguyễn Quý làm Chủ nhiệm v.v Những công trình trên trình bàymột số chủ trương kháng chiến, kiến quốc của Liên khu ủy III và cấp ủymột số tỉnh, thành trong Liên khu; nêu lên một vài khía cạnh về công tácxây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III
Cả ba nhóm công trình trên là nguồn tài liệu quan trọng, gợi mởnhững vấn đề Luận án cần giải quyết, cũng như góp phần giúp nghiên cứusinh hoàn thành tốt luận án của mình
1.3 Các công trình lịch sử Đảng bộ và lịch sử các ban, ngành, đoàn thể của các tỉnh, thành thuộc Liên khu III
Các công trình lịch sử đảng bộ của các tỉnh, thành phố trên địa bànLiên khu III như: Ban Chấp hành Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam Hải
Phòng: Lịch sử Đảng bộ Hải Phòng, tập I (1925-1955), Nhà xuất bản Hải Phòng, 1991; Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Nam Định: Lịch sử Đảng bộ tỉnh Nam Định 1930-1975, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001; Tỉnh uỷ Hà Tây: Lịch sử Đảng bộ tỉnh Hà Tây, tập II 1945-1954, 1994 v.v.
đã phản ánh một vài khía cạnh về công tác xây dựng Đảng của các địaphương trên địa bàn Liên khu
2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệthống công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đếnnăm 1954 Trong hầu hết các công trình đã công bố, nội dung liên quan đến
đề tài của luận án chỉ được phản ánh một cách đơn lẻ, tản mạn, mang tínhminh họa trong diễn biến chung của cuộc kháng chiến Công tác xây dựngĐảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đến năm 1954 chưa bao giờđược coi là đối tượng nghiên cứu độc lập Đảng bộ Liên khu III tiến hànhxây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và tổ chức như thế nào? Kết quả đạtđược, hạn chế, khuyết điểm; nguyên nhân của những kết quả, hạn chế đó;
Trang 8những kinh nghiệm rút ra từ thực tiễn công tác xây dựng Đảng của Đảng bộLiên khu trong cuộc kháng chiến ra sao? Chừng nào những vấn đề đó chưađược làm sáng tỏ và luận giải thấu đáo thì những đánh giá, kiến giải về quátrình xây dựng Đảng trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp xâmlược vẫn chưa đầy đủ, sâu sắc và toàn diện.
3 NHỮNG VẤN ĐỀ LUẬN ÁN TẬP TRUNG GIẢI QUYẾT
- Phân tích các yếu tố tác động đến công tác xây dựng Đảng của Đảng
bộ Liên khu III từ tháng 2-1948 đến tháng 7-1954
- Trình bày một cách có hệ thống những quan điểm, chủ trương và sựchỉ đạo của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh nói chung và đốivới công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đếnnăm 1954 nói riêng
- Tái hiện quá trình lãnh đạo, tổ chức thực hiện công tác xây dựngĐảng của Đảng bộ Liên khu III trên ba mặt chính trị, tư tưởng, tổ chức từtháng 2-1948 đến tháng 7-1954
- Đánh giá một cách khách quan những thành tựu, hạn chế cũng nhưnguyên nhân của những hạn chế trong công tác xây dựng của Đảng bộ Liênkhu III
- Đúc kết một số kinh nghiệm có ý nghĩa thực tiễn từ lịch sử côngtác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III trong những năm 1948 đếnnăm 1954
Trang 9Chương 1 XÂY DỰNG ĐẢNG VỀ CHÍNH TRỊ, TƯ TƯỞNG, TỔ CHỨC,
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU LÃNH ĐẠO KHÁNG CHIẾN
TRONG TÌNH HÌNH MỚI (2/1948 - 5/1952)
1.1 TÌNH HÌNH XÂY DỰNG ĐẢNG TRÊN ĐỊA BÀN LIÊN KHU
III TRƯỚC THÁNG 2-1948 VÀ CH TR NG C A TRUNG NG
NG, CH T CH H CHÍ MINH V XÂY D NG NG
1.1.1 Sự ra đời của Đảng bộ Liên khu III
Thực hiện nghị quyết thống nhất Khu Bắc Bộ của Ban Chấp hànhTrung ương Đảng, ngày 20-1-1948 và Sắc lệnh số 120-SL ngày 25-1-1948của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đầu tháng 2-1948, Liên khu III được thành lập,trên cơ sở sáp nhập Khu II, Khu III và Khu XI Địa bàn Liên khu III gồm
11 tỉnh, thành phố: Hải Kiến, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, NamĐịnh, Hà Nam, Hà Đông, Sơn Tây, Ninh Bình, Hòa Bình và Hà Nội
Ngay sau khi Liên khu III được thành lập, để kịp thời lãnh đạo, điềuhành quân và dân Liên khu kháng chiến, Trung ương Đảng chỉ định BanThường vụ Liên khu ủy gồm các đồng chí: Lê Quang Hòa, Nguyễn VănLộc, Lê Quang Đạo, Trần Quang Bình, Văn Tiến Dũng, Đỗ Mười, VũOanh, Đặng Tính, Nguyễn Khai , đồng chí Nguyễn Văn Trân làm Bí thưLiên khu ủy, kiêm chủ tịch Ủy ban Kháng chiến - Hành chính Liên khu;đồng chí Lê Thanh Nghị làm Phó Bí thư
Trước tình hình các tỉnh Tả ngạn bị chiếm đóng, cô lập, để thuận lợicho việc điều hành kháng chiến, ngày 24-5-1952, Trung ương Đảng raNghị quyết số 08/NQ-TU tách 5 tỉnh phía Bắc sông Hồng của Liên khu IIIgồm Hải Phòng, Kiến An, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên thành lậpKhu Tả ngạn sông Hồng Liên khu III từ thời điểm đó đến khi kết thúccuộc kháng chiến gồm 6 tỉnh, thành phố còn lại ở Hữu ngạn sông Hồng là
Hà Đông, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Sơn Tây và Hòa Bình
Trang 10Thực hiện sự chỉ đạo của Trung ương Đảng, từ ngày 20-5 đến
2-6-1952, Liên khu ủy họp Hội nghị lần thứ 3 ra Nghị quyết về tổ chức vàphân công nhiệm vụ cho các đồng chí tham gia Ban Chấp hành Liên khu
ủy mới Liên khu ủy mới gồm 15 đồng chí, đồng chí Lê Thanh Nghị làm
Bí thư kiêm Chính ủy
1.1.2 Những yếu tố tác động đến công tác xây dựng Đảng ở Liên khu III
1.1.2.1 Điề u kiệ n tự nhiên, kinh tế - xã hộ i
Liên khu III - vùng đất phì nhiêu, rộng lớn với diện tích khoảng16.000 km2, nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ; điều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội có nhiều thuận lợi nhưng cũng có những khó khăn, phức tạp.Không chỉ là trung tâm và chiếm phần lớn diện tích đồng bằng Bắc Bộ,Liên khu III còn là cửa ngõ đi vào miền Bắc Việt Nam Điều kiện tự nhiên,kinh tế - xã hội của Liên khu đã quy định vị trí chiến lược đặc biệt quantrọng của địa bàn đối với cuộc kháng chiến của ta và đối với cuộc chiếntranh xâm lược của địch Liên khu III, do đó, trở thành mục tiêu đánhchiếm, bình định số 1 của quân Pháp Thực tiễn chiến tranh ác liệt, đầygian khổ, hy sinh trên địa bàn Liên khu đã tác động đến tư tưởng, tinh thầncủa cán bộ, đảng viên và nhân dân Mặt khác, đặc điểm tự nhiên, kinh tế -
xã hội của Liên khu cũng chi phối mạnh mẽ quan niệm, tư tưởng, lối sống,tính cách của cán bộ, đảng viên trên địa bàn Bên cạnh tinh thần sáng tạo,
tự lập, tự cường, đoàn kết, kiên trung, chịu thương, chịu khó còn có tưtưởng của người tiểu nông với nhiều hạn chế về tính cách (hẹp hòi, cánhân), về nhận thức và trình độ văn hoá Liên khu III là địa bàn có nhiềuđồng bào Công giáo, nhiều tộc người sinh sống: người kinh là chủ yếu bêncạnh đồng bào Mường, Thái, Tày, Nùng, Dao, Hoa (ở Ninh Bình, HòaBình và Sơn Tây)
Để phát huy ưu điểm, khắc phục những ảnh hưởng không tốt đến tưtưởng, tính cách của người cán bộ, đảng viên và đoàn kết được nhân dâncác tôn giáo, các dân tộc kháng chiến, chống âm mưu bình định đồng
Trang 11bằng Liên khu, phá âm mưu lợi dụng tôn giáo, chia rẽ khối đoàn kết dântộc của thực dân Pháp, đòi hỏi Đảng bộ Liên khu phải tăng cường côngtác xây dựng Đảng, làm cho Đảng bộ Liên khu vững mạnh, đáp ứng yêucầu lãnh đạo kháng chiến ở một địa bàn chiến lược với rất nhiều khókhăn, phức tạp.
1.1.2.2 Tình hình xây dự ng Đả ng trên đị a bàn Liên khu III trư ớ c tháng 2-1948
Từ năm 1930 đến Cách mạng Tháng Tám năm 1945, dưới sự lãnhđạo của Trung ương Đảng, của Xứ ủy Bắc Kỳ, các địa phương trên địa bànLiên khu tập trung xây dựng hệ thống tổ chức Đảng, phát triển đảng viên,lãnh đạo nhân dân đấu tranh chống đế quốc, phong kiến Thời gian này,các địa phương đã phát triển được một số ít đảng viên và xây dựng đượcmột số chi bộ Đảng
Sau Cách mạng Tháng Tám đến trước khi Liên khu III ra đời 1948), các cấp bộ Đảng trên địa bàn Liên khu (lúc này gồm Khu ủy II, III,XI) tiếp tục tiến hành xây dựng Đảng bộ về mọi mặt, đạt được nhiều kếtquả và có một số hạn chế Thời gian này, hệ thống tổ chức Đảng các cấptừng bước được hình thành; số lượng cán bộ, đảng viên và chi bộ Đảngtăng ở hầu khắp các tỉnh, thành phố Đến tháng 12-1947, số lượng đảngviên toàn Khu III có 9.256 đồng chí [190], là khu có số lượng đảng viênlớn nhất Bắc Bộ
(2-1.1.2.3 Chủ trư ơ ng củ a Trung ư ơ ng Đả ng và Chủ tị ch Hồ Chí Minh về xây dự ng Đả ng
Sau thất bại ở Việt Bắc, thực dân Pháp quyết định chuyển sang đánhkéo dài, bình định các vùng đồng bằng đông dân, nhiều của để vơ vét sứcngười, sức của phục vụ cuộc tranh xâm lược, dùng chiến tranh tổng lựchòng đè bẹp cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam
Đáp ứng yêu cầu lãnh đạo kháng chiến trong tình hình mới, Trungương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trương đẩy mạnh công tác xây
Trang 12dựng Đảng, tập trung vào phát triển đảng viên; giáo dục quan điểm, đườnglối, tình hình, nhiệm vụ, ý thức của người đảng viên và củng cố tổ chức.
1.2 CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG CỦA ĐẢNG BỘ LIÊN KHU III TỪ THÁNG 2-1948 ĐẾN THÁNG 5-1952
1.2.1 Đảng bộ Liên khu III xác định nhiệm vụ chính trị, cùng cả nước đánh bại âm mưu bình định của thực dân Pháp
Trước âm mưu tấn công, đánh chiếm địa bàn của thực dân Pháp, căn
cứ vào tình hình Liên khu và chủ trương của Trung ương Đảng, của Chủtịch Hồ Chí Minh, Đảng bộ Liên khu đã xác định nhiệm vụ chính trị chotoàn Liên khu Nhiệm vụ chính trị của Liên khu được thể hiện qua Hộinghị đại biểu Liên khu đầu năm 1948, Hội nghị cán bộ Liên khu lần thứnhất (tháng 4-1948), Hội nghị đại biểu Liên khu lần thứ nhất (tháng 7-1948) Hội nghị đại biểu Liên khu lần thứ hai (tháng 7-1949), Hội nghị cán
bộ Liên khu III lần thứ ba (tháng 3-1951) với các điểm cơ bản là: khángchiến, thực hiện chiến tranh nhân dân với tinh thần tự lập, tự túc, trườngkỳ; với phương châm “vừa kháng chiến, vừa kiến quốc” Mọi nhiệm vụkhác đều nhằm phục vụ nhiệm vụ kháng chiến Vùng địch chiếm đóng,nhiệm vụ đặc trưng là các hoạt động quân sự đa dạng, kết hợp với cácnhiệm vụ đấu tranh kinh tế, chính trị, phá tề, chống bắt lính, chống dồndân, lập ấp Vùng tự do bên cạnh nhiệm vụ đặc trưng là sản xuất lươngthực, vũ khí, thuốc men, bảo vệ hậu phương, xây dựng lực lượng, còn cónhiệm vụ thường xuyên là chuẩn bị chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu
Với việc xác định rõ nhiệm vụ chính trị, từ tháng 2-1948 đến tháng4-1952, Đảng bộ Liên khu đã lãnh đạo quân và dân trên địa bàn thực hiện
có hiệu quả các nhiệm vụ chính trị đề ra Đến tháng 4-1952, nhiều vùnggiải phóng được mở rộng… Các căn cứ du kích của Liên khu đã tạo thànhthế liên hoàn Mọi cố gắng bình định của địch trong năm 1951 bị phá vỡ.Những hoạt động quân sự của quân và dân Liên khu từ năm 1948 đếntháng 4-1952 góp phần bước đầu làm thất bại âm mưu bình định đồng
Trang 13bằng Bắc Bộ và chính sách “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”, “dùngngười Việt đánh người Việt” của thực dân Pháp, đưa cuộc kháng chiếnchuyển sang thế sẵn sàng phản công và tiến công.
1.2.2 Đảng bộ Liên khu III đẩy mạnh giáo dục tư tưởng
Nội dung giáo dục tư tưởng của Đảng bộ Liên khu chủ yếu nhằm vàogiáo dục lập trường giai cấp, niềm tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, ýthức kháng chiến lâu dài, tự lực cánh sinh, chịu đựng gian khổ, không sợ
hy sinh; giúp cán bộ, đảng viên nhận rõ bạn, thù; chống tư tưởng ỷ lại, daođộng, sợ Mỹ, thân Mỹ, đánh giá cao thực dân Pháp; động viên tinh thần, ýchí chiến đấu trước những chiến dịch lớn (Chiến dịch Biên Giới)
Với chủ trương đúng đắn và bằng những biện pháp giáo dục thiếtthực, công tác giáo dục tư tưởng thời kỳ này đã giúp cho cán bộ, đảng viêncủa Đảng bộ nâng cao nhận thức, củng cố lập trường giai cấp, quan điểmquần chúng; quan điểm, đường lối kháng chiến; tình hình, nhiệm vụ.Những tư tưởng sai lệch như: bi quan, dao động, cầu an, lánh giặc, đầuhàng hoặc “lạc quan tếu”, chủ quan, khinh địch, ỷ lại, nóng vội, đoản kỳkháng chiến được khắc phục Cán bộ, đảng viên phân biệt rõ bạn, thù…Trên cơ sở đó, xác định rõ ý thức, trách nhiệm đối với cuộc kháng chiến,
nêu cao ý thức hoàn thành nhiệm vụ.
1.2.3 Đảng bộ Liên khu III tích cực xây dựng, củng cố tổ chức
Công tác tổ chức tập trung vào xây dựng, kiện toàn bộ máy Đảng cáccấp theo hướng “tinh, gọn, hiệu quả”; tăng cường công tác đào tạo, bổsung, đề bạt cán bộ; sửa đổi lề lối làm việc; chống chủ nghĩa cá nhân; đẩymạnh phát triển Đảng, chú trọng xây dựng chi bộ tự động công tác Năm
1948, 1949, chủ trương “thi đua xây dựng Hội” của Trung ương Đảng đãchi phối mạnh mẽ công tác phát triển Đảng của Liên khu Do đó, Liên khu
đã phát triển Đảng ồ ạt, không đảm bảo về chất lượng và trở thành địaphương phát triển Đảng mạnh nhất cả nước với 15 vạn đồng chí vào cuối