(Luận án tiến sĩ) Công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đến năm 1954(Luận án tiến sĩ) Công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đến năm 1954(Luận án tiến sĩ) Công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đến năm 1954(Luận án tiến sĩ) Công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đến năm 1954(Luận án tiến sĩ) Công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đến năm 1954(Luận án tiến sĩ) Công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đến năm 1954
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu riêng của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực Những kết luận khoa học của luận án chưa từng ñược công bố trong bất cứ công trình nào
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Nguyễn Thị Xuân
Trang 4MỞ ĐẦU 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 6
Chương 1: XÂY DỰNG ĐẢNG VỀ CHÍNH TRỊ, TƯ TƯỞNG, TỔ CHỨC,
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU LÃNH ĐẠO KHÁNG CHIẾN TRONG TÌNH HÌNH MỚI
1.1 Tình hình xây dựng Đảng trên ñịa bàn Liên khu III trước tháng 2-1948
và chủ trương của Trung ương Đảng, Chủ tịch Hồ Chí Minh về
1.2 Công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ tháng 2-1948
Chương 2: XÂY DỰNG ĐẢNG BỘ VỮNG MẠNH, ĐẢM BẢO LÃNH
ĐẠO CUỘC KHÁNG CHIẾN ĐẾN THẮNG LỢI (5/1952 - 7/1954) 69 2.1 Chủ trương mới của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tàì
Công tác xây dựng Đảng có vai trò quan trọng, quyết ñịnh năng lực và sức chiến ñấu của Đảng Trong suốt quá trình lãnh ñạo cách mạng, Đảng luôn coi trọng và thường xuyên tiến hành công tác xây dựng Đảng Do ñó, Đảng không ngừng trường thành và lãnh ñạo cách mạng thành công
Đất nước ñang chuyển mình mạnh mẽ trên con ñường ñổi mới, hội nhập, muốn giữ vững vai trò lãnh ñạo của Đảng, tiếp tục ñưa sự nghiệp ñổi mới tiến lên, xây dựng Đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức trở thành nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách Nghiên cứu, ñúc rút và vận dụng kinh nghiệm về công tác xây dựng Đảng trong lịch sử góp phần ñáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ cấp bách ñó
Công tác xây dựng Đảng trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp ñể lại nhiều bài học, kinh nghiệm quý báu, cả thành công và những hạn chế Việc nghiên cứu, tổng kết, ñánh giá công tác xây dựng Đảng thời kỳ này là một yêu cầu khách quan nhằm làm sáng rõ lịch sử của Đảng, có ý nghĩa thiết thực phục vụ công tác xây dựng chỉnh ñốn Đảng hiện nay
Thực tiễn phong phú của quá trình Đảng lãnh ñạo cách mạng nói chung và xây dựng Đảng nói riêng ñã ñược các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên, ñến nay, còn nhiều vấn ñề cần ñược tiếp tục luận giải và làm sáng tỏ thêm Công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 ñến năm 1954 là một trong những vấn ñề ñó
Là ñịa bàn chiến lược quan trọng, Liên khu III không chỉ trực tiếp chiến ñấu, xây dựng, bảo vệ quê hương mà còn có nhiệm vụ chi viện sức người, sức của cho chiến trường cả nước Do ñó, công tác xây dựng Đảng
Trang 6của Đảng bộ Liên khu thời kỳ này cũng hết sức khó khăn, phức tạp Ở ñó, Đảng bộ Liên khu ñã có những sáng tạo, những quyết ñịnh ñúng ñắn trong việc ñề chủ trương và tổ chức chỉ ñạo thực hiện công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và tổ chức Thực tiễn phong phú về quá trình Đảng bộ Liên khu tiến hành công tác xây dựng Đảng trong cuộc kháng chiến, ñến nay, chưa ñược quan tâm nghiên cứu toàn diện, hệ thống và thấu ñáo
Xuất phát từ những lý do trên, nghiên cứu sinh chọn ñề tài "Công tác xây dựng Đảng của Đảng b Liên khu III từ năm ñến năm " làm ñề tài luận án tiến sĩ nhằm tái hiện quá trình hình thành, phát triển của
Đảng bộ Liên khu III trong cuộc kháng chiến; khẳng ñịnh tính ñúng ñắn, sáng tạo; những ñóng góp của Đảng bộ, của quân và dân Liên khu III trong công tác xây dựng Đảng; ñúc kết những kinh nghiệm có thể vận dụng trong công tác xây dựng, chỉnh ñốn Đảng hiện nay Kết quả nghiên cứu của luận
án còn góp phần làm phong phú thêm kho tàng lịch sử công tác xây dựng Đảng của Đảng
2 Mục ñích và nhiệm vụ nghiên cứu
2 Mục ñích
Nghiên cứu, phục dựng, làm sáng tỏ quá trình xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 ñến năm 1954; tổng kết, ñúc rút những kinh nghiệm trong công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu nhằm phục vụ công tác xây dựng Đảng hiện nay
2.2 Nhiệm vụ
- Sưu tầm, hệ thống hóa tư liệu về công tác xây dựng Đảng của Đảng
bộ Liên khu III từ năm 1948 ñến năm 1954
- Phân tích làm rõ chủ trương của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh về xây dựng Đảng nói chung và ñối với công tác xây dựng Đảng
ở Liên khu III nói riêng từ năm 1948 ñến năm 1954
Trang 7- Tái hiện quá trình Đảng bộ Liên khu III lãnh ñạo, thực hiện công tác xây dựng Đảng trên các mặt chính trị, tư tưởng, tổ chức từ năm 1948 ñến năm 1954
- Nêu bật những kết quả ñạt ñược; chỉ ra những hạn chế, khuyết ñiểm
và nguyên nhân của những hạn chế, khuyết ñiểm; ñúc kết những kinh nghiệm có ý nghĩa lý luận, thực tiễn qua thực tiễn công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 ñến năm 1954
Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Luận án nghiên cứu hoạt ñộng xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III: chủ trương, sự chỉ ñạo của Đảng bộ Liên khu ñối với nhiệm vụ xây dựng Đảng và những kết quả ñạt ñược
Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Luận án nghiên cứu chủ trương xây dựng Đảng của
Trung ương Đảng và quá trình Đảng bộ Liên khu III triển khai thực hiện công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và tổ chức từ tháng 2-1948 ñến 7-1954 trên ñịa bàn Liên khu III
- Về không gian:
+ Từ tháng 2-1948 ñến tháng 5-1952, gồm ñịa bàn 11 tỉnh, thành phố: Hải Kiến, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Hà Đông, Sơn Tây, Ninh Bình, Hòa Bình và Hà Nội (Tháng 12-1948, tỉnh Hải Kiến tách thành thành phố Hải Phòng và tỉnh Kiến An Ngày 11-5-1949,
Hà Nội tách khỏi Liên khu III thành Đặc khu, do Trung ương Đảng trực tiếp chỉ ñạo)
+ Từ tháng 5-1952 ñến tháng 7-1954, gồm ñịa bàn 6 tỉnh, thành phố: Nam Định, Hà Nam, Hà Đông, Sơn Tây, Ninh Bình và Hòa Bình
- Về thời gian: Từ khi thành lập Liên khu III (tháng 2-1948) ñến khi
Hiệp ñịnh Genève (Giơ-ne-vơ) ñược ký kết tháng 7-1954
Trang 84 Cơ sở lý luận, nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận
Tác giả luận án vận dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử và phép biện chứng của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những quan ñiểm của Đảng về xây dựng Đảng làm cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu
.2 Nguồn tài liệu
Luận án sử dụng các nguồn tài liệu sau:
- Các Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc; các nghị quyết, chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Ban Thường vụ Trung ương (sau Đại hội II là Bộ Chính trị), Ban Bí thư, Liên khu uỷ III, các tỉnh uỷ, thành
uỷ trên ñịa bàn Liên khu III về công tác xây dựng Đảng từ năm 1948 ñến
năm 1954 ñã ñược công bố trong Vă kiện Đảng toàn tập hoặc hiện lưu tại
Cục Lưu trữ Văn phòng Trung ương Đảng; Phòng Tư liệu Viện Lịch sử Đảng và các cơ quan lưu trữ khác
- Báo cáo tổng kết của Trung ương, Liên khu uỷ III, các tỉnh ủy, thành uỷ, các cơ quan chính quyền các ñịa phương trên ñịa bàn về quá trình lãnh ñạo, thực hiện nhiệm vụ cách mạng nói chung và công tác xây dựng Đảng nói riêng
- Sách lịch sử Đảng bộ các ñịa phương thuộc ñịa bàn Liên khu III ñã xuất bản; hồi ký của các nhân chứng lịch sử có liên quan ñến ñề tài luận án
- Các bài nói, bài viết của một số ñồng chí lãnh ñạo Đảng, Chính phủ, lãnh ñạo Liên khu III về công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
- Luận án cũng kế thừa những kết quả khoa học từ các công trình, ñề tài ñã công bố về xây dựng Đảng, lịch sử Đảng, lịch sử dân tộc, lịch sử cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và một số sách, báo, tạp chí có liên quan ñến công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp
Trang 9Phương pháp nghiên c u
Luận án sử dụng phương pháp lịch sử, phương pháp lôgíc là chủ yếu, trong ñó, chương 1 và chương 2 sử dụng phương pháp lịch sử, chương 3 sử dung phương pháp logic; ñồng thời, sử dụng các phương pháp phân tích, thống kê, so sánh, chú trọng phương pháp phê phán sử liệu và phương pháp nghiên cứu ñặc thù của khoa học lịch sử Đảng là lấy tài liệu gốc của Đảng làm cơ sở ñối chiếu với sự kiện, nhân vật lịch sử trong thực tiễn ñể tái hiện lại quá trình Đảng bộ Liên khu III lãnh ñạo, chỉ ñạo thực hiện công tác xây dựng Đảng từ năm 1948 ñến năm 1954
Luận án cũng ñược xây dựng trên cơ sở khảo sát thực tế tại một số ñịa phương thuộc ñịa bàn Liên khu III trước ñây
5 Đóng góp của luận án
V tư liệu
Sưu tầm, tập hợp, thẩm ñịnh khối tư liệu, tài liệu, nhất là tư liệu gốc
về công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 ñến năm
1954, trong ñó có nhiều sử liệu mới
6 Bố cục của luận án
Ngoài phần mở ñầu, kết luận, danh mục công trình của tác giả ñã công
bố liên quan ñến ñề tài luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án gồm 3 chương, 6 tiết
Trang 10TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1 CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CĨ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
Cho đến nay, cơng tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đến năm 1954 được đề cập ở những mức độ, phạm vi, gĩc độ khác nhau trong một số cơng trình nghiên cứu về lịch sử Đảng, lịch sử dân tộc, lịch sử quân sự, lịch sử các ban, ngành, đồn thể Trung ương và lịch sử Đảng bộ; các ban, ngành, đồn thể địa phương
1.1 Những cơng trình nghiên cứu chung về Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và cơng tác xây dựng Đảng
Lịc sử Đảng Cộng sản Việt Nam, sơ thảo, tập 1 (1920-1954) [147],
là cơng trình lịch sử chính thức của Đảng về thời kỳ Đảng thành lập, lãnh đạo nhân dân đấu tranh giành chính quyền và kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược Cơng trình đã tái hiện một cách sinh động cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng, trình bày một số nét cơ bản về cơng tác xây dựng Đảng nĩi chung về các mặt chính trị, tư tưởng, tổ chức Khi trình bày những vấn đề lịch sử chung của Đảng, cuốn sách đã đề cập đến một vài khía cạnh liên quan đến cơng tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III
Cuốn Lịch sử biên niên Đảng Cộng sản Việt Nam, tập III: Đảng lãnh
đạo kháng chiến và kiến quốc (1945-1954) [129], viết theo thể loại biên
niên, phản ánh phong phú hoạt động của Đảng trong kháng chiến chống thực dân Pháp, trong đĩ cĩ cơng tác xây dựng Đảng của tồn Đảng Trong các hoạt động chung, cơng trình cung cấp một vài sự kiện, số liệu, chủ trương cĩ liên qua đến cơng tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu
Ba cuốn: Lịch sử cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược 1945-1954, tập I [187]; Lịch sử cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
Trang 11lược 1945-1954, tập II [186]; 50 năm Quân ñội nhân dân Việt Nam
[188], ở mức ñộ nhất ñịnh, ñề cập một số hoạt ñộng liên quan ñến công tác xây dựng Đảng nói chung trong cuộc kháng chiến; trong ñó phản ánh một vài khía cạnh về giáo dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, ñảng viên trong quân ñội
Lịch sử công tác ñảng công tác chính trị chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ 1945-1975 [189], phản ánh công tác giáo
dục chính trị, tư tưởng cho cán bộ, ñảng viên và chiến sĩ trong quân ñội trong các chiến dịch
T ng kết cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp - Thắng lợi và bài học [105] của Ban chỉ ñạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ Chính trị ñã
tổng kết những thắng lợi của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân qua các giai ñoạn của cuộc kháng chiến, rút ra một số bài học, kinh nghiệm về xây dựng Đảng có liên quan ñến công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III
Cuốn Sơ thảo lược sử công tác tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt
Nam 1930-2000 [106], Lịch sử biên niên công tác tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam (1925-1954) [107] phản ánh công tác lãnh ñạo tư tưởng của
Đảng từ năm 1925 ñến năm 2000, trong ñó ñề cập ñến một số sự kiện liên quan trực tiếp tới công tác lãnh ñạo tư tưởng của Đảng bộ Liên khu III, của một số tỉnh uỷ, thành uỷ thuộc Liên khu trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp
Công trình Lịch sử công tác t chức của Đảng Cộng sản Việt Nam
(1930-2000) [184] nghiên cứu chủ trương, ñường lối của Đảng về công tác
tổ chức và quá trình hình thành, phát triển hệ thống tổ chức của Đảng từ năm 1930 ñến năm 2000 Khi ñề cập ñến công tác tổ chức của Đảng bộ Liên khu III trong kháng chiến chống thực dân Pháp, công trình ñã ñưa ra
Trang 12một vài số liệu về phát triển ñảng viên, xây dựng cơ sở, mở lớp huấn luyện của một vài tỉnh trên ñịa bàn Liên khu
Công trình Đả Cộng sản Việt Nam, những vấn ñề cơ bản về xây dựng Đảng của GS, TS Mạch Quang Thắng [178] trình bày một cách hệ
thống, sâu sắc các vấn ñề xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng và tổ chức, gợi mở ñịnh hướng nghiên cứu chung cho ñề tài luận án
Cuốn Lịch sử công tác xây dựng Đảng (1930-2011) của PGS,TS Nguyễn Trọng Phúc [174], trình bày quá trình xây dựng Đảng của Đảng
Cộng sản Việt Nam từ khi ra ñời ñến năm 2011 Công trình phản ánh rõ quan ñiểm, chủ trương, nội dung xây dựng Đảng của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp
Công trình Lịch sử phong trào nông dân và Hội Nông dân Việt Nam
(1930-1995) [167], do PGS, TS Trịnh Nhu chủ biên, phản ánh phong trào
nông dân trong cả nước nói chung, ở các tỉnh Liên khu III nói riêng, trong
ñó ñề cập ñến một vài khía cạnh liên quan ñến công tác xây dựng Đảng của
một số ñịa phương trên ñịa bàn Liên khu
Trên Tạp chí Lịch sử Đảng ñăng tải một số bài nghiên cứu ñề cập
ñến vấn ñề xây dựng Đảng nói chung và xây dựng Đảng của một số Đảng
bộ Liên khu nói riêng Điển hình là bài viết của GS Đậu Thế Biểu “Những
kinh nghiệm về xây dựng Đảng Cộng sản Việt Nam qua 70 năm hoạt ñộng của Đảng” [109]; bài viết của TS Nguyễn Quý “Bài học về xây dựng Đảng trong thời kỳ Cách mạng Tháng Tám (1945) soi sáng công tác xây dựng Đảng trong thời kỳ ñổi mới” [112]; bài viết của Nguyễn Danh Lợi “Công tác xây dựng Đảng và củng cố tổ chức Đảng ở Liên khu IV thời kỳ 1945- 1950” [157]; bài viết của Nguyễn Thị Kim Thanh “Về công tác phát triển ñảng vùng có ñồng bào Công giáo (thời kỳ 1945-1975)” [177]; bài viết của
Nguyễn Quang Hòa “Một số vấn ñề về công tác xây dựng Đảng của Đảng
Trang 13bộ Liên khu V (1949-1951)” [127]; bài viết của Nguyễn Ngọc Mão “Một số kinh nghiệm từ công tác xây dựng Đảng ở Tây Bắc trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp” [160] v.v
Đề tài khoa học cấp Nhà nước Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, tập
I (1930-1954) [170] do GS, TS Trịnh Nhu làm Chủ nhiệm Trong khi phản
ánh sự ra ñời của Đảng và quá trình Đảng lãnh ñạo nhân dân ñấu tranh giành chính quyền, kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, ñề tài ñề cập ñến công tác xây dựng Đảng của toàn Đảng, trong ñó ñề cập một vài khía cạnh, số liệu về phát triển ñảng viên của Đảng bộ Liên khu III trong kháng chiến Những nhận ñịnh, ñánh giá về công tác lãnh ñạo của Đảng, công tác xây dựng Đảng thể hiện trong ñề tài phần nào có ý nghĩa cho việc ñối chiếu, tổng kết, rút ra những nét riêng trong công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu
Đề tài khoa học cấp bộ Đảng lãnh ñạo xây dựng hệ thống tổ chức
Đảng trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 -1954) [110] do
TS Nguyễn Bình làm Chủ nhiệm nghiên cứu về công tác xây dựng hệ thống
tổ chức của Đảng trong cuộc kháng chiến Đề tài tập trung trình bày quá trình Đảng lãnh ñạo xây dựng hệ thống tổ chức Đảng từ Trung ương ñến ñịa phương; trong ñó ñiểm một vài nét về công tác xây dựng tổ chức của một số Liên khu, tỉnh, thành phố ñiển hình Công tác xây dựng tổ chức của Đảng bộ Liên khu III, ở một vài thời ñiểm, ñề tài ñưa ra một vài số liệu về số lượng chi bộ, ñảng viên của Liên khu Căn cứ vào những số liệu về tổ chức Đảng
mà ñề tài ñưa ra, tác giả luận án có ñiều kiện lựa chọn những những số liệu ñáng tin cậy; và cũng là một cơ sở góp phần giúp tác giả so sánh, rút ra một vài ñiểm giống, khác nhau về công tác xây dựng tổ chức giữa Liên khu III với các Liên khu khác
Trang 14Các bài nghiên cứu trên ñều phản ánh những khía cạnh công tác xây dựng Đảng về chính trị, tư tưởng, tổ chức nói chung; công tác xây dựng Đảng của các Liên khu nói riêng; nêu lên một số kinh nghiệm trong công tác xây dựng Đảng của toàn Đảng cũng như kinh nghiệm xây dựng Đảng của một số ñảng bộ ñịa phương Điều ñó giúp tác giả luận án nghiên cứu trên nhiều khía cạnh liên quan ñến chủ ñề của luận án
.2 Những công trình nghiên cứu chung về Liên khu III
Trong một số sách viết về Liên khu III, ở những mức ñộ khác nhau, công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu trong kháng chiến chống thực dân Pháp ñã ñược ñề cập ñến Phải kể ñến các công trình như:
Cuốn Q khu Ba - Lịch sử kháng chiến chống thực dân Pháp
[112]; cuốn Lịch sử kháng chiến chống Pháp Khu Tả ngạn sông Hồng
1945-1955 [130]; cuốn Mấy vấn ñề l n ở Khu Tả ngạn sông Hồng trong kháng chiến chống Pháp 1945-1955 [131]; cuốn Lịch sử kháng chiến chống thực dân Pháp của quân và dân Liên khu III (1945-1955) [111]
Bốn công trình lịch sử quan trọng ñó ñã dựng lại một cách chân thực, khá toàn diện cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng bộ, của quân
và dân Liên khu III; trong ñó trình bày tương ñối phong phú về tình hình Liên khu qua các giai ñoạn lịch sử; chủ trương kháng chiến, kiến quốc của Liên khu ủy III, của cấp ủy các tỉnh, thành; phong trào ñấu tranh trên các mặt trận quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa và những kết quả ñạt ñược; chỉ ra một số hạn chế, khuyết ñiểm trong công tác chỉ ñạo kháng chiến, kiến quốc; ñưa ra một vài số liệu về công tác phát triển ñảng viên, ñào tạo cán bộ của Đảng bộ Liên khu Đây là một trong những cơ sở quan trọng
ñể tác giả luận án tham khảo, phân tích, ñánh giá những thành tựu, hạn chế và những kinh nghiệm trong công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ
Liên khu thời kỳ này
Trang 15Cuốn Đả lãnh ñạo xây dựng căn cứ du kích ở ñồng b ng Bắc Bộ (1946-1954) [125] do PGS, TS Vũ Quang Hiển chủ biên Cuốn sách nghiên
cứu sâu về chủ trương, quá trình tổ chức thực hiện, những kết quả ñạt ñược của quân và dân ñồng bằng Bắc Bộ trên mặt trận chiến tranh du kích trong cuộc kháng chiến Trong những năm tháng nóng bỏng trên chiến trường Liên khu III, công tác lãnh ñạo và phong trào chiến tranh du kích vùng sau lưng ñịch ñược phản ánh ñậm nét Những thành công, chưa thành công trong lãnh ñạo, chỉ ñạo thực hiện phong trào chiến tranh du kích của các Đảng bộ trên ñịa bàn sẽ là một cơ sở ñể tác giả luận án ñánh giá phần nào những thành công, hạn chế trong xác ñịnh nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ Liên khu Phần nhận xét, ñánh giá của công trình ñề cập một vài khái cạnh liên quan ñến công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu, có thể tham khảo phục vụ việc tổng kết, ñánh giá công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu Những kết quả của phong trào chiến tranh du kích mà công trình thể hiện còn giúp cho tác giả luận án nhận thức rõ hơn vai trò quan trọng của công tác xây dựng Đảng ñối với sự nghiệp kháng chiến trên ñịa bàn; hiểu rõ sự chỉ ñạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của các cấp bộ Đảng ở Bắc
Bộ, trong ñó có Đảng bộ Liên khu III
Đề tài khoa học cấp bộ Vai trò của Liên khu uỷ III trong kháng chiến
chống thực dân Pháp xâm lược và trong những năm ñầu xây dựng, củng cố miền Bắc [175] do TS Nguyễn Quý làm Chủ nhiệm ñã trình bày sự lãnh
ñạo của Liên khu ủy III ñối với công cuộc kháng chiến, kiến quốc của quân
và dân Liên khu từ tháng 2-1948 ñến tháng 7-1954 Đề tài khái quát một số nét cơ bản về sự ra ñời của Liên khu ủy III; dựng lại quá trình Liên khu ủy III lãnh ñạo quân và dân trên ñịa bàn kháng chiến chống ñịch ñánh chiếm ñồng bằng; xây dựng lực lượng; phát triển phong trào chiến tranh du kích, phối hợp với các chiến trường; các hoạt ñộng kinh tế, văn hóa, xã hội của
Trang 16Liên khu v.v Ở đĩ, những chủ trương, chính sách của Liên khu ủy về đẩy mạnh kháng chiến, xây dựng lực lượng, phối hợp đấu tranh, củng cố hậu phương kháng chiến…; những trận chiến đấu giằng co, cam go của quân và dân địa phương chống địch càn quét được phản ánh sinh động với nhiều
số liệu rõ ràng Tuy nhiên, vì là đề tài nghiên cứu về vai trị của Liên khu
uỷ đối với sự nghiệp kháng chiến, kiến quốc trên địa bàn nên vấn đề xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu chỉ được đề cập ở mức độ nhất định với việc đưa ra một vài khía cạnh, một vài số liệu nhằm minh họa cho cơng tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu thời kỳ này Những kết quả đạt được trên các mặt cơng tác, cùng với những khía cạnh, số liệu về cơng tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu, tuy cịn khái lược nhưng là cơ sở quan trọng để tác giả luận án tham khảo phục vụ việc nhận xét, đánh giá vai trị của cơng tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu trong những năm 1948-1954; thấy được phần nào mặt thành cơng, chưa thành cơng hay những hạn chế, khuyết điểm trong cơng tác lãnh đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị của cấp ủy Liên khu, của cán bộ đảng viên các địa phương trên địa bàn
.3 Các cơng trình lịch sử Đảng bộ và lịch sử các ban, ngành, đồn thể của các tỉnh, thành thuộc Liên khu III
Các cơng trình lịch sử Đảng bộ các tỉnh, thành phố trên địa bàn Liên khu, tuy chưa đầy đủ nhưng cũng đề cập đến một số nét về cơng tác xây dựng Đảng của địa phương mình Các cơng trình đĩ bao gồm:
Trang 17tư tưởng cĩ được phản ánh nhưng cịn mờ nhạt Trong một vài thời đoạn của cuộc kháng chiến, ở nhiều địa phương, cơng tác xây dựng Đảng khơng được đề cập đến Hầu hết các cơng trình chưa cĩ nhận xét, đánh giá về cơng tác xây dựng Đảng của Đảng bộ mình Mặc dù vậy, các cơng trình lịch sử Đảng bộ địa phương khơng chỉ đơn thuần cung cấp một số sự kiện,
số liệu về cơng tác xây dựng Đảng, mà thực tiễn kháng chiến sơi động của Đảng bộ, của quân và dân các tỉnh, thành là nguồn tài liệu khơng thể thiếu
để nghiên cứu sinh tham khảo phục vụ việc xây dựng nội dung nghiên cứu; phân tích, đánh giá, nhận xét một cách thấu đáo những thành tựu, hạn chế, cũng như rút ra những kinh nghiệm cĩ ý nghĩa lý luận, thực tiễn về cơng tác xây dựng Đảng của các địa phương trên địa bàn Liên khu
Các ban, ngành, đồn thể một số tỉnh, thành trên địa bàn cũng đã nghiên cứu, biên soạn lịch sử tổ chức và hoạt động của mình trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp Tuy khơng đề cập trực tiếp đến cơng tác
Trang 18xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu nhưng những kết quả đạt được cũng như những khuyết điểm, hạn chế trong cơng tác của từng ban, ngành, đồn thể, ở chừng mực nhất định, cĩ ý nghĩa cho việc nhìn nhận, đánh giá sự lãnh đạo, chỉ đạo và cơng tác giáo dục tư tưởng, đào tạo cán bộ của Đảng
bộ Liên khu cũng như ý thức, trách nhiệm của cán bộ, đảng viên của Liên
khu trong cuộc kháng chiến
Mỗi cơng trình cĩ một giá trị riêng, song, tựu chung, đĩ là nguồn tài liệu tham khảo phong phú, gĩp phần giúp nghiên cứu sinh hồn thành tốt luận án của mình
2 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
Qua các cơng trình đã cơng bố, vấn đề xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đến năm 1954 đã được quan tâm nghiên cứu, được đề cập ở nhiều mức độ và khía cạnh khác nhau
- Hầu hết các cơng trình đã phác họa bối cảnh lịch sử, những thuận lợi, khĩ khăn của Liên khu III cũng như phong trào kháng chiến của quân
và dân trên địa bàn từ năm 1945-1954; trình bày những nét cơ bản về vị trí địa lý, những thay đổi địa giới hành chính, tổ chức, nhân sự của cơ quan lãnh đạo Đảng ở Liên khu III và một số tỉnh, thành phố trên địa bàn; đề cập khái quát quan điểm và chỉ đạo của Liên khu uỷ III và của một số tỉnh uỷ, thành uỷ thuộc Liên khu, chủ yếu là chủ trương về kháng chiến, chiến tranh
du kích, xây dựng kinh tế kháng chiến; nêu lên một số chi bộ điển hình về lãnh đạo, tổ chức nhân dân phát triển sản xuất, tiến hành chiến tranh du kích và ủng hộ kháng chiến v.v…
Tuy nhiên, chưa cĩ cơng trình nào nghiên cứu một cách tồn diện,
hệ thống cơng tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đến năm 1954 Trong hầu hết các cơng trình đã cơng bố, nội dung liên
Trang 19quan ñến ñề tài của luận án chỉ ñược phản ánh một cách ñơn lẻ, tản mạn, mang tính minh họa trong diễn biến chung của cuộc kháng chiến Các công trình ñó chú trọng trình bày về các hoạt ñộng quân sự, diễn biến, kết quả, ý nghĩa các chiến dịch, các trận chống càn, các hoạt ñộng chiến tranh
du kích, tổng kết các vấn ñề về kháng chiến, về chiến tranh du kích trên ñịa bàn
Công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III ñược thực hiện trên cơ sở sự lãnh ñạo của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh Tuy nhiên, quan ñiểm, sự lãnh ñạo, chỉ ñạo cụ thể của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh ñối với công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III hầu như chưa ñược ñề cập ñến
Công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 ñến năm 1954 ñược tiến hành trên nhiều mặt, trong ñó tập trung vào 3 mặt chính trị, tư tưởng và tổ chức Các công trình trên chủ yếu phản ánh về lịch
sử kháng chiến, tập trung vào lĩnh vực quân sự, chiến tranh du kích, chiến tranh nhân dân trên ñịa bàn dưới sự lãnh ñạo của Đảng bộ Liên khu Chỉ có một số ít công trình ñiểm qua một vài nội dung trong công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu nhưng còn hết sức chung chung và mờ nhạt
- Bên cạnh những thành tựu ñạt ñược, công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III cũng còn nhiều khuyết ñiểm, hạn chế Một số công trình ñã ñưa ra một vài khuyết ñiểm, hạn chế trong công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu như: phát triển Đảng “ẩu”; củng cố không theo kịp ñà phát triển; thiếu cán bộ, bộ máy Đảng còn thiếu tính ổn ñịnh
- Công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ tháng 2-1948 ñến tháng 7-1954 ñể lại nhiều kinh nghiệm quý Các công trình
ñã xuất bản chưa ñề cập ñến những kinh nghiệm trong công tác xây
Trang 20dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu cĩ ý nghĩa cho cơng tác xây dựng Đảng nĩi chung
Xuất phát từ ý nghĩa của đề tài và tình hình nghiên cứu, cĩ thể nĩi, cơng tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đến năm
1954 vẫn cĩ thể xem là cĩ khoảng trống, rất cần được nghiên cứu thấu đáo,
hệ thống, tồn diện và khoa học, gĩp phần bổ sung vào lịch sử Đảng, lịch
sử Đảng bộ Liên khu cũng như lịch sử đảng bộ các tỉnh, thành trên địa bàn trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
3 NHỮNG VẤN ĐỀ LUẬN ÁN TẬP TRUNG GIẢI QUYẾT
Qua nghiên cứu các cơng trình đã cơng bố cho thấy mảng đề tài xây dựng Đảng trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp nĩi chung và của Đảng bộ Liên khu III nĩi riêng đã được nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Tuy nhiên, do xuất phát từ đặc điểm là những cuốn lịch sử chung; lịch sử các ban, ngành, đồn thể và lịch sử đảng bộ các địa phương nên cơng tác xây dựng Đảng được phản ánh ở đĩ cịn mờ nhạt Cho đến nay, chưa cĩ cơng trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, khoa học, tồn diện về cơng tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đến năm 1954 Vì vậy, để nghiên cứu sâu sắc, hệ thống tồn diện mảng đề tài này, luận án cần tập trung nghiên cứu, giải quyết các vấn đề sau:
- Phân tích các yếu tố tác động đến cơng tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm1948 đến năm 1954
- Trình bày một cách cĩ hệ thống những quan điểm, chủ trương
và sự chỉ đạo cụ thể của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đối với cơng tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 đến năm 1954
Trang 21- Tái hiện quá trình lãnh ñạo, tổ chức thực hiện công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III trên ba mặt chính trị, tư tưởng, tổ chức từ năm 1948 năm 1954
- Đánh giá một cách khách quan những thành tựu, hạn chế cũng như nguyên nhân của những thành tựu, hạn chế trong công tác xây dựng của Đảng bộ Liên khu III
- Đúc kết một số kinh nghiệm có ý nghĩa lý luận, thực tiễn từ lịch
sử công tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III từ năm 1948 ñến năm 1954
Trang 22Chương 1 XÂY DỰNG ĐẢNG VỀ CHÍNH TRỊ, TƯ TƯỞNG,
TỔ CHỨC, ĐÁP ỨNG YÊU CẦU LÃNH ĐẠO KHÁNG CHIẾN
TRONG TÌNH HÌNH MỚI (2/1948 - 5/1952)
1.1 TÌNH HÌNH XÂY DỰNG ĐẢNG TRÊN ĐỊA BÀN LIÊN KHU III TRƯỚC THÁNG 2-1948 VÀ CHỦ TRƯƠNG CỦA TRUNG ƯƠNG ĐẢNG, CHỦ TỊCH HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG ĐẢNG
1.1.1 Sự ra ñời của Đảng bộ Liên khu III
Đầu năm 1948, thực dân Pháp ñẩy mạnh thực hiện chính sách bình ñịnh, các ñịa bàn kháng chiến của ta bị chia cắt Để ñiều hành hiệu quả cuộc kháng chiến, Trung ương Đảng và Chính phủ chủ trương tổ chức lại các Khu trong cả nước Thực hiện nghị quyết thống nhất Khu Bắc Bộ của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, ngày 20-1-1948 và Sắc lệnh số 120-SL ngày 25-1-1948 của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ñầu tháng 2-1948, Liên khu III ñược thành lập, trên cơ sở sáp nhập Khu II, Khu III và Khu XI Địa bàn Liên khu III gồm 11 tỉnh, thành phố: Hải Kiến, Hải Dương, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Hà Đông, Sơn Tây, Ninh Bình, Hòa Bình
và Hà Nội (Trước ñó, từ tháng 10-1945 ñến trước tháng 1-1948, các tỉnh Liên khu III thuộc Chiến khu II, Chiến khu III và Chiến khu XI Từ tháng 11-1946, theo chủ trương của Trung ương, các Chiến khu ñổi thành các Khu) Liên khu III là một tổ chức hành chính - quân sự, hoạt ñộng tương ñối ñộc lập
Ngay sau khi Liên khu III ñược thành lập, ñể kịp thời lãnh ñạo, ñiều hành quân và dân Liên khu kháng chiến, Trung ương Đảng chỉ ñịnh Ban Thường vụ Liên khu ủy gồm các ñồng chí: Nguyễn Văn Trân làm Bí thư Liên khu ủy, kiêm chủ tịch Ủy ban Kháng chiến - Hành chính Liên khu;
Trang 23ñồng chí Lê Thanh Nghị làm Phó Bí thư; Lê Quang Hòa, Nguyễn Văn Lộc
là Ủy viên Thường vụ [111, tr.563; 130, tr.142]
Sau ñó, trong năm 1948, 1949, Trung ương bổ sung thêm các Ủy viên Thường vụ: Lê Quang Đạo: Trần Quang Bình, Văn Tiến Dũng, Đỗ Mười, Vũ Oanh, Đặng Tính, Nguyễn Khai [111, tr.563; 130, tr.142]
Quân khu ủy III gồm ñồng chí Hoàng Sâm (Khu trưởng), Hoàng Minh Thảo (Khu phó), Lê Quang Hòa (Bí thư, Chính trị ủy viên) và ñồng chí Loan (tức Hải, Chính trị ủy viên) [83] Ủy ban Kháng chiến - Hành chính Liên khu ñược thành lập vào ngày 10-2-1948, gồm 5 ủy viên [130, tr.142]
Liên khu ủy III ñặt dưới sự chỉ ñạo trực tiếp của Trung ương Đảng,
có nhiệm vụ lãnh ñạo, chỉ ñạo các ñịa phương trên ñịa bàn thực hiện nhiệm
vụ kháng chiến, kiến quốc theo chủ trương của Trung ương Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh
Tháng 12-1948, tỉnh Hải Kiến tách thành thành phố Hải Phòng và tỉnh Kiến An
Ngày 11-5-1949, Hà Nội tách khỏi Liên khu III thành Đặc khu, do Trung ương Đảng trực tiếp chỉ ñạo
Trước tình hình các tỉnh Tả ngạn bị chiếm ñóng, cô lập, ñể lãnh ñạo, ñiều hành kháng chiến thành công, ngày 24-5-1952, Trung ương Đảng ra Nghị quyết số 08/NQ-TU tách 5 tỉnh phía Bắc sông Hồng của Liên khu III gồm Hải Phòng, Kiến An, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên thành lập Khu
Tả ngạn sông Hồng Liên khu III từ thời ñiểm ñó ñến khi kết thúc cuộc kháng chiến gồm 6 tỉnh, thành phố còn lại ở Hữu ngạn sông Hồng là Hà Đông, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Sơn Tây và Hòa Bình, do Liên khu
ủy III lãnh ñạo
Trang 24Theo sự chỉ ñạo của Trung ương Đảng, Hội nghị Liên khu ủy lần thứ
3 họp từ ngày 20-5 ñến 2-6-1952, ra nghị quyết về tổ chức, phân công nhiệm vụ cho các ñồng chí tham gia Ban Chấp hành Liên khu uỷ Ban Chấp hành Liên khu lúc này gồm 15 người, trong ñó có các ñồng chí: Lê Thanh Nghị, Lê Thành, Lê Quốc Thân, Hà Kế Tấn, Vũ Thơ, Nguyễn Văn Lộc…; Lê Thanh Nghị làm Bí thư kiêm Chính ủy; Hà Kế Tấn làm Phó Bí thư (sau ñó ñồng chí Đặng Tính thay) [111, tr.565; 175, tr.30] Liên khu ủy chỉ ñịnh các ñồng chí phụ trách các Ban Dân vận, Nông vận, Tuyên huấn…
và phụ trách các tỉnh trong Liên khu
.1.2 Những yếu tố tác ñộng ñến công tác xây dựng Đảng ở Liên khu III
Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội
Liên khu III - trung tâm của ñồng bằng Bắc Bộ, là vùng ñất ñai rộng lớn với ñiện tích 16.000 km2 Đây là vùng ñất có vị trí ñịa lý quan trọng: phía Đông giáp biển, phía Bắc giáp Chiến khu Việt Bắc, phía Tây giáp Chiến khu Tây Bắc, phía Nam giáp vùng tự do rộng lớn Khu IV Vì vậy, Liên khu có ñiều kiện thuận lợi trong việc liên lạc, nhận sự hỗ trợ cũng như phối hợp các hoạt ñộng với các vùng căn cứ ñịa, chiến khu và vùng tự do Khu IV
Nằm ở trung tâm vùng châu thổ sông Hồng, với mạng lưới sông ngòi khá dày ñặc, ñất ñai phì nhiêu, màu mỡ, Liên khu không chỉ có ñiều kiện phát triển kinh tế nông nghiệp phục vụ kháng chiến mà còn rất thuận lợi trong giao thông, liên lạc, chuyên chở hàng hóa, vũ khí, ñạn dược và cơ ñộng quân trong chiến ñấu Theo ñường sông, từ Hải Phòng, Thái Bình có thể dễ dàng tiến sâu vào vùng ñồng bằng, lên Hà Nội, qua Phả Lại, Việt Trì
và lên Việt Bắc qua sông Lô
Trang 25Bên cạnh những thuận lợi, ñịa bàn Liên khu cũng là nơi thường xảy
ra bão lụt, hạn hán Sự khắc nghiệt ñó ñòi hỏi cư dân nơi ñây phải cố kết, ñồng cam, cộng khổ, nhanh nhạy ñể khai thác những ưu ñãi mà thiên nhiên ban tặng; cũng như ñể ñấu tranh chống lại sự ñe dọa của tự nhiên Điều này
ñã tác ñộng ñến việc sớm hình thành và phát triển ý thức cộng ñồng, ý chí, nghị lực của mỗi người dân
Do những thuận lợi của ñiều kiện tự nhiên, cư dân trên ñịa bàn Liên khu rất ñông ñúc Đầu năm 1931, ñồng bằng Bắc Bộ có 6.500.000 người, mật ñộ dân cư từ 406 ñến 430 người/ km2
, là nơi có mật ñộ dân số cao nhất so với ñồng bằng Thanh - Nghệ - Tĩnh, duyên hải Nam Trung Bộ và ñồng bằng Nam Bộ [125, tr.16) Địa bàn Liên khu có ñặc ñiểm khác nhau: vùng nông thôn ñồng bằng chiếm phần lớn diện tích, bao gồm các tỉnh Kiến An, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên và một phần các tỉnh Hà Đông, Sơn Tây (nay là Hà Nội mở rộng), Ninh Bình, Nam Định với trên 900.000 ha [111, tr.16] ñất nông nghiệp; các trung tâm ñô thị lớn như:
Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, các thị xã Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của cả nước Hải Phòng là trung tâm công nghiệp, thương mại, có cảng biển lớn nhất ở miền Bắc, là ñầu mối giao thông quan trọng, nơi giao lưu giữa Việt Nam với quốc tế Sau thành phố Hà Nội và Hải Phòng, Nam Định, Hải Dương là những ñô thị quan trọng, có công thương nghiệp tương ñối phát triển, nằm trên tuyến ñường huyết mạch nối hai thành phố lớn nhất miền Bắc là Hải Phòng, Hà Nội Nam Định nằm giữa các tỉnh Hữu ngạn sông Hồng, là trung tâm công nghiệp dệt lớn nhất Bắc Bộ và Đông Dương
Vùng ven biển, hải ñảo trải dài theo bờ biển các tỉnh Hải Phòng, Kiến An, Thái Bình, Nam Định và Ninh Bình Ngoài khơi có nhiều ñảo và quần ñảo như Bạch Long Vĩ, Long Châu, Cát Bà, Cát Hải… Đặc ñiểm này
Trang 26không chỉ có ý nghĩa kinh tế mà còn là ñiều kiện thuận lợi cho các hoạt ñộng quân sự của cả hai bên
Với những ñặc ñiểm trên, Liên khu III có ñiều kiện ñẩy mạnh sự nghiệp kháng chiến, kiến quốc, phát ñộng cuộc chiến tranh nhân dân; phát triển tổ chức Đảng và ñảng viên Tuy nhiên, ñó cũng là những yếu tố quan trọng khiến Liên khu III sớm trở thành mục tiêu ñánh chiếm, bình ñịnh của thực dân Pháp nhằm thực hiện âm mưu “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”,
“dùng người Việt ñánh người Việt”
Do sản xuất nông nghiệp là chủ ñạo nên ña số cư dân trong vùng là nông dân Trong hơn ba triệu dân sinh sống ở Tả ngạn sông Hồng thời kỳ kháng chiến, nông dân chiếm 90%, công nhân dưới 10% [130, tr.20], còn lại là các tầng lớp tiểu tư sản, tư sản và ñịa chủ Cư dân ñược tổ chức thành làng xã với tính bền chặt, gắn bó về kinh tế, văn hóa Điều ñó ảnh hưởng mạnh mẽ ñến lối sống, tính cách của cư dân Liên khu nói chung và của cán
bộ, ñảng viên ñịa phương thời kỳ kháng chiến nói riêng
Vùng cư trú với ñặc ñiểm, phong tục, tập quán, thành phần giai cấp khác nhau, ñã tạo nên những nét riêng của cư dân mỗi vùng Các cấp bộ Đảng cần căn cứ vào ñặc ñiểm cư dân từng vùng, từng giai cấp ñể ñưa ra những chủ trương, phương thức, kế hoạch, biện pháp xây dựng, phát triển Đảng phù hợp
Địa bàn Liên khu có mạng lưới giao thông thủy, bộ khá phát triển
Hệ thống ñường bộ phát triển theo các trục Đông - Tây Bắc, Bắc - Nam, Tây Bắc - Đông Nam, ñảm bảo giao thông, liên lạc từ Hà Nội ñến từng tỉnh
lỵ, huyện lỵ; có ñường số 1 chạy dọc theo chiều dài ñất nước chạy qua; ñặc biệt, có ñường số 5, ñường sắt nối Hà Nội với Hải Phòng Đây là hai con ñường huyết mạch có ý nghĩa chiến lược ñối với toàn vùng Đông Bắc Liên khu Ngoài ra, Liên khu còn có ñường hàng không; có sân bay Cát Bi, Kiến
Trang 27An, Đồ Sơn, Bạch Mai, Gia Lâm Đồng thời, những thành thị lớn, cảng biển, ñường giao thông cho phép Liên khu ñẩy mạnh các hoạt ñộng thương nghiệp giữa các ñịa phương trên ñịa bàn với các ñịa phương trong nước, ngoài nước Yếu tố này vừa tạo ñiều kiện cho các ñịa phương trong Liên khu ñi lại, vận chuyển, cơ ñộng chiến ñấu, vừa là ñịa bàn thuận lợi cho việc thực hiện âm mưu bình ñịnh của thực dân Pháp
Vùng ñất Liên khu còn là nơi tập trung nhiều nông dân giỏi, công nhân tay nghề cao, thợ thủ công truyền thống Các yếu tố trên tạo ñiều kiện thuận lợi cho Liên khu xây dựng nền kinh tế tự cấp, tự túc; tự sản xuất một phần vũ khí ñể cung cấp cho bộ ñội chiến ñấu; ñồng thời tạo nên sự sáng tạo của người cán bộ, ñảng viên
Bên cạnh ñó, Liên khu còn nổi lên là vùng ñất có truyền thống hiếu học Trong lịch sử, nơi ñây ñã sản sinh ra hàng trăm Tiến sĩ, Trạng nguyên, Bảng nhãn, Thám hoa Những danh nhân văn hóa ñã ñào tạo ra nhiều nhân tài và ñể lại những di sản văn hóa, khoa học cho ñất nước Truyền thống hiếu học ñã tác ñộng ñến việc hình thành nhân cách, tư chất của con người vùng châu thổ sông Hồng, trong ñó có những cán bộ, ñảng viên của Liên khu III
Đoàn kết, ñấu tranh kiên cường chống giặc ngoại xâm cũng là một truyền thống nổi bật của nhân dân nơi ñây Trải qua các thời kỳ lịch sử dựng nước và giữ nước, nhân dân trên ñịa bàn không ngừng nổi dậy ñấu tranh chống ách ñô hộ của phong kiến phương Bắc; chống lại sự xâm lược, thống trị của thực dân Pháp Từ năm 1930, dưới sự lãnh ñạo của Đảng, cùng cả nước, nhân dân vùng châu thổ sông Hồng ñã dũng cảm ñứng lên ñấu tranh chống thực dân Pháp, phát xít Nhật và triều ñình phong kiến nhà Nguyễn, tiến hành tổng khởi nghĩa giành chính quyền Truyền thống ñấu
Trang 28tranh oanh liệt chống giặc ngoại xâm đã ảnh hưởng sâu sắc đến tính cách, bản lĩnh người cán bộ, đảng viên của Đảng bộ Liên khu
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng đã chi phối mạnh mẽ quan niệm, tư tưởng, lối sống, tính cách của người dân Liên khu, trong đĩ
cĩ cán bộ, đảng viên của Đảng bộ Bên cạnh tinh thần sáng tạo, tự lập, tự cường, đồn kết, kiên trung, chịu thương, chịu khĩ cịn là tư tưởng của người tiểu nơng với nhiều hạn chế về tính cách (hẹp hịi, cá nhân), về nhận thức và trình độ văn hố Do đĩ, để xây dựng được tổ chức vững mạnh, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên, Đảng bộ Liên khu phải căn cứ vào đặc điểm của vùng để đưa ra những chủ trương xây dựng Đảng phù hợp
Mặt khác, với đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội nêu trên, Liên khu III khơng chỉ cĩ vai trị quan trọng đối với cuộc kháng chiến của ta mà cịn
là địa bàn cĩ ý nghĩa sống cịn đối với cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp Bên cạnh yếu tố là trung tâm của đồng bằng Bắc Bộ, trong đĩ, Hải Phịng và vùng đất phía Bắc sơng Hồng lại là cửa ngõ đi vào miền Bắc Việt Nam, là “kho người, kho của”, rất thuận lợi cho thực dân Pháp khi tiến hành chiến tranh xâm lược Vì vậy, trong suốt cuộc kháng chiến, Liên khu III trở thành mục tiêu quan trọng và là địa bàn trọng điểm đánh chiếm, bình định của địch Chiến sự cam go, các cuộc càn quét, bắn phá, lùng bắt, bắn giết cán bộ, đảng viên, những người kháng chiến; phá cơ sở Đảng, cơ sở kháng chiến liên tiếp diễn ra Thực tiễn nghiệt ngã, đầy gian khổ, hy sinh trên địa bàn Liên khu đã tác động mạnh đến tinh thần, tư tưởng, nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân Điều đĩ địi hỏi Đảng bộ Liên khu phải khơng ngừng xây dựng, củng cố tổ chức, làm cho Đảng bộ đủ sức chiến đấu để đảm đương vai trị lãnh đạo
Trang 29Một yếu tố quan trọng tác động khơng nhỏ tới cơng tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu thời kỳ này là Liên khu III - địa bàn tập trung nhiều đồng bào Cơng giáo sinh sống (Thái Bình, Nam Định, Hưng Yên ) Thêm vào đĩ, đây cũng là địa bàn khá phong phú về tộc người, ngồi người kinh là chủ yếu, một số tỉnh cĩ đồng bào Mường, Thái, Tày, Nùng, Dao, Hoa sinh sống (Hịa Bình cĩ 7, Ninh Bình cĩ 6 dân tộc thiểu số; Hà Đơng (nay là Hà Tây và Hà Nội mở rộng), Sơn Tây cĩ dân tộc Mường ) Đồng bào Cơng giáo, đồng bào các dân tộc thiểu số trên địa bàn cĩ tinh thần yêu nước nhưng trình độ mọi mặt hạn chế, đa số là nơng dân Lợi dụng điểm này, trong suốt cuộc kháng chiến, thực dân Pháp đã để dụ dỗ, mua chuộc đồng bào chống phá kháng chiến, cản trở việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng Mặt khác, mỗi dân tộc cĩ phong tục, tập quán riêng, việc tuyên truyền, phát triển đảng viên, xây dựng tổ chức hết sức khĩ khăn
Từ thực tiễn đĩ, để đồn kết được lực lượng tồn dân kháng chiến, chống âm mưu chia rẽ khối đồn kết dân tộc, “dùng người Việt trị người Việt” của thực dân Pháp, nhiệm vụ phát triển Đảng trong đồng bào Cơng giáo, các vùng dân tộc ít người trên địa bàn Liên khu được đặt ra và trở thành nhiệm vụ quan trọng thường xuyên của Đảng bộ trong suốt quá trình lãnh đạo kháng chiến
Tình hình xây dựng Đảng trên a bàn Liên khu III tr c tháng 2 1948
Từ năm 1930, dưới sự lãnh đạo của Trung ương Đảng, của Xứ ủy Bắc Kỳ, các địa phương tập trung xây dựng hệ thống tổ chức Đảng, phát triển đảng viên, lãnh đạo nhân dân đấu tranh chống đế quốc, phong kiến
Sau 15 năm vừa lãnh đạo nhân dân đấu tranh, vừa tiến hành xây dựng Đảng, đến nửa đầu năm 1945, cơ quan lãnh đạo cấp tỉnh, thành được thành lập ở Hà Nội, Hà Đơng, Hà Nam, Hưng Yên, Ninh Bình, Hịa Bình,
Trang 30Thái Bình, Hải Dương, Nam Định dưới hình thức Tỉnh ủy lâm thời, Thành
ủy hoặc Ban cán sự Đảng Một vài nơi xây dựng ñược cơ quan lãnh ñạo cấp huyện, thành lập ñược một số chi bộ với số lượng ñảng viên còn rất ít Tính ñến tháng 3-1945, toàn bộ các tỉnh Tả ngạn sông Hồng mới có 102 ñảng viên [130, tr.56] Gần ñến ngày Tổng khởi nghĩa, Đảng bộ Hà Nội
có 50 ñảng viên [121, tr.116] Các tỉnh Hữu ngạn, số lượng ñảng viên rất hạn chế Bộ máy tổ chức Đảng tuy còn chưa hoàn thiện, số lượng cán bộ, ñảng viên ít nhưng ñảng bộ các ñịa phương không ngừng củng cố, nâng cao năng lực và sức chiến ñấu; cán bộ, ñảng viên hết sức dũng cảm, kiên trung Với lập trường vững chắc và kinh nghiệm lãnh ñạo, vận ñộng, tổ chức ñược tôi luyện qua các cao trào cách mạng, các tổ chức Đảng cùng cán bộ, ñảng viên trên ñịa bàn từng bước chuẩn bị lực lượng mọi mặt, khi thời cơ ñến, ñã nổi dậy tổng khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi vào tháng 8-1945
Công tác xây dựng Đảng thời kỳ này cũng có nhiều hạn chế Một trong những hạn chế ñó là phát triển không ñều giữa các vùng Nhiều ñịa phương như Hải Kiến, Nam Định chỉ chú trọng phát triển tổ chức Đảng ở
ñô thị, ở trung tâm công nghiệp; không chú ý phát triển ở ñịa bàn nông thôn Cán bộ, ñảng viên nhiều nơi mất cảnh giác, không thực hiện ñúng nguyên tắc bí mật, ñể lộ cơ sở, tạo ñiều kiện cho một số phần tử phản ñộng chui vào hàng ngũ Đảng Những sai lầm trên là một trong những nguyên nhân làm cho tổ chức Đảng, tổ chức quần chúng và phong trào cách mạng
trong vùng liên tục bị phá vỡ
Sau Cách mạng Tháng Tám ñến trước khi Liên khu III ra ñời 1948), các cấp bộ Đảng trên ñịa bàn Liên khu (lúc này gồm Khu ủy II, III, XI) tiếp tục bí mật ñẩy mạnh xây dựng Đảng bộ về chính trị, tư tưởng và
(2-tổ chức
Trang 31Về xác ñịnh nhiệm vụ chính trị, trong những năm 1945-1946, các cấp bộ Đảng ñề ra các nhiệm vụ tập trung xây dựng, bảo vệ chính quyền cách mạng, xây dựng chế ñộ mới; chuẩn bị mọi mặt sẵn sàng kháng chiến Từ toàn quốc kháng chiến tháng 1-1948, cấp ủy các Khu II, III, XI
ñã xác ñịnh nhiệm vụ ñẩy mạnh kháng chiến tiêu diệt, giam chân ñịch trong các thành phố, thị xã ñi ñôi với ñẩy mạnh các hoạt ñộng chuẩn bị mọi mặt ở những vùng nông thôn, sẵn sàng kháng chiến lâu dài Đồng thời, chú trọng củng cố Đảng, phát triển ñảng viên, nâng cao sức chiến ñấu của các cấp bộ Đảng
Công tác tư tưởng tập trung quán triệt tình hình, nhiệm vụ mới; chủ trương, ñường lối, phương châm kháng chiến của Đảng nhằm giúp cho cán
bộ, ñảng viên củng cố lập trường giai cấp, nêu cao ý chí kháng chiến, ý thức, trách nhiệm ñối với Đảng, ñối với cuộc kháng chiến của dân tộc; chống tư tưởng xả hơi, nghỉ ngơi, ảo tưởng hòa bình hoặc muốn kháng chiến nhanh, thành công nhanh; nhất là chống tư tưởng, nhận thức sai lệch ñối với những vấn ñề nhạy cảm như vấn ñề Đảng tuyên bố “tự giải tán”, chủ trương “hòa ñể tiến” thời kỳ ñấu tranh ngoại giao
Công tác tổ chức nhằm vào xây dựng, củng cố, kiện toàn cấp ủy các cấp; tăng cường công tác cán bộ, phát triển ñảng viên và xây dựng chi bộ Đảng Đến cuối năm 1947, hệ thống tổ chức Đảng của các ñịa phương ñược xây dựng, củng cố Số lượng chi bộ, ñội ngũ ñảng viên tăng lên khá nhanh; các chi bộ ñược thành lập ở hầu khắp các xã, các xí nghiệp Số chi
bộ ñộc lập tăng cao, các chi bộ ghép giảm dần Ở Khu III, sau một năm kháng chiến, số lượng ñảng viên tăng gấp 5 lần [113, tr.462] so với thời kỳ tổng khởi nghĩa, là khu có có số ñảng viên lớn nhất Bắc Bộ với 9.256 ñồng chí [190] và là khu có nhiều nhất số chi bộ lập ñược chi ủy [190] Đội ngũ
Trang 32cán bộ các khu cũng tăng khá, Khu III với 1.500 người, Khu II với 1.000 cán bộ [113, tr.385]
Với những kết quả ñạt ñược trong công tác xây dựng Đảng, Đảng bộ các ñịa phương trên ñịa bàn Liên khu có bước phát triển mạnh mẽ, tạo ñiều kiện lãnh ñạo nhân dân trên ñịa bàn kháng chiến, chuẩn bị kháng chiến, góp phần ñánh bại âm mưu “ñánh nhanh, thắng nhanh” của thực dân Pháp
Chủ trương của Trung ương Đảng và Chủ tịch ồ Chí Minh
về xây dựng Đảng
Bước sang năm 1948, cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam bước ñầu giành ñược những thắng lợi quan trọng, tạo ñiều kiện ñể quân và dân cả nước vững tin bước vào giai ñoạn mới
Đối với thực dân Pháp, sau thất bại ở Việt Bắc, thực dân Pháp quyết ñịnh chuyển sang ñánh kéo dài, bình ñịnh các vùng ñông dân, nhiều của ñể
vơ vét sức người, sức của; dùng chiến tranh tổng lực kết hợp cả quân sự, chính trị, kinh tế hòng ñè bẹp cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam
Với chủ trương chiến lược mới, ñịch tiến hành càn quét ác liệt vùng ñồng bằng Bắc Bộ, trọng tâm là ñịa bàn Liên khu III, ñặc biệt là các ñịa phương dọc ñường 5, ñường sắt Hà Nội - Hải Phòng, xung quanh các thành phố, thị xã Đầu năm 1948, ñịa bàn Liên khu III hình thành 2 vùng rõ rệt: vùng tự do và vùng tạm bị ñịch chiếm Vùng tạm bị ñịch chiếm gồm các thành phố, thị xã và các vùng ven, phụ cận trên dưới 10 ki-lô-mét Thực dân Pháp coi Hà Nội là căn cứ ñầu não tại Đông Dương ñể tiến hành chiến tranh xâm lược, Hải Phòng là căn cứ hậu cần chủ yếu Đó là những ñịa bàn quan trọng bậc nhất trên chiến trường Bắc Bộ Vùng ñất ở ñồng bằng còn lại là vùng tự do, là hậu phương trực tiếp của cuộc kháng chiến trên ñịa bàn Liên khu
Trang 33Đáp ứng yêu cầu lãnh đạo kháng chiến trong tình hình mới, tháng
1-1948, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng mở rộng đề ra nhiệm vụ mới Nhiệm vụ xây dựng Đảng năm 1948 là:
Đẩy mạnh cơng tác phát triển đảng viên và củng cố Đảng, tích cực gây cơ sở trong vùng địch kiểm sốt, những nơi tập trung cơng nhân, các cơ quan chuyên mơn, chính quyền, trong bộ đội và dân quân; đặt cơng tác củng
cố thành vấn đề trọng yếu, củng cố các chi bộ để cĩ thể tự động lãnh đạo mọi mặt cơng tác Chấn chỉnh bộ máy chỉ đạo và chuyên mơn ở các cấp Hội (Sau khi Đảng tuyên bố tự giải tán (11-11-1945), thực chất là rút vào hoạt động bí mật, Đảng lấy tên mới là Hội những người nghiên cứu chủ nghĩa Mác ở Đơng Dương, gọi tắt là Hội) Trong 6 tháng, tiến hành bầu lại hết các ban Huyện, Tỉnh, Khu ủy chính thức bằng đại biểu Hội nghị [114, tr.48]
Tập trung đào tạo cán bộ từ Trung ương tới cơ sở; chú ý đưa cán bộ cơng nhân, phụ nữ tốt vào cơ quan lãnh đạo của Đảng; đào tạo cán bộ dân tộc thiểu số và cán bộ người Cơng giáo; tăng cường giúp đỡ cán bộ cơng tác trong các vùng khĩ khăn, nguy hiểm; đẩy mạnh cơng tác kiểm tra, kỷ luật Đảng, mở rộng dân chủ và tích cực kiểm thảo, phê bình trong Đảng
Cơng tác tư tưởng hướng vào giáo dục nội bộ nhằm gây ý thức giai cấp, tinh thần kỷ luật và đạo đức cách mạng cho tồn thể hội viên (cán bộ, đảng viên); làm cho hội viên nhận rõ âm mưu của kẻ thù; chống tư tưởng thỏa hiệp với thực dân Pháp và khuynh hướng sợ Mỹ, thân Mỹ; nêu cao tinh thần quyết tâm, đồn kết chiến đấu, sẵn sàng hy sinh Chú trọng đào tạo cán bộ, bồi dưỡng lý luận; tuyên truyền chủ trương, chính sách của Đảng Các cấp ủy Hội từ Trung ương tới cơ sở phải tích cực chỉ trích (kiểm thảo, phê bình), bài trừ thĩi cảm tình riêng, bỏ bệnh hẹp hịi, chủ nghĩa địa phương, chủ nghĩa bè phái Thực hiện sự thống nhất tư tưởng và hành động giữa các cấp ủy Hội và các ngành hoạt động của Hội [114, tr.36, 37, 49]
Trang 34Tháng 5-1948, Hội nghị Cán bộ Trung ương lần thứ IV (miền Bắc Đơng Dương) chủ trương phát triển Đảng ở những vị trí quân sự quan trọng, đường giao thơng, vùng dân tộc thiểu số, vùng địch kiểm sốt, nhất
là trong các cơ sở kinh tế của địch, các cơng binh xưởng, các ngành chuyên mơn, chính quyền Ở Liên khu III, trọng tâm phát triển là các đơ thị lớn như Hà Nội, Hải Phịng, Hải Dương; các địa phương ven đường số 1, số 5; vùng Cơng giáo và Mường Hịa Bình [114, tr.123]
Cơng tác củng cố, phát triển Đảng hướng vào xây dựng chi bộ tự động cơng tác; kiện tồn cấp ủy các cấp; chú ý thành phần cơng nhân, phụ
nữ, dân tộc thiểu số Chấn chỉnh Hội đồn các cấp
Cơng tác cán bộ nhằm vào nâng cao trình độ lý luận, văn hĩa; điều chỉnh, phân phối lại cán bộ Liên khu III rút một số cán bộ huyện lên củng
cố Việt Bắc [114, tr.131]
Đẩy mạnh tự chỉ trích, chống bốn “bệnh nặng” nhất trọng Hội là: chia rẽ; chủ quan; cơ độc, hẹp hịi và địa phương chủ nghĩa; nêu cao khẩu hiệu
“Tất cả vì Hội”, “Tất cả cho Hội” Đề cao kỷ luật Đảng [114, tr.132-134]
Củng cố Hội trong bộ đội Hội trong bộ đội chịu quyền chỉ huy của cấp bộ Hội tương đương, tránh lối coi tổ chức Hội trong bộ đội như một đảng riêng Phấn đấu tiến tới đại đội cĩ chi bộ, trung đội cĩ tiểu tổ
Ngày 1-6-1948, Ban Thường vụ Trung ương ra Chỉ thị về thi đua xây dựng Đảng trong thời gian 5 tháng Phấn đấu đến hết thời hạn, đối với cấp huyện: tăng 30% số lượng đảng viên so với tổng số 1.000 đảng viên của các huyện hiện cĩ, 20% số chi bộ phải đạt tự động được, huấn luyện 100% đảng viên kể cả những đồng chí mới kết nạp [114, tr.149]
Tiếp đĩ, Hội nghị Cán bộ Trung ương lần thứ V (từ ngày 8 đến ngày 16-8-1948) đề ra nhiệm vụ phát triển, củng cố Đảng theo phương
Trang 35châm củng cố phải ñi ñôi với phát triển, thanh trừ ñảng viên không xứng ñáng, ñẩy mạnh phát triển Đảng, xây dựng chi bộ tự ñộng, chấn chỉnh công tác tổ chức, sửa ñổi lề lối làm việc, tăng cường thực hiện chính sách cán bộ [114, tr.286-290]
Bước sang năm 1950, cả nước tập trung thực hiện chủ trương của Trung ương Đảng về tích cực chuẩn bị chuyển sang tổng phản công Nghị quyết Hội nghị toàn quốc lần thứ ba của Đảng Cộng sản Đông Dương từ ngày 21-1 ñến ngày 3-2-1950 xác ñịnh phương châm xây dựng Đảng lúc này là: “củng cố nặng hơn phát triển, chất lượng phải trọng hơn số lượng” [116, tr.217] các nhiệm vụ cần thực hiện là:
- Tăng cường công tác lý luận và chính trị, chỉnh ñốn tổ chức, sửa ñổi lề lối làm việc của các cấp; ñào tạo cán bộ lý luận, cán bộ chuyên môn các cấp; mạnh dạn ñề bạt cán bộ mới, giúp cán bộ cũ, có kế hoạch ñiều ñộng cán bộ, phân công công tác hợp lý [116, tr.214-218]
Triển khai chủ trương của Hội nghị toàn quốc lần thứ ba, ngày
1-5-1950, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Nghị quyết Về cuộc vận ñộng
“ñào tạo cán bộ, học tập lý luận” Đối tượng tham gia gồm cán bộ, ñảng
viên toàn Đảng, chú trọng ñặc biệt ñội ngũ cán bộ trung cấp
Trước tình trạng phát triển ñảng viên không ñảm bảo chất lượng, thành phần phức tạp, nhiều ñảng viên mắc khuyết ñiểm trầm trọng, tháng 6-1950, Trung ương chủ trương cần phải ngừng hẳn việc phát triển Đảng cho tới Đại hội toàn quốc lần thứ hai ñể tập trung củng cố Đảng Tháng 7-
1950, Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra Chỉ thị Về cuộc vận ñộng phê
bình và tự phê bình trong Đảng
Khắc phục tình trạng cán bộ, ñảng viên ở nhiều ñịa phương có
những nhận thức, tư tưởng sai lệch, năm 1950, trên Tạp chí Cộng sản,
Trang 36Tổng Bí thư Trường Chinh viết bài “ ận ñịnh ñúng, hành ñộng ñúng” và
một số bài phê phán tư tưởng sai lệch của một số cấp ủy và một bộ phận cán bộ, ñảng viên hoặc nóng vội, ñoản kỳ kháng chiến, muốn tổng phản công ngay hoặc bi quan, dao ñộng khi gặp khó khăn Đồng chí vạch rõ phương châm, hành ñộng ñúng ñắn về tổng ñộng viên và các nhiệm vụ kháng chiến khác
Nhằm tập trung cho công tác củng cố Đảng, chuẩn bị cho Đảng ra hoạt ñộng công khai, ngày 14-9-1950, Ban Thường vụ Trung ương ra Chỉ
thị Tạm ngừng kết nạp ñảng viên m i trong toàn quốc Chỉ thị nêu rõ:
“Trung ương quyết ñịnh tạm ngừng việc kết nạp ñảng viên mới trong toàn quốc ñể tập trung năng lực, phương tiện vào việc củng cố hàng ngũ, giáo dục ñảng viên làm cho Đảng thành một ñảng mạnh mẽ theo ñúng tinh thần chủ nghĩa Mác-Lênin” [116, tr.482] Chỉ thị nhấn mạnh: chỉ kết nạp những trường hợp ñặc biệt nhưng phải do tỉnh ủy chuẩn y và trong khi tạm ngừng kết nạp ñảng viên mới, phải hết sức chú trọng vấn ñề chỉnh Đảng bằng việc thực hiện tốt hai cuộc vận ñộng “ñào tạo cán bộ, học tập lý luận”, “phê bình và tự phê bình” mà Trung ương ñã ñề ra
Tháng 2-1951, trong bối cảnh cuộc kháng chiến ñang diễn ra hết sức quyết liệt, Đại hội ñại biểu lần thứ II của Đảng Cộng sản Đông Dương ñược triệu tập Đây là Đại hội ñặc biệt quan trọng, quyết ñịnh nhiều chủ trương lớn ñối với sự phát triển của Đảng cũng như ñối với sự nghiệp cách mạng của ñất nước
Về công tác xây dựng Đảng, trên cơ sở khẳng ñịnh sự trưởng thành và những kết quả ñạt ñược, chỉ ra những khuyết ñiểm, hạn chế còn tồn tại trong Đảng, Đại hội ñưa ra những biện pháp sửa chữa, trong ñó, “học tập chủ nghĩa, dùi mài tư tưởng, nâng cao lý luận, chính ñốn tổ chức - là những việc cần kíp của Đảng” [117, tr.28] Ngoài ra, phải củng cố mối liên hệ giữa Đảng và quần
Trang 37chúng; đề cao tinh thần kỷ luật, nguyên tắc Đảng; mở rộng phong trào phê bình, tự phê bình và tăng cường cơng tác kiểm tra [117, tr.29-30]
Đáp ứng yêu cầu lãnh đạo trong giai đoạn mới, phương châm xây dựng Đảng được Đại hội xác định là: bồi dưỡng những ưu điểm, tẩy trừ những khuyết điểm bằng cách xĩa bỏ những mâu thuẫn: số lượng đảng viên tăng, chất lượng đảng viên kém; đường lối chính trị đúng nhưng chính sách cụ thể cịn nhiều thiếu sĩt; nhiệm vụ của Đảng nặng nhưng trình độ lý luận và trình
độ chuyên mơn của đảng viên cịn non; nhu cầu chính trị của Đảng cao, năng lực tổ chức của Đảng thấp; cơng việc mỗi ngày một nhiều, đào tạo cán bộ khơng kịp Muốn vậy, Đảng phải chú trọng bồi dưỡng, giáo dục, huấn luyện mọi mặt; đẩy mạnh phê bình và tự phê bình; xúc tiến cơng tác tổ chức, ra sức đào tạo cán bộ và duy trì thường xuyên chế độ kiểm tra [117, tr.163-164]
Về thành phần, Đảng sẽ kết nạp những cơng nhân, nơng dân, lao động trí ĩc thật hăng hái, thật giác ngộ cách mạng Về lý luận, Đảng theo chủ nghĩa Mác-Lênin Về tổ chức, Đảng theo chế độ dân chủ tập trung Về kỷ luật, Đảng phải cĩ kỷ luật sắt, đồng thời là kỷ luật tự giác Về phát triển, Đảng dùng lối phê bình và tự phê bình để giáo dục đảng viên Mục đích trước mắt của Đảng là đồn kết và lãnh đạo tồn dân kháng chiến cho đến thắng lợi hồn tồn, tranh lại thống nhất, độc lập; lãnh đạo tồn dân thực hiện dân chủ mới, xây dựng điều kiện để tiến đến chủ nghĩa xã hội [117, tr.37]
Điều lệ Đảng được thơng qua tại Đại hội quy định chặt chẽ điều kiện kết nạp đảng viên, tăng thêm thời hạn của đảng viên dự bị, chú trọng kết nạp cơng nhân, bần cố nơng
Về hệ thống tổ chức của Đảng, Đại hội nhấn mạnh: “Tổ chức của Đảng căn cứ vào đơn vị sản xuất, đơn vị cơng tác, hay đơn vị hành chính Các đảng
bộ khi mới thành lập phải được cấp trên cách một cấp chuẩn y” [117, tr.451]
Trang 38Toàn quốc có Đại hội ñại biểu toàn quốc và Ban Chấp hành Trung ương Xứ, khu (hoặc liên khu) có ñại hội ñại biểu xứ, khu (hoặc liên khu)
và Ban Chấp hành xứ, khu (hoặc liên khu), (gọi tắt là xứ ủy, khu ủy, hoặc liên khu ủy) Tỉnh thành có ñại hội ñại biểu tỉnh, thành và ban chấp hành tỉnh, thành (gọi tắt là tỉnh ủy, thành ủy) Huyện, quận (trong thành phố), thị
xã có ñại hội ñại biểu huyện, quận, thị xã và ban chấp hành huyện, quận, thị xã (gọi tắt là huyện ủy, quận ủy, thị ủy)
Về chi bộ, Điều lệ mới quy ñịnh: chi bộ ñông ñảng viên có thể tùy ñiều kiện công việc hay ñịa thế mà chia ra tiểu tổ Mỗi tiểu tổ có tổ trưởng
Tổ trưởng làm việc dưới sự chỉ ñạo của chi ủy Ở những xã, xí nghiệp hoặc khu phố mà số ñảng viên quá ñông, thì tùy theo ñơn vị kinh tế, ñịa dư mà
tổ chức ra nhiều chi bộ Mỗi chi bộ xí nghiệp nhiều nhất không nên quá 70 ñảng viên Mỗi chi bộ xã, khu phố nhiều nhất không nên quá 50 ñảng viên Trên các chi bộ có ban chấp hành các xí nghiệp, xã, hoặc khu phố chỉ ñạo
Điều lệ cũng quy ñịnh việc cần thiết phải thành lập Ban kiểm tra từ cấp Trung ương tới cấp tỉnh, thành; quy ñịnh rõ chế ñộ khen thưởng, kỷ luật; quy ñịnh hệ thống tổ chức Đảng vùng ñịch, tổ chức Đảng trong quân ñội Điều lệ nhấn mạnh nguyên tắc tập trung dân chủ là nguyên tắc bất di bất dịch trong mọi hoạt ñộng của Đảng
Đại hội bầu Ban Chấp hành Trung ương gồm 29 ñồng chí (19 ủy viên chính thức và 10 ủy viên dự khuyết) [117, tr.478-479] Ban Chấp hành Trung ương bầu ñồng chí Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, ñồng chí Trường Chinh làm Tổng Bí thư (Đến tháng 10-1956, do những sai lầm trong cải cách ruộng ñất nên ñồng chí Trường Chinh thôi giữ chức Tổng Bí thư, Chủ tịch Đảng Hồ Chí Minh kiêm Tổng Bí thư)
Đại hội ñại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng quyết ñịnh Đảng ra công khai hoạt ñộng, lấy tên là Đảng Lao ñộng Việt Nam Đại hội ñánh dấu
Trang 39bước trưởng thành quan trọng của Đảng Cùng với nhiều quyết sách quan trọng, Đại hội quyết định xây dựng Đảng theo quan điểm đảng của giai cấp cơng nhân và nhân dân lao động Những chủ trương, đường lối, nhiệm vụ chính trị mà Đại hội đề ra là kim chỉ nam cho cơng tác xây dựng Đảng của Đảng bộ Liên khu III trong giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến
Ngày 29-12-1951, Ban Bí thư ra Chỉ thị Về cuộc vận động chấn
chỉnh Đảng Ban Bí thư yêu cầu cấp uỷ các cấp, trong đĩ cĩ Liên khu uỷ
III tiến hành cuộc vận động chấn chỉnh Đảng nhằm nâng cao trình độ tư tưởng, ý thức cơng tác cho cán bộ, đảng viên; chỉnh đốn chi bộ nơng thơn, nhằm hai cơng tác chính:
- Đối với cán bộ, tiến hành cuộc chỉnh huấn ngắn kỳ, làm cho cán bộ nhận rõ tình hình, nhiệm vụ, nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần phấn đấu trường kỳ gian khổ, quyết tâm khắc phục khĩ khăn; chấp hành nghiêm chỉnh mọi chủ trương, chính sách của Đảng và Chính phủ, tích cực phê bình, tự phê bình, đồn kết thống nhất nội bộ; quan hệ mật thiết, quan tâm đến quyền lợi thiết thực của nhân dân; sửa chữa các “căn bệnh” cố hữu trong Đảng
- Đối với đảng viên các chi bộ nơng thơn, vừa chỉnh huấn ngắn kỳ, vừa chỉnh đốn tổ chức nhằm giáo dục cho đảng viên nhận rõ và làm đúng nhiệm vụ của người đảng viên như Điều lệ mới đã quy định Chỉnh đốn tổ chức là cải thiện thành phần tổ chức của chi bộ, chi uỷ; thực hiện biên chế, sắp xếp lại bộ máy và lề lối làm việc của chi bộ, chia lại chi bộ đơng đảng viên theo Điều lệ mới
Hai cơng tác trên cĩ quan hệ mật thiết với nhau nhưng cơng tác chỉnh huấn cán bộ là cơng tác chính đầu tiên [117, tr.627-628]
Tháng 1-1952, Ban Tổ chức Trung ương gửi cơng điện cho Liên khu
uỷ III chỉ đạo cơng tác chỉnh huấn trên địa bàn Bức cơng điện nêu rõ mục
Trang 40ñích của chỉnh huấn, phương pháp học tập, kế hoạch chỉnh huấn và hướng dẫn công tác chỉnh ñốn chi bộ
Về mục ñích chỉnh huấn, công ñiện nêu rõ: làm cho cán bộ các cấp huyện, tỉnh, khu nhận thức rõ tình hình, nhiệm vụ; nâng cao ý thức phấn ñấu trường kỳ, gian khổ, tinh thần trách nhiệm ñối với Đảng và nhân dân
Phương pháp học tập phải học tập tài liệu kết hợp với phê bình, tự phê bình Tổ chức lớp học ngắn ngày, theo trình tự khu, tỉnh, huyện
Sau khi chỉnh huấn cán bộ xong, tiến hành chỉnh ñốn chi bộ nông thôn, tập trung chỉnh ñốn về tư tưởng và tổ chức Chú trọng giáo dục cho ñảng viên nắm rõ và thực hiện ñúng nhiệm vụ ñược giao; cải thiện thành phần tổ chức của chi bộ; sắp xếp lại bộ máy, cải tiến lề lối làm việc; thực hiện biên chế xã
Bức công ñiện nêu rõ các bước chỉnh ñốn và nhấn mạnh chỉnh ñốn chi
bộ là một công tác phức tạp, do ñó phải ñào tạo cán bộ làm công tác này nhằm ñảm bảo lập trường, tác phong ñúng ñắn Đồng thời, tùy hoàn cảnh từng ñịa phương và khả năng của từng chi bộ mà thực hiện các bước cho thích hợp Ở vùng tạm bị ñịch chiếm và một số chi bộ vùng du kích, không
tổ chức học tập, kiểm thảo ñược thì có thể chỉ chấn chỉnh về tổ chức Vùng
tự do cũng không nhất thiết phải chia lại chi bộ
1.2 CÔNG TÁC XÂY DỰNG ĐẢNG CỦA ĐẢNG BỘ LIÊN KHU III TỪ THÁNG 2-1948 ĐẾN THÁNG 5-1952
1.2.1 Đảng bộ Liên khu III xác ñịnh nhiệm vụ chính trị, cùng cả nước ñánh bại âm mưu bình ñịnh của thực dân Pháp
Ngay sau khi thành lập (tháng 2-1948), quán triệt chủ trương của Trung ương Đảng, Đảng bộ Liên khu III ñã triệu tập Hội nghị ñại biểu Liên khu, ra bản Đề cương “ sách và chủ trương trong Liên khu năm