1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ tại Công ty TNHH Đại Việt

164 391 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ ở công ty TNHH Đại Việt Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ tại công ty TNHH Đại Việt

Trang 1

Mục lục.

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Nền kinh tế thị trường mở ra là cơ hội lớn cho các doanh nghiệp hội nhập

và phát triển với nền kinh tế thế giới; nhưng đồng thời nó cũng tạo ra nhữngthách thức vô cùng to lớn Các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với môi trườngkinh tế cạnh tranh khốc liệt về mọi mặt Như vậy để tồn tại và đứng vững trên thịtrường, các doanh nghiệp luôn phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý, tổchức sản xuất kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất có thể

Cũng như bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay,Công ty TNHH Đại Việt Diên Đức luôn quan tâm tới việc tổ chức sản xuất kinhdoanh nhằm thu được lợi nhuận lớn nhất cho Công ty Là một công ty hoạt độngtrong lĩnh vực kinh doanh bất động sản cho người nước ngoài thuê thì kinhdoanh tìm kiếm doanh thu, lợi nhuận là một trong những khâu quan trọng nhất

Do đó, kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh cần phải được tổchức một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa Công ty Chính vì vậy, việc hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH Đại Việt Diên Đức có ý nghĩahết sức quan trọng

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, trong thời gian thực tập tạicông ty, được sự chỉ bảo tận tình của các anh chị trong phòng Kế toán Công tyTNHH Đại Việt Diên Đức, cùng với sự hướng dẫn hết sức chu đáo của Thầy

Trang 3

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác

định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định

kết quả kinh doanh dịch vụ ở công ty TNHH Đại Việt Diên Đức

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh

thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ tại công ty TNHH Đại Việt Diên Đức.

Trang 4

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH

NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ 1.1 Sự cần thiết của kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp cung cấp dịch vụ

1.1.1 Khái niệm về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Doanh thu là tổng các giá trị kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanhnghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn phát sinh gắn liền vớihoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhấtđịnh Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về lao động sống, laođộng vật hóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn

Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ

Khi một quá trình kinh doanh hoàn thành, doanh nghiệp xác định kết quảkinh doanh trên cơ sở so sánh tổng doanh thu thu được và tổng chi phí phát sinhtrong quá trình kinh doanh Kết quả kinh doanh có thể lãi hoặc lỗ; nếu lỗ sẽ được

bù đắp theo chế độ và quy định của cấp có thẩm quyền; nếu lãi được phân phối

sử dụng theo đúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng loạidoanh nghiệp

Trang 5

- Quản lý sự vận động của từng loại sản phẩm dịch vụ về số lượng,chất lượng và giá trị.

- Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phươngthức cung cấp dịch vụ phù hợp và có các chính sách khuyến mãi nhằm khôngngừng tăng doanh thu cung cấp dịch vụ, giảm giá vốn hàng bán

- Quản lý chặt chẽ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác phát sinh trong quá trình kinh doanhnhằm tối đa hóa lợi nhuận

1.1.3 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Doanh thu có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với sự tồn tại vàphát triển của bản thân doanh nghiệp thương mại dịch vụ mà còn đối với sự pháttriển chung của toàn nền kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trường Để đạt đượcdoanh lợi ngày càng cao, các doanh nghiệp phải xây dựng cho mình kế hoạchkinh doanh, trong đó phải tính toán đầy đủ, chính xác các khoản chi phí và kếtquả đạt được Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

là công cụ quan trọng trong quản lý và điều hành có hiệu quả các hoạt động củadoanh nghiệp trong quá trình kinh doanh

Thông tin kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhcung cấp giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm được tình hình thực hiện kếdoanh thu của doanh nghiệp về loại hình, số lượng, chất lượng, giá cả, thời hạnthanh toán; kiểm tra tình hình thực hiện các dự toán chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác và xác định kếtquả kinh doanh của đơn vị Trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp định hướngcho hoạt động kinh doanh trong kỳ tiếp theo, hoàn thiện hoạt động kinh doanh,hoạt động quản lý, tiết kiệm chi phí, tăng doanh thu

Trang 6

Thông tin kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhcung cấp giúp các cơ quan của Nhà bước (Cơ quan thuế, các cơ quan chức năng,

cơ quan thống kê,…) kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhànước, từ đó đưa ra các chính sách thích hợp nhằm phát triển toàn diện nền kinh

tế quốc dân

Thông tin kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhcung cấp là mối quan tâm của những người có lợi ích trực tiếp liên quan đến tìnhhình kinh doanh của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, nhà cung cấp, các chủ nợ,

… Đó là cơ sở để các đối tượng này nắm bắt được tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp, kịp thời đưa ra các quyết định kinh doanh có lợi nhất cho mình

Những phân tích trên cho thấy kế toán doanh thu, chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng trong việc thu thập, xử lý

và cung cấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin, giúp cácđối tượng này đưa ra các quyết định kinh doanh một cách phù hợp và kịp thời

Do đó, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh một cách khoa học và hợp lý là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa lớn trongviệc thực hiện cung cấp thông tin kinh tế kịp thời, chính xác, góp phần phát huyđầy đủ vai trò của hạch toán kế toán nói chung trong quản lý kinh tế tài chính ởdoanh nghiệp

1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Trang 7

- Quản lý sự vận động của từng loại hình dịch vụ theo chỉ tiêu số lượng,chất lượng và giá trị.

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệpđồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả cáchoạt động

- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình xác định kết quả kinhdoanh

1.2 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho thuê nhà

1.2.1 Kế toán doanh thu

1.2.1.1 Kế toán doanh thu

Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và điều kiện ghi nhận doanh thu:

Doanh thu cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được

từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như cung cấp dịch vụ chokhách hàng bao gồm cả những khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếucó)

Doanh thu cung cấp dịch vụ cho thuê bất động sản là doanh thu cung cấpdịch vụ, nó được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện:

(1) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

(2) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đã cung cấp.

Trang 8

(3) Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.

(4) Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Phương thức thanh toán

 Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt:

Theo phương thức này, khi người mua được hưởng dịch vụ từ doanhnghiệp thì sẽ thanh toán ngay cho doanh nghiệp bằng tiền mặt Nếu được sựđồng ý của doanh nghiệp thì bên mua sẽ ghi nhận nợ để thanh toán bằng tiền mặttrong thời gian sau này

Thông thường phương thức này được sử dụng trong trường hợp ngườimua là những khách hàng nhỏ, sử dụng dịch vụ với khối lượng không nhiều vàchưa mở tài khoản tại ngân hàng

 Thanh toán qua ngân hàng:

Hiện nay, thanh toán qua ngân hàng gồm các hình thức chủ yếu sau:

- Thanh toán bằng séc

- Thanh toán bằng lệnh chi hoặc Ủy nhiệm chi

- Thanh toán bằng nhờ thu hoặc Ủy nhiệm thu

- Thanh toán bằng thẻ ngân hàng

Phương thức thanh toán quan ngân hàng hiện nay được sử dụng rộng rãi vì

nó có ưu điểm là đơn giản, tiết kiệm chi phí, thuận tiện cho các khách hàng sử

Trang 9

Ở các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ, kế toán doanh thu , chi phí và xácđịnh kết quả kinh doanh thường sử dụng các chứng từ kế toán sau:

- Hợp đồng cung cấp dịch vụ

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu thu tiền mặt

- Séc chuyển khoản, ủy nhiệm thu, giấy báo có của ngân hàng

- Tờ khai thuế GTGT…

Các chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình

tự thời gian và được quy định luân chuyển để ghi vào các sổ kế toán theo trình tựhợp lý để thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin theo yêu cầu quản lý của doanhnghiệp

Tài khoản sử dụng:

- TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Phản ánh

doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong 1 kỳ hạch toáncủa hoạt động SXKD Gồm 5 TK cấp 2: TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa;TK5112 – Doanh thu bán thành phẩm; TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ;

TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá; TK 5117 – Doanh thu kinh doanh BĐS;

TK 5118 – Doanh thu khác

- TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện: Phản ánh doanh thu

chưa thực hiện của doanh nghiệp trong kỳ kế toán

- TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp: TK này áp dụng chung cho

đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế và đối tượng nộpthuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Trình tự kế toán:

1.Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

- Trường hợp thu tiền cho thuê hoạt động theo định kỳ:

Trang 10

Sơ đồ 1.1:

- Trường hợp thu tiền cho thuê hoạt động nhiều kỳ:

Sơ đồ 1.2:

Doanh thu chưa có Doanh thu cho thuê Tổng giá

Thuế GTGT BĐS phải thu từng kỳ thanh toán

TK 333(33311)

Thuế GTGT phải nộp

(2) Định kỳ, tính và K/C doanh Doanh thu (1) Khi nhận Tổng số

thu của kỳ kế toán(theo số tiền nhận trước tiền của tiền nhận (3)Tổng

chưa có bên thuê trước tiền Doanh thu trả lại thuế GTGT trả trước trả

lại chưa có thuế GTGT

TK 333(33311)

Trang 11

2 Đối với đơn vị tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực

tiếp

Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếpthì doanh thu cho thuê hoạt động BĐS là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuếGTGT)

Chú ý: Các chi phí liên quan đến hoạt động cho thuê tài sản và cho thuê

hoạt động BĐSĐT được kế toán:

- Định kỳ, trích khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động và SXKD, ghi:

Nợ TK 627 – nếu cho thuê hoạt động tài sản

Nợ TK 632 – nếu cho thuê BĐSĐT

Có TK 214 – hao mòn TSCĐ cho thuê hoạt động

- Định kỳ, phân bổ số chi phí trực tiếp ban đầu liên quan đến cho thuêhoạt động(nếu phân bổ dần) phù hợp với việc ghi nhận doanh thu cho thuê hoạtđộng, ghi:

Nợ TK 627 – nếu cho thuê hoạt động tài sản

Nợ TK 632 – nếu cho thuê BĐSĐT; chi tiết chi phí KD BĐSĐT

Có TK 142 – chi phí trả trước

Có TK 242 – chi phí trả trước dài hạn

1.2.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại, thuế GTGT nộp theo phương pháp gián tiếp, thuế xuấtkhẩu, được tính vào doanh thu ghi nhận ban đầu, để xác định doanh thu thuần,làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm

yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

Trang 12

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kém

phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu

thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Các khoản thuế gồm thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp,

thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất nhập khẩu

Tài khoản sử dụng:

- TK 521 - Chiết khấu thương mại

- TK 531 – Hàng bán bị trả lại

- TK 532 - Giảm giá hàng bán

- TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp

- TK 3332 - Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB

- TK 3333 - Thuế xuất khẩu phải nộp

Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu BH và CCDV:

Sơ đồ 1.3:

CCDV:

TK 131,111,112… TK521,531,532 TK511,512

(1) Phát sinh các khoản CKTM, (2) Cuối kỳ, k/c để tính

TK33311Thuế GTGT phải nộptheo PP khấu trừ TƯ

Trang 13

1.2.2 Giá vốn dịch vụ

Trị giá vốn dịch vụ là toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quá trình

cung cấp dịch vụ, bao gồm trị giá vốn ban đầu của dịch vụ cùng các chi phí phátsinh trong quá trình cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ kế toán

Giá vốn dịch vụ cung cấp bao gồm:

- Chi phí nhân công sử dụng để cung cấp dịch vụ

- Chi phí nguyên vật liệu gồm các chi phí về nhiên liệu, nguyên liệu,công cụ dụng cụ sử dụng cho cung cấp dịch vụ

- Chi phí phân bổ công cụ dụng cụ dùng cho từng đối tượngdịch vụ

- Chi phí dịch vụ đầu vào

- Chi phí dịch vụ mua ngoài(điện, nước, internet…) phát sinhtrong kỳ hạch toán

Xác định trị giá vốn dịch vụ làm cơ sở để xác định kết quả kinhdoanh

* TK sử dụng:

TK 632 – Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn dịch vụ trong kỳ kế

toán

 Trình tự kế toán giá vốn dịch vụ trường hợp doanh nghiệp kế toán

theo phương pháp Kê khai thường xuyên:

Sơ đồ 1.4:

Cuối kỳ, K/C giá thành Chi phí tập hợp dịch vụ hoàn thành Cuối kỳ K/C để

Trang 14

Phát sinh trong kỳ XĐ KQKD

 Trình tự kế toán giá vốn dịch vụ trường hợp doanh nghiệp kế toán

theo phương pháp Kiểm kê định kỳ:

Trị giá vốn hàng Kết chuyển giá vốn

Xuất bán trong kỳ xác định kết quả KD

1.2.3 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.3.1 Chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trìnhcung cấp dịch vụ

Trang 16

Chi phí vật liệu, công cụ

Chi phí khấu hao TSCĐ

CP tiền lương, trích theo

Trang 17

Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt độngquản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tínhchất chung toàn doanh nghiệp.

Tài khoản sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp:

TK 642 không có số dư cuối kỳ

TK 642 có 8 tài khoản cấp 2:

TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

Trang 18

Chi phí khấu hao TSCĐ Kết chuyển chi phí

TK 142, 335 quản lý doanh nghiệp

Trang 19

1.2.4 Kế toán DTHĐTC và CPHĐTC:

Nội dung chi phí và doanh thu hoạt động tài chính:

Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động

về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chínhcủa doanh nghiệp Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:

- Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính, đầu tưliên doanh, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con (Chi phí nắm giữ, thanh lý,chuyển nhượng các khoản đầu tư, các khoản lỗ trong đầu tư…)

- Chi phí liên quan đến hoạt động cho vay vốn

- Chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ

- Chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa, khoản chiếtkhấu thanh toán khi bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ

- Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỷ giángoại tệ

- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán.Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổtức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi thỏa mãnđồng thời cả hai điều kiện sau:

- Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Tiền lãi: Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm,bán hàng trả góp

Trang 20

- Lãi do bán, chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào

cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con

- Cổ tức và lợi nhuận được chia

- Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giángoại tệ

- Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa, dịch

vụ, TSCĐ

- Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính

Tài khoản sử dụng:

- TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

- TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính

TK 515 và TK 635 cuối kỳ không có số dư

* Trình tự kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính:

Trang 21

1.2.5 Kế toán chi phí và thu nhập khác:

Nội dung các khoản chi phí, thu nhập khác:

Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sảnxuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh thu Đây là những khoản lỗ do các

sự kiện hay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông thường củadoanh nghiệp, nội dung cụ thể bao gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán (bình thường)

- Giá trị còn lại hoặc giá bán của TSCĐ nhượng bán để thuê lại theophương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động

- Các khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế

- Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế

- Các khoản chi phí do ghi nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán

- Các khoản chi phí khác

Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanhnghiệp Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạtđộng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, nội dung cụ thể bao gồm:

- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Giá trị còn lại hoặc giá bán hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ bán đểthuê lại theo phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động

- Tiền thu được phạt do khách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồngkinh tế

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ

- Các khoản thuế được nhà nước miễn giảm trừ thuế thu nhập doanhnghiệp

- Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

Trang 22

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hànghóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổchức tặng doanh nghiệp

- Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót hay quên ghi

sổ kế toán nay phát hiện ra

Các khoản chi phí, thu nhập khác xảy ra không mang tính chất thườngxuyên, khi phát sinh đề phải có các chứng từ hợp lý, hợp pháp mới được ghi sổ

kế toán

Tài khoản sử dụng:

- TK 711 – Thu nhập khác

- TK 811 – Chi phí khác

TK 711, TK 811 cuối kỳ không có số dư

Trình tự kế toán chi phí và thu nhập khác:

Trang 23

1.2.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 1.2.6.1 Kế toán chi phí thuế TNDN:

Nội dung:

Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịuthuế và thuế suất thuế TNDN hiện hành

Thuế TNDN hiện hành = Lợi nhuận chịu thuế x Thuế suất.

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay là 25%

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiệnhành và chi phí hoãn lại khi xác định lợi nhuận của một kỳ

Chứng từ sử dụng:

Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính, quyết toán thuế thu nhậpdoanh nghiệp và các chứng từ khác liên quan

Tài khoản sử dụng:

- TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

- TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2:

+ TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành

TK 8211 không có số dư cuối kỳ

+ TK 8212- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãnlại phát sinh trong năm của doanh nghiệp

Tài khoản 8212 không có số dư cuối kỳ

Trình tự kế toán:

Sơ đồ 1.10:

Trang 24

TK 333(3334) TK 821(8211) TK 911

Số thuế TNDN tạm tính Kết chuyển chi

trong kỳ ( DN xác định được) phí thuế TNDN

Số chênh lệch giữa số TNDN

tạm nộp lớn hơn phải nộp

1.2.6.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Tất cả các doanh nghiệp khi hoạt động kinh doanh đều quan tâm đến kết

quả Kết quả hoạt động kinh doanh (KQHĐKD): Là kết quả cuối cùng của hoạt

động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ

KQHĐKD của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động kinhdoanh thông thường và kết quả hoạt động khác

- Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạtđộng tạo ra doanh thu của doanh nghiệp như hoạt động bán hàng, cung cấp dịch

thu hoạt Chi phí

Trang 25

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

Tài khoản sử dụng:

- TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

- Tài khoản 421- Lợi nhuận chưa phân phối

TK 421 có 2 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 4211- Lợi nhuận năm trước

+ Tài khoản 4212- Lợi nhuận năm nay

Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh:

Trang 26

1.2.7 Tổ chức hệ thống sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Trang 27

Kế toán máy là quá trình ứng dụng công nghệ thông tin đối với hệ thốngthông tin kế toán, nhằm biến đổi dữ liệu kế toán thành những thông tin tài chínhcần cho quá trình ra quyết định.

 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá

thành phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý

- Tổ chức vận dụng các tài khoản phù hợp với phương pháp kế toán hàngtồn kho mà doanh nghiệp lựa chọn

- Tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng trình

tự đã xác định

- Tổ chức xác định các báo cáo cần thiết về chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm để chương trình tự động xử lý

- Tổ chức kiểm kê, xử lý cập nhật số lượng sản phẩm dở dang cuối tháng,

số lượng sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang đầu tháng…

 Nội dung tổ chức công tác kế toán:

+ Tổ chức mã hóa các đối tượng cần quản lý

Mã hóa là cách thức để thực hiện việc phân loại, gắn ký hiệu, xếp lớp cácđối tượng cần quản lý Việc xác định các đối tượng mã hóa là hoàn toànphụ thuộc vào yêu cầu quản trị của doanh nghiệp

Trang 28

+ Tổ chức chứng từ kế toán.

Tổ chức chứng từ kế toán phải phù hợp với điều kiện thực hiện trên máythông qua việc xác định và xây dựng hệ thống danh mục chứng từ để quản lýchứng từ, tổ chức luân chuyển, xử lý bảo quản

Dưới đây là trình tự ghi sổ theo hhình thức kế toán trên máy vi tính:

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY

TNHH ĐẠI VIỆT DIÊN ĐỨC 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Đại Việt Diên Đức

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty TNHH Đại Việt Diên Đức có trụ sở tại 224 Âu Cơ, PhườngQuảng An, Quận Tây Hồ, Thành phố Hà Nội Tiền thân là một văn phòngchuyên giới thiệu, tìm kiếm biệt thự, căn hộ cho người nước ngoài đến sinh sống

và làm việc tại Việt Nam thuê từ những năm 1992 Nhận thấy đầu tư, kinh doanhbất động sản cho người nước ngoài thuê là một lĩnh vực kinh doanh mới mẻ, cónhiều triển vọng, Năm 2003 Công ty TNHH Đại Việt Diên Đức chính thức đượcthành lập:

Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH Đại Việt Diên Đức

Tên tiếng Anh: Dai Viet Dien Duc Company Limited

Tên viết tắt: Davidduc Co., Ltd

Địa chỉ : 224 Âu Cơ – Quảng An – Tây Hồ – Hà Nội

Trang 30

Email : Davidduc@hn.vnn.vn Website : www.davidduc.com

Đại diện theo pháp luật : Vũ Tiến Đức Chức vụ : Giám Đốc Công tyGiấy chứng nhận ĐKKD số: 0102007293

- Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, ăn uống

- Buôn bán đồ dùng trang thiết bị nội, ngoại thất;

Trang 31

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010

Trang 32

cuộc sống ngày nâng cao hơn Số lao động của công ty luôn tăng nên đảm bảoyêu cầu công việc mở rộng sản xuất kinh doanh của công ty.

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

Với quyết tâm xây dựng thương hiệu Davidduc ngày càng phát triển, Công

ty đã đầu tư vào ngành kinh doanh chủ chốt là biệt thự, căn hộ cho người nước ngoài thuê và sản xuất đồ gỗ nội thất cao cấp Và đã được đông đảo khách hàng không những người nước ngoài mà cả người Việt Nam – những đối tượng khách chuyên và sành sử dụng nội thất cao cấp bằng gỗ biết đến uy tín về sản phẩm và dịch vụ của Công ty Công ty luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh đề ra: doanh thu hàng năm tăng theo cấp số nhân, lợi nhuận năm sau luôn cao hơn năm trước, thu nhập người lao động tăng cao và đã đóng góp đáng kể cho Ngân sách Nhà nước, đội ngũ cán bộ công nhân viên không ngừng tăng trưởng cả về số lượng và chất lượng tay nghề, kỹ năng, trình độ

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tại Công ty

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Ngay từ khi thành lập, Công ty đã định hướng tới việc quản lý chất lượngsao cho sản phẩm và dịch vụ luôn đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao củakhách hàng và có chỗ đứng ổn định trên thị trường

Xuất phát từ mục tiêu chất lượng, đặc điểm và đặc thù hoạt động sản xuấtkinh doanh của Công ty và đảm bảo duy trì, cải tiến chất lượng sản phẩm, dịch

vụ đáp ứng yêu cầu khách hàng Công ty luôn xác định những điểm mấu chốt

Trang 33

Yếu tố “con người” luôn được Công ty đặt lên hàng đầu, quản lý nguồnnhân lực nhằm tạo ra môi trường làm việc đạt hiệu quả cao Công ty đặc biệtquan tâm đến việc quản lý và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với định hướngphát triển chiến lược Việc bố trí nhân lực nhằm xác định vị trí làm việc của mỗingười một cách hợp lý để giúp cho mỗi bộ phận hoàn thành tốt nhiệm vụ, chứcnăng của mình Công ty quy định thành văn bản về chức năng, quyền hạn, nhiệm

vụ của từng phòng ban làm cơ sở đánh giá, chất lượng và mức độ hoàn thànhcông việc

Dưới đây là sơ đồ bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty:

Sơ đồ 2.1:

Trang 34

Phòngthiết kế

Xưởngsản xuất

Showroom

Bộ phận

lễ tân

Bộ phậnhouse-keeping

Tổ bảo vệ Tổ bảo

hành điện,nước

vecni

Tổ lắpđặt

P dịch

vụ saubán hàng

Trang 35

Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong Công ty:

Ban Giám đốc: bao gồm có 1 Giám đốc và 1 Phó Giám đốc

Giám đốc thực hiện chức năng quản lý, điều hành trực tiếp các hoạt độngsản xuất kinh doanh và tài chính của Công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật

về các hoạt động quản lý, điều hành Công ty Ngoài việc ủy quyền cho Phó giámđốc, Giám đốc còn chỉ đạo trực tiếp thông qua các phòng ban

Phó giám đốc là người giúp việc cho Giám đốc trong việc theo dõi, chỉđạo về công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh

Phòng TC – HC: xây dựng nội quy quy chế cho công tác quản

lý, xác định chế độ công tác làm việc và mối quan hệ công tác giữa các bộ phậntrong công ty, thi hành các chính sách chế độ đối với cán bộ công nhân viên,quản lý hồ sơ cán bộ công nhân viên, chuẩn bị hồ sơ tuyển dụng, thôi việc đề bạtkhen thưởng để Giám đốc ra quyết định

Phòng kế toán: tham mưu cho Giám đốc Công ty tổ chức triển

khai thực hiện đồng thời tiến hành kiểm tra, kiểm soát toàn bộ công tác tài chính,thông tin kinh tế; ghi chép, hạch toán và phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty;theo dõi và trực tiếp thu hồi công nợ; lập đầy đủ và gửi đúng hạn báo cáo kếtoán, thống kê quyết toán theo đúng chế độ quy định

Phòng thiết kế: có chức năng thiết kế các mẫu sản phẩm đồ gỗ theo

yêu cầu của khách hàng, của Công ty; thiết kế các căn phòng, ngôi nhà theo yêu cầu của Giám đốc, của khách hàng

Phòng marketing: có nhiệm vụ nghiên cứu, cập nhật thông tin về

khách hàng, các đối tác và tình hình kinh doanh, thị trường; tìm khách, dẫn khách vào các địa chỉ nhà cho thuê của Công ty

Trang 36

Xưởng sản xuất: chịu trách nhiệm sản xuất, lắp ráp các sản phẩm

đồ gỗ theo yêu cầu, đơn đặt hàng của khách, của Giám đốc

Showroom: là nơi trưng bày các sản phẩm đồ gỗ của xưởng, thực

hiện các giao dịch mua, bán, đặt hàng và sau bán hàng liên quan tới các sản phẩm đồ gỗ

Ban quản lý biệt thự và căn hộ:

- Bộ phận lễ tân: phụ trách quản lý khách hàng tại các căn hộ, biệt thự của Công ty; nhận thông tin, yêu cầu từ khách hàng về việc cần sửa chữahoặc cung cấp các thiết bị mới (thiết bị bổ sung) cho các căn hộ cho thuê; quản

lý các đồ đạc của khu vực quản lý; hoàn tất các thủ tục thanh toán của khách hàng

- Bộ phận housekeeping:vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng, sắp xếp ngăn nắp khu vực được phân công;là cầu nối phản ánh thông tin thường xuyên giữa Công ty và khách hàng

- Bộ phận bảo vệ:bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản cho khách hàng, an ninh trật tự tại khu vực được phân công bảo vệ

- Bộ phận bảo hành: thực hiện lắp đặt mới, sửa chữa các sự cố

về điện, nước, điện lạnh, thông tin liên lạc, Internet và các sự cố liên quan tại cáckhu vực thuộc quản lý của Công ty

2.1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Phòng Kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty, tham mưu

Trang 37

toán trưởng) Không tổ chức kế toán riêng ở các bộ phận mà chỉ phân công côngviệc cho từng kế toán viên.

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Đại Việt Diên Đức:

Trang 38

Sơ đồ 2.2:

Kế toán trưởng ( kiêm kế toán tổng hợp)

Kế toán thanh

toán- công nợ

Kế toán ngân hàng- thuế

Kế toán vật tư

Thủ quỹ

Trang 40

Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán viên:

- Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp): 01 người, làquản lý chung về các công việc kế toán, hướng dẫn chỉ đạo và đôn đốc kế toánviên thực hiện tốt các phần hành công việc được giao; là người chịu trách nhiệmtrước Giám đốc về toàn bộ công việc kế toán; báo cáo kịp thời và trung thực kếtquả sản xuất kinh doanh với cấp trên, chấp hành các pháp lệnh, thể chế tài chínhcủa Nhà nước

- Kế toán thanh toán - công nợ: 2 người, theo dõi các khoản

thanh toán trong nội bộ Công ty, thanh toán với khách hàng, thanh toán với nhàcung cấp dịch vụ

- Kế toán ngân hàng: 1 người, theo dõi tình hình thu chi quỹ

tiền mặt, tiền gửi ngân hàng đồng thời phụ trách việc giao dịch quan hệ vay vốncủa ngân hàng phục vụ cho sản xuát kinh doanh của đơn vị

- Kế toán vật tư: 1 người, thực hiện việc ghi chép theo dõi

tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, lập bảng phân bổnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tính giá nguyên vật liệu xuất kho, theo dõicông nợ phải trả nhà cung cấp khi công ty mua NVL,CCDC

- Thủ quỹ: 1 người, nhận và chi tiền theo lệnh căn cứ vào các

chứng từ hợp lý, hợp pháp, hợp lệ, bảo quản các loại tiền tại quỹ

- Thủ kho: 1 người, quản lý công tác nhập, xuất kho, kiểm tra

kho khi có yêu cầu; chịu trách nhiệm thu mua NVL, CCDC khi có yêu cầu

Ngày đăng: 28/11/2016, 16:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TỔNG  HỢP CHỨNG  TỪ KẾ TOÁN  CÙNG LOẠI - Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ tại Công ty TNHH Đại Việt
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI (Trang 28)
Bảng cân đối số phát sinh - Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ tại Công ty TNHH Đại Việt
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 42)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: - Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh dịch vụ tại Công ty TNHH Đại Việt
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt Mã số thuế: (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w