1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Địa lý kinh tế ThS. Hồ Kim Chi

119 388 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 13,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động kinh tế khu vực 1 – primary activity • Hoạt động kinh tế khu vực 2 Secondary Activity • Hoạt động kinh tế khu vực 3 Tertiary Activity • Hoạt động kinh tế khu vực 4 Quaternary Activity • Hoạt động kinh tế khu vực 5 Quinary ActivityCác hoạt động kinh tế khu vực 1 – primary activity • Hoạt động kinh tế khu vực 2 Secondary Activity • Hoạt động kinh tế khu vực 3 Tertiary Activity • Hoạt động kinh tế khu vực 4 Quaternary Activity • Hoạt động kinh tế khu vực 5 Quinary Activity Hồ Kim ThiHCMUS Hồ Kim ThiHCMUS

Trang 2

Các hoạt động kinh tế

Trang 3

Các khái niệm cơ bản

• Các hoạt động kinh tế khu vực 1 – primary activity

• Hoạt động kinh tế khu vực 2 - Secondary Activity

• Hoạt động kinh tế khu vực 3 - Tertiary Activity

• Hoạt động kinh tế khu vực 4 - Quaternary Activity

• Hoạt động kinh tế khu vực 5 - Quinary Activity

Trang 4

Phân loại các hoạt động kinh tế

• Là mối quan hệ tinh tế (phức hợp) giữa môi trường tự nhiên và văn hóa xã hội nảy sinh các hoạt động kinh tế khác nhau.

• Nhiều mô hình sản xuất khác nhau từ không gian địa lý và điều kiện tự nhiên khác nhau.

• Có sự khác biệt về phân bố tài nguyên dẫn đến cơ hội phát triển kinh tế và việc làm.

Trang 5

Phân loại các hoạt động kinh tế và nền kinh tế (tt.)

• Sự phát triển khoa học kỹ thuật giúp nhận thức về giá trị của tài nguyên và khả năng để khai thác chúng.

Yếu tố chính trị - nhà nước có thể hoặc không khuyến khích khai thác kinh tế - thông qua hỗ trợ (cross-subsidies), thuế (protective tariffs), hay hạn chế khai thác.

• Hoạt động sản xuất được điều khiển bởi yếu tố cầu trong kinh tế,

có thể thông qua cơ chế thị trường, nhà nước, hoặc mức tiêu thụ.

Trang 7

2 chế biến, quy trình sx, xây

dựng, năng lượng

1 Nông nghiệp, công nghiệp đánh bắt, công nghiệp khai khoáng

3 trao đổi thương mại, dịch vụ

4 Nghiên cứu thị trường, nghiên cứu phát triển, quản lý

5 Hoạch định chiến

lược

Trang 8

Biểu đồ Cơ cấu kinh tế VN theo

ngành, 2007.

Trang 9

Các hoạt động kinh tế khu vực 1

– primary activity

• Liên quan đến khai thác tài nguyên cho sử dụng và chế biến

• Các hoạt động kinh tế: khai thác mỏ, nông nghiệp, chăn nuôi, khaithác rừng, săn bắt…

9

Trang 10

Hoạt động kinh tế khu vực 2

- Secondary Activity

• Liên quan đến chế biến nguyên vật liệu,

thay đổi và làm nâng tính tiện ích và giá

 Công nghiệp dệt và hóa chất,

 Công nghiệp chế biến,

 Công nghiệp xây dựng, và

 Công nghiệp năng lượng…

Trang 11

Hoạt động kinh tế khu vực 3

- Tertiary Activity

• Gồm chức năng trao đổi, cung ứng hàng hóa cho thị trường, và liênkết nhà cung cấp với người tiêu dùng

• Gồm các hình thức bán sỉ, lẻ, kết hợp với các dịch vụ vận tải và cácdịch vụ của nhà nước

11

Trang 12

Hoạt động kinh tế khu vực 4

- Quaternary Activity

• Các hoạt động nghiên cứu, thu thập và phổ biến thông tin, cùng với hoạt động quản lý điều hành.

• Điều hành và quản lý hoạt động kinh tế ở các cấp, các khu vực kinh

tế, được xem là một phần hoạt động quan trọng.

• các chuyên gia trong nghiên cứu, giáo dục, nhà nước, quản lý, xử lý thông tin…

12

Trang 13

Hoạt động kinh tế khu vực 5

Trang 14

Phương thức sản xuất

Phương thức sản xuất: là cách thức mà xã hội loài người

tổ chức các hoạt động sản xuất và tái sản xuất cuộc sống kinh tế xã hội của họ the way in which human societies

organize their productive activities and thereby reproduce their socioeconomic life.

Trang 15

5 phương thức sản xuất

1) Tự cung tự cấp - Subsistence

2) Chiếm hữu nô lệ - Slavery

3) Phong kiến - Feudalism

4) Tư bản - Capitalism

5) Xã hội chủ nghĩa - Socialism.

Trang 16

Tư bản - Capitalism

• Tư bản trọng thương - Merchant capitalism

• Tư bản cạnh tranh - Competitive capitalism

• Tư bản tổ chức - Organized capitalism

• Tư bản cấp tiến - Advanced capitalism

Trang 17

• Lực lượng sản xuất: bao gồm lực lượng lao động, công

cụ và thiết bị lao động, nhà xưởng, công nghệ, nguyên vật liệu

và đất đai được sử dụng

• Phương thức sản xuất khác nhau bởi các đặc trưng giữa lựclượng sản xuất khác nhau (công nghệ, máy móc, phương tiệnvận tải) và hình thái khác nhau của xã hội (tỷ lệ cụ thể của cáctầng lớp xã hội khác nhau)

Trang 18

Nền kinh tế tự cung tự cấp

• Là nền kinh tế với kỹ thuật

đơn giản mà các sản phẩm

tạo ra chỉ phục vụ cho nhu

cầu của gia đình, xã hội

đó.

• Có rất ít hay không có sự

trao đổi với bên ngoài.

Trang 19

Nền kinh tế thương mại

• Các hàng hóa và dịch vụ sản

xuất cho trao đổi với thị trường

nơi giá cả hàng hóa được xác

định do yếu tố cung và cầu

• Trong đó, cung và cầu quy định

giá cả và sản lượng, và sự cạnh

tranh thị trường là tiền đề

quyết định sản xuất và phân

phối sản phẩm

Trang 20

Nền kinh tế kế hoạch hóa

• Hệ thống sản xuất hàng hóa được tiêu thụ

hay phân phối bởi nhà nước về số lượng,

giá cả, và khu vực phân phối theo chương

trình của nhà nước.

• Được lên khung kế hoạch bởi cơ quan quy

hoạch cao nhất mà không tính đến lợi ích

và chi phí hay nhu cầu thị trường.

Trang 21

Hoạt động kinh tế khu vực 1 –

Primary Activity

Nông nghiệp và Công nghiệp khai khoáng

Trang 22

Nông nghiệp

Là khoa học và thực nghiệm

trên nông trại, gồm việc canh

tác trên đất đai và chăn nuôi

gia súc

Trang 23

• Phát triển vụ mùa và gia súc có thể tự cung cấp cho nhu cầu hoặc trao đổi mua bán

• Thay thế cho hoạt động săn bắn hái lượm và là hoạt động sản xuất có ý nghĩa lớn nhất trong khu vực 1

• Phát triển rộng khắp trên mọi miền thế giới

Khoảng ¾ lao động thế giới tham gia vào khu vực kinh

tế này

Trang 24

Hình 8.6 GDP nông nghiệp Nông nghiệp đóng góp 30% GDP trong toàn nền kinh tế của ít nhất 50 quốc gia Hầu hết là các nước đang phát triển, chiếm khoảng 31% dân

số thế giới – với thu nhập quốc dân trên đầu người ít hơn US $400.

Trang 25

Nền nông nghiệp tự cung tự cấp

Liên quan đến:

 Gần như toàn bộ nền nông nghiệp để phục vụ cho xã hội,

 Có ít sự trao đổi với bên ngoài, và

 Gia đình hay xã hội dựa hoàn toàn vào sản phẩm tự làm ra Gồm 2 hình thức:

Nền nông nghiệp tự cung tự cấp phi tập trung

Nền nông nghiệp tự cung tự cấp tập trung

Trang 26

Nền nông nghiệp tự cung tự cấp phi tập trung

• Phân bố trên diện rộng,

• Lao động tham gia thấp tính trên một đơn vị diện tích canh tác

Gồm 2 hình thức:

 Du mục

 Du canh

Trang 27

Du mục

 Di trú, nay đây mai đó nhưng luôn kiểm soát dòng di chuyển của gia súc tùy thuộc vào nguồn thức ăn cho gia súc (chủ yếu: cỏ)

 Cần những vùng đất rộng lớn và mật độ dân

số thưa

nomadic herding in Western Africa

Trang 28

Du canh

Sản xuất vụ mùa trên vùng cao, rừng nhiệt đới bằng cách đốt rừng và trồng trọt cho đến khi đất hết màu mỡ (=> đất bạc màu rất nhanh) Đất sẽ bị hoang hóa và vụ sản xuất sẽ được di chuyển đến khu vực mới.

Trang 29

Figure 8.7 Subsistence agricultural areas of the world.

Nomadic herding, supporting relatively few people, was the age-old way of life in parts of the dry and cold world Shifting or Sweden agriculture maintains soil fertility

by tested native practices in tropical wet and wet-and-dry climates Large parts of Asia support millions of people engaged in sedentary intensive cultivation with rice and wheat the chief crops

Trang 30

Nền kinh tế nông nghiệp tự cung

tự cấp tập trung

Liên quan đến việc áp dụng khối lượng lớn đầu vào (vốn và lao động)

• Diện tích canh tác nhỏ nhưng tập trung lao động cao

• Sản lượng cũng như mật độ dân số đều cao

Trang 31

• Đầu vào sản xuất lớn: lao động nhiều trên diện tích nhỏ, tăng

cường sử dụng phân bón để hứa hẹn sản lượng lớn trong

nhiều năm

• Trồng trọt và chăn nuôi kết hợp, nghề cá cũng được xen canh

với ruộng lúa và ao hồ Súc vật vừa là lao động vừa là nguồn

thực phẩm

Gồm 2 vấn đề liên quan:

• Chi phí mở rộng lãnh thổ sản xuất

• Cuộc cách mạng xanh - Green Revolution

Nền kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp tập trung

(tt)

Trang 33

Chi phí cho mở rộng lãnh thổ sản xuất:

• Dân số tăng  áp lực về nhu cầu đất tăng

 tăng cường tập trung sản xuất nông

Trang 34

Bản đồ dân số TG 2010

(thể hiện bằng Cartogram)

ư

Trang 35

Cuộc cách mạng xanh

Sự gia tăng sản lượng

nông nghiệp, đầu tiên ở

khu vực cận nhiệt đới,

sản xuất ngũ cốc với sản

lượng cao, đặc biệt là lúa

mì, bắp, và lúa

Trang 36

Ý nghĩa của cuộc cách mạng

Trang 37

Thomas Robert Malthus, (1766 –1834)

Trang 38

Nền nông nghiệp thương mại

• Nông dân sản xuất không chỉ cho nhu cầu của họ mà còn cung cấp cho thị trường.

• Bổ sung cho nền kinh tế tự cung tự cấp, liên kết các hoạt động và đánh dấu sự tiến bộ của nền kinh tế.

Trang 39

Quản lý sản xuất

• Trong nền nông nghiệp hiện đại, kinh tế phát triển dựa vào chuyên môn hóa thông qua các doanh nghiệp, khu vực, quốc gia, thương mại nhiều hơn tự cung cấp, và có

sự trao đổi độc lập giữa nhà sản xuất và người mua thông qua thị trường.

Nông sản thiếu hụt sẽ làm tăng giá thị trường

• Hoặc nhà sản xuất tăng sản xuất để cung cấp cho thị trường.

Trang 40

Chuỗi cung ứng RAT ở TPHCM

Siêu thị, Metro

Xuất khẩu

Người tiêu dùng

Khách sạn, nhà hàng, bếp ăn

Trang 41

Thuyết von Thunen rings

Johann Heinrich von Thunen (1783 – 1850)

Mô hình tập trung khu vực sử dụng đất nông nghiệp quanh thị

trường trung tâm được đề xuất bởi mô hình của von Thunen.

Trang 42

- Chùm đô thị như là thị trường và nông nghiệp được canh tác bên ngoài, vị trí liên quan của mỗi vòng tròn thể hiện mức giới hạn của nó và được so sánh ở hình 8.15.

đất hiệu quả sẽ tăng

hiệu quả kinh tế

- Hầu hết sản xuất mang tính tập trung nằm gần thị trường; các vòng tròn tương ứng với kết quả

nghiên cứu sử dụng đất của von Thunen từ hơn 150 năm cách

đây

Figure 8.14 (a) von Thunen’s model.

Trang 43

(b) A schematic view of the von Thunen zones in the sector south of Chicago There,

farmland quality decreases southward as the boundary of recent glaciation is passed and hill lands are encountered in southern Illinonis On the margins of the city near the market, dairying competes for space with livestock feeding and suburbanization Southward into flat, fertile

central Illinonis, cash grains dominate In southern Illinonis, livestock rearing and fattening,

general farming, and some orchard crops are the rule.

Trang 44

Figure 8.15: Transport gradients and agricultural zones

Cách giải thích khác của mối quan hệ trên được thể hiện qua chi phí vận chuyển: khu vực có đất được thuê mướn rẻ hơn sẽ liên quan đến chi phí vận chuyển sản phẩm cao hơn

Trang 45

Hình 8.16: Ring Modifications

Bổ sung cho mô hình của von Thunen nhưng không thay đổi ý nghĩa Ví dụ

có sự thay đổi nhu cầu, thị trường giá cả sẽ thay đổi và làm thay đổi vòng tròn Chi phí vận chuyển tăng sẽ tỉ lệ nghịch với khu vực sản xuất.

c) Nếu có thêm thị trường sẽ xuất hiện thêm một mô hình von Thunen rings mới

Trang 46

Nền nông nghiệp thương mại tập trung

• Áp dụng cho bất kỳ khu vực nông nghiệp có sử dụng nhiều laođộng và vốn đầu vào

• Chi phí đầu vào: nhiên liệu, phân bón, vật tư, lao động

• Các nông trại sản xuất khối lượng lớn lương thực, thực phẩm

• Để tránh hư hại sản phẩm (hư thối…), các phương tiện vận tảiđặc biệt được áp dụng (xe đông lạnh, hàng hóa đóng gói đặcbiệt…)

Trang 48

Nền nông nghiệp thương mại phi tập trung

• Sản xuất trên diện rộng

• Khu vực đất đai rẻ với các nông trại, trang trại

rộng lớn

Đồn điền

Trang 49

Đồn điền

Là hình thức tập trung sản xuất nông nghiệp lớn, thườngđược sở hữu nước ngoài, sản xuất chủ yếu cho xuất khẩu

Trang 50

Nông trại tập thể

Hình thành trong nền kinh tế kế hoạch của Liên xô, gồm các doanh nghiệp hợp tác dưới sự quản lý của nhà

nước trong sản xuất và phân phối thị trường, nhưng

không có sự hỗ trợ cho doanh nghiệp.

Nông trại quốc doanh

Cũng được hình thành dưới thời Soviet Union (cùng với

các nền kinh tế kế hoạch khác), là doanh nghiệp nhà

nước hoạt động có sự trả lương lao động

Trang 52

Figure 8.13 Open storage of 1 million bushels of Iowa corn

Trang 53

Figure 8.19 Contract harvesters follow the

ripening wheat northward through the plains of the United States and Canada.

Trang 54

Hồ Kim Thi-HCMUSSH 54

Trang 55

Truck Farm

• Nông trại tập trung sản

xuất rau quả cung cấp

cho thị trường không qua

chế biến hay đóng gói

Trang 56

Công nghiệp khai thác - Gathering Industry

Hoạt động trong khu vực kinh tế 1 khai thác phục vụ cho nhu cầu hay thương

mại các nguồn tài nguyên có thể tái sinh (đất, nước) Thường là sản phẩm địa

phương và các sản phẩm thiên nhiên khác; cả thực vật và động vật;

• Khai thác phục vụ cho thương mại thường là khai thác rừng và đánh bắt hải sản

Công nghiệp khai khoáng - Extractive

Industries

Liên quan đến quặng, mỏ của nguồn tài nguyên

không thể tái sinh kim loại và phi kim loại

Trang 57

Tài nguyên thiên nhiên - Natural Resource

Các thành phần tự nhiên mà con người phát hiện, cần thiết và hữu ích cho hoạt động sống

Trang 58

Tài nguyên có thể tái sinh - Renewable Resource

Là nguồn tài nguyên vô hạn (ánh sáng mặt trời) hay có thể cạn

kiệt (sinh quyển) bị hư hại theo thời gian và vượt quá mức bền

Trang 59

Hoạt động kinh tế khu vực 2

Trang 60

Hoạt động kinh tế khu vực II

• Liên quan đến việc chuyển từ vật liệu thô vào quá trình chếbiến để tạo ra sản phẩm có thể sử dụng được

Điểm quan trọng là sự xuất hiện công nghiệp hóa: sử dụng năng lượng và lao động đặc biệt để tạo ra tiêu chuẩn hànghóa

• Các hoạt động liên quan đến dây chuyền sx đầu vào và sựphân phối sản phẩm đầu ra

Trang 61

Liên quan đến 2 khái niệm không gian:

• Tính hấp dẫn vùng hấp dẫn so sánh (tuyệt

đối/tương đối) của các ngành công nghiệp khác nhau tại các khu vực khác nhau của một quốc gia hoặc của các quốc gia trong vùng.

Tính địa phương hóa và tính chuyên biệt của từng đơn vị sx (công ty).

Trang 62

• Nhìn chung, hoạt động CN tạo ra lực hút, lực đẩy và tác động đến các giới hạn về văn hóa xã hội, kinh tế, chính trị,

và tự nhiên.

• Một số trường hợp bị giới hạn do tính địa phương

• Các yếu tố địa phương là một phức hợp các liên kết, thay đổi theo thời gian, khác nhau giữa các ngành công nghiệp

và các vùng địa lý.

• Được thể hiện qua Nguyên tắc Vị trí

Trang 63

6 nguyên tắc về Vị trí:

1 Phí sx cố định theo không gian (spatially fixed costs): mức

lương được hợp đồng giống nhau trong 1 quốc gia hay vùng, vật liệu sx hay các yếu tố sx được phân phối 1 giá (được bỏ qua yếu tố khoảng cách từ nơi sx)

2 Phí sx thay đổi theo không gian (spatially variable costs): do

nơi sx, mức lương, phí năng lượng, vật liệu sx, …)

3 Tối đa hóa lợi nhuận: liên quan đến tối thiểu hóa chi phí sx

Trang 64

6.Một số ngành công nghiệp, nhà sx thường không tồn tại

một mình mà xu hướng liên kết với nhau thành một quy trình sản xuất (vd Nhà máy thép phải gần nơi khai thác quặng, gần nguồn năng lượng, …)

Trang 65

Ưu điểm – hạn chế của liên kết các ngành sx công nghiệp

• Các doanh nghiệp Khó quản

lý chất lượng của các khâu sx

• Không quản lý được ô nhiễm môi trường

Trang 66

Các lý thuyết về Vị trí sản xuất công nghiệp

1 Lý thuyết về Chi phí thấp nhất – Alfred Weber

2 Lý thuyết về Vị trí phụ thuộc – Harold Hotelling

3 Phương pháp Lợi nhuận tối đa – August Losch

Trang 67

Lý thuyết về Chi phí thấp nhất Least-Cost Theory - Alfred Weber (1868-1958)

• Lý thuyết cổ điển về vị trí sx công nghiệp.

• Còn gọi là Weberian analysis.

• Giải thích vị trí tối ưu để thành lập vị trí sx với việc tối thiểu hóa 3 loại chi phí:

Trang 68

Lý thuyết về Chi phí thấp nhất Least-Cost Theory - Alfred Weber (1868-1958)

Weber kết luận:

Phí giao thông là yếu tố chính xác định vị trí sx.

• Vị trí tốt nhất là nơi có chi phí vận chuyển nguyên liệu

và sản phẩm với giá thấp nhất

• Tuy nhiên 2 loại chi phí còn lại cũng có tác động lớn đến việc xác định vị trí sx.

Trang 69

Lý thuyết về Chi phí thấp nhất Least-Cost Theory - Alfred Weber (1868-1958)

3 Nguyên liệu đầu vào từ 2 khu vực đã xác định

4 Lao động sẵn có nhưng không di chuyển

5 Đường giao thông cố định và có khoảng cách ngắn nhất từ đầu

vào và đầu ra sx

Trang 72

Hồ Kim Thi-HCMUSSH 72

Trang 73

Lý thuyết về Chi phí thấp nhất Least-Cost Theory - Alfred Weber (1868-1958)

Mô hình trên cho thấy:

• Nếu phí giao thông không đổi nhưng giá lao động thay đổi do trình độ và mức lương khác nhau.

 Nếu giá lao động rẻ  sẽ hấp dẫn ngành công nghiệp

 Vị trí tốt nhất là nơi có phí giao thông và giá lao động thấp nhất

Trang 74

Lý thuyết về Vị trí Phụ thuộc Harold Hotelling (1895-1973)

• Khi có yếu tố cạnh tranh, yếu tố về Vị trí phụ thuộc sẽ xuấthiện

• Lý thuyết quan tâm phân tích doanh thu hơn là phân tích chiphí sản xuất của Weber

• Ví dụ đơn giản về 2 nhà phân phối cùng loại sản phẩm từ 1nhà sx và cùng chia nhau thị trường

• Phân tích khoảng cách người tiêu dùng đến nơi bán sảnphẩm, hoặc chi phí phân phối sản phẩm đến người mua

Ngày đăng: 28/11/2016, 16:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 8.6. GDP nông nghiệp Nông nghiệp đóng góp 30% GDP trong toàn nền kinh tế của ít nhất 50  quốc gia - Bài giảng Địa lý kinh tế  ThS. Hồ Kim Chi
Hình 8.6. GDP nông nghiệp Nông nghiệp đóng góp 30% GDP trong toàn nền kinh tế của ít nhất 50 quốc gia (Trang 24)
Hình 8.16: Ring Modifications. - Bài giảng Địa lý kinh tế  ThS. Hồ Kim Chi
Hình 8.16 Ring Modifications (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm