1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH cà phê Minh Phát ViNa, tỉnh Đắk Nông

96 412 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 1 MB
File đính kèm 01.rar (167 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên Công ty cần nhìn nhận đánh giá phân tích hoạtđộng quản lý và sử dụng vốn nhằm thấy được những thuận lợi và khó khăn, từ đóđưa ra những giải pháp đúng đắ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

VINA, TỈNH ĐĂK NÔNG”

Sinh Viên Thực Hiện : Ngô Hữu Bình

Mã số sinh viên : 12402652 Lớp : QTKD K12A2

Trang 2

Đăk Lăk, tháng 7/2016 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

VINA, TỈNH ĐĂK NÔNG”

Sinh Viên Thực Hiện : Ngô Hữu Bình

Mã số sinh viên : 12402652 Lớp : QTKD K12A2 Giáo Viên Hướng Dẫn: Phạm Nghiêm Hồng Ngọc Bích

Trang 3

Đăk Lăk, tháng 7/2016

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Cà phê Minh Nhất Vina tôi đã họchỏi được nhiều kiến thức bổ ích và kinh nghiệm thực tế.để đạt được kết quả đó tôigửi lời cảm ơn tới: Thầy cô giáo trường Đại Học Tây Nguyên nói chung và tất cả

thầy cô trong khoa kinh tế đã tận tình dạy dỗ và giúp đỡ tôi Đặc biệt là cô Phạm

Nghiêm Hồng Ngọc Bích đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt

nghiệp này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty TNHH Cà phê Minh NhấtVina cùng tất cả các cô chú, anh chị trong Công ty đã tận tình hướng dẫn và cungcấp đầy đủ số liệu để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp một cách tốt nhất

Sau cùng tôi xin kính chúc quý thầy cô trường Đại Học Tây Nguyên và các côchú, anh chị trong Công ty luôn dồi dào sức khỏe, luôn đạt được những thành côngtrong công việc cũng như trong cuộc sống Trong quá trình thực hiện khóa luận tốtnghiệp, do thời gian có hạn và kiến thức còn non kém nên ít nhiều cũng còn thiếusót rất mong quý thầy cô thông cảm Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn

Buôn Ma Thuột, ngày 12 tháng 08 năm 2016

Sinh viên thực tập

Ngô Hữu Bình

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix

PHẦN THỨ NHẤT 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

PHẦN THỨ HAI 3

TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở lý luận 3

2.1.1 Khái quát và vai trò của vốn kinh doanh 3

2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 15

2.2 Cơ sở thực tiễn 22

PHẦN THỨ BA 26

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

3.1 Đối tượng nghiên cứu 26

3.2 Phạm vi nghiên cứu 26

3.2.1 Phạm vi về không gian 26

3.2.2 Phạm vi về thời gian 26

3.3 Nội dung nghiên cứu 26

3.4 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 26

3.4.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Cà phê Minh Nhất Vina 26

3.4.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Cà phê Minh Nhất Vina 27

3.4.3 Nhiệm vụ, chức năng, ngành nghề kinh doanh của Công ty 27

3.4.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty 27

3.4.5 Tình hình sử dụng lao động của Công ty 30

Trang 6

3.4.7 Những thuận lợi và khó khăn 34

3.5 Phương pháp nghiên cứu 34

3.5.1 Phương pháp nghiên cứu chung 34

3.5.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 35

PHẦN THỨ TƯ 38

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 38

4.1 Khái quát biến dộng tài sản và nguồn vốn của Công ty TNHH cà phê Minh Nhất Vina 38

4.1.1 Kết cấu vốn của Công ty 38

4.1.2 Kết cấu nguồn vốn của Công ty 42

4.1.3 Phân tích tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty 46

4.1.4 Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn của Công ty 58

4.2 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH cà phê Minh Nhất Vina 60

4.2.1 Phân tích khả năng đảm bảo nguồn vốn và mức độ đảm bảo nợ của Công ty 60

4.2.2 Phân tích khả năng thanh toán của Công ty 63

4.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 66

4.3 Đánh giá ưu điểm, nhược điểm nguyên nhân của việc sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH cà phê minh nhất vina 76

4.3.1 Những kết quả đạt được của Công ty 76

4.3.2 Hạn chế và nguyên nhân tồn tại của Công ty 76

4.4 Một số biện pháp nằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH cà phê minh nhất vina 77

4.4.1 .Định hướng hoạt động sản xuất của Công ty TNHH cà phê minh nhất vina 77

4.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty 78

PHẦN THỨ NĂM 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

5.1 Kết luận 84

5.2 Kiến nghị 85

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tên viết tắt Diễn giải

CKPT/DT Các khoản phải thu / Doanh thu

HĐQT Hội đồng quản trị

HTK/DT Hàng tồn kho/ Doanh thu

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thônTNHH Trách nhiệm hữu hạn

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 9

của Công ty trong ba năm 2013-2015

18 Bảng 4.16: Quan hệ cân đối giữa nguồn vốn (gồm vốn chủ sở hữu

và vốn vay) với tài sản của Công ty trong ba năm 2013-2015

59

19 Bảng 4.17: Quan hệ cân đối giữa tài sản lưu động với nợ ngắn hạn

và tài sản cố định với nợ dài hạn của Công ty trong ba năm

25 Bảng 4.23: Tốc độ tăng trưởng của ROS giai đoạn 2013-2015 66

26 Bảng 4.24: Sức sinh lợi của tài sản (ROA) của Công ty trong ba

29 Bảng 4.27: Phân tích, đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động của

Công ty trong ba năm 2013-2015

72

30 Bảng 4.28: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty trong ba

năm 2013-2015

74

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

STT Tên sơ đồ, biểu đồ Trang

1 Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH Cà phê

2 Biểu đồ 4.1: Biểu đồ kết cấu vốn kinh doanh của Công ty từ

3 Biểu đồ 4.2: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn của Công ty từ năm 43

Trang 10

Công ty từ năm 2013-2015

5 Biểu đồ 4.4: Biểu đồ tình hình tài sản cố định và đầu tư dài hạn

6 Biểu đồ 4.5: Tốc độ tăng trưởng của ROS giai đoạn 2013-2015 66

7 Biểu đồ 4.6: Tốc độ tăng trưởng của ROA giai đoạn 2013-2015 68

8 Biểu đồ 4.7: Tốc độ tăng trưởng của ROE giai đoạn 2013-2015 70

Trang 11

PHẦN THỨ NHẤT ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài.

Doanh nghiệp là nguồn cung ứng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ, đáp ứng chonhu cầu tinh thần, vật chất của xã hội nói chung và người tiêu dùng nói riêng Đểdoanh nghiệp có thểtổ chức hoạt động được thì điều kiện đầu tiên đó chính là hoạchđịnh ngân sách nguồn vốn của doanh nghiệp tùy theo loại hình, đặc điểm, tính chấtcủa doanh nghiệp, lựa chọn nguồn vốn sử dụng sao cho chi phí sử dụng vốn thấpnhất, với mức rủi ro thấp nhất nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợinhuận Hiệu quả sử dụng vốn càng cao thì kết quả thu về từ lượng vốn bỏ ra sẽ cànglớn

Vốn là yếu tố cần thiết và quan trọng để tiến hành sản xuất kinh doanh đồngthời nó cũng là tiền đề để các doanh nghiệp tồn tại, phát triển và đứng vững trong

cơ chế thị trường Vấn đề đặt ra là làm thế nào để huy động và sử dụng vốn có hiệuquả?

Phân tích thực trạng nguồn vốn và từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệuquả sử dụng vốn bao gồm tổng hợp các biện pháp kinh tế- kỹ thuật- tài chính, gópphần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực từ đó tác động mạnh mẽ tới hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Còn đối với các doanh nghiệp có nguồnvốn hạn hẹp thì việc sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả càng góp phần tiết kiệmnguồn vốn

Trong cơ chế quản lý tập trung bao cấp, các doanh nghiệp nhà nước dựa vàonguồn vốn ngân sách là chủ yếu, cùng với tính thụ động của bộ phận quản lđã hạnchế rất nhiều đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn Hiện nay nền kinh tế nước ta đã vàđang chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa- nềnkinh tế mở vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp đặc biệt là cácdoanh nghiệp nhà nước Để có thể tồn tại và phát triển được, đòi hỏi các doanhnghiệp nhà nước cần có tư duy nhạy bén, linh hoạt và khả năng phân tích tình hìnhtài chính của doanh nghiệp để từ đó phát hiện ra những điểm mạnh và yếu trongkhâu quản lý vốn để đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là hết

Trang 12

Công ty TNHH Cà phê Minh Nhất Vina là một doanh nghiệp nhỏ lẻ, trongquá trình hình thành và phát triển ban lãnh đạo Công ty luôn cố gắng nỗ lực cùngvới toàn thể công nhân viên hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đề ra Trongnhững năm qua Công ty đã có những thành công nhất định trong hoạt động SXKDcủa mình đồng thời đóng góp nhiều lợi ích về mặt xã hội tăng thu nhập và nâng caođời sống của người đântại địa bàn đồng thời đóng góp tích cực vào công tác bảo vệmôi trường ở địa phương Tuy nhiên Công ty cần nhìn nhận đánh giá phân tích hoạtđộng quản lý và sử dụng vốn nhằm thấy được những thuận lợi và khó khăn, từ đóđưa ra những giải pháp đúng đắn giúp Công ty đạt hiệu quả cao trong việc sử dụngvốn sản xuất kinh doanh của mình.

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên nên tôi lựa chọn đề tài:”Đánh giá hiệu

quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn cà phê Minh Nhất Vina” làm khóa luận tốt nghiệp.

2.1 Mục tiêu nghiên cứu.

- Thực trạng sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Cà phêMinh Nhất Vina

- Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công tyTNHH Cà phê Minh Nhất Vina

- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa Công ty TNHH Cà phê Minh Nhất Vina trong thời gian tới

Trang 13

PHẦN THỨ HAI TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận.

2.1.1 Khái quát và vai trò của vốn kinh doanh.

2.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh.

Vốn sản xuất kinh doanh có rất nhiều chủng loại, có các hình thái vật chất, cácthước đo khác nhau nằm rải rác khắp nơi theo phạm vi hoạt động của doanhnghiệp.Vốn sản xuất kinh doanh được coi là tiền đề của nọi quá trình đầu tư và sảnxuất kinh doanh, là quỹ tiền tệ đặc biệt, là tiềm lực về tài chính của doanh nghiệp.Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, điều trướctiên phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định để thực hiện những khoản đầu tư banđầu cho việc vây dựng nhà xưởng, mua sắm tramh thiết bị, nguyên vật liệu, trảcông… nhằm đáp ứng sự tăng trưởng của doanh nghiệp Người ta gọi chung cácloại vốn tiền tệ này là vốn sản xuất kinh doanh Có nhiều quan điểm về vốn như:Vốn là một khối lượng tiền tệ nào đó chưa đưa vào lưu thông nhằm mục đíchkiếm lời, nhưng suy cho cùng là mua sắm tư liệu sản xuất và trả công cho người laođộng nhằm hoàn thành công việc sản xuất kinh doanh hay dịch vụ với mục đích làthu về số tiền lớn ban đầu Do đó vốn mang lại giá trị thặng dư cho doanh nghiệp.Theo nghĩa hẹp thì vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, mỗi doanhnghiệp và mỗi quốc gia

Theo nghĩa rộng thì vốn bao gồm toàn bộ các yếu tố kinh tế được bố trí để sảnxuất hàng hóa, dịch vụ như tài sản hữu hình, tài sản vô hình, các kiến thức kinh tế

kỹ thuật của doanh nghiệp được tích lũy, sự khéo léo về trình độ quản lý và tácnghiêpk của các cán bộ điều hành cùng đội ngũ cán bộ công nhân viên trong doanhnghiệp, uy tín của doanh nghiệp Quan điểm này có ý nghĩa quan trọng trong việckhai thác đầy đủ hiệu quả của vốn trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, việc xácđịnh vốn theo quan điểm này rất khó khăn phức tạp nhất là khi nước ta có trình độquản lý kinh tế còn chưa cao

Trên cơ sở phân tích các quan điểm vốn ở trên khái niệm cần thể hiện đượccác vấn đề sau:

Trang 14

- Nguồn vốn sâu xa của vốn kinh doanh là một bộ phận của thu nhập quốc dânđược tái đầu tư để phân biệt với đất đai, vốn nhân lực.

- Trong trạng thái của vốn kinh doanhtham gia vào quá trình sản xuất kinhdoanh là tài sản vật chất( tài sản cố định và tài sản dự trữ) và tài sản tài chính (tiềnmặt gửi ngân hàng, các tín phiếu, các chứng khoán…) là cơ sở đề ra các biện phápquản lý vốn kinh doanh một cách có hiệu quả

- Phải thể hiện được mục đích sử dụng vốn đó là tìm kiếm các lợi ích kinh tế,lợi ích xã hội mà vốn mang lại, vấn đề này sẽ định hướng cho quá trình quản lý kinhtế nói chung quản lý vốn nói riêng

2.1.1.2 Đặc điểm của vốn kinh doanh.

Trong nền kinh tế hàng hóa, vốn sản xuất kinh doanh được biểu hiện dưới haihình thức: hiện vật và giá trị, nó có những đặc điểm sau:

- Vốn biểu hiện giá trị của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểmnhất định, là lượng giá trị thực của tài sản hữu hình và vô hình

- Vốn được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huyđược tác dụng Các nhà quản lý, nhà đầu tư không chỉ khai thác mọi tiềm năng củavốn mà phải cân nhắc, tính toán, tìm cách chọn nguồn huy động đủ đảm bảo yêucầu sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả của đồng vốn

- Tiền chỉ là dạng tiềm năng, là hình thái ban đầu của vốn, tiền được đưa vàosản xuất kinh doanh và sinh lời Đồng thời, vốn không ngừng được bảo toàn, bổsung và phát triển để thực hiện việc tái sản xuất

- Mỗi đồng vốn phải gắn với một chủ sở hữu nhất định Ở đâu có những đồngvốn vô chủ thì ở đó có sự chi tiêu lãng phí, thất thoát và kém hiệu quả

- Phải trả một khoản chi phí cho việc sử dụng vốn

2.1.1.3 Phân loại vốn kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh để quản lý và sử dụng vốn một cách cóhiệu quả các doanh nghiệp đều tiến hành phân loại vốn Tùy thuộc vào mục đích vàloại hình của từng doanh nghiệp mà doanh nghiệpphân loại vốn theo những triêuthức khác nhau

2.1.1.3.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành

* Vốn chủ sở hữu

Trang 15

Bao gồm vốn điều lệ ( vốn pháp định) do chủ sở hữu đầu tư, vốn tự bổ sung từlợi nhuận và các quỹ của doanh nghiệp, vốn tài trợ của nhà nước.

+ Vốn pháp định: là số vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp dopháp luật qui định đối với từng ngành nghề Đối với doanh nghiệp nhà nước nguồnvốn này do ngân sách nhà nước cấp hoặc có nguồn gốc ngân sách nhà nước như cáckhoản chênh lệch tăng giá làm tăng giá trị tài sản tiền vốn trong doanh nghiệp,cáckhoản phải nộp nhưng được để lại doanh nghiệp[7]

+ Vốn tự bổ sung: là vốn chủ yếu do doanh nghiệpđược lấy một phần từ lợinhuận để lại doanh nghiệpnó được thực hiện dưới hình thức lấy một phần từ quỹđầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính Ngoài ra đối với doanh nghiệp nhà nướccòn được để lại toàn bộ số khấu hao cơ bản tài sản cố định để đầu tư thay thế , đỏimới tài sản cố định Đây là nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn của doanh nghiệp [7].+ Vốn chủ sở hữu khác: đây là loại vốn mà số lượng của nó luôn có sự thayđổi vì lý do đánh giá lại tài sản, do chênh lệch giá ngoại tệ, do được ngân sách cấpchi phí, do các đơn vị thành viên nộp kinh phí quản lý và vốn chuyên dùng cơbản[7]

* Vốn huy động của doanh nghiệp

Ngoài các hình thức vốn do nhà nước cấp thì doanh nghiệp còn có một loạivốn mà vai trò của nó khá quan trọng, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường đó làvốn huy động Để đạt được số vốn cần thiết cho một dự án, công trình hay một nhucầu thiết yếu của doanh nghiệp đòi hỏi trong một thời gian ngắn nhất mà doanhnghiệpkhông đủ số vốn còn lại trong doanh nghiệpthì đòi hỏi doanh nghiệp phải cósự liên doanh liên kết, phát hành trái phiếu hay huy động các nguồn vốn khác dướihình thức vay nợ hay các hình thức khác[7]

Trang 16

Vốn vay trên thị trường chứng khoán: tại các nền kinh tế có thị trường chứngkhoán phát triển, vay vốn trên thị trường chứng khoán là một hình thức huy độngvốn cho doanh nghiệp Thông qua hình thức này thì doanh nghiệp có thể phát hànhtrái phiếu đây là một hình thức quan trọng để sử dụng vào mục đích vay dài hạnđápứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc phát hành trái phiếugiúp cho doanh nghiệp có thể huy động só vốn nhàn rỗi trong xã hội để mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh của mình[7].

+ Vốn liên doanh liên kết

doanh nghiệp có thể liên kết ,hợp tác với các doanh nghiệp khác nhằm huyđộng và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Đây là hình thức huy động vốnquan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh, liên kết gắn liền với việcchuyển giao công nghệ thiết bịgiữa các bên tham gia nhằm đổi mới sản phẩm, tăngkhả năng cạnh tranh của sản phẩm làm cho uy tín của doanh nghiệpđược thị trườngchấp nhận Doanh nghiệpcũng có thể tiếp nhận máy móc thiết bị nếu như trong hợpđồng liên doanh chấp nhận việc góp vốn bằng hình thức này[7]

+ Vốn tín dụng thương mại

Tín dụng thương mại là khoản mua chịu từ người cung cấp hoặc ứng trước củakhách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng Tín dụng thương mạiluôn gắnvới một hàng hóa cụ thể, gắn với hệ thống thanh toán cụ thể nên nó chịu tác độngcủa hệ thống thanh toán, của chính sách tín dụng khách hàng mà doanh nghiệpđược hưởng Đây là một phương thức tài trợ tiện lợi linh hoạt trong kinh doanh vànó còn tạo khả năng mở rộng cơ hội hợp tác làm ăn của doanh nghiệp trong tươnglai Tuy nhiên khoản tín dụng thương mại thường có thời hạn ngắn nhưng nếudoanh nghiệp biết quản lý một cách có hiệu quả thì nó sẽ góp phần rất lớn vào nhucầu vốn lưu động của doanh nghiệp[1]

+ Vốn tín dụng thuê mua

Trong hoaạt động kinh doanh tín dụng thuê mua là một phương thức giúp chodoanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình Đây là phương thức tài trợ thông qua hợp đồng thuê giữangười cho thuê và doanh nghiệp Người thuê sử dụng tài sản và phải trả tiền thuêtheo thời hạn mà hai bên đã thỏa thuận, người cho thuê là người sở hữu tài sản Tín

Trang 17

dụng thuê mua có hai phương thức giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tàichính.

-Thuê vận hành: là phương thức thuê ngắn hạn tài sản Hình thức này có đặctrưng sau:

Thời hạn thuê ngắn hơn so với toàn bộ thời gian tồn tại hữu ích của tài sản,điều kiện chấm dứt hợp đồng chỉ cần báo trước trong thời gian ngắn Người thuê chỉviệc trả tiền theo thỏa thuận, người cho thuê phải đảm bảo mọi chi phí vận hành tàisản như phí bảo trì, bảo hiểm thuế tài sản…cùng với mọi rủi ro vô hình của tài sản.Hình thức này hoàn toàn phù hợp đối với những hoạt động có tính chất thời vụ

và nó đtôi lại cho bên thuê lợi thế là không phải phản ánh loại tài sản này vào sổsách kế toán[7]

-Thuê tài chính: là một phương thức tài trợ tín dụng thương mại trung hạn vàdài hạn theo hợp đồng Theo phương thức này người cho thuê thường mua tài sản,thiết bị mà người cần thuê đã thương lượng từ trước các điều kiện mua tài sản từngười cho thuê Thuê tài chính có hai đặc trưng sau:

Thời hạn thuê tài sản của bên cho thuê phải chiếm phần lớn hữu ích của tài sản

và hiện giá thuần của toàn bộ các khoản tiền thuê phải đủ để bù đắp những chi phímua tài sản tại thời điểm bắt đầu hợp đồng

Ngoài khoản tiền thuê tài sản phải trả cho bên thuê các laoị chi phí bảo dưỡngvận hành, phí bảo hiểm, thuế tài sản cũng như các rủi ro khác đối với tài sản do bênthuê phải chịu cũng tương tự như tài sản của Công ty

Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là tiền đề để chodoanh nghiệp có thể lựa chọn và sử dụng hợp lý nguồn tài trợ tùy theo loại hình sởhữu, ngành nghề kinh doanh, quy mô trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuậtcũng như chiến lược phát triển và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp Bên cạnh đóviệc quản lý vốn ở các doanh nghiệptrọng tâm cần đề cập đến là hoạt động luânchuyển vốn, sự ảnh hưởng qua lại của các hình thức khác nhau của tài sản và hiệuquả vòng quay vốn Vốn cần được nhìn nhận và xtôi xét dưới trạng thái động vớiquan điểm hiệu quả

Theo cách phân chia nguồn hình thành , vốn trong các doanh nghiệp Việt Namhình thành chủ yếu từ vốn huy động của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp

Trang 18

tài chính và vay vốn ngân hàng Đối với doanh nghiệp lowns, phát hành cổ phiếu vàtrái phiếu là hình thức tăng vốn lên nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu phát triển củadoanh nghiệp.

2.1.1.3.2 Phân loại vốn theo hình thức chu chuyển

Tài sản cố định là những tư liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp khi thamgia vào quá trình sản xuất kinh doanh nó không thay đổi hình thái vật chất ban đầu,nó có thể tham gia nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm hàng hóa và giá trị của nó đượcchuyển dịch dần dần từng phần vào giá trị của sản phẩm tùy theo mức độ hao mònvề vật chất của tài sản cố định

Bộ phận chuyển dịch vào trong giá trị của sản phẩm mới tạo nên một yếu tố chiphí sản xuất sản phẩm và được thu hồi sau khi tiêu thụ được sản phẩm

Nhà nước có quy định một tư liệu lao động phải đủ tiêu chuẩn sau mới là tàisản cố định Tại điều 3 của thông tư 45/2013/TT-BTC thì tài sản cố định phải đồngthời thỏa mãn cả ba tiêu chuẩn dưới đây:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Thời gian sử dụng tối thiểu phải một năm trở lên

- Nguyên giá trị tài sản xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000đồng ( ba mươi triệ đồng) trở lên

Để tăng cường công tác quản lý tài sản cố định cũng như vốn cố định và nâng caohiệu quả sử dụng của chúng, chúng ta cần phải phân loại tài sản cố định

Căn cứ vào tính chất tham gia của tài sản cố định trong doanh nghiệp thì tàisản cố định được phân loại thành tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh

Trang 19

+ Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản biểu hiện bằng hình thái hiện vật

cụ thể: nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, kiến trúc…

+ Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không biểu hiện bằng hình tháihiện vật mà là những khoản chi phí đầu tư cho sản xuất kinh doanh gồm: chi phíthành lập, chi phí phát triển, quyền đặc nhượng, quyền khai thác, bằng sáng chếphát minh, lợi thế thương mại

Phương pháp phân loại này giúp người quản lý thấy rõ toàn bộ cơ cấu đầu tưcủa doanh nghiệp để có những quyết định đúng đắn, phù hợp với tình hình thực tếcủa doanh nghiệp

- Tài sản cố định gồm:

+ Loại 1: Nhà cửa vậtkiến trúc

+ Loại 2: Máy móc thiết bị

+ Loại 3: Phương tiện vận tải

+ Loại 4: Thiết bị và dụng cụ quản lý

+ Loại 5: Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm

+ Loại 6: Các loại tài sản cố định khác

- Tài sản cố định vô hình hay những tài sản cố định không có hình thái vậtchất ở nhiều doanh nghiệp có giá trị rất lớn nhưng lợi thế không mạnh

+ Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, an ninh quốc phòng

+ tài sản cố định mà doanh nghiệp bảo quản và cất giữ hộ nhà nước Việc phânloại tài sản cố định theo cách này giúp cho doanh nghiệp biết được vị trí và tầmquan trọng của tài sản cố định dùng vào mụcđích sản xuất kinh doanh và có phươnghướng đầu tư vào tài sản cố định hợp lý

Căn cứ vào tình hình sử dụng thì tài sản cố định của doanh nghiệp được chiathành những loại sau:

+ Tài sản cố định đang sử dụng

+ Tài sản cố định chưa sử dụng

+ Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý

Các phân loại này giúp cho doanh nghiệp có được một cách tổng quát tìnhhình sử dụng thì tài sản cố định, mức độ huy động của chúng vào hoạt động sảnxuất kinh doanh và xác định đúng đắn số tài sản cố định cần tính khấu hao để có

Trang 20

Vốn cố định của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sản xuất kinhdoanh Việc đầu tư đúng hướng tài sản cố đínhẽ mang lại hiệu quả và năng suấtkinh doanh giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứng vững trong cơ chế thịtrường.[1][7].

* Nội dung tài sản cố định và đầu tư dài hạn bao gồm:

- Các khoản phải thu dài hạn: Phải thu nội bộ dài hạn, phải thu dài hạn khác,dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

- Tài sản cố định: Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính vàtài sản cố định vô hình Tài sản cố định tăng về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng sử dụngđược đánh giá là tích cực khi sử dụng tối đa công suất của nó

- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: Đầu tư vào Công ty con, đầu tư vàoCông ty liên kết, liên doanh, đầu tư dài hạn khác Để đánh giá hợp lý sự gia tăngnày cần xtôi xét hiệu quả của đầu tư, hiệu quả của đầu tư gia tăng kà biểu hiện tốt

- Chi phí xây dựn cơ bản dở dang: Tăng thêm do xây dựng thêm và sửa chữalớn, đây là biểu hiện tốt nhằm tăng cường năng lực hoạt động của cơ sở vật chấtmáy móc thiết bị, vật kiến trúc…

- Tài sản dài hạn khác: Chi phí trả trước dài hạn Khoản mục này tăng lênđược đánh giá là không tốt

- Ký quỹ, ký cược dài hạn: Các khoản này biến động do thu hồi các khoản kýcược, ký quỹ hết thời hạn hoặc thực hiện thêm những khoản ký quỹ mới [5]

* Vốn lưu động

Vốn lưu động bao gồm số vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền lương.Trong quá trình vận động thực tế vốn lưu động phản ánh theo hình thái tồn tại dướihình thức tài sản lưu động Tài sản lưu động gồm: nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm

dở dang, thành phẩm, gàng hóa…Như vậy vốn lưu động biểu hiện về mặt hiện vậtcủa đối tượng lao đông và tiền lương Trong bảng cân đối kế toán vốn lưu độngđược biểu hiện bên nguồn vốn và tài sản lưu động đượcthể hiện bên tài sản Vốn lưuđộng chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm trong một chu kỳ sản xuất [5]

Phân loại:

- Căn cứ vào vai trò của nguồn vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh

Trang 21

+ Vốn lưu động trong khâu dự trữ bao gồm giá trị các khoản nguyên vật liệuchính, nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ dụng

cụ, vật liệu bao bì đóng gói

+ Vốn lưu động trong khâu sản xuất gồm giá trj sản phẩm dở dang, bán thànhphẩm, thành phẩm, các khoản chi phí chờ két chuyển

+ Vốn lưu động trong khâu lưu thông gồm các khoản giá trị thành phẩm, hànghóa mua ngoài, hàng hóa sản xuất ra nhờ ngân hàng thu hộ vốn tiền tệ, các khoảnvốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn) các khoảnthế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán

- Căn cứ theo hình thái biểu hiện

+ Vốn vật tư hàng hóa: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằngvật liệu cụ thể như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thànhphẩm

+ Vốn bằng tiền gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngânhàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn [7].Việc quản lý vốn lưu động đối với cácdoanh nghiệp cần phải đảm bảo đầy đủ,kịp thời nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh, tăng nhanh tốc độ luânchuyển vốn đẻ sử dụng có hiệu quả

Nội dung bao gồm:

* Vốn bằng tiền: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển Xu hướngchung vốn bằng tiền giảm được đánh giá là tích cực, không nên dự trữ lượng tiềnmặt và tiền gửi ngân hàng mà phải đưa vào sản xuất kinh doanh, tăng vòng quayvốn và hoàn trả nợ Mặt khác sự gia tăng vốn bằng tiền làm tăng khả năng thanhtoán nhanh

* Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: các khoản đầu tư chứng khoán, gópvốn liên doanh và đầu tư tài chính khác có thời hạn dưới một năm Giá trị này tănglên chứng tỏ danh nghiệp mở rộng liên doanh và đầu tư, sự gia tăng này có tích cựchay không còn phải xtôi xét hiệu quả của việc đầu tư

* Các khoản phải thu: phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, thuếgiá trị gia tăng được khấu trừ, phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác Là giá trị tàisản của doanh nghiệp bị các đơn vị khác chiếm dụng Các khoản phải thu giảm,

Trang 22

được đánh giá là tích cực, vấn đề đặt ra là phải xtôi xét tính hợp lý của số vốn bịchiếm dụng.

* Hàng tồn kho: hàng mua đang đi trên đường, nguyên vật liệu tồn kho, công

cụ dụng cụ trong kho, chi phí sản xuất kinh doanh, thành phẩm, hàng hóa tồn kho,hàng gửi bán Hàng tồn kho tăng do quy mô sản xuất mở rộng, nhiệm vụ sản xuấttăng lên nhưng các định mức dự trữ phải hợp lý

- Vốn lưu động khác: tạm ứng, chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển, tàisản thiếu chờ xử lý, các khoản cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn [5]

2.1.1.3.3 Phân loại vốn theo thời gian huy động

- Nguồn vốn thường xuyên

Là nguồn vốn mà doanh nghiệp được sử dụng thường xuyên, lâu dài vào hoạtđộng kinh doanh Nguồn vốn thường xuyên bao gồm vốn chủ sở hữu và nguồn vốnvay (trừ nợ dài hạn), trung hạn (trừ vay nợ quá hạn)

- Vốn tạm thời

Là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vào hoạt động kinh doanhtrong một khoảng thời gian ngắn Nguồn vốn tạm thời bao gồm các khoản vay ngắnhạn, nợ ngán hạn, các khoản chiếm dụng bất hợp pháp của người bán, người mua,người lao động

Việc nghiên cứu các phương pháp phân loại vốn cho thấy mỗi phương pháp có

ưu điểm và nhược điiẻm khác nhau Từ đó các doanh nghiệp cần có các giải pháphuy động và sử dụng vốn phù hợp có hiệu quả

2.1.1.4 Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp

Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền có giá trịtoàn bộ tài sản được đầu tư vào sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu kiếm lời Mọihoạt động sản xuất kinh doanh dù ở bất kỳ quy mô nào cũng cần một lượng vốnnhất định, nó là tiền đề cho sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp Do đó trêncác gó độ khác nhau vai trò của vốn cũng thể hiện khác nhau

- Về mặt pháp lý

Khi muốn thành lập doanh nghiệp điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp cần mộtlượng vốn nhất định, lượng vốn đó tối thiểu phải bằng lượng vốn pháp định (khoảnvốn do nhà nước quy định cho từng loại hình doanh nghiệp) Khi đó địa vị pháp lý

Trang 23

Đối với doanh nghiệp nhà nước do nhà nước đầu tư vốn thuộc quyền sở hữucủa nhà nước Là chủ thể kinh doanh nhưng doanh nghiệp nhà nước không cóquyền sở hữu đối với tài sản mà chỉ là người quản lý và kinh doanh trên cơ sở sởhữu của nhà nước Do được nhà nước gia vốn nên doanh nghiệp nhà nước phải cótrách nhiệm trước nhà nước về việc bảo toàn và phát triển vốn mà nhà nước giaocho để duy trì khả năng kinh doanh của doanh nghiệp.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nếu vốn của doanh nghiệp không đạtnhững điều kiện mà pháp luật quy định doanh nghiệp có thể tuyên bố phá sản, giảithể, sát nhập… Như vậy vốn có thể được xem là một trong những cơ sở quan trọngnhất để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật

- Về mặt kinh tế

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh vốn là một trong những yếu tố nguồn lựcquyết định sự tồn tạu và phát triển của từng doanh nghiệp Vốn không những đảmbảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ cho quátrình sản xuất kinh doanh được diễn ra thường xuyên liên tục

Vốn là yếu tố quan trọng quyết đingj năng lực sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Điều này càng thểhiện rõ hơn trong cơ chế thị trường hiện nay với sự cạnh tranh ngày càng gay gắtcác doanh nghiệp phải không ngùng cải tiến máy móc thiết bị, đầu tư hiện đại hóacông nghệ sản xuất Để từ đó doanh nghiệp có được sản phẩm dịch vụ mới phongphú đa dạng, chất lượng tốt, giá thành hạ… Như vậy doanh nghiệp có thể phục vụkhách hàng một cách tốt hơn Tất cả những điều này doanh nghiệp muốn đạt đượcphải có một lượng vốn đủ lớn

Vốn cũng là yếu tố quyết định đến việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau mỗi chu ky kinhdoanh vốn của doanh nghiệp phải được sinh lời túc là hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp phải có lãi đảm bảo đồng vốn kinh doanh được bảo toàn và phát triển.Đó là cơ sở để doanh nghiệp đầu tư mở rộng phạm vi sản xuất, thâm nhập thịtrường, nâng cao uy tín vị thế của doanh nghiệp

Do vậy phải nhận thức vai trò của vốn kinh doanh thì doanh nghiệp có thể huyđộng vốn và sử dụng sao cho đồng vốn có hiệu quả và luôn tìm cách nâng cao hiệu

Trang 24

2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

2.1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn

Theo cách hiểu đơn giản, hiệu quả sử dụng vốn là sự đạt được lợi nhuận đề rakhi sử dụng một lượng vốn nhất định vào sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất.Hiệu quả sử dụng vốn là một chỉ tiêu phản ánh chất lượng sử dụng vốn, là mộtphạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực, vật lực, tài lực của doanhnghiệp để đạt được hiệu quả cao nhất và có mức chi phí thấp nhất Được coi có hiệuquả khi giá trị thu được phải lớn hơn số vốn ban đầu bỏ ra sau khi đã quy chuẩn trêncùng dơn vị thời gian

Hiệu quả sử dụng vốn được đánh giá thông qua hệ thống các chỉ tiêu về khảnăng hoạt động, khả năng sinh lời, tốc độ luân chuyển vốn Nó phản ánh mối liên hệtương quan giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra để thực hiện sản xuất kinhdoanh Kết quả thu được càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu quả sử dụng vốncàng cao

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu khách quan để tăng thêm lợi nhuậncũng chính là để bảo toàn và phát triển vốn Hiệu quả sử dụng vốn được quyết địnhbởi quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy doanh nghiệp phải chủ động khai thác sửdụng triệt để tài sản hiện có thu hồi nhanh vốn đầu tư tài sản, tăng vòng quay vốnnhằm sử dụng tiết kiệm vốn tưng doanh thu để nâng cao hiệu quả hoạt động kinhdoanh

Vốn là điều kiện để các doanh nghiệp đầu tư đổi mới thiết bị,cộng nghệ càngcao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành tăng lợi nhuận Trong nền kinh tế thị trườngrủi ro của đồng vốn giữa các doanh nghiệp với nhau về giá thành, chất lượng sảnphẩm, thị trường tiêu thụ Vì vậy doanh nghiệp phải chủ động về vốn có nghĩa làquản lý vốn đảm bảo hợp lý tiết kiệm, hạn chế rủi ro thì đồng vốn mới sinh lợi, vốnmới được bảo toàn Do đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là điều kiện quan trọngđể doanh nghiệp phát triển vững mạnh Việc nâng cao đó phải đảm bảo các điềukiện sau:

+ Phải khai thác các nguồn vốn một cách triệt để không để vốn nhàn rỗi

+ Sử dụng vốn một cách hợp lý, tiết kiệm

+ Không sử dụng vốn sai mục đích, thất thoát do buông lỏng quản lý

Trang 25

+ Doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng đểnhanh chóng có biện pháp khắc phục hạn chế những khuyết điểm để phát huy ưuđiểm[6].

2.1.2.2 Mục đích của việc phân tích tình hình hiệu quả sử dụng vốn

Tình hình sử dụng vốn là đặc điểm quan trọng nhất và được phân tích ưu tiểntrong các hoạt động phân tích tài chính nói chung Phân tích tình hình sử dụng vốncó ý nghĩa thiết thực đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá mộtcách cụ thể tình hình sử dụng vốn: khả năng thanh toán, chọn lựa nguồn vốn đểthanh toán, khả năng hoạt động của vốn, khả năng quản lý vốn vay, khả năng sinhlời của đồng vốn Việc tổ chức sử dụng vốn có hiệu quả tiết kiệm là điều kiện đểđảm bảo yêu cầu hạch toán kinh toán kinh tế là sự sống còn của doanh nghiệp

- Phân tích tình hình sử dụng vốn nhằm mục đích giúp các chủ doanh nghiệp,các nhà quản trị nắm được tình hình vốn để tìm kiếm lợi nhuận và xtôi xét khả năngtrả nợ của Công ty

- Phân tích tình hình sử dụng vốn nhằm giúp cho các chủ ngân hàng các nhàcho vay tín dụng biết được khả năng trả nợ của doanh nghiệp đặc biệt là số lượngvốn của chủ sở hữu rất được quan tâm vì số vốn này là khoản tiền bảo hiểm cho họtrong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro Đối với nhà cung cấp vật tư hàng hóa,cung cấp dịch vụ cũng như chủ ngân hàng họ cần biết khả năng thanh toán củakhách hàng hiện tại và thời gian sắp tới

- Phân tích tình hình sử dụng vốn cũng đặc biệt quan trọng đối với các cơ quantài chính, thuế, thống kê, các nhà phân tích tài chính, người lao động bởi vì nó liênquan đến quyền lợi và trách nhiệm của họ, giúp họ nắm chắc tình hình và có kếhoạch hướng dẫn kiểm tra doanh nghiệp có hiệu quả

2.1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

* Nhóm chỉ tiêu về khả năng đảm bảo nguồn vốn và mức độ đảm bảo nợ

Tỷ suất tài trợ: là một chỉ tiêu tài chính đo lường sự góp vốn chủ sở hữu trongtổng số vốn của doanh nghiệp

Tổng nguồn vốn chủ sở hữu

Tỷ suất tài trợ = x 100%

Tổng nguồn vốn

Trang 26

Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định

Tổng nguồn vốn chủ sở hữu

Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định = x 100% Tài sản cố định

Tỷ suất tự đảm bảo nợ

Tổng nguồn vốn chủ sở hữu

Tỷ suất tự đảm bảo nợ = x 100%

Tổng nợ

*Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Chỉ tiêu này cho biết với giá trị còn lại tài sản ngắn hạn( sau khi loại trừ giá trịhàng tồn kho là bộ phận có khả năng xhuyển đổi tiền chậm nhất trong toàn bộ tàisản ngắn hạn), doanh nghiệp có khả năng trang trải toàn bộ nợ ngắn hạn hay không,chỉ tiêu này được tính như sau:

và tương đương tiền hiện có, doanh nghiệp có khả năng trang trải các khoản nợngắn hạn, đặc biệt nợ ngắn hạn đến hạn hay không

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Tiền và tương đương tiền

Hệ số khả năng thanh toán tức thời =

Tổng số nợ ngắn hạn

*Chỉ tiêu về hiệu quả sinh lời của vốn kinh doanh

- Hiệu quả sinh lời

Trang 27

Tỷ số này phản ánh một đơn vị doanh thu thuần đtôi lại mấy đơn vị lợi nhuận.

Tỷ số này tính ra càng lớn, chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn càng cao và hiệu quảkinh doanh càng lớn

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu =

Doanh thu

- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh(ROA)

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đtôi lại mấy đồng lợi nhuận,chỉ tiêu này càng lớn so với các kỳ trước hay so với doanh nghiệp khác chứng tỏsức sinh lời của doanh nghiệp càng cao, hiệu quả kinh doanh càng lớn và ngược lại Lợi nhuận ròng

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (ROA) =

VKD bình quân trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này cho thấy mỗi đồng vốn chủ sở hữu trong kỳ có thể tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận

Lợi nhuận ròng

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE) =

Doanh thu thuần

Số vòng quay vốn kinh doanh =

VKD sử dụng bình quân trong kỳ

Trong đó:

Tổng giá trị VKD đầu kỳ và cuối kỳ

VKD bình quân =

2

Trang 28

*Nhóm chỉ tiêu đánh gia hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn – Các khoản phải trả ngắn hạn

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là chỉ tiêu tài chính như sức sinh lời của vốnlưu động, tốc độ luân chuyển vốn lưu đông

- Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu tài chính phản ánh năng lực sửdụng vốn hiệu quả của đồng vốn trong lưu thông, chỉ tiêu này gắn liền với hai nhântố: Số vòng quay vốn lưu động và số ngày chu chuyển vốn lưu động

- Số vòng quay vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh vốn được thực hiện trong một kỳ nhất định, thường tínhtrong một năm Số vòng quay vốn lưu động cho biết vốn lưu động quay được mấyvòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tăng

và ngược lai

Doanh thu thuần

Số vòng quay của VLĐ =

VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ

- Số ngày chu chuyển của vốn lưu động

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để cho vốn lưu động quay được mộtvòng, thời gian luân chuyển nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng lớn

- số ngày trong kỳ

Số ngày chu chuyển VLĐ =

Số vòng quay của VLĐ trong kỳ

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu trong kỳ

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng VLĐ =

VLĐ bình quân

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Cho biết bình quân một đồng vốn lưu động tạo ra được bao nhiêu đồng lợinhuận

Trang 29

Lợi nhuận sau thuế

Sức sinh lời của vốn lưu động =

VLĐ sử dụng bình quân

VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ

Hệ số đảm nhiệm VLĐ =

Doanh thu thuần

- Suất hao phí vốn lưu động

Đây chỉ là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu “ Sức sinh lời của vốn lưu động” chỉtiêu này phản ánh số vốn lưu động cần thiết để tạo ra một đồng lợi nhuận

VLĐ bình quân

Suất hao phí của VLĐ =

Lợi nhuận sau thuế

Việc sử dụng các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanhnghiệp cũng đòi hỏi hết sức thận trọng bởi những chỉ tiêu tổng hợp Mỗi chỉ tiêucũng có một hạn chế nhất định Vấn đề phải lựa chọn các chỉ tiêu phân tích để cóthể bổ sung cho nhau nhằm đánh giá chính xác hoạt động sản xuất kinh doanh, từđó cải thiện việc sử dụng vốn lưu động

+ Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định biểu hiện giá trị bằng tiền của các loại tài sản cố định ở doanhnghiệp, thể hiện quy mô của doanh nghiệp Tài sản cố định nhiều hay ít, chất lượnghay không chất lượng, sử dụng có hiẹu quả hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động của doanh nghiệp

Vốn cố định = Giá trị tài sản dài hạn – Khấu hao tài sản cố định lũy kế

Trang 30

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định

Chỉ tiêu này cho biêts một đồng vốn cố định tham gia vào hoạt động sản xuấtkinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hiệu suất càng cao chứngtỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cố định có hiệu quả

Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng VCĐ =

Lợi nhuận sau thuế

Hiệu quả sử dụng VCĐ = * 100

VCĐ bình quân

2.1.2.4 Tài liệu cần thiết cho việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

* Báo cáo kết quả kinh doanh

Báo cáo kết quả kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh tóm lược cáckhoản phải thu chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳnhất định Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về vốn, lao động kỹ thuật vàtrình độ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Những khoản mục chủ yếu được phản ánh trên báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh: doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh thu từ hoạt độngtài chính, doanh thu từ hoạt động bất thường và các chi phí tương ứng với các hoạtđộng đó

Những loại thuế như VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt về bản chất không phải làdoanh thu và cũng không phải là chi phí của doanh nghiệp nên không được phảnánh trên báo cáo kết quả kinh doanh

Trang 31

*Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cóa tài chính phản ánh tổng quát tình hìnhtài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định dưới hình thức tiền tệ theogiá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản Về bản chất bảng cân đối kế toán là mộtbảng cân đối tổng hợp giữa tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả.Bảng cân đối kế toán là một tài liệu quan trọng nhất để đánh giá một cách tổngquát tình hình kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinhtế tài chính của doanh nghiệp

- Bên tài sản của bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiệncó đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp đó

là tài sản cố điịnh và tài sản lưu động

- Bên nguồn vốn phản ánh các khoản nợ ngắn hạn (nợ phải trả các nhà cungcấp, khoản phải nộp khác phải trả, nợ ngắn hạn ngân hàng thương mại và các tổchức tín dụng), nợ dài hạn( nợ vay ngân hàng thương mại và các tổ chức tín dụngthương mại khác, vay bằng cách phát hành trái phiếu) vốn chủ sở hữu gồm: Vốngóp ban đầu, lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu mới

- Về mặt kinh tế, bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản, bênnguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vốn cũng như khả năng độc lập về tàichính doanh nghiệp

Bên tài sản và nguồn vốn của bảng cân đối kế toán đều có các cột chỉ tiêu: sốđầu kỳ và số cuối kỳ Ngoài các khoản mục trong bảng còn có một số khoản mụcngoài bảng kế toán như một số tài sản thuê ngoài, vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhậngia công, hàng hóa nhận bán hộ, ngoại tệ các loại Tính chất cơ bản của bảng cânđối kế toán là tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn biểu hiện tổng tài sản bằngtổng nguồn vốn

2.2 Cơ sở thực tiễn.

Đứng trước những biến động của môi trường bên ngoài, cạnh tranh ngày càngkhốc liệt và những tình thế khó khăn nội bộ liên tiếp, doanh nghiệp có thể làm gì đểtồn tại và phát triển? Làm thế nào để bảo vệ chính mình trước những lực lượng đedọa đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp? Làm thế nào để các doanh

Trang 32

Trải qua 6 năm suy thoái kinh tế, bức tranh kinh doanh vẫn còn khá ảm đạm,triển vọng phát triển thị trường vẫn còn nhiều khó khăn Các tổ chức tài chính làmột bài học hóc búa và các nhà hoạch định chính sách lúng túng trước tình thế tiếnthoái lưỡng nan về tiền tệ và tài chính Những biến động của thị trường bên ngoàitiếp tục đe dọa doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp trong và sau năm 2015[11].

Trên thế giới đặc biệt là các nước phát triển vốn là tiền đề đầu tiên chuẩn bịcho quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, có rất nhiều các cuốn sách,các học thuyếtviết về vốn như học thuyết giá trị thặng dư của Adam Smith, của David Ricardo…

và sau này có thêm học thuyết của Mác…

Trong giai đoạn hiện nay, các nước phát triển đặc biệt là các nước tư bản luôncoi trọng vấn đề sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tăng lợinhuận, tăng sự cạnh tranh… trong sản xuất và tiêu thụ, đồng thời vốn là yếu tốquyết định sự kinh doanh có hiệu quả hay không của các doanh nghiệp trong côngcuộc hội nhập kinh tế quốc tế và để có tình hình tài chính cành mạnh tránh nhữngrủi ro có thể xảy ra trong quá trình kinh doanh Mặt khác muốn tăng lợi nhuận thìphải có mở rộng tái đầu tư, còn muốn đầu tư phải có vốn Ngoài ra các sản phẩmsản xuất ra còn được đánh giá kiểm nghiệm đầu vào… Vì vậy các doanh nghiệptrên thế giới và ở Việt Nam chúng ta rất coi trọng vấn đề sử dụng vốn kinh doanh.Sau cả chặng đường dài 3 năm(2011-2013), kinh tế Việt nam có mức tăngtrưởng thấp và chủ yếu là dồn sức cho ổn định kinh tế vĩ mô Tuy nhiên từ năm

2014 kinh tế bắt đầu phục hồi và cũng là năm đầu tiên, Việt Nam đã vượt qua mốcchỉ tiêu về tăng trưởng kinh tế do quốc hội thông qua

Đặc biệt trong năm 2015 kinh tế vĩ mô của Việt Nam ngày càng ổn định và lâýlại được đà tăng trưởng quá cao Năm 2015 tổng sản phẩm trong nước ước tính tăng6.68% so với 2014, cao hơn mục tiêu 6.2% đề ra và mức tăng trưởng này cao nhấttrong giai đoạn 2011-2015

Năm 2016 kinh tế Việt nam được đánh giá sẽ có cơ hội tốt từ quá trình hộinhập quốc tế, kinh tế vĩ mô dần ổn định, lạm phát được kiểm soát, các cân đối lớncủa nền kinh tế cơ bản được bảo đảm [10]

Phần đông doanh nghiệp lớn nhận định, doanh thu của doanh nghiệp đều tăng

Trang 33

kinh doanhđang xấu đi giảm dần qua các năm Khảo sát doanh nghiệp lớn cho thấy

tỷ lệ doanh nghiệp nhận định tình hình kinh doanh 2012 xấu hơn 2011 là 21.9% tớinăm 2014 tỷ lệ này giảm còn 9.1%

Sở dĩ các doanh nghiệp lớn có thể tự tin đến như vậy một phần dựa trên thựctế hoạt động sản xuất kinh doanh của họ trong năm vừa qua

Năm 2015 có thể xtôi là bản lề cho nền kinh tế Việt Nam, khi tốc độ tăngtrưởng GDP cao 6.5-7% đang dần quay lại Thêm vào đó,việc đó hiệp định đối tácxuyên Thái Bình Dương(TPP) mới kết thúc đàm phán đầu tháng 10 được kỳ vọng

sẽ mang đến những tác đông tổng thể cho toàn bộ nền kinh tế cả mặt tích cực lẫntiêu cực Theo đánh giá của các chuyên gia kinh tế trong nước cũng như nước ngoàithì các hiệp định thương mại mà Việt Nam tham gia đã mở ra những cơ hội vô cùngthuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam về nâng cao kim ngạch xuất nhập khẩu,về dòng vốn đầu tư, về nguồn lực lao động Sẽ có cơ hội chính như có môi trườngkinh doanh rộng lớn hơn, thuận lợi hơn, có thị trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớnhơn, có điều kiện nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua quy mô, năng suất vàgiảm chi phí sản xuất, thuận lợi hơn khi đầu tư ra các nước Asean khác [9]

Tuy nhiên các doanh nghiệp cũng sẽ phải cạnh tranh quyết liệt, thậm chí ngaytại thị trường Việt Nam, một số doanh nghiệp với năng lực cạnh tranh thấp sẽ khócó khả năng tham gia vào chuỗi cung ứng có giá trị cao và lợi nhuận tốt Với hộinhập, cơ hội là rất nhiều, vấn đề ở chỗ doanh nghiệp có nắm bắt được cơ hội haykhông [9]

Từ thực tiễn cho thấy khi tham gia vào quá trình hội nhập đòi hỏi chúng ta cầnphải có sự chuẩn bị về nội lực cho sự phát triển lâu bền, xây dựng cơ sở vật chấtngày càng hiện đại, được thể hiện qua các kỳ đại hội Có thể nói việc tạo dựng vàphát triển thị trường vốn ở nước ta vừa là quá trình có tính quy luật của nền kinh tếchuyển đổi từ kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường vừa nhằm đáp ứng nhucầu về vốn cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Sau nhiều năm đổi mới nềnkinh tế nước ta đã phát triển theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước thìcó một số nhân tố cơ bản của thị trường xuất hiện nhưng còn ở trình độ sơ khai Tuynhiên với việc huy động vốn, nhà nước phải có kế hoạch quản lý phân phối vốn đầu

tư một cách hợp lý Từ đó một doanh nghiệp thành công hay thất bại đều phụ thuộc

Trang 34

là điều kiện quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty TNHH Cà phê MinhNhất Vina.

Trang 35

PHẦN THỨ BA NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu.

Nghiên cứu tập trung vào hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công tyTNHH Cà phê Minh Nhất Vina

3.2 Phạm vi nghiên cứu.

Đề tài tập trung nghiên cứu vào vấn đề vốn của Công ty TNHH Cà phê MinhNhất Vina như: tình hình vốn, vấn đề phân bổ, tài trợ, huy động vốn, khả năngthanh toán và hiệu quả sử dụng vốn

3.2.1 Phạm vi về không gian.

Đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH Cà phê Minh Nhất Vina , xã NamBình, Huyện ĐăkSong, tỉnh ĐăkNông

3.2.2 Phạm vi về thời gian.

Số liệu nghiên cứu trong đề tài là ba năm 2013,2014 và 2015

Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 08 năm 2016 đến tháng 09 năm 2016

3.3 Nội dung nghiên cứu.

Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về lý luận vốn và hiệu quả sử dụng vốntrong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phân tích thực trạng sử dụng vốn kinhdoanh của Công ty TNHH Cà phê Minh Nhất Vina Từ đó đề ra một số biện phápnhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH Cà phê MinhNhất Vina trong thời gian tới

3.4 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.

3.4.1 Giới thiệu chung về Công ty TNHH Cà phê Minh Nhất Vina.

- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Cà phê Minh Nhất Vina

- Loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp tư nhân ; năm thành lập:2009

- Cơ quan chủ quản cấp trên: UBND tỉnh Đăk Nông

- Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp: Xã Nam Bình, Huyện ĐăkSong, TỉnhĐăkNông

3.4.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH Cà phê Minh Nhất Vina.

Trang 36

Công ty TNHH Cà phê Minh Nhất Vina được thành lập từ năm 2009 Công tyTNHH Cà phê Minh Nhất Vina có từ hai thành viên trở lên, có tư cách pháp nhân,hoạch toán độc lập, có con dấu riêng, tài sản riêng và chịu trách nhiệm độc lập đốivới tài sản thuộc sở hữu của mình

Công ty được thành lập từ năm 2009với điều lệ ban đầu là vốn điều lệ là1.500.000.000 đồng ( Một tỷ năm trăm triệu đồng chẵn% ) Chức năng kinh doanhsản xuất và thu mua cà phê đồng thời kinh doanh các lĩnh vực khác của công tytrong giấy phép kinh doanh.Các lĩnh vực kinh doanh của công ty ngày càng được

mở rộng đa dạng và đạt hiệu quả kinh tế cao, vốn kinh doanh không ngừng được bổsung Lợi nhuận hằng năm đều tăng thêm, thu nhập bình quân người lao đông đạtđược 40 triệu đồng/năm

3.4.3 Nhiệm vụ, chức năng, ngành nghề kinh doanh của Công ty

3.4.3.1 Chức năng

Công ty TNHH Cà phê Minh Nhất Vina là một doanh nghiệp tư nhân, có tưcách pháp nhân, hoạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng, có quyền và nghĩa vụdân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Công ty được thành lập theo luật doanh nghiệp nhà nước và hoạt động kinh doanhtheo pháp luật hiện hành Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh trên những ngànhnghề hiện có đó là: thu mua, sản xuất và chế biến

3.4.3.2 Nhiệm vụ

+ Về kinh tế: Tổ chức thu mua, sản xuất và chế biến cà phê nhân

+ Về xã hội: Bố trí sắp xếp và sử dụng lao động có hiệu quả, phát triển ổn định

và nâng cao đời sống cho người lao động Đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đốivới doanh nghiệp và địa phương theo quy định của pháp luật

3.4.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Trang 37

Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty TNHH Cà phê Minh Nhất Vina

3.4.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Chủ tich kiêm giám đốc: Là người chịu trách nhiệm cao nhất trong mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty , Trực tiếp theo dõi và đề ra biện pháp cầnthiết để thực hiện tốt nhiệm vụ Điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũngnhư hoạt động hàng ngày của Công ty

Kiến nghị phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ Công tynhư bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề xuất các chức danh quản lý trong Công ty

Ngoài ra còn phải thực hiện các nghĩa vụ khác và tuân thủ một số nghĩa vụ củangười quản lý Công ty theo luật pháp qui định

Quyết đinh, ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật, nội quy, quy chế tại Công

Chủ tịch c.ty kiêm Giám Đốc

Giám sát của chủ

Phòng kế

toán tài vụ

Trang 38

kế hoach đó Giúp ban giám đốc tổ chức thực hiện các mặt pháp chế, hành chính,nhân sự, lao động - tiền lương, công tác xây dựng đảng và phong trào thanh niên,các hoạt động văn hóa thể thao, công tác hậu cần của Công ty.

Nhiệm vụ: Thực hiện công tác nghiên cứu, nắm tình hình, thông tin báo cáo,xây dựng cơ sở dữ liệu, phân tích tổng hợp tình hình chung và kết quả của công táctrên lĩnh vực thuộc chức năng, nhiệm vụ của Công ty Dự thảo báo cáo công tácđịnh kỳ theo quý, năm,soạn thảo các văn bản hành chính, quyết định, hợp đồng kinhtế, chương trình kế hoạch, đề án công tác…phục vụ cho công việc vận hành bộ máyCông ty Chủ trì phối hợp các phòng ban, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch côngtác( dài hạn, ngắn hạn) của Công ty để giám đốc báo cáo lãnh đạo Tham mưu choban giám đốc về công tác hành chính, tổ chức cán bộ, pháp chế, thực hiện công tácvăn thư hành chính, lễ tân, phục vụ các hoạt động của Công ty theo đúng quy định.Quản lý lĩnh vực lao động, tiền lương của cán bộ, công nhan viên, phối hợpvới phòng tài chính kế toán xây dựng tổng quỹ tiền lương, kinh phí tài chính củaCông ty và các đơn vị trực thuộc Quản lý công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính vàcon dấu của Công ty Thực hiện công tác lưu trữ, bảo mật các tài liệu thường và cáctài liệu quan trọng

Xây dựng, sắp xếp lịch công tác, lịch giao ban hội họp, sinh hoạt định kỳ vàbất thường Nghiên cứu đề xuất xây dựng, cải tiến bộ máy, xây dựng quy chế làmviệc, giúp giám đốc tuyển dụng, quản lý các cán bộ, đào tạo, lập kế hoạch, đề bạt,khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chính sách cán bộ theo đúng quy định

Tham mưu cho giám đốc Công ty về tổ chức một bộ máy sản xuất, kinhdoanh và bố trí nhân sự phù hợp với yêu cầu phát triển của Công ty , giải quyết thủtục và chế độ tuyển dụng, bổ nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật, khen thưởng, thôi việc, nghỉhưu Quản lý công tác và phong trào thi đua lao động sản xuất kinh doanh, công tácthi đua khen thưởng hàng năm Trưởng phòng là thành viên thường của ban thi đuakhen thưởng và ban thư ký của Công ty

Đề xuất việc mua sắm thiết bị văn phòng, các trang thiết bị sử dụng cho côngviệc văn phòng của Công ty Đề xuất phương án cải tạo, xây dựng, nâng cấp vănphòng và cơ sở vật chất làm việc của Công ty Duy trì chế độ làm việc đúng vớiquy định của pháp luật và quy định của Công ty về nội quy, quy chế làm việc, kỷ

Trang 39

kiến thức cho cán bộ, nhân viên Công ty Thực hiên các nhiệm vụ khác thuộc chứcnăng của phòng do giám đốc giao.

- Nhiệm vụ:

 Thực hiện công tác hoạch toán kế toán, thống kê theo pháp lệnh kế toán vàthống kê, luật kế toán và điều lệ của Công ty Quản lý tài sản, nguồn vốn và cácnguồn lực kinh tế của Công ty theo quy định của nhà nước

 Xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh vàkế hoạch đầu tư xây dựng kế hoạch định kỳ về giá thành sản phẩm, kinh phí hoạtđộng, chi phí bảo dưỡng định kỳ và sữa chữa nhỏ của Công ty và các kế hoạch tàichính khác

 Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, thống kê theo quy định của nhà nước vàđiều lệ của Công ty xác định và phản ánh chính sách kịp thời về kết quả kiểm kêđịnh kỳ tài sản, nguồn vốn Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật sốliệu kế toán tài chính theo quy định Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốcphân công

+ Phòng kế hoạch - Kỹ thuật

 Tham mưu giúp việc về các lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty

 Xây dựng dự án, phương án và lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng nămcủa toàn Công ty lên kế hoạch giao chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh cho đơn vị cơ sở

 Xây dựng các định mức kỹ thuật phục vụ sản xuất, công tác khoán và côngtác quản lý tài sản hợp đồng sản xuất

 Phối hợp với phòng nghiệp vụ xây dựng các báo cáo định kỳ, báo cáo thống

kê, báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và thực hiện cho côngviệc có liên quan

Trang 40

Nhân tố con người đóng vai trò cực kỳ quan trọng cho mọi hoạt động Sẽkhông có quá trình hoạt động nào mà lại thiếu sự tham gia của con người dù là trựctiếp hay gián tiếp.

Nền kinh tế thị trường ngày nay đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ ở sốlượng lao động mà còn cả về chất lượng lao động Trình độ của lao động ở mỗi bộphận đóng vai trò quan trọng cho sự thành bại của doanh nghiệp

Đối với lực lượng công nhân viên, những người trực tiếp tham gia vào quátrình lao động, khi có trình độ , chuyên môn, kỹ năng cơ bản thì họ luôn tự tin, năngđộng, có sáng kiến, có tinh thần nhiệt tình và gắn bó lâu dài với doanh nghiệp Vìthế đòi hỏi ở doanh nghiệp phải có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độlao động, quan tâm đến đời sống vật chất tinh thần, tạo sự gắn bó giữa lao động vàdoanh nghiệp

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng lao động của Công ty trong ba năm

1 Phân theo tính chất

Lao động trực tiếp 102 104 105 2 1.96 1 0.96

2.Phân theo giới tính

Ngày đăng: 28/11/2016, 15:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lưu Thị Hương (2005), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lưu Thị Hương (2005), "Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2005
2. Nguyễn Đăng Nam (2001), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Đăng Nam (2001), "Quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Đăng Nam
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2001
3. Nguyễn Hữu Tài (2002), Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hữu Tài (2002), "Giáo trình lý thuyết tài chính tiền tệ
Tác giả: Nguyễn Hữu Tài
Nhà XB: NXB Thốngkê
Năm: 2002
4. Nguyễn Tấn Bình, Phân tích hoạt động doanh nghiệp, NXB Đại học Quốc gia TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Tấn Bình, "Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học Quốcgia TP HCM
5. Nguyễn Thị Diễm Châu (1999), Tài chính doanh nghiệp, NXB Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Diễm Châu (1999), "Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Diễm Châu
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 1999
6. Phạm Thị Gái, Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê 7. Vũ Duy Hào (1998), Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Thị Gái, "Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh", NXB Thống kê"7." Vũ Duy Hào (1998), "Giáo trình quản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Phạm Thị Gái, Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê 7. Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB Thống kê"7." Vũ Duy Hào (1998)
Năm: 1998
9. Bích Diệp (2014), Kinh tế Việt Nam 2015 từ góc nhìn doanh nghiệp lớn.+http://fica.vn/dong-chay-von/dau-tu/kinh-te-Viet-nam-2015-tu-goc-nhin-cua-cac-doanh-nghiep-lon-24371.html (Truy cập ngày 20/05/2016) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bích Diệp (2014), "Kinh tế Việt Nam 2015 từ góc nhìn doanh nghiệp lớn
Tác giả: Bích Diệp
Năm: 2014
10. Thúy Hiền (2015), Kinh tế Việt Nam 2016 sẽ khó khăn nhiều hơn thuận lợi+http://bnews.vn/kinh-te-Viet=Nam-2016-se-kho=khan-nhieu-hon-thuan-loi/6445.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thúy Hiền (2015), "Kinh tế Việt Nam 2016 sẽ khó khăn nhiều hơn thuậnlợi
Tác giả: Thúy Hiền
Năm: 2015
8. Các tài liệu do đơn vị cung cấp:- Báo cáo kết quả kinh doanh từ năm 2013-2015 - Bảng cân đối kế toán từ năm 2013-2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng lao động của Công ty  trong ba năm 2013- 2013-2015 - Báo cáo thực tập đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH cà phê Minh Phát ViNa, tỉnh Đắk Nông
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng lao động của Công ty trong ba năm 2013- 2013-2015 (Trang 36)
Bảng 4.1: Kết cấu vốn kinh doanh của Công ty  từ năm 2013-2015 - Báo cáo thực tập đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH cà phê Minh Phát ViNa, tỉnh Đắk Nông
Bảng 4.1 Kết cấu vốn kinh doanh của Công ty từ năm 2013-2015 (Trang 42)
Bảng 4.2: Phân tích kết cấu vốn lưu động của Công ty  từ năm 2013-2015 - Báo cáo thực tập đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH cà phê Minh Phát ViNa, tỉnh Đắk Nông
Bảng 4.2 Phân tích kết cấu vốn lưu động của Công ty từ năm 2013-2015 (Trang 44)
Bảng 4.4: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty  từ năm 2013-2015 - Báo cáo thực tập đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH cà phê Minh Phát ViNa, tỉnh Đắk Nông
Bảng 4.4 Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của Công ty từ năm 2013-2015 (Trang 47)
Bảng 4.5:  Kết cấu nợ phải trả của Công ty  từ năm 2013-2015 - Báo cáo thực tập đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH cà phê Minh Phát ViNa, tỉnh Đắk Nông
Bảng 4.5 Kết cấu nợ phải trả của Công ty từ năm 2013-2015 (Trang 49)
Bảng 4.6: Kết cấu vốn chủ sở hữu của Công ty  từ năm 2013 – 2015 - Báo cáo thực tập đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH cà phê Minh Phát ViNa, tỉnh Đắk Nông
Bảng 4.6 Kết cấu vốn chủ sở hữu của Công ty từ năm 2013 – 2015 (Trang 50)
Bảng 4.7: Phân tích tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của Công ty  từ năm 2013 – 2015 - Báo cáo thực tập đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH cà phê Minh Phát ViNa, tỉnh Đắk Nông
Bảng 4.7 Phân tích tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của Công ty từ năm 2013 – 2015 (Trang 51)
Bảng 4.12: Đánh giá biến động tài sản cố định của Công ty  từ năm 2013- 2013-2015 - Báo cáo thực tập đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH cà phê Minh Phát ViNa, tỉnh Đắk Nông
Bảng 4.12 Đánh giá biến động tài sản cố định của Công ty từ năm 2013- 2013-2015 (Trang 58)
Bảng 4.13: Kết cấu nợ phải trả của Công ty  từ năm 2013-2015 - Báo cáo thực tập đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH cà phê Minh Phát ViNa, tỉnh Đắk Nông
Bảng 4.13 Kết cấu nợ phải trả của Công ty từ năm 2013-2015 (Trang 59)
Bảng 4.14: Kết cấu nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty từ năm  2013-2015 - Báo cáo thực tập đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH cà phê Minh Phát ViNa, tỉnh Đắk Nông
Bảng 4.14 Kết cấu nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty từ năm 2013-2015 (Trang 62)
Bảng 4.15: Quan điểm cân đối giữa nguồn vốn chủ sở hữu với tài sản của Công ty  từ năm 2013-2015 - Báo cáo thực tập đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH cà phê Minh Phát ViNa, tỉnh Đắk Nông
Bảng 4.15 Quan điểm cân đối giữa nguồn vốn chủ sở hữu với tài sản của Công ty từ năm 2013-2015 (Trang 63)
Bảng 4.16: Quan hệ cân đối giữa nguồn vốn (gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay) với tài sản của Công ty  từ năm 2013-2015 - Báo cáo thực tập đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH cà phê Minh Phát ViNa, tỉnh Đắk Nông
Bảng 4.16 Quan hệ cân đối giữa nguồn vốn (gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay) với tài sản của Công ty từ năm 2013-2015 (Trang 64)
Bảng 4.17: Quan hệ cân đối giữa tài sản lưu động với nợ ngắn hạn và tài sản cố định với nợ dài hạn của Công ty  từ năm 2013-2015 - Báo cáo thực tập đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH cà phê Minh Phát ViNa, tỉnh Đắk Nông
Bảng 4.17 Quan hệ cân đối giữa tài sản lưu động với nợ ngắn hạn và tài sản cố định với nợ dài hạn của Công ty từ năm 2013-2015 (Trang 65)
Bảng 4.18: Phân tích khả năng tự tài trợ vốn của Công ty  từ năm 23013-2015 - Báo cáo thực tập đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH cà phê Minh Phát ViNa, tỉnh Đắk Nông
Bảng 4.18 Phân tích khả năng tự tài trợ vốn của Công ty từ năm 23013-2015 (Trang 66)
Bảng 4.19: Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản cố định của Công ty  ừ - Báo cáo thực tập đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH cà phê Minh Phát ViNa, tỉnh Đắk Nông
Bảng 4.19 Phân tích hệ số tự tài trợ tài sản cố định của Công ty ừ (Trang 67)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w