1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN lý HOẠT ĐỘNG văn NGHỆ và THỂ dục THỂ THAO của SINH VIÊN KHU nội TRÚ TRƯỜNG đại học tây bắc

113 395 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với những sinh viên nội trú ở Ký túc xá các trường Đại học thì hoạt động Văn nghệ và TDTT có một vai trò quan trọng, là điều kiện, môi trường để các em rèn luyện sau mỗi ngày học tập chí

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

_ _

CẦM THỊ LAN KHAY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VĂN NGHỆ VÀ THỂ DỤC THỂ THAO CỦA SINH VIÊN KHU NỘI TRÚ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

_ _

CẦM THỊ LAN KHAY

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VĂN NGHỆ VÀ THỂ DỤC THỂ THAO CỦA SINH VIÊN KHU NỘI TRÚ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số : 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS Nguyễn Thị Tuyết Mai

HÀ NỘI, 2015

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc Tiến sỹ Nguyễn Thị Tuyết Mai đã tận tình hướng dẫn và động viên tác giả trong quá trình thực hiện luân văn này

Xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Sư phạm

Hà Nội những người truyền thụ kiến thức, kinh nghiệm nghiên cứu cho tác giả trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Xin chân thành cám ơn trường Đại học Tây Bắc, Phòng sau Đại học, Phòng CTCT- QLNH trường Đại học Tây Bắc, cùng các bạn đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tác giả hoàn thành Luận văn và khoá học

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong học tập và nghiên cứu để hoàn thành Luận văn nhưng không thể tránh khỏi những hạn chế, tác giả kính mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của thầy cô, các cán bộ nghiên cứu, các nhà quản lý giáo dục và các bạn đồng nghiệp

Sơn La, ngày 05 tháng 10 năm 2015

Tác giả

Cầm Thị Lan Khay

Trang 4

ii

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Văn nghệ và Thể dục thể thao VN & TDTT

Trang 5

iii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT ii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 3

3.1 Khách thể nghiên cứu 3

3.2 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc của luận văn 6

Chương 1 8

LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VĂN NGHỆ VÀ THỂ DỤC THỂ THAO CỦA SINH VIÊN KHU NỘI TRÚ TRƯỜNG ĐẠI HỌC 8

1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8

1.1.1.Các công trình nghiên cứu nước ngoài 8

1.1.2.Các công trình nghiên cứu trong nước 10

1.2 Một số khái niệm 12

1.2.1.Quản lý 12

1.2.2 Biện pháp quản lý 14

1.2.3 Hoạt động văn nghệ 14

1.2.4 Hoạt động thể dục thể thao 15

1.2.5 Sinh viên nội trú 17

1.3 Hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao 17

3.1.1.Vai trò của hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao trong trường Đại học 17

Trang 6

iv

1.3.2 Vai trò của hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao đối với việc phát

triển nhân cách sinh viên 21

1.3.3.Nội dung và các hình thức hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên nội trú 23

1.4 Quản lý hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú trường Đại học của người Hiệu trưởng 24

1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường Đại học 24

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú ở trường Đại học 26

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú trường Đại học 30

1.5.1 Yếu tố chủ quan 30

Yếu tố thuộc về quản lý của nhà trường và Ban quản lý khu nội trú 30

1.5.2 Yếu tố khách quan 31

Yếu tố thuộc về người cán bộ, giảng viên và sinh viên 31

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 33

Chương 2 34

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VĂN NGHỆ VÀ THỂ DỤC THỂ THAO CỦA SINH VIÊN KHU NỘI TRÚ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC 34

2.1 Vài nét về trường Đại học Tây Bắc 34

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của trường Đại học Tây Bắc 34

2.1.2 Khu Nội trú của trường Đại học Tây Bắc 36

2.2 Thực trạng hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú trường Đại học Tây Bắc 40

2.2.1 Nhận thức tầm quan trọng của hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao đối với sinh viên khu nội trú ở trường Đại học 40

2.2.2 Nhu cầu của sinh viên về hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú ở trường Đại học 42

Trang 7

v

2.2.3 Thực trạng mức độ tổ chức các hoạt động văn nghệ và thể dục thể

thao của sinh viên khu nội trú 45

2.3 Thực trạng quản lý các hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú trường Đại học Tây Bắc 49

2.3.1 Lập kế hoạch thực hiện hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú 49

2.3.2 Tổ chức hoạt động VN và TDTT của sinh viên trường đại học Tây Bắc hiện nay 54

2.3.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện hoạt động VN và TDTT của sinh viên khu nội trú trường Đại học Tây Bắc 58

2.3.4 Kiểm tra hoạt động VN và TDTT của sinh viên khu nội trú 61

2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú ở trường Đại học Tây Bắc 64

2.5 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú ở trường Đại học 66

2.5.1 Thành công và nguyên nhân 66

2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 67

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 69

Chương 3 70

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VĂN NGHỆVÀ THỂ DỤC 70

THỂ THAO CỦA SINH VIÊN KHU NỘI TRÚ 70

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC 70

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 70

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 70

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 70

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 70

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 71

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động VN và TDTT của sinh viên khu nội trú trường đại học Tây Bắc 71

Trang 8

vi

3.2.1 Tuyên truyềnnâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên về tầm quan trọng của quản lý hoạt động văn nghệ và thể dục thể

thao đối với việc giáo dục sinh viên trong trường đại học 71

3.2.2 Thường xuyên tổ chức hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao cho sinh viên theo tinh thần đổi mới giáo dục 74

3.2.3 Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao cho sinh viên 76

3.2.4 Nâng cao năng lực quản lý hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao cho cán bộ quản lý khu nội trú 78

3.2.5 Tổ chức phối hợp giữa các phòng ban chức năng với ban quản lý khu nội trú trong việc tổ chức hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao cho sinh viên khu nội trú 79

3.2.6 Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao cho sinh viên 80

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 81

3.4 Khảo nghiệm nhận thức về mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 82

3.4.1Mục đích khảo nghiệm 82

3.4.2 Khảo nghiệm tính khả thi 84

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC

Trang 9

vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Nhận thức của khách thể nghiên cứu về tầm quan trọng của hoạt

động văn nghệ và thể dục thể thao

Bảng 2.2: Nhu cầu tham gia hoạt động VN&TDTT của sinh viên khu nội trú

Bảng 2.3 Đánh giá của CBQL, GV và sinh viên về nội dung các hoạt động VN

và TDTT được tổ chức cho sinh viên khu nội trú

Bảng 2.4: CBQL, GV và sinh viên đánh giá hình thức tổ chức hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú

Bảng 2.5 Nhận thức của khách thể nghiên cứu về mức độ quan trọng của việc lập kế hoạch hoạt động VN & TDTT của khu nội trú

Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL, GV về việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động VN và TDTT của Hiệu trưởng

Bảng 2.7 Nhận thức mức độ quan trọng của tổ chức hoạt động VN và TDTT

Bảng 2.8.Đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động VN và TDTT của sinh viên đại học Tây Bắc

Bảng 2.9 Đánh giá mức độ quan trọng của việc chỉ đạo hoạt động VN và TDTT của sinh viên khu nội trú

Bảng 2.10 Thực trạng chỉ đạo hoạt động VN và TDTT của sinh viên khu nội trú

Bảng 2.11 Mức độ quan trọng của kiểm tra, đánh giá hoạt động VN và TDTT của sinh viên khu nội trú

Bảng 2.12 Thực trạng kiểm tra hoạt động VN và TDTT của sinh viên khu nội trú

Bảng 2.13 Ý kiến của CBQL, GV về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động VN và TDTT của sinh viên khu nội trú

Bảng 2.14: Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp

Bảng 2.15 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp

Trang 11

Nguồn lực con người muốn đáp ứng tốt các yêu cầu của sự phát triển quốc gia, dân tộc cần phải đảm bảo tính toàn diện là: giải phóng con người khỏi sự phiến diện, què quặt, tha hóa; “Phát triển và vận dụng được toàn bộ các năng khiếu thể lực và trí lực của con người về mọi mặt”, “Phát triển hài hòa đức và tài, phát triển hoàn toàn những năng lực sẵn có”.[10, Tr33]

Các mặt cơ bản của phát triển con người toàn diện gồm: “ Thể chất, lý trí và trí tuệ, tâm lý, tình cảm và xúc cảm”, với các đặc điểm cơ bản là: “ hài hòa, cân đối và cân bằng, tích hợp, toàn vẹn và chỉnh thể, liên tục, ổn định, bền vững, đầy đủ và hoàn toàn”.[23, Tr 42]

Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị lãnh tụ vô vàn kính yêu của dân tộc Việt Nam đã từng dạy: “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công Mỗi người dân yếu ớt là làm cho cả nước yếu ớt một phần, mỗi người dân khỏe mạnh tức là làm cho cả nước khỏe mạnh Vậy nên tập luyện thể dục, bồi bổ sức khỏe là bổn phận của mỗi người dân yêu nước”.[24,Tr 17]

Trong văn kiện của đại hội Đảng lần thứ XI có trích dẫn báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng lần thứ VI, về vấn đề mở đầu cho công cuộc đổi mới toàn diện đất nước, nghị quyết đại hội đã chỉ rõ: “Cùng với công tác y tế, công tác TDTT góp phần khôi phục và tăng cường sức khỏe nhân dân Do đó, phải mở rộng và nâng cao chất lượng phong trào TDTT quần chúng, nâng cao chất lượng GDTC trong trường học”.[9,Tr 24]

Trang 12

2

Điều 2 Luật Giáo dục được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005 đã ghi rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người

Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng vào bảo vệ Tổ quốc” [

22, tr 23] Vì vậy chăm lo giáo dục toàn diện cho sinh viên luôn là nhiệm vụ quan trọng trong đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước

Như vậy, có thể thấy Văn nghệ và TDTT là phương tiện quan trọng để tạo ra một cuộc sống học đường phong phú và sôi nổi, giúp cho thanh, thiếu niên có điều kiện phát triển năng khiếu và thẩm mỹ về nghệ thuật, về TDTT;

là môi trường và động lực để tích cực hóa các mối quan hệ lành mạnh phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh, sinh viên Với những sinh viên nội trú ở Ký túc xá các trường Đại học thì hoạt động Văn nghệ và TDTT có một vai trò quan trọng, là điều kiện, môi trường để các em rèn luyện sau mỗi ngày học tập chính khóa

1.2: Về thực tiễn

Đại học Tây Bắc là một nhà trường có chức năng đào tạo đa ngành, đa nghề, đa lĩnh vực, đại đa số sinh viên của nhà trường là con em các dân tộc vùng Tây Bắc được đào tạo nhằm phục vụ cho sự nghiệp phát triển bền vững vùng Tây Bắc trong hiện tại và tương lai Do đó, vai trò chăm sóc và giáo dục sinh viên của Ký túc xá nhà trường càng trở nên có ý nghĩa xã hội sâu sắc; đó thực sự là ngôi nhà lớn của cộng đồng các dân tộc anh em thuộc miền núi phía Bắc

Cùng với quá trình xây dựng và trưởng thành của trường Đại học Tây Bắc, ký túc xá sinh viên của nhà trường ngày càng được hoàn thiện cả về cơ

sở vật chất và cơ chế tổ chức hoạt động, tạo điều kiện cho hàng ngàn lượt sinh

Trang 13

3

viên mỗi năm được thụ hưởng sự quan tâm, chăm sóc của nhà trường, đặc biệt sinh viên được tham gia vào các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao do nhà trường tổ chức và đây là cơ hội thuận lợi để sinh viên có thể phát triển toàn diện bản thân trước khi ra trường Tuy nhiên, thực tế cho thấy các hoạt động văn nghệ, TDTT thường xuyên được tổ chức nhưng chất lượng và hiệu quả còn nhiều hạn chế ở nội dung, hình thức tổ chức và đặc biệt là công tác quản lý hoạt động VN, TDTT còn nhiều bất cập hiệu quả chưa tương xứng với sự kỳ vọng của lãnh đạo nhà trường và sinh viên

Xuất phát từ các lý do trên, với mục đích nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục toàn diện trong nhà trường nói chung và quản lý hoạt động

VN, TDTT cho sinh viên ở ký túc xá nói riêng, tôi chọn vấn đề “Quản lý hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên Khu Nội trú trường Đại học Tây Bắc” làm đề tài nghiên cứu của mình với mong muốn tìm ra các biện

pháp quản lý hiệu quả hoạt động VN, TDTT hiện nay ở trường đại học

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú trường Đại học Tây Bắc Đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao, góp phần phát triển nhân cách của sinh viên và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của trường Đại học Tây Bắc

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú trường Đại học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên Khu Nội trú của hiệu trưởng trường Đại học Tây Bắc

Trang 14

4

Hiệu trưởng trường Đại học Tây Bắc quản lý thông qua cán bộ, chuyên viên các phòng, ban chức năng: Ban quản lý khu nội trú, phòng công tác học sinh, sinh viên

- Phòng CTCT - QLNH

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú trường Đại học Tây Bắc đã đạt được kết quả nhất định trong việc giáo dục sinh viên Tuy nhiên, vẫn còn một số bất cập: Xây dựng nội dung, thời gian

và kế hoạch thực hiện chưa khoa học, chưa phù hợp với thực tiễn nên hiệu quả đạt được chưa cao Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú trường Đại học Tây Bắc phù hợp hơn, khắc phục được các bất cập trên thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục toàn diện trong nhà trường và phát triển nhân cách sinh viên Đại họcTây Bắc

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động văn nghệ, thể

dục thể thao của sinh viên khu nội trú trường Đại học

5.2 Khảo sát thực trạng hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao và quản lý hoạt

động văn nghệ, thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú trường Đại học Tây Bắc

5.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của

sinh viên khu nội trú trường Đại học Tây Bắc

6 Giới hạn về khách thể khảo sát

Gồm 03 nhóm khách thể:

- Nhóm 1, 27 người: 3 người Ban giám hiệu, 1 trưởng ban QLKNT, 13 cán bộ Ban quản lý khu nội trú, 6 cán bộ của các phòng ban chức năng, 2 chuyên gia thể dục, 2 chuyên gia thanh nhạc trường Đại học Tây Bắc

Trang 15

5

- Nhóm 2: 45 giảng viên, 14 cán bộ và nhân viên của nhà trường

- Nhóm 3: 270 sinh viên

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá và phân loại tài liệu nhằm:

- Tìm hiểu và hệ thống hóa lý luận về quản lý hoạt động văn nghệ, TDTT của sinh viên khu nội trú trong các nhà trường Đại học

- Nghiên cứu nội dung các văn bản pháp quy; các văn kiện của Đảng và Nhà nước về giáo dục đào tạo đại học; các văn bản, Quyết định, Thông tư hướng dẫn và Quy chế của Bô ̣ GD&ĐT có liên quan đến đào tạo và quản lý sinh viên

- Nghiên cứu văn bản pháp quy của ngành Giáo dục, ngành Văn hóa thể thao và du lịch về công tác văn hóa, văn nghệ và TDTT trường học; các sách, tạp chí , tài liệu khoa học và các kết quả nghiên cứu của các tác giả, các nhà khoa học trong và ngoài nước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp phỏng vấn

Sử dụng phương pháp phỏng vấn, tọa đàm và phỏng vấn gián tiếp bằng

phiếu hỏi đối với chuyên gia, cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên Đại học Tây Bắc các vấn đề liên quan đến đề tài:

- Đánh giá thực trạng quản lý và tổ chức đời sống cho sinh viên nội trú; thực trạng hoạt động văn hóa văn nghệ của sinh viên nội trú

- Nhu cầu của sinh viên về hoạt động văn hóa, tinh thần trong khu nội trú sinh viên

- Nhu cầu, thói quen sinh hoạt văn nghệ và TDTT của sinh viên các dân tộc vùng Tây Bắc

Trang 16

6

- Định hướng lựa chọn biện pháp quản lý hoạt động văn nghệ, TDTT của sinh viên khu nội trú sinh viên Đại học Tây Bắc; đánh giá tính cấp thi và khả thi của các biện pháp

7.2.2 Phương pháp điều tra

Quá trình nghiên cứu sử dụng phương pháp điều tra nhằm thu thập các

thông tin sau:

- Hiệu trưởng đánh giá thực trạng quản lý hoạt động VN và TDTT của sinh viên nội trú

- Thực trạng và nhu cầu hoạt động VN và TDTT của sinh viên nội trú; điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ nhu cầu văn hóa và tinh thần cho sinh viên

- Vai trò của hội sinh viên, tổ chức đoàn đối với quản lý hoạt động VN và TDTT sinh viên nội trú

- Hiêu quả và thực tiễn của quản lý hoạt động VN và TDTT sinh viên khu nội trú

7.2.3 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Nhằm thu thập thông tin phục vụ cho việc thiết kế nội dung các biện

pháp quản lý hoạt động VN và TDTT của sinh viên khu nội trú:

- Phát hiện thực trạng và nguyên nhân tồn tại của công tác quản lý Ký túc xá để rút ra những bài học kinh nghiệm chung cho các đối tượng có trách nhiệm đối với đời sống của sinh viên khu nội trú

- Tổng hợp kinh nghiệm quản lý Ký túc xá của các nhà trường trên địa bàn Tây Bắc và trong phạm vi toàn quốc

- Trưng cầu ý kiến đóng góp của các cá nhân và đoàn thể đối với công tác quản lý ký túc xá sinh viên

7.3 Nhóm phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng toán thống kê như số trung bình cộng, tần xuất, hệ số tương quan để định lượng kết quả nghiên cứu, từ đó sử dụng thống kê suy luận để đưa ra những kết luận cần thiết

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn chia làm 3 chương

Trang 17

7

Chương 1 Lý luận về quản lý hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao

của sinh viên khu nội trú trường Đại học

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao

của sinh viên khu nội trú trường Đại học Tây Bắc

Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao

của sinh viên Khu Nội trú trường Đại họcTây Bắc

Trang 18

8

Chương 1

LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG VĂN NGHỆ VÀ THỂ DỤC THỂ THAO CỦA SINH VIÊN KHU NỘI TRÚ TRƯỜNG ĐẠI HỌC

1.1.Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1.Các công trình nghiên cứu nước ngoài

Những công trình nghiên cứu của A.V Aphanaxép, M.I.Kônđakốp – Cyeil Odonell…về kỹ năng, kỹ xảo, đã phân định nội hàm của kỹ năng, kỹ xảo và con đường hình thành chúng Các tác giả này nhấn mạnh điều kiện hình thành kỹ năng là những tri thức và kinh nghiệm của chủ thể hoạt động Theo họ, muốn hình thành kỹ năng trong một lĩnh vực hoạt động nào đó, trước hết phải cung cấp tri thức về hoạt động đó cho người học

Dưới góc độ Tâm lý học lao động, có nhiều công trình đề cập đến vấn đề

kỹ năng, kỹ xảo; vai trò của kỹ năng trong lao động, vấn đề hình thành kỹ năng cho người lao động… Ken Blan Hard nêu rõ vai trò của kỹ năng nghề nghiệp và sự hình thành chúng trong hoạt động, có kỹ năng nghề nghiệp mới hành nghề có kết quả

Dưới góc độ Tâm lý học quản lý, cũng có nhiều tác giả đề cập đến kỹ năng, các nhóm kỹ năng cần thiết để công tác quản lý có hiệu quả A.V Aphanaxép đã phân tích và đề xuất những yếu tố cơ bản của công tác tổ chức như mục đích các kiểu tổ chức, các phương pháp tổ chức, các phương tiện, điều kiện tổ chức, đặc điểm tâm lý quần chúng được tổ chức và những yêu cầu về phẩm chất của người làm công tác tổ chức

Tất cả các yếu tố trên đây là cần thiết cho mọi hoạt động Nhưng để vận dụng vào tổ chức một hoạt động cụ thể, người làm công tác tổ chức phải nắm vững tri thức về lĩnh vực tri thức cụ thể đó và phải có sự mềm dẻo, sáng tạo trong quá trình tổ chức thì mới đạt được kết quả Có thể nói đây là một công

Trang 19

độ của kỹ năng tổ chức phụ thuộc vào sự thông thạo thông tin trong lĩnh vực mình quản lý, phụ thuộc vào sự hiểu biết công việc quản lý và được thể hiện trong công tác tổ chức thực tế, trong hiệu quả sản xuất của tập thể lao động mà mình quản lý Như vậy, để công tác tổ chức có hiệu quả, người làm công tác tổ chức phải có chuyên môn trong lĩnh vực hoạt động lao động mà mình quản lý, nắm vững những tri thức về công tác quản lý và rèn luyện thường xuyên trong thực tiễn

M.I.Kônđakốp, trong cuốn “Cơ sở lý luận của khoa học quản lý giáo dục

và Các nguyên lý của công tác tổ chức” đã đề xuất và phân tích những yếu tố cơ

bản của công tác tổ chức như: mục đích tổ chức, các kiểu tổ chức, các phương pháp tổ chức, các phương tiện – điều kiện tổ chức, tính đến đặc điểm tâm lý quần chúng được tổ chức, thời gian tổ chức, kiểm tra, đánh giá công tác tổ chức… và những yêu cầu về phẩm chất của người làm công tác tổ chức Đồng thời tác giả đã bàn đến quy tắc của công tác tổ chức, tức là những điều kiện cần

có đối với người làm công tác tổ chức Trên đây là những yếu tố cần thiết đảm bảo cho công tác tổ chức mang lại hiệu quả Vấn đề là các yếu tố này được sắp xếp theo cấu trúc như thế nào? Tại sao như vậy? thì tác giả không bàn đến

Harold Koontz, trong các tác phẩm của mình “Những vấn đềcốt yếu của

quảnlý”,đã đề cập đến sự hình thành và phát triển năng lực tổ chức Theo ông,

những yếu tố quyết định sự hình thành, phát triển năng lực tổ chức là toàn bộ hệ thống giáo dục trong tập thể và bằng tập thể, trong công tác tự quản

Trang 20

10

Cyril Ơ Donmell, Heinz Weihrich có công trình nghiên cứu về “vấn đề

cốt yếu của quản lý”,tác giả đã cho rằng việc tổ chức hoạt động rất quan

trọng, xong quản lý các hoạt động là vấn đề khó nó thuộc phụ thuộc rất nhiều các yếu tố từ các khâu tổ chức, xây dựng nội dung, quỹ thời gian, quản lý hoạt động để kiểm tra, đánh giá Khi nghiên cứu về kỹ năng hoạt động và cấu trúc của nó, cho rằng hoạt động tổ chức là một dạng hoạt động đặc biệt của một hay một nhóm người nhất định trong tập thể Theo tác giả, công tác tổ chức đạt đến mức độ nào, tùy thuộc vào kỹ năng và năng lực tổ chức của người tổ chức Cấu trúc kỹ năng của hoạt động tổ chức, cũng giống như cấu trúc của một hoạt động nói chung Kỹ năng tổ chức gồm 5 thành phần tạo nên, đó là:

kỹ năng nhận thức, kỹ năng thiết kế, kỹ năng kết cấu, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng tổ chức thực hiện Những kỹ năng này được hình thành và phát triển trong quá trình hoạt động tổ chức của cá nhân

1.1.2.Các công trình nghiên cứu trong nước

Trong những năm qua, đã có một số đề tài nghiên cứu chuyên ngành quản lý giáo dục đề cập đến lĩnh vực về quản lý giáo dục trong các trường Đại học và Cao đẳng Trong đó, vấn đề Quản lý các hoạt động sinh hoạt, phong trào, hoạt động chính trị nói chung và hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên là một nội dung quan trọng Có thể kể đến các công trình sau: Luận Văn thạc sỹ QLGD: “Biện pháp quản lý hoạt động phong trào của sinh viên Trường Cao đẳng Hà Nam” của Trương Mạnh Tiến (2007) Đề tài trình bày các cơ sở lý luận và thực tiễn của việc thực hiện các biện pháp quản

lý hoạt động phong trào của sinh viên cũng như đưa ra một số biện pháp quản

lý cụ thể của Ban chấp hành Đoàn trường nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động phong trào trong trường sư phạm Hà Nam

Năm 2003 Lê Trọng Hà có Luận Văn thạc sỹ QLGD: “Một số biện pháp

tổ chức hoạt động văn hoá văn nghệ thuật nhằm giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên” Đề tài này trình bày cơ sở lý luận của hoạt động văn hoá nghệ

Trang 21

11

thuật và công tác giáo dục chính trị tư tưởng; thực trạng của hoạt động văn hoá nghệ thuật của sinh viên hiện nay và đưa ra một số biện pháp tổ chức hoạt động văn hoá nghệ thuật nhằm giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên Trong Luận Văn thạc sỹ của Nguyễn Đăng Khoa (2011) có Luận văn thạc sỹ QLGD: “Biện pháp quản lý các hoạt động văn nghệ - thể dục thể thao ngoài giờ lên lớp của hiệu trưởng trường cao đẳng nghề Phú Thọ” Đề tài này trình bày các cơ sở lý luận và thực tiễn về việc thực hiện các biện pháp quản

lý hoạt ðộng phong trào của sinh viên cũng như đưa ra một số biện pháp quản

lý sinh viên ngoài giờ lên lớp của hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Phú Thọ Hoàng Công Dân với công trình nghiên cứu thể hiện trong Luận án tiến

sĩ Giáo dục học của mình “Xây dựng chương trình hoạt động TDTT ngoại khóa cho học sinh các trường dân tộc nội trú” (2007), luận án đã đề cập đến vấn đề quản lý và giáo dục học sinh thông qua các hoạt động TDTT ngoài giờ học cho học sinh cấp THPT các trường phổ thông dân tộc nội trú trong phạm

vi toàn quốc

Luận Văn thạc sỹ Giáo dục học của Nguyễn Văn Hùng: “Biện pháp phát triển phong trào TDTT ngoại khóa ở ký túc xá sinh viên Trường đại học Sư phạm Hà Nội” năm (2011), nội dung luận văn đã đề cập đến vấn đề phối hợp các lực lượng trong nhà trường cùng chăm lo và phát triển phong trào TDTT cho sinh viên nội trú, đặc biệt đối với các nhà trường có số lượng nữ sinh chiếm đa số

Với Luận văn thạc sỹ Giáo dục học của Nguyễn Thị Nhung: “Nghiên cứu lựa chọn nội dung tập luyện TDTT ngoại khóa cho học sinh nội trú các trường THPT tỉnh Thái Nguyên” (2014), luận văn đã đề cập đến việc lựa chọn các môn thể thao phù hợp với nhu cầu của học sinh các dân tộc ít người thuộc khu nội trú các trường THPT tỉnh Thái Nguyên

Những đề tài trên đã đề cấp tới vấn đề quản lý hoạt động Văn hóa nghệ thuật và quản lý hoạt động phong trào của sinh viên, do đó, có liên quan với

Trang 22

12

việc quản lý hoạt động VN- TDTT của sinh viên nói chung cũng như quản lý hoạt động VN- TDTT của sinh viên Khu Nội Trú trường Đại học nói riêng Những công trình trên cũng đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề lý luận cũng như thực tiễn về quản lý hoạt động VN- TDTT ở các trường Đại học Những vấn

đề mà 6 đề tài trên cung cấp đã giúp cho chúng tôi những tư liệu quý trong việc nghiên cứu đề tài của mình

Nhìn chung các đề tài nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau như nghiên cứu về hoạt động ngoại khoá của sinh viên, quản lý hoạt động VN – TDTT của sinh viên, xây dựng chương trình ngoại khoá… nhưng chưa nghiên cứu đến vấn đề tổ chức, quản lý hoạt động VN - TDTT của sinh viên khu nội trú trong các trường đại học, cao đẳng Như vậy, vấn đề về Quản lý hoạt động phong trào, hoạt động VN và TDTT ở các trường Đại học có một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển toàn diện nhân cách cho sinh viên Các đề tài, công trình nghiên cứu nói trên đã đề cập đến các vấn đề về nội dung tổ chức các hoạt động, hình thức tổ chức các hoạt động và các điều kiện để tổ chức các hoạt động VN và TDTT… Tuy nhiên, quản lý hoạt động VN & TDTTcủa sinh viên khu nội trú trường đại học Tây Bắc là một vấn đề mới chưa được đi sâu nghiên cứu Xuất phát từ vị trí vai trò của hoạt động VN &TDTT trong công tác giáo dục học sinh, sinh viên căn cứ vào thực tế hoạt động và quản lý hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên Khu nội trú trường Đại học Tây Bắc nên tôi chọn đề tài này để nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm

1.2.1.Quản lý

Quản lý là một khái niệm tổng quát dùng cho cả quá trình quản lý xã hội (xí nghiệp, trường học, đoàn thể…), quản lý giới vô sinh (hầm mỏ máy móc…) cũng như quản lý giới sinh vật (vật nuôi, cây trồng…) Đối với quản

lý xã hội, người ta chia ra ba lĩnh vực quản lý cơ bản, tương ứng với ba loại

Trang 23

13

hình hoạt động chủ yếu của con người: quản lý sản xuất và kinh tế, quản lý xã hội và chính trị, quản lý đời sống tinh thần

Hiện nay có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý:

Theo Đại Bách khoa toàn thư của Liên Xô, Quản lý là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau, nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động

Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản

lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định

Quản lý được hiểu là việc đảm bảo hoạt động của hệ thống trong điều kiện có sự biến đổi liên tục của hệ thống và môi trường, là chuyển động của

hệ thống đến trạng thái mới thích ứng với hoàn cảnh mới

Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức

và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động

Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội

Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật, lực tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất

Các khái niệm nêu trên, tuy có diễn đạt khác nhau, song có chung những dấu hiệu chủ yếu sau đây:

- Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội

- Hoạt động quản lý là những tác động có mục đích, có định hướng

- Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức

Trang 24

14

Với đề tài này thì khái niệm quản lý được hiểu là: Quản lý hoạt động VN – TDTT là một hoạt động được diễn ra trong sự kết hợp giữa các chủ thể hoạt động với các chủ thể giám sát, điều hành, quản lý các hoạt động sao cho hoạt động đạt được hiệu quả như mục tiêu đề ra

1.2.2 Biện pháp quản lý

Theo từ điển Tiến Việt 1992 của Viện khoa học xã hội Việt Nam thì biện pháp có nghĩa là: Cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể

Biện pháp là cách hành động lựa chọn sao cho phù hợp với mục đích đưa ra

Từ những khái niệm về biện pháp, về quản lý, chúng ta có thể hiểu: Biện pháp quản lý là cách thức tổ chức thực hiện, chỉ đạo, điều hành của chủ thể quản lý đối với đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra

1.2.3 Hoạt động văn nghệ

Văn nghệ được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, thứ nhất đó là văn học

và nghệ thuật (nói tắt), thứ hai đó là các hoạt động biểu diễn nghệ thuật như

ca, múa,nhạc để vui chơi giải trí, là liên hoan văn nghệ, là đội văn nghệ nghiệp dư, là tập văn nghệ

Văn học: nghệ thuật dùng ngôn ngữ hình tượng để thể hiện đời sống và

xã hội con người Tác phẩm văn học Trào lưu văn học Công tác phê bình văn học

Nghệ thuật: Được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau, thứ nhất đó là hình thái ý thức xã hội đặc biệt, dùng hình tượng sinh động, cụ thể và gợi cảm để phản ánh hiện thực và truyền đạt tư tưởng, tình cảm Nghệ thuật tạo hình, xây dựng hình tượng nghệ thuật trong tác phẩm văn học Thứ hai đó là phương pháp, phương thức giàu tính sáng tạo

*Khái niệm về văn nghệ

Là một hình thái xã hội thuộc thượng tầng kiến trúc, cũng như bất kỳ một hình thái ý thức nào khác văn chương nghệ thuật có tác dụng tích cực trở

Trang 25

15

lại đối với toàn bộ đời sống xã hội Nhưng văn chương lại là một hình thái ý

thức xã hội đặc thù vì vậy nó tác động tới xã hội theo phương thức riêng của

mình, mà không một hình thái ý thức nào có thể thay thế được Phần việc đặc thù mà văn chương đảm nhiệm đối với đời sống tinh thần của con người, cái suy đến cùng quyết định giá trị xã hội không thể thay thế được của văn chương, đó là chức năng của nó Chỉ có thông qua chức năng của mình, văn chương mới phát huy được tác dụng tích cực của mình

Văn nghệ là một hình thái ý thức được hình thành từ nghệ thuật văn chương, xuất phát từ những nỗi trải lòng của người sáng tác đến người thể hiện, mang lại những cảm xúc cho người nghe

Văn nghệ không chỉ là hình tượng mà nó là giá trị thẩm mỹ của tâm hồn Mọi hoạt động văn hoá văn nghệ, nhằm xây dựng và phát triển nền văn hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng con người Việt nam về tư tưởng, đạo đức, tâm hồn, tình cảm, lối sống, xây dựng môi trường văn hoá lành mạnh cho sự nghiệp phát triển xã hội

1.2.4 Hoạt động thể dục thể thao

Thể dục thể thao là một hiện tượng của đời sống xã hội, một bộ phận của nền văn hóa và giáo dục quốc dân Thể dục thể thao xuất hiện cùng với xã hội loài người và tuân thủ những quy luật vừa mang tính tự nhiên vừa mang tính xã hội Thể dục thể thao bao gồm cả văn hóa thể chất và thể thao Theo đó công tác thể dục thể thao phải được hiểu bao gồm cả công tác giáo dục thể chất và phát triển thể thao trên toàn quốc ở các ngành, địa phương và trường học

Thể dục là toàn bộ những hoạt động của cơ thể nhằm nâng cao hoặc duy trì sự vừa vặn của cơ thể và sức khoẻ nói chung Nó được thực hiện nhằm một vài lý do khác nhau Những lý do này bao gồm sức mạnh cơ bắp hệ tim mạch, trau rồi kỹ năng thể thao, giảm và duy trì cân nặng, và sở thích, các bài tập thể dục đều đặn và thường xuyên nâng cao sức miễn dịch cơ thể và giúp ngăn

Trang 26

16

ngừa các bệnh hiện đại như bệnh tim hệ tuần hoàn, tiểu đường típ hai và béo phì Nó còn nâng cao sức khoẻ tinh thần, giúp ngăn ngừa trầm cảm, giúp nâng cao tính lạc quan và còn là yếu tố làm tăng thêm sự hấp dẫn cá tính cá nhân hay hình ảnh cơ thể cái mà luôn liên quan đến mức cao lòng tự trọng

Bệnh béo phì ở trẻ em đang ngày một gia tăng trên thế giới và thể dục có thể giúp giảm được tình trạng béo phì ở các nước phát triển

Thể thao là hoạt động thể chất hay kỹ năng đàn cho mục địch giải trí, thi đấu, đạt đến vinh quang, rèn luyện bản thân, tăng cường sức khoẻ…các môn thể thao đều kèm theo hoạt động thể chất thi đấu và luật lệ tính điểm

Thể dục thể thao là bộ phận của nền văn hóa chung của nhân loại, là tổng hợp các giá trị vật chất và tinh thần của xã hội, được sáng tạo nên và sử dụng hợp lý nhằm hoàn thiện thể chất con người

Thể dục thể thao là một quá trình giáo dục, mà đặc trưng của nó thể hiện

ở việc giảng dạy động tác và giáo dục, điều khiển sự phát triển các tố chất thể lực của con người

Thể dục bao gồm, thứ nhất đó là hệ thống các động tác tập luyện thường được sắp xếp thành bài, nhằm cho sự phát triển hài hòa cơ thể, tăngcường và giữ gìnsức khỏe Tập thể dục Bài thể dục buổi sáng Thứ hai đó là bộ phận của sự nghiệp giáo dục nhằm giúp cho sự phát triển hài hòa của cơ thể, nâng cao thể lực và sức khỏe con người

Thể thao là những hoạt động nhằm nâng cao thể lực con người, thường được tổ chức thành các hình thức trò chơi, thi đấu theo những quy tắc nhất định Hoạt động TDTT còn nhằm chuẩn bị về mặt tâm lý và các hình thái chức năng đã được chuyên môn hóa cao để thể hiện một cách tốt nhất các năng lực của con người, thông qua con người thi đấu đã được quy định trước TDTT là một hoạt động phục vụ cho lợi ích xã hội, thực hiện chức năng giáo dục, huấn luyện, giao tiếp Như một phương tiện giáo dục thể chất, hiệu lực đặc biệt của

Trang 27

17

TDTT được quyết đinh bởi thành tích thi đấu, bởi khuynh hướng cơ bản của

nó là nhằm đạt tới các thành tích cao trong quá trình huấn luyện chuyên môn

và với các đặc điểm tổ chức và kích thích của thể thao trong xã hội

Hoạt động thể dục thể thao là hoạt động đem lại sức mạnh cho con người cả về thể trạng lẫn tinh thần, giúp con người có một ý trí và nghị lực trong mỗi hoạt động thi đấu để phân định thắng thua

1.2.5 Sinh viên nội trú

Sinh viên là từ chỉ những người đang học tập ở các trường đại học và cao đẳng Ở một số nước, nội hàm của khái niệm sinh viên được mở rộng hơn, thuật ngữ ”Sinh Viên” không chỉ dùng để gọi những người đang học trong các trường đại học và cao đẳng, mà còn dùng cho cả những người đang học trong các trường trung học và các trường dạy nghề

Kí túc xá (khu nội trú) là những công trình, toà nhà được xây dựng để dành cho việc giải quyết nhu cầu về chỗ ở, tá túc cho các sinh viên của các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp Những sinhviên ở Kí túc xá thường là sinh viên xa nhà, xa quê và có nguyện vọng được ở tại Kí túc xá

Sinh viên nội trú là sinh viên đang học tập ở các trường Đại học, Cao đẳng (Trung cấp, dạy nghề) và đang ở, sinh hoạt trong khu nội trú (KTX) của trường Đại học, Cao đẳng (Trung cấp, dạy nghề) mà sinh viên đang học tập

1.3 Hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao

3.1.1.Vai trò của hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao trong trường Đại học

*Vai trò của văn nghệ trong trường Đại học

Trước hết đó là vai trò của nghệ thuật và các hoạt động văn hoá văn nghệ trong nhà trường như: Ca, múa nhạc, phim ảnh, truyền hình, sinh hoạt câu lạc bộ ngoài giờ lên lớp cho sinh viên

Văn nghệ tuy không gắn liền với miếng cơm manh áo, với những vật dụng trọng yếu trong cuộc sống hàng ngày của con người, nhưng văn nghệ

Trang 28

sự giác ngộ lý tưởng, thúc đẩy các hoạt động lao động vì tổ quốc, củng cố niềm tin vào cuộc sống, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật cho sinh viên

Từ ngày xưa, ca dao, tục ngữ, tranh, tượng, chèo, tuồng, đã từng là phương tiện quan trọng của nhân dân phê phán, chống lại cái xấu, ca ngợi, dựng xây cái đẹp Nghệ thuật có sức mạnh kỳ diệu trong cuộc sống bồi dưỡng thế giới quan nhân sinh quan, đạo đức và tình cảm thẩm mỹ cho con người Đồng chí Trường Chinh, một nhà lý luận xuất sắc của Đảng ta đã từng khẳng định: Tác dụng mạnh mẽ của Văn học nghệ thuật trong việc giáo dục và bồi dưỡng con người mới là do bản thân hình tượng nghệ thuật phản ánh một cách sinh động những tính cách và hiện tượng quan trọng, nổi bật nhất trong cuộc sống của chúng ta ngày nay Do đó, văn nghệ gây được những ấn sâu sắc, lâu bền, tạo ra những dung cảm mãnh liệt tác động đến con người một cách mạnh mẽ Sức mạnh đó, các hình thái ý thức xã hội khác không thể có được Nghệ thuật thức tỉnh con người ở tất cả mọi bậc tình cảm, làm cho tâm hồn con người tràn ngập những nội dung phong phú của cuộc sống, tạo ra muôn vàn liên tưởng sáng tạo Nghệ thuật hình dung tương lai trên mô hình lý tưởng, nó thống lĩnh cả không gian và thời gian rộng lớn của quá khứ, hiện tại

và tương lai Vì lý do đó, việc giáo dục nghệ thuật luôn khơi dậy đời sống tinh thần, tâm linh của con người, làm cho thị hiếu cá nhân thêm phong phú

Với cách riêng của mình, bằng sức mạnh độc đáo, phản ánh cuộc sống

và khả năng tác động đặc biệt vào tâm hồn tình cảm con người, văn hóa nghệ

Trang 29

19

thuật được coi là một phương tiện đặc biệt, có ưu thế trong công tác giáo dục

tư tưởng cho sinh viên Có những tác phẩm nghệ thuật có sức lay động cả một nền tảng đạo đức xã hội một bộ phim có nội dung đặc sắc và tính nghệ thuật cao sẽ giúp cho người xem nhìn lại bản thân mình để phấn đấu sống tốt đẹp hơn Một cuốn sách ca ngợi cuộc sống, đề cao lối sống có trách nhiệm của cá nhân trước cộng đồng, xã hội sẽ làm cho người đọc thêm tự tin, dũng cảm Một bài hát hay khiến người ta vui vẻ hào hứng suốt cả tuần,…Đó chính là tính giáo dục cần thiết của văn hóa nghệ thuật trong việc hình thành và phát triển nhân cách của tuổi trẻ nói chung, sinh viên nói riêng

Khi khẳng định văn nghệ giữ vai trò quan trọng và trực tiếp trong nhiệm

vụ xây dựng con người, cũng có nghĩa là xác nhận vai trò to lớn và vị trí đặc biệt của văn nghệ trong công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên Bởi xét về bản chất, công tác tư tưởng là toàn bộ hoạt động trên lĩnh vực ý thức của con người, nhằm mục tiêu chủ yếu biến tư tưởng tiến bộ, cách mạng thành lực lượng vật chất để cải tạo xã hội, xây dựng chế độ mới, làm cho hệ

tư tưởng của Đảng, của giai cấp công nhân trở thành hệ tư tưởng chiếm vị trí chủ đạo trong đời sống xã hội

Quá trình hoạt động văn nghệ của sinh viên là quá trình hoạt động có định hướng, là con đường để tiếp thu các chuẩn mực của xã hội một cách tích cực và chủ động Văn hóa nghệ thuật có thể đưa lại cho sinh viên những yếu

tố mà môi trường tự nhiên hoặc yếu tố bẩm sinh di truyền ở họ không thể có được Quá trình tham gia hoạt động văn nghệ là quá trình sinh viên tiếp thu nền văn hóa xã hội, những kinh nghiệm xã hội, những giá trị và những chuẩn mực xã hội để vận dụng và vận dụng chúng trong hành vi của mình

*Vai trò của Thể dục thể thao trong trường Đại học

Vai trò lớn của thể dục thể thao trong sự nghiệp đào tạo Đại học ở nước

ta được thể hiện rõ nét ở những đặc điểm sau:

Thể dục thể thao là một mặt trong giáo dục toàn diện cho sinh viên, tạo cho đất nước lớp người phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất,

Trang 30

Thể dục thể thao là môi trường giáo dục, rèn luyện và ý chí cho thanh niên, phát hiện bồi dưỡng tài năng thể thao cho đất nước

Thông qua các hoạt động Văn nghệ và Thể dục thể thao trong nhà trường tạo điều kiện phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo của sinh viên, biến quá trình giáo dục thành quá trình tự giáo dục Thông qua các hoạt động thực tế, tạo điều kiện để sinh viên kết hợp kiến thức sách vở với thực tế cuộc sống, gắn lý thuyết với thực hành, phát triển động cơ học tập và phấn đấu vì cuộc sống tốt đẹp hơn của bản thân và xã hội

Góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng giáo dục, tạo cơ hội để sinh viên phát triển các kỹ năng và năng lực trong các hoạt động góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Thông qua các hoạt động giúp sinh viên củng cố, bổ sung, mở rộng kiến thức văn hóa - xã hội, cập nhật các thông tin mới, các thành tựu khoa học, từ đó tạo động cơ hứng thú trong học tập, bồi dưỡng hun đúc cho sinh viên những tình cảm về quê hương đất, các giá trị truyền thống văn hóa dân tộc, khơi dậy ở họ lòng tự hào dân tộc, lý tưởng cống hiến, bảo vệ đất nước, phấn đấu vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội, công bằng, văn minh, vì mục tiêu xã hội chủ nghĩa

Thông qua các hoạt động Văn hóa - Thể dục thể thao trong và ngoài nhà trường, xây dựng cho sinh viên tinh thần tập thể, giáo dục tinh thần hợp tác vì

Trang 31

21

mục tiêu chung, nâng cao tinh thần trách nhiệm với bản thân, bạn bè và cộng đồng, hình thành một số năng lực: tổ chức quản lý, tự hoàn thiện, giao tiếp, hoạt động chính trị - xã hội, khả năng diễn đạt trước đám đông; có quan điểm sống đúng đắn, lý tưởng sống, biết chung sống hòa hợp với thiên nhiên, cộng đồng và xã hội, dám đấu tranh với những biểu hiện sai trái của bản thân và người khác

Nói tóm lại, hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao chính là hoạt động thẩm mỹ và giáo dục thể chất trong trường học là bộ phận cấu thành để giáo dục toàn diện Nó gồm nhiều hoạt động cụ thể khác nhau theo nhiều hình thức phong phú đa dạng Từ những đánh giá chung đó ta có thể khẳng định rằng hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao có một ý nghĩa vô cùng to lớn trong

hệ thống hoạt động của sinh viên trong các trường Đaị học và Cao đẳng Nó góp phần to lớn trong việc giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức cho sinh viên, góp phần to lớn trong việc phát triển nhân cách toàn diện cho sinh viên, đáp ứng yêu cầu của xã hội, góp phần đáp ứng ngày càng cao về nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

1.3.2 Vai trò của hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao đối với việc phát triển nhân cách sinh viên

Sinh viên tham gia các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao giúp họ có

sự năng động, tự tin, bạo dạn , khéo léo xử lý các tình huống, gắn kết tình cảm giữa các sinh viên, không có sự đối xử phân biệt hay kỳ thị giữa các dân tộc Trong quá trình thực hiện tham gia hoạt động Văn nghệ, TDTT tạo ra một sân chơi lành mạnh, sẻ chia, gần gũi, giữa các sinh viên tìm tới nhau trong những tiếng nói chung Bởisinh viên là thế hệ tương lai của đất nước , nếu chỉ có trí tuệ thôi chưa đủ cần phải có một sức khoẻ, thể trạng ổn định, thông qua những lời ca tiếng hát, những bài tập thể dục vì vậy sinh viên ngoài

Trang 32

Quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin và quan điểm của Đảng ta về vấn

đề văn nghệ, thể dục thể thao trong việc giáo dục đạo đạo đức, giáo dục nhân cách cho sinh viên

Hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú là một

bộ phận của quá trình giáo dục trong nhà trường Đó là những hoạt động giáo dục được tổ chức ngoài giờ học trên lớp

Trên cơ sở nghiên cứu một cách sâu sắc các quy luật khách quan của sự phát triển xã hội, Các Mác và Ăng - ghen đã chứng minh sự phụ thuộc của giáo dục và điều kiện sống vật chất, khám phát ra bản chất xã hội và giai cấp của giáo dục, đồng thời, các ông cũng chỉ ra rằng, trong xã hội cộng sản chủ nghĩa tương lai, con người phát triển toàn diện là một tất yếu khách quan, bởi

vì đó là nhu cầu xã hội Các Mác đã nhấn mạnh rằng: Giáo dục trong tương lai sẽ ”Kết hợp lao động sản xuất với trí dục và thể dục, đó không phải là những biện pháp để tăng thêm sức sản xuất của xã hội, mà còn là biện pháp duy nhất để đào tạo con người phát triển toàn diện”

Chủ nghĩa Mác – Lênin luôn xác định và đặt đúng vị trí của văn nghệ, thể dục thể thao đối với thế hệ trẻ, trong đó có sinh viên Theo đó, văn nghệ, thể dục thể thao là một trong nhiều mặt giáo dục, là phương tiện để đào tạo nhân cách, phát triển toàn diện con người Mục đích của tổ chức hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao cho sinh viên là góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ

Trang 33

23

khoa học kỹ thuật cho đất nước có thể chất cường tráng, có tri thức và tay nghề cao, có nhân cách của con người Việt Nam, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế thị trường

Đảng ta và Hồ Chủ Tịch từ trước đến nay rất chú ý đến giáo dục toàn diện cho thế hệ thanh thiếu niên, coi đó là một mục tiêu quan trọng trong sự nghiệp giáo dục cộng sản chủ nghĩa Với tư tưởng chủ đạo đó, Đảng và Nhà nước ta không ngừng tạo những điều kiện kinh tế và xã hội thuận lợi để biến học thuyết phát triển con người toàn diện thành hiện thực

Thời đại hiện nay – thời đại của nền kinh tế tri thức, sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật, của công nghệ thông tin cùng với xu thế toàn cầu hóa đã có tác động vô cùng mạnh mẽ đến giáo dục Phát triển phẩm chất và năng lực của con người để có đủ điều kiện đáp ứng với giai đoạn mới trở thành một vấn đề có tính chất sống còn đối vứi mỗi quốc gia, mỗi dân tộc Giáo dục chính là tiền đề quan trọng cho sự phát triển của tất cả các lĩnh vực: Kinh tế, chính trị, văn hóa, an ninh, quốc phòng Nhận thức sâu sắc về vấn đề

đó, trong chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2015, Nhà nước ta đã khẳng định: ”Coi giáo dục là quốc sách hàng đầu” nhằm, tạo ra bước chuyển biến cơ bản về chất lượng theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự nghiệp phát triển kinh

tế xã hội của đất nước, cho từng vùng, từng miền, từng địa phương Phấn đấu đưa nền giáo dục nước ta thoát khỏi tình trạng tụt hậu trên một số lĩnh vực so với các nước phát triển trong khu vực

1.3.3.Nội dung và các hình thức hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên nội trú

1.3.3.1 Nội dung hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên nội trú

Trong khu nội trú có điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất cho sinh viên hoạt động VN – TDTT với nhiều nội dung hoạt động khác nhau Mỗi một nội dung có một mức độ số lượng sinh viên tham gia cũng khác nhau, nhưng hầu như sinh viên ở các trường Đại học, cũng như sinh viên khu nội trú nội dung

Trang 34

24

hoạt động thu hút được đông đảo sinh viên tham gia là Khiêu vũ, nhịp điệu, múa vui khoẻ, hội thi tiếng hát sinh viên, bóng đá, bóng chuyền, cầu mây, bóng ném, cầu lông, cờ vua Các nội dung hoạt động đều nằm trong tầm kiểm soát của Ban giám hiệu nhà trường, ban quản lý khu nội trú, CBQL, giáo viên, đội tự quản của sinh viên nội trú

1.3.3.2 Hình thức tổ chức hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên nội trú

Hoạt động VN và TDTT là hoạt động mà sinh viên tham gia ở các

trường đại học nói chung, sinh viên khu nội trú nói riêng rất sôi nổi, không chỉ là hoạt động mang tính tinh thần rèn luyện sức khoẻ, giao lưu văn hoá mà trong hoạt động đó còn rèn luyện để thi đấu giữa các bạn chơi tập luyện với nhau do nhà trường, khu nội trú tổ chức, thậm trí sinh viên tự thành lập đội để

tổ chức thi đấu giải với nhau Tổ chức hoạt động ở nhiều phương thức khác nhau Trong quá trình hoạt động, CBQL hoạt động VN và TDTT của sinh viên khu nội trú cũng phải phát hiện những sinh viên có năng khiếu vượt trội

để lên kế hoạch bồi dưỡng cho sinh viên, lập kế hoạch và thời gian biểu yêu cầu sinh viên trong đội tuyển phải tuân thủ nghiêm ngặt về thời gian tập luyện

để tham gia thi đấu, giao lưu ở các mùa giải trào mừng những ngày lễ lớn ở trường, giao lưu VN ở nơi cư trú, giữa các ban ngành, Giao lưu VN ở các trường, Hội diễn khiêu vũ, Giao lưu bóng đá, bóng chuyền giữa các KTX, thi đấu cầu lông với các KTX, các đơn vị trên địa bàn, giao lưu bóng đá với các đơn vị trên địa bàn Trong hoạt động thi đấu có tranh giải – trao phần thưởng theo thứ hạng kết quả thi đấu Giao lưu để sinh viên có cơ hội học hỏi Qua tập luyện

và thi đấu cũng phát hiện ra những sinh viên không có ý thức tự giác

1.4 Quản lý hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú trường Đại học của người Hiệu trưởng

1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường Đại học

Theo quy định tại chương 8, Điều 35, Điều lệ trường đại học quy định: Hiệu trưởng trường Đại học là người đại diện theo pháp luật của nhà trường; chịu trách nhiệm trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường theo các quy định của pháp luật và của điều lệ này

Trang 35

25

Vị trí của Hiệu trưởng – người được giao quyền hạn và nhiệm vụ quan trọng đối với hoạt động quản lý nhà trường có vai trò và chức năng như sau: Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý hoạt động của nhà trường

do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận

Hiệu trưởng các trường thuộc về hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học

Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm; công nhận Hiệu trưởng trường Đại học do Thủ tướng chính phủ quy định; đối với các trường ở cấp học khác – Bộ giáo dục và Đào tạo quy định; đối với các cơ sở dạy nghề do thủ trưởng cơ quan quản lý Nhà nước về dạy nghề quy định

Người Hiệu trưởng của bất kỳ loại hình nhà trường nào cũng có sứ mệnh rất

to lớn trước xã hội, chịu trách nhiệm trước Nhà nước và xã hội về việc đào tạo

”nhân cách – sức lao động cho đất nước” Hiệu trưởng vừa là nhà sư phạm, vừa là nhà hoạt động xã hội, vừa là người quản lý, vừa là người lãnh đạo

Hiệu trưởng vừa có vai trò là thủ trưởng (giám sát, đôn đốc công việc), vừa có vai trò thủ lĩnh (liên kết đa nhân cách) Để hoàn thành được vai trò tinh tế phức tạp này, người Hiệu trưởng phải thường xuyên phát triển kỹ năng xây dựng phong cách tốt và tầm nhìn sâu sắc trong lãnh đạo, quản lý để tổ chức quá trình huấn luyện giáo dục, đào tạo có chất lượng, hiệu quả

Người Hiệu trưởng quản lý và lãnh đạo nhà trường là lãnh đạo và quản

lý toàn diện các hoạt động giáo dục trong nhà trường: Phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, tổ chức bộ máy, tổ chức, chỉ đạo hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh, phát triển, sử dụng, bảo quản, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục của nhà trường, quản lý ngân sách, tổ chức nghiên cứu nghiên cứu giáo dục, Tuy nhiên, quản lý hoạt động giáo dục phải là công tác trọng tâm của Hiệu trưởng Hoạt động quản lý giáo dục diễn ra theo quá trình và thực chất là giáo dục tổng thể, bao gồm hai quá trình bộ phận: Quá trình dạy học

Trang 36

26

và quá trình giáo dục (theo nghĩa hẹp) Hai bộ phận này liên kết với nhau và

hỗ trợ đan xen nhau và bổ sung cho nhau làm thành quá trình giáo dục tổng thể Khu Nội trú trong các trường Đại học, Cao đẳng nói chung cũng như khu nội trú trường Đại học Tây Bắc nói riêng, để tạo được sân chơi giáo dục toàn diện cho sinh viên Hiệu trưởng sẽ duyệt những kinh phí hỗ trợ cho các mảng hoạt động trong đó có hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao, nằm trong quản lý nắm bắt của Hiệu trưởng để xem xét việc hoạt động đó có đạt hiệu quả hay không, đem lại những hữu ích như thế nào cho sinh viên

Từ những căn cứ trên chúng ta có thể thấy rằng hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của nhà trường cũng như hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của khu nội trú có chất lượng hay không, có phát huy được vai trò của nó trong việc giáo dục tư tưởng, hình thành nhân cách toàn diện cho sinh viên hay không phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố quản lý của người Hiệu trưởng

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú ở trường Đại học

1.4.2.1 Lập kế hoạch tổ chức hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú ở trường Đại học

Lập kế hoạch là hoạt động cơ bản nhất của quản lý, nếu lập kế hoạch tốt thì kết quả của các công việc sẽ cao Nội dung chính của lập kế hoạch là xây dựng kế hoạch và lựa chọn phương thức tổ chức thực hiện kế hoạch Đó

là giai đoạn khởi đầu của mọi chu trình quản lý, là dự kiến trước các công việc cần làm, thời gian phải thực hiện, nguồn nhân lực, kinh phí,cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động và kết quả cần đạt được

Lập kế hoạch đặt cơ sở cho việc xây dựng, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra thực hiện kế hoạch Kế hoạch là một phần thiết kế tổng thể các mục tiêu, chính sách và các bước hành động của một tổ chức, nó giúp cho việc điều hành phối hợp và phân bổ hợp lý các nguồn lực của các tổ chức để đạt được hiệu quả cao nhất các mục tiêu đã đề ra

Trang 37

27

Lập kế hoạch giúp nhà quản lý kiểm soát được quá trình thực hiện nhiệm

vụ giúp cho các đối tượng tham gia tổ chức, quản lý, cán bộ, giảng viên và sinh viên nắm bắt được nhiệm vụ và yêu cầu cụ thể của công việc trong tương lai để họ chủ động trong việc xây dựng kế hoạch của đơn vị, cá nhân cũng như thực hiện kế hoạch của khu nội trú hạn chế sự chồng chéo trong quản lý Công tác kế hoạch phải đi trước một bước, nó giúp cho công việc tổ chức quản lý quá trình hoạt động VN và TDTT của sinh viên khu nội trú được thể hiện một cách cụ thể, tỷ mỷ

Do đó, Trưởng ban lập kế hoạch năm học, được sự phê duyệt của Hiệu trưởng nhà trường Ban quản lý luôn thực hiện theo nội dung kế hoạch đầu năm được phê duyệt của Hiệu trưởng mà trưởng Ban quản lý đã lập Thời gian thực hiện các nội dung không được trùng với thời gian hoạt động các phong trào của nhà trường, mà phải đúng theo kế hoạch đã được phê duyệt Lập kế hoạch là làm sáng tỏ những nhiệm vụ chính của các công việc đã được ấn định, trong đó người tổ chức lường trước được những điều cần, có thể

và phải làm để tiến hành thành công các công việc mình đã định Họ sẽ bố trí một cách hợp lý và chính xác về thời gian chuẩn bị, cũng như việc thực hiện các công việc một cách khoa học, chặt chẽ, hài hòa

Như vậy, việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao yêu cầu phải nắm chắc các vấn đề quan trọng sau: Mục tiêu tổ chức hoạt động là gì? Nội dung của các hoạt động đó? Các phương pháp, hình thức tổ chức thế nào? Những ai tham gia? Điều kiện thực hiện, thời gian tiến hành và chương trình hoạt động Ai là người trực tiếp quản lý để đem lại hiệu quả hoạt động như

kế hoạch lập ra

Kế hoạch được lập phải cụ thể, rõ ràng, có khả năng thực hiện Kế hoạch phải có nội dung thực hiện, thời gian bắt đầu và kết thúc hoạt động, người phụ trách từng mặt, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động, đối tượng tham gia và

Trang 38

- Phân tích và tiến hành tổng kết kết quả của hoạt động trước

- Xác định mục tiêu cụ thể của hoạt động về nhận thức, thái độ, kỹ năng

- Xác định nội dung thực hiện của từng hoạt động

- Xác định phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động

- Liên kết các lực lượng tham gia hoạt động

- Xác định thời gian bắt đầu và kết thúc hoạt động

- Xác định người phụ trách từng nội dung công việc cụ thể

- Chuẩn bị các điều kiện cơ sở vật chất thiết bị phục vụ cho hoạt động

1.4.2.2 Tổ chức hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú ở trường Đại học

Phân công trách nhiệm cho các đơn vị hoặc cá nhân: Xác định các đơn

vị, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức VN và TDTT, tổ chức phân công nhiệm vụ và xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận cá nhân đó Các bộ phận, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc tổ chức các hoạt động

VN và TDTT trong khu nội trú

Để hoạt động đem lại hiệu hữu ích cho sinh viên, thời gian các mảng hoạt động khi đã được nhà trường phê duyệt, trưởng Ban có kế hoạch triển khai tới các chuyên viên quản lý Khu Nội trú ngay từ đầu năm học Phân công mảng công việc cho từng bộ phận, triển khai tới từng khu vực ở của sinh vięn, sinh viên biết thời gian kế hoạch hoạt động để có kế hoạch tập luyện

1.4.2.2 Chỉ đạo thực hiện hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú ở trường Đại học

Trang 39

29

Hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú phải được thực theo các các nội dung, kế hoạch đã được phê duyệt dưới sự giám sát chỉ đạo của của người có chức trách nhiệm vụ

Mọi hoạt động VN - TDTT của sinh viên ở các trường đại học nói chung, sinh viên khu nội trú nói riêng khi thực hiện đều phải có kế hoạch, chỉ đạo cụ thể từ nội dung, thời gian, đối tượng thực hiện, để sinh viên có kế hoạch thực hiện sao cho hiệu quả tốt nhất

1.4.2.3 Kiểm tra thực hiện kế hoạch tổ chức hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú ở trường Đại học

Kiểm tra, đánh giá là giám sát thực hiện các hoạt động VN và TDTT, rồi đưa ra đánh giá kết quả hoạt động VN và TDTT của sinh viên khu nội trú

ở trường Đại học

Các bước kiểm tra, đánh giá phải thực hiện theo một trình tự từ lúc giao nhiệm vụ thực hiện đến kết quả đạt được Bên cạnh đó nội dung kiểm tra phải được đánh nghiêm ngặt tuân thủ theo hình thức tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá của các nội dung Dưới hình thức kiểm tra thường xuyên của người giám sát, thông qua kết quả hoạt động thi dấu của sinh viên Do đó, sau mỗi đợt, hoặc sau mỗi hoạt động cụ thể phải có trao đổi, rút kinh nghiệm, cũng như trong quá trình tổ chức nếu thấy có vấn đề nảy sinh cần tiến hành điều chỉnh nhằm thực hiện có hiệu quả các hoạt động Xác định quỹ thời gian cho công việc thực hiện từng hoạt động, kế hoạch phải rõ ràng từng hoạt động được diễn ra vào những thời gian, thời điểm nào trong năm

Trưởng ban có thể trực tiếp xây dựng kế hoạch, giám sát nội dung, thời gian thực hiện trực tiếp hay giãn tiếp thông qua báo cáo của các đội tự quản, chuyên viên quản lý hay thông qua phản ánh của sinh viêndiễn ra có đúng thời gian, nội dung hoạt động Hiệu quả sau mỗi nội dung hoạt động có đem lại kết quả như kế hoạch nội dung đã đề ra Lấy ý kiến của các đối tượng để

Trang 40

Yếu tố thuộc về quản lý của nhà trường và Ban quản lý khu nội trú

Từ những nhiệm vụ cụ thể giao cho ban quản lý khu nội trú quản lý mọi mặt hoạt động của sinh viên, trong đó có hoạt động VN – TDTT, bên ban quản lý đã nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện của cấp uỷ Đảng, ban Giáo hiệu nhà trường, Đoàn thanh niên, hội sinh viên, nhưng bên cạnh đó để quản

lý tốt các hoạt động bên ban quản lý cần phải thường xuyên, kịp thời hơn nữa trong công tác báo cáo tình hình hoạt động thì sẽ hạn chế được vấn đề:

+ Sự quan tâm, tạo điều kiện cho sinh viên đầy đủ về cơ sở vật chất cũng như đội ngũ giáo viên, CBQL nhiệt tình quan tâm sát xao tới các hoạt động của sinh viên, nhưng bên cạnh đó Hiệu trưởng cần quan tâm hơn nữa và

ra các quyết định khen thưởng kịp thời để động viên khích lệ sinh viên khi tham gia hoạt động VN – TDTT đem lại kết quả tốt, bởi sinh viên ở trong khu nội trú có thể vừa tham gia các hoạt động ở trong các hoạt động của nhà trường, vẫn tham gia tốt các hoạt động của khu nội trú, mà vẫn đảm bảo kết quả học tập

+ Để đạt được những hoạt động diễn ra tốt, thu hút được đông đảo sinh viên tham gia bên ban quản lý khu nội trú, xây dựng được kế hoạch để tránh thời gian hoạt động của sinh viên bị chồng chéo, đem lại hiệu quả cao trong công tác quản lý hoạt động VN - TDTT thì ban quản lý cũng phải kịp thời tham mưu cho Hiệu trưởng những hình thức ra quyết định động viên khích lệ được sinh viên thấy rằng mọi hoạt động trong nhà trường đều có sự quan tâm, tạo điều kiện của ban Giáo hiệu nhà trường

Ngày đăng: 28/11/2016, 14:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1999), Khoa học tổ chức và quản lý, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức và quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
2. Đặng Quốc Bảo (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giảipháp. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giảipháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2004
3. Đặng Quốc Bảo (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý Nhà trường, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý Nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2007
4. Trường Chinh (1963), Bàn về văn hoá và nghệ thuật. Nxb Văn hoá nghệ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về văn hoá và nghệ thuật
Tác giả: Trường Chinh
Nhà XB: Nxb Văn hoá nghệ thuật
Năm: 1963
5. Đinh Thị Vân Chi (2003), Nhu cầu giải trí của sinh viên. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu giải trí của sinh viên
Tác giả: Đinh Thị Vân Chi
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2003
6. Phạm Khắc Chương (2007), Đại cương QLGD, Bài giảng Cao học QL K17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương QLGD
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Năm: 2007
7. Nguyễn Thị Doan (1996), Các học thuyết quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doan
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
8. Nguyễn Thị Doan, Đỗ Minh Cương, Phương Kỳ Sơn ( 1996 ), Các học thuyết lýthuyết, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết lýthuyết
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại Hội Đại biểu toàn quốc lần thứX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại Hội Đại biểu toàn quốc lần thứX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
10. Nguyễn Khoa Điềm và Phạm Minh Hạc (2002), về phát triển văn hoá và xâydựng con người trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: về phát triển văn hoá và xâydựng con người trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: Nguyễn Khoa Điềm và Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
11. Phạm Minh Hạc (1997), Giáo dục nhân cách đào tạo nhân lực. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nhân cách đào tạo nhân lực
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
12. Đặng Vũ Hoạt (1997), Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Nxb giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 1997
13. Hà Sĩ Hồ (1987), Những vấn đề quản lý Nhà trường. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề quản lý Nhà trường
Tác giả: Hà Sĩ Hồ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1987
14. Vũ Đào Hùng – Nguyễn Mậu Loan (2001), Lý luận và phương pháp giáo dục thểchất – Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp giáo dục thểchất
Tác giả: Vũ Đào Hùng – Nguyễn Mậu Loan
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2001
15. Nguyễn Như Ý (chủ biên) (1998), Đại tự điển tiếng Việt, Nxb Văn hóa - Thông tin Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại tự điển tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Như Ý (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Văn hóa - Thông tin Hà Nội
Năm: 1998
16. Mai Hữu Khuê (1994),Tâm lý học quản lý nhà nước, Nxb Học viện Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý nhà nước
Tác giả: Mai Hữu Khuê
Nhà XB: Nxb Học viện Chính trị Quốc gia
Năm: 1994
17. Trần Kiểm - Nguyễn Xuân Thức (2012), Giáo trình khoa học quản lý và quản lý giáo dục đại cương, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý và quản lý giáo dục đại cương
Tác giả: Trần Kiểm - Nguyễn Xuân Thức
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2012
18. Trần Kiểm (2009), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2009
19. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội 20. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của KHQLGD, Nxb Đại học sưphạm Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục", Nxb Giáo dục, Hà Nội 20. Trần Kiểm (2008), "Những vấn đề cơ bản của KHQLGD
Tác giả: Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội 20. Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2008
22. Đặng Huỳnh Mai (2000), Giáo dục ngoài giờ lên lớp góp phần giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, Tạp chí Người phụ trách, số 9, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục ngoài giờ lên lớp góp phần giáo dục toàn diện thế hệ trẻ
Tác giả: Đặng Huỳnh Mai
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  2.1:  Nhận thức  của  khách  thể nghiên  cứu về tầm quan trọng  của  hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao - QUẢN lý HOẠT ĐỘNG văn NGHỆ và THỂ dục THỂ THAO của SINH VIÊN KHU nội TRÚ TRƯỜNG đại học tây bắc
ng 2.1: Nhận thức của khách thể nghiên cứu về tầm quan trọng của hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao (Trang 50)
Bảng 2.2: Nhu cầu tham gia hoạt động VN&TDTT của sinh viên khu nội trú - QUẢN lý HOẠT ĐỘNG văn NGHỆ và THỂ dục THỂ THAO của SINH VIÊN KHU nội TRÚ TRƯỜNG đại học tây bắc
Bảng 2.2 Nhu cầu tham gia hoạt động VN&TDTT của sinh viên khu nội trú (Trang 53)
Bảng 2.4: CBQL, GV và sinh viên đánh giá hình thức tổ chức hoạt động văn  nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú (n=356) - QUẢN lý HOẠT ĐỘNG văn NGHỆ và THỂ dục THỂ THAO của SINH VIÊN KHU nội TRÚ TRƯỜNG đại học tây bắc
Bảng 2.4 CBQL, GV và sinh viên đánh giá hình thức tổ chức hoạt động văn nghệ và thể dục thể thao của sinh viên khu nội trú (n=356) (Trang 58)
Bảng 2.5.  Nhận thức của khách thể nghiên cứu về mức độ quan trọng của  việc lập kế hoạch hoạt động VN & TDTT của khu nội trú - QUẢN lý HOẠT ĐỘNG văn NGHỆ và THỂ dục THỂ THAO của SINH VIÊN KHU nội TRÚ TRƯỜNG đại học tây bắc
Bảng 2.5. Nhận thức của khách thể nghiên cứu về mức độ quan trọng của việc lập kế hoạch hoạt động VN & TDTT của khu nội trú (Trang 60)
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL, GV về việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động VN - QUẢN lý HOẠT ĐỘNG văn NGHỆ và THỂ dục THỂ THAO của SINH VIÊN KHU nội TRÚ TRƯỜNG đại học tây bắc
Bảng 2.6. Đánh giá của CBQL, GV về việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động VN (Trang 62)
Bảng 2.8.Đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động VN và TDTT của sinh viên - QUẢN lý HOẠT ĐỘNG văn NGHỆ và THỂ dục THỂ THAO của SINH VIÊN KHU nội TRÚ TRƯỜNG đại học tây bắc
Bảng 2.8. Đánh giá thực trạng tổ chức hoạt động VN và TDTT của sinh viên (Trang 67)
Bảng 2.9. Đánh giá mức độ quan trọng của việc chỉ đạo hoạt động VN - QUẢN lý HOẠT ĐỘNG văn NGHỆ và THỂ dục THỂ THAO của SINH VIÊN KHU nội TRÚ TRƯỜNG đại học tây bắc
Bảng 2.9. Đánh giá mức độ quan trọng của việc chỉ đạo hoạt động VN (Trang 69)
Bảng 2.10. Thực trạng chỉ đạo hoạt động VN và TDTT của sinh viên - QUẢN lý HOẠT ĐỘNG văn NGHỆ và THỂ dục THỂ THAO của SINH VIÊN KHU nội TRÚ TRƯỜNG đại học tây bắc
Bảng 2.10. Thực trạng chỉ đạo hoạt động VN và TDTT của sinh viên (Trang 70)
Bảng 2.11. Mức độ quan trọng của kiểm tra, đánh giá hoạt động VN và TDTT - QUẢN lý HOẠT ĐỘNG văn NGHỆ và THỂ dục THỂ THAO của SINH VIÊN KHU nội TRÚ TRƯỜNG đại học tây bắc
Bảng 2.11. Mức độ quan trọng của kiểm tra, đánh giá hoạt động VN và TDTT (Trang 72)
Bảng 2.12. Thực trạng kiểm tra hoạt động VN và TDTT của sinh viên khu nội trú - QUẢN lý HOẠT ĐỘNG văn NGHỆ và THỂ dục THỂ THAO của SINH VIÊN KHU nội TRÚ TRƯỜNG đại học tây bắc
Bảng 2.12. Thực trạng kiểm tra hoạt động VN và TDTT của sinh viên khu nội trú (Trang 73)
Bảng 2.13. Ý kiến của CBQL, GV về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý  hoạt động VN và TDTT của sinh viên khu nội trú (n= 86) - QUẢN lý HOẠT ĐỘNG văn NGHỆ và THỂ dục THỂ THAO của SINH VIÊN KHU nội TRÚ TRƯỜNG đại học tây bắc
Bảng 2.13. Ý kiến của CBQL, GV về các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động VN và TDTT của sinh viên khu nội trú (n= 86) (Trang 75)
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp (n=30) - QUẢN lý HOẠT ĐỘNG văn NGHỆ và THỂ dục THỂ THAO của SINH VIÊN KHU nội TRÚ TRƯỜNG đại học tây bắc
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp (n=30) (Trang 93)
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp - QUẢN lý HOẠT ĐỘNG văn NGHỆ và THỂ dục THỂ THAO của SINH VIÊN KHU nội TRÚ TRƯỜNG đại học tây bắc
Bảng 2.15. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp (Trang 94)
3  Hình thức hoạt động - QUẢN lý HOẠT ĐỘNG văn NGHỆ và THỂ dục THỂ THAO của SINH VIÊN KHU nội TRÚ TRƯỜNG đại học tây bắc
3 Hình thức hoạt động (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w