1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán nguyên vật liệu ở mỏ than phấn mễ

93 642 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 581,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với các Doanh nghiệp khác, Mỏ Than Phấn Mễ thuộc công ty Gang Thép Thái Nguyên luôn xem việc hạch toán Nguyên vật liệu là một vấn đề được coi trọng trong công tác kế toán và Mỏ đã á

Trang 1

lời nói đầu

1. Sự cần thiết chọn đề tài

Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội Nền sản xuất của xã hội càng phát triển, kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu được trong quản lí kinh tế của nhà nước và của Doanh Nghiệp, không phân biệt Doanh nghiệp thuộc loại thành phần, loại hình kinh tế, lĩnh vực hoạt động hay hình thức sở hữu nào, đều phải sử dụng đồng thời hàng loạt các công cụ quản lí khác nhau, trong đó kế toán được coi như một công cụ quan trọng không thể thiếu được Hiện nay trong nền kinh tế thị trường, các đơn vị sản xuất kinh doanh

đều phải hạch toán lấy thu bù chi, tức là lấy thu nhập của mình bù đắp vào những chi phí bỏ ra và có lãi, giữa các đơn vị luôn co sự cạnh tranh mạnh mẽ

để tồn tại và phát triển Để có thể đứng vững trong cạnh tranh và không ngừng phát triển, đòi hỏi các đơn vị phải quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất, từ khâu bỏ vốn ra đến khi thu được vốn về làm sao với chi phí

bỏ ra ít nhất, lại thu về hiệu quả cao nhất Có như vậy đơn vị mới bù đắp được các chi phí đã bỏ ra, đồng thời thực hiện được nghĩa vụ đóng góp ngân sách cho nhà nước, có điều kiện cải thiện đời sống cho người lao động và thực hiện tái sản xuất mở rộng

Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiều Doanh nghiệp sản xuất đua nhau mọc lên, đòi hỏi phải đáp ứng nhanh

và kịp thời nhu cầu ngày càng nhiều và cao của người dân Để làm được điều

đó Doanh nghiệp cần phải chú ý đến các chi phí trong sản xuất mà đặc biệt là chi phí nguyên vật liệu, thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí và giá thành sản phẩm Cùng với các Doanh nghiệp khác, Mỏ Than Phấn Mễ thuộc công ty Gang Thép Thái Nguyên luôn xem việc hạch toán Nguyên vật liệu là một vấn đề được coi trọng trong công tác kế toán và Mỏ đã áp dụng chế độ kế toán mới do Bộ tài chính Nhà nước ban hành

Trang 2

Sau thời gian thực tập tại Mỏ Than Phấn Mễ thuộc công ty Gang Thép Thái Nguyên, em nhận thấy tầm quan trọng của Nguyên vật liệu và các vấn đề trong kế toán Nguyên vật liệu Đ−ợc sự giúp đỡ tận tình của các phòng ban, nhất là phòng kế toán, cùng với sự chỉ đạo tận tâm của các thầy cô, em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài kế toán Nguyên vật liệu ở Mỏ Than Phấn Mễ Thái Nguyên

2. Mục đích và phạm vi nghiên cứu

Mục đích:

• Hệ thống những kiến thức đã học,tự do xây dựng những lý luận chung

về công tác kế toán Nguyên vật liệu trong các đơn vị sản xuất

• Trên cơ sở lý luận chung, tìm hiểu thực tế tình hình tổ chức kế toán Nguyên vật liệu ở Mỏ Than Phấn Mễ

• Qua nghiên cứu, đánh giá về công tác kế toán Nguyên vật liệu của Mỏ, tìm ra những mặt mạnh, mặt tồn tại Từ đó có kiến nghị nhằm

góp phần hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán Nguyên vật liệu ở Mỏ Than Phấn Mễ

Trang 3

4. Đóng góp đề tài

Qua thời gian thực tìm hiểu thực tập tại Mỏ Than Phấn Mễ em thấy rõ công tác kế toán nguyên vật liệu có một vị trí nhất định trong công tác quản lý

kế toán nguyên vật liệu là một công cụ đắc lực giúp lãnh đạo Mỏ nắm bắt

đ−ợc tình hình cung cấp vật liệu và sử dụng tồn kho vật liệu Kế toán nguyên vật liệu phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ tình hình thu mua, dự trữ nguyên vật liệu thì Mỏ mới có biện pháp chỉ đạo sản xuất kinh doanh kịp thời Chính vì vậy công tác kế toán nguyên vật liệu nói riêng và công tác kế toán nói chung phải không ngừng nâng cao hoàn thiện hơn nữa

Trang 4

Chương I Cơ sở lý luận về tổ chức hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

I Khái niệm, đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ, nội dung và yêu cầu của kế toán trong các doanh nghiệp sản xuất

1 Khái niệm về hạch toán kế toán

Là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị hiện vật và thời gian lao động

- Phương pháp thu thập xử lý và cung cấp thông tin: có hệ thống phương pháp khoa học riêng Phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tài khoản

kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp tổng hợp cân đối kế toán Các phương pháp này có mối quan hệ mật thiết với nhau và logic tạo thành một hệ thống thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin đáp ứng yêu cầu quản lý

- Tính chất thông tin thu nhận và cung cấp: thường xuyên, kịp thời, liên tục toàn diện và có hệ thống

3 Chức năng hạch toán kế toán

- Chức năng thông tin: kế toán thu nhận và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản và sự vận động của tài sản trong quá trình hoạt động của đơn vị, những thông tin của kế toán cung cấp cho phép các nhà quản lý có được những lựa chọn phù hợp để định hướng hoạt động của đơn vị có hiệu quả

- Chức năng kiểm tra: thông qua việc ghi chép, tính toán phản ánh kế toán sẽ nắm được một cách có hệ thống toàn bộ tình hình và kết quả hoạt động của đơn vị, cụ thể

Trang 5

+ Kiểm tra tính toán, ghi chép, phản ánh của kế toán về các mặt chính xác, kịp thời, trung thực, rõ ràng, kiểm tra việc chấp hành các chế độ thể lệ kế toán và kết quả công tác của bộ máy kế toán

+ Kiểm tra đánh giá được tính hình chấp hành chính sách, chế độ quản lý kinh tế của nhà nước, tính hình sử dụng và bảo quản tài sản, tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán, kỷ luật thu nộp

4 Nhiệm vụ hạch toán kế toán

- Thu nhận và xử lý thông tin số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán

- Kiểm tra giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính - kế toán

- Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mưu đề xuất các giải pháp phục vụ yếu cầu quản trị và quyết định kế toán tài chính của đơn vị kế toán

- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo yêu cầu quy định của pháp luật

5 Nội dung hạch toán kế toán

- Kế toán vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn và các khoản phải thu

- Kế toán vật tư hàng hoá

- Kế toán tài sản cố định và các khoản đâu tư dài hạn

- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

- Kế toán nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu

- Lập hệ thống các báo cáo tài chính

6 Yêu cầu

Để phát huy vai trò quan trọng trong công tác quản lý cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng, kế toán phải đảm bảo được những yêu cầu quy định tại điều 6 luật kế toán gồm 6 yêu cầu sau:

Trang 6

- Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ

kế toán và báo cáo tài chính

- Phản ánh kịp thời đúng thời gian quy định thông tin số liệu kế toán

- Phản ánh rõ ràng dễ hiểu, chính xác thông tin số liệu kế toán

- Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

- Thông tin số liệu kế toán phải phản ánh liên tục từ khi phát sinh tới khi kết thúc hoạt động kinh tế tài chính, từ khi thành lập tới khi chấm dứt hoạt

động của đơn vị kế toán, số liệu phản ánh kế toán kỳ này phải kế tiếp số liệu của kỳ trước

- Phân loại sắp xếp thông tin số liệu kế toán theo trình tự hệ thống và có thể so sánh được

II Cơ sở lý luận về hạch toán kế toán nguyên vật liệu

1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu và nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu

1.1 Khái niệm:

Vật liệu là đối tượng lao động, thể hiện dưới dạng vật hoá, được sử dụng cho mục đích sản xuất khối lượng sản phẩm, khối lượng dịch vụ cung cấp và hàng hoá lưu chuyển Trong quá trình tham gia vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nguyên vật liệu bị tiêu hao hoàn toàn và giá trị của nguyên vật liệu được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị của sản phẩm mới Vật liệu nằm trong nhóm hàng tồn kho thuộc tài sản lưu động Giá trị vật liệu thuộc vốn lưu động dự trữ của doanh nghiệp

1.2 Đặc điểm

* Xét về mặt hiện vật: vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất

định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động, chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hoàn toàn về hình thái vật chất ban

đầu để tạo ra hình thái vật chất sản phẩm

* Xét về giá trị: toàn bộ giá trị vật liệu được kết chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ

Trang 7

1.3 Vai trò

Từ đặc điểm trên cho ta thấy nguyên vật liệu giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất Trong các doanh nghiệp, các ngành nghề sản xuất, nguyên vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất thuộc tài sản lưu động, là cơ sở vật cấu thành nên sản phẩm, là một trong ba yếu tố không thể thiếu được khi tiến hành sản suất sản phẩm Bởi vậy kế hoạch sản xuất kinh doanh sẽ bị ảnh hưởng lớn nếu việc cung cấp nguyên vật liệu không đầy đủ kịp thời Mặt khác chất lượng sản phẩm có

đảm bảo hay không phụ thuộc rất lớn vào chất lượng nguyên vật liệu Chỉ một sự biến động nhỏ về nguyên vật liệu sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến sản phẩm làm ra

Do vậy cả số lượng và chất luợng của sản phẩm đều được quyết định bởi số nguyên vật liệu tạo ra nó nên yêu cầu nguyên vật liệu đầu vào phải có chất lượng cao, đúng quy cách chủng loại, chi phí vật liệu được hạn thấp, giảm mức tiêu hao vật liệu để sản xuất sản phẩm ra có thể cạnh tranh trên thị trường

Do chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn (60% - 70%) trong giá thành sản phẩn nên việc tập trung quản lý vật liệu một cách chặt chẽ ở tất cả các khâu từ thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng nhằm hạ thấp chi phí nguyên vật liệu, giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu trong sản xuất Điều này

có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp giá thành sản phẩm, và trong một trừng mực nào đó giảm mức tiêu hao nguyên vật liệu còn là cơ sở tăng thêm sản phẩm cho xã hội, tiết kiệm nguồn tài nguyên không phải là vô tận Do đó doanh nghiệp cần đặt ra yêu cầu cụ thể trong công tác quản lý nguyên vật liệu Xét về mặt vốn thì nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng mức chi phí của doanh nghiệp nên nó là một phần quan trọng trong vốn lưu động đặc biệt là vốn dự trữ Để tăng thêm tốc độ luân chuyển vốn lưu động cần thiết phải sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên liệu

1.4. Nhiệm vụ của kế toán Nguyên vật liệu:

Trong doanh nghiệp nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu như sau:

 Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lượng, chất lượng và giá trị thực tế của vật liệu nhập kho

Trang 8

 Tập hợp và phản ánh đầy đủ chính xác số lượng và giá trị vật liệu xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao nguyên vật liệu

 Phân bổ hợp lý giá trị vật liệu sử dụng vào các đối tượng sử dụng

để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh

 Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị vật liệu tồn kho, phát hiện kịp thời vật liệu thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra

 Định kỳ kế toán tham gia hướng dẫn các đơn vị kiểm kê và đánh giá lại vật liệu theo chế độ nhà nước quy định Phân tích tình hình cung cấp,

dự trữ và sử dụng vật liệu trong doanh nghiệp để phát huy những mặt tích cực

và hạn chế những tồn tại để không ngừng nâng cao hiệu quả quản lý

2. Nội dung, phạm vi, đối tượng nghiên cứu đề tài:

2.1. Nội dung nghiên cứu:

 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và tính giá thành sản phẩm Thép của Mỏ than Phấn Mễ Thái Nguyên để từ đó khái quát những vấn

đề mang tính tổng quát về kế toán đặc biệt là kế toán nguyên vật liệu nhằm hạ giá thành sản phẩm, nâng cao thu nhập cho Doanh nghiệp

 Phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu để từ đó kế toán phân tích các nhân tố làm tăng, giảm giá thành, đưa ra những giải pháp quản

lý tốt, hạ giá thành và mang lại hiệu quả kinh tế cao

 đánh giá tình hình nguyên vật liệu được sử dụng cho sản phẩm Thép trong những năm gần đây ở Mỏ và đề xuất mộ số biện pháp nhằm giảm chi phí nguyên vật liệu và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của đơn sản phẩm hoàn thành

Trang 9

2.3 đối tượng nghiên cứu

Căn cứ vào đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất, tính chất tổ chức sản xuất, yêu cầu trình độ hoạch toán kế toán và quản lý doanh nghiệp, đối tượng nghiên cứu là các chi phí phát sinh tại các tổ, đội, phân xưởng sản xuất như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất…

3. Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu:

3.1. Phân loại:

Vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp có nhiều chủng loại với những vai trò công dụng hết sức khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Trong điều kiện đó phải phân loại nguyên vật liệu thì mới tổ chức tốt việc quản lý và hoạch toán vật liệu

3.1.1 Căn cứ vào công dụng chủ yếu của nguyên vật liệu

- Nguyên vật liệu chính: đặc điểm chủ yếu của nguyên vật liệu chính

là khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực hiện sản phẩm, toàn bộ giá trị của nguyên vật liệu được chuyển vào giá trị sản phẩm mới

- Nguyên vật liệu phụ: là các loại vật liệu được sử dụng trong sản xuất để làm tăng chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sản xuất, bao gói sản phẩm… Các loại vật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm

- Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong qúa trình sản xuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quản lý… Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng, thể rắn hay thể khí

- Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ…

- Vật liệuvà thiết bị xây dựng cơ bản: Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp và thiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho công trình xây dựng cơ bản

Trang 10

- Vật liệu khác: là các loại vật liệu không được xếp vào các loại vật liệu trên Các loại vật liệu này do quá trình sản xuất loại ra như các loại phế liệu, vật liệu thu hồi do thanh lý TSCĐ

Các phân loại trên giúp kế toán tổ chức tài khoản để đáp ứng kịp thời tình hình thực hiện có sự biến động của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh

3.1.2 Căn cứ vào nguồn gốc, nguyên vật liệu được chia thành

- Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài: Từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu

- Nguyên liệu, vật liệu tự chế, gia công

3.1.3 Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên vật liệu được chia

thành

- Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất kinh doanh

- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác quản lý

- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho mục đích khác

3.2. Đánh giá nguyên vật liệu:

Việc đánh giá nguyên vật liệu được đánh giá theo hai quá trình: Quá trình nhập nguyên vật liệu và quá trình xuất nguuyên vật liệu 3.2.1 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho:

Kế toán nhập kho nguyên vật liệu được thực hiện theo nguyên tắc giá gốc quy định trong chuẩn mực số 02 “hàng tồn kho” Nội dung giá gốc của nguyên vật liệu được xác định theo tong nguồn nhập

a Giá gốc của nguyên vật liệu mua ngoài

Bao gồm: giá mua ghi trên hoá đơn, thuế nhập khẩu phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu phải nộp (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm… Nguyên vật liệu tư nơi mua về đến kho của doanh nghiệp, công tác phí cuả cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua

độc lập, chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc thu mua nguyên vật liệu

và số hao hụt tự nhiên trong định mức nếu có

Trang 11

- Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thì giá trị của nguyên liệu, vật liệu mua vào được phản ánh theo giá mua chưa có thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào mua nguyên vật liệu và thuế GTGT đầu vào của dịch vụ vận chuyển bốc xếp bảo quản, chi phí gia công được khấu trừ và hạch toán vào tài khoản 133 “thuế GTGT được khấu trừ”

- Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không thuộc

đổi phương chịu thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động phúc lợi, sự nghiệp dự

án thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nếu có

- Đối với nguyên vật liệu mua bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra

đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ gia giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nươc Việt Nam công

bố tại thời điểm phát sinh để ghi tăng giá trị nguyên vật liệu nhập kho

b Giá gốc của nguyên vật liệu nhập kho

Giá gốc của nguyên vật liệu tự chế biến bao gồm: giá thực tế của nguyên liệu vật liệu xuất dùng cộng với chi phí chế biến

c Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến

Bao gồm: Giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công chế biến, chi phí vận chuyển vật liệu đến nơi chế biến và từ nơi chế biến về

đơn vị, tiền thuê ngoài gia công chế biến

d Giá gốc của nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh

Là giá trị được các bên liên doanh thống nhất giá chấp nhận

3.2.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho

Đối với nguyên vật liệu xuất kho trong kỳ thì tuỳ theo đặc điểm hoạt

động của doanh nghiệp, yêu cầu quản lý và trình độ chuyên môn của kế toán

mà doanh nghiệp có thể sử dụng một trong các phương pháp sau để tính giá

Trang 12

nguyên vật liệu xuất kho theo nguyên tắc nhất quán trong hoạch toán, nếu có

sự thay đổi phương pháp thì phải có sự giải thích rõ ràng

a Tính giá trị nguyên vật liệu xuất kho theo giá trị thực tế

 Phương pháp bình quân

Giá nguyên vật liệu xuất kho được tính theo công thức sau:

Trong đó: giá đơn vị bình quân có thể được tính theo các cách sau:

+ Theo phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ (đơn giá bình quân gia quyền)

Phương pháp này đơn giản, dễ làm nhưng độ chính xác không cao, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói chung của doanh nghiệp

+ Theo phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập

Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của phương pháp trên, chính xác kịp thời nhưng tốn nhiều công sức và chi phí

+ Theo phương pháp đơn giá bình quân cuối kỳ trước

Phương pháp này đơn giản phản ánh kịp thời tình hình biến động nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ nhưng không chính xác vì không tính đến biến động của nguyên vật liệu nhập trong kỳ

 Phương pháp nhập trước xuất trước

Giá nguyên vật liệu

thực tế xuất dùng = Số lượng NVL xuất dùng x Giá đơn vị bình quân

Đơn giá bình quân

gia quyền = Số lượng thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ Trị giá thực tế NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Giá đơn vị bình quân Trị giá thực tế NVL tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lượng NVL thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

=

Giá đơn vị bình quân Trị giá NVL tồn kho cuối kỳ trước

Số lượng NVL thực tế tồn kho cuối kỳ trước

=

Trang 13

Theo phương pháp này người ta giả định lô hàng vật liệu nào nhập trước thì xuất trước, lấy đơn giá thực tế của lần nhập đó để tính trị giá nguyên vật liệu xuất kho Xuất hết số nguyên vật liệu nhập trước thì mới đến số nhập sau Trị giá nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ được tính theo số lượng nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ và đơn giá của lô nguyên vật liệu nhập sau cùng

Phương pháp này tính toán đơn giản dễ hiểu, dễ áp dụng, tránh được tình trạng hư hỏng nguyên vật liệu do tồn kho lâu ngày nhưng chỉ áp dụng

được trong điều kiện giá cả ổn định

 Phương pháp thực tế đích danh

Giả đính nguyên vật liệu xuất kho thuộc lô hàng nào thì tính theo giá mua thực tế của lô hàng đó Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có

điều kiện bảo quản riêng từng lô nguyên vật liệu nhập kho

Phương pháp này giúp cho công tác tính giá nguyên vật liệu được thực hiện kịp thời và thông qua việc tính giá nguyên vật liệu xuất kho, kế toán có thể theo dõi được thời gian bảo quản từng lô nguyên vật liệu nhưng doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu

b Tính giá nguyên vật liệu xuất kho theo giá hạch toán

Trị giá thực tế NVL

xuất kho = Đơn giá thực tế NVL trong từng lần nhập x Số lượng NVL xuất kho trong từng lần nhập

Trang 14

Kế toán sử dụng giá hạch toán để phán chi tiết thường xuyên hàng ngày

sự biến động của nguyên vật liệu Giá hạch toán là giá ổn định hoặc giá kế hoạch, giá do doanh nghiệp quy định và được phản ánh trên phiếu nhập, phiếu xuất trong sổ kế toán chi hết nguyên vật liệu Cuối tháng kế toán nguyên vật liệu phải điều chỉnh giá hoạch toán theo giá thực tế

Trong đó:

Phương pháp này hợp với doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên vật liệu, số lượng giá trị nguyên vật liệu lớn với đội ngữ kế toán có trình độ chuyên môn cao

Như vậy việc phân loại và tính giá nguyên vật liệu là cơ sở để tổ chức việc hạch toán chi tiết và hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu

4. Kiểm kê nguyên liệu

Kiểm kê vật liệu ở các doanh nghiệp sản xuất nhằm xác định chính xác

số lượng, chất lượng và giá trị từng danh mục vật liệu hiện có Kiểm tra tình hình bảo quản, nhập xuất tồn và sử dụng vật liệu để phát hiện kịp thời và xử lý kịp thời các trường hợp hao hụt, hư hỏng, mất mát, ứ đọng, kém phẩm chất Trên cơ sở đó đề cao trách nhiệm của người bảo quản, sử dụng vật liệu, từng bước chấn chỉnh và đưa vào nề nếp công tác quản lý và hạch toán vật liệu ở

đơn vị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, hạ giá thành sản phẩm Công việc kiểm kê vật liệu phải tiến hành ít nhất mỗi năm một lần vào cuối năm trước khi lập báo cáo quyết toán năm do ban kiểm kê của doanh nghiệp thực hiện

Kiểm kê vật liệu phải có kế hoạch Sau khi thành lập ban kiểm kê, phải

tổ chức khoá sổ để tính toán số lượng tồn của vật liệu trên sổ kế toán và trên

Giá thực tế NVL

xuất dùng = Giá hạch toán NVL xuất kho trong kỳ x Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán

Hệ số chênh lệch Giá thực tế NVL tồn kho đẫu kỳ và nhập trong kỳ

Giá hạch toán NVL tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

=

Trang 15

thẻ vật liệu, dùng để đối chiếu với số liệu kiểm kê thực tế Chính vì tính chất

đặc biệt của vật liệu là có thể được bảo quản không tập trung, không thể nhanh chóng cân đo đong đếm do đó kiểm kê vật liệu không thể kiểm kê bất thường như tiền tệ được

Phương pháp kiểm kê phải thích ứng với từng loại vật liệu Cần sử dụng các phương tiện đo lường để tính ra khối lượng vật liệu tồn kho Bên cạnh đó ban kiểm kê còn phải kiểm tra để xác định cả về mặt chất lượng của từng thứ nguyên liệu, vật liệu

Trong quá trình kiểm kê phải lập biên bản kiểm kê vật liệu theo đúng mẫu quy định đối chiếu với tài liệu kế toán để xác định số thừa, thiếu, hư hỏng kém phẩm chất Biên bản kiểm kê là chứng từ chủ yếu được sử dụng làm căn

cứ để hạch toán kết quả kiểm kê

5. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu

5.1. Chứng từ kế toán sử dụng:

- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01 - VT)

- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 - VT )

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 – VT)

- Phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức (Mẫu số 04 – VT)

- Phiếu xuất hàng gửi đại lý

Ngoài ra còn sử dụng các chứng từ khác: hoá đơn mua hàng, hoá đơn bán hàng, các phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có

5.2. Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu

Tuỳ theo phương pháp kế toán chi tiết áp dụng mà sử dụng các sổ kế toán chi tiết sau:

- Sổ () kho (Mẫu số 06 – VT) được sử dụng để theo dõi số lượng nhập, xuất, tồn kho của tong thứ nguyên vật liệu theo từng kho

- Sổ () kế toán chi tiết nguyên vật liệu

- Sổ đối chiếu luân chuyển

- Sổ số dư

Trang 16

Ngoài ra sổ kế toán chi tiết nêu trên còn có thể mở thêm các bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng kê luỹ kế, tổng hợp nhập – xuất – tồn nguyên vật liệu

5.3. Các phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu:

5.3.1 Phương pháp thẻ song song:

a Nguyên tắc hạch toán

- ở kho: ghi chép về mặt số lượng hiện vật

- ở phòng kế toán: ghi chép cả số lượng và giá trị tong thứ nguyên vật liệu

- ở kho: kế toán mở thẻ kho và giao cho thủ kho quản lý, hàng ngày căn

cứ vào các chứng từ nhập, xuất thủ kho sẽ ghi vào thẻ kho số lượng nhập xuất của từng danh điểm vật tư và tính ra số tồn kho, hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho sẻ chuyển các chứng từ nhập, xuất kho cho kế toán vật tư ở thẻ kho, mỗi chứng từ ghi một dòng và thẻ kho mở cho từng danh điểm vật tư

Thẻ kho

Phiếu xuất Phiếu nhập

Sổ chi tiết NVL

Bảng tổng hợp Nhập – Xuât –

Tồn

Trang 17

- ở phòng kế toán: kế toán mở, thẻ chi tiết cho từng danh điểm vật tư hàng hoá tương ứng với thẻ kho mở ở kho Kế toán phải theo dõi cả về mặt số lượng và giá trị của nguyên vật liệu, hàng ngày và định kỳ khi nhận được chứng từ nhập xuất kho do thủ kho chuyển tới thì kế toán phải kiểm tra và ghi

đơn giá vào các phiếu nhập, xuất và tính ra số tồn, sau đó lần lượt ghi chép các nghiệp vụ nhập xuất vào các sổ kế toán chi tiết

Cuối tháng cộng sổ và đối chiếu với số liệu cuả thẻ kho đồng thường có

số liệu để đối chiếu với kế toán tổng hợp nhập – xuất – tồn (mở cho tất cả các danh điểm vật tư) Ngoài ra để quản lý chặt chẽ thẻ kho, kế toán phải mở

sổ đăng ký thẻ kho và khi giao thẻ kho cho thủ kho phải ghi vào sổ

d Ưu nhược điểm:

- Ưu điểm: đơn giản, dễ làm

- Nhược điểm: khối lượng kiến thức ghi chép lớn, có sự trùng lặp giữa thủ kho và kế toán ở chỉ tiêu số lượng vì thế nếu có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu thì kế toán sẽ mất nhiều thời gian và công sức

e Điều kiện áp dụng:

Thích hợp với doanh nghiệp có ít chủng loại về nguyên vật liệu, ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh trình độ của cán bộ vật tư không cao

5.3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

a Nguyên tắc:

- ở kho: ghi chép về mặt số lượng

- ở phòng kế toán: ghi chép vào sổ đối chiếu luân chuyển cả về

số lượng và giá trị

Trang 18

đối chiếu số l−ợng của vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thủ kho, còn đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp nguyên vật liệu

e Điều kiện áp dụng:

Thích hợp với doanh nghiệp có ít chủng loại nguyên vật liệu, số phát sinh trong kỳ ít, trình độ nhận viên kế toán không đòi hỏi cao

Trang 19

5.3.3 Ph−¬ng ph¸p sæ sè d−:

a Nguyªn t¾c

- ë kho: chØ theo dâi vÒ mÆt sè l−îng

- ë phßng kÕ to¸n: chØ theo dâi vÒ mÆt gi¸ trÞ

ThÎ kho PhiÕu nhËp

Trang 20

chứng từ để ghi vào bảng luỹ kế nhập, luỹ kế xuất để tông hợp Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn, bảng này được mở cho từng kho Sổ số dư, kế toán kiểm tra và ghi chỉ tiêu giá trị vào sổ số dư Sau đó đối chiếu giữa số liệu bảng tổng hợp xuất – nhập – tồn với sổ số dư

d Ưu nhược điểm:

- Ưu điểm:

+ Giảm nhẹ khối lượng ghi chép hàng ngày

+ Công việc kế toán tiến hành đều trong tháng

+ Thực hiện kiểm tra giám sát thường xuyên của kế toán với việc nhập xuất vật liệu hàng ngày

- Nhược điểm: nếu có sai sót thì có phát hiện, khó kiểm tra, đòi hỏi trình độ yêu cầu quản lý của thủ và kế toán phải khá không dễ dẫn đến sai sót

6. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu:

6.1.Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

6.1.1.Khái niệm:

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất, tồn kho vật tư, hàng hoá trên sổ kế toán

6.1.2.Tài khoản sử dụng:

Theo phương pháp này, kế toán cần mở các tài khoản chính sau:

*Tài khoản 151-Hàng mua đi đường:

Dùng để theo dõi các loại nguyên vật liệu, công cụ, hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng chưa về nhập kho (kể cả số đang gửi kho người bán)

Bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng đi đường tăng

Bên Có: Phản ánh giá trị hàng đi đường kỳ trước đã nhập kho hay chuyển giao cho các bộ phận sử dụng hoặc giao cho khách hàng

Số dư Nợ: Giá trị hàng đang đi đường (đầu hoặc cuối kỳ)

Trang 21

Ngoài ra, trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác như 133, 331, 111, 112

*Tài khoản 152-Nguyên liệu, vật liệu:

Sử dụng để theo dõi toàn bộ vật liệu nhập, xuất, tồn kho theo giá thực

tế Tài khoản này được mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ tuỳ theo yêu cầu quản lý và phương tiện tính toán

Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên, vật liệu trong

kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhận góp vốn, phát hiện thừa, đánh giá tăng )

Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên, vật liệu trong kỳ (xuất dùng, xuất bán, xuất góp vốn liên doanh, thiếu hụt )

Số dư Nợ: Giá thực tế của nguyên, vật liệu tồn kho (đầu kỳ hoặc cuối kỳ)

Trang 22

Trình tự và phương pháp hạch toán có thể khái quát qua sơ đồ sau:

*Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên

TK 152

111,112,151,331,… 621,623,627,641,642 Nhập kho NVL mua ngoài

133

Thuế GTGT ( nếu có) Xuất kho nguyên vật liêu dùng cho

sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ

Chi phí thu mua, bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ

bốc xếp, vận chuyển NVL

mua ngoài

154 154 Nhập kho NVL thuê ngoài, gia Nguyên vât liệu xuất

công chế biến xong hoặc nhập thuê ngoài gia công

kho nguyên vật liệu đã từ chế

333(3333,3332) 111,112,331…

133 Thuế( nếu có) Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc

biệt NVL nhập khẩu phải nộp Giảm giá NVL mua vào,

NSNN trả lại NVL cho người bán,

chiết khấu thương mại 333( 33312) 632

Thuế GTGT NVL nhập khẩu

phải nộp NSNN Nguyên vật liệu xuất bán

( nếu không được khấu trừ)

411 142,242

Được cấp hoặc nhận vốn góp NVL xuất dùng cho sản xuất,

liên doanh, liên kết bằng NVL kinh doanh phải phân bổ dần

621,623,627,641,642,241,… 222,223

NVL xuất dùng cho sản xuất NVL xuất kho để đầu tư vào

kinh doanh hoặc XDCB Công ty con hoặc để góp vốn vào

sửa chữa lớn TSCĐ không Công ty liên kết hoặc cơ sở

sử dụng hết nhập lại kho kinh doanh đồng kiểm soát

222,223 632

Thu hồi giá vốn vào Công ty

liên kết, cơ sở kinh doanh NVL phát hiện thiếu khi kiểm kê

đồng kiểm soát bằng NVL thuộc hao hụt trong định mức

338 ( 3381) 138 ( 1381)

Nguyên vật liệu phát hiện thừa Nguyên vật liệu phát hiện thiếu

khi kiểm kê chờ xử lý khi kiểm kê chờ xử ký

Trang 23

6.2.Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp phương pháp kiểm kê định kỳ

6.2.1.Khái niệm:

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp

6.2.2.Tài khoản sử dụng:

TK 611 - Mua hàng : Dùng để theo dõi tình hình thu mua, tăng, giảm, nguyên vật liệu, dụng cụ theo giá thực tế (giá mua và chi phí thu mua)

TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

TK 151 - Hàng mua đi đường

*Hạch toán tổng quát theo phương pháp kiểm kê định kỳ

151,152,153,156,157,158 111,112,331,…

K/C Trị giá hàng mua đang đi - Giảm giá hàng bán

đường đầu kỳ và trị giá - Hàng bán bị trả lại

hàng tồn kho đầu kỳ - Chiết khấu thương mại

133 ( nếu có) 111,112,331,…

Mua vật tư, hàng hoá về nhập kho

trong kỳ ( giá mua, bốc xếp vận chuyển) 142,242,241,621,

623 ,641,642,627,…

133 Cuối kỳ xác định và kết chuyển

Thuế GTGT trị giá vật liệu, công cụ- dụng cụ

xuất kho sử dụng cho SX - KD, XDCB sửa chữa lớn TSCĐ

333 ( 3333)

Thuế nhập khẩu vật liệu, công cụ 632 dụng cụ, khoản phải nộp NSNN

Cuối kỳ xác định và kết chuyển trị giá

333 ( 3332) hàng hoá xuất kho để bán, trao đổi,

Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập biếu tặng, tiêu dùng nội bộ

khẩu phải nộp NSNN

333 ( 33312) 151,152,153,156,157,158 ( nếu không đượckhấu trừ) Kết chuyển trị giá hàng

Thuế GTGT của hàng nhập khẩu mua đi đường cuối kỳ

phải nộp NSNN và trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

133

(nếu được

khấu trừ)

TK 611

Trang 24

7. Hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán:

7.1. Hình thức nhật ký – sổ cái

7.1.1 Đặc tr−ng cơ bản

Đặc tr−ng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký – sổ cái: các nghiệp

vụ kinh tế, tài chính phát sinh đ−ợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ nhật ký – sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ nhật ký – sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại

7.1.2 Sổ kế toán ứng dụng

- Sổ kể toán tổng hợp: chỉ có một sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ cái

- Sổ kế toán chi tiết: đ−ợc mở chi tiết cho các tài khoản cấp I cần theo dõi chi tiết Số l−ợng sổ kế toán chi tiết nhiều hay ít phụ thuộc vào yêu cầu quản lý của từng đơn vị Có các sổ nh−: sổ tài sản cố định, sổ chi tiết vật liệu, thẻ kho…

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán

Chứng từ kế toán

Chứng từ kế toán

Trang 25

7.2. Hình thức nhật ký chung

7.2.1 Đặc trưng cơ bản

- Tách rời việc ghi sổ theo thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong kỳ để ghi vào hai loại sổ kế toán riêng biệt là: sổ nhật ký chung và sổ cái các tài khoản

- Tách rời việc ghi chép kế toán tổng hợp vào việc ghi chép kế toán chi tiết để ghi vào hai loại sổ kế toán riêng biệt

7.2.2 Sổ kế toán sử dụng

- Sổ tổng hợp: nhật ký chung, nhật ký chuyên dùng, sổ cái

- Sổ chi tiết: được mở để theo dõi chi tiết cho các đối tượng kế toán đã được phản ánh trên sổ kế toán tổng hợp Các sổ thẻ thạch toán chi tiết thường sử dụng: sổ kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ, sổ tài sản cố định, sổ chi phí sản xuất, sổ chi tiết tiêu thụ, sổ chi tiết thanh toán…

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ nhật ký chung

Sổ cái

Báo cáo tài chính Bảng cân đối sổ phát sinh

Trang 26

7.3. Hình thức nhật ký – chứng từ

7.3.1 Đặc tr−ng cơ bản

- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo tài khoản đối ứng nợ

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản)

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán vhi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản

lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Nhật ký chứng từ

Sổ cái

Báo cáo tài chính

Trang 27

7.4. Hình thức chứng từ ghi sổ

7.4.1 Đặc trưng cơ bản

Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm :

- Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số liệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán

đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

7.4.2 Sổ kế toán sử dụng

- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái các tài khoản

- Sổ chi tiết: được mở để theo dõi chi tiết cho các đối tượng kế toán đã

được phản ánh trên cơ sở kế toán tổng hợp

7.4.3 Trình tự ghi sổ kế toán

Chứng từ kế toán

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái Chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối sổ phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 28

to¸n cïng lo¹i M¸y vi tÝnh

- B¸o c¸o tµi chÝnh

- B¸o c¸o kÕ to¸n

qu¶n trÞ

Sæ kÕ to¸n

- Sæ tæng hîp

- Sæ chi tiÕt

Trang 29

chương II: thực trạng Kế toán nguyên vật liệu ở mỏ

than phấn mễ

Do Mỏ khai thác lộ thiên nên lực lượng chính là máy móc, số người lao

động thủ công rất ít, chỉ chiếm từ 9 đến 10% tổng số cán bộ công nhân viên trong toàn mỏ Vật liệu phục vụ cho Mỏ chính là một số vật tư, nguyên nhiên vật liệu, đã được công ty Gang Thép Thái Nguyên giao trong chỉ tiêu kinh tế

kỹ thuật của Mỏ và được định mức rõ ràng trong từng quý, từng năm và được công ty phê duyệt Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất đa dạng, nhiều chủng loại khác nhau,với số lượng nhiều do đó để quản lý được chặt chẽ, chính xác,tính giá thành của sản phẩm đúng để góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất thì đòi hỏi kế toán Nguyên vật liệu của Mỏ phải làm tốt nhiệm vụ của mình

1 Quá trình hình thành và phát triển của Mỏ Than Phấn Mễ

Quá trình khai thác thac than trong Mỏ bắt đầu từ thời Pháp thuộc , dưới hình thức khai thác thủ công do thực dân Pháp quản lý Năm 1945 Cách Mạng Tháng 8 thành công, chúng ta tiếp quản Mỏ trong tình trạng cơ sở hạ tầng lạc hậu, thiếu thốn về mọi mặt, đội ngũ lao động thấp kém cả về trình độ và thể lực Trải Qua nhiều Đơn vị quản lý, đến năm 1979 nhằm thúc đẩy việc khai thác than phục vụ sản xuất gang thép, Hội đồng bộ trưởng đã ra quyết định số 27/HĐBT giao Mỏ cho công ty Gang Thép Thái Nguyên quản lý và chỉ đạo, theo văn bản chỉ đạo số254/Cl-GTg của công ty Gang Thép Thái Nguyên về phân cấp tài chính, vật tư, kỹ thuật Mỏ phấn Mễ hạch toán sản phẩm kinh doanh khai thác than mỡ phục vụ cho luyện thép của công ty Gang Thép Thái Nguyên

Từ khi Mỏ được giao về công ty Gang Thép Thái Nguyên tháng 3 năm

1979 đến tháng tư năm 1994 thì khai thác Mỏ lộ thiên ở Phấn Mễ Từ tháng 5 năm 1994 thì khai thác Mỏ lộ thiên tại Bắc làng Cẩm thuộc Phục Linh- Đại Từ- Thái Nguyên

Là Doanh Nghiệp nhà nước, Mỏ chuyên khai thác than mỡ để cung cấp cho công ty Gang Thép Thái Nguyên, phục vụ luyện kim, góp phần công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng nhu cầu thép xây dựng cho địa phương và toàn quốc

Trang 30

Trong quá trình sản xuất Mỏ luôn hoàn thành vượt mức kế hoạch công ty giao cho Hàng năm sản lượng tăng từ 30-40%, năm sau sản xuất hiệu quả hơn năm trước

Mỏ là đơn vị sản xuất than bằng phương pháp lộ thiên nên lực lượng chính của Mỏ chủ yếu là trang thiết bị máy móc, lực lượng cán bộ công nhân viên của Mỏ hiện nay có 603 người, trong đó 10% là cán bộ quản lý từ phân xưởng tới các phòng, ban lãnh đạo của Mỏ

2.Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ của Mỏ

a.Quy mô sản xuất

Máy móc thiết bị của Mỏ phù hợp với quá trình khai thác than từ khâu khoan, nổ mìn đến sàng tuyển ra than sạch, Mỏ được trang bị nhiềuthiết bị máy móc hiện đại như: máy xúc CAT 325B, máy xúc lốp, máy xúc KOMATSU, đập cáp CZ-20, xe ô tô KPAZ 256, xe HUYNDAI và nhiều loại khác

b Quy trình công nghệ khai thác của Mỏ

Toàn bộ quy trình khai thác than từ khâu đầu là khoan đến khi lấy được than sạch ( than tuyển) được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 01: Quy trình công nghệ khai thác của Mỏ:

Than tuyển

Sàng tuyển

Bốc xúc,gạt

Nổ mìn Khoan

Than phụ

Trang 31

Cơ cấu về Lao động của Mỏ qua 2 năm 2006 và 2007 đ−ợc thể hiện qua bảng sau:

Bang: Tình hình lao động của Mỏ Than Phấn Mễ năm 2006 và 2007:

2007/2006 Chỉ tiêu

Trang 32

Tổng số lao động năm 2007 giảm so với năm 2006 là 8 người tương

đương 1,33 trong đó lao động trực tiếp giảm 8 người tương đương 1,56% còn lại lao động gián tiếp không đổi Chứng tỏ Mỏ đã đầu tư khoa học kỹ thuật vào sản xuất để giảm lượng lao động trực tiếp, còn lao động gián tiếp không

đổi chứng tỏ bộ máy quản lý khá ổn định

Về trình độ lao động: số người có trình độ đại học tăng thêm 1 người tức

là 1,75% Số người có trình độ cao đẳng, trung cấp không đổi Số công nhân

kỹ thuật năm 2007 tăng so với năm 2006 là 26 người tức là 6,68% còn lao

động phổ thông giảm 35 người tức là giảm 35% Ta thấy Mỏ đã giảm lượng lớn lao động phổ thông và tăng lao động có trình độ kỹ thuật để năm bắt công nghệ và làm việc tốt hơn

* Một số chỉ tiêu tài chính trong những năm gần đây của Mỏ:

Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh của mỏ qua 2 năm (2006-2007)

So sánh 2007/2006 stt chỉ tiêu ĐVT Năm 2006 Năm2007

( Nguồn: từ phòng tài vụ)

+ Qua bảng trên ta thấy VCĐ năm 2007 tăng so với năm 2006 là 3640,115TR.Đ ứng với 86,50% chứng tỏ đơn vị đã có đầu tư thêm máy móc thiết bị cho sản xuất

+ VLĐ giảm 11420,088TR.Đ ứng với 62,41% chứng tỏ đồng vốn đã được

sử dụng đầu tư tốt

+ Chỉ tiêu giá trị năm 2007 tăng so với năm 2006 là 9808,978TR.Đ ứng với 12,01%

Trang 33

+ Sản lượng hiện vật năm 2007 giảm so với năm 2006 là 6388 tấn ứng với 7,92% do Mỏ mở rộng diện tích khai thác và thời gian đầu thì phải bốc đất đá nên sản lượng giảm đi

+ Tổng doanh thu của năm 2007 tăng so với năm 2006 là 9805,775TR.Đ ứng với 12,00%

+ Lợi nhuận năm 2007 tăng so với năm 2006 là 3,203TR.Đ ứng với 1,59% + Tiền lương năm 2007 tăng so với năm 2006 là 2400 nghìn đồng/người, ứng với 8,33% chứng tỏ Mỏ đã rất chú trọng việc nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

Nhìn chung tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Mỏ qua 2 năm dụa trên, các chỉ tiêu trên ta thấy được sự lỗ lực vươn lên rất lớn của Mỏ

3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Mỏ Than Phấn Mễ

Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí

Trang 34

Qua sơ đồ chúng ta thấy bộ máy quản lí gọn nhẹ, phù hợp với nhu cầu thực tế của Mỏ Mỗi cấp trong bộ máy quản lí đều co nhiệm vụ cụ thể để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục

* Giám đốc: là viên chức lãnh đạo đứng đầu Mỏ Than Phấn Mễ, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc công ty Gang thép Thái Nguyên và tập thể lao động về việc điều hành sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lí, đảm bảo có hiệu quả theo đương lối luật pháp của nhà nước Thực hiện các điều lệ quy chế, phân cấp quản lí của công ty Gang Thép Thái Nguyên

* Phó giám đốc: là người hỗ trợ giám đốc, được giám đốc ủy quyền chỉ

đạo sản xuất và phụ trách kỹ thuật

Mỏ có 2 phó giám đốc:

- Phó giám đốc kỹ thuật: giúp giám đốc phụ trách kỹ thuật quản lí sản xuất, chỉ đạo xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, là cơ sở để quản lí sản xuất, đảm bảo tính hợp lí , khoa học trong lao động sản xuất, an toàn sản xuất, chịu trách nhiệm trước giám đốc về kỹ thuật an toàn sản xuất

- Phó giám đốc thiết bị: phụ trách quản lí tài sản, vật tư thiết bị sản xuất, xây dựng kế hoạch mua sắm sửa chữa và bảo dưỡng các thiết bị vật tư tài sản, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động sản xuất Chịu trách nhiệm trước giám

đốc về lĩnh vực được giao

*Phòng cơ điện: có trách nhiệm giúp giám đốc quản lí đầu tư sửa chữa công tác vận hành, an toàn cho thiết bị, chịu sự chỉ đạo của giám đốc Mỏ và phòng quản lí thiết bị công ty Gang Thép Thái Nguyên

*Phòng kế hoạch kinh doanh: có trách nhiệm giúp giám đốc Mỏ quản lí công tác kế toán, điều độ sản xuất của Mỏ, quản lí và cung ứng vật tư kỹ thuật theo phân cấp của công ty, nhằm đảm bảo sản xuất ổn định, năng xuất, chất lượng cao, giá thành hạ

*Phòng tài vụ: quản lí công tác kế toán, thống kê, tài chính của Mỏ theo quy định Đồng thời đua ra các biện pháp để bảo toàn và phát triển nguồn vốn của Mỏ

Trang 35

* Phòng tổ chức lao động: tham mưu tổ chức hướng dẫn, kiểm tra thực hiện và tổng hợp các mặt công tác tổ chức lao động.(Tổ chức quản lí và tổ chức sản xuất quản lí đội ngũ, đào tạo bồi dưỡng thực hiện chế độ chính sách

đối công nhân viên chức và công tác kế hoạch lao động, tiền lương trong toàn

Mỏ theo phân cấp về công tác tổ chức lao động của Mỏ)

* Phòng kỹ thuật công nghệ: quản lí kỹ thuật khai thác,tuyển than kiểm tra chất lượng sản phẩm, an toàn bảo hộ lao động, công tác trắc địa và địa chất

* Phòng hành chính quản trị: tổ chức quản lí thực hiện, triển khai công tác hành chính quản trị, bảo vệ (Quản lí theo dõi lưu trữ các văn bản của Mỏ,quản lí con dấu, số văn bản, luân chuyển công văn theo quy định, quản lí vật tư tài sản, vật dụng cụ văn phòng, tổ chức phục vụ ăn ca cho công nhân viên chức, quản lí xe văn phòng )

* Các phân xưởng gồm:

- Phân xưởng khai thác: điều hành, quản lí sản xuất về khai thác theo kế hoạch

- Phân xưởng khoan: điều hành và quản lí sản xuất về khoan, nổ mìn

- Phân xưởng cơ điện: điều hành và quản lí sản xuất về công tác bảo dưỡng thiết bị và gia công cơ khí

- Phân xưởng cầu đường: điều hành quản lí sản xuất chung tu sửa chữa

đường, quản lí bãi thải và các công trình xây dựng Mỏ

- Phân xưởng vận tải: giúp giám đốc điều hành quản lí sản xuất công tác vận tải theo kế hoạch

- Phân xưởng tuyển than: phụ trách điều hành, quản lí sản xuất về công tác tuyển than, lập phương án sản xuất và sử dụng vật tư tối ưu để chi phí sản xuất co hiệu quả nhất

4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Mỏ Than Phấn Mễ

Mỏ Than Phấn Mễ là đơn vị trực thuộc công ty Gang Thép Thái Nguyên chịu sự lãnh đạo quản lí của công ty nên công tác kế toán cũng không nằm ngoài sự chỉ đạo của công ty

Trang 36

Sơ đồ hình thức kế toán tập trung

- Ưu điểm: Đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất tập trung đối với công tác kế toán trong đơn vị, cung cấp thông tin kịp thời, thuận lợi cho việc phân công và chuyên môn hoá cán bộ kế toán, cơ giới hoá công tác kế toán

- Nhược điểm: hạn chế việc kiểm tra, kiểm soát các hoạt động ở đơn vị phụ thuộc, luân chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán thường bị chậm

Kế toán trưởng (trưởng phòng kế toán) đơn vị

kế toán nội bộ

Bộ phận

kế toán vật tư, TSCĐ

Bộ phận

kế toán tiền lương

Bộ phận

kế toán thanh toán

Bộ phận

kế toán chi phí

Bộ phận

kế toán

Nhân viên kế toán ở các đơn vị phụ thuộc

Trang 37

4.2 Tổ chức công tác kế toán

Sơ đồ: Tổ chức bộ máy kế toán của Mỏ

Mỗi người theo dõi các nghiệp vụ kinh tế khác nhau tùy theo năng lực và chuyên môn của từng người

+ Kế toán trưởng:

Là người tổ chức chỉ đạo mọi mặt công tác kế tóan thống kê thông tin kinh tế của doanh nghiệp ,tổ chức kiểm tra nội bộ, bảo quản lưu trữ tài liệu kế toán, phân tích đánh giá tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở có ý kiến đề xuất tổ chức hình thức kế toán ngày càng hợp lí Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin, số liệu đã báo cáo + Kế toán tổng hợp:

Có trách nhiệm thu nhập tài liệu tài chính kế toán của Mỏ, tập hợp chi phí sản xuất , tính giá thành sản phẩm, định kỳ lập báo cáo tài chính tổng hợp của

đơn vị

trưởng phòng

phó phòng kiêm kế toán tổng hợp

Kế toán tiền lương,BHXH,quỹ tiền mặt

Kế toán vật tư

thuế

đầu vào

và 331

Kế toán tiêu thụ công nợ

131,

141

Kế toán TSCĐ, công nợ

1368 và

1388

Thủ quỹ

Trang 38

+ Thống kê tổng hợp kiêm kế toán vốn:

Theo dõi tập hợp toàn bộ các chứng từ của đơn vị, theo dõi chi tiết các nguồn vốn và tình hình biến động của nó

+ Kế toán tiền lương, BHXH, quỹ tiền mặt:

Có nhiệm vụ tổng hợp ghi chép các số liệu tính lương, các khoản có tính chất lương, bảo hiểm, tổng hợp quỹ lương của Mỏ và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh Ngoài ra còn theo dõi các khoản thu, chi bằng tiền mặt + Kế toán vật tư, thuế đầu vào, công nợ 331:

Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh tình hình nhập xuất kinh doanh, tính giá vật liệu xuất kho Theo dõi thuế đầu vào của vật liệu công cụ mua ngoài và theo dõi các khoản phải trả người bán

+ Kế toán tiêu thụ, công nợ 131,141:

Theo dõi các khoản phải thu của khách hàng, các khoản tạm ứng và tình hình thanh toán của đơn vị

+ Kế toán TSCĐ, công nợ 1368,1388:

Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh tình hình biến động TSCĐ, tổng hợp và phân bổ giá trị TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh Đồng thời theo dõi các khoản phải thu nội bộ và phải thu khác

+ Thủ quỹ:

Kết hợp với các kế toán có liên quan để theo dõi thực hiện các khoản thu

và chi quỹ, quản lí quỹ của đơn vị

Ngoài ra tại 6 phân xưởng có 7 nhân viên kinh tế có nhiệm vụ thu nhập các số liệu, chứng từ kế toán và làm lương cho từng phân xưởng để cung cấp cho phòng tài vụ tính giá thành

Tổ chức kế toán như vậy phù hợp với từng nhiệm vụ riêng và có mối quan hệ chặt chẽ với nhau trong phạm vi chức năng quyền han của mình 4.3 Hình thức kế toán:

Hiện nay Mỏ đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ Đây là hình thức kế toán được xây dựng trên nguyên tắc kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng

Trang 39

một quá trình ghi chép Thuận lợi cho việc kiểm tra, đối chiếu số lượng và cung cấp số liệu kịp thời cho việc lập báo cáo kế toán Vì vậy mà hệ thống kế toán phát huy được vai trò kiểm tra, giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách chặt chẽ có hiệu lực, đáp ứng được yêu cầu quản lí của Mỏ Trình tự ghi sổ được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Hệ thống sổ kế toán bao gồm: các nhật ký chứng từ, các bảng kê, sổ cái tài khoản, các bảng phân bổ, sổ báo cáo các quỹ, các sổ thẻ báo cáo chi tiết, tất cả các sổ được mở theo mẫu quy định của nhà nước

Phiếu NK, PXK,HĐMH,BPB số 2

BKN, BKX, Báo

cáo N - X - T Nhật ký chứng từ số 1,2,5,10 chi tiết số 2, Thẻ kho, sổ

BPB số2

Sổ cái TK 1522, 3,4,5 TK153

Bảng kê số 3

Báo cáo tài chính

Trang 40

Hàng ngày chứng từ gốc và các bảng phân bổ sau khi được kiểm tra thì ghi vào Nhật ký chứng từ Trường hợp dùng bảng kê thì những chứng từ cùng loại được tập hợp ghi vào bảng kê, cuối tháng tổng hợp số liệu ghi vào các Nhật ký chứng từ liên quan Chứng từ gốc sau khi ghi vào Nhật ký chứng từ hoặc các bảng kê thì ghi vào các sổ kế toán chi tiết theo yêu cầu quản lí, cuối tháng từ các sổ này tập hợp số liệu lập bảng tổng hợp chi tiết, về phía Nhật ký chứng từ tổng cộng từng Nhật ký chứng từ, sau đó đối chiếu với nhau và đối chiếu với các bảng kê, sau khi đã thấy hợp lí, lôgic từ Nhật ký chứng từ ghi trình số dư từng tài khoản Sau khi đối chiếu khớp, đúng giữa các tài khoản trên sổ cái với các bảng tổng hợp chi tiết, một số chỉ tiêu chi tiết trong các Nhật ký chứng từ và các bảng kê là cơ sở để lập báo cáo kế toán

Về tài khoản kế toán: Mỏ đang sử dụng toàn bộ các tài khoản kế toán do

II- Thực trạng công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại mỏ

A- Công tác quản lí, phân loại và đánh giá nguyên vật liệu

1 Công tác quản lí Nguyên vật liệu

Nước ta là nước có nền kinh tế chưa phát triển, nguồn cung cấp nguyên vật liệu không ổn định, do đó yêu cầu công tác quản lý vật liệu phải toàn diện

ở tất cả các khâu thu mua, bảo quản dự trữ đến sử dụng

- ở khâu thu mua: Mỗi loại vật liệu có tính chất lý hoá khác nhau, công dụng khác nhau, mức độ và tỉ lệ tiêu hao khác nhau, do đó thu mua phải làm sao cho đủ số lượng, đúng chủng loại, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý, chỉ cho phép hao hụt trong định mức, đặc biệt quan tâm tới chi phí thu mua nhằm hạ thấp chi phí vật liệu một cách tối đa

Ngày đăng: 28/11/2016, 13:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp Nhập – Xuât – - Kế toán nguyên vật liệu ở mỏ than phấn mễ
Bảng t ổng hợp Nhập – Xuât – (Trang 16)
Bảng kê nhập - Kế toán nguyên vật liệu ở mỏ than phấn mễ
Bảng k ê nhập (Trang 19)
7. Hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán: - Kế toán nguyên vật liệu ở mỏ than phấn mễ
7. Hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán: (Trang 24)
7.2. Hình thức nhật ký chung. - Kế toán nguyên vật liệu ở mỏ than phấn mễ
7.2. Hình thức nhật ký chung (Trang 25)
7.3. Hình thức nhật ký – chứng từ. - Kế toán nguyên vật liệu ở mỏ than phấn mễ
7.3. Hình thức nhật ký – chứng từ (Trang 26)
7.4. Hình thức chứng từ ghi sổ. - Kế toán nguyên vật liệu ở mỏ than phấn mễ
7.4. Hình thức chứng từ ghi sổ (Trang 27)
7.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính. - Kế toán nguyên vật liệu ở mỏ than phấn mễ
7.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 28)
Sơ đồ 01: Quy trình công nghệ khai thác của Mỏ: - Kế toán nguyên vật liệu ở mỏ than phấn mễ
Sơ đồ 01 Quy trình công nghệ khai thác của Mỏ: (Trang 30)
4.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán - Kế toán nguyên vật liệu ở mỏ than phấn mễ
4.1. Hình thức tổ chức công tác kế toán (Trang 36)
Bảng kê số 3 - Kế toán nguyên vật liệu ở mỏ than phấn mễ
Bảng k ê số 3 (Trang 39)
Bảng kê nhập - Kế toán nguyên vật liệu ở mỏ than phấn mễ
Bảng k ê nhập (Trang 47)
Bảng kê xuất kho nguyên vật liệu                                           Tháng 04 năm 2008 - Kế toán nguyên vật liệu ở mỏ than phấn mễ
Bảng k ê xuất kho nguyên vật liệu Tháng 04 năm 2008 (Trang 54)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w