1.Bình luận về các lần mở rộng thành viên của ASEAN.a)Brunei gia nhập trở thành thành viên thứ 6(711984)Với việc gia nhập ASEAN, Brunei đã chứng tỏ là một quốc gia độc lập, tự chủ, có đủ điều kiện, khả năng tham gia, thực hiện các nghĩa vụ với ASEAN. Với ASEAN thì Brunei có đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế của ASEANb)Việt nam trở thành thành viên thứ 7 (2871995)Việt Nam gia nhập ASEAN đã làm chấm dứt tình trạng khu vực Đông Nam Á chia rẽ thành 2 khối đối địch nhau, chuyển sang một kỷ nguyên mới tất cả các nước trong khu vực đoàn kết với nhau dưới một mái nhà chung, hợp tác với nhau để mỗi nước phát triển và cả khu vực phát triển, mở ra triển vọng hiện thực hóa ước mong của các nhà sáng lập ASEAN là ASEAN sẽ bao gồm tất cả các nước trong khu vực. Mở đường cho quá trình từ asean 6 thành asean 10. c)Lào, Myanmar gia nhập 1997, Campuchia năm 1999: Việc ba quốc gia này gia nhập ASEAN đã chấm dứt tình trạng chia rẽ, đối đầu căng thẳng, mở ra giai đoạn mới khác hẳn về quan hệ giữa các quốc gia ở khu vực để ASEAN từ một tổ chức quốc tế trong khu vực trở thành một tổ chức quốc tế của khu vực. Nâng cao vai trò của ASEAN trên trường quốc tế.
Trang 11 Bình luận về các lần mở rộng thành viên của ASEAN.
a) Brunei gia nhập trở thành thành viên thứ 6(7/1/1984)
Với việc gia nhập ASEAN, Brunei đã chứng tỏ là một quốc gia độc lập, tự chủ, có đủ điều kiện, khả năng tham gia, thực hiện các nghĩa vụ với ASEAN Với ASEAN thì Brunei có đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế của ASEAN
b) Việt nam trở thành thành viên thứ 7 (28/7/1995)
Việt Nam gia nhập ASEAN đã làm chấm dứt tình trạng khu vực Đông Nam Á chia rẽ thành
2 khối đối địch nhau, chuyển sang một kỷ nguyên mới tất cả các nước trong khu vực đoàn kết với nhau dưới một mái nhà chung, hợp tác với nhau để mỗi nước phát triển và cả khu vực phát triển, mở ra triển vọng hiện thực hóa ước mong của các nhà sáng lập ASEAN là ASEAN sẽ bao gồm tất cả các nước trong khu vực Mở đường cho quá trình từ asean 6 thành asean 10 c) Lào, Myanmar gia nhập 1997, Campuchia năm 1999: Việc ba quốc gia này gia nhập ASEAN đã chấm dứt tình trạng chia rẽ, đối đầu căng thẳng, mở ra giai đoạn mới khác hẳn về quan hệ giữa các quốc gia ở khu vực để ASEAN từ một tổ chức quốc tế trong khu vực trở thành một tổ chức quốc tế của khu vực Nâng cao vai trò của ASEAN trên trường quốc tế
2 đặc trưng và thành tựu trong từng giai đoạn phát triển của asean
a)Từ 1967 đến 1976 (giai đoạn hình thành và định hướng phát triển)
(i) Đây là giai đoạn phát triển đầu tiên của Asean Trong giai đoạn này, Asean hầu như chưa có được hoạt động nào đáng kể, mới chỉ thực hiện các hoạt động hợp tác riêng lẻ Như: Tuyên bố ZOPFAN về Khu vực hòa bình, tự do, trung lập tại Kuala Lumpur ngày 17/11/1971; thực hiện một số hoạt động ngoại giao, kinh tế đơn lẻ: đồng loạt công nhận quan hệ ngoại giao với Việt Nam và Bangladesh…
(ii) Cơ cấu tổ chức còn lỏng lẻo, chưa có ban thư ký, không có cơ quan thường trực Do vậy, thời kỳ này Asean chỉ được coi là “liên minh chính trị lỏng lẻo”
b)Từ 1976 đến 1992 (giai đoạn củng cố cơ cấu tổ chức và tiến lên hợp tác toàn diện nội khối và bước đầu phát triển hợp tác ngoại khối)
(i) Xác lập các nguyên tắc tổ chức và hoạt động hợp tác của Asean;
(ii) Thông qua các văn kiện pháp lý quan trọng làm nền tảng cho sự phát triển và hợp tác của Asean như Hiệp ước thân thiện và hợp tác (Hiệp ước Bali 1976), Tuyên bố về sự hòa hợp Asean 1976, tuyên bố Manila 1987…
(iii) Mở rộng lĩnh vực hợp tác nội khối đặc biệt là thương mại, đầu tư: dự án công nghiệp Asean, kế hoạch bổ sung công nghiệp, các liên doanh công nghiệp…
(iv) Bước đầu phát triển hợp tác ngoại khối 3 năm đầu tiên đã thiết lập đối thoại đầy đủ với các nước Mỹ, Nhật, Canada, EEC và các tổ chức của Liên hợp quốc thông qua UNDP;
(v) Củng cố cơ cấu tổ chức: hội nghị liên bộ trưởng, thành lập Ban thư ký và kết nạp Brunei (1984)
c) Từ năm 1992 đến 2003 (giai đoạn trở thành Asean 10 và hợp tác toàn diện mà trọng tâm
là hợp tác quốc tế).
Đây là giai đoạn Asean đạt được nhiều thành tựu to lớn, tiến hành hợp tác trên tất cả các lĩnh vực, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, tiến bộ xã hội, tăng cường hòa bình ổn định khu vực Thể hiện qua một số hoạt động chủ yếu sau:
(i) Kết nạp thêm 4 thành viên mới: Việt Nam (1995); Lào, Mianma (1997); Campuchia (1999) nâng Asean từ Asean 6 thành Asean 10;
(ii)Xây dựng khu vực thương mại tự do Asean (AFTA)
(iii) Thành lập diễn đàn khu vực Asean – ARF;
(iv) Hoàn thiện cơ cấu tổ chức;
Trang 2(v) Thông qua các văn kiện pháp lý quan trọng như: Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế Asean 1992, tầm nhìn Asean 2020 năm 1997, Tuyên bố Hà Nội 1998, Tuyên bố về ứng
xử của các bên ở Biển Đông năm 2002…;
(vi)Tổ chức hội nghị cấp cao ĐNA (EAS) lần đầu tiên tại Kuala Lumpur năm 2005
d)Giai đoạn từ năm 2003 đến nay (giai đoạn xây dựng cộng đồng Asean)
Trong giai đoạn này Asean đã có những bước tiến quan trọng nhằm thúc đẩy hợp tác Asean lên tầm cao mới, tăng cường tổ chức và hiệu quả hợp tác nội khối:
(i)Thông qua tuyên bố Bali II năm 2003, tái khẳng định những mục tiêu và nguyên tắc cơ bản của Hiệp hội, tăng cường đoàn kết tiến tới việc hình thành một Cộng đồng Asean vững mạnh, liên kết chặt chẽ, năng động như trong Tầm nhìn Asean 2020 Cộng đồng Asean dựa trên 3 trụ cột chính là: CĐ chính trị an ninh (APSC), cộng đồng kinh tế (AEC) và cộng đồng văn hóa- xã hội;
(ii) Ký kết Hiến chương Asean năm 2007 chính thức trao tư cách pháp nhân cho tổ chức Asean, tạo nền tảng pháp lý và thể chế để Asean xây dựng thành công Cộng đồng Asean; (iii) Tháng 2/2009, lộ trình xây dựng Cộng đồng Asean đã được thông qua
3 Điểm mới trong cơ cấu tổ chức của ASEAN theo Hiến Chương ASEAN và bình luận
ưu, nhược điểm của cơ cấu này
a) Điểm mới
(i)Quy định thống nhất trong một văn bản: Các cơ quan được quy định cụ thể về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong Hiến chương (trừ cơ quan nhân quyền ASEAN)
(ii)Thành lập các cơ quan mới: Hội đồng điều phối, Hội đồng cộng đồng, Các cơ quan chuyên ngành cấp bộ trưởng
(iii) Tăng cường hoạt động của các cơ quan:
-Tăng thẩm quyền, rút ngắn khoảng cách giữa các kỳ họp của các cơ quan không thường trực: HNCC, HĐĐP, HĐCĐ
- Tăng vai trò của các cơ quan thường trực (Tổng Thư ký, Ban Thư ký ASEAN)
a) Điểm mới và ưu điểm
Thứ nhất, với tư cách là hiến chương – văn bản gốc và hợp nhất của một tổ chức quốc tế thì
tất cả các thiết chế pháp lí của ASEAN đều đã được thể chế hóa ngay tại Hiến chương mà không còn được quy định rải rác trong các văn kiện khác nhau như trước đây Đồng thời, chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan này cũng được quy định chi tiết và cụ thể ở ngay trong Hiến chương chứ không cần các thỏa thuận riêng biệt khác như trước đây (điển hình như các quy định về chức năng, nhiệm vụ của hội nghị cấp cao, Tổng thư ký và Ban thư ký)
Thứ hai, Hiến chương đã thiết kế, sắp xếp và cơ cấu lại bộ máy của ASEAN theo mô hình
“hình chóp quyền lưc”, vừa đảm bảo sự tập trung (bên cạnh hội nghị cấp cao là cơ quan quyền lực cao nhất, Hiến chương đã thành lập các cơ quan điều phối của ASEAN như: Hội đồng điều phối để phối hợp một cách thống nhất và đồng bộ tất cả các hoạt động của ASEAN trong mọi lĩnh vực, thành lập 3 hội đồng cộng đồng chịu trách nhiệm vừa triển khai, vừa điều phối các hoạt động của các ngành chuyên môn trong 3 trụ cột của ASEAN; đồng thời chức năng và thẩm quyền của các cơ quan hoạch định chính sách cũng đã thể hiện sự tập trung hơn so với trước đây v.v…), vừa đảm bảo sự chuyên sâu, chuyên trách (như trong mỗi hội đồng cộng đồng lại có các cơ quan chuyên ngành cấp bộ trưởng trực thuộc, mỗi cơ quan chuyên ngành này lại có các cơ quan chuyên trách cấp dưới giúp việc v.v) Điều này giúp cho bộ máy của ASEAN vận hành nhịp nhàng hơn, không dàn trải và chồng chéo như trước đây
Thứ ba, cùng với việc sắp xếp và cơ cấu lại bộ máy theo hướng vừa tập trung vừa đảm bảo
tính chuyên trách thì sự phân công, phân nhiệm và mối quan hệ giữa các cơ quan trong bộ máy
Trang 3định chính sách với các cơ quan chấp hành, giữa cơ quan điều phối với cơ quan thực hiện, giữa cơ quan trụ cột với cơ quan chuyên ngành và giữa cơ quan cấp trên với cơ quan trực thuộc…
Thứ tư, khoảng cách giữa các kỳ họp của các hội đồng đã được rút ngắn hơn rất nhiều so
với trước Hội nghị cấp cao, Hội đồng điều phối, 3 Hội đồng cộng đồng đều họp ít nhất 2 lần trong 1 năm so với trước đây là 3 năm một lần của hội nghị cấp cao và mỗi năm một lần của các Hội nghị bộ trưởng Và vì vậy, sẽ giúp cho các cơ quan này (nhất là hội nghị cấp cao với
tư cách là cơ quan hoạch định chính sách cao nhất) có khả năng phản ứng nhanh nhạy, kịp thời
và thường xuyên hơn đối với các vấn đề đặt ra cho Hiệp hội
Thứ năm, tăng vai trò của các cơ quan thường trực như Tổng thư ký, Ban thư ký asean
nhằm tăng cường hoạt động của ASEAN ngày càng thiết thực hơn, hiệu quả hơn
b) nhược điểm:
(i) Tuyệt đại đa số các cơ quan là các Hội nghị, thiếu các cơ quan có tính thường trực: Hoạt động theo kỳ họp, thiếu tính thường xuyên, liên tục, khó phản ứng kịp thời với tình hình thực tiễn
(ii)Chủ yếu là các cơ quan chính sách, thiếu các cơ quan điều hành, chấp hành: Nhiều chính sách, văn bản được ban hành, nhưng hiệu quả triển khai trong thực tiễn chưa cao
(iii)Mức độ chuyên môn hóa của bộ máy chưa cao, thiếu các cơ quan chuyên trách: Chính sách, quy định pháp luật còn chưa chi tiết, cụ thể; Thực tiễn hoạt động chưa sâu sát
(iv)Mối quan hệ giữa các cơ quan không rõ ràng và chặt chẽ: Sự phối hợp giữa các cơ quan còn lỏng lẻo, thiếu tính đối trọng và kiềm chế lẫn nhau
(v) Thiếu các thiết chế, cơ quan đại diện cho các tầng lớp xã hội: các tầng lớp xã hội chưa thực sự tham gia vào quá trình xây dựng, thực hiện chính sách và pháp luật ASEAN; Hiều biết
về ASEAN của dân chúng còn thấp
4 Mối quan hệ giữa các trụ cột trong cộng đồng ASEAN
a) giữa APSC và AEC:
(i) Liên kết kinh tế trong AEC tạo sự tùy thuộc và ràng buộc lẫn nhau về lợi ích kinh tế dẫn tơi thúc đẩy các thành viên phải giải quyết xung đột thông qua các biện pháp hòa bình tạo ra
sự ổn định cho APSC
(ii) Sự phát triển của AEC dựa trên nền tảng hòa bình, ổn định của APSC
b) Giữa AEC và ASCC;
(i)AEC tạo dựng nền tảng vật chất, giải quyết các vấn đề môi trường và xã hội
(ii)ASCC đảm bảo môi trường, tài nguyên thiên nhiên bền vững, phát triển nguồn nhân lực, thu hẹp khoảng cách phát triển để hợp tác kinh tế hiệu quả
c)Giữa APSC và ASCC
(i) APSC giúp tăng cường lòng tin, hiểu biết lẫn nhau, thúc đẩy giao lưu văn hóa, hợp tác giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường
(ii)ASCC giúp thu hẹp khoảng cách, giảm thiểu xung đột về VH-XH; tạo dựng bản sắc chung, giảm thiểu mâu thuẫn, xung đột giữa các quốc gia, thúc đẩy hòa bình, ổn định AN-CTrị
5 Phân biệt nguồn của Pháp luật Cộng đồng ASEAN với nguồn của Pháp luật Việt Nam.
a) Nguồn của pháp luật ASEAN: hình thành trên cơ sở sự thỏa thuận của các chủ thể luật quốc tế Bao gồm:
+Nguồn cơ bản: điều ước quốc tế ký kết giữa các quốc gia thành viên ASEAN và giữa ASEAN với bên thứ ba; tập quán quốc tế
Trang 4+ Nguồn bổ trợ: văn bản do các cơ quan của ASEAN ban hành; phán quyết của các cơ quan tài phán quốc tế; nguyên tắc pháp luật chung; học thuyết về LQT; hành vi pháp lý đơn phương
b)Nguồn của pháp luật Việt Nam:
Hình thành phụ thuộc vào ý chí Nhà nước Bao gồm: + Văn bản quy phạm pháp luật; + Tiền lệ pháp(không chính thức thừa nhận); +Tập quán pháp
c)So sánh từng loại nguồn:
(i)Điều ước quốc tế vs Văn bản quy phạm pháp luật:
- Hình thức: cả hai đều bằng văn bản
- Tên gọi: ĐUQT có hiệu lực k phụ thuộc vào tên gọi, VBQPPL có hiệu lực phụ thuộc vào tên gọi(hiến pháp, luật, nghị định, thông tư…)
- Quá trình xây dựng và ban hành: ĐUQT: do các bên thỏa thuận ký kết; VBQP: do cơ quan
có thẩm quyền ban hành theo thủ tục chặt chẽ luật định
- Hiệu lực đối với chủ thể: ĐUQT Chỉ có giá trị hiệu lực đối với quốc gia thành viên; VBQP có giá trị hiệu lực đối với mọi chủ thể liên quan
(ii) tập quán quốc tế vs tập quán pháp
- Hình thức thể hiện: cả hai đều tồn tại dưới dạng mẫu hành vi
- Hình thành: TQQT do các quốc gia thành viên thừa nhận; TQP do nhà nước thừa nhận
- Mức độ phổ biến: TQQT: áp dụng phổ biến trong LQT nói chung và PL ASEAN nói riêng; TQP: tồn tại một số ít được thừa nhận trong các VBPL của VN
(iii) Phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế vs Tiền lệ pháp:
-Vị trí: PQuyết là một trong các loại nguồn bổ trợ của pháp luật ASEAN; Tiền lệ pháp: không được thừa nhận là một loại nguồn trong pháp luật Việt Nam( trừ TH đặc biệt: hướng dẫn của TADNTC)
1 Nội dung pháp lý về ngăn ngừa xung đột, giải quyết tranh chấp và kiến tạo hoà bình sau xung đột của APSC
a) Ngăn ngừa xung đột
(i)Định nghĩa: là các hoạt động được tiến hành vào giai đoạn sớm của cuộc khủng hoảng nhằm làm giảm tình trạng căng thẳng và ngăn chặn tranh chấp nảy sinh giữa các quốc gia hoắc các hoạt động góp phần ngăn chặn tình trạng leo thang xung đột hiện tại
(ii)Nội dung pháp lý:
+củng cố những biện pháp xây dựng lòng tin: tổ chức viếng thăm, đối thoại, hội thoại về quốc phoàng an ninh
+tăng cường hơn nữa sự minh bạch và hiểu biết về chính sách quốc phòng và nhận thức về
an ninh
+xây dựng khuôn khổ thiết chế cần thiết
+đẩy mạnh xây dựng chuẩn mực
+duy trì tôn trọng sự toàn vẹn lãnh thổ, chủ quyền và thống nhất của các quốc gia thành viên
b)Giải quyết hòa bình các tranh chấp
(i)Định nghĩa: là việc sử dụng các biện pháp hòa bình khác nhau nhằm làm chấm dứt mâu thuẫn, bất đồng phát sinh giữa các chủ thế
(ii)Nội dung pháp lý:
+sử dụng các biện pháp giải quyết tranh chấp hiện có và kết hợp với các cơ chế bổ sung khi cần thiết: cơ chế giải quyết tranh chấp theo TAC
Trang 5+tăng cường các hoạt động nghiên cứu về hòa bình, quản lí xung đột và giải quyết tranh chấp thông qua tổ chức hội thảo
+thiết lập mạng lưới trung tâm gìn giữu hòa bình khu vực
c)kiến tạo hòa bình sau xung đột
(i)định nghĩa: là các biện pháp được tiến hành nhằm chấm dứt hoàn toàn xung đột, bạo lực hoặc những thảm họa, tạo điều kiện để vãn hồi hòa bình hoặc tạo cơ sở cho hòa giải và các biện pháp khác nhằm đảm bảo hòa bình , ổn định, ngăn ngừa mâu thuẫn, xung đột
(ii)Nội dung pháp lý:+tăng cường sự hỗ trợ nhân đọa trong ASEAn
+thực hiện các chương trình phát triển nguồn nhân lực và xây dựng năng lực tại các khu vực sau xung đột
2 Phân tích nội dung pháp lý về an ninh truyền thống và phân biệt khái niệm an ninh phi truyền thống với an nình truyền thống
a)định nhĩa: Chưa thống hất nhưng quan điểm phổ biến đó là những thách thức cho sự tồn tại và hạnh phúc của các dân tộc và các quốc gia phát sinh chủ yếu bởi các mối đe dọa phi quân sự
b)nội dung pháp lý:
+Đẩy mạnh hợ tác nhằm xác định những vấn đè an ninh phi truyền thống
+Tăng cường nỗ lực chống khủng bố
+Tăng cường hợp tác của A trong quản lí thảm họa và đối phó với những vấn đề khẩn cấp +Phản ứng hiệu quả và kịp thời trước những vấn đề cấp bách và khửng hoảng
c)phân biệt với an ninh truyền thống
Nếu an ninh truyền thống coi an ninh quốc gia là bảo vệ đất nước khỏi các mối đe dọa hoặc tấn công bằng chính trị, quân sự từ bên ngoài và bên trong thì an ninh phi truyền thống thường mang tính phi quân sự, không chỉ bảo vệ chủ quyền quốc gia mà còn bảo vệ con người, bảo vệ cộng đồng, nó mang tính xuyên quốc gia do những mối uy hiếp, đe dọa của các nhân tố bên trong và bên ngoài đối với môi trường sinh tồn và phát triển của cộng đồng xã hội và công dân của mỗi quốc gia trong mối quan hệ chặt chẽ với khu vực và thế giới
Sự xuất hiện an ninh phi truyền thống không làm phai nhạt và biệt lập với an ninh truyền thống vì hai vấn đề này luôn đan xen nhau và có thể chuyền hóa lẫn nhau trong điều kiện nhất định
An ninh truyền thống đề cập nội dung: Ngăn ngừa xung đột, giải quyết hòa bình các tranh chấp, kiến tạo hòa bình sau xung đột…
An ninh phi truyền thống: Tội phạm xuyên quốc gia, quản lý thảm họa, phản ứng với các vấn đề cấp bách, đối phó khủng hoảng…
3 Bình luận vị trí, vai trò của asean trong ARF
(i)Đua ra ý tưởng thiết lập ARF
(ii)Đề ra các sáng kiến biện pháp chủ yếu: ASEAN triển khai thực hiện Kế hoạch tổng thể
về xây dựng Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) trên tất cả các mặt, nhất là các lĩnh vực ưu tiên đã xác định, như: chống khủng bố, tội phạm xuyên quốc gia, v.v Đồng thời, xây dựng kế hoạch chiến lược về tăng cường phối hợp và phát huy vai trò của mình tại các tổ chức, diễn đàn quốc tế cũng như các vấn đề cùng quan tâm của thế giới
ASEAN củng cố và phát huy hơn nữa giá trị, trọng lượng của các thỏa thuận, cơ chế, công
cụ hợp tác vì hòa bình, an ninh và ổn định ở khu vực, như: Hiệp ước thân thiện và hợp tác (TAC), Hiệp ước khu vực phi vũ khí hạt nhân (SEANWFZ) và DOC,… cũng như tham gia có trách nhiệm trong giải quyết vấn đề an ninh, an toàn hàng hải và tranh chấp trên Biển Đông
Trang 6(iii)Trung tâm điều phối hoạt động: Chủ tịch ARF là thành viên ASEan Điều đó được thể
hiện rõ nét trong nguyên tắc, cơ chế và phương thức tiếp cận, xử lý các thách thức an ninh ở khu vực của ASEAN Để thực hiện vai trò trung tâm của mình, một mặt, ASEAN tiếp tục duy trì những nguyên tắc của Bản Hiến chương gốc làm nền tảng cơ bản cho cách ứng xử trong đối thoại của ARF Mặt khác, ASEAN đang có những bước điều chỉnh, nhằm đưa hoạt động của ARF đi vào chiều sâu, thiết thực và hiệu quả Với nguyên tắc tham vấn, đồng thuận, tôn trọng lẫn nhau và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, ASEAN đã giúp các nước xây dựng lòng tin và tăng cường sự tin cậy lẫn nhau trong giải quyết các vấn đề về an ninh khu vực
4 Sự hình thành, vai trò của ARF
a) Sự hình thành:
Cuối những năm 80, đầu những năm 90 của thế kỉ XX xuất hiện không ít những sáng kiến
về mô hình hợp tác an ninh ở khu vực châu Á Thái Bình Dương Tuy nhiên, xuất phát từ những đặc điểm nội tại của khu vực cũng như tính toán tranh giành ảnh hưởng của các quốc gia lớn nên nhiều sáng kiến hợp tác an ninh đưa ra không được ủng hộ Trong bối cảnh như vậy, nhiệm vụ khởi xướng và tổ chức hợp tác an ninh cho khu vực Châu Á Thái Bình Dương được đặt vào ASEAN Đây vừa là cơ hội để ASEAN tìm kiếm và khẳng định vai trò mới của mình sau chiến tranh lạnh đồng thời cũng là đòi hỏi tất yếu phải hợp tác khi ngoài các vấn đề
an ninh truyền thống, các quốc gia ASEAN còn phải đối mặt với nhiều thách thức an ninh phi truyền thống như các vấn đề môi trường, cướp biển, buôn lậu ma túy, rửa tiền, di cư bất hợp pháp, tội phạm xuyên quốc gia… Năm 1991, Trung tâm nghiên cứu chiến lược quốc tế đưa ý tưởng về cơ chế đối thoại an ninh đa phương Năm 1993, Hội nghị Bộ trưởng ngoại giao 18 nước thỏa thuận thiết lập Hội nghị diễn đàn an ninh khu vực (ARF) 25/7/1994, ARF được chính thức tuyên bố thành lập
b) Điều kiện gia nhập: (i) Là quốc gia có chủ quyền, (ii) Tán thành và hành động hợp tác để đạt được mục tiêu của ARF, (iii) Tuân thủ, tôn trọng quyết định tuyên bố của ARF, (iv) Chứng minh tầm ảnh hưởng với hòa bình, anh ninh khu vực
c) Thành viên của ARF (27): 10 quốc gia ASEAN, liên minh châu âu, Nhật bản, hàn Quốc, Hoa Kỳ…
d) Mục tiêu: (i) tăng cường các cuộc trao đổi và đối thoại mang tính xây dựng về những vấn
đề các bên cùng quan tâm trong lĩnh vực chính trị, an ninh; (ii) Đóng góp quan trọng cho những nỗ lực xây dựng lòng tin và ngoại giao phòng ngừa tại khu vực Châu Á Thái bình dương
e1) Vị trí,Vai trò của ARF: là diễn đàn chủ đạo đối thoại về các vấn đề chính trị, an ninh khu vực
- Diễn đàn đầu tiên về an ninh trong Khu vực châu Á- Thái Bình Dương
-Vị trí chủ đạo trong cấu trúc hợp tác an ninh khu vực Châu Á- Thái Bình Dương;
- Bổ sung cho các cơ chế hợp tác an ninh khu vực hiện có (ADMM+,AES…)
e2)Vai trò của ARF đối với các nhóm quốc gia thành viên ARF:
(i)ASEAN và thành viên của tổ chức này: + Đảm bảo hòa bình an ninh khu vực và an ninh từng quốc gia;+ Nâng cao vị thế của ASEAN và của từng quốc gia
(ii)Các cường quốc: + có cơ chế tham gia chi phối các vấn đề an ninh khu vực; + Khẳng định tầm ảnh hưởng;+kiềm chế lẫn nhau
(iii)Các quốc gia khác: + Tìm kiếm cơ chế đa phương đảm bảo an ninh quốc gia; + Tranh thủ sự ủng hộ của các cường quốc trong các vấn đề an ninh;+ nâng cao vị thế
5 So sánh ARF (1) với ADMM (2) và ADMM+ (3)
- Bản chất:
Trang 7(1) Là diễn đàn đa phương của asean và các qg khác về chính trị, an ninh trong khu vực châu á- TBD
(2) Là cơ chế hợp tác quốc phòng cao nhất của asean
(3) Là một phần của ADMM, là công cụ gắn kết asean với các bên đối thoại trong đối thoại và hợp tác về các vấn đề an-qp
- Mục tiêu:
(1) Thúc đẩy đối thoại xây dựng và tham vấn về các vấn đề chính trị- an ninh cùng quan tâm; đóng góp cho những nỗ lực xây dựng lòng tin và ngoại giao phòng ngừa trong khu vực CA-TBD
(2) Nâng cao lòng tin giữa các quốc gia tv toong qua hiểu biết hơn nữa những thách thức
về QP-AN cũng như tăng cường tính minh bạch, công khai
(3) Giúp các qg tv asean đối phó với những thách thức an ninh chung ; tăng cường lòng tin, tăng cường hòa bình và ổn định khu vực, góp phần thực hiện hóa APSC
- Cơ chế hợp tác:
(1) Thiết chế pháp lí; nội dung hợp tác: các hoạt động của ARF chia làm 3 giai đoạn là xây dựng lòng tin, ngoại giao phòng ngừa và giải quyết xung đột
(2) Thiết chế pháp lí: ADMM (hội nghị bộ trưởng qp các nước asean), ADSOM ( hội nghị quan chức cấp cao qp asean) Nội dung hợp tác: củng cố hợp tác an-qp khu vực, tăng cường hợp tác hiện có và phát triển hợp tác tiềm năng về an-qp, thúc đẩy các cấp độ hợp tác với các bên đối thoại, hình thành và chia sẻ chuẩn mực
(3) Thiết chế pháp lí: ADMM+, EWGs Nội dung hợp tác: an ninh hàng hải, chống khủng
bố, quản lí thảm họa, hoạt động giữ gìn giữa hòa bình và chăm sóc quân đội
1 Cấp độ liên kết của AEC.
AEC thực chất chỉ là mô hình liên kết kinh tế khu vực dựa trên, nâng cao những liên kết kinh tế hiện có của ASEAN (AFTA, AFAS,AIA,IAI,…) và bổ sung thêm nội dung mới trong các yếu tố sản xuất là tự do di chuyển lao động lành nghề Điều này khiến cho AEC trở thành liên kết kinh tế có cấp độ đặc thù, Khu vực thương mại tự do cộng (FTA+, cộng thêm hai sự tự
do luân chuyển các yếu tố của sản xuất là vốn và lao động) hoặc là Thị trường chung trừ (CM-: trừ đi hai nội dung thuế quan chung và hài hòa chính sách kinh tế) Trong AEC có sự tự
do lưu chuyển 4 yếu tố của sản xuất: hàng hóa, dịch vụ, vốn và lao động tuy nhiên sự tự do các
yếu tố dịch vụ, vốn và lao động chỉ ở mức yếu: “Tự do một số lĩnh vực cụ thể” chứ chưa phải tất cả các lĩnh vực dịch vụ, “Tự do di chuyển vốn hơn” so với trước đây chứ chưa phải là hoàn toàn tự do di chuyển vốn và “Tự do di chuyển lao động lành nghề” chứ chưa phải tự do di
chuyển mọi hình thức lao động
2 Các cấp độ liên kết kinh tế quốc tế khu vực(5) và ưu, nhược điểm.
a) PTA (Khu vực thương mại ưu đãi): được thành lập bởi hai hay nhiều nước khi họ thực hiện các biện pháp cắt giảm một số loại thuế quan nhất định đối với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa từ các nước thành viên Tuy nhiên, các nước này vẫn giữ biểu thuế quan riêng đối với các nước khác không phải là thành viên Ví dụ: năm 1932, Vương quốc Anh và 48 nước thuộc địa cũ đã thành lập khu vực thương mại ưu đãi Theo đó, các nước trong khối giảm mức thuế quan đối với thương mại qua lại giữa các nước này, trong khi vẫn giữ nguyên mức thuế quan đối với các nước khác
(1) Ưu: Thúc đẩy thương mại nội khối
(2) Nhược: +Mức độ tự do hóa không cao; + Chỉ áp dụng với một số mặt hàng=>Mức gia tăng không cao
b) FTA (Khu vực thương mại tự do hay khu vực mậu dịch tự do): được hình thành khi hai hay nhiều nước thực hiện việc bãi bỏ tất cả thuế xuất nhập khẩu và các hạn chế phi thuế quan
Trang 8đối với thương mại hàng hóa qua lại giữa các nước này nhưng vẫn giữ nguyên thuế quan đối với các nước khác
(1) Ưu:+Tạo môi trường thuận lợi và khuyến khích phát triển thương mại nội khối;+Nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh tế thành viên
(2) Nhược: +Là hình thức liên kết có tính thống nhất không cao, sự ràng buộc giữa các nước thành viên còn lỏng lẻo;+Xuất hiện hiện tượng chệch hướng thương mại: Nhập khẩu từ các nước ngoài khối có thể xâm nhập vào nước có thuế quan cao thông qua các nước có thuế quan thấp trong khu vực
c) CU (Liên minh thuế quan): Được hình thành khi hai hoặc nhiều nước bãi bỏ toàn bộ thuế nhập khẩu đối với tất cả hàng hóa mua bán với nhau và thêm vào đó, thống nhất quy tắc đánh thuế nhập khẩu chung đối với hàng hóa bên ngoài (biểu thuế quan chung)
(1) Ưu: +Khắc phục được hiện tượng chệch hướng thương mại do có sự thống nhất về thuế quan đối với bên ngoài; +tạo ra một môi trường kinh tế dễ dự đoán hơn cho nhà đầu tư
(2) Nhược:+Chưa tự do hóa lao động và vốn; +Khuyến khích sự hình thành của các thỏa thuận độc quyền; chi phí quản lý, điều hành CU cao
d) CM (Thị trường chung):được thành lập khi hai hay nhiều nước thiết lập ra một liên minh thuế quan và thêm vào đó là sự cho phép các yếu tố cơ bản của sản xuất(Hàng hóa, dịch
vụ, vốn và lao động) di chuyển tự do giữa các nước này
(1) Ưu: + Hài hòa chính sách kinh tế các nước thành viên;+Các yếu tố của sản xuất được di chuyển tự do và được phân bổ hài hòa;+ người tiêu dùng được hưởng lợi nhiều hơn
(2) Nhược:+ Chưa có đồng tiền chung; chưa có chính sách tiền tệ chung;+ Khả năng cạnh tranh tăng->loại bỏ các ngành CN và doanh nghiệp kém hiệu quả-> tỷ lệ thất nghiệp tăng e) EMU (Liên minh kinh tế và tiền tệ):là bước phát triển cao nhất của các liên kết kinh tế khu vực hiện nay Trong hình thức liên kết này đồng tiền của các nước khác nhau được thay thế bằng một đồng tiền chung và ngân hàng chung với quyết định chính sách tiền tệ chung Không còn rảo cản đối với các yếu tố cơ bản của sản xuất;hàng hóa, dịch vụ, vốn và lao động
có thể di chuyển tự do giữa các quốc gia thành viên; mục tiêu lạm phát chung được thực hiện, rủi ro về tiền tệ bị loại bỏ bằng việc áp dụng đồng tiền chung VD: Liên minh châu âu(EU) đã đạt đến hình thức liên kết này kể từ khi cho ra đời đồng EURO vào ngày 1/1/2002
(1) Ưu: +Thống nhất chính sách kinh tế; + Giảm chi phí và rủi ro ngoại hối; +Lạm phát giảm trong dài hạn
(2) Nhược:+ Quốc gia bị phụ thuộc vào liên minh->mất chủ quyền hoạch định chính sách kinh tế, chính sách tiền tệ;+Thiếu chủ động khi có khủng hoảng tài chính, tiền tệ
3 Phân tích mục tiêu, cách thức và vai trò của các hoạt động
a)Các lĩnh vực ưu tiên hội nhập
(i)Mục tiêu: tạo ra các lĩnh vực hợp tác kinh tế mũi nhọn, tạo hiệu ứng đẩy nhanh hội nhập kinh tế
(ii)Cách thức: giao cho qg tv làm điều phối viên; xây dựng lộ trình cụ thể cho từng lĩnh vực; tiến hành xem xét 1 năm 2 lần để kiểm tra, đánh giá tiến độ và hiệu quả của việc thực hiện lộ trình; đối thoại, tham khảo các bên liên quan thông qua đối thoại, tham vấn để xác định các dự án, sang kiến
(iii)Vai trò: tập trung nguồn lực để phát triển kinh tế asean có trọng tâm, trọng điểm; tạo ra chất xúc tác trong các lĩnh vực hợp tác kinh tế mũi nhọn và thúc đẩy nhanh hội nhập kinh tế
b)Nông, lâm nghiệp, lương thực
(i)Mục tiêu: tăng khả năng cạnh tranh của asean đối với các sản phẩm về lương thực, nông nghiệp và lâm nghiệp; tăng cường hơn nữa các thỏa thuận về an ninh lương thực trong khu vực
Trang 9(ii)Cách thức: tăng cường khả năng cạnh tranh tmai nội bộ với bên ngoài đối với các sản phẩm lương thực và các mặt hàng nông, lâm nghiệp; đẩy mạnh hợp tác , chuyển giao công nghệ và xây dựng phương pháp tiếp cận chung về lương thực, nông, lâm nghiệp cho các nước asean với bên ngoài; phát triển htx nông nghiệp trong asean
(iii)Vai trò: tăng khả năng cạnh tranh cho các sp liên quan trên thị trường qte; giải quyết vấn đề an ninh lương thực, đối phó với tình trạng biến đổi khí hậu
c) Di chuyển lao động lành nghề
Mục tiêu: tạo dựng một thị trường lao động thống nhất và có chất lương cao
(i)Cách thức: tạo điều kiện thuận lợi cho sự di chuyển các đối tg theo quy định; phát triền mạng lưới thông tin thị trừờng lao động
(ii)Vai trò: tạo điều kiện cho sự di chuyển của lao động lành nghề; cải thiện chất lượng nguồn nhân lực; hạn chế tình trạng chảy máu chất xám trong asean
4 Mối quan hệ giữa tự do hóa và thuận lợi hóa tmhh trong AEC.
a) tự do hóa là yếu tố cần, thuận lợi hóa là yếu tố đủ trong tmhh => 2 yếu tố này luôn song hành với nhau, bổ sung cho nhau trong tmhh, không thể thiếu 2 yếu tố này trong tmhh
b)thuận lợi hóa là một trong những yếu tố thúc đẩy sự tự do hóa tmhh trong asean
c) nếu chỉ thực hiện một trong hai nội dung tự do hóa hoặc thuận lợi hóa thì sẽ không tối đa
đc lợi ích trong tmqt
5 So sánh cơ chế tự do hoá thương mại hàng hoá với tự do hoá thương mại dịch vụ và
tự do hoá đầu tư
a) giống nhau
+Đều nhằm xóa bỏ các rào cản đối với thương mại
+Đều thực hiện trên cơ sở các công cụ pháp lí bao gồm cam kết chung của cả khối, cam kết
đa phương, song phương và đơn phương trong khối, các vòng đàm phán
+Đưa ra các lộ trình chung
b)Khác nhau
+Về rào cản: tự do hóa thương mại là các thuế quan, các biện pháp phi thuế quan
Tự do hóa thương mại dịch vụ là các biện pháp hạn chế tiếp cận thị trường, các biện pháp phân biệt đối xử
Tự do hóa đầu từ là các biện pháp cám đầu tư, các biện pháp hạn chế đầu tư, các biện pháp phân biệt đối xử
+Cơ chế xóa bỏ rào cản: Tự do hóa thương mại là giảm thuế và tiến tới xóa bỏ hoàn toàn thuế quan, xóa bỏ các biện pháp phi thuế quan
Tự do hóa thương mại dịch vụ là xóa bỏ đáng kể rào cản hiện tại, cấm đưa ra các biện pháp mới, đàm phán về các biện pháp gây ảnh hưởng tới tự do háo thương mại dịch vụ trong các lĩnh vực cụ thể
Tự do hóa đầu tư là xóa bỏ các biện pháp cấm đầu tư, biện pháp hạn chế đầu tư, phân biệt đối xử
6 Tự do hóa thương mại hàng hóa: rào cản, lộ trình.
a) Rào cản: biện pháp thuế quan và biện pháp phi thuế quan.
b) Xóa bỏ rào cản:
(i)Tự do hóa thuế quan trong ASEAN trên cơ sở pháp lý là 2 Hiệp định: CEPT và ATIGA : + Cắt giảm và xóa bỏ thuế quan theo CEPT; + Cắt giảm, xóa bỏ thuế quan và hạn ngạch thuế quan theo ATIGA
(ii)Xóa bỏ các biện pháp phi thuế quan(biên pháp phi thuế quan là biện pháp ngoài thuế quan , liên quan hoặc ảnh hưởng đến sự luân chuyển hàng hóa giữa các nước bao gồm các
Trang 10biện pháp cấm hoặc hạn chế số lượng hàng hóa xuất nhập khẩu, các biện pháp tiêu chuẩn kỹ thuật, vẹ sinh dịch tễ…):
+ Dỡ bỏ chung các hạn chế về số lượng(hạn chế định lượng) (xem Điều 2.1.n ATIGA) Cả CEPT và ATIGA đều quy định việc dỡ bỏ chung đối với các hạn chế về số lượng(Điều 41 ATIGA quy định các quốc gia thành viên không được thông qua hoặc duy trì bất kì biện pháp hạn chế về số lượng nào đối với cả hàng hóa nhập khẩu và xuất khẩu trừ trường hợp ngoại lệ được quy định tại Điều 8,9,10 liên quan đến an ninh, bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ cán cân thanh toán…)
+ Xóa bỏ các biện pháp phi thuế quan khác: Rà soát các biện pháp phi thuế quan thông qua hai bước: -B1: các quốc gia thành viên phải thành lập “cơ sở dữ liệu thương mại” chưa đựng các thông tin về luật thương mại, hải quan và thủ tục để cho công chúng có thể tiếp cập qua internet(cơ sở dữ liệu này phục vụ cho rà soát các biện pháp phi thuế quan và các hoạt động thuận lợi hóa thương mại)
-B2: các quốc gia thành viên có trách nhiệm rà soát các biện pháp hành chính, pháp lí trong cơ sở dữ liệu của mình để xác định biện pháp nào là biện pháp phi thuế quan để đưa vào chương trình xóa bỏ.Danh sách các biện pháp này phải được đệ trình lên Hội đồng AFTA và được Hội đồng AFTA chấp thuận
c) Lộ trình:
(i) Lộ trình cắt giảm và xóa bỏ thuế quan theo CEPT được tiến hành trong vòng 15 năm,
theo thỏa thuận ban đầu và sau đó được rút ngắn xuống 10 năm, kể từ ngày 01/01/193 đến ngày 01/01/2003 Chương trình CEPT được thực hiện theo cơ chế phân chia các loại hàng hóa thành 4 danh mục cắt giảm thuế quan khác nhau với lộ trình cắt giảm và xóa bỏ thuế quan tương ứng nhóm các quốc gia CLMV thực hiện CEPT theo công thức –X, cụ thể lịch trình cắt giảm của Việt Nam chậm hơn 3 năm, Lào và Myanmar chậm hơn 5 năm và Campuchia chậm hơn 7 năm so với lịch trình chung
+ Danh mục cắt giảm thuế quan gồm:
(1)Danh mục cắt giảm ngay (IL) (loại hàng hóa thuộc danh mục này phải tiến hành cắt giảm thuế quan ngay);
(2) Danh mục loại trừ tạm thời (TEL) gồm những mặt hàng tạm thời trong thời gian đầu chưa đưa vào giảm thuế quan do các quốc gia ASEAN phải danh thêm thời gian để điều chỉnh sản xuất trong nước thích nghi với sự cạnh tranh của môi trường tự do hóa thương mại TEL bao gồm các loại hàng hóa có tầm quan trọng quốc gia như xi măng, sắt thép, phân bón, xăng dầu…
(3) Danh mục nhạy cảm cao(SL)gồm các mặt hàng nông sản chưa chế biến, được bắt đầu cắt giảm muộn hơn so với 2 loại danh mục trên do đại đa số thành viên ASEAN có nền ktế n nghiệp
(4) Danh mục loại trừ hoàn toàn (GEL) gồm các hàng hóa bị loại trừ không bị cắt giảm thuế quan theo CEPT GEL gồm các loại hàng hóa nhập khẩu có ảnh hưởng đến sức khỏe con người, văn hóa, thuần phong mĩ tục…(cần phân biệt với hàng hóa cấm nhập khẩu.)
+ Lộ trình:
-IL(từ 1/1/1993): T≤20%: cắt giảm bình thường: giảm xuống 0-5% trong vòng 7 năm
Cắt giảm nhanh: giảm xuống 0-5% trong vòng 5 năm
T>20%:cắt giảm bình thường: giảm thuế trong 2 giai đoạn: +giảm xuống 20%(5 năm đầu);+ giảm xuống 0-5%(5 năm tiếp)
Cắt giảm nhanh: giảm xuống 0-5% trong vòng 7 năm
-TEL (từ 1/1/1996): mỗi năm chuyển 20% số hàng hóa sang danh mục IL Đến 2001, TEL chuyển hết sang IL