1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Đánh giá tác động trang trại chăn nuôi heo

147 941 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tư số 262011TTBTNMT ngày 1872011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 292011NĐCP ngày 1842011 của Chính phủ Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ vii

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG viii

MỞ ĐẦU 1

1 Xuất xứ của Dự án 1 2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 1 3 Phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM 8 4 Tổ chức thực hiện ĐTM 9 1 CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 11

1.1 Tên Dự án 11 1.2 Chủ Dự án 11 1.3 Vị trí địa lý của Dự án 11 1.4 Nội dung chủ yếu của Dự án 16 1.4.1 Mục tiêu của Dự án 16 1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án 16 1.4.3 Mô tả biện pháp thi công xây dựng các công trình của Dự án 18 1.4.4 Mô tả quy trình chăn nuôi 23 1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị 26 1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu và các chủng loại sản phẩm của dự án 27 1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 32 1.4.8 Chi phí đầu tư 33 1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 34 2 CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 35 2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 35

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 35

2.1.2 Điều kiện khí tượng 36

2.1.3 Điều kiện thủy văn 40

2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường vật lý 42

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 46

Trang 2

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 46

2.2.1 Điều kiện kinh tế 46

2.2.2 Điều kiện văn hóa – xã hội 47

3 CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 493.1 Nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công của Dự án 49

3.1.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí 49

3.1.2 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước 54

3.1.3 Tác động của chất thải rắn 57

3.1.4 Tác động đến tài nguyên sinh học 59

3.1.5 Tác động về kinh tế xã hội 59

3.1.6 Dự báo những rủi ro, sự cố môi trường 60

3.2 Nguồn gây tác động trong giai đoạn hoạt động của Dự án 61

3.2.1 Nguồn gây ô nhiễm không khí 62

3.2.2 Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước 74

3.2.3 Tác động của chất thải rắn 78

3.2.4 Tác động đến môi trường đất 81

3.2.5 Tác động đến các dạng tài nguyên môi trường trong khu vực 82

3.2.6 Tác động đến khu vực lân cận, các dự án xung quanh và ngược lại 82

3.2.7 Tác động về kinh tế – xã hội tại khu vực 83

3.2.8 Tác động do các rủi ro, sự cố 84

3.3 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 86

3.3.1 Khi triển khai dự án 86

3.3.2 Tổng hợp mức độ tin cậy của các phương pháp ĐTM đã sử dụng 87

4 CHƯƠNG 4 BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNGPHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 884.1 Đối với các tác động xấu trong giai đoạn thi công dự án 88

4.1.1 Biện pháp giảm thiểu tác động từ nguồn phát sinh bụi, khí thải và tiếng ồn 884.1.2 Các biện pháp khống chế và giảm thiểu nguồn phát sinh nước thải 89

4.1.3 Giảm thiểu các tác động xấu đến an ninh trật tự xã hội tại địa phương 904.1.4 Khống chế ô nhiễm do chất thải rắn 90

4.1.5 Khắc phục rủi ro, sự cố môi trường 91

4.2 Đối với các tác động xấu trong giai đoạn hoạt động 92

4.2.1 Các biện pháp khống chế và giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí 924.2.2 Các biện pháp khống chế và giảm thiểu nguồn phát sinh nước thải 98

Trang 3

4.2.3 Các biện pháp quản lý chất thải rắn 107

4.2.4 Biện pháp tiêu diệt các loại côn trùng, gặm nhấm 110

4.2.5 Biện pháp khống chế ô nhiễm đất 110

4.2.6 Biện pháp giảm thiểu các tác động xấu đến an ninh xã hội tại địa phương110

4.2.7 Đối với các rủi ro và sự cố môi trường 111

5 CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 1155.1 Chương trình quản lý môi trường 115

5.1.1 Trong giai đoạn thi công dự án 115

5.1.2 Trong giai đoạn hoạt động của dự án 115

5.2 Chương trình giám sát môi trường 123

5.2.1 Giám sát chất lượng môi trường nước 123

5.2.2 Giám sát chất lượng môi trường không khí 123

-6.1.2 Ý kiến về các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường của Dự án:125

6.1.3 Kiến nghị đối với Chủ dự án: 125

6.2 Ý kiến của Ủy ban mặt trận tổ quốc xã Phú An 126

6.2.1 Ý kiến về những tác động xấu của Dự án đến môi trường tự nhiên và kinh tế phường hội: 126

-6.2.2 Ý kiến về các biện pháp giảm thiểu tác động môi trường của Dự án:126

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ KÝ HIỆU VIẾT TẮT

TCVSLĐ : Tiêu chuẩn vệ sinh lao động

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng kê tọa độ địa lý các điểm móc của dự án 11

Bảng 1.1: Quy mô sử dụng đất 16

Bảng 1.2: Diện tích xây dựng các hạng mục công trình 17

Bảng 1.3: Các loại máy móc, thiết bị thi công xây dựng dự án 23

Bảng 1.4: Máy móc, trang thiết bị chính phục vụ dự án 26

Bảng 1.5: Nguyên nhiên vật liệu chính phục vụ dự án 28

Bảng 1.6: Tổng hợp nhu cầu dùng nước của dự án 31

Bảng 1.7: Tiến độ thực hiện dự án 33

Bảng 1.8: Bảng tổng hợp chi phí đầu tư dự án 33

Bảng 2.1: Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm (Đơn vị tính: oC) 37

Bảng 2.2: Độ ẩm trung bình của các tháng trong năm (Đơn vị tính: %) 37

Bảng 2.3: Lượng mưa trung bình của các tháng trong năm (Đơn vị tính: 1/10 mm) 38

Bảng 2.4: Số giờ nắng trung bình của các tháng trong năm (Đơn vị tính: giờ) 39

Bảng 2.5: Vị trí lấy mẫu 42

Bảng 2.6: Kết quả phân tích độ ồn và vi khí hậu tại khu vực dự án 42

Bảng 2.7: Kết quả phân tích độ ồn và chất lượng không khí tại khu vực dự án 43

Bảng 2.8: Kết quả phân tích chất lượng nước suối 43

Bảng 2.9: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ngầm 45

Bảng 2.10: Kết quả phân tích chất lượng đất tại khu vực dự án 46

Bảng 3.1: Nguồn gây tác động đến môi trường tự nhiên 49

Bảng 3.2: Nguồn gây tác động đến kinh tế xã hội 49

Bảng 3.3: Hệ số ô nhiễm của các phương tiện giao thông (Kg/1000km) 51

Bảng 3.4: Tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện vận tải 52

Bảng 3.5: Kết quả tính toán và dự báo độ ồn của một số thiết bị thi công Dự án 53

Bảng 3.6: Tải lượng chất ô nhiễm trung bình của 1 người và tính cho 50 người 54

Bảng 3.7: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 55

Bảng 3.8: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa 56

Bảng 3.9: Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình thi công xây dựng 59

Trang 6

Bảng 3.10: Bảng tổng hợp các hoạt động và nguồn gây tác động đến môi trường tự nhiên

61

Bảng 3.11: Bảng tổng hợp nguồn gây tác động đến kinh tế - xã hội 62

Bảng 3.12: Hàm lượng NH3, H2S trong khu vực chăn nuôi 64

Bảng 3.13: Hàm lượng NH3, H2S trong khu vực chăn nuôi trước và sau khi xử lý bằng chế phẩm sinh học EM 64

Bảng 3.14: Kết quả giám sát chất lượng không khí tại khu vực chăn nuôi 64

Bảng 3.15: : Kết quả giám sát chất lượng không khí tại khu vực ủ phân 65

Bảng 3.16: Đặc điểm các khí sinh ra từ quá trình phân hủy phân heo (Ohio State University, U.S.A) 66

Bảng 3.17: Ảnh hưởng của NH3 lên người (Barker và cộng tác viên, 1996) 67

Bảng 3.18: Ảnh hưởng của H2S lên người (Barker và cộng tác viên, 1996) 67

Bảng 3.19: Lượng nhiên liệu cần cung cấp cho hoạt động giao thông 70

Bảng 3.20: Hệ số ô nhiễm phát sinh từ các phương tiện giao thông 70

Bảng 3.21: Tải lượng ô nhiễm không khí do các phương tiện giao thông 70

Bảng 3.22: Hệ số ô nhiễm dầu DO, tải lượng và nồng độ ô nhiễm từ máy phát điện 71

Bảng 3.23: Bảng tổng hợp các tác động của các chất gây ô nhiễm không khí 73

Bảng 3.24: Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước mưa chảy tràn 74

Bảng 3.25: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 75

Bảng 3.26: Tính chất nước thải chăn nuôi heo 76

Bảng 3.27: Tổng hợp các loại nước thải phát sinh từ hoạt động của dự án 77

Bảng 3.28: Tổng hợp chất thải rắn không nguy hại phát sinh trong quá trình chăn nuôi 80 Bảng 3.29: Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình hoạt động chăn nuôi 80

Bảng 3.30: Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá khi triển khai dự án 86 Bảng 3.31: Mức độ tin cậy của các phương pháp ĐTM đã sử dụng 87

Bảng 4.2: Kích thước, hiệu quả các công trình xử lý 105

Bảng 5.1: Tổng hợp chương trình quản lý môi trường 116

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình chăn nuôi heo hậu bị 24

Hình 4.1: Quy trình công nghệ xử lý mùi tại trang trại 93

Hình 4.2: Sơ đồ quy trình xử lý bụi, khí thải từ máy phát điện 97

Hình 4.2: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 100

Hình 4.3: Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải, công suất 180 m3/ngày 102

Trang 8

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Dự án “Xây dựng trại chăn nuôi heo hậu bị quy mô 10.000 con/lứa ” do Công ty TNHHHuỳnh Gia Phúc làm chủ đầu tư được thực hiện tại ấp 5, xã Phú An, Huyện Tân Phú, tỉnhĐồng Nai

1 Các nội dung chính của Dự án

1.1 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình

Dự án được thực hiện trên diện tích 75.000 m2 với các hạng mục công trình như sau:

1.2 Công suất, sản phẩm

Sản phẩm của công ty là trại chăn nuôi heo hậu bị với quy mô 10.000 con

1.3 Quy trình chăn nuôi

Công ty TNHH Huỳnh Gia Phúc thực hiện đầu tư xây dựng trại chăn nuôi heo tập trung

theo mô hình trang trại kiểu mẫu, với kỹ thuật tiên tiến và trang thiết bị hiện đại Quy trình

chăn nuôi heo hậu bị như sau:

Thức ăn, văcxin.

Nước: cho heo uống, tắm

heo, vệ sinh chuồng trại,

khử trùng

- Mùi hôi, H2S, NH3, Mercaptan, CH4,

- Nước thải (vệ sinh chuồng trại, tắm heo,…): BOD, COD, N-NH3, Nt, Pt, Sun phua, Coliform, Samonella…

- Chất thải rắn: phân heo, bùn thải, thức ăn thừa, bao bì thải, heo chết (tự nhiên, dịch bệnh), thuốc thú y,…

Chọn heo hậu bị đạt chất lượng

Nghi ngờ mắc bệnhNuôi cách lyĐiều trị

Xử lý theo quy định

Chất thải nguy hại

Không đạt

Xuất bán

heo thịt

Trang 9

2 Các tác động đến môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội trong giai đoạn hoạt động 2.1 Tác động đến môi trường tự nhiên

2.1.1 Tác động đến môi trường không khí

Nguồn gốc gây ô nhiễm không khí trong giai đoạn hoạt động Dự án bao gồm:

- Khí thải từ các loại phương tiện ra vào

- Mùi từ phân heo, HTXLNT, từ kho chứa thức ăn

- Mùi của thuốc thú y, thuốc sát trùng

- Khí thải từ hoạt động của máy phát điện dự phòng

- Bụi, khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông ra, vào khu vực Dự án có chứabụi, SO2, CO, NO2, THC, …

- Bụi, khí thải phát sinh từ hoạt động của máy phát điện dự phòng

- Các tác nhân vật lý như tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ, … sinh ra trong quá trình hoạtđộng của Dự án

- Ngoài ra, mùi hôi còn phát sinh từ quá trình phân hủy rác thải sinh hoạt hàng ngày

và từ hoạt động của hệ thống XLNT

2.1.2 Tác động đến môi trường nước

- Nước mưa chảy tràn qua khu vực nhà máy cuốn theo cát, đất, rác rơi vãi xuốngnguồn nước

- Nước thải chăn nuôi phát sinh từ khu vực chuống trại (151,32 m3/ngày)

- Nước thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên có chứa cặn bã, các chất rắn lơ lửng(SS), các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật (2,72 m3/ngày)

- Nước thải từ hoạt động nấu ăn của canteen trong công ty có chứa nhiều dầu mỡ, chấtrắn lơ lửng (SS), chất hữu cơ, chất dinh dưỡng (N, P) (0,6 m3/ngày)

2.1.3 Tác động của chất thải rắn

- Chất thải rắn sinh hoạt khoảng 15 kg/ngày;

- Chất thải rắn không nguy hại khoảng 105.606,6 kg/tháng;

- Chất thải rắn nguy hại khoảng 218 kg/tháng

2.1.4 Các sự cố

Các sự cố có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của Dự án như sự cố tai nạn lao động;

sự cố dịch bệnh; sự cố cháy nổ; sự cố hệ thống khống chế ô nhiễm môi trường ngừng hoạtđộng

2.2 Tác động đến kinh tế - xã hội

Các tác động đến kinh tế - xã hội trong giai đoạn hoạt động:

- Góp phần vào sự phát triển kinh tế trong khu vực, tạo cơ hội việc làm cho công nhântrong khu vực;

Trang 10

- Gây ra xáo trộn đời sống xã hội địa phương và có thể gây ra những vấn đề về xã hộikhác như trộm, cướp, đánh nhau;

- Các sự cố về điện có thể gây tác hại đến tính mạng và tài sản của chủ Dự án và trongkhu vực thực hiện Dự án

3 Các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu trong giai đoạn hoạt động

3.1 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí

Với đặc thù của ngành chăn nuôi heo, chủ dự án sẽ áp dụng các biện pháp giảm thiểunhư sau:

- Thực hiện thu dọn phân mỗi ngày trước khi vệ sinh chuồng trại hay tắm heo Phânsau khi thu gom vào bao chứa được vận chuyển ra khỏi khu vực chuồng, mang đến khochứa và ủ cho hoai trước khi giao cho các đơn vị có yêu cầu Sử dụng chế phẩm khử mùihôi giúp phân hủy nhanh các chất hữu cơ, ức chế sự phát triển của vi sinh vật gây bệnh, hấpthụ các chất gây mùi hôi chuồng trại…

- Bê tông đường nội bộ; thực hiện che chắn, giảm tốc độ đối với các phương tiện ravào khu vực để xuất nhập nguyên liệu, thành phẩm

- Trồng cây xanh, thảm cỏ với tỷ lệ từ 20% trở lên nhằm giảm phát tán bụi, điều hòacác yếu tố vi khí hậu

3.1.1 Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước

- Hệ thống thoát nước mưa, nước thải được xây dựng tách riêng;

- Xử lý sơ bộ nước thải từ nhà ăn bằng hố tách dầu mỡ; xử lý nước thải sinh hoạt từnhà vệ sinh bằng bể tự hoại;

- Nước thải chăn nuôi và nước thải sinh hoạt và nước thải nhà ăn được thu gom vềHTXLNT công suất 180 m3/ngày để xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT, cột A, Kq = 1,1, Kf

= 1,1 trước khi thải ra nguồn tiếp nhận là suối nhỏ đi qua khu vực dự án, vào sông Đạ Huai,

và cuối cùng là sông Đồng Nai

3.1.2 Giảm thiểu ô nhiễm do chất thải rắn

Chất thải rắn gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp không nguy hại và chấtthải nguy hại được thu gom, lưu giữ và xử lý triệt để đúng theo Nghị định 59/2007/NĐ-CPngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn và Thông tư 12/2011 ngày14/04/2011 về quản lý chất thải nguy hại

3.1.3 Phòng ngừa các sự cố môi trường

Có biện pháp phòng ngừa các sự cố môi trường và thực hiện nghiêm túc các quy tắc antoàn lao động, phòng chống cháy nổ, …

4 Chương trình quản lý và giám sát môi trường

Trang 11

4.1 Chương trình quản lý môi trường

Chủ Dự án sẽ xây dựng chương trình quản lý môi trường với mục tiêu nhằm theo dõi,phòng chống, khắc phục và giảm thiểu đến mức có thể được các tác động bất lợi đối vớimôi trường, đặc biệt là phòng chống các sự cố môi trường, dịch bệnh có thể xảy ra nhằmbảo vệ cuộc sống của cộng đồng dân cư và công nhân tại trang trại nuôi heo cũng như bảođảm hạn chế ảnh hưởng đến môi trường sinh thái trong khu vực

4.2 Chương trình giám sát môi trường

Để đảm bảo mục tiêu bảo vệ môi trường, Chủ dự án sẽ áp dụng các biện pháp giảm

thiểu các tác động xấu đến môi trường, phòng ngừa dịch bệnh để thực hiện công tác quản lý

môi trường, đồng thời theo dõi nhằm phát hiện các sự cố, kịp thời xử lý theo đúng quy định

Thực hiện chương trình giám sát môi trường theo quy định:

- Giám sát chất lượng không khí khuôn viên trại, tần suất 6 tháng/lần

- Giám sát chất lượng nước thải đầu ra sau cùng, tần suất 3 tháng/lần

- Kiểm tra giám sát việc thu gom, lưu trữ và hợp đồng với đơn vị có chức năng để

xử lý chất thải rắn của dự án

Đồng thời chủ dự án sẽ phối hợp với đơn vị tư vấn có chức năng thực hiện lập báo cáogiám sát môi trường định kỳ 6 tháng/lần và báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường theođúng quy định

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của Dự án

1.1 Tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án

Trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi đã vươn lên mạnh mẽ nhờ các trang trạichăn nuôi tập trung đã áp dụng các tiến bộ kỹ thuật về giống vật nuôi, thức ăn, chuồng trại,quy trình kỹ thuật chăm sóc vào quá trình chăn nuôi

Loại hình kinh tế chăn nuôi trang trại đã góp phần khai thác và sử dụng có hiệu quả diệntích đất hoang hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, tạo ra những vùng sản xuất tập trungcung cấp một nguồn thực phẩm dồi dào, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, thúc đẩy quátrình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, tạo điều kiện cho công nghiệp chế biến pháttriển, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân nông thôn, góp phần hình thànhmột phương thức sản xuất mới

Loại hình chăn nuôi của trang trại là nuôi heo hậu bị quy mô 10.000 con/lứa, với tổngđàn là 25.000 con/năm tương đương với 2,5 lứa/năm

Công ty TNHH Huỳnh Gia Phúc đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi heo hậu bị quy

mô 10.000 con/lứa, tại xã Phú An, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai nhằm khai thác một cách

có hiệu quả quỹ đất, tạo ra lợi nhuận cho Công ty, tạo công ăn việc làm đồng thời thúc đẩy

sự phát triển ngành nông nghiệp của huyện Tân Phú nói chung và của tỉnh Đồng Nai nóiriêng

1.2 Cơ quan phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án: Công ty TNHH Huỳnh

Gia Phúc

1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước

có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt.

Khu đất dự án nằm trong vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi giai đoạn I (20ha) của

xã Phú An theo quyết định số 347/QĐ-UBND ngày 01/02/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnhĐồng Nai về Phê duyệt quy hoạch vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi, các cơ sở giết mổtập trung giai đoạn 2009 - 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn huyện Tân Phú,tỉnh Đồng Nai;

Nhằm tuân thủ Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam 2005 cùng mục đích đảm bảo chấtlượng môi trường trong suốt quá trình hoạt động chăn nuôi heo của dự án, hướng tới mụctiêu phát triển bền vững, Công ty TNHH Huỳnh Gia Phúc đã phối hợp với Công ty Cổ phầnĐại Dương Xanh tiến hành lập bản Báo cáo ĐTM cho dự án “Xây dựng trại chăn nuôi heohậu bị quy mô 10.000 con/lứa” để đánh giá các tác động môi trường từ hoạt động của dự áncũng như đề ra các biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực trong suốt thời gian hoạt độngcủa trại chăn nuôi

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

2.1 Các văn bản pháp luật và kỹ thuật căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập ĐTM

- Đánh giá tác động môi trường được thực hiện tuân theo các Luật, Quy định củaQuốc hội, Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Quyết định sau đây:

Trang 13

- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 52/2005/QH11 được Quốc Hội NướcCHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005;

- Luật Tài nguyên nước 2012;

- Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH 10 ngày 29/06/2001 của Quốc hội khóa

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội khóa 11;

- Luật Hóa chất Việt Nam số 06/2007/QH12 được Quốc Hội Nước CHXHCN Việtnam thông qua ngày 21/11/2007, có hiệu lực từ ngày 01/07/2008;

- Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 được Quốc hội nướcCHXHCN Việt nam thông qua ngày 29/6/2006, có hiệu lực từ ngày 01/01/2007;

- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được Quốc hội nước CHXHCN Việt namthông qua ngày 13/11/2008, có hiệu lực từ ngày 01/7/2009;

- Pháp lệnh thú y năm 2004 số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/04/2004 của Ủy banthường vụ Quốc hội;

- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 hướng dẫn thi hành Luật Đất đai doChính phủ ban hành;

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04/04/2003 của Chính phủ về quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính Phủ NướcCộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhluật bảo vệ môi trường;

- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một

số điều của Nghị định số 80/2006/ND9-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 108/2008/NĐ-CP ngày 07/10/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất;

- Nghị định số 68/2005/NĐ-CP ngày 20/5/2005 của Chính phủ Về an toàn hóa chất;

- Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ Quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;

- Nghị định số 113/2010/NĐ-CP ngày 03/12/2010 của Chính phủ Quy định về xácđịnh thiệt hại đối với môi trường;

Trang 14

- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ Về quản lý chất thải rắn;

- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ Về phí bảo vệ môitrường đối với chất thải rắn;

- Nghị định số 67/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về việc thu phí bảo vệ môitrường đối với nước thải; Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính Phủ vềviệc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 củaChính Phủ về “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải”;

- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ Quy định việc cấpphép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;

- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử phạt vi phạmpháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ Quy định về đánh giámôi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 27/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ Quy định về đánh giámôi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướngdẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ Về phí bảo

vệ môi trường đối với chất thải rắn;

- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên vàMôi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày18/4/2011 của Chính phủ Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24/06/2005 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chínhphủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vàonguồn nước;

- Thông tư 06/2005/TT-BXD ngày 15/4/2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn phươngpháp xây dựng giá ca máy và thiết bị thi công

- Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngQuy định về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 07/2007/TT-BTNMT ngày 03/07/2007 của Bộ Tài nguyên và Môitrường Hướng dẫn phân loại và quyết định danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường cần xửlý

- Thông tư 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngQuy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

Trang 15

- Thông tư 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngQuy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trườngquy định chi tiết một số điều Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủQuy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo

- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế Banhành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động;

- Quyết định 04/2008/QĐ-BTNMT ngày 18/7/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

về việc quyết định ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc quyết định ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 1506 /QĐ-BNN-KHCN ngày 15 tháng 5 năm 2008 của Bộ Trưởng BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy trình Thực hành chăn nuôi tốt chochăn nuôi lợn an toàn tại Việt Nam (VietGAHP);

- Quyết định số 11/2007/QĐ-BNN ngày 06/02/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn công bố Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trongthú y được lưu hành tại Việt Nam;

- Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND ngày 27/7/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai Banhành quy định về chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

- Quyết định số 13/2010/QĐ-UBND ngày 10/3/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai Vềviệc thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

- Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND ngày 24/2/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai Banhành quy định về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

- Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 03/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh ĐồngNai ban hành quy định về quy hoạch, xây dựng vùng khuyến khích phát triển chăn nuôitrên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

- Quyết định số 121/2008/QĐ-BNN ngày 17/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Ban hành “Quy chế Chứng nhận cơ sở thực hiện quy trình Thực hành chănnuôi tốt (VietGAHP) cho bò sữa, lợn, gia cầm và ong”;

Trang 16

- Quyết định số 63/2005/QĐ-BNN ngày 13/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn về việc ban hành quy định về tiêm phòng bắt buộc vắc xin cho gia súc, gia cầm;

- Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thihành một số điều của Pháp lệnh thú y; Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 củaChính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y;

- Pháp lệnh của Ủy ban thường vụ quốc hội số 16/2004/PL-UBTVQH11 ngày24/03/2004 về giống vật nuôi

- Quyết định số 767/QĐ - BNN ngày 06/02/2007 về danh mục vắc xin, chế phẩm sinhhọc, vi sinh vật, hóa chất dung trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam của Bộ trưởng

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

- Chỉ thị số 18/CT-UBND ngày 21/6/2011 của UBND tỉnh Đồng Nai Về tiếp tục tăngcường quản lý chất thải thông thường, chất thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

- Chỉ thị số 05/2007/CT-UBND ngày 05/02/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai Về việctăng cường công tác phòng chống dịch bệnh trên gia súc, gia cầm, bệnh cúm A (H5N1) ởngười và an toàn vệ sinh thực phẩm;

- Quyết định số 40/2010/QĐ-TTg về việc ban hành Quy chế mẫu về quản lý, sử dụngquỹ phát triển đất;

- Quyết định số 16/2010/QĐ-UBND ngày 19/3/2010 của UBND tỉnh về việc phânvùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai;

- Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 03/01/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai vềban hành “Quy định về quy hoạch, xây dựng vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi trênđịa bàn tỉnh Đồng Nai;

- Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND ngày 10/01/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai vềviệc ban hành “Quy định về điều kiện giết mổ, buôn bán, vận chuyển động vật và sản phẩmđộng vật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai”;

- Quyết định số 347/QĐ-UBND ngày 01/02/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

về Phê duyệt quy hoạch vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi, các cơ sở giết mổ tập trunggiai đoạn 2009 - 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn huyện Tân Phú, tỉnh ĐồngNai;

- Văn bản số 332/UBND-KT ngày 09/04/2012 của UBND huyện Tân Phú V/v thỏathuận địa điểm cho Công ty TNHH Huỳnh Gia Phúc lập dự án đầu tư xây dựng trại chăn nuôitại xã Phú An, huyện Tân Phú

- Văn bản số 535/UBND-KT ngày 02/05/2013 của UBND huyện Tân Phú V/v gia hạnhiệu lực văn bản thỏa thuận địa điểm cho Công ty TNHH Huỳnh Gia Phúc lập thủ tục dự ánđầu tư xây dựng trại chăn nuôi tại xã Phú An, huyện Tân Phú

2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng

Trang 17

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2622:1995 – Phòng cháy, chống cháy cho nhà và côngtrình – Yêu cầu cho thiết kế;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4513:1988 – Tiêu chuẩn thiết kế – Cấp nước bên trong;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4519:1998 – Hệ thống cấp thoát nước trong nhà vàcông trình – Quy phạm thi công và nghiệm thu;

- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7336:2003 quy định về các yêu cầu đối với thiết kế, lắpđặt hệ thống chữa cháy tự động bằng nước, bọt (sprinkler);

- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 309:2004 – Công tác trắc địa trong xâydựng công trình – Yêu cầu chung;

- Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 33:2006 – Cấp nước – Mạng lưới đườngống và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 6707:2009 quy định về “Chất thải nguy hại - dấu hiệu cảnh báo”;

- TCVN 6705:2009 quy đinh về “Chất thải rắn không nguy hại - phân loại”;

- TCVN 6706:2009 quy đinh về “Chất thải nguy hại Phân loại”;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 03:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 06:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 20:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với với một số chất hữu cơ;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về

độ rung;

Trang 18

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 40:2011/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp;

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 39:2011/BTNMT– Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01- 41:2011/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về yêu cầu xử lý vệ sinh đối với việc tiêu hủy động vật và tiêu hủy động vật

- Quy chuẩn Việt Nam QCVN 01- 39:2011/BNNPTNT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về vệ sinh nước dùng trong chăn nuôi

- Chỉ thị số 365/CT-TTg về thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch bệnh gia súc,gia cầm ngày 14/03/2011

- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động theo Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày10/10/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và

07 thông số vệ sinh lao động;

2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập

2.3.1 Nguồn tài liệu, dữ liệu chủ dự án tạo lập

- Công ty TNHH Huỳnh Gia Phúc được Sở kế hoạch và đầu tư cấp giấy chứng nhậnđăng ký doanh nghiệp số 3600885617, đăng ký lần đầu ngày 23/04/2007, đăng ký thay đổilần thứ 4 ngày 10/10/2011

- Kết quả phân tích hiện trạng chất lượng môi trường không khí, đất tại ấp 5, xã Phú

An, huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai, tháng 06/2013;

- Văn bản số 332/UBND-KT ngày 09/04/2012 của UBND huyện Tân Phú V/v thỏathuận địa điểm cho Công ty TNHH Huỳnh Gia Phúc lập dự án đầu tư xây dựng trại chăn nuôitại xã Phú An, huyện Tân Phú

- Văn bản số 535/UBND-KT ngày 02/05/2013 của UBND huyện Tân Phú V/v gia hạnhiệu lực văn bản thỏa thuận địa điểm cho Công ty TNHH Huỳnh Gia Phúc lập thủ tục dự ánđầu tư xây dựng trại chăn nuôi tại xã Phú An, huyện Tân Phú

- Hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng của Dự án

2.3.2 Đánh giá nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ dự án tạo lập

- Các tài liệu, dữ liệu do cơ quan thực hiện dự án lập chủ yếu là kết quả khảo sát, đođạc, thí nghiệm, lấy mẫu phân tích ngoài thực địa khu vực dự án, khu vực lân cận có khảnăng bị ảnh hưởng, phục vụ công tác lập báo cáo ĐTM khu vực dự án Các tài liệu đượcđiều tra, thu thập bổ sung từ giai đoạn thi công đến giai đoạn hoạt động của dự án Do đótài liệu và dữ liệu sử dụng cho báo cáo có độ tin cậy và tính cập nhật cao

Trang 19

- Các số liệu cần phải điều tra khảo sát và đo đạc dựa vào phương pháp chung để thựchiện ĐTM, đó là các số liệu về hiện trạng môi trường (nước, không khí, đất và các hệ sinh thái khác).

- Trong quá trình lấy mẫu không khí, đất, nước ngoài hiện trường dự án và phân tíchtrong phòng thí nghiệm, chúng tôi thực hiện theo các phương pháp đảm bảo đạt các tiêuchuẩn, quy chuẩn Việt Nam và quốc tế theo Vilas Do đó số liệu thu được từ kết quả phântích mẫu không khí, đất, nước có độ chính xác và tin cậy cao, xác định chính xác và đầy đủhiện trạng chất lượng môi trường đất, nước, không khí tại khu vực dự án

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện ĐTM

Báo cáo ĐTM dự án đầu tư “Xây dựng trại chăn nuôi heo hậu bị quy mô 10.000 con/lứa

”, đã sử dụng các phương pháp đánh giá để định tính và định lượng các tác động của dự ánđến các điều kiện tự nhiên và môi trường Việc định lượng hóa các tác động là một côngviệc khó khăn và phức tạp, tuy nhiên trong báo cáo ĐTM này chúng tôi đã tham khảo vànghiên cứu sử dụng các phương pháp đánh giá đang được sử dụng nhiều hiện nay

3.1 Các phương pháp ĐTM

- Phương pháp thống kê: Sử dụng các tài liệu thống kê thu thập được của địa phương(cấp tỉnh, cấp huyện), cũng như các tài liệu nghiên cứu được thực hiện từ trước tới nay củacác cơ quan có liên quan trong lĩnh vực môi trường tự nhiên và môi trường kinh tế - xã hội

- Phương pháp đánh giá nhanh: Bằng kinh nghiệm của các chuyên gia, trong quá trìnhđiều tra khảo sát thực địa, ngay tại địa bàn nghiên cứu việc đánh giá tác động môi trường

đã được thực hiện sơ bộ đối với một số yếu tố môi trường như: môi trường sinh thái, môitrường kinh tế - xã hội

- Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các tiêu chuẩn, quychuẩn môi trường Việt Nam

- Phương pháp tham vấn cộng đồng sử dụng trong quá trình phỏng vấn lãnh đạo vànhân dân địa phương tại nơi thực hiện Dự án để thu thập các thông tin cần thiết cho côngtác ĐTM

- Phương pháp mô hình hóa: là cách tiếp cận toán học mô phỏng diễn biến quá trìnhchuyển hóa, biến đổi (phân tán hoặc pha loãng) trong thực tế về thành phần và khối lượngcủa các chất ô nhiễm trong không gian và theo thời gian Đây là một phương pháp có mức

độ định lượng và độ tin cậy cao cho việc mô phỏng các quá trình vật lý, sinh học trong tựnhiên và dự báo tác động môi trường, kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm

- Phương pháp chuyên gia: Là thu thập và xử lý những đánh giá, dự báo bằng cách tâphợp và hỏi ý kiến các chuyên gia về lĩnh vực liên quan tới Dự án

- Phương pháp ma trận: Là phương pháp phối hợp liệt kê các hành động của dự án vàliệt kê các yếu tố môi trường (chỉ tiêu môi trường) có thể bị tác động và đưa vào một matrận sau đó tiến hành đánh giá

3.2 Các phương pháp khác

Trang 20

- Phương pháp điều tra khảo sát: Trên cơ sở các tài liệu về môi trường đã có sẵn, tiếnhành điều tra, khảo sát khu vực dự án nhằm cập nhật, bổ sung các tài liệu mới nhất, cũngnhư khảo sát hiện trạng môi trường trong khu vực dự án.

- Phương pháp lấy mẫu hiện trường dự án và phân tích trong phòng thí nghiệm nhằmxác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môi trường nước, độ

ồn tại khu vực thực hiện dự án Hệ thống phòng phân tích mẫu môi trường được tổ chứcVilas Việt Nam công nhận năng lực phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn theo tiêu chuẩnISO/IEC 17025 Các phương pháp đo đạc và phân tích mẫu môi trường được thực hiện theocác phương pháp, tiêu chuẩn như sau:

 TCVN 5067: 1995 – Tiêu chuẩn Việt Nam về Chất lượng không khí - Phươngpháp khối lượng xác định hàm lượng bụi;

 TCVN 6137:1996 – Tiêu chuẩn Việt Nam về Không khí xung quanh Xác địnhnồng độ khối lượng của nitơ điôxit Phương pháp Griess-Saltzman cải biên;

 Thường quy kỹ thuật – Y tế lao động và Vệ sinh môi trường 1993 của Bộ Y tế;

 TCVN 5297 : 1995 – Chất lượng đất – Lấy mẫu – Yêu cầu chung;

 TCVN 6496:1999 (ISO 11047:1995) Chất lượng đất – Xác định Cadimi, Crom,Coban, Đồng, Chì, Kẽm, Mangan, Niken trong dịch chiết đất bằng cường thủy –Phương pháp phổ hấp thụ ngọn lửa và không ngọn lửa

4 Tổ chức thực hiện ĐTM

4.1 Tóm tắt về tổ chức thực hiện ĐTM

Báo cáo ĐTM của dự án do Chủ đầu tư là Công ty TNHH Huỳnh Gia Phúc chủ trì đượcthực hiện với sự tư vấn của Công ty Cổ phần Đại Dương Xanh

Đại diện chủ đầu tư

-Đơn vị tư vấn

Trang 21

STT Họ và tên Chức vụ Chuyên ngành

Và các thành viên khác

Ngoài ra, Chủ đầu tư Dự án cũng đã nhận được sự giúp đỡ của các cơ quan sau đây:

- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai;

- Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân Phú;

- UBND xã Phú An

- UBMTTQ xã Phú An

Trang 22

1 CHƯƠNG 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 Tên Dự án

Xây dựng trại chăn nuôi heo hậu bị quy mô 10.000 con/lứa

1.2 Chủ Dự án

- Cơ quan chủ dự án : CÔNG TY TNHH HUỲNH GIA PHÚC

Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

- Đại diện pháp lý : Bà Lê Thị Tuyết

- Loại hình : Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

- Phạm vi dự án chỉ đề cập đến quá trình xây dựng và hoạt động của trại chăn nuôi heohậu bị quy mô 10.000 con/lứa

tờ bản đồ địa chính số 19, xã Phú An, huyện Tân Phú

Bảng kê tọa độ các điểm góc của dự án theo hệ VN 2000, kinh tuyến trục 107045’,múi chiếu 30 như sau:

Bảng 1.1 Bảng kê tọa độ địa lý các điểm móc của dự án

Trang 23

 Dự kiến các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi giai đoạn Itrên địa bàn huyện Tân Phú đến năm 2020:

STT Các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi giai

đoạn I (KKPTCN GĐI)

Địa điểm (xã)

Trang 24

 Quy hoạch vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi giai đoạn II:

Tổng diện tích quy hoạch cho phát triển các vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi giaiđoạn II trên địa bàn toàn huyện là 5.441 ha, chiếm 80,3% vùng KKPTCN Tập trung chủ yếu

ở các xã Trà Cổ (33 ha), xã Phú An (1.403 ha), xã Phú Lộc (487 ha), xã Phú Thanh (15 ha),

xã Phú Bình (289 ha), xã Phú Xuân (454 ha), xã Tà Lài (222 ha), xã Phú Thịnh (458 ha), xãNúi Tượng (676 ha), xã Nam Cát Tiên (585 ha), xã Phú Lập (71 ha), xã Phú Điền (354 ha),

xã Phú Sơn (394 ha)

 Quy hoạch các cơ sở giết mổ tập trung

Quy hoạch 04 cơ sở giết mổ tập trung cho 04 cụm xã với quy mô mỗi cơ sở giết mổ là 02 ha

Vị trí mỗi điểm được thể hiện trên bản đồ quy hoạch

+ Cụm xã: Phú An, Phú Sơn, Phú Trung, Phú Bình Vị trí tại ấp Phú Cường xã Phú Bình.+ Cụm xã: Phú Xuân, Phú Lâm, Phú Thanh, Thanh Sơn Vị trí tại ấp Phương Mai 3 xã PhúLâm

+ Cụm xã: TT Tân Phú, Trà Cổ, Phú Điền, Phú Lộc Vị trí tại ấp 5 xã Phú Lộc

+ Cụm xã: Phú Lập, Tà Lài, Phú Thịnh, Núi Tượng Vị trí tại ấp 5 xã Phú Lập

Diện tích dự án có sự chênh lệch so với thỏa thuận địa điểm (diện tích là 114.000 m2

của UBND xã Tân Phú là do Công ty chưa thỏa thuận được quyền chuyển nhượng sử dụng

Trang 25

đất như trong thỏa thuận địa điểm, chỉ thỏa thuận chuyển nhượng được khoảng 75.000 m2

(Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và biên bản chuyển nhuợng quyền sử dụng đất đính kèm phụ lục).

Mô tả khu vực dự án

Vị trí khu đất dự án, ranh giới tiếp giáp có thể được mô tả như sau:

- Phía Đông Bắc giáp đất trồng cây nông nghiệp như bắp, tràm Cách vị trí dự ánkhoảng 500 m có suối nhỏ chảy qua

- Phía Đông Nam giáp đất trồng cây nông nghiệp như bắp, tràm cách khoảng 3 km là

Ủy ban nhân dân xã Phú An

- Phía Tây Bắc giáp đất trồng tràm Cách vị trí 900m là đường liên xã Phú An

- Phía Tây Nam giáp đất trồng tràm Cách vị trí dự án khoảng 4 km là sông Đạ Huoai,giáp ranh tỉnh Lâm Đồng

Các đối tượng tự nhiên

- Khu vực đất dự án hiện là đất trống cỏ mọc Cao độ nền đất so với đất nền khu vựcxung quanh cao nhất khoảng 1,0 m, khu vực thấp nhất của đất dự án có cao độ khoảng 0,25

Các đối tượng kinh tế - xã hội

- Đường giao thông tại khu vực chủ yếu là các tuyến đường nhỏ, rộng khoảng 2 - 3 m.Đường vào khu đất dự án là đường mòn có chiều rộng khoảng 2,5 m Hai bên đường trồngcác loại cây công nghiệp như tràm, bắp, điều, mì,

- Hệ thống cấp nước: tại khu vực chưa có nguồn nước cấp, nước sử dụng cho khu vực chủ yếu là nước ngầm được khai thác tại chỗ

- Hệ thống cấp điện: nguồn điện được sử dụng, phục vụ hoạt động của khu vực là nguồn điện thuộc mạng lưới điện quốc gia.

- Không có các công trình văn hóa tôn giáo nằm quanh khu vực dự án

Các đối tượng khác xung quanh khu vực dự án

Trang 26

Thời điểm hiện tại, trong khu vực xã Phú An chưa có dự án trang trại chăn nuôi nàochính thức đi vào hoạt động sản xuất.

Quanh vị trí khu đất dự án, dân cư thưa thớt Khu dân cư tập trung gần nhất cách dự ánkhoảng 2 km về hướng Đông

Vì vậy tác động qua lại của dự án với các đối tượng xung quanh là không đáng kể

Sơ đồ vị trí địa lý của dự án trong bản đồ hành chính vùng được thể hiện trong hình sau:

Với vị trí này, dự án có một số thuận lợi và khó khăn sau:

 Là hình thức chăn nuôi heo theo hướng tập trung chuồng trại được thiết kế khép kín

Trang 27

 Tạo ra con giống đầu ra chất lượng cao, an toàn, sạch bệnh.

 Tạo cơ hội hợp tác bền vững, tạo công ăn việc làm cho người lao động trong khu vực

 Góp phần hiện đại hóa ngành chăn nuôi, đem lại bộ mặt phát triển mới cho nôngnghiệp và nông thôn

 Có chiều tiếp giáp với mặt đường để xây dựng cổng ra vào khu vực chuồng trại vàđường vận chuyển phân

 Gần đường giao thông, thuận tiện cho việc vận chuyển thức ăn chăn nuôi, heo giống

và heo con cai sữa

 Vị trí phù hợp với quy hoạch chăn nuôi của xã

 Có đủ điều kiện an toàn về phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường

 Nằm cách biệt với khu dân cư tập trung

 Khu vực có mạng lưới điện nhà nước nên thuận tiện cho việc sử dụng điện

 Chưa có hệ thống cấp nước thủy cục, dự án sử dụng nước giếng khoan

1.4 Nội dung chủ yếu của Dự án

1.4.1 Mục tiêu của Dự án

Dự án chăn nuôi heo hậu bị, quy mô 10.000 con/lứa, cung cấp heo cho trại heo nái sinhsản của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam

Sản phẩm đầu ra của Dự án là heo hậu bị và heo thịt với số lượng là 25.000 con heo hậu

bị và heo thịt/năm tương đương với 2,5 lứa/năm

Dự án hoạt động hiệu quả sẽ mang lại những hiệu quả kinh tế - xã hội thiết thực cho địaphương và tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục của dự án

Toàn bộ dự án được thực hiện trên tổng diện tích 75.000 m2 với quy mô sử dụng đấtđược thể hiện tại bảng 1.1 và các hạng mục công trình - bảng 1.2

Bảng 1.1: Quy mô sử dụng đất

STT Hạng mục công trình Diện tích (m²) Tỷ lệ (%)

Trang 28

(Nguồn: Công ty TNHH Huỳnh Gia Phúc)

Bảng 1.2: Diện tích xây dựng các hạng mục công trình

lượng

Diện tích (m 2 )

Thể tích (m 3 )

-3 Khu lưu trữ tạm thời heo chết thông

Trang 29

STT Các hạng mục Số

lượng

Diện tích (m 2 )

Thể tích (m 3 )

- Phân khu chức năng hợp lý, tận dụng địa hình để bố trí các hạng mục thích hợp nhằmgiảm chi phí san lấp, giảm chi phí xử lý nền móng công trình

- Tổ chức hành lang cấp điện và các đường ống kỹ thuật hợp lý, đơn giản đảm bảo tínhkinh tế, giảm chi phí vận hành và tổ chức quản lý

- Tổ chức tốt hệ thống đường nội bộ, thoát nước mặt bằng kết hợp các thảm cây xanhngăn cách các phân khu chức năng

1.4.3 Mô tả biện pháp thi công xây dựng các công trình của Dự án

Trang trại được thiết kế theo mô hình, công nghệ tiên tiến Các yêu cầu kỹ thuật về thiết

kế chuồng trại cũng như các khoảng cách ly an toàn, hợp vệ sinh đáp ứng theo Quyết định số1506/QĐ-BNN-KHCN ngày 15/5/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việcban hành quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi lợn an toàn tại Việt Nam và Quy

Trang 30

chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01 - 14: 2010/BNNPTNT về điều kiện trại chăn nuôi lợn antoàn sinh học

1.4.3.2 Công tác chuẩn bị

- Trang trại chăn nuôi được thiết kế bao gồm 2 khu vực khác nhau: khu chăn nuôi vàkhu làm việc hành chính Hai khu vực này cần có hàng rào hoặc tường xây ngăn cách Giữacác khu chăn nuôi nên có hàng rào ngăn cách để hạn chế đi lại

- Trong khu chăn nuôi: Chuồng lợn cách ly, nhà chứa phân, hầm biogas, hệ thống nướcthải phải đặt ở cuối hướng gió

- Ở các cổng ra vào của các khu chuồng trại đều có bố trí hố khử trùng, ở đầu mỗi dãychuồng cũng bố trí hố khử trùng Người và xe cộ vận chuyển trước khi vào trại đều phải điqua các hố này

- Khu vực xuất bán lợn được thiết kế nằm ở khu vực vành đai của trại và có lối đi riêng

để xe chuyên chở lợn không cần phải vào trại

- Đường vận chuyển thức ăn trong trại không trùng với đường vận chuyển phân và ởđầu hướng gió Trong khi đó, đường vận chuyển phân hay xuất lợn bán được thiết kế ở cuốihướng gió

1.4.3.3 San nền

Mặt bằng khu đất hiện tại là đất trống, ít có thực vật sinh sống, không có công trình xâydựng hiện hữu Hiện trạng khu đất có độ dốc khoảng 0,5% về phía Nam của khu đất Chủđầu tư cùng đơn vị tư vấn thiết kế tận dụng độ dốc hiện trạng để bố trí mặt bằng nhằm giảmthiểu việc san lấp để tiết kiệm chi phí Đất đào ao sau khi được tận dụng để đắp bờ ao tránhchảy tràn thì được dùng để san lấp một số vị trí có cao độ thấp bất thường Do dự án thuộcvùng đất cao, dự án không vận chuyển đất bên ngoài vào cũng không vận chuyển từ dự án rangoài, quá trình san lấp chỉ thực hiện trong nội bộ dự án

1.4.3.4 Các công trình xây dựng hạ tầng

a/ Khu các công trình quản lý, điều hành:

Bao gồm các công trình như: nhà điều hành, nhà kỹ thuật, nhà ở của công nhân… đượcthiết kế theo tiêu chuẩn khung móng bê tông cốt thép, tường xây gạch ống, sơn nước, mái lợptôn tráng kẽm sóng vuông, nền lát gạch ceramic,…

Trang 31

Nhà kỹ thuật: nhà 1 tầng Kết cấu công trình móng, cột, dầm, giằng bê tông cốt thép, khung

kèo tổ hợp gác xà gồ thép, lợp tôn, trần tôn lạnh, tường bao che xây gạch sơn nước, nền látgạch ceramic Nhà kỹ thuật được sử dụng cho nhân viên kỹ thuật ở

- Nhà ở công nhân + bếp, nhà ăn: nhà 1 tầng Kết cấu công trình móng, cột, dầm,

giằng bê tông cốt thép, khung kèo tổ hợp gác xà gồ thép, lợp tôn, trần tôn lạnh, tường baoche xây gạch sơn nước, nền lát gạch ceramic

- Khu nhà điều hành: nhà 1 tầng Kết cấu công trình móng, cột, dầm, giằng bê tông

cốt thép, tường bao che xây gạch sơn nước, mái lợp tôn, đóng trần tôn lạnh, nền lát gạchceramic

- Nhà đặt máy phát điện: nhà 1 tầng Kết cấu công trình cột bê tông cốt thép, bao

che xây gạch, mái lợp tôn, nền bê tông

- Nhà nghỉ trưa, kho cám, kho dụng cụ: nhà 1 tầng Kết cấu công trình cột bê tông

cốt thép, bao che xây gạch, mái lợp tôn, bê tông nền láng xi măng

- Đường dẫn heo và bệ xuất nhập heo : Đổ bê tông làm láng mặt.

- Tháp nước sinh hoạt : Bê tông đổ toàn khối.

- Bể ngâm rửa đan : 6 cái, quy cách 2,5mx2,5m, được đặt tại khu vực đầu dãy

chuồng để ngâm rửa các tấm đan

- Nhà chứa phân: nhà 1 tầng Kết cấu công trình cột bê tông cốt thép, bao che xây

gạch, mái lợp tôn, bê tông nền láng xi măng

- Sân phơi phân: Kết cấu bê tông nền láng xi măng.

b/ Khu vực chăn nuôi heo:

Bao gồm các hạng mục như: nhà nuôi heo được thiết kế theo tiêu chuẩn khung móng bêtông cốt thép, móng tường xây bằng đá chẻ, tường xây gạch ống, mái lợp tole tráng kẽm sóngvuông, kèo thép,… Trong mỗi nhà chăn nuôi có hệ thống silo tự động để cấp thức ăn, hệthống máng uống, hệ thống làm mát, hệ thống thông gió tự động, hệ thống thu gom và vệsinh chuồng trại tạo điều kiện tối ưu cho việc chăm sóc và sự phát triển của heo, cụ thể nhưsau:

* Hệ thống chuồng:

- Hệ thống chuồng nuôi là hệ thống dây chuyền khép kín, dễ dàng vận chuyển heo, dễdàng điều hành vùng vào, vùng ra Những chuồng chuyển heo phải được sát trùng sạch sẽ, vệsinh trước khi chuyển heo tới

Nhà heo hậu bị: nhà 1 tầng Kết cấu công trình móng, cột, đà kiềng, dầm, giằng bê

tông cốt thép, khung kèo tổ hợp lợp tôn màu sóng vuông, trần polime, tường bao che xâygạch kết hợp cửa đi, cửa số sắt kính và tấm làm mát Diện tích mỗi nhà 14 m x 90 m = 1.260

m2 Số dãy nhà là 10 dãy

Trang 32

Tất cả các dãy chuồng đều kín điều tiết được nhiệt độ, độ ẩm theo hệ thống thiết bị phụtrợ là quạt hút và hệ thống làm mát.

Heo được nuôi trong chuồng kín có nhiệt độ ổn định Chuồng được thiết kế kín, cách lyvới bên ngoài hoàn toàn, có 02 quạt hút lớn, một đầu hệ thống làm mát từ nước

Khi hệ thống quạt hút giảm nhiệt bên trong không đạt yêu cầu, bộ cảm ứng bên trong tựđộng bật hệ thống làm mát cho heo sẽ hoạt động

- Nhiệt độ, độ ẩm của chuồng được điều hòa một cách tự động và phù hợp với từng giaiđoạn phát triển của heo thông qua các tấm làm mát (cooling pads) và quạt hút Tấm làm mátđược làm từ một loại giấy tổng hợp nhập từ nước ngoài, có cấu trúc theo kiểu tổ ong Hệthống này hoạt động thông qua nguyên lý áp suất âm làm không khí ẩm nóng, mùi hôi trongphòng bị hút ra và gió, không khí thoáng từ bên ngoài sẽ được hút vào phòng thông qua tấmlàm mát Nước được bơm thường xuyên và phun đều lên bề mặt tấm làm mát, nên khi khôngkhí đi qua, nước làm hạ nhiệt độ của khí vào làm nhiệt độ trong phòng có thể giảm được từ 5đến 7°C so với nhiệt độ ngòai trời, duy trì nhiệt độ thoáng mát trong chuồng nuôi

- Hệ thống dãy chuồng được bố trí với khoảng cách an toàn giữa các chuồng để tránh lâytruyền bệnh và tạo sự đối lưu không khí trong chuồng nuôi với môi trường ngoài tốt hơn

- Cổng ra vào trại chăn nuôi, khu chuồng nuôi và tại lối ra vào mỗi dãy chuồng nuôi có bốtrí hố khử trùng

- Vách chuồng nhẵn, không có góc sắc, đảm bảo heo không bị trầy xước khi cọ sát vàovách chuồng

* Sàn chuồng:

- Sàn hở, đảm bảo không trơn trượt và có rãnh thoát nước đối với chuồng sàn, có độ dốc

từ 3-5% đối với chuồng nền làm cho chuồng luôn khô ráo, sạch sẽ, tạo sự thông thoáng trongtừng ô chuồng nuôi, giảm chi phí vệ sinh chuồng trại

- Quy cách xây dựng là sàn hở một phần hoặc toàn phần tùy theo từng đối tượng heokhác nhau Vật liệu xây dựng sàn được lựa chọn là bê tông cốt thép dạng tấm, có khoét lỗhoặc nhựa composit

* Nóc chuồng:

- Vật liệu được lựa chọn là khung sắt với tôn tráng kẽm dày 0.42 zem, sóng vuông mạmàu dày 4.2 zem, xà gồ C 50 x 100 x 2 mm, kèo thép V 50 x 50 x 5 mm sơn hai lớp chống rỉ,trần lợp tôn lạnh dày 3.2 zem

* Hệ thống cấp thức ăn, nước uống:

- Hệ thống dẫn nước uống làm bằng ống nhựa PVC (đối với phần bên ngoài chuồngheo) và ống thép (đối với phần bên trong chuồng), núm uống tự động được sử dụng cho tất

cả các loại heo Bên dưới có hệ thống máng thu gom khi bị rơi vãi

- Hệ thống cung cấp thức ăn: toàn bộ trại được trang bị các silo chứa cám và thiết bị cấp

ăn tự động Cám được xe chuyên dùng chở từ nơi cung cấp đến Trang trại và bơm đầy các

Trang 33

silo, từ silo bơm đầy vào các phễu định lượng thức ăn theo tiêu chuẩn của từng loại và từnggiai đoạn phát triển của heo Đến giờ ăn, phễu định lượng sẽ tự động đưa cám vào máng choheo ăn Hệ thống này giúp khống chế lượng thức ăn theo từng nhóm heo, loại heo và phù hợpvới từng giai đoạn phát triển, tránh rơi vãi thức ăn gây lãng phí, nhiễm bẩn xung quanh.

c/ Khu vực các công trình phụ trợ:

Bao gồm các hệ thống cung cấp điện, nước, hệ thống thoát nước mưa, nước thải, hệthống xử lý nước thải, hệ thống cung cấp khí biogas, nhà lưu giữ tạm thời chất thải rắn…được xây dựng theo công nghệ chăn nuôi hiện đại và các quy định về bảo vệ môi trường hiệnhành Tất cả các khu vực trên được cách ly qua hệ thống nội bộ, hệ thống tường rào và câyxanh của trang trại

- Trang trại được dựng hàng rào bảo vệ xung quanh theo tiêu chuẩn: đà cột bằng bê tôngcốt thép, móng xây đá chẻ, tường gạch cao 02 mét, mũ tường rào được giăng lưới kẽm gai

Từ hàng rào vào khu vực nuôi, có vành đai xung quanh trồng cỏ bề rộng khoảng 20 mét Phần diện tích không xây dựng được lát gạch xi măng, trồng cây xanh và trồng cỏ

- Cổng ra vào trại có hố và nhà sát trùng người và phương tiện theo chu vi bánh xe tảihạng nặng

- Hệ thống cấp nước cho chuồng trại là ống nhựa PVC, đường kính  114; 60; 34; 21

- Hệ thống thoát nước mưa: được bố trí xung quanh khuôn viên trang trại Hệ thống nàyđộc lập và tách riêng với hệ thống tuyến thoát nước thải, cấu tạo bằng BTCT, có nắp đan đục

lỗ

- Hệ thống thu gom nước thải chuồng trại: được thiết kế kín, có độ dốc hợp lý để dễthoát nước Nước thải tự chảy qua song chắn rác rồi vào bể lắng trước khi vào bể biogas

- Nhà chứa chất thải nguy hại: Nhà 1 tầng, kết cấu móng, cột bê tông cốt thép, vì

kèo thép, mái tôn, nền láng xi măng

- Hầm biogas: Lót đáy và phủ mặt bằng tấm HDPE Kích thước 35 x 90 m x 6m 01

hầm

- Khu vực xử lý nước thải: bố trí hệ thống xử lý nước thải

- Sân đường giao thông nội bộ, đường dẫn heo: Đường giao thông nội bộ bằng đá

0x4; Đường dẫn heo có tường xây gạch, nền đổ bê tông đá mi

1.4.3.5 Thi công hệ thống cấp thoát nước

- Việc lắp đặt các đường ống, phụ kiện, máy bơm phải tuân theo các yêu cầu trong hồ

sơ thiết kế và tuân theo quy phạm TCVN 4513:1988;

- Hệ thống cấp thoát nước sử dụng theo đúng thiết kế và TCVN 4519:1998;

Trang 34

- Ống chôn trong sàn, tường phải có độ dốc đạt yêu cầu sử dụng và phải được cố định,ống chôn dưới đất phải được đặt trong đệm cát.

1.4.3.6 Thi công hệ thống điện

- Bước 1: Tiến hành trước công tác hoàn thiện , lắp đặt các loại dây dẫn, các đế âmtường của ổ cắm, công tắc, ổ chia nhánh Các loại dây dẫn phải đúng chủng loại chào thầu,kiểm tra chất lượng trước khi tiến hành lắp đặt Các loại dây dẫn chủ được phép nối tại các

vị trí ổ cắm, ổ chia nhánh, và được cuốn kỹ bằng băng dính cách điện;

- Bước 2: Tiến hành sau công tác hoàn thiện , lắp đặt các nắp ổ cắm công tắc, ổ chianhánh và các thiết bị khác, các thiết bị đều được kiểm tra trước khi lắp đặt

1.4.3.8 Máy móc thiết bị thi công xây dựng

Các loại máy móc, thiết bị được sử dụng trong quá trình thi công xây dựng dự án đượcthể hiện trong bảng sau

Bảng 1.3: Các loại máy móc, thiết bị thi công xây dựng dự án

7 Các máy móc, thiết bị khác (Cân khoan,ống sinh, ống đổ, mũi khoan, …) - -

-1.4.4 Mô tả quy trình chăn nuôi

Quy trình chăn nuôi heo hậu bị của Công ty như sau:

Trang 35

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình chăn nuôi heo hậu bị

Thuyết minh sơ đồ quy trình chăn nuôi:

Nguồn heo con hậu bị được 3 đến 5 tuần tuổi do Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P ViệtNam cung cấp sẽ được nuôi trong thời gian khoảng 5 tháng sẽ đạt trọng lượng từ 90 đến 100

kg

Sau thời gian này, số heo đạt chất lượng sẽ được Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P ViệtNam chuyển sang các trại nuôi heo hậu bị sinh sản (không thuộc phạm vi dự án này), số heokhông đạt chất lượng sẽ được chuyển sang trại nuôi làm heo thịt (không thuộc phạm vi dự ánnày)

Chuồng heo sau khi được sát trùng sẽ tiếp nhận heo con hậu bị và quy trình này được táilập như trên

Chăm sóc kết hợp chọn lọc và theo dõi heo nái hậu bị, những con không đạt yêu cầuchuyển sang nuôi bán thịt

Heo bị bệnh được đưa ra khu cách ly ở cuối mỗi nhà để cách ly và theo dõi, điều trị choheo Ghi chép cụ thể diễn biến điều trị bệnh cho heo bệnh Khi heo chết vì bệnh phải tiếnhành khám nghiệm, kết luận nguyên nhân chết và xử lý xác heo theo đúng quy định

Dự án sẽ tuân thủ thực hiện theo quy chế quy định quản lý vùng quy hoạch phát triểnchăn nuôi; đồng thời áp dụng Quy định thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi lợn an toàn

Thức ăn, văcxin.

Nước: cho heo uống, tắm

heo, vệ sinh chuồng trại,

khử trùng

- Mùi hôi, H2S, NH3, Mercaptan, CH4,

- Nước thải (vệ sinh chuồng trại, tắm heo,…): BOD, COD, N-NH3, Nt, Pt, Sun phua, Coliform, Samonella…

- Chất thải rắn: phân heo, bùn thải, thức ăn thừa, bao bì thải, heo chết (tự nhiên, dịch bệnh), thuốc thú y,…

Chọn heo hậu bị đạt chất lượng

Nghi ngờ mắc bệnhNuôi cách lyĐiều trị

Xử lý theo quy định

Chất thải nguy hại

Không đạt

Xuất bán

heo thịt

Trang 36

tại Việt Nam (VietGAHP) ban hành kèm theo Quyết định số 1506/QĐ-BNN-KHCN ngày

15 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cụ thể:

- Về con giống và quản lý giống:

Con giống cho trại được cung cấp bởi Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam, đượcquản lý theo hệ thống quản lý tiên tiến của Công ty, có xuất xứ, mã số rõ ràng

- Về vệ sinh chăn nuôi:

Quy trình chăn nuôi của Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P Việt Nam có đề ra và buộctuân thủ nghiêm túc các bước thực hiện vệ sinh chăn nuôi Mọi phương tiện và người vàokhu vực trại đều được sát trùng hai lần: Một lần ở cổng trại và một lần ở nhà sát trùng (đốivới xe) và nhà điều hành (đối với người) Khu vực chuồng trại chăn nuôi được xịt sát trùngbên ngoài thường xuyên (3lần/tuần) Đầu cửa vào mỗi nhà nuôi heo đều được rải vôi bộtthường xuyên để sát trùng

Các chuồng trại chăn nuôi được lắp đặt hệ thống điều khiển tự động giúp vận hành hệthống quạt gió làm mát một cách tự động, đảm bảo độ ẩm, nhiệt độ chuồng phù hợp vớitừng lứa tuổi heo đồng thời giúp tiết kiệm năng lượng tối ưu Trước và sau mỗi đợt nuôi,toàn bộ chuồng trại được sát trùng kỹ lưỡng Xe đẩy chở cám được sử dụng riêng biệt chotừng nhà nuôi nhằm tránh lây lan dịch bệnh giữa các nhà nuôi

- Quản lý thức ăn, nước uống và nước vệ sinh:

Thức ăn được cung cấp bởi nhà máy thức ăn chăn nuôi của Công ty Cổ phần Chăn nuôiC.P Việt Nam, thức ăn chăn nuôi được lưu giữ tại kho cám của trang trại, ghi chép rõ ràng

số lượng, lô hàng với ngày sản xuất, số lượng, việc xuất nhập thực hiện theo nguyên tắc, vàotrước ra trước, vào sau ra sau

Nước uống là nguồn nước giếng khoan được đưa lên bể nước dự trữ trước khi bơm lênđài nước và cung cấp đến các chuồng nuôi thông qua đường ống cấp Để đáp ứng yêu cầu vệsinh thú y, quy trình xử lý được lựa chọn bao gồm:

Công nghệ xử lý được đề xuất như sau:

Nước dưới đất được bơm từ giếng khoan sẽ được đưa vào làm thoáng đơn giản Có thểlàm máng tràn, dàn mưa, ejector thu khí hay bơm nén khí để làm thoáng nước Quá trìnhnày chủ yếu cung cấp oxy cho nước Nước sau khi làm thoáng được lọc qua một lớp vật liệulọc như than, cát, sỏi sau đó khử trùng bằng chlorine Nước sạch dùng để cấp nước uống

Nước sạchchlorine

Trang 37

cho gà, sinh hoạt của nhân viên làm việc trong Trại Nước sau xử lý đảm bảo đạt theo quychuẩn quy định QCVN 09:2008 và QCVN 01-14:2010.

- Di chuyển, xuất bán và vận chuyển heo:

Khi heo đạt đến trọng lượng nhất định theo quy trình nuôi, công nhân sẽ tiến hành dichuyển đàn đến trại dành cho heo có trọng lượng lớn hơn Việc di chuyển heo tiến hành theo

1 chiều, từ trại dành cho heo nhỏ đến trại đành cho heo lớn hơn Heo được lùa đi theo đườngdẫn heo bố trí ở đầu khu trại Chuồng trại phải được sát trùng kỹ trước khi đón lứa heo mớiđến

Heo đủ trọng lượng được lên lịch ngừng sử dụng các loại thuốc thú ý để tránh tồn dưtrong thịt Hồ sơ về lứa heo chuẩn bị xuất bán phải được chuẩn bị kỹ để giao cho người muahoặc trại tiếp nhận heo hậu bị làm heo giống

Việc xuất bán phải thực hiện đúng quy trình: Bệ xuất heo bố trí cách biệt với khu trại

và tránh xa khu đầu trại, bố trí đường và cổng vào chở heo xuất bán riêng biệt để tránh lâylan dịch bệnh (nếu có) Việc đưa heo xuống xe và lên xe phải theo quy trình in sẵn và tậphuấn cho công nhân, xe chuyên chở heo là xe chuyên dùng, đảm bảo an toàn cho môi trường

và cho heo thành phẩm trong quá trình chuyên chở

- Quản lý dịch bệnh, phòng và trị bệnh:

Áp dụng phương thức cùng vào cùng ra (all in – all out) cho mỗi nhà nuôi heo Heo bịbệnh được đưa ra khu cách ly ở cuối mỗi nhà để cách ly và theo dõi, điều trị cho heo Ghichép cụ thể diễn biến điều trị bệnh cho heo bệnh Khi heo chết vì bệnh phải tiến hành khámnghiệm, kết luận nguyên nhân chết và xử lý xác heo theo đúng quy định

Lập lịch chủng ngừa cho heo theo quy trình của công ty, khi heo bệnh phải được điềutrị theo phác đồ công ty đã lập và tập huấn Chỉ được sử dụng thuốc thú y được công ty cấpthuộc danh mục cho phép của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

- Bảo quản và sử dụng thuốc thú y:

Vắc xin và một số loại thuốc thú y cần được bảo quản được cất giữ ở tủ lạnh bố trí ởnhà điều hành, các loại thuốc khác được bảo quản trong các tủ chuyên dùng Tất cả các loạivắc xin và thuốc thú y đều được ghi rõ nhãn mác, được bố trí ở vị trí quy định một cáchriêng rẽ Lập kế hoạch sử dụng thuốc để chủ động nguồn cung Ghi chép rõ ràng việc xuất,nhập, số lượng sử dụng Lưu giữ bao bì, chai lọ đựng vắc xin, thuốc để bàn giao đầy đủ chođơn vị xử lý chất thải rắn đúng quy định

- Quản lý chất thải, bảo vệ môi trường, kiểm soát gặm nhấm, côn trùng:

Thực hiện theo nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường được cấp có thẩmquyền phê duyệt

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị

Các loại máy móc, trang thiết bị chính phục vụ hoạt động chăn nuôi của dự án đượctrình bày chi tiết trong bảng sau

Bảng 1.4: Máy móc, trang thiết bị chính phục vụ dự án

Trang 38

STT Tên thiết bị Đơn vị Số lượng Nước SX Tình

9 Máy phun thuốc sát

(Nguồn: Công ty TNHH Huỳnh Gia Phúc)

Đánh giá các máy móc và trang thiết bị của Dự án: Công ty TNHH Huỳnh Gia Phúc sẽ

sử dụng các máy móc thiết bị (toàn bộ chạy bằng điện, riêng máy phát điện dự phòng sửdụng nhiên liệu là dầu DO (0,25%)) mới hoàn toàn

1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu và các chủng loại sản phẩm của dự án

1.4.6.1 Nguyên, nhiên, vật liệu phục vụ dự án

Nhu cầu nguyên liệu phục vụ cho hoạt động của trại chăn nuôi gồm có cám, phụ gia,thuốc thú y, vắc xin, thuốc sát trùng… được sử dụng theo quy trình hướng dẫn chặt chẽ của

Trang 39

Công ty Cổ phần CP Việt Nam và các nhà cung cấp Danh mục thuốc thuốc thú y sử dụngđảm bảo tuân thủ theo quy định danh mục ban hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn Khối lượng cụ thể các loại được trình bày như sau:

Bảng 1.5: Nguyên nhiên vật liệu chính phục vụ dự án

STT Nguyên liệu Khối lượng (tấn/năm) Lượng dùng Nơi sản xuất

1 Cám CP 950S dành cho heo sữa

(5 ngày tuổi - 12 kg thể trọng)

0,2 – 0,3kg/con/ngày

Việt Nam

3 Cám CP con 30 – 50 kg thể trọng852S/952S dành cho heo 0,5-1 kg/con/ngày Việt Nam

II Thuốc tăng trưởng

20 ml; 50 ml

Việt Nam

Trang 40

STT Nguyên liệu Khối lượng (tấn/năm) Lượng dùng Nơi sản xuất

9 Tẩy ký sinh trùng: Ivermectin,Doramectin Gói 5-500 g Việt Nam

Bình 500ml

100-1 – 2 lít

Việt Nam

lít

Việt Nam

VI Thuốc diệt côn trùng, gặm nhấm

VII Nhiên liệu – Dầu DO Phuy 150 lít/tháng Việt Nam

(Nguồn: Công ty TNHH Huỳnh Gia Phúc)

Thành phần cám heo : bao gồm nhóm nguyên liệu thô, nhiều xơ: các phụ phẩm nôngnghiệp (xác mì, lõi ngô); Nhóm nguyên liệu giàu năng lượng: tấm, gạo, ngô/bắp, sắn, cám,khoai mì, các loại củ giàu tinh bột tấm, gạo, ngô/bắp, sắn, cám, khoai mì, các loại củ giàutinh bột; Nhóm nguyên liệu giàu Protein: đậu lạc, khô dầu, bột cá.; Nhóm nguyên liệu bổsung: các chất muối khoáng, canxi, phốt pho (bột sò); Nhóm phụ gia: chất bảo quản, tạomùi… (dầu cá, nước gan mực)

1.4.6.2 Nhu cầu cấp điện phục vụ dự án

a) Nguồn cung cấp điện

Nguồn cung cấp điện phục vụ cho quá trình hoạt động chăn nuôi được lấy từ lưới điệnlực Quốc gia, sau đó được hạ thế (qua trạm biến thế) và đưa vào sử dụng cho hoạt độngchăn nuôi và sinh hoạt Việc cung cấp điện do Công ty TNHH Điện lực Đồng Nai thựchiện Ngoài ra, công ty có trang bị máy phát điện dự phòng công suất 250 kVA phục vụphòng khi bị mất điện hoặc hệ thống lưới điện Quốc gia gặp sự cố

Ngày đăng: 28/11/2016, 10:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: Diện tích xây dựng các hạng mục công trình - Đánh giá tác động trang trại chăn nuôi heo
Bảng 1.2 Diện tích xây dựng các hạng mục công trình (Trang 26)
Bảng 1.4: Máy móc, trang thiết bị chính phục vụ dự án - Đánh giá tác động trang trại chăn nuôi heo
Bảng 1.4 Máy móc, trang thiết bị chính phục vụ dự án (Trang 35)
Bảng 1.6: Tổng hợp nhu cầu dùng nước của dự án - Đánh giá tác động trang trại chăn nuôi heo
Bảng 1.6 Tổng hợp nhu cầu dùng nước của dự án (Trang 40)
Bảng 2.4: Số giờ nắng trung bình của các tháng trong năm (Đơn vị tính: giờ) - Đánh giá tác động trang trại chăn nuôi heo
Bảng 2.4 Số giờ nắng trung bình của các tháng trong năm (Đơn vị tính: giờ) (Trang 48)
Bảng 2.5: Vị trí lấy mẫu - Đánh giá tác động trang trại chăn nuôi heo
Bảng 2.5 Vị trí lấy mẫu (Trang 51)
Bảng 2.8: Kết quả phân tích chất lượng nước suối - Đánh giá tác động trang trại chăn nuôi heo
Bảng 2.8 Kết quả phân tích chất lượng nước suối (Trang 53)
Bảng 2.9: Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ngầm - Đánh giá tác động trang trại chăn nuôi heo
Bảng 2.9 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước ngầm (Trang 54)
Bảng 3.6:  Tải lượng chất ô nhiễm trung bình của 1 người và tính cho 50 người - Đánh giá tác động trang trại chăn nuôi heo
Bảng 3.6 Tải lượng chất ô nhiễm trung bình của 1 người và tính cho 50 người (Trang 63)
Bảng 3.13: Hàm lượng NH 3 , H 2 S trong khu vực chăn nuôi trước và sau khi xử lý bằng - Đánh giá tác động trang trại chăn nuôi heo
Bảng 3.13 Hàm lượng NH 3 , H 2 S trong khu vực chăn nuôi trước và sau khi xử lý bằng (Trang 73)
Bảng 3.17: Ảnh hưởng của NH 3  lên người (Barker và cộng tác viên, 1996) - Đánh giá tác động trang trại chăn nuôi heo
Bảng 3.17 Ảnh hưởng của NH 3 lên người (Barker và cộng tác viên, 1996) (Trang 75)
Bảng 3.16: Đặc điểm các khí sinh ra từ quá trình phân hủy phân heo (Ohio State - Đánh giá tác động trang trại chăn nuôi heo
Bảng 3.16 Đặc điểm các khí sinh ra từ quá trình phân hủy phân heo (Ohio State (Trang 75)
Bảng 3.26: Tính chất nước thải chăn nuôi heo - Đánh giá tác động trang trại chăn nuôi heo
Bảng 3.26 Tính chất nước thải chăn nuôi heo (Trang 85)
Bảng 3.27: Tổng hợp các loại nước thải phát sinh từ hoạt động của dự án - Đánh giá tác động trang trại chăn nuôi heo
Bảng 3.27 Tổng hợp các loại nước thải phát sinh từ hoạt động của dự án (Trang 86)
Hình 4.3: Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải, công suất 180 m 3 /ngày - Đánh giá tác động trang trại chăn nuôi heo
Hình 4.3 Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải, công suất 180 m 3 /ngày (Trang 111)
Hình 4.3: Sơ đồ cấu tạo bể Biogas - Đánh giá tác động trang trại chăn nuôi heo
Hình 4.3 Sơ đồ cấu tạo bể Biogas (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w