Có thể khắc phục những giới hạn này bằng việc sử dụng bộ đếm đồng bộ bởi vì tất cả các tầng đều được kích bởi cùng một xung nhịp Ck đầu vào.. Ở hình II.2.3.1 ở trên là mạch đếm đồng bộ l
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA VẬT LÝ – VẬT LÝ KỸ THUẬT
BỘ MÔN VẬT LÝ ĐIỆN TỬ MÔN KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ ỨNG DỤNG
BÁO CÁO ĐỀ TÀI SEMINAR CUỐI KÌ
Tp HCM, ngày 28 tháng 12 năm 2013
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I - MỞ ĐẦU 4
I.1 LỜI MỞ ĐẦU 4
I.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
I.3 Ý NGHĨA 4
PHẦN II – CƠ SỞ LÝ THUYẾT & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 5
II.1 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 5
II.2 TÌM HIỂU SƠ LƯỢC VỀ MẠCH ĐẾM 6
II.2.1 Mạch đếm đồng bộ nhị phân 6
II.2.2 Mạch đếm đồng bộ không theo hệ nhị phân 6
II.2.3 Mạch đếm đồng bộ lên/xuống 7
II.2.4 Mạch đếm đặt trước số đếm 7
II.2.5 IC đếm đồng bộ 8
II.3 IC ĐẾM 74190/LS190 11
II.4 THIẾT KẾ MẠCH ĐẾM ĐỒNG BỘ 15
II.4.1 Cơ bản về thiết kế 15
II.4.2 Các bước trong thiết kế 15
II.4.3 Các khối trong thiết kế mạch đếm 15
II.4.3.1 Khối nguồn 16
II.4.3.2 Khối tạo xung 16
II.4.3.3 Khối đếm 19
II.4.3.4 Khối giải mã 19
II.4.3.5 Khối hiển thị 21
II.4.4 Mô phỏng Protues mạch đếm 23
II.5 THI CÔNG LẮP RÁP MẠCH 26
II.5.1 Thống kê linh kiện 26
II.5.2 Layout mạch trên phần mềm Protues 27
PHẦN III – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 4PHẦN I - MỞ ĐẦU
I.1 LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại hiện nay, mạch đếm thời gian đã trở nên quen thuộc trong cuộc sốnghằng ngày của chúng ta Từ mạch đếm vòng, đếm đồng bộ, đếm không đồng bộ, đến các kiểuđếm lên, đếm xuống,… tất cả đều chiếm vị trí quan trọng và có nhiều ứng dụng trong cáclĩnh vực đời sống
Ngày 28/09/2013, với sự phân công, hướng dẫn của giáo viên, nhóm 6 tiếp nhậnnghiên cứu lắp mạch với đề tài: “Mạch đếm xuống giây và phút, đến thời gian đã cài đặt thìbáo động”
I.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đề tài hướng đến các mục tiêu chính:
Nghiên cứu nguyên lý hoạt động của mạch đếm, nghiên cứu các nguyên tắc cơ bản kếtnối cổng logic báo động từ đó thiết kế mạch đếm lùi theo yêu cầu đề bài
Thông qua mạch nguyên lý cơ bản, nghiên cứu chế tạo chức năng nâng cao cho mạchnhằm nâng cao ứng dụng của mạch trong đời sống
Thực hiện các thao tác mô phỏng mạch trên phần mềm Protues, từng bước tiếp cậnsâu hơn với các phần mềm chuyên dụng trong ngành điện tử
Tiến hành layout, chế tạo mạch từ đó nâng cao kỹ năng thực hành, chế tạo mạch điệntử
I.3 Ý NGHĨA
Nghiên cứu đề tài tạo điều kiện cho chúng tôi làm quen với các kiến thức và kỹ năng
cơ bản về mạch đếm; tạo cơ hội học hỏi, rèn luyện tư duy, nâng cao kỹ năng thực hànhchuyên môn Bên cạnh đó, nghiên cứu đề tài yêu cầu sự hợp tác, phân công công việc giữacác thành viên nhóm, từ đó nâng cao kỹ năng thực hành và giải quyết các vấn đề liên quanđến tập thể
Trang 5PHẦN II – CƠ SỞ LÝ THUYẾT & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU II.1 CÁC GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
Một trong những giai đoạn khó khăn nhất trong quá trình nghiên cứu chính là thờigian tiếp nhận đề tài Lượng thông tin, kiến thức chuyên môn về đề tài của chúng tôi còn rấthạn chế Nhằm làm rõ và giải quyết khó khăn phát sinh và giúp cho quá trình nghiên cứu trởnên thuận lợi hơn, chúng tôi chia thời gian nghiên cứu thành các giai đoạn cụ thể:
Bảng II.1.1 Các giai đoạn thực hiện nghiên cứu đề tài mạch đếm
1 Nhận nhiệmvụ
_ Xác định nội dung đề tài, đưa ra phương án thực hiện, thiết kế
đề tài_ Liệt kê các công việc cần thực hiện_ Phân chia nhiệm vụ cụ thể
_ Rút ra kết luận
3 Nâng cấp
_ Lựa chọn mạch điện hoàn thiện_ Nâng cấp chức năng mạch điện_ Vẽ mạch in
_ Thử nghiệm lý thuyết và thực tế_ Layout mạch
_ Lắp mạch_ Tiến hành kiểm tra_ Kết luận
4 Tăng tốc _ Tổng kết quá trình thực hành, nội dung lý thuyết_ Thiết kế báo cáo cuốn
_ Thiết kế powerpoint
5 Demo _ Kiểm tra tất cả nội dung_ Thuyết trình thử
_ Rút kinh nghiệm, hoàn thiện, chỉnh sửa lần cuối
6 Về đích Báo cáo trên lớp
Trang 6II.2 TÌM HIỂU SƠ LƯỢC VỀ MẠCH ĐẾM
Mạch đếm là loại mạch tuần tự, bao gồm nhiều loại:
sẽ là 4tD Có thể khắc phục những giới hạn này bằng việc sử dụng bộ đếm đồng bộ bởi vì tất
cả các tầng đều được kích bởi cùng một xung nhịp Ck đầu vào Khi đó các FF chuyển mạchcùng một lúc khiến thời gian trì hoãn của mạch đếm bằng trì hoãn truyền của một FF bất kể
số tầng Để đảm bảo hoạt động đúng, một số cổng logic được thêm vào để khống chế ngõvào J, K (T)
II.2.2 Mạch đếm đồng bộ không theo hệ nhị phân
Để thiết kế mạch đếm mod m bất kì từ mạch đếm mod 2n (m <= 2n) ta có thể dùngngõ clear để xoá mạch khi đếm đến số m, cách khác là nhìn vào giản đồ xung để thử nghiệmviệc nối các đầu vào J, K Ở đây ta sẽ xét đến mạch đếm mod 10 hay dùng
Ngoài xung ck được đưa vào tất cả 4 tầng FF thì cần phải giải quyết các ngõ J, K
Để ý là khi mạch đếm đến số 10 thì Q0 = 0 và Q2 = 0 không đổi trạng thái khi reset về
0 nên FF 0 và FF 2 được kích bình thường như đã nói
Trang 7Ở hình II.2.3.1 ở trên là mạch đếm đồng bộ lên, ta có thể xây dựng mạch đếm đồng bộ
xuống giống như cách đã làm với mạch đếm không đồng bộ tức là dùng các đầu ra đảo của
FF để điều khiển các đầu vào T của tầng kế tiếp Như vậy với mạch đếm xuống mod 16 thì
đầu ra Q sẽ được nối tới T1, T2, T3 và bộ đếm sẽ đếm xuống từ 15, 14, 13,… rồi về 0 để
reset trở lại 15
Hình II.2.2.1 Mạch đếm mod 10 đồng bộ
Hình II.2.3.1 Mạch đếm lên đồng bộ mod 16
Trang 8Lúc này thêm 1 ngõ điều khiển chế độ đếm giống như bên mạch đếm lên xuốngkhông đồng bộ ta đã có mạch đếm lên xuống đồng bộ K = 1(up) đếm lên, K = 0(down) đếmxuống Mạch được xây dựng như hình sau (lưu ý xung ck tác động cạnh lên).
II.2.4 Mạch đếm đặt trước số đếm
Nhiều bộ đếm song song ở dạng IC tích hợp được thiết kế để có khả năng nạp trước sốcần đếm thay vì 0 như ta thường thấy Số đặt trước là bất kì trong những số có thể ra củamạch và mạch có thể đếm lên hay đếm xuống 1 cách đồng bộ hay không đồng bộ từ sốnày.Việc này giống như là nạp song song ở ghi dịch vậy, bằng cách tận dụng ngõ Cl và Pr(ngõ không đồng bộ độc lập với ck) Cấu trúc mạch với 3 tầng FF được minh hoạ như hình
và hoạt động nạp được thực hiện như sau:
Hình II.2.3.2 Mạch đếm đồng bộ lên/xuống
Trang 9Giả sử mạch đang đếm hay dừng ở 1 số đếm nào đó.
Đưa sẵn số đếm có trạng thái cần nạp vào ngõ A B C
Đặt một xung mức thấp vào đầu LD (parallel load), xung này sẽ cho phép trạng tháilogic ABC qua cổng Nand để đưa vào 3 tầng FF qua 3 ngõ Pr hay Cl (tuỳ thuộc bit mức thấphay cao) Kết quả là Q0 = A, Q1 = B, Q2 = C
Khi LD lên cao trở lại, lúc này nếu có xung nhịp Ck thì mạch sẽ tiếp tục đếm từ sốvừa nạp (trước đó ck và các ngõ T không có tác dụng)
II.2.5 IC đếm đồng bộ
1 Nhóm A: 74LS160/161/162/163
Cả 4 IC đều có cùng kiểu chân và các ngõ vào ra tương tự nhau; có xung ck nảy ởcạnh xuống do trong cấu tạo có thêm mạch đệm sau ngõ đồng bộ; có khả năng nạp songsong; preset đồng bộ; có thể nối chồng nhiều IC để có số mod lớn hơn nhiều
Hình II.2.3.2 Mạch đếm đặt trước 3 bit
Trang 102 Nhóm B: 74168, 74169
Các IC đếm đồng bộ nhóm B không có ngõ Clear Nếu muốn kết thúc số đếm trước trịtối đa (đếm lên) hoặc tối thiểu (đếm xuống), một cổng NAND được dùng để phát hiện sốđếm kết thúc mong muốn vào ngõ ra của cổng được nối đến ngõ Load để nạp vào số đếm banđầu từ các ngõ vào Preset (dữ liệu vào song song)
3 Nhóm 74LS192, LS193
LS192 là mạch đếm chia 10 còn LS193 là mạch đếm chia 16
Cả 2 loại đều cấu trúc chân như nhau và đều có khả năng đếm lên hay xuống
Khi đếm lên xung ck được đưa vào chân CKU còn khi đếm xuống xung ck được đưavào chân CKD
Khi đếm lên hết số chân Carry xuống thấp, khi đếm xuống hết số chân Borrow xuốngthấp 2 chân này dùng khi cần nối tầng nhiều IC
Đặc biệt mạch có thể đặt trước số đếm ban đầu ở các chân ABCD và chân LD xuốngthấp để cho phép nạp số ban đầu
4 Nhóm IC đếm đồng bộ CMOS 74HC/HCT4518 và 74HC/HCT4520
Đây là 2 IC đếm đồng bộ họ CMOS dùng FF D về hoạt động cũng tương tự nhưnhững IC kể trên nhưng vì cấu tạo cơ bản từ các cổng logic CMOS nên tần số hoạt động thấphơn so với những IC cùng loại bù lại tiêu tán công suất thấp
4518 là IC đếm chia 10 còn 4520 là IC đếm chia 16
Cấu trúc chân và đặc tính của chúng như nhau
Chân nhận xung ck và chân cho phép E có thể chuyển đổi chức năng cho nhau do đómạch có thể tác động cạnh xuống hay cạnh lên
Mạch cũng cho phép nối tầng nhiều IC khi nối Q3 của tầng trước tới ngõ E của tầngsau
5 Nhóm C: 74190, 74191 [2]
Hai chân đếm thuộc nhóm C là mạch đếm thập giai 74190/LS190 và mạch đếm nhịphân 4 biets 74191/LS191 Chỉ có một ngõ vào cho phép là Enable G (EnG) tác động thấp.Ngõ điều khiển đếm là U/D ngược với nhóm B Ngõ RC (Ripple carry hay còn gọi là Rippleclock) bình thưởng ở cao và xuống thấp khi số đếm đạt đến giá trị tối đa Max hoặc trị tốithiểu Min và đồng hồ CK ở thấp Đặc biệt, nhóm C có ngõ ra Max/Min Bình thường ngõnày ở cao và sẽ xuống thấp khi số đếm đạt giá trị Max (đếm lên) hay Min (đếm xuống)
Trang 11Bằng cách nối ngõ ra RC đến ngõ vào Load thì tần số ra ở ngõ ra Max/Min là phần sốcủa tần số đồng hồ như sau:
_ Mạch đếm nhị phân 94191:
Đếm lên: fmax/min= fCK / (15-P) , 0 ≤ P ≤ 14
Đếm xuống: fmax/min= fCK / P , 0 ≤ P ≤ 15_ Mạch đếm thập giai 74190:
Đếm lên: fmax/min = fck / (9-P) , 0 ≤ P ≤ 8
Đếm xuống: fmax/min= fCK / P , 0 ≤ P ≤ 9Trong đó, P là giá trị thập phân của Preset DCBA
*Nối chồng mạch đếm nhóm C
Các IC đếm nhóm C có thể mắc nối tiếp theo nhiều cách để có số mod lớn hơn, cụ thể
có 3 cách:
_ IC đếm đồng bộ mắc chồng thành mạch đếm bất đồng bộ bằng cách sử dụng ngõ raRC: ngõ ra RC của tầng này được nối tiếp ngõ vào CK của tầng kế, và xung vào ở ngõ CKcủa tầng đầu Mỗi tầng vẫn là mạch đếm đồng bộ nhưng toàn thể là bất đồng bộ vì xung đồng
hồ được dợn sóng từ tầng này qua tầng khác
Trang 12II.3 IC ĐẾM 74190/LS190
Qua so sánh các kiểu nối giữa các nhóm IC với nhau, chúng tôi nhận thấy rằng ICnhóm C, cụ thể là IC 74190 có nhiều ưu điểm Vì thế, chúng thôi lựa chọn IC 74190 làm ICđếm Các thông số của IC như sau: [3]
Hình II.3.1 Thông số kỹ thuật và sơ đồ chân của IC 74190/LS190
Trang 13Hình II.3.2 Cấu tạo logic của IC 74190/LS190
Hình II.3.3 Bảng sự thật của IC 74190/LS190
Hình II.3.4 Các đặc tính của IC 74190/LS190
Trang 14Hình II.3.5 Các cách nối chồng IC 74190/LS190
Hình II.3.6 Các dạng sóng của IC 74190/LS190
Trang 15II.4 THIẾT KẾ MẠCH ĐẾM ĐỒNG BỘ
II.4.1 Cơ bản về thiết kế
Ở mạch đếm đồng bộ tất cả các FF đều chuyển mạch đồng thời Trước mỗi xung đồng
hồ hai ngõ vào JK của mỗi FF phải ở trạng thái đúng để khi có xung đồng hồ sẽ thay đổitrạng thái mong muốn Do đó, thiết kế mạch đếm đồng bộ chính là thiết kế mạch giải mãtrạng thái của mạch đếm (số đếm) hiện tại để cung cấp logic phù hợp cho các ngõ vào J, K đểmạch đếm đổi lên trạng thái (số đếm) kế tiếp
Bảng II.4.1 Bảng kích thích của flip flop JKChuyển tiếp trạng
II.4.2 Các bước trong thiết kế
Đối với một mạch đếm đồng bộ ta có số trạng thái ra (Modulus) và trình tự đếm chotrước, việc thiết kế có thể tiến hành theo các bước sau:
4 Lập bản đồ K cho mỗi FF, viết các biểu thức đơn giản
5 Thực hiện việc kết nối qua trung gian các cổng như biểu thị bởi các biểu thức logic.[5]
Chúng tôi sử dụng IC 74190/LS190 – IC đã được thiết kế sẵn, sẽ tiết kiệm được thờigian thiết kế lại một IC đếm khác, từ đó đáp ứng được thời gian nghiên cứu của đề tài
II.4.3 Các khối trong thiết kế mạch đếm [6]
Một mạch đếm cơ bản thường được chia thành các khối có chức năng riêng biệt Cụ thể:
SƠ ĐỒ KHỐI:
Khối nguồn Khối tạo
xung Khối đếm Khối mã hoáHình II.4.3 Sơ đồ khối của mạch đếm cơ bản
Trang 16II.4.3.1 Khối nguồn
Theo yêu cầu mạch dùng nguồn 1 chiều điện áp 5V nên khối nguồn này chúng tôidùng biến áp, cầu chỉnh lưu và ic 7805 có tác dụng ổn định điện áp ra
IC 555 là một loại linh kiện khá là phổ biến bây giờ
với việc dễ dàng tạo được xung vuông và có thể thay đổi tần
số tùy thích, với sơ đồ mạch đơn giản,điều chế được độ rộng
xung
+ Điện áp đầu vào : 2 - 18V ( Tùy từng loại của
555 : LM555, NE555, NE7555 )
+ Dòng điện cung cấp : 6mA - 15mA
+ Điện áp logic ở mức cao : 0.5 - 15V
Trang 17+ Máy phát xung
+ Điều chế được độ rộng xung (PWM)
+ Điều chế vị trí xung (PPM) (Hay dùng trong thu phát hồng ngoại)
*Chức năng của từng chân của 555
IC NE555 N gồm có 8 chân
+ Chân số 1 (GND): cho nối GND để
lấy dòng cấp cho IC hay chân còn gọi là chân
chung
+ Chân số 2 (TRIGGER): Đây là chân
đầu vào thấp hơn điện áp so sánh và được dùng
như 1 chân chốt hay ngõ vào của 1 tần so áp
Mạch so sánh ở đây dùng các transitor PNP với
mức điện áp chuẩn là 2/3Vcc
+ Chân số 3 (OUTPUT): Chân này là
chân dùng để lấy tín hiệu ra logic Trạng thái
của tín hiệu ra được xác định theo mức 0 và 1 1
ở đây là mức cao nó tương ứng với gần bằng
Vcc nếu (PWM=100%) và mức 0 tương đương với 0V nhưng mà trong thực tế mức 0 này kođược 0V mà nó trong khoảng từ (0.35 ->0.75V)
+ Chân số 4 (RESET): Dùng lập định mức trạng thái ra Khi chân số 4 nối masse thìngõ ra ở mức thấp Còn khi chân 4 nối vào mức áp cao thì trạng thái ngõ ra tùy theo mức áptrên chân 2 và 6.Nhưng mà trong mạch để tạo được dao động thường hay nối chân này lênVCC
+ Chân số 5 (CONTROL VOLTAGE): Dùng làm thay đổi mức áp chuẩn trong IC
555 theo các mức biến áp ngoài hay dùng các điện trở ngoài cho nối GND Chân này có thểkhông nối cũng được nhưng mà để giảm trừ nhiễu người ta thường nối chân số 5 xuống GNDthông qua tụ điện từ 0.01uF đến 0.1uF các tụ này lọc nhiễu và giữ cho điện áp chuẩn được ổnđịnh
+ Chân số 6 (THRESHOLD) : là một trong những chân đầu vào so sánh điện áp khác
và cũng được dùng như 1 chân chốt
+ Chân số 7 (DISCHAGER) : có thể xem chân này như 1 khóa điện tử và chịu điềukhiển bỡi tầng logic của chân 3 Khi chân 3 ở mức áp thấp thì khóa này đóng lại.ngược lại thì
nó mở ra Chân 7 tự nạp xả điện cho 1 mạch R-C lúc IC 555 dùng như 1 tầng dao động
+ Chân số 8 (Vcc): Không cần nói cũng bít đó là chân cung cấp áp và dòng cho IChoạt động Không có chân này coi như IC chết Nó được cấp điện áp từ 2V >18V (Tùy từngloại 555 nhé thấp nhất là con NE7555)
3 Cấu tạo bên trong và nguyên tắc hoạt động
Hình II.4.3.2.3 Sơ đồ chân của IC 555
Trang 18và FF được kích Khi điện áp ở chân 6 lớn hơn 2/3 VCC, chân R của FF = [1] và FF được
reset
b Nguyên tắc hoạt động:
Trong quá trình hoạt động bình thường của 555, điện áp trên tụ C chỉ dao động quanh
điện áp Vcc/3 -> 2Vcc/3 (Xem dường đặc tính tụ điện phóng nạp ở trên)
- Khi nạp điện, tụ C nạp điện với điện áp ban đầu là Vcc/3, và kết thúc nạp ở thời
điểm điện áp trên C bằng 2Vcc/3.Nạp điện với thời hằng là (Ra+Rb)C
- Khi xả điện, tụ C xả điện với điện áp ban đầu là 2Vcc/3, và kết thúc xả ở thời điểm
điện áp trên C bằng Vcc/3 Xả điện với thời hằng là Rb.C
- Thời gian mức 1 ở ngõ ra chính là thời gian nạp điện, mức 0 là xả điện
4 Mạch tạo xung sử dụng 555
mạch tạo xung trên Protues
Sau đó lắp thử mạch nguồn vàmạch tạo xung nối tiếp trên testboard Kết quả cho thấy rằng:
phiên bản của phần mềm
định, biến trở cho phép thay đổitốc độ đếm nhanh hoặc chậm
Tuy nhiên mạch nguồn có hiệntượng nhiễu gây ảnh hưởng đếnmạch xung và mạch đếm Đểkhắc phục vấn đề này, chúngHình II.4.3.2.4 Thử nghiệm mạch tạo xung trên phần mềm Protues
Hình II.4.3.2.5 Thử nghiệm mạch nguồn và
mạch tạo xung trên test board
Trang 19tôi đặt một tụ 2200uf nối từ nguồn xuống mass nhằm lọc các xung nhiễu, bảo vệ mạch ổnđịnh hơn.
II.4.3.3 Khối đếm
74LS190 là IC dòng TTL dùng để đếm lên và đếm xuống chia 10 hay gọi là vi mạchthuận nghịch thập phân (MOD10) Khi có xung vào chân đếm của 74LS190 thì tùy vào điềukiện mà chúng ta cấu hình đếm lên hay đếm xuống thì IC này cứ mỗi sườn lên của xung đầuvào thì nó giải mã ra mã BCD Nếu mà đếm xuống thì nó sẽ đếm và giải mã kiểu này : Xungvào thứ 1 nó giải mã BCD ra (0001) tức là số 9, tương tự như vậy thì xung thứ 2 nó giải mãBCD ra (1000) tức là số 8 cứ thế cho đến xung thứ 9 và BCD là số 0 Còn đếm lên thì ngượclại (Thông số, đặc tính và sơ đồ chân của IC 74190 được trình bày trong phần II.3.)
Chức năng của từng chân như sau:
+ Vcc là chân cấp nguồn 5V
+ GND là chân cấp nguồn Mass
+ Q0 đến Q3 là đầu ra của bộ đếm mã BCD
+ CP là ngõ vào cấp xung Clock cho mạch đếm
+ CE là ngõ cho vào tích cực luôn đặt ở mức logic 0
+ U/D : Chân cấu hình cho đếm lên hay đếm xuống Nếu đếm lên thì mức 0 và đếmlùi là 1
+ PL là ngõ đầu vào thiết lập trạng thái đầu cho mạch đếm : PL = 0 ; Qi = Ai( i=0,1,2,3)
+ A0 đến A3 là các đầu vào dữ liệu
+ TC và RC là hai ngõ ra dùng để kết nối liên tầng giữa hai con 74LS190
Để IC này đếm đúng và chạy đúng thì các pác cần chú ý đặt mức logic đúng cho cácchân đầu vào
II.4.3.4 Khối giải mã
Một dạng mạch giải mã
khác rất hay sử dụng trong hiển
thị led 7 đoạn đó là mạch giải mã
BCD sang led 7 đoạn Mạch này
phức tạp hơn nhiều so với mạch
giải mã BCD sang thập phân đã
nói ở phần trước bởi vì mạch khi
này phải cho ra tổ hợp có nhiều
ngõ ra lên cao xuống thấp hơn
(tuỳ loại đèn led anode chung hay cathode chung) để làm các đoạn led cần thiết sáng tạo nêncác số hay kí tự
Khảo sát 74LS47
Với mạch giải mã ở trên ta có thể dùng 74LS47 Đây là IC giải mã đồng thời thúctrực tiếp led 7 đoạn loại Anode chung luôn vì nó có các ngõ ra cực thu để hở và khả năngnhận dòng đủ lớn
Trong đó
A, B, C, D là các ngõ vào mã BCD
RBI là ngõ vào xoá dợn sóng
Hình II.4.3.4.1 Kí hiệu khối và chân ra 74LS47