1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng (VPBank) chi nhánh thăng long

149 1K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 357,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, rủi ro vẫn luôn song hành và không thể tránh khỏi đối với các khoản tín dụng, do đây là tính chất đặc thù trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại.. Từ thực tiễn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

NHÁNH THĂNG LONG

VIỆT DŨNG MÃ SINH VIÊN : A20930

Trang 2

NGÀNH : NGÂN HÀNG

HÀ NỘI – 2016

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp bậc đại học này, trước tiên em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn, Tiến sĩ Nguyễn Thị Thúy, cô chỉ bảo tận tình và hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Kinh tế - Quản lý, trường Đại học Thăng Long đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt quá trình học tập tại trường

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long đã tạo điều kiện cho em thực tập tại ngân hàng Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị phòng Khách hàng Doanh nghiệp tại VPBank Thăng Long đã giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu.Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong

sự nghiệp Kính chúc các anh, chị trong Ban giám đốc VPBank Thăng Long và phòng Khách hàng Doanh nghiệp VPBank Thăng Long luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong công việc

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Lê Việt Dũng

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!

Sinh viên

(ký và ghi rõ họ tên)

Lê Việt Dũng

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI NÓI ĐẦU

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH

NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 Tổng quan về doanh nghiệp 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Đặc điểm 1

1.1.3 trò Vai 1

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế 1

1.1.3.2 Đối với ngân hàng thương mại 2

1.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại 2

1.2.1 Khái niệm 2

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng doanh nghiệp 3

1.2.3 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng doanh nghiệp 4

1.2.3.1 Nhóm dấu hiệu phát sinh từ phía doanh nghiệp 4

1.2.3.2 Nhóm dấu hiệu phát sinh từ phía ngân hàng 6

1.2.4 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng doanh nghiệp 6

1.2.4.1 Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp 6

1.2.4.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng thương mại 7

1.2.4.3 Nguyên nhân khách quan 9

1.2.5 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng doanh nghiệp 10

1.3 Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại 13

1.3.1 Khái niệm 13

1.3.2 Vai trò của quản trị rui ro tín dụng doanh nghiệp 13

1.3.2.1 Vai

trò đối với doanh nghiệp 13

1.3.2.2 Vai

trò đối với ngân hàng thương mại 13

1.3.2.3 Vai

trò đối với nền kinh tế 14

1.3.3 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại 14

1.3.3.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng doanh nghiệp 14

Trang 8

1.3.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng doanh nghiệp 16

1.3.3.3 Giám sát rủi ro tín dụng doanh nghiệp 21

1.3.3.4 Tài trợ rủi ro tín dụng doanh nghiệp 22

1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp của

ngân hàng thương mại 23

1.3.4.1 Các nhân tố khách quan 23

1.3.4.2 Các nhân tố chủ quan 26

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH

NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

THỊNH VƯỢNG (VPBANK) - CHI NHÁNH THĂNG LONG 29

2.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long 29

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần

Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long 29

2.1.2 Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ các phòng ban 31

2.2 Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long 33

2.2.1 Hoạt động huy động vốn 33

2.2.2 Hoạt động sử dụng vốn 36

2.2.3 Hoạt động kinh doanh khác 38

2.2.4 Kết quả kinh doanh 40

2.3 Thực trạng rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long 44

2.3.1 Quy mô tín dụng 44

2.3.2 Cơ cấu tín dụng 46

2.3.3 Nợ quá hạn 49

2.3.4 Nợ xấu 50

2.3.5 Dự phòng rủi ro 52

2.4 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 – 2014 53

2.4.1 Thực trạng nhận dạng rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng

Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - chi nhánh Thăng Long 53

Trang 10

Thực trạng đo lường rủi ro tín dụng doanh nghiêp tại Ngân hàng Thương

mại hần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - chi nhánh Thăng Long

56 Thực trạng giám sát rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - chi nhánh Thăng Long 61

2.4.3.1 Nhóm phương thức nhằm né tránh rủi ro 61

2.4.3.2 Nhóm phương thức ngăn ngừa rủi ro 62

2.4.3.3 Nhóm phương thức giảm thiểu tổn thất rủi ro 63

2.4.3.4 Nhóm phương thức chuyển giao và đa dạng hóa rủi ro 64

2.4.4 Thực trạng tài trợ rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - chi nhánh Thăng Long 64

2.4.4.1 Nhóm biện pháp tự tài trợ rủi ro tín dụng doanh nghiệp 64

2.4.4.2 Nhóm biện pháp chuyển giao rủi ro 65

2.5 Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương Cổ mại phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 – 2014 65

2.5.1 Ưu điểm 67

2.5.2 Hạn chế 69

2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 70

2.5.3.1 Nguyên nhân khách quan 70

2.5.3.2 Nguyên nhân chủ quan 71

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP CÁI THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG (VPBANK) - CHI NHÁNH THĂNG LONG 73

3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long 73

3.1.1 Định hướng phát triển chung toàn hệ thống Ngân hàng Thương mại Cổ

phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) 73

3.1.2 Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long 74

3.2 Định hướng phát triển công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp 74

3.2.1 Phát triển hoạt động tín dụng cả chiều rộng lẫn chiều sâu 74

2.4.2

Cổ p 2.4.3

Trang 11

3.2.2 Xây dựng và điều chỉnh danh mục cho vay từng thời kì 75

3.2.3 Xác định hạn mức rủi ro trong hoạt động tín dụng 75

3.2.4 Công tác thu thập thông tin và hồ sơ tín dụng 75

3.2.5 Nâng cao trình độ và phẩm chất của đội ngũ cán bộ tín dụng 76

3.3 Giải pháp cải thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - chi nhánh Thăng Long 76

3.3.1 Nhận dạng rủi ro 76

3.3.1.1 Nâng cao chất lượng công tác phân tích – thẩm định doanh nghiệp và

phương án kinh doanh 76

3.3.1.2 Xây dựng hệ thống thông tin đánh giá doanh nghiệp 78

3.3.2 Đo lường rủi ro 78

3.3.3 Kiểm soát rủi ro 78

3.3.3.1 Giám sát và kiểm tra sau cho vay 78

3.3.4 Tài trợ rủi ro 79

3.3.4.1 Sử dụng công cụ tài chính phái sinh 79

3.3.4.2 Trích lập quỹ dự phòng rủi ro 80

3.3.4.3 Gia hạn nợ 80

3.3.4.4 Thực hiện miễn giảm lãi 80

3.3.4.5 Bán nợ 80

3.3.5 Nâng cao lực đội ngũ cán bộ tín dụng 80

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 12

DANH MỤC VIẾT TẮT

Thôn Việt Nam

Basel I Hiệp ước quốc tế về vốn Basel đầu tiên ra

đời và có hiệu lực từ năm 1992

Basel II Hiệp ước quốc tế về vốn Basel thứ 2 ra đời

năm 2004 và có hiệu lực từ năm 2007BCBS

(Basel Committee on Banking

supervision)

Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng

Việt Nam

Phương Việt Nam

Hà Nội

Thương Tín

K

Trang 13

Techcombank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương

Thương Việt Nam

Trang 14

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, CÔNG THỨC

Trang

Bảng 1.1 Thang điểm xếp hạng tín dụng của Moody’s 19

Bảng 1.2 Thang điểm xếp hạng tín dụng của Standard and Poor’s 19

Bảng 2.1 Huy động vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long phân theo các đối tượng khách hàng giai đoạn 2012 – 2014 34

Bảng 2.2 Tình hình cho vay Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long phân loại theo thời gian giai đoạn 2012 – 2014 36

Bảng 2.3 Cơ cấu khoản vay phân loại theo thời gian Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 - 2014 36

Bảng 2.4 Thu nhập thuần từ cung cấp dịch vụ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 – 2014 39

Bảng 2.5 Kết quả hoạt động Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 – 2014 40

Bảng 2.6 Doanh số cho vay doanh nghiệp Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 – 2014 45

Bảng 2.7 Doanh số cho vay phân loại theo loại hình doanh nghiệp Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 – 2014 45

Bảng 2.8 Doanh số cho vay phân loại theo nhóm nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 – 2014 49

Bảng 2.9 Chỉ tiêu nợ quá hạn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 – 2014 49

Bảng 2.10 Chỉ tiêu nợ xấu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh

Vượng(VPBank) - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 – 2014 51

Bảng 2.11 Các chỉ tiêu dự phòng rủi ro của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt

NamThịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 – 2014 52

Bảng 2.12 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Longgiai đoạn 2012 - 2014 66

Công thức 1.1 Công thức tỷ lệ nợ quá hạn doanh nghiệp 11

Công thức 1.2 Công thức tỷ lệ nợ xấu doanh nghiệp 12

Công thức 1.3 Công thức tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng doanh nghiệp 12

Trang 15

Công thức 1.4 Công thức hệ số khả năng bù đắp khoản vay bị mất 12

Công thức 1.5 Công thức tổng điểm tài chính 20

Công thức 1.6 Công thức tổng điểm phi tài chính 20

Sơ đồ 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng doanh nghiệp 3

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh

Vượng(VPBank) - Chi nhánh Thăng Long 31

Trang 16

LỜI NÓI ĐẦU ính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang dần thoát khỏi những khó khăn của cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 Môi trường kinh tế trong nước theo đó cũng trở nên thuận lợi hơn, các doanh nghiệp đã dám mạnh dạn vay vốn ngân hàng để đầu tư cho sản xuất kinh doanh Nhờ vậy, hoạt động cấp tín dụng doanh nghiệp của các ngân hàng thương mại Việt Nam đã có sự phát triển trở lại Tuy nhiên, rủi ro vẫn luôn song hành và không thể tránh khỏi đối với các khoản tín dụng, do đây là tính chất đặc thù trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại

Trong cơ cấu tổng thu nhập của hầu hết các ngân hàng thương mại Việt Nam, thu nhập từ hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng doanh nghiệp luôn chiếm tỉ trọng cao nhất Nhưng đổi lại đây lại là hoạt động có tính rủi ro cao nhất, là nguyên nhân chính làm phát sinh nợ xấu, nợ quá hạn và có ảnh hưởng sâu rộng đến sự ổn định, phát triển của một ngân hàng Vì vậy có thể nói quản trị rủi ro tín dụng nói chung và quản trị rủi

ro tín dụng doanh nghiệp nói riêng là một hoạt động tối quan trọng, cần được các ngân hàng quan tâm và đầu tư một cách nghiêm túc để hoạt động này thực sự có hiệu quả, đem lại sự ổn định và phát triển cho ngân hàng

Từ thực tiễn kể trên, cộng thêm những kiến thức thu hoạch được trong quá trình thực tập tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - chi nhánh Thăng Long, tác giả nhận thấy việc nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp để tìm hiểu thực trạng, nguyên nhân rủi ro, bên cạnh đó đưa ra đề xuất các giải pháp khắc phục những hạn chế tồn tại là hết sức cần thiết Do đó, tác giả đã lựa chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - chi nhánh Thăng Long” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp bậc đại học của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

Trong quá trình nghiên cứu, khóa luận tốt nghiệp tập trung làm rõ ba mục tiêu sau:Đưa ra các cơ sở lý luận về doanh nghiệp, rủi ro tín dụng doanh nghiệp và quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại

Phân tích làm rõ thực trạng rủi ro tín dụng doanh nghiệp và hoạt động quản trị rủi

ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - chi nhánh Thăng Long giai đoạn năm 2012 - 2014 Từ đó tìm ra hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân của những hạn chế đó

Dựa trên cơ sở các hạn chế đã được nêu ra ở Chương 2, tác giả đưa ra một số giải pháp cơ bản nhằm khắc phục hạn chế và cải thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh

1 T

Trang 17

nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - chi nhánh Thăng Long.

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cưu

− Đối tượng nghiên cứu: quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp

− Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - chi nhánh Thăng Long

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong phạm vi khóa luận tốt nghiệp, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu bao gồm: thống kê, so sánh, phân tích, thu thập số liệu, thảm khảo tài liệu liên quan để nghiên cứu, phân tích làm rõ đối tượng của khóa luận

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài lời mở đầu, kết luận; danh mục các từ viết tắt; danh mục bảng biểu; sơ đồ; kết cấu của khóa luận bao gồm ba chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về quản trị rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - chi nhánh Thăng Long Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tácquản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - chi nhánh Thăng Long

Trang 18

ƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH

NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm

Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2014), Luật doanh nghiệp, số

68/2014/QH12 định nghĩa: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ

sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.”

Quan điểm cá nhân của tác giả về định nghĩa doanh nghiệp: “Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân, quy tụ các phương tiện tài chính, vật chất và con người nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất, cung ứng, tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch

vụ, trên cơ sở tối đa hóa lợi ích của người tiêu dùng, thông qua đó tối đa hóa lợi nhuận của chủ sở hữu, đồng thời kết hợp một cách hợp lý các mục tiêu xã hội.”

1.1.2 Đặc điểm

Các doanh nghiệp nhìn chung sẽ có những đặc điểm cơ bản như sau:

Về pháp lý: Doanh nghiệp là đơn vị kinh tế hoạt động trên thương trường, có trụ

sở hoạt động, có tổ chức, có tài sản, có đăng ký kinh doanh và được Nhà nước đồng ý cho kinh doanh, kinh doanh theo những hạng mục được Nhà nước cấp phép đăng kí kinh doanh

Về hoạt động: Doanh nghiệp hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, lợi nhuận quyết

định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, tất cả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng đến mục tiêu có lãi, ngoài ra còn có các mục tiêu khác như: chính trị, môi trường, xã hội,…Doanh nghiệp được tự do hoạt động, có quyền tự chủ kinh doanh, sản xuất, tự do cạnh tranh theo khuôn khổ pháp luật và quy định của Nhà nước Hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh.(Nguồn: Cung Thị Minh Đức (2012), Hoàn thiện công tác quản trị rỉ ro doanh nghiệptại chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thông Hà Thành, Đại học Thăng Long, Hà Nội)

1.1.3 Vai trò

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế

Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, là bộ phận chủ yếu tạo ra tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Hoạt động của doanh nghiệp phát triển sẽ góp phần giải phóng và phát triển sức sản xuất, huy động và phát huy nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, góp phần quyết định vào phục hồi và tăng trưởng kinh tế, tăng kim ngạch

1

CH

Trang 19

xuất khẩu, tăng thu ngân sách và tham gia giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội như: tạo việc làm, xoá đói, giảm nghèo

Doanh nghiệp là yếu tố quan trọng, quyết định đến chuyển dịch các cơ cấu lớn của nền kinh tế quốc dân như: cơ cấu nhiều thành phần kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế,

cơ cấu kinh tế giữa các vùng, địa phương…

Doanh nghiệp phát triển, đặc biệt là doanh nghiệp ngành công nghiệp tăng nhanh

là nhân tố đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nâng cao hiệu quả kinh tế, giữ vững ổn định và tạo thế mạnh hơn về năng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong quá trình hội nhập

(Nguồn: Nhóm tác giả lớp Cao đẳng KT2, Vai trò của doanh nghiệp, yume.vn,

http://yume.vn/nguoikhongtinhyeu/article/vai-tro-cua-doanh-nhgiep-35C604F6.htm,

27/03/2010)

1.1.3.2 Đối với ngân hàng thương mại

Doanh nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng đối với ngân hàng thương mại, cụ thể là đối với hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Doanh nghiệp luôn cần vốn để đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận Lượng vốn cần thiết để tài trợ cho việc mở rộng sản xuất kinh doanh luôn rất lớn, lớn hơn nhiều so với vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, vì thế các doanh nghiệp sẽ phải vay vốn tại các ngân hàng thương mại để tài trợ cho hoạt động này Điều này sẽ giúp ngân hàng thương mại giải quyết được vấn đề đầu ra cho phần lớn nguồn vốn đã huy động của mình Bên cạnh đó, ngân hàng còn thu được lợi nhuận từ lãi của các khoản vay Nguồn lợi nhuận thu được sẽ được tái đầu tư phát triển ngân hàng và các hoạt động ngân hàng

1.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm

A.Saunder và H.Lange, cuốn “Financial Institutions Management – A Modern

Perspective”, đưa ra định nghĩa: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về cả số lượng

và thời hạn.”.

Đại học South Carolina (1995), cuốn “Bank Management” định nghĩa: “Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn.”.

Ngân hàng thế giới (World Bank) định nghĩa: “Rủi ro tín dụng là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi, hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng.”.

2

Trang 21

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2014), Văn bản thống nhất số

22/VBHN-NHNN, ành ngày 04/06/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước: “Rủi ro tín dụng trong động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có

khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.”.

Trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp này, quan điểm của tác giả

về rủi ro tín dụng doanh nghiệp như sau: “Rủi ro tín dụng doanh nghiệp là rủi ro xảy ra khi doanh nghiệp (người đi vay) không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cả gốc và lãi trong thời gian đã cam kết cho ngân hàng thương mại (người cho vay), gây ra những tổn thất nhất định cho ngân hàng.”

1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng doanh nghiệp

Sơ đồ 1.1 Phân loại rủi ro tín dụng doanh nghiệp

RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP

(Nguồn: Phạm Thị Bảo Oanh (2015), Bài giảng môn quản trị rủi ro tín dụng của

NHTM, Đại học Thăng Long, Hà Nội, Chương 2)

Rủi ro tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại được chia thành 2 loại

cơ bản bao gồm: rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục

Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh

là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt tín dụng, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch bao gồm:

Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng để quyết

định tài trợ tín dụng của ngân hàng

Rủi ro đảm bảo: là rủi ro liên quan đến các tiêu chuẩn đảm bảo, như các điều khoản ghi

trong hợp đồng vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

3ban h

hoạt

Trang 22

Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho

vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề

Rủi ro danh mục: là rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh do những hạn chế

trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng Rủi ro danh mục bao gồm:

Rủi ro nội tại: là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có, mang tính

chuyên biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động, đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

Rủi ro tập trung: là trường hợp tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số

khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, một lĩnh vực kinh tế, cùng trong một vùng địa lý nhất định, cùng một loại hình cho vay

có độ rủi ro cao

1.2.3 Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng doanh nghiệp

1.2.3.1 Nhóm dấu hiệu phát sinh từ phía doanh nghiệp

(1) Dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ của doanh nghiệp và ngân hàng

− Doanh nghiệp thực hiện các hành động nhằm mục đích trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại đến với ngân hàng trong quá trình kiểm tra theo định kì hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng mà không có lý do thực sự chính đáng, minh bạch, thuyết phục

− Số dư trong tài khoản tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp tại ngân hàng có sự sụt giảm bất thường hoặc xuất hiện những thay đổi bất thường ngoài dự kiến mà doanh nghiệp không giải thích được nguyên nhân của sự thay đổi đó

− Doanh nghiệp thường xuyên xin gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kì hạn trả nợ mà không

có lí do chính đáng hoặc thiếu căn cứ mang tính khách quan

− Doanh nghiệp thường xuyên thanh toán tiền gốc và lãi hàng kì không đúng hạn hoặc thất thường làm phát sinh các khoản nợ quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trả, không muốn trả, hàng hóa sản xuất ra tiêu thụ chậm hoặc việc thu hồi nợ của doanh nghiệp chậm hơn dự tính

− Ngân hàng nhận thấy doanh nghiệp thường xuyên sử dụng những nguồn thu bất thường để thanh toán gốc và lãi hàng kì mà không phải những nguồn thu như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng với NHTM

− Doanh nghiệp có dấu hiệu có tình chậm gửi hoăc trì hoãn gửi các hồ sơ như: báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ…

4

Trang 23

hi xin vay doanh nghiệp sẵn sàng chấp nhận tất cả mọi diều kiện từ phía NHTM để được nguồn vốn vay.

2) Dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

− Có sự chênh lệch giữa doanh thu và dòng tiền thực tế so với thực tế của doanh nghiệp khi lập hồ sơ xin vay vốn tại NHTM

− Ngày càng xuất hiện nhiều các khoản chi phí bất thường như: chi phí quảng cáo, cho phí tiếp khách, chi phí đi lại, chi phí thiết bị văn phòng,…

− Doanh nghiệp thường xuyên thay đổi cơ cấu tổ chức ban điều hành hoặc ban điều hành của doanh nghiệp xuất hiện những bất đồng, mâu thuẫn, tranh chấp trong quản lý

− Do áp lực nội bộ dẫn đến việc doanh nghiệp tung sản phẩm mới ra thị trường khi chưa hội

tủ đủ các yếu tố chín muồi hoặc đặt ra những hạn mức kinh doanh, doanh số bán hàng không hợp lý

(3) Dấu hiệu thuộc về vấn đề kỹ thuật và thương mại

− Doanh nghiệp khó khăn trong việc phát triển sản phẩm, dịch vụ mới hoặc không có sản phẩm thay thế do những thay đổi trong chinh sách của Nhà nước

− Sản phẩm của doanh nghiệp có tính thời vụ cao

− Doanh nghiệp có những biểu hiện của việc cắt giảm chi phí

− Doanh nghiệp chịu tác động mạnh từ những thay đổi trên thị trường như: lãi suất, tỷ giá hối đoái, mất đi những khách hàng lớn, sự thay đổi thị hiếu của người tiêu dùng,…

(4) Dấu hiệu liên quan đến tài chính kế toán

− Khả năng về tiền mặt của doanh nghiệp sụt giảm

− Các khoản phải thu của doanh nghiệp tăng nhanh và thời hạn thanh toán nợ kéo dài

− Kết quả kinh doanh lỗ trong các kì gần nhất

− Doanh nghiệp cố tình sử dụng dụng các tài sản vô hình để tăng tài sản nhằm làm đẹp bảng cân đối tài sản

− Sự gia tăng không cân đối trong tỷ lệ nợ

(Nguồn: Cung Thị Minh Đức (2012), Hoàn thiện công tác quản trị rỉ ro doanh nghiệptại chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thông Hà Thành, Đại học Thăng Long, Hà Nội)

5

− K

Trang 24

1.2.3.2 Nhóm dấu hiệu phát sinh từ phía ngân hàng

Chính sách tín dụng của ngân hàng: các chính sách tín dụng của ngân hàng

đưa ra thiếu sự chặt chẽ và thống nhất, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp lách luật thực hiện các hợp đồng vay vốn sai quy định

Trình độ, năng lực của cán bộ tín dụng: trình độ, năng lực của CBTD ngân

hàng yếu kém, đã từng để xảy ra những khoản vay rủi ro, không nắm chắc những quy định về hoạt động tín dụng của ngân hàng

Đạo đức của cán bộ tín dụng: CBTD của ngân hàng có hành vi nhận hối lộ của

doanh nghiệp, cố tình thực hiện sai quy định hoạt động tín dụng của ngân hàng như: cố tình làm sai quy trình tín dụng, cố tình thẩm định sai giá trị TSĐB, thẩm định sai hoạt động của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp lách luật để vay vốn,…

(Nguồn: Cung Thị Minh Đức (2012), Hoàn thiện công tác quản trị rỉ ro doanh nghiệptại chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thông Hà Thành, Đại học Thăng Long, Hà Nội)

1.2.4 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng doanh nghiệp

Hoạt động tín dụng doanh nghiệp của NHTM rất dạng về loại hình doanh nghiệp vay vốn, mục đích vay vốn, thời gian vay vốn, phương thức hoàn trả và khả năng hoàn trả Do vậy, nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng cũng rất đa dạng Hơn nữa, mỗi khoản vay lại có khả năng xảy ra rủi ro gây tổn thất cho ngân hàng khác nhau Sau khi tìm hiểu, tác giả đưa ra 3 nhóm nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro tín dụng doanh nghiệp của NHTM: nguyên nhân từ phía doanh nghiệp, nguyên nhân từ phía NHTM, nguyên nhân khách quan

1.2.4.1 Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp

Rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: rủi ro trong

hoạt động SXKD của doanh nghiệp được thể hiện ở mức độ biến động ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh Rủi ro sẽ xảy ra nếu việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư SXKD của doanh nghiệp không được lập kế hoạch và thực hiện một cách khoa học, việc dự toán chi phí và xác định mức sản lượng sản xuất không phù hợp Tuy nhiên, khi mà phương án SXKD của doanh nghiệp vay vốn đã được tính toán một cách chi tiết, khoa học, chính xác đến mức tối đa, thì công việc đầu tư vẫn có rủi ro do những thay đổi bất ngờ, ngoài ý muốn của các điều kiện SXKD, chẳng hạn những biến động về giá cả, thị hiếu,…từ các thị trường cung cấp và thị trường tiêu thụ đều có thể gây ra tác động xấu đến công việc làm ăn, mang lại rủi ro cho doanh nghiệp Rủi ro trong SXKD của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng xấu đến khả năng trả nợ cho ngân hàng với các mức độ khác nhau

6

Trang 25

Rủi ro tài chính: rủi ro tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở việc doanh nghiệp

g thể đối phó với các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay cho chủ nợ (NHTM) Rủi chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, gắn liền với cơ cấu tài chính doanh nghiệp, nghĩa là với cơ cấu tài sản nợ của bảng cân đối tài sản (CĐTS) Nếu cơ cấu vốn của doanh nghiệp không hợp lý, doanh nghiệp sử dụng vốn vay quá nhiều để tài trợ cho hoạt động kinh doanh thì rủi ro tài chính sẽ tăng lên Đặc biệt khi kết quả kinh doanh không đủ để trả lãi tiền vay thì việc sử dụng quá nhiều vốn vay sẽ rất nguy hiểm đối với doanh nghiệp Nó sẽ gây ra việc doanh nghiệp mất khả năng thanh toán

với ngân hàng

1.2.4.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng thương mại

Chính sách tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng không hợp lý: hoạt động

tín dụng của NHTM nói chung và tín dụng doanh nghiệp nói riêng luôn phải tuân thủ theo những quy định và chính sách của Ban lãnh đạo ngân hàng Nếu chính sách, quy định đưa ra không hợp lý, chặt chẽ, thống nhất hoặc đặt mục tiêu lợi nhuận cao hơn các mục tiêu khác như: sự an toàn, lành mạnh của khoản tín dụng,… sẽ dẫn đến việc cho vay không đúng đối tượng, gây ra những tổn thất về nguồn vốn của NHTM

Trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ tín dụng: trình độ chuyên môn và

năng lực của đội ngũ CBTD tại NHTM yếu kém, dẫn đến việc CBTD không đủ khả năng để đánh giá chính xác về doanh nghiệp xin vay vốn, từ đó làm phát sinh những khoản cho vay không an toàn gây rủi ro cho ngân hàng Ngoài ra, CBTD có trình độ chuyên môn kém sẽ đánh giá sai giá trị của TSĐB, điều này ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của ngân hàng trong trường hợp doanh nghiệp không trả đươc nợ

Vụ án Công ty trách nhiệm hữu hạn Trường Ngân sử dụng 1 kho cà phê để thế chấp vay vốn tại 7 ngân hàng là ví dụ điển hình trong vấn đề trình độ, năng lực cán bộ tín dụng kém gây ra rủi ro cho ngân hàng Công ty TNHH Trường Ngân đã sử dụng kho cà phê với số lương khai báo là khoảng 24.000 tấn cà phê để thực hiện thế chấp vay vốn tại 7 ngân hàng bao gồm: OCB, MB, MSB, Vietinbank, VIB, Agribank, Techcombank Khi Công ty Trường Ngân vỡ nợ, ngân hàng OCB đã tiến hành phát mại kho cà phê theo quyết định của Tòa án nhân dân quận 4 Thành phố Hồ Chí Minh,

6 ngân hàng còn lại đã làm đơn khiếu nại gửi Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh yêu cầu kháng nghị quyết định của Tòa án nhân dân quận 4 với lý do hợp đồng tín dụng của các ngân hàng cung cấp cho thấy số cà phê cầm cố vay vốn của OCB có sự trùng lặp (cùng kho) với số cà phê mà doanh nghiệp này thế chấp cho các ngân hàng Tới đây, hành vi sai phạm của Trường Ngân đã bị phanh phui Hơn nữa, sau khi kiểm tra kho cà phê, lực lượng chức năng phát hiện chỉ có khoảng 8000 tấn cà phê trong những bao tải phía ngoài, còn lại đều là rác ở các bao tải phía trong Như vậy là Trường Ngân đã khai khống tài sản đảm bảo để thực hiện vay vốn Vụ án này cho thấy do trình độ, năng lực CBTD

khôn

ro

Trang 26

7

Trang 27

các ngân hàng chưa cao nên đã không phát hiện được những hành vi gian dối của công

ty trong quá trình thẩm định dẫn tới gây hậu quả nghiêm trọng cho cả 7 ngân hàng (Nguồn: Thông Tấn Xã Việt Nam, Bắt đại gia cafe rác lừa 7 ngân hàng, vietnamnet.vn,

http://vietnamnet.vn/vn/kinh-doanh/250743/bat-dai-gia-cafe-rac-lua-7-ngan-hang.html, 16/07/2015)

Đạo đức của cán bộ tín dụng: cùng với sự hạn chế về trình độ chuyên môn của

CBTD là vấn đề về đạo đức nghệ nghiệp Với đặc thù của ngành ngân hàng, một CBTD không chỉ cần có chuyên môn tốt mà còn cần có phẩm chất đạo đức nghệ nghiệp tốt Một CBTD suy đồi về đạo đức nghệ nghiệp thể hiện qua việc như: không chấp hành đúng quy trình tín dụng, không thẩm định đầy đủ chính xác về khách hàng trước khi cho vay, cho vay những dự án không có tính khả thi, cho vay khống,…sẽ mang đến khả năng cao xảy ra rủi ro tín dụng, gây tổn thất không nhỏ cho ngân hàng.Tại Việt Nam đã xảy ra một vụ án kinh tế lớn liên quan đến vấn đề đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng gây ra rủi ro cho ngân hàng đó là vụ án Minh Phụng – EPCO vào những năm đầu thập niên 90 Công ty Minh Phụng là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh hàng may mặc xuất khẩu, nhưng khi đợt sốt đất kéo dài vào đầu những năm 90 diễn ra, công ty đã lấn sân sang kinh doanh bất động sản Để có vốn tích lũy mua đất chờ cơ hội giá đất lên bán với giá cao hơn, công ty bắt buộc phải vay vốn ngân hàng Tuy nhiên, vào thời điểm đó, những cơ chế, các quy định về bảo đảm tiền vay rất bó buộc Để có thể được chấp nhận vay vốn, các doanh nghiệp phải có dự

án, có phương án kinh doanh khả thi và nhiều yêu cầu nhiêu khê khác Nếu đáp ứng đủ các yêu cầu này thì thời cơ đầu tư vào BĐS đã qua đi (do sự hỗn loạn mua bán trên thị trường) Do vậy, để chớp thời cơ, Minh Phụng đã cấu kết với các cán bộ tín dụng của ngân hàng để nâng khống giá trị tài sản thế chấp lên nhiều lần nhằm vay được lượng vốn lớn hơn nhiều lần Đến khi xét xử vụ án, Tòa án đã xác định giá trị tài sản thế chấp thấp hơn hàng ngàn tỷ đồng Công ty Minh Phụng đã phải trả giá đắt cho việc này Bên cạnh đó, các ngân hàng đã cho Minh Phụng vay cũng gặp rủi ro tín dụng mất đi số vốn rất lớn (Nguồn: Wiki và Ub.com.vn, Vụ án Minh Phụng EPCO và bài học, bam.vn,

http://bam.vn/threads/vu-an-minh-phung-epco-va-bai-hoc.12898/, 10/09/2013)

Ngân hàng chưa đa dạng hóa danh mục đầu tư: việc một NHTM chỉ tập trung

cho vay đối với một hoặc vài ngành nghề, một vài doanh nghiệp lớn, nhóm kinh doanh đơn lẻ sẽ dẫn đến nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng rất cao vì trong quá trình hoạt động SXKD không ngành nào là không có rủi ro Chính vì thể việc đa dạng hóa danh mục đầu tư sẽ giúp các NHTM có thể phân tán bớt rủi ro

Điển hình về rủi ro tín dụng do không đa dạng hóa danh mục đầu tư tài chính dẫn đến hậu quả nghiêm trọng đó là Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà Hà Nội (Habubank)

8

Trang 29

bank đã phải sáp nhập vào Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Hà Nội (SHB) 2012 do đã cho Vinashin vay lượng vốn rất lớn Đến khi vụ án Vinashin bị phanh bản thân Vinashin không có khả năng trả nợ, khoản tiền Habubank cho Vinashin

vay trở thành những khoản nợ xấu khổng lồ, ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính thanh khoản của Habubank Tính đến cuối năm tài chính 2011, Habubank đã có tổng dư nợ cho vay Vinashin lên đến 3.345 tỷ đồng (bao gồm cho vay và mua trái phiếu), tương đương 83% vốn điều lệ Đến cuối quý I/2012, Habubank có nợ xấu lên đến 9,73%, trong đó, chưa tính khoản cho vay từ Vinashin là 2.751 tỷ đồng (không tính khoản tiền mua trái phiếu Vinashin) Như vậy, có thể thấy rằng việc Habubank tập trung quá nhiều vốn cho Vinashin vay đã khiến ngân hàng bị “đánh gục” (Nguồn: Bizlive, Những ngân hàng bị Vinashin “quật ngã”, viettimes.vn, http://viettimes.vn/kinh-doanh/tai-chinh/nhung- ngan-hang-bi-vinashin-quat-nga-20042.html, 30/09/2015)

Ngân hàng không giám sát việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp: nguyên

nhân này là do ngân hàng quá tin tưởng vào doanh nghiệp, TSĐB của doanh nghiệp

mà lơ là trong việc kiểm tra giám sát doanh nghiệp sử dụng vốn vay có đúng mục đích vay vốn hay không Điều này dẫn đến việc doanh nghiệp sẽ sử dụng vốn vay sai mục đích, có thể thua lỗ dẫn đến mất khả năng thanh toán với ngân hàng

Ví dụ về vấn đề ngân hàng không giám sát việc sử dụng vốn vay của doanh nghiệp là vụ án tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chi nhánh 7, thành phố Hồ Chí Minh (Agribank Chi nhánh 7) Từ tháng 11 năm 2008 đến tháng 3 năm 2011, Agribank Chi nhánh 7 đã ký với Công ty TNHH Thương mại Mai Khôi 5 hợp đồng tín dụng và mở 1 thư tín dụng (L/C) để kinh doanh gạo và phân bón Tuy nhiên, Công ty Mai Khôi không kinh doanh gạo mà chỉ sử dụng một phần vốn vay vào kinh doanh phân bón, còn lại sử dụng tiền của lần giải ngân sau trả nợ cho lần giải ngân trước và đầu tư bất động sản, làm dự án tại phường Phú Thuận, quận 7, TP.HCM, dẫn đến mất khả năng thanh toán cho Agribank Chi nhánh 7 (Nguồn: Hoàng Điệp, Điều tra bổ sung vụ thất thoát 600 tỷ tại Agribank Chi nhánh 7, tuoitre.vn,

http://tuoitre.vn/tin/phap-luat/20150925/dieu-tra- agribank-chi-nhanh-7/974995.html, 25/09/2015)

bo-sung-vu-that-thoat-600-ty-tai-1.2.4.3 Nguyên nhân khách quan

Môi trường tự nhiên: các hiện tượng tự nhiên như thiên tại, lũ lụt, hạn hán,…

làm cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp bị đình trệ, đặc biệt là đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, khai thác, nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản Một doanh nghiệp vay tiền ngân hàng để đầu tư vào SXKD trong lĩnh vực nông nghiệp, khi gặp thiên tai như hạn hán, lũ lụt, sẽ gây mất mùa, không thể thu hoạch được hoặc nếu thu hoạch được thì chất lượng nông sản sẽ không tốt Điều này dẫn đến

Habună

Trang 30

9

Trang 31

sản phẩm sản xuất ra không bán được hoặc phải bán tháo với giá thấp, doanh nghiệp bị

lỗ, không có tiền để thanh toán cho ngân hàng khi đến hạn

Môi trường pháp lý: môi trường pháp lý của quốc gia ổn định sẽ là điều kiện tốt

để các doanh nghiệp phát triển SXKD Tuy nhiên, sự thay đổi bất thường của môi trường pháp lý sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nghiêm trọng hơn là dẫn đến việc doanh nghiệp bị phá sản do kinh doanh thua

lỗ Việc doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ, phá sản sẽ gây ra tổn thất cho ngân hàng do không thể thu hồi được nợ từ phía doanh nghiệp vay vốn Ngoài ra, môi trường pháp

lý không ổn định, thiếu đồng bộ cũng là cơ hội tốt để doanh nghiệp lợi dụng để lách luật chiếm đoạt vốn của ngân hàng

Môi trường kinh tế: sự phát triển của nền kinh tế có ảnh hưởng lớn đến hoạt

động của các doanh nghiệp Nền kinh tế càng phát triển, thu nhập của người dân cao dẫn đến nhu cầu về hàng hóa tăng lên Đây sẽ là điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp

mở rộng hoạt động SXKD của mình Tuy nhiên, nền kinh tế luôn luôn có sự biến động Trong thời kỳ nền kinh tế suy thoái, nhu cầu về hàng hóa của người dẫn giảm mạnh do thu nhập giảm, dẫn đến việc các doanh nghiệp không thể tiêu thụ được hàng hóa, gây ứ đọng vốn cho doanh nghiệp Chính điều đó sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp khi đến kỳ hạn thanh toán nợ cho ngân hàng

1.2.5 Các chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng doanh nghiệp

Quy mô tín dụng doanh nghiệp: quy mô tín dụng doanh nghiệp không phải là

chỉ tiêu phản ảnh trực tiếp rủi ro tín dụng doanh nghiệp nhưng nếu quy mô tín dụng doanh nghiệp quá nóng, không tương ứng với khả năng kiểm soát của ngân hàng thì lúc đó quy mô tín dụng doanh nghiệp sẽ phản ảnh rủi ro tín dụng doanh nghiệp Sự thể hiện này ở các khía cạnh:

Thứ nhất, nếu quy mô tín dụng doanh nghiệp quá lớn (xét trên tổng dư nợ của ngân hàng) vượt quá khả năng quản trị của ngân hàng, thể hiện qua sự gia tăng các chỉ tiêu: dư nợ trên tổng tài sản, dư nợ trên số lượng cán bộ tín dụng so với mứ trung bình của các ngân hàng, số lượng khách hàng trên số lượng cán bộ tín dụng,… thì mức độ rủi ro tăng lên

Thứ hai, nếu ngân hàng mở rộng quy mô tín dụng doanh nghiệp theo hướng nới lỏng tín dụng cho từng doanh nghiệp, cấp tín dụng vượt quá nhu cầu của doanh nghiệp thì sẽ dẫn đến rủi ro là doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, không kiểm soát được mục đích sử dụng vốn vay điều này sẽ gây ra rủi ro cho ngân hàng

Cơ cấu tín dụng doanh nghiệp: phản ánh mức độ tập trung tín dụng cho một

ngành nghề, lĩnh vực, loại tiền, dư nợ tín dụng có đảm bảo Do đó, tuy không phản ảnh trực tiếp mức độ rủi ro, nhưng nếu cơ cấu tín dụng quá thiên lệch vào những lĩnh vực

10

Trang 32

hiểm, sẽ phản ảnh rủi ro tín dụng tiềm năng Cơ cấu tín dụng chia theo các nhóm

ơ cấu tín dụng theo ngành: nếu tập trung cấp tín dụng cho doanh nghiệp vào những ngành có độ rủi ro cao thì rủi ro doanh nghiệp không trả được nợ cho ngân hàng cũng cao Hoặc cơ cấu tín dụng tập trung quá nhiều vào doanh nghiệp trong 1 ngành, lĩnh vực thì có mức rủi ro cao khi ngành đó bị suy thoái hay bị các ảnh hưởng khác

− Cơ cấu tín dụng theo thời hạn cấp tín dụng: yếu tố này phải dựa trên cơ cấu vốn của ngân hàng Nếu ngân hàng có cơ cấu vốn ngắn hạn lớn trong khi đó cơ cấu tín dụng trong dài hạn lại lớn, điều đó có nghĩa ngân hàng đã sử dụng quá nhiều vốn ngắn hạn sang cấp tín dụng trong trung và dài hạn Điều đó cho thấy ngân hàng đương đầu với rủi ro thanh khoản cao

− Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo: nếu tỷ lệ các khoản cấp tín dụng có tài sản đảm bảo thấp thì ngân hàng đối mặt với rủi ro tiềm ẩn khi doanh nghiệp không trả được nợ

Nợ quá hạn:

Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ảnh rủi ro tín dụng doanh nghiệp Nợ quá hạn là kết quả của mối quan hệ tín dụng không hoàn lại, trước hết nó vi phạm đặc trưng cơ bản của tín dụng là tính thời hạn, sau nữa là đặc trưng thứ hai của tín dụng là tính hoàn trả đầy đủ, gây nên sự đổ vỡ lòng tin đối với người nhận tín dụng

Nợ quá hạn sẽ phát sinh khi đến thời hạn trả nợ theo cam kết doanh nghiệp không

có khả năng trả được một phần hay toàn bộ khoản cấp tín dụng cho ngân hàng Như vậy nợ quá hạn chỉ đơn thuần là các khoản nợ mà các doanh nghiệp không thực hiện đúng các nghĩa vụ trả nợ, cụ thể ở đây về mặt thời gian và không được cơ cấu lại các khoản nợ, lúc đó toàn bộ số dư nợ gốc của doanh nghiệp sẽ bị ngân hàng chuyển thành

nợ quá hạn Nợ quá hạn có thể được xác định tại mọi thời điểm qua hệ thống sổ sách chứng từ và hồ sơ tín dụng tại ngân hàng Nợ quá hạn được phẩn ảnh qua 2 chỉ tiêu:

Công thức 1.1 Công thức tỷ lệ nợ quá hạn doanh nghiệp

ố ư ợ á ạ �� �

� � � �� ℎ � �� �ℎ

� �ệ�

� ℎ �

Tỷ lệ nợ quá hạn doanh nghiệp = � �ổ � ư ợ � � �� �ℎ� � � ệ�� ℎ �

Tỷ lệ nợ quá hạn doanh nghiệp thể hiện trong 100 đồng tổng dư nợ có bao nhiều đồng là nợ quá hạn Tỷ lệ nợ quá hạn doanh nghiệp của ngân hàng càng lớn thì khả năng xảy ra rủi ro tín dụng đối với ngân hàng đó càng cao và ngược lại Theo thông lệ hoạt động ngân hàng quốc tế tỷ lệ an toàn cho phép đối với nợ quá hạn là 5% Các ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn nhỏ hơn hoặc bằng mức 5% thì hoạt động tín dụng của ngân hàng đó được coi là bình thường

11

mạo sau:

− C

Trang 33

Nợ xấu:

Nợ xấu là khoản tiền doanh nghiệp vay mà không thể thu hồi được do doanh nghiệp đó làm ăn thua lỗ, hoặc phá sản, nợ phải trả tăng, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, thời gian nợ đọng quá lâu có thể kéo dài trên 1 năm, 2 năm, 3 năm hoặc lâu hơn nữa và rất khó để giải quyết

Công thức 1.2 Công thức tỷ lệ nợ xấu doanh nghiệp

�ợ �á � �� �ℎ � �ệ� ��� � ℎ�

Tỷ lệ nợ xấu doanh nghiệp =� �ổ � ư ợ � � �� �ℎ� � � ệ�� ℎ �

Tỷ lệ nợ xấu thể hiện trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng dư nợ là

nợ xấu Tỷ lệ này càng cao thì khả năng xảy ra rủi ro tín dụng với ngân hàng càng lớn

và ngược lại Tỷ lệ này dưới mức 3% (Thông tư 36/2014/TT-NHNN) thì hoạt động tín dụng của ngân hàng được coi là bình thường

Dự phòng rủi ro tín dụng doanh nghiệp:

Dự phòng rủi ro tín dụng đánh giá khả năng chi trả của ngân hàng cho rủi ro tín dụng doanh nghiệp xảy ra Khi ngân hàng phải sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng điều đó có nghĩa ngân hàng đang găp phải tình trạng rủi ro mất vốn Do đó, dự phòng rủi ro tín dụng doanh nghiệp là một chỉ tiêu phản ảnh tính trạng rủi ro mất vốn của doanh nghiệp Dự phòng rủi ro tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng bao gồm: dự phòng cụ thể, dự phòng chung Dự phòng cụ thể là để bảo hiểm các rủi ro cụ thể cho từng khoản cấp tín dụng doanh nghiệp, còn dự phòng chung là để bảo hiểm cho các rủi

ro chung không xác định vốn có trong danh mục tín dụng doanh nghiệp

Công thức 1.3 Công thức tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng doanh nghiệp

Công thức 1.4 Công thức hệ số khả năng bù đắp khoản vay bị mất

�� ����� � í ụ � �� �ℎ � � � ệ� � ℎ � ���ℎ �ậ� í

Hệ số khả năng bù đắp khoản vay bị mất = �ự ợ � �� �ℎ� � � ệ� đã �ó�� ℎ �

Hệ số khả năng bù đắp các khoản vay bị mất thể trong 100 đồng dư nợ đã xóa có bao nhiều đồng được xóa bằng số tiền trích lập dự phòng rủi ro tín dụng Hệ số này càng cao càng tốt chứng tỏ số DPRR đã trích có thể bù đắp được càng nhiều khoản nợ xấu không thể thù hôi được, không gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngân hàng

12

Trang 35

Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại

Khái niệm

Để có thể đạt được mục tiêu tối đa hoa lợi nhuận và tối thiểu hóa những rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng doanh nghiệp, mỗi NHTM bên cạnh những quy định, chính sách về hoạt động tín dụng, cần có những biện pháp, giải pháp nhằm quản trị rủi

ro của các khoản vay Định nghĩa về “Quản trị rủi ro” đã được Ủy ban Basel về giám

sát ngân hàng (2004), Hiệp ước quốc tế về vốn Basel II đưa ra: “Quản trị rủi ro là một quá trình liên tục cần được thực hiện ở mọi cấp độ của một tổ chức tài chính và là yêu cầu bắt buộc để các tổ chức tài chính có thể đạt được các mục tiêu đề ra và duy trì khả năng tồn tại và sự minh bạch về tài chính.”.

Từ khái niệm trên ta có thể đề cập khái niệm Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp như sau: “Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm mục tiêu đảm bảo an toàn cho các khoản cấp tín dụng và mang lại hiệu quả kinh tế cho ngân hàng.”

1.3.2 Vai trò của quản trị rui ro tín dụng doanh nghiệp

1.3.2.1 Vai trò đối với doanh nghiệp

Khi NHTM thực hiện tốt việc quản trị rủi ro tín dụng đối với các doanh nghiệp sẽ giúp tránh được tình trạng doanh nghiệp mất khả năng thanh toán hoặc phá sản Lý do, khi thực hiện tốt quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp, ngân hàng sẽ nắm rõ tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn vay từ đó có thể đưa ra những nhận xét, góp ý và tư vấn cho doanh nghiệp để điều chỉnh kịp thời những sai sót trong quá trình SXKD, giúp làm tăng khả năng thành công của doanh nghiệp và đạt được mục tiêu về lợi nhuận đã đề ra

1.3.2.2 Vai trò đối với ngân hàng thương mại

Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất, đem lại nguồn thu nhập chính

và có vai trò quyết định đến kết quả hoạt động của ngân hàng thương mại Quản trị rủi

ro tín dụng doanh nghiệp hiệu quả sẽ giúp NHTM tính toán, đo lường tương đối chính xác khả năng xảy ra rủi ro của doanh nghiệp xin vay vốn, mức độ tổn thất ngân hàng phải gánh chịu nếu rủi ro xảy ra, tạo cơ sở chắc chắn trong việc ra quyết định cấp tín dụng hoặc không cấp tín dụng Qua đó, giúp ngân hàng tận dụng triệt để các cơ hội kinh doanh mang lại thu nhập cao, giúp nâng cao khả năng sinh lợi cho ngân hàng.Thông qua những biện pháp quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp hiệu quả giúp ngân hàng kịp thời phát hiện, xử lý những rủi ro, hạn chế được những tổn thất do nó gây ra Điều này làm giảm những chi phí bù đắp tổn thất mà lẽ ra ngân hàng phải gánh chịu nếu rủi ro xảy ra, tạo cơ sở để ngân hàng gia tăng lợi nhuận cho mình

13

1.3.

1.3.1

Trang 36

1.3.2.3 Vai trò đối với nền kinh tế

Hoạt động của các thành phần kinh tế trong một quốc gia, đặc biệt là hoạt động của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế đều gắn liền với hoạt động của NHTM Bởi lẽ, NHTM là trung gian luân chuyển vốn trong nền kinh tế Hầu hết các doanh nghiệp đều phải vay vốn tại NHTM để đầu tư cho hoạt động SXKD của mình do vốn tự có của doanh nghiệp không đủ Vì thế, hoạt động của hệ thống NHTM có ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế của một quốc gia Khi hoạt động của hệ thống ngân hàng NHTM của một quốc gia gặp rủi ro sẽ làm cho toàn bộ nền kinh tế của quốc gia đó bị ảnh hưởng nghiêm trọng Nguyên nhân chính gây ra rủi ro tín dụng cho hệ thống NHTM đến từ hoạt động cho vay Đặc biệt, là hoạt động cấp tín dụng doanh nghiệp, bởi các doanh nghiệp thường có dự nợ lớn tại ngân hàng, do để đầu tư cho hoạt động SXKD phải cần một lượng vốn lớn Cho nên để nền kinh tế của quốc gia ổn định và tăng trưởng bền vững, buộc lòng các NHTM phải quản trị thật tốt các khoản cấp tín dụng, đặc biệt là cấp tín dụng doanh nghiệp để tránh xảy ra rủi ro ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế

1.3.3 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng thương mại

Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại NHTM được thực hiện theo 4 bước bao gồm: nhận dạng rủi ro, đo lường rủi ro, giám sát rủi ro và tài trợ rủi ro Ngân hàng sẽ thực hiện QTRR theo 4 bước này từ khi doanh nghiệp gửi đơn đến ngân hàng xin vay vốn cho đến khi khoản tín dụng đã cấp được doanh nghiệp hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi cho ngân hàng

1.3.3.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng doanh nghiệp

Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro có thể ngân hàng gặp phải và nguồn gốc của các rủi ro Xác định khả năng chấp nhận rủi ro của ngân hàng và mô tả dựa trên các mục tiêu kinh doanh của ngân hàng Nói cách khác: “nhận diện rủi ro tín dụng doanh nghiệp bao gồm các nội dung: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động, quy trình tín dụng để thống kê các dạng rủi ro tín dụng, nguyên nhân từng thời kỳ và dự báo được những nguyên nhân còn tiềm ẩn có thể gây ra rủi ro tín dụng.” (Phạm Thị Bảo Oanh (2015), Bài giảng môn Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng thương mại, Đại học Thăng Long, Hà Nội)

Để nhận dạng mức rủi ro tín dụng doanh nghiệp trong các quyết định cấp tín dụng, ngân hàng sử dụng các phương pháp nhằm xác định ý muốn và khả năng trả nợ của doanh nghiệp, phù hợp với các điều khoản trong hợp đồng tín dụng Công tác nhận dạng rủi ro phụ thuộc rất nhiều vào khối lượng thông tin về khách hàng mà ngân hàng

có thể thu thập được Để thu thập thông tin nhằm phục vụ cho công tác nhận dạng rủi

ro tín dụng doanh nghiệp, các ngân hàng thường sử dụng các phương pháp như: kiểm tra, phân

14

Trang 38

báo cáo tài chính, điều tra khảo sát tại cở sở kinh doanh của doanh nghiệp, sử dụng ình định tính (mô hình 5C) và các chỉ tiêu định lượng.

Kiểm tra, phân tích các chỉ tiêu báo cáo tài chính: khi doanh nghiệp đến ngân

hàng yêu cầu xin vay vốn, ngân hàng sẽ yêu cầu khách hàng nộp báo cáo tài chính mới nhất của mình (BCKQKD, BCĐKT, BCLCTT) để tiến hành kiểm tra, phân tích Thông qua việc phân tích BCTC, ngân hàng sẽ nắm được tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài sản, dòng tiền, năng lực tài chính, khả năng trả nợ của doanh nghiệp, Từ đó, sẽ giúp ngân hàng nhận dạng rủi ro có thể xảy ra nếu cho doanh nghiệp vay vốn Hơn nữa, việc kiểm tra BCTC của doanh nghiệp trong thời gian vay vốn sẽ giúp ngân hàng sớm nhận dạng rủi ro từ doanh nghiệp để đưa quyết định có tiếp tục cho vay không, nhờ đó sẽ giảm thiểu những tổn thất cho ngân hàng

Điều tra, khảo sát tại cơ sở kinh doanh của doanh nghiệp: trước và trong khi

cấp tín dụng cho doanh nghiệp, NHTM sẽ trực tiếp cử CBTD của mình xuống cơ sở SXKD của doanh nghiệp để kiếm tra Hoạt động này mục đích để ngân hàng kiểm tra tính xác thực của tài sản mà doanh nghiệp khai báo, tránh tình trạng doanh nghiệp khai khống tài sản đảm bảo để nhằm chiếm dụng nguồn vốn của NHTM Việc thực hiện kiểm tra thường xuyên tại cơ sở của doanh nghiệp sẽ giúp ngân hàng nhanh chóng nắm bắt được những dấu hiệu bất thường, qua đó nhận dạng sớm rủi ro để hạn chế tổn thất cho ngân hàng

Mô hình 5C: NHTM sẽ thực hiện đi sâu nghiên cứu, phân tích mức độ tín nhiệm

của khách hàng dựa 5 chỉ tiêu:

Capacity – Cash flow (Năng lực – Luồng tiền dự định trả nợ): chỉ tiêu này đề cập đến

khả năng điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và hoàn trả khoản vay thành công của khách hàng Ngân hàng muốn biết chính xác khách hàng sẽ trả nợ bằng cách nào Đánh giá năng lực khách hàng dựa trên việc đánh giá các yếu tố: kinh nghiệm điều hành, báo cáo tài chính, sản phẩm, tình hình hoạt động trên thị trường và khả năng cạnh tranh Từ

đó, ngân hàng dự tính được luồng tiền sẽ được sử dụng để trả nợ, thời gian trả nợ và xác suất trả nợ thành công của khách hàng Việc đánh giá lịch sử các khoản vay và thanh toán các khoản vay, dù là của cá nhân hay các khoản vay thương mại cũng được coi là chỉ báo cho khả năng chi trả trong tương lai

Capital (Cấu trúc vốn): là số vốn đầu tư vào doanh nghiệp của khách hàng, thể hiện

năng lực tài chính của khách hàng Khoản vay của khách hàng sẽ bớt rủi ro hơn nếu vốn chủ sở hữu của khách hàng lớn Ngân hàng cũng nhìn nhận chỉ tiêu này như là chỉ báo của mức độ cam kết cũng như mức độ rủi ro của khách hàng

Collateral (Tài sản thế chấp): Tài sản thế chấp là nguồn trả nợ thứ hai nếu khách hàng

rơi vào trạng thái mất khả năng trả nợ Tài sản thế chấp hay tài sản đảm bảo

15

tíc

h

Trang 39

phải đáp ứng các tiêu chí sau: có pháp lý rõ ràng, dễ định giá và có thị trường giao dịch Ngân hàng được đảm bảo quyền ưu tiên xử lý tài sản thế chấp của khách hàng trước các chủ nợ khác.

Character (Thái độ, sự thể hiện của khách hàng): Thể hiện danh tiếng, thiện chí

trả nợ và lịch sử trả nợ của khách hàng Đây là yếu tố vô hình rất khó phán đoán, đánh giá, phụ thuộc chủ yếu vào nhận định chủ quan của cán bộ tín dụng Vì thế đòi hỏi kinh nghiệm của cán bộ tín dụng trong nhìn nhận khách hàng

Conditions (Điều kiện khác): Ngân hàng sẽ tiến hành phân tích, đánh giá tình hinh

kinh tế trong và ngoài nước, ngành kinh doanh khách hàng đang hoạt động cũng như các ngành nghề khác có liên quan Từ đó đưa ra những dự đoán chủ quan về xu hướng phát triển, những biến động của nền kinh tế, thị trường, ngành nghề hoạt động của khách hàng, qua đó dự đoán, đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng

Mô hình 5C giúp cho ngân hàng nhận dạng mức độ rủi ro của khách hàng để tiến hành cho vay với mức lãi suất và thời hạn cho vay phù hợp; đồng thời tiến hành quản

lý khoản vay hợp lý để hạn chế những tổn thất có thể xảy ra (Mai Phương (2013), Luận văn Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Liên Việt, http://doc.edu.vn/tai-

lieu/luan-van-quan-tri-rui-ro-tin-dung-tai-ngan-hang-thuong-mai-co-phan-lien-viet- 25832/, 20/07/2013)

Các chỉ tiêu định lượng: hầu hết các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động của

doanh nghiệp đều có tính trực tiếp từ các BCTC của doanh nghiệp Dựa vào các BCTC của doanh nghiệp và các nguồn thông tin khác, CBTD của ngân hàng sẽ tiến hành các bước công việc:

− Thu thập thông tin và phân tích tình hình tài chính khách hàng

+ Các chỉ tiêu thanh toán: khả năng thanh toán hiện hành, khả năng thanh toán nhanh, vòng quay hàng tồn kho,…

+ Các chỉ tiêu hoạt động: ROA, ROE, vòng quay tổng tài sản,…

− Xử lý các thông tin thu thập được

− Xác định nguy cơ xảy ra rủi ro tín dụng của doanh nghiệp

1.3.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng doanh nghiệp

Rủi ro luôn song hành với hoạt động tín dụng của NHTM, để hạn chế ở mức tối

đa các rủi ro có thể gặp phải, ngân hàng cần phải tính toán một cách chính xác về mức

độ rủi ro của doanh nghiệp vay vốn Đo lường rủi ro tín dụng là giải pháp giúp ngân hàng tính toán để xác định rõ mức độ rủi ro khi cho vay đối với từng doanh nghiệp, từ

đó ngân hàng sẽ nắm bắt được những cơ hội kinh doanh, giúp tối đa hóa lợi nhuận

“Đo lường rủi ro tín dụng là quá trình tính toán tần suất xuất hiện rủi ro, tiến độ và mức độ

16

Ngày đăng: 28/11/2016, 10:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Hạnh Nguyễn, Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam: Tăng sức mạnh "bó đũa", vietnamplus.vn, http://www.vietnamplus.vn/doanh-nghiep-nho-va-vua-viet-nam-tang-suc-manh-bo-dua/260411.vnp, 18/05/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: bó đũa
2. Chu Quỳnh, Giải pháp nào cho nợ xấu của VPBank,kinhdoanhnet.vn, http://kinhdoanhnet.vn/can-biet/giai-phap-nao-cho-no-xau-cua-vpbank_t114c44n3452, 09/06/2014 Link
4. Đại học KTQD (2012), Lý luận chung về cho vay và rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại, voer.edu.vn, http://voer.edu.vn/m/ly-luan-chung-ve-cho- vay-va- rui-ro-trong-hoat-dong-cho-vay-cua-ngan-hang-thuong-mai/99355491 Link
7. Hoàng Điệp, Điều tra bổ sung vụ thất thoát 600 tỷ tại Agribank Chi nhánh 7, tuoitre.vn, http://tuoitre.vn/tin/phap-luat/20150925/dieu-tra-bo-sung-vu-that-thoat-600-ty-tai-agribank-chi-nhanh-7/974995.html, 25/09/2015 Link
3. Cung Thị Minh Đức (2012), Hoàn thiện công tác quản trị rỉ ro doanh nghiệptại chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thông Hà Thành, Đại học Thăng Long, Hà Nội Khác
5. Đặng Thị Thanh Mai (2015), Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, Đại học Thăng Long, Hà Nội Khác
8. Mai Phương (2013), Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Liên Việt, Học viện Ngân Hàng, Hà Nội Khác
9. Mai Văn Bạn (2011), Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Đại học Thăng Long, Nhà xuất bản Tài Chính Khác
10. Ngân hàng Nhà nước (2014), Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN, ngày 04/06/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng 11. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Khác
12. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long (2013), Báo cáo tài chính 2013, Hà Nội Khác
13. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long (2014), Báo cáo tài chính 2014, Hà Nội Khác
14. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long (2014), Báo cáo thường niên 2014, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Thang điểm xếp hạng tín dụng của Moody’s - Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng (VPBank)   chi nhánh thăng long
Bảng 1.1. Thang điểm xếp hạng tín dụng của Moody’s (Trang 44)
Bảng 1.2. Thang điểm xếp hạng tín dụng của Standard and Poor’s - Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng (VPBank)   chi nhánh thăng long
Bảng 1.2. Thang điểm xếp hạng tín dụng của Standard and Poor’s (Trang 44)
Bảng 2.1. Huy động vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long phân theo các - Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng (VPBank)   chi nhánh thăng long
Bảng 2.1. Huy động vốn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long phân theo các (Trang 66)
Bảng 2.2. Tình hình cho vay Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng   (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long phân loại theo thời gian giai đoạn 2012 – 2014 - Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng (VPBank)   chi nhánh thăng long
Bảng 2.2. Tình hình cho vay Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long phân loại theo thời gian giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 70)
Bảng 2.5. Kết quả hoạt động Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng (VPBank)   chi nhánh thăng long
Bảng 2.5. Kết quả hoạt động Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (Trang 77)
Bảng 2.8. Doanh số cho vay phân loại theo nhóm nợ Ngân hàng Thương mại Cổ  phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 –  2014 - Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng (VPBank)   chi nhánh thăng long
Bảng 2.8. Doanh số cho vay phân loại theo nhóm nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 93)
Bảng 2.10. Chỉ tiêu nợ xấu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh - Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng (VPBank)   chi nhánh thăng long
Bảng 2.10. Chỉ tiêu nợ xấu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh (Trang 97)
Bảng 2.11. Các chỉ tiêu dự phòng rủi ro của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt   Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 – 2014 - Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng (VPBank)   chi nhánh thăng long
Bảng 2.11. Các chỉ tiêu dự phòng rủi ro của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) - Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 98)
Bảng chấm điểm chỉ tiêu phi tài chính của công ty TNHH CL tại 31/12/2006 - Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng (VPBank)   chi nhánh thăng long
Bảng ch ấm điểm chỉ tiêu phi tài chính của công ty TNHH CL tại 31/12/2006 (Trang 108)
Bảng 2.12. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng (VPBank)   chi nhánh thăng long
Bảng 2.12. Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (Trang 115)
3. Bảng chấm điểm tín dụng các doanh nghiệp trong ngành thương mại dịch vụ của VPBank - Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng (VPBank)   chi nhánh thăng long
3. Bảng chấm điểm tín dụng các doanh nghiệp trong ngành thương mại dịch vụ của VPBank (Trang 147)
5. Bảng chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính của VPBank - Quản trị rủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng (VPBank)   chi nhánh thăng long
5. Bảng chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính của VPBank (Trang 149)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w