Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng trong doanh nghiệp thương mại nên trong thời gian thực tập tại công ty TNHHthương mại và dịch vụ kỹ thuật S
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT SAO BẮC
SINH VIÊN THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ HẰNG
HÀ NỘI – 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT SAO BẮC
HÀ NỘI – 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật SaoBắc”, em đã nhận được sự giúp đỡ từ giáo viên hướng dẫn cũng như các nhân viêntrong công ty em thực tập Vì vây, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắcđến PGS.TS Nguyễn Thị Đông đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian nghiên cứu
và thực hiện đề tài này Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến anh chị Phòng Kế toán và BanGiám đốc của công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Sao Bắc đã tạo điều kiệncung cấp số liệu cũng như tài liệu liên quan giúp em có cơ sở để nghiên cứu và hoànthành bài khóa luận tốt nghiệp này
Mặc dù đã có đầy đủ kiến thức khi học trên ghế nhà trường nhưng kinh nghiệmthực tế còn hạn chế nên bài khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Em mongnhận được sự góp ý của thầy, cô giáo để khóa luận của em hoàn thiện hơn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự
hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của ngườikhác Các dữ liệu thông tin sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được tríchdẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
(Ký và ghi rõ họ và tên)
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1
1.1 Khái quát về bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 1
1.1.1 Đặc điểm kinh doanh thương mại 1
1.1.2 Một số khái niệm liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 1
1.1.3 Quản lý và nhiệm vụ của kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng 5
1.2 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) ……… 6
1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 6
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu 11
1.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) 16
1.3.1 Kế toán chi phí bán hàng và quản lý kinh doanh 16
1.3.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng 19
1.3.3 Báo cáo bán hàng và kết quả bán hàng hóa 20
1.4 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp thương mại (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) 20
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG M ẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT SAO BẮC 24
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Sao Bắc 24
2.1.1 Đặc điểm kinh doanh 24
2.1.2 Đặc điểm quản lý 25
2.1.3 Đặc điểm kế toán 27
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Sao Bắc 28
2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán 29
2.2.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu 38
LỜI
Trang 62.3 Thực trạng kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH
thương mại và dịch vũ kỹ thuật Sao Bắc 44
2.3.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 44
2.3.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng và báo cáo kế toán bán hàng, kết quả bán hàng 54
CHƯƠNG 3 HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT SAO BẮC 56
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Sao Bắc 56
3.1.1 Ưu điểm 56
3.1.2 Tồn tại và nguyên nhân chủ yếu 56
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Sao Bắc 56
3.2.1 Thực hiện chính sách chiết khấu thương mại và kế toán chiết khấu thương mại 56
3.2.2 Kế toán lập sổ kế toán phù hợp với kế hoạch mở rộng phương thức bán hàng và thời hạn thanh toán của công ty 60
3.2.3 Hoàn thiện hệ thống sổ sách 61
3.2.4 Báo cáo bán hàng và kết quả bán hàng 64
3.2.5 Áp dụng phần mềm kế toán máy 64
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CÔNG THỨC
Công thức 1.1 Các khoản giảm trừ doanh thu 2
Công thức 1.2 Doanh thu thuần 2
Công thức 1.3 Lợi nhuận gộp 3
Công thức 1.4 Kết quả bán hàng 3
Công thức 1.5 Trị giá hàng xuất kho theo phương pháp KKĐK 5
Công thức 1.6 Giá trị thực của hàng hóa xuất kho theo phương pháp BQGQ 7
Công thức 1.7 Đơn giá bình quân cả kì dự trữ 7
Công thức 1.8 Trị giá xuất kho theo phương pháp BQCKDT 8
Công thức 1.9 Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập 8
Sơ đồ 1.1 Kế toán giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ theo phương pháp KKTX 10
Sơ đồ 1.2 Kế toán giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ theo phương pháp KKĐK 11
Sơ đồ 1.3.Trình tự kế toán doanh thu bán hàng phương thức bán hàng thu tiền một lần, thuế GTGT khấu trừ 12
Sơ đồ 1.5 Trình tự hạch toán phương thức bán hàng trả chậm, trả góp 13
Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán doanh thu môi giới bán hàng hóa 13
Sơ đồ 1.6.Tại đơn vị giao đại lý 14
Sơ đồ 1.7 Tại đơn vị nhận đại lý 14
Sơ đồ 1.8 Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 16
Sơ đồ 1.9 Phương pháp kế toán chi phí quản lý kinh doanh 18
Sơ đồ 1.10 Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh 19
Sơ đồ 1.11 Quy trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong hình thức sổ nhật ký chung 22
Sơ đồ 1.12 Kế toán theo phần mềm kế toán 23
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 25
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán 27
Bảng 2.1 Bảng kê chi tiết bán hàng 29
Mẫu 2.1 Hợp đồng kinh tế (Trích) 30
Bảng 2.2 Phiếu xuất kho hàng hóa bán buôn trực tiếp qua kho theo hợp đồng 5109/2015/HĐKT 32
Bảng 2.3 Phiếu xuất kho cho hàng hóa bán lẻ ngày 14/12/2015 33
Bảng 2.4 Sổ nhật ký chung ( Trích) 34
Trang 9g 2.5 Sổ cái tài khoản 632 35
g 2.6 Sổ cái TK 156 35
g 2.7 Sổ chi tiết hàng hóa 36
Bảng 2.8 Bảng kê nhập – xuất – tồn hàng hóa 37
Bảng 2.9 Hóa đơn GTGT 39
Bảng 2.10 Giấy báo có của ngân hàng 40
Bảng 2.11 Phiếu thu tiền 41
Bảng 2.12 Hóa đơn GTGT 42
Bảng 2.13 Sổ nhật ký chung (Trích) 43
Bảng 2.14 Sổ cái TK 511 43
Bảng 2.15 Tỷ lệ trích các khoản trích theo lương 45
Công thức 2.1 Lương ngày công 45
Công thức 2.2 Lương thực tế 45
Công thức 2.3 Các khoản trích theo lương 45
Công thức 2.4 Lương thực lĩnh 45
Bảng 2.16 Bảng chấm công tháng 12/2015 45
Bảng 2.17 Bảng thanh toán tiền lương 47
Bảng 2.18 Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội 48
Bảng 2.19 Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định 50
Bảng 2.20 Hóa đơn tiền điện thoại 51
Bảng 2.21 Phiếu chi 52
Bảng 2.22 Sổ nhật ký chung (Trích) 52
Bảng 2.23 Sổ cái TK 642 53
Bảng 2.24 Sổ nhật ký chung (Trích) 54
Bảng 2.25 Sổ cái TK 911 55
Bảng 3.1 Hóa đơn GTGT để CKTM cho khách hàng 57
Bảng 3.2 Phiếu chi 58
Bảng 3.3 Sổ nhật ký chung (Trích) 58
Bảng 3.4 Sổ cái tài khoản 521 59
Bảng 3.5 Sổ cái tài khoản 511 59
Bảng 3.6 Sổ cái TK 911 60
Bảng 3.7 Sổ chi tiết thanh toán với người mua 61
Bản
Bản
Bản
Trang 10Bảng 3.8 Bảng tổng hợp chi tiết công nợ 61
Bảng 3.9 Sổ chi tiết tài khoản 632 62
Bảng 3.10 Sổ chi tiết tài khoản 511 63
Bảng 3.11 Báo cáo bán hàng theo khu vực địa lý 64
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển của nền kinh tế đã khẳng định vai trò quan trọng của thương mại.Các doanh nghiệp hoạt động thương mại trong nước cần phải hoàn thiện cơ cấu tổchức, tìm hiểu thị trường cùng với chất lượng hàng hóa đểnâng cao hiệu quả kinhdoanh và năng lực cạnh tranh đáp ứng đòi hỏi của hội nhập Đặc biệt cần chú trọng làkhâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của doanhnghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa
vụ đối Ngân sách nhà nước
Đối với doanh nghiệp thương mại, hoạt động chính mang lại lợi nhuận là phânphối và tiêu thụ hàng hóa Để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường cạnhtranh gay gắt những doanh nghiệp này cần phải đạt kiệu quả kinh tế cao Việc xác địnhđúng kết quả kinh doanh nói chung và kết quả bán hàng nói riêng là điều rất quantrọng vì nó ảnh hưởng đến quyết định kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, bên cạnhcác biện pháp quản lý chung, doanh nghiệp càn tổ chức hợp lý công tác kế toán bánhàng để giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác để đưa ra quyếtđịnh đúng đắn Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹthuật Sao Bắc, em thấy kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng rất được BanGiám đốc chú trọng Đây là bộ phận không thể thiếu trong doanh nghiệp thương mại
vì nó quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng trong doanh nghiệp thương mại nên trong thời gian thực tập tại công ty TNHHthương mại và dịch vụ kỹ thuật Sao Bắc em đã quyết định chọn đề tài: “Hoàn thiện kếtoán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thương mại và dịch vụ
kỹ thuật Sao Bắc” Dựa trên kiến thức tích lũy trong quá trình học tập tại trường cùng
sự hướng dẫn của giáo viên, em đã có điều kiện thực tập thục tế tại công ty Trong quátrình thực tập, em cũng nhận được sự giúp đỡ của các anh, chị kế toán tại công tyTNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Sao Bắc Với những kiến thức và kinh nghiệmnhận được, em đã tổng hợp và hoàn thành bài khóa luận
Mục đích nghiên cứu: từ cơ sở lý thuyết và thực trạng kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Sao Bắc, tìm
ra ưu và nhược điểm của công tác kế toán tại công ty để tìm ra hướng khắc phục giúphoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng Qua đó, áp dụng kiến thứcđược học áp dụng và thực tế để tích lũy kinh nghiệm
Đối tượng nghiên cứu: kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công tyTNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Sao Bắc
Trang 12Phạm vi nghiên cứu: Dưới góc độ kế toán tài chính, tư liệu minh họa thu thập tại tháng 12 năm 2015 tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Sao Bắc.
Bố cục nội dung chính của khóa luận tốt nghiệp gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Sao Bắc
Chương 3: Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Sao Bắc
Trang 13ƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI
1.1 Khái quát về bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.1.1 Đặc điểm kinh doanh thương mại
Hoạt động kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông, phân phối hàng hóa từnơi sản xuất đến với người tiêu dùng nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân.Hoạt động kinh doanh thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mạicủa doanh nghiệp làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các doanh nghiệp với nhauhoặc giữa các doanh nghiệp có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hóa, cung ứngdịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích lợi nhuận vàhoặc thực hiện chính sách kinh tế - lợi nhuận
Hoạt đông kinh doanh thương mại có những đặc điểm sau:
- Về hoạt đông: hoạt động kinh tế cơ bản là mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa
- Về hàng hóa: hàng hóa trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư, sản phẩm màdoanh nghiệp mua về với mục đích bán
- Về phương thức lưu chuyển hàng hóa: hoạt động kinh doanh thương mại có haiphương thức chính là bán buôn và bán lẻ
- Về tổ chức kinh doanh: có thể theo nhiều mô hình khác nhau như tổ chức bán buôn,bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp,…
- Về sự vận động của hàng hóa: sự vận động của hàng hóa trong kinh doanh thương mại
là không giống nhau, tùy thuộc vào nguồn hàng, ngành hàng, do đó chi phí thu mua vàthời gian lưu chuyển hàng hóa cũng khác nhau giữa các loại hàng hóa
Hoạt động kinh doanh thương mại là lưu chuyển hàng hóa tới khách hàng thíchhợp để đem lại lợi ích lớn nhất cho doanh nghiệp
1.1.2 Một số khái niệm liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong doanh nghiệp thương mại
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt đông kinh doanh của các doanh
nghiệp thương mại Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho ngườimua và quyền được thu tiền cho người bán khi hai bên chấp nhận mua – bán hàng hóa.Trong quá trình bán hàng, doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượnghàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Số doanhthu này là cơ sở để doanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh trong kỳ và dùng để sosánh với chi phí bỏ ra, xác định lợi ích thu về từ việc kinh doanh Vì vậy, bán hàng là
CH
Trang 14khâu quan trọng nhất trong doanh nghiệp thương mại, kết quả của hoạt đông bán hàng ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp.
Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãnđồng thời năm điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chăc chắn
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến việc bán hàng
Các khoản giảm trừ doanh thu:
- Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn do hàng kémchất lượng, giao hàng không đúng thời gian địa điểm
- Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã được coi là tiêu thụ nhưng bị người mua trả lại và từchối thanh toán
- Chiết khấu thương mại: là số tiền mà người bán thưởng cho người mua do mua khốilượng lớn hàng hóa trong một đợt (bớt giá) hoặc trong một khoảng thời gian nhất định(hồi khấu)
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp: làcác khoản được xác định trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quy định hiện hànhcủa luật thuế tùy theo từng mặt hàng
Công thức 1.1 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản
giảm trừ
doanh thu =
CKTM, giảm giá hàng bán,
Thuế XK, thuế TTĐB +
Thuế GTGT (phương pháp trực tiếp) Doanh thu thuần: là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm
trừ doanh thu
Công thức 1.2 Doanh thu thuần
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ đã tiêu thụ Lợi nhuận gộp: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán
2
Trang 15Công thức 1.3 Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và tiếp thị liên quan đến quá trình tiêu
thụ hàng hóa Ngoài ra, chi phí bán hàng còn bao gồm tiền lương, các khoản trích theolương cho nhân viên bán hàng và dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến hoạt
động kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp
Kết quả bán hàng: là kết quả cuối cùng của quá trình bán hàng và là khoản lợi
ích doanh nghiệp thương mại thu về sau khi loại tất cả các chi phí ra khỏi doanh thuthuần Kết quả bán hàng phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp nói chung và
bộ phận bán hàng nói riêng Trong doanh nghiệp thương mại, kết quả bán hàng là sốchênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản
- Giá vốn hàng bán
- Chi phí bán hàng
-Chi phí quản lý doanh nghiệp Phương thức bán hàng: đóng vai trò quan trong trong xác định giá vốn vì ảnh
hưởng đến số lượng hàng hóa lưu chuyển, thời điểm hạch toán doanh thu và giá vốn.Phương thức bán hàng gồm: bán buôn, bán lẻ và một số phương thức khác
Bán buôn: là bán hàng hóa với số lương lớn cho các đơn vị thương mại, các cơ
sở sản xuất trung gian để họ tiếp tục chuyển bán Giá bán buôn thường thấp hơn giátrên thị trường và được xác định tùy thuộc vào số lượng hàng hóa và phương thứcthanh toán Bán buôn gồm hai phương thức là:
- Bán buôn qua kho: là hình thức bán buôn mà hàng hóa bán xuất từ kho của doanhnghiệp Bán buôn qua kho được thực hiện qua hai hình thức:
+ Bán buôn qua kho theo hình thức trực tiếp: theo phương thức này, bên mua cử đại diệnđến kho doanh nghiệp để nhận hàng Doanh nghiệp xuất hàng hóa trực tiếp từ khocông ty giao cho đại diện bên mua Bên mua kiểm tra hàng hóa, ký nhận đủ hàng vàthanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ Khi đó hàng hoá được ghi nhận là đã tiêu thụ.+ Bán buôn qua kho theo hình thức gửi bán: theo hình thức này, doanh nghiệp ký kếthợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng với người mua Hàng hóa được xuất từ kho doanhnghiệp thương theo số lượng yêu cầu và chuyển đến kho của người mua hoặc địa điểmquy định trên hợp đồng, đơn đặt hàng Doanh nghiệp thương mại có thể dùng phươngtiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng Hàng hóa trên
3
Trang 16đường vận chuyển đến cho người mua vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp vàchỉ được coi là tiêu thụ khi người mua chấp nhận thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán tiền hàng Chi phí vận chuyển hàng hóa được ghi nhận vào chi phí bán hàng nếudoanh nghiệp thương mại chịu khoản chi phí này, nếu người mua chịu thì doanhnghiệp thương mại sẽ thu số tiền này.
- Bán buôn vận chuyển thẳng: theo phương thức này, doanh nghiệp thương mại muahàng, nhận hàng mua nhưng không nhập kho mà chuyển thẳng cho người mua Hànghóa được chuyển thẳng từ nhà cung cấp đến đon vị mua hàng không quakho của đơn
vị trung gian Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: theo hình thức này, doanh nghiệpthương mại sau khi ký hợp đồng hoặc nhận đơn hàng của người mua, mua hàng rồichuyển bán trực tiếp hoặc gửi bán tại địa điểm quy định cho người mua Hàng hóađược xác định là tiêu thụ khi người mua thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán tiềnhàng Trong hình thưc này, doanh nghiệp thương mại chịu trách nhiệm thanh toán tiềnhàng với nhà cung cấp và thu tiền hàng từ người mua
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: theo phương thức này, doanhnghiệp chỉ thực hiện nhiệm vụ môi giới để hưởng hoa hồng
Bán lẻ: là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng Đặc điểm của
phương thức này là hàng hóa bán ra đơn lẻ (số lương ít) và thu tiền ngay, thường làtiền mặt Các phương thức tổ chức bán lẻ:
- Bán lẻ thu tiền tại chỗ: nhân viên bán hàng vừa thực hiện chức năng bán hàng và chứcnăng thu ngân Cuối ca bán hàng, nhân viên bán hàng tiến hàng kiểm quầy, kiểm tiền
và lập báo cáo tiền bán hàng và nộp cho kế toán bán lẻ để ghi sổ
- Bán lẻ thu tiền tập trung: nhân viên bán hàng và nhân viên thu ngân thực hiện chứcnăng độc lập với nhau Cuối ca bán hàng, nhân viên bán hàng kiểm tra hàng hóa tạiquầy và báo cáo doanh thu nộp trong ca Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ thu tiền,kiểm tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Kế toán bán hàng nhận chứng từ tại quầy làm căn
cứ để ghi nghiệp vụ bán hàng này và kỳ báo cáo
Bán hàng trả góp: theo phương thức này doanh nghiệp thương mại chuyển hàng
hóa cho người mua và số hàng này được ghi là hàng hóa đã tiêu thụ Khác với cácphương thức trên, khách hàng khi nhận hàng sẽ thanh toán một phần tiền hàng, số tiềncòn lại sẽ thanh toán thành nhiều lần theo thỏa thuận Doanh nghiệp thương mại ngoài
số tiền hàng hóa bán ra còn nhận thêm ở người mua một khoản tiền lãi do trả chậm
Bán hàng qua đại lý, ký gửi: doanh nghiệp thương mại gửi hàng hóa cho cơ sở
đại lý, ký gửi để họ trực tiếp bán hàng Khi hàng hóa được cơ sở đại lý, ký gửi thôngbáo về số hàng bán được và thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền hàng doanh
4
Trang 17ệp thương mại sẽ mất quyền sở hữu số hàng này.Đồng thời, doanh nghiệp phải trả nhận là đại lý, ký gửi tiền hoa hồng và số hàng hóa gửi cho cơ sở đại lý, kýược ghi nhận là tiêu thụ.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
Phương pháp kê khai thường xuyên: theo dõi, phản ánh thường xuyên, có hệ
thống tình hình nhập, xuất, tồn kho vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán Các tài khoảnhàng tồn kho nói chung và tài khoản hàng hóa nói riêng để phản ánh số hiện có, tìnhhình biến động tăng, giảm của hàng hóa Vì vậy, giá trị hàng hóa trên sổ kế toán có thểxác định ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ hạch toán Cuối kỳ hạch toán, căn cứ vào sốliệu kiểm kê thực tế hàng hóa tồn kho, so sánh đối chiếu với số liệu tồn trên sổ sách đểxác định số lượng vật tư thừa, thiếu và truy tìm nguyên nhân để có giải pháp xử lý kịpthời
Phương pháp kiểm kê định kỳ: căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh
giá trị hàng hóa tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị hànghóa đã xuất trong kỳ theo công thức sau:
Công thức 1.5 Trị giá hàng xuất kho theo phương pháp KKĐK
Trị giá hàng
hóa xuất kho =
Trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ
+ tư, hàng hóa mua Tổng trị giá vật
và cuối kỳ hạch toán (để kết chuyển số dư cuối kỳ)
1.1.3 Quản lý và nhiệm vụ của kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng
Đối với doanh nghiệp thương mại, kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng
là hoạt động then chốt của doanh nghiệp vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định vàđịnh hướng kinh doanh trong tương lai Doanh nghiệp thương mại có bộ máy quản lýhiệu quả sẽ tìm ra được biện pháp hữu hiệu để nâng cao nâng cao doanh số, thu hồivốn nhanh để tiếp tục tái mở rộng kinh doanh Vì vậy doanh nghiệp cần quản lý tốt vàthực hiện đúng nhiệm vụ của kế toán nói chung, kế toán bán hàng nói riêng
Để quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng, kế toán cần thựchiện tốt công việc sau:
- Phản ánh đúng khoản chi cho quá trình bán hàng và doanh thu tiêu thụ để kết quả bánhàng được tính một cách chính xác Khi đó, lợi nhuận thuần của doanh nghiệp đượcxác định đúng
5
nghi
cho bên
gửi đ
Trang 18- Tính toán chính xác giá mua vào thực tế của hàng hóa để định ra giá bán cho phù hợp,tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Phản ánh đầy đủ, chính xác số hàng hóa đang lưu trữ và doanh thu bán hàng đã thuđược để kịp thời nhập hàng hóa và thu tiền hàng về đủ, kịp thời
- Quản lý và giám sát việc cung cấp số liệu, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính để đánhgiá hiệu quả quá trình bán hàng để xác định kết quả kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ vớinhà nước
Kế toán cần thực hiện tốt một số nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quảbán hàng như sau:
- Cần cập nhật và ghi chép đầy đủ thông tin, số lượng hàng hóa mà doanh nghiệp đanglưu trữ trong kho để cung cấp đúng chủng loại, chất lượng và số lượng cho người mua
- Thực hiện đúng chế độ kế toán, nghĩa vụ với nhà nước
- Ghi nhận doanh thu và giá vốn chính xác, đúng thời điểm do nhà nước quy định Giámsát chặt chẽ hàng hóa bán ra, số tiền hàng thu ngay và số còn nợ để đôn đốc thanhtoán, thu về đủ và kịp thời, tránh tình trạng chiếm dụng vốn
- Chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính phải đầy đủ và hợp lý, hợp lệ Hệ thống chứng từđầu vào và luân chuyển trong nội bộ doanh nghiệp phải được tổ chức hợp lý, khoa học,tránh sai sót, trùng lặp, bỏ sót nghiệp vụ
- Cuối kỳ kế toán, thu thập đầy đủ số liệu, thông tin để lên báo cáo nhằm xác định kếtquả bán hàng chính xác giúp doanh nghiệp phân phối lợi nhuận và đưa ra quyết địnhkinh doanh đúng đắn
1.2 Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại (QĐ 48/2006/QĐ-BTC) 1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là cơ sở để doanh nghiệp định ra giá bán, ảnh hưởng trực tiếpđến kết quả bán hàng Doanh nghiệp cần tính toán chính xác giá trị thanh toán ở khâumua để xác định đúng giá vốn của hàng hóa tiêu thụ Thời gian, số lượng hàng hóanhập mua tùy thuộc vào nhu cầu dự trữ của mỗi doanh nghiệp thương mại Do vậy, giávốn của hàng hóa ở mỗi lần nhập kho là khác nhau, khi tiêu thụ nếu không áp mộtphương pháp tính giá nhất định thì việc xác định giá vốn hàng hóa tiêu thụ là rất khó
Để đảm bảo tuân thủ đầy đủ, đúng đắn các nguyên tắc trong kế toán, doanh nghiệp cầnphương pháp tính giá phù hợp với doanh nghiệp mình và phương pháp này phải cótính nhất quán trong suốt niên độ kế toán
6
Trang 19.1 Xác định giá vốn hàng hóa
Giá vốn của hàng hóa bán ra là tổng giá trị mua thực tế của hàng xuất bán và chi
hu mua phân bổ cho hàng xuất bán Theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 –Hàng tồn kho, VAS 02 trị giá mua thực tế của hàng xuất bán có thể xác định theo một
số phương pháp sau:
Phương pháp giá thực tế đích danh:
Hàng hóa khi nhập kho được gắn nhãn mác, ký hiệu với giá mua thực tế kèmtheo để phân biệt giá của các hàng hóa lưu trữ trong kho Khi xuất bán, giá vốn củahàng hóa đúng bằng giá mua thực tế của hàng hóa đó Để dễ dàng phân biệt giá, doanhnghiệp cần phân loại hàng hóa thành các lô có cùng mức giá và chủng loại để theo dõi
từ khi mua về đến lúc xuất bán Phương pháp này tuân thủ nguyên tắc phù hợp, chi phíthực tế phù hợp với doanh thu thực tế Hàng hóa bán ra phù hợp với doanh thu tạo ra,hàng hóa tồn trong kho được phản ánh đúng giá trị thực tế của nó
+ Ưu điểm: đơn giản, dễ tính đặc biệt phù hợp với những mặt hàng có giá trị cao, cầnbảo quản thành từng lô
+ Nhược điểm: hệ thống kho của doanh nghiệp phải cho phép bảo quản hàng hóa thànhtừng lô riêng Chỉ áp dụng nếu doanh nghiệp có ít mặt hàng, hàng hóa phải ổn định vàthể nhận diện
Phương pháp bình quân gia quyền:
Hàng hóa xuất kho được xác định giá vốn theo đơn giá bình quân Giá trị thưc tếcủa hàng hóa xuất bán được xác định như sau:
Công thức 1.6 Giá trị thực của hàng hóa xuất kho theo phương pháp BQGQ
Giá trị thực của hàng
hóa xuất kho = Số lượng hàng hóa xuất kho x Đơn giá bình quân
Phương pháp bình quân có thể tính theo thời kì hoặc sau mỗi khi nhập mua một
lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp Vì vậy, đơn giá bình quân có haicách để xác định:
- Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ: với phương pháp này, trị giá vốn củahàng hóa xuất bán trong kỳ được xác định vào cuối kỳ kế toán, thích hợp với doanhnghiệp có ít loại hàng hóa nhưng số lần nhập, xuất của mỗi hàng hóa nhiều Đơn giábình quân với phương pháp này được xác định như sau:
Công thức 1.7 Đơn giá bình quân cả kì dự trữ
Trang 20Công thức 1.8 Trị giá xuất kho theo phương pháp BQCKDT
Trị giá xuất kho = Số lượng xuất kho x Đơn giá bình quân
+ Ưu điểm: đơn giản
+ Nhược điểm: độ chính xác không cao, chỉ tính được giá vốn hàng bán khi kết thúchạch toán Phương pháp này nên áp dụng với doanh nghiệp có phần mềm kế toán vànhững đơn vị có chủng loại mặt hàng nhiều
- Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập: với phương pháp này, sau mỗi lầnnhập mua hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực tế của hàng hóa trongkho Đơn giá được tính ra sẽ là đơn giá xuất cho hàng hóa bán ra sau đó Phươngpháp này phù hợp với những doanh nghiệp có số lần nhập hàng hóa không nhiều
và có phần mềm kế toán Đơn giá bình quân với phương pháp này được xác địnhnhư sau:
Công thức 1.9 Đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập
Đơn giá bình quân
sau mỗi lần nhập = Tổng số lượng thực tế hàng hóa sau mỗi lần nhập Tổng giá thực tế hàng hóa sau mỗi lần nhập Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):
Phương pháp này giả định hàng hóa nào nhập trước sẽ được xuất trước Giá vốncủa hàng hóa bán ra được xác định theo giá giả định này, phụ thuộc vào thứ tự nhậpmua hàng hóa
+ Ưu điểm: xác định được ngay trị giá vốn của hàng hóa xuất bán, có số liệu để hạchtoán ngay Đặc biệt, phương pháp này cho trị giá vốn của hàng tồn kho sát với giá thịtrường của mặt hàng đó, chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tếhơn
+ Nhược điểm: nếu số lượng hàng hóa nhiều, số lần nhập, xuất liên tục thì lượng côngviệc nhiều, tính toán rất phức tạp, khó theo dõi
Chi phí thu mua:
Chi phí thu mua là các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng hóa vềnhập kho Chi phí này bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, thuê kho, thuê bãi hao hụttrong định mức,… Cuối kỳ, chi phí thu mua được phân bổ cho hàng hóa đã tiêu thụtrong kỳ và được tính trực tiếp vào giá vốn hàng bán Đối với hàng hóa đang trongkho, chi phí thu mua sẽ phân bổ tiếp khi nào hàng hóa đó tiêu thụ
Trang 22.3 Tài khoản và phương pháp kế toán giá vốn
Doanh nghiệp thương mại có hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương
kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ Với hai phương pháp này doanh nghiệp chỉđược chọn một phương pháp để có phương pháp kế toán giá vốn và tài khoản cụ thể
hạch toán trên sổ sách Tài khoản sử dụng trong phương pháp kế toán giávốn theo quyết định 48/2006-BTC mà các doanh nghiệp thương mại áp dụng như sau:
Tài khoản 156 – Hàng hóa: phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động
tăng, giảm các loại hàng hóa của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các kho hàng,quầy hàng Kết cấu tài khoản 156 – hàng hóa như sau:
- Trị giá mua của hàng hóa nhập kho
- Trị giá hàng thuê gia công, chế biến
nhập kho
- Chi phí thu mua hàng hóa
- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho cuối
Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán: phản ánh trị giá hàng hóa đã gửi hoặc
chuyển đến cho khách hàng; Hàng hóa gửi bán đại lý, ký gửi; Trị giá dịch vụ đã hoànthành bàn giao cho người đặt hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán Tài khoản
157 – hàng gửi đi bán có kết cấu như sau:
- Trị giá hàng hóa gửi bán cho khách hàng
hoặc gửi bán đại lý
- Kết chuyển trị giá hàng hóa gửi bán
chưa xác định là tiêu thụ cuối kỳ
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của hàng hóa bán
trong kỳ Kết cấu của tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán như sau:
9
1.2.1
pháp
Trang 23Nhập kho hàng mua Xuất kho bántrực tiếp
Xuất khoTK 157
gửi bán
GVHB Kết chuyểnGửi bán thẳng không qua kho
GVHB Bán hàng thẳng không qua kho trực tiếp
TK 133
Thuế GTGT đầu vào (nếu có)
- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiệu thụ
- Hàng thiếu hụt ghi giá vốn (KKTX)
- Dự phòng lập cho hàng tồn kho
- Khấu hao của bất động sản đầu tư …
- Trị giá vốn của hàng bán bị trả lại trong kỳ
- Hoàn nhập dự phòng hàng tồn kho
- Kết chuyển giá vốn hàng bán tiêu thụ trong kỳ vào TK 911
Tài khoản 611 – Mua hàng: phản ánh giá trịnguyên liệu, vật liệu, hàng hóa,… mua
vào trong kỳ Chỉ sử dụng đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phươngpháp KKĐK Kết cấu tài khoản như sau:
Phương pháp kế toán giá vốn:
Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Sơ đồ 1.1 Kế toán giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ theo phương pháp KKTX
10
Trang 24Kết chuyển hàng hóa tồn đầu kỳ
Kết chuyển hàng hóa tồn cuối kỳ
TK 111, 112, 331
TK 632 Hàng mua trong kỳ
TK 133 Thuế GTGT đầu vào Kết chuyển GVHB Kết chuyển GVHB
Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Sơ đồ 1.2 Kế toán giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ theo phương pháp KKĐK
TK 156,157 TK 611(2) TK 156, 157 TK 911
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2.1 Chứng từ, tài khoản và phương pháp kế toán doanh thu bán hàng
Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn bán hàng, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán lẻ
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có,…
- Báo cáo bán hàng, bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, bảng kê và bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Thẻ quầy hàng, bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày
- Giấy nộp tiền, ủy nhiệm
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: phản ánh doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạtđông sản xuất kinh doanh Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2 là:
- Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
- Tài khoản 5118 – Doanh thu khác
Kết cấu của tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là:
11
Trang 25Doanh thu bán hàng chưa thuế
TK 3331
Thuế GTGTđầu ra
-Số thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT
(phương pháp trực tiếp) phải nộp
-Số CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu
-Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu
thụ sang TK 911
-Tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp: phản ánh thuế GTGT đầu ra phải nộp
vào ngân sách nhà nước Tài khoản này có kết cấu như sau:
Thuế GTGT phải nộp phát sinh giảm do
được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, nộp
thuế cho nhà nước hoặc do khách hàng trả
Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng
Trường hợp 1: Hạch toán kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp khấu trừ
Sơ đồ 1.3 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng phương thức bán hàng
thu tiền một lần, thuế GTGT khấu trừ
Kết chuyển doanh thu bán hàng
12
Trang 26Kết chuyển
doanh thu thuần Doanh thu theogiá trả tiền 1 lần Số tiềnđã thu
Số tiền cònphải thu
Sơ đồ 1.4 Trình tự kế toán doanh thu môi giới bán hàng hóa
Trang 27Kết chuyển Kết chuyển doanh thu
đầu vàoTK 111, 112
Nhận tiền từ đại lýHoa hồng trả cho bên đại lý
Sơ đồ 1.7 Tại đơn vị nhận đại lý
Nhận hàng để bán Xuất hàng để bán
Kết chuyển X/định DT hoa hồng đại lý Tiền đại lý phải
TK 3331
Thuế GTGT
phải nộp
Thanh toán tiền hàng còn lại cho bên giao đại lý
Trình tự bán hàng theo phương thức gửi bán đại lý, ký gửi
Sơ đồ 1.6 Tại đơn vị giao đại lý
TK 003
Trường hợp 2: Hạch toán kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
Trường hợp này quy trình hạch toán nghiệp vụ bán hàng tương tự như trường
hợp trên Nhưng khi hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thì doanh thu
14
Sơ đồ 1.7
Trang 28Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng;
Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;
Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã
bán
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ sốchiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác địnhdoanh thu thuần của kỳ báo cáo
ồm cả thuê GTGT đầu ra phải nộp Số thuế GTGT đầu ra phải nộp hạch toán như khoản giảm trừ doanh thu và dược ghi bút toán như sau:
K 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331, 3333, 3332 – Thuế GTGT đầu ra, thuế XK, thuế TTĐB phải nộp
1.2.2.2 Chứng từ, tài khoản và phương pháp kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh khoảnchiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớnnhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụtrong kỳ
Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thucủa sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ
Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoảngiảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy
15
bao gmột
Nợ T
Trang 29CKTM, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại
TK 3331Thuế
GTGT
Kết chuyển
Các khoảngiảm trừ doanh thu bán hàng
cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
Phương pháp kế toán:
Các khoản chiết khấu thương mại làm giảm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ nên tài khoản này là tài khoản điều chỉnh và có kết cấu ngược với tài khoản doanhthu Phương pháp kế toán các khoảm giảm trừ doanh thu như sau:
Sơ đồ 1.8 Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Căn cứ để hạch toán chi phí:
- Bảng phân bổ và thanh toán tiền lương
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Phiếu xuất kho
- Hóa đơn dịch vụ, phiếu chi, giấy báo nợ,… các khoản chi phí liên quan đến dịch vụ mua ngoài hoặc các chi phí bằng tiền khác
- Bảng kê nộp thuế, biên lai nộp thuế, phí và lệ phí
Với doanh nghiệp thương mại áp dụng quyết định 48/2006/QĐ-BTC thì chỉ tiêuchi phí bán hàng và quản lý kinh doanh được gọi chung là chi phí quản lý kinh doanh.Đây là chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh, chi phí quản lý kinh doanh được phảnánh trên tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:
- Tk 6421 – Chi phí bán hàng: là các khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt độngtiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ Bao gồm: Các khoản
16
Trang 30Chi phí tiền lương và các khoản
trích theo lương;
Chi phí khấu hao TSCĐ;
Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ; Chi phí mua ngoài;
Chi phí bằng tiền khác;
Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lýkinh doanh trong kỳ sang TK 911– “Xác định kết quả kinh doanh”
lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩmhóa, vận chuyển…và các khoản trích theo lương, chi phí dụng cụ, đồ dùng phục
ho hoạt động bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho hoạt động bán hàng và các chi phí bằng tiền khác
- TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: các chi phí liên quan chung đến toàn
bộ hoạt động của doanh nghiệp Bao gồm: Chi phí tiền lương, các khoản phụ cấp vàtrích theo lương, chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp, chi phí
đồ dùng văn phòng phục vụ cho công tác quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụchung cho toàn doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động quản
Trang 31Sơ đồ 1.9 Phương pháp kế toán chi phí quản lý kinh doanh
TK 159 (2)
Trích lập quỹ dự phòng
nợ phải thu khó đòiHoàn nhập dự phòng
Trang 33Trị giá vốn của sản phẩm, hàng
hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;
xxx
xxx K/c các khoản
giảm trừ DT
Kế toán xác định kết quả bán hàng Chứng từ sử dụng: Phiếu kế toán tổng hợp và các chứng từ liên quan khác.
Trang 341.3.3 Báo cáo bán hàng và kết quả bán hàng hóa
Báo cáo bán hàng và kết quả bán hàng giúp kế toán tập hợp thông tin liên quanđến hàng hóa bán ra trong kỳ dưới các góc độ khác nhau Bên cạnh đó, báo cáo còngiúp ban lãnh đạo công ty có cái nhìn tổng quan để đưa ra quyết phân phối, chính sáchbán hàng phù hợp Cuối kỳ kế toán, kế toán lập báo cáo bán hàng và kết quả bán hàng
để có thông tin chi tiết về hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ, đối chiếu so sánh phục vụ choquá trình lập báo cáo tài chính năm
- Báo cáo bán hàng theo loại hàng hóa: chi tiết số lượng, doanh thu, cho từng loại mặthàng công ty đang kinh doanh
Bảng kê hóa đơn bán hàng: liệt kê chi tiết hóa đơn GTGT đã lập ra trong kỳ,
giúp kế toán quản lý được hóa đơn, số liệu tổng hợp để so sánh, đối chiếu với sổ kếtoán và báo cáo tài chính năm
Báo cáo tài chính -B02/DN: báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo
được lập vào cuối năm, tập hợp đầy đủ doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chiphí liên quan đến hoạt động bán hàng của doanh nghiệp Báo cáo cần thiết của mỗidoanh nghiệp, xác định kết quả bán hàng cuối cùng
1.4 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp thương mại (QĐ 48/2006/QĐ-BTC)
Sổ kế toán là loại sổ sách dùng để ghi chép phản ánh các nhiệm vụ kinh tế phátsinh trong từng thời kỳ kế toán và niên độ kế toán Từ các sổ kế toán, kế toán sẽ lênbáo cáo tài chính nhờ đó mà các nhà quản lý có cơ sở để đánh giá nhận xét tình hìnhhoạt động kinh doanh của DN mình có hiệu quả hay không
Theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC, có các hình thức ghi sổ sau:
- Chứng từ ghi sổ
- Nhật ký – Sổ cái
- Nhật kýchung
- Kế toán trên máy vi tính
Trong giới hạn bài khóa luận này, em xin trình bày về hình thức ghi sổ kế toán
“Nhật ký chung” và kế toán trên máy vi tính
20
Trang 35Hình thức ghi sổ nhật ký chung
Theo hình thức này, tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi vào hật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp
vụ đó Sau đó lấy thông tin ở sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại chủ yếu sau:
- Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện Thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán
- Được dùng phổ biến Thuận tiện cho việc ứng dụng tin học và sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán
- Có thể tiến hành kiểm tra đối chiếu ở mọi thời điểm trên Sổ Nhật ký chung.Cung cấp thông tin kịp thời
Nhược điểm: Lượng ghi chép nhiều, ghi trùng lặp
Điều kiện áp dụng: Hình thức này thích hợp với mọi đơn vị hạch toán nếu đơn vị
đó sử dụng kế toán máy Và chỉ phù hợp với những đơn vị sử dụng phương pháp thủcông nếu đó là loại hình doanh nghiệp đơn giản, quy mô kinh doanh vừa và nhỏ
21
sổ N
Trang 36Báo cáo bán hàng và Báo cáo tài chính
Sơ đồ 1.11 Quy trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong hình thức sổ
Đối chiếu, kiểm tra
Hình thức ghi sổ trên máy vi tính
Đặc trưng hình thức này là công việc kế toán được thực hiện theo một chươngtrình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyêntắc của một trong bốn hình thức kế toán nói trên hoặc kết hợp các hình thức trên
Ưu điểm: dễ sử dụng, sổ sách chứng từ cập nhật và bám sát với chế độ kế toánhiện hành, tốc độ xử lý thông tin nhanh Sổ sách báo cáo kết xuất ra với biểu mẫu đẹp
22
Trang 37Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Sổ kế toán
Sổ chi tiết
Sổ tổng hợpPHẦN MỀM KẾ TOÁN
In sổ, BCTC cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.12 Kế toán theo phần mềm kế toán
Trang 38CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG M ẠI VÀ DỊCH VỤ
KỸ THUẬT SAO BẮC 2.1 Khái quát chung về công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Sao Bắc
Tên công ty : Công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Sao Bắc Địa điểm : số 16 ngõ 126/83/3 Đường Xuân Đỉnh – Bắc Từ Liêm –
Hà Nội
Tên giao dịch : SAO BAC TECHNOLOGY SERVICE AND
TRADING COMPANY LIMITED
và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 8/5/2012
Công ty TNHH thương mại và dịch vụ kỹ thuật Sao Bắc chuyên cung ứng thiết bịđiện lạnh (chủ yếu là điều hòa không khí), vật tư và dịch vụ lắp đặt, sửa chữa Tuyđược thành lập chưa lâu cùng với khó khăn từ nền kinh tế thị trường nhưng công tyngày càng khẳng định được uy tín trên thị trường Thuộc quy mô doanh nghiệp vừa vànhỏ, những ngày đầu thành lập công ty còn gặp nhiều khó khăn về nguồn vốn, hợpđồng và các đối tác kinh tế Hiện nay, với sự nỗ lực không ngừng công ty đang dầnkhẳng định mình với chiến lược marketing phù hơp, hàng hóa chất lượng, giá cả phùhợp và dịch vụ tốt Nhân viên của công ty hầu hết đều có chuyên môn về ngành điệnlạnh và hiểu biết rõ về hàng hóa mà doanh nghiệp kinh doanh Hiện nay, công ty lànhà cung cấp thiết bị điện lạnh uy tín của các siêu thị điện máy, đại lý trên toàn quốc,nhà hàng,…
Giống như các công ty thương mại khác, công ty TNHH thương mại và dịch vụ
kỹ thuật Sao Bắc luôn kinh doanh đúng ngành nghề, mặt hàng đã đăng ký trong giấyphép kinh doanh Trong tương lai, công ty sẽ nỗ lực để trở thành thương hiệu mạnhtrong lĩnh vực kinh doanh thương mại cũng như dịch vụ các sản phẩm khác phục vụnhu cầu của người tiêu dùng
2.1.1 Đặc điểm kinh doanh
Hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp là kinh doanh thương mại, chủyếu là nhập hàng hóa vào rồi bán ra kiếm lợi nhuận Loại hàng hóa mà doanh nghiệp
24
Trang 40Giám Đốc
Phòng Kỹ ThuậtPhòng Vật Tư (Kho hàng hóa)Phòng Kế HoạchPhòng Kế ToánPhòng Hành Chính Tổng HợpPhòng Marketing
doanh là điều hòa không khí Công ty là nhà phân phối điều hòa không khí cho
ng hiệu Daikin Với sự canh tranh từ các nhà phân phối lớn khác trên thị trường,
h nghiệp kinh doanh hàng hóa theo phương thức bán buôn qua kho Vì không cócửa hàng để trưng bày và bán sản phẩm nên công ty phải tỉm kiếm khách hàng, khách
hàng tiềm năng Công ty sẽ ký hợp đồng và chuyển hàng cho khách hàng theo đúng
Bổ nhiệm, miễm nhiệm các chức doanh quản lý trong công ty, quyết định lương và
phụ cấp đối với người lao động… Chịu trách nhiệm trước nhà nước và pháp luật về
toàn bộ hoạt động của công ty
Giám đốc là người chịu trách nhiệm về hoạt động tài chính của công ty, quyếtđịnh mọi đường lối kinh doanh và chỉ đạo kinh doanh của công ty Là người đưa ra các
phương pháp quản lý, tổ chức bộ máy, có quyền tuyển dụng hay sa thải nhân viên,
thưởng phạt đối với lao động Bên cạnh đó giám đốc là người chỉ đạo trực tiếp các
phòng ban trong công ty có trách nhiệm trước pháp luật và chính sách của nhà nước