Khái niệm về phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp Phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp là quá trình tổng hợp các số liệu báo cáo của doanh nghiệp để tiến hành tính toán và xác định mức
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : BÙI THỊ HỒNG NGỌC
MÃ SINH VIÊN : A20509 CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH
HÀ NỘI - 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau những năm học tập tại trường, em đã tích lũy được nhiều kiến thức về kinh
tế để trang bị cho mình những hành trang tốt nhất giúp ích cho công việc sau này, để
có được những kiến thức quý báu đó không thể không kể đến công ơn của các thầy cô giáo đã giúp đỡ em trong suốt những năm vừa qua Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo đặc biệt là ThS Chu Thị Thu Thủy, người đã cho em những kiến thức quý báu và giúp đỡ em nhiệt tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn Công ty Cổ phần Huyndai Aluminum Vina đã tạo điều kiện cho em cơ hội thực tập để em có những trải nghiệm thực tế về công việc thực
sự của một doanh nghiệp trên thị trường
Khóa luận của em vẫn còn nhiều hạn chế về năng lực và thiếu sót trong quá trình nghiên cứu vì vậy em rất mong nhận được sự phản hồi từ các thầy cô giáo trong hội đồng phản biện để em bổ sung thêm những kiến thức phục vụ cho việc hoàn thiện khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, Ngày 26 tháng 3 năm 2016
Sinh viên
Bùi Thị Hồng Ngọc
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này hoàn toàn do tự bản thân thực hiện với sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn Các dữ liệu trong Khóa luận tốt nghiệp là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Sinh viên
Bùi Thị Hồng Ngọc
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam là một nền kinh tế đầy biến động Nhận được sự quan tâm giúp đỡ của Nhà nước, các doanh nghiệp nước ngoài đã có cơ hội tốt trong việc đầu tư vào thị trường Việt Nam tuy nhiên cũng như các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư từ nước ngoài vẫn còn nhiều thách thức để có được vị thế vững chắc trên thị trường Việt Nam Để doanh nghiệp có thể tăng trưởng trong giai đoạn này, việc tăng cường quản lý và nắm bắt thị trường là điều vô cùng quan trọng, do thị trường hiện nay có quá nhiều biến động nên các doanh nghiệp không thể tự mình điều khiển thị trường mà cần phải điều chỉnh các hoạt động trong doanh nghiệp của mình để ứng phó với sự thay đổi của thị trường Nhà quản lý cần có cái nhìn toàn diện, chuyên sâu và thấu hiểu sự vận động trong doanh nghiệp của mình để tận dụng các thời cơ có lợi tạo nên lợi nhuận cho doanh nghiệp đồng thời cần có sự nhạy bén với rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải để giảm thiểu những sự biến động xấu tác động tới doanh nghiệp của mình
Cũng như các ngành công nghiệp khác trên thị trường, ngành công nghiệp cơ khí tại Việt Nam hiện nay đang chịu sự biến động mạnh mẽ từ các quy chế và sự thay đổi của nhu cầu thị trường Để nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty, một trong những công cụ hữu hiệu được các nhà quản trị quan tâm hàng đầu là việc sử dụng công cụ đòn bẩy
Xuất phát từ thực tiễn mà các công ty trên thị trường đang gặp phải, em đã chọn
đề tài “Phân tích thực trạng sử dụng đòn bẩy tại Công ty Cổ phần Huyndai
Aluminum Vina” làm mục đích và nội dung nghiên cứu cho khóa luận của mình
Nội dung chính của khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp Chương 2: Phân tích thực trạng sử dụng đòn bẩy tại Công ty Cổ phần Huyndai Aluminum Vina giai đoạn 2012-2014
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tại Công ty Cổ phần Huyndai Aluminum Vina
Trang 7MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH ĐÒN BẨY TRONG
DOANH NGHIỆP 1
1.1 Tổng quan chung về đòn bẩy trong doanh nghiệp 1
1.1.1 Khái niệm về đòn bẩy trong doanh nghiệp 1
1.1.2 Phân loại đòn bẩy trong doanh nghiệp 1
1.1.3 Thước đo về đòn bẩy trong doanh nghiệp 3
1.2 Tổng quan chung về phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp 3
1.2.1 Khái niệm về phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp 3
1.2.2 Ý nghĩa, vai trò của phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp 4
1.2.3 Nội dung phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp 4
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy trong doanh nghiệp
20
1.3.1 Các nhân tố chủ quan 20
1.3.2 Các nhân tố khách quan 21
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HUYNDAI ALUMINUM VINA GIAI ĐOẠN 2012 - 2014 23
2.1 Giới thiệu chung về quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Huyndai Aluminum Vina 23
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Huyndai Aluminum Vina 23
2.1.2 Phân tích khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Huyndai Aluminum Vina giai đoạn 2012 - 2014 23
2.2 Phân tích thực trạng sử dụng đòn bẩy tại Công ty cổ phần Huyndai Aluminum Vina giai đoạn 2012 – 2014 26
2.2.1 Phân tích đòn bẩy hoạt động 26
2.2.2 Phân tích đòn bẩy tài chính 43
Trang 92.2.3
2.3
Phân tích đòn bẩy tổng hợp 49
Những kết quả đạt được và hạn chế trong việc sử dụng đòn bẩy của Công ty cổ phần Huyndai Aluminum Vina 51
2.3.1 Đòn bẩy hoạt động 51
2.3.2 Đòn bẩy tài chính 51
2.3.3 Đòn bẩy tổng hợp 52
2.4 Các nhân tố tác động đến đòn bẩy của Công ty 52
2.4.1 Các nhân tố chủ quan 52
2.4.2 Các nhân tố khách quan 53
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐÒN BẨY TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HUYNDAI ALUMINUM VINA 56 3.1 Định hướng phát triển và mục tiêu chiến lược của Công ty 56
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tại Công ty Cổ phần Huyndai Aluminum Vina 57
3.2.1 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy hoạt động 57
3.2.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính 63
3.2.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đòn bẩy tổng hợp 67
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Đồ thị 1.1 Đồ thị xác định điểm hòa vốn 6
Đồ thị 1.2 Xác định điểm bàng quan 15
Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả kinh doanh giai đoạn 2012-2014 24
Bảng 2.2 Doanh thu hòa vốn 26
Biểu đồ 2.1 Doanh thu hòa vốn 27
Bảng 2.3 Chênh lệch doanh thu và doanh thu hòa vốn 27
Bảng 2.4 Ảnh hưởng của doanh thu đến doanh thu hòa vốn giai đoạn 2012-2013 28
Bảng 2.5 Ảnh hưởng của doanh thu đến doanh thu hòa vốn giai đoạn 2013-2014 29
Bảng 2.6 Ảnh hưởng của chi phí cố định đến doanh thu hòa vốn giai đoạn 2012-2013 .30
Bảng 2.7 Ảnh hưởng của chi phí cố định đến doanh thu hòa vốn giai đoạn 2013-2014 .32
Bảng 2.8 Ảnh hưởng của chi phí biến đổi đến doanh thu hòa vốn giai đoạn 2012-2013 .33
Bảng 2.9 Ảnh hưởng của chi phí biến đổi đến doanh thu hòa vốn giai đoạn 2013-2014 .34
Bảng 2.10 Thời gian hoàn vốn 36
(Nguồn: Tính toán từ báo cáo tài chính của Công ty) 36
Biểu đồ 2.2 Thời gian hoàn vốn theo tháng 36
Biểu đồ 2.3 Tỷ trọng các khoản chi phí qua các năm 37
Bảng 2.11 Phân tích độ bẩy hoạt động giai đoạn 2012-2014 38
Biểu đồ 2.4 Độ bẩy hoạt động và mức chênh lệch doanh thu với doanh thu hòa vốn.42 Bảng 2.12 Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của Công ty 44
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu nguồn vốn của Công ty 44
Bảng 2.13 EPS của Công ty giai đoạn 2012-2014 45
Bảng 2.14 Độ bẩy tài chính DFL 46
Biểu đồ 2.6 Mức độ thay đổi của EBIT và DFL 46
Bảng 2.15 Khả năng thanh toán và tỷ suất sinh lời 48
Trang 11Bảng Bảng
2.16 Độ bẩy tổng hợp DTL 49
3.1 Kế hoạch doanh thu và chi phí năm 2015 57
Bảng 3.2 Kế hoạch sử dụng một số tài sản cố định năm 2015 60
Bảng 3.3 Kế hoạch tỷ lệ trích hoa hồng đại lý năm 2015 62
Bảng 3.4 Dự kiến kế hoạch kinh doanh năm 2015 63
Bảng 3.5 Dự kiến cơ cấu tài sản năm 2015 64
Đồ thị 3.1 Tỷ trọng các thành phần của tổng nợ năm 2014 và dự kiến năm 2015 65
Bảng 3.6 Dự tính ROA và chi phí vốn vay năm 2014-2015 66
Bảng 3.7 DFL dự kiến năm 2015 66
Bảng 3.8 DTL dự kiến năm 2015 67
Trang 13C HƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH
ĐÒN BẨY TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan chung về đòn bẩy trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về đòn bẩy trong doanh nghiệp
Theo định luật của Archimedes trong vật lý, đòn bẩy là một lại máy cơ đơn giản
có tác dụng biến đổi lực, chỉ cần sử dụng một lực nhỏ có thể di chuyển một vật lớn Trong kinh tế, thuật ngữ “đòn bẩy” được giải thích bằng sự gia tăng rất nhỏ về sản lượng hoặc doanh thu có thể đạt được một sự gia tăng rất lớn về lợi nhuận Đòn bẩy liên quan đến việc sử dụng các chi phí hoạt động cố định hay các chi phí tài chính cố định của một doanh nghiệp Bất cứ khi nào một doanh nghiệp gánh chịu các chi phí hoạt động cố định hay chi phí tài chính cố định, doanh nghiệp này được gọi là đang sử dụng đòn bẩy Các nghĩa vụ cố định cho phép doanh nghiệp phóng đại các thay đổi nhỏ thành thay đổi lớn hơn giống như trên thực tế khi ta dùng một lực nhỏ đẩy đầu của một đòn bẩy, đầu kia sẽ được nâng lên cao
(Nguồn: 1_trang 123)
1.1.2 Phân loại đòn bẩy trong doanh nghiệp
Hệ thống đòn bẩy được các doanh nghiệp sử dụng trong quản lý tài chính là đòn bẩy hoạt động (đòn bẩy kinh doanh), đòn bẩy tài chính và đòn bẩy tổng hợp
Trước tiên ta đi vào tìm hiểu về Đòn bẩy hoạt động: Ba yếu tố cơ bản của một
đòn bẩy là lực tác động, cánh tay đòn và vật cần bẩy Khi sử dụng đòn bẩy hoạt động,
ta xem lực tác động là chi phí cố định của doanh nghiệp, cánh tay đòn là doanh thu và vật cần bẩy là lợi nhuận hoạt động Doanh nghiệp sử dụng các chi phí hoạt động cố định tác động tới doanh thu giúp doanh nghiệp nâng cao EBIT
Đòn bẩy hoạt động là mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố định của doanh nghiệp hay tỷ lệ giữa chi phí cố định (Định phí) và chi phí biến đổi (Biến phí) của doanh nghiệp.Trong đó:
Định phí: Là chi phí không thay đổi khi số lượng sản phẩm doanh nghiệp sản
xuất ra có sự thay đổi Định phí có thể bao gồm các loại chi phí như chi phí khấu hao theo phương pháp đường thẳng, bảo hiểm, một bộ phận chi phí điện nước và một bộ phận chi phí quản lý
1
Trang 14Biến phí: Là chi phí thay đổi khi số lượng sản phẩm doanh nghiệp sản xuất ra có
sự thay đổi Biến phí bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, một phần chi phí điện nước, hoa hồng bán hàng, một phần chi phí quản lý
Đòn bẩy hoạt động sẽ rất lớn trong các doanh nghiệp có tỷ lệ định phí cao hơn biến phí và ngược lại đòn bẩy hoạt động sẽ thấp trong các doanh nghiệp có tỷ lệ định phí thấp hơn biến phí Khi đòn bẩy hoạt động cao, một sự thay đổi nhỏ về sản lượng tiêu thụ cũng kéo theo một sự thay đổi lớn về lợi nhuận nghĩa là lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ rất nhạy cảm với thị trường khi doanh thu biến động Đòn bẩy hoạt động có
cơ sở từ quan hệ giữa doanh thu với thu nhập trước thuế và lãi vay của một doanh nghiệp
Như vậy, đòn bẩy hoạt động là tỷ lệ thay đổi thu nhập trước thuế và lãi vay (EBIT) của doanh nghiệp phát sinh do sự thay đổi về sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp đó
Loại đòn bẩy thứ 2 mà doanh nghiệp thường sử dụng đó là Đòn bẩy tài chính:
Đòn bẩy tài chính liên quan đến việc sử dụng các nguồn tài chính có chi phí cố định hay tỷ lệ vốn nợ trên tổng vốn của doanh nghiệp, các nguồn tài chính có chi phí
cố định ở đây được hiểu là vốn đi vay với lãi suất cố định và vốn huy động từ phát hành cổ phiếu ưu đãi Thông qua tỷ lệ này, doanh nghiệp xác định được mức độ vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng vốn đầu tư từ đó điều chỉnh chính sách tài chính của doanh nghiệp cho phù hợp với từng thời điểm kinh doanh
Đối với đòn bẩy tài chính, lực tác động được hiểu là nợ phải trả, cánh tay đòn là EBIT và vật cần bẩy là EPS Khi sử dụng đòn bẩy tài chính, doanh nghiệp sử dụng nợ tác động làm gia tăng đồng thời EBIT và chi phí huy động vốn cố định sao cho mức tăng EBIT lớn hơn mức tăng chi phí, phần chi phí gia tăng này tạo ra khoản lá chắn thuế giúp doanh nghiệp tiết kiệm một khoản thuế phải nộp nhà nước từ đó gia tăng lợi nhuận sau thuế và tạo ra phần lợi nhuận trên 1 cổ phiếu cao hơn cho các cổ đông
Tổng hợp hai loại đòn bẩy nói trên ta có được khái niệm về Đòn bẩy tổng hợp:
Đòn bẩy tổng hợp là việc doanh nghiệp sử dụng kết hợp cả chi phí hoạt động cố định và chi phí tài chính cố định Độ lớn của đòn bẩy hoạt động phụ thuộc vào tỷ lệ định phí và biến phí do đó đòn bẩy hoạt động chỉ tác động đến lợi nhuận trước thuế và lãi vay(EBIT), độ lớn của đòn bẩy tài chính phụ thuộc vào tỷ số nợ nên đòn bẩy tài
2
Trang 16chín bẩy h thu n
h tác động đến lợi nhuận sau thuế và lãi vay (EAT) bởi vậy khi ảnh hưởng của đòn oạt động chấm dứt thì ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính sẽ thay thế để khuếch đại hập của vốn chủ sở hữu khi doanh thu thay đổi Vì lẽ đó mà đòn bẩy tổng hợp ra đời, đòn bẩy tổng hợp là sự kết hợp của đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính
1.1.3 Thước đo về đòn bẩy trong doanh nghiệp
Thước đo về đòn bẩy trong doanh nghiệp là độ bẩy tương ứng của mỗi loại đòn bẩy đó
Thứ nhất đối với đòn bẩy hoạt động: Đòn bẩy hoạt động sử dụng các chi phí hoạt động cố định làm điểm tựa, khi một doanh nghiệp sử dụng các chi phí hoạt động cố định, một thay đổi trong doanh thu sẽ được phóng đại thành một thay đổi tương đối lớn hơn trong EBIT Tác động số nhân này của việc sử dụng chi phí hoạt động cố định được gọi là độ bẩy hoạt động
Thứ hai về đòn bẩy tài chính: Đòn bẩy tài chính sử dụng các chi phí tài chính cố định làm điểm tựa, khi một doanh nghiệp sử dụng các chi phí tài chính cố định, một thay đổi trong EBIT sẽ được phóng đại thành một thay đổi tương đối lớn hơn trong thu nhập mỗi cổ phần (EPS) Tác động số nhân này của việc sử dụng các chi phí tài chính
cố định được gọi là độ bẩy tài chính
Cuối cùng, đối với đòn bẩy tổng hợp: Đòn bẩy tổng hợp xảy ra khi một doanh nghiệp sử dụng cả 2 đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính trong nỗ lực gia tăng thu nhập cho cổ đông Nó tiêu biểu cho độ phóng đại của doanh thu thành gia tăng tương đối lớn hơn trong thu nhập mỗi cổ phần do việc sử dụng cả hai loại đòn bẩy Tác động
số nhân tổng hợp đó được gọi là độ bẩy tổng hợp
1.2 Tổng quan chung về phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp
Phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp là quá trình tổng hợp các số liệu báo cáo của doanh nghiệp để tiến hành tính toán và xác định mức độ sử dụng chi phí cố định của doanh nghiệp và những tác động của việc sử dụng chi phí đó ảnh hưởng tới sự tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp như thế nào từ đó đưa ra những kết luận và hướng đi đúng đắn cho nhà quản trị nhằm mục tiêu định hướng cho những quyết định đầu tư và quyết định tài trợ phục vụ cho việc lập kế hoạch tài chính của doanh nghiệp
3
Trang 171.2.2 Ý nghĩa, vai trò của phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp
Việc phân tích đòn bẩy đóng góp vai trò quan trọng trong việc quyết định chính sách của doanh nghiệp.Một doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính với hy vọng đạt được lợi nhuận cao hơn các định phí của tài sản và nợ từ đó gia tăng lợi nhuận cho cổ đông vì vậy việc cân nhắc sử dụng đòn bẩy phù hợp sẽ thúc đẩy
sự tăng trưởng của doanh nghiệp Phân tích đòn bẩy giúp cho doanh nghiệp có những phân tích, hoạch định và kiểm soát tài chính một cách đúng đắn Việc phân tích đòn bẩy kết hợp với tính chất của lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động sẽ cho nhà quản trị thấy được doanh nghiệp của mình nên áp dụng đòn bẩy nào vào giai đoạn nào để mang lại lợi nhuận lớn nhất
Phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp giúp cho các nhà quản lý đánh giá được mức độ rủi ro (rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính) mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh mặt khác, sự hiểu biết về các loại đòn bẩy trong doanh nghiệp còn giúp cho các nhà quản lý tài chính của doanh nghiệp lựa chọn các biện pháp tích cực với điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp trong việc đầu tư, trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật và mức độ sử dụng vốn vay để có thể tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đồng thời đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp trong kinh doanh
1.2.3 Nội dung phân tích đòn bẩy trong doanh nghiệp
1.2.3.1 Phân tích đòn bẩy hoạt động
Để phân tích đòn bẩy hoạt động ta đi vào phân tích các vấn đề chính như: Phân tích điểm hòa vốn, phân tích độ bẩy hoạt động DOL, quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và điểm hòa vốn, quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro kinh doanh và cuối cùng là quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và khả năng sinh lời
Đòn bẩy hoạt động liên quan đến việc sử dụng chi phí cố định của doanh nghiệp, trong kinh doanh, doanh nghiệp phải phát sinh các định phí nhất định bất kể mức tiêu thụ là bao nhiêu vì vậy để phân tích đòn bẩy hoạt động trước hết phải phân tích tới
điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu bằng chi phí, nhà quản trị sử dụng điểm hòa vốn để xem xét doanh thu có bù đắp được phần biến phí và tạo ra mức lợi nhuận để tiếp tục bù đắp cho phần định phí được hay không Phân tích điểm hòa vốn
4
Trang 19là ph động nhau
ương pháp sử dụng để nghiên cứu về mối liên hệ giữa doanh thu, các chi phí hoạt
cố định, các chi phí hoạt động biến đổi và EBIT tại nhiều mức sản lượng khác Khi tiến hành phân tích điểm hòa vốn, nhà quản trị phân tích các mối liên hệ giữa định phí, biến phí, giá cả và lợi nhuận từ đó doanh nghiệp cân nhắc nguồn tài trợ
mà doanh nghiệp sẽ sử dụng, ngoài ra phân tích điểm hòa vốn còn cho ta biết các thông tin như:
Thông tin dự báo khả năng sinh lời của một doanh nghiệp, một phân xưởng hay một mặt hàng khi biết cấu trúc chi phí và mức doanh thu mong đợi; Phân tích các tác động của các thay đổi trong định phí, biến phí và giá bán đối với EBIT; Phân tích tác động lợi nhuận của các nỗ lực tái cấu trúc doanh nghiệp nhằm cắt giảm định phí
Thông thường, điểm hòa vốn có thể được xác định qua các chỉ tiêu: sản lượng và doanh thu Tùy theo đặc thù ngành nghề kinh doanh, nhà quản trị có thể lựa chọn phương pháp phân tích điểm hòa vốn phù hợp, đối với những doanh nghiệp sản xuất
mà sản lượng đạt được có thể định lượng được bằng đơn vị cụ thể (cái, chiếc…) cần phân tích điểm hòa vốn theo sản lượng còn với những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ mà sản lượng không được đo lường bằng đơn vị cụ thể thì cần phân tích điểm hòa vốn theo doanh thu
Phân tích điểm hòa vốn theo sản lượng trả lời cho câu hỏi: Công ty phải bán tối
thiểu bao nhiêu sản phẩm để bù lại tổng chi phí bỏ ra? Để phân tích điểm hòa vốn theo sản lượng ta có hai phương pháp:
Phương pháp 1: Phân tích điểm hòa vốn theo biểu đồ:
Trục tung: Biểu diễn chi phí và doanh thu (Đơn vị tiền tệ) Trục hoành: Biểu diễn sản lượng (Đơn vị sản phẩm) S: Đường biểu diễn hàm tổng doanh thu tiêu biểu cho tổng doanh thu mà doanh nghiệp sẽ thực hiện ở mỗi mức sản lượng
TC: Đường biểu diễn hàm tổng chi phí hoạt động tiêu biểu cho tổng chi phí mà doanh nghiệp gánh chịu ở mỗi mức sản lượng
Giả định: Giá bán đơn vị P và biến phí không đổi trên mỗi đơn vị V cho ta mối liên hệ tuyến tính giữa các hàm số tổng doanh thu và tổng chi phí
5
Trang 20Đồ thị 1.1 Đồ thị xác định điểm hòa vốn
Đồ thị xác định điểm hòa vốn Việc xác định điểm hòa vốn trên đồ thị gồm ba bước:
Bước 1: Vẽ một đường thẳng qua gốc tọa độ với một hệ số góc là P để biểu diễn hàm số S
Bước 2: Vẽ một đường thẳng cắt trục tung tại F và có hệ số góc V để biểu diễn hàm số TC
Bước 3: Xác định điểm mà 2 đường S và TC cắt nhau từ đó vẽ một đường thẳng vuông góc xuống trục hoành và ghi kết quả là giá trị Qo
Khi đường Tổng doanh thu và đường tổng chi phí cắt nhau ta được điểm hòa vốn với sản lượng Qo và doanh thu hòa vốn So Nếu mức sản lượng của một doanh nghiệp thấp hơn mức sản lượng hòa vốn thì doanh nghiệp chịu lỗ, khi đó S<TC, doanh nghiệp
sẽ có EBIT nằm tại miền giá trị âm và ngược lại, nếu mức sản lượng của một doanh nghiệp cao hơn mức sản lượng hòa vốn hay S>TC, doanh nghiệp sẽ có EBIT nằm tại miền giá trị dương, khi đó doanh nghiệp hoạt động có lãi
Phương pháp 2: Phân tích điểm hòa vốn bằng phương pháp đại số
S: Doanh thu
6
Trang 22TC: Tổng chi phí P: Đơn giá bán Q: Sản lượng F: Định phí V: Biến phí VC: Tổng chi phí biến đổi
Ta có 2 phương trình:
Phương trình doanh thu: S = P * Q Phương trình chi phí: TC = F + (V * Q) Tại điểm hòa vốn Qo ta có: S = TC
P * Qo = F + (V * Qo)
Chênh lệch ( P – V) còn được gọi là lãi gộp trên mỗi đơn vị hàng hóa bán ra, nó
đo lường mỗi đơn vị sản lượng bán được đóng góp bao nhiêu để bù đắp cho các định phí chi ra Có thể nói sản lượng hòa vốn được tính bằng cách lấy định phí chia cho lãi gộp mỗi đơn vị
Phân tích điểm hòa vốn theo doanh thu:
So: Doanh thu hòa vốn
EBIT = S – (VC+F) Tại điểm hòa vốn: EBIT = 0
S – (VC+F) = 0
S =
Ý nghĩa điểm hòa vốn: Nếu sản lượng doanh thu thực tế thấp hơn doanh thu hòa vốn thì doanh thu không đủ bù đắp cho chi phí, khi đó EBIT <0 và ngược lại Sản
7
Trang 23lượng hòa vốn càng cao thì rủi ro càng lớn do đó doanh nghiệp cần giảm sản lượng hòa vốn bằng các cách sau:
Cách 1: Tiết kiệm chi phí cố định (Giảm F) Cách 2: Tăng giá sản phẩm (Tăng P)
Cách 3: Giảm chi phí biến đổi (Giảm V)
Thứ hai, ta đi vào phân tích độ bẩy hoạt động (Degree Oprating Leverage -
DOL)
Độ bẩy hoạt động được định nghĩa là phần trăm thay đổi trong EBIT do 1% thay đổi trong doanh thu Độ bẩy hoạt động tiến đến cực đại khi doanh nghiệp tiến gần đến hoạt động ở mức sản lượng hòa vốn Khi tất cả các yếu tố khác bằng nhau, độ bẩy hoạt động của doanh nghiệp càng cao thì rủi ro hoạt động của doanh nghiệp càng lớn Rủi
ro hoạt động, tính khả biến trong EBIT của một doanh nghiệp cũng chịu ảnh hưởng bởi tính khả biến của doanh thu và chi phí hoạt động theo thời gian
Cũng như phân tích điểm hòa vốn, phân tích độ bẩy hoạt động đối với những doanh nghiệp mà sản phẩm mang tính đơn chiếc, ta sử dụng phương pháp phân tích theo sản lượng và sử dụng phương pháp phân tích độ bẩy theo doanh thu đối với những doanh nghiệp sản xuất sản phẩm đa dạng, không thể tính thành đơn vị
Chia cả tử và mẫu cho (P – V) ta được:
8
Trang 24
Phân tích độ bẩy hoạt động theo doanh thu
Mà vậy ta có:
Thứ ba ta phân tích Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và điểm hòa vốn
Từ công thức xác định độ bẩy hoạt động DOL tại mức sản lượng Q :
Ta thấy rằng DOL phụ thuộc vào mức sản lượng thực tế doanh nghiệp thực hiện được so với sản lượng hòa vốn Mức sản lượng càng tiến gần đến điểm hòa vốn thì DOL sẽ tiến đến vô cực và ngược lại, khi sản lượng càng tiến xa điểm hòa vốn thì DOL tiến dần đến 1
Thứ tư ta tìm hiểu tới Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và rủi ro kinh doanh
Rủi ro kinh doanh là tính khả biến hay không chắc chắn về EBIT của một doanh nghiệp Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp trong đó
có 2 yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đó là tính khả biến của doanh thu (Được phân tích qua tính biến đổi của doanh thu theo chu kì kinh doanh và tính biến đổi của giá bán) và tính biến đổi của chi phí, ngoài ra sự tồn tại của sức mạnh thị trường, phạm vi đa dạng hóa sản phẩm, tăng trưởng cũng có những tác động nhất định đến rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
(Nguồn: 1_trang 123) Tính biến đổi của doanh thu theo chu kì kinh doanh: Doanh thu của các doanh
nghiệp kinh doanh sản phẩm theo mùa thường có khuynh hướng dao động lớn theo chu kì kinh doanh vì vậy tiềm ẩn nhiều rủi ro kinh doanh hơn các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm không theo mùa
9
Trang 25Tính biến đổi của giá bán: Các doanh nghiệp kinh doanh các sản phẩm tiêu dùng
như thuốc lá và một số loại thực phẩm chế biến sẵn thường có giá cả ổn định từ năm này sang năm khác hoặc doanh nghiệp có thể tăng giá thường xuyên theo thời gian khi
đó doanh thu đạt được sẽ không bị tác động xấu từ tính biến đổi của giá bán, ngược lại một số ngành công nghiệp ít chắc chắn về sự bình ổn giá như kinh doanh xăng dầu sẽ
bị ảnh hưởng bởi tác động của việc thay đổi giá bán Thông thường, giá cả trong một ngành công nghiệp càng cạnh tranh tranh nhiều sẽ càng có nhiều biến đổi qua đó rủi ro kinh doanh của các doanh nghiệp này càng lớn
Tính biến đổi của chi phí: Khi chi phí bỏ nguyên vật liệu dùng để sản xuất sản
phẩm cho một doanh nghiệp càng cao, nếu doanh nghiệp không tăng giá hàng hóa bán
ra thì lợi nhuận của doanh nghiệp đó càng thấp dẫn tới rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp đó càng lớn
Sự tồn tại của sức mạnh thị trường: Xem xét sức mạnh thị trường của một doanh
nghiệp là xem xét khả năng cạnh tranh của họ khi đối mặt với các yếu tố cạnh tranh hiện tại và tiềm năng cạnh tranh trong tương lai Các doanh nghiệp có sức mạnh thị trường thường có nhiều khả năng kiểm soát chi phí và giá cả sản phầm của họ vì vậy sức mạnh thị trường của một doanh nghiệp càng lớn thì rủi ro kinh doanh mà doanh nghiệp gặp phải càng nhỏ
Phạm vi đa dạng hóa sản phẩm: Nếu tất cả các yếu tố khác không đổi, các chủng
loại sản phẩm của một doanh nghiệp càng được đa dạng hóa thì EBIT của doanh nghiệp càng ít biến động Khi nhu cầu của người tiêu dùng cho một sản phẩm thay đổi, doanh thu của sản phẩm này có thể được bù trừ phần nào bằng doanh thu từ các sản phẩm khác, khi đó rủi ro kinh doanh mà doanh nghiệp gặp phải cũng giảm thiểu
Tăng trưởng: Các doanh nghiệp có sự tăng trưởng nhanh luôn phải đối mặt với
sự tăng cường đầu tư vào các chi phí như chi phí xây dựng cơ sở mới, chi phí nghiên cứu phát triển và các loại chi phí hoạt động thường mang tính không chắc chắn , các yếu tố này thường kết hợp và đưa đến tính khả biến cao của EBIT cũng như rủi ro kinh doanh gặp phải cao hơn
Qua tìm hiểu về rủi ro kinh doanh ta có được mối quan hệ giữa độ bẩy hoạt động
và rủi ro kinh doanh: Rủi ro kinh doanh theo nghĩa rộng là tính khả biến về EBIT của doanh nghiệp (tăng hoặc giảm), tuy nhiên trong phần này đề cập tới rủi ro là nói tới
10
Trang 27nhữn nghi doan
g bất ổn phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp làm cho lợi nhuận của doanh
ệp giảm hoặc lỗ Nếu doanh nghiệp có đòn bẩy hoạt động cao thì rủi ro kinh
h của doanh nghiệp sẽ càng cao Mức độ ảnh hưởng của độ bẩy hoạt động sẽ càng cao khi sản lượng hoặc doanh thu của doanh nghiệp càng thấp Các yếu tố chủ yếu gây
ra rủi ro kinh doanh cho doanh nghiệp là sự thay đổi của doanh thu và chi phí sản xuất, đây là 2 yếu tố chính của rủi ro kinh doanh còn độ bẩy hoạt động chỉ có tác động khuếch đại sự thay đổi của lợi nhuận do đó nó khuếch đại rủi ro kinh doanh của doanh nghiệp
Tóm lại có thể xem độ bẩy hoạt động như một dạng rủi ro tiềm ẩn, bản thân nó không tạo ra rủi ro cho doanh nghiệp, nó chỉ có tác động làm gia tăng rủi ro khi có sự biến động giữa doanh thu và chi phí sản xuất
Để hiểu rõ tác động của đòn bẩy hoạt động tới lợi nhuận của doanh nghiệp ta
phân tích Quan hệ giữa độ bẩy hoạt động và khả năng sinh lời
Độ bẩy kinh doanh cao có thể giúp doanh nghiệp tạo ra nhiều lợi nhuận hơn từ mỗi doanh số tăng thêm vì việc bán một sản phẩm tăng thêm đó chỉ làm tăng một lượng nhỏ chi phí biến đổi đơn vị do hầu hết các chi phí đã là chi phí cố định
Trong khoảng thời gian kinh doanh thuận lợi, một độ bẩy hoạt động cao có thể tạo ra thêm lợi ích cho doanh nghiệp tuy nhiên, các công ty có chi phí cột chặt trong máy móc, nhà xưởng, đất đai và kênh phân phối sẽ không dễ dàng cắt giảm chi phí khi muốn điều chỉnh theo sự thay đổi trong lượng cầu vì vậy nếu nền kinh tế có sự sụt giảm mạnh, thu nhập của doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng rất nặng nề Qua đó có thể thấy đòn bẩy là “con dao hai lưỡi” , nếu hoạt động của doanh nghiệp tốt, đòn bẩy sẽ khuếch đại cái tốt lên bội, ngược lại, nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, đòn bẩy hoạt động sẽ làm gia tăng sự sụt giảm về doanh thu kéo theo sự sụt giảm nhanh chóng về lợi nhuận
1.2.3.2 Phân tích đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính liên quan đến việc sử dụng các nguồn tài trợ cố định Đòn bẩy tài chính được định nghĩa như là mức độ theo đó các chứng khoán có thu nhập cố định được sử dụng trong cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp nói cách khác đòn bẩy tài chính là khái niệm dùng để chỉ sự kết hợp giữa nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trong việc điều hành chính sách tài chính của doanh nghiệp
11
Trang 28Nguồn tài trợ cố định: Chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho những nguồn này không phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nguồn tài trợ cố định được nhắc tới khi phân tích đòn bẩy tài chính là nguồn nợ vay (vay bằng tiền mặt từ các tổ chức tín dụng và vay bằng việc phát hành các giấy tờ có giá) và cổ phiếu ưu đãi
Một doanh nghiệp không thể lựa chọn đòn bẩy hoạt động vì nó phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh nhưng lại có thể lựa chọn đòn bẩy tài chính vì không
có doanh nghiệp nào bị ép buộc phải sử dụng nợ và cổ phiếu ưu đãi để tài trợ cho họat động của mình mà thay vào đó doanh nghiệp có thể sử dụng phát hành cổ phiếu thường Trên thực tế ít có doanh nghiệp nào không sử dụng đòn bẩy tài chính do những lợi thế mà nó mang lại rất lớn
Lợi thế khi doanh nghiệp sử dụng nợ vay:
Lợi thế thứ nhất: Phân tán rủi ro cho vốn chủ sở hữu Lợi thế thứ 2: Công ty có thể chủ động điều chỉnh cơ cấu vốn theo từng thời kỳ Lợi thế thứ 3: Chi phí lãi vay tạo ra lá chắn thuế giúp hạ thấp chi phí thực tế của lãi vay
Lợi thế thứ 4: Không lo sợ hiệu ứng pha loãng quyền sở hữu trong trường hợp doanh nghiệp phát hành cổ phiếu bổ sung
Tuy nhiên việc sử dụng nợ vay tạo ra sức ép cho doanh nghiệp khi luôn luôn phải đảm bảo lợi nhuận cao hơn lãi suất và đủ thanh toán nợ gốc, nếu doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính và lợi nhuận đạt được không đủ chi trả cho lãi suất thì các cổ đông của doanh nghiệp sẽ phải bù đắp vào chỗ sụt giảm đó
Khi doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, người nắm giữ nợ có được lợi nhuận cố định nên các cổ đông không phải chia sẻ phần lợi nhuận của họ từ đó có thể sử dụng đòn bẩy tài chính để gia tăng lợi nhuận cho cổ đông Khi sử dụng cổ phiếu ưu đãi, doanh nghiệp không phải trả gốc như nợ vay tuy nhiên không được khấu trừ thuế khi tính thu nhập chịu thuế làm cho chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi cao hơn chi phí sử dụng nợ vì vậy doanh nghiệp thường ưu tiên sử dụng đòn bẩy tài chính bằng nợ hơn cổ phiếu ưu đãi
Mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp thường được đo lường qua 3 chỉ tiêu:
12
Trang 30dụng
Chỉ tiêu 1: Hệ số nợ so với vốn chủ sở hữu: Tỷ số này cho biết doanh nghiệp sử
nợ gấp bao nhiêu lần nguồn vốn chủ sở hữu
Do nợ phải trả bao gồm cả các khoản tín dụng thương mại phi lãi suất và những khoản phải trả ngắn hạn nên để thấy được mức độ tài trợ thường xuyên từ đó đánh giá rủi ro về mặt tài chính mà doanh nghiệp đang phải gánh chịu ta sử dụng tỷ số nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu 2: Hệ số nợ so với tổng nguồn vốn: Tỷ số này cho biết bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp được tài trợ bằng vốn vay
Nợ phải trả: bao gồm toàn bộ các khoản vay ngắn và dài hạn như: các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ dài hạn do đi vay hay phát hành trái phiếu dài hạn
Chỉ tiêu 3: Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu:
Các chỉ tiêu này càng lớn thì mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính càng cao Vì lãi vay phải trả không đổi khi sản lượng thay đổi do đó đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp có tỷ trọng nợ phải trả cao hơn vốn chủ sử hữu sẽ lớn hơn đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp có tỷ trọng nợ phải trả nhỏ hơn vốn chủ sở hữu, những doanh nghiệp không sử dụng nợ sẽ không có đòn bẩy tài chính Như vậy, đòn bẩy tài chính đặt trọng tâm vào tỷ số nợ, khi đòn bẩy tài chính cao, chỉ một sự thay đổi nhỏ của EBIT sẽ làm thay đổi lớn tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu nghĩa là tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu rất nhạy cảm với EBIT
Doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính tức là doanh nghiệp quyết định tài trợ cho phần lớn tài sản của mình bằng nợ vay, doanh nghiệp chỉ làm điều này khi các khoản đầu tư cho tài sản khá cao mà vốn chủ sở hữu không đủ để tài trợ Doanh nghiệp chỉ quyết định sử dụng nợ khi có thể tin chắc rằng tỷ suất sinh lợi trên tài sản
13
Trang 31cao hơn lãi suất vay nợ Thông qua chỉ tiêu ROE ( tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu) doanh nghiệp có thể đo lường mức sinh lời nhận được khi bỏ vốn tài chính
Để tìm hiểu tác động của việc sử dụng đòn bẩy tài chính của một doanh nghiệp ta
đi tới phân tích mối quan hệ EBIT và EPS; phân tích độ bẩy tài chính; quan hệ giữa độ bẩy tài chính và rủi ro tài chính, cuối cùng là quan hệ giữa độ bẩy tài chính và khả năng sinh lời
Doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính với hi vọng gia tăng lợi nhuận cho cổ đông thường, nếu sử dụng phù hợp, doanh nghiệp có thể dùng nguồn vốn có c hi phí
cố định để tạo ra lợi nhuận lớn hơn cho phần chi phí cố định đó, phần lợi nhuận còn lại
sẽ thuộc về cổ đông thường, điều này được thể hiện rõ hơn khi ta phân tích mối quan
hệ giữa EBIT và EPS
Phân tích mối quan hệ EBIT và EPS
Phân tích mối quan hệ EBIT và EPS là phân tích sự ảnh hưởng của những phương án tài trợ khác nhau đối với lợi nhuận trên cổ phần, từ sự phân tích này ta tìm
ra được điểm bàng quan Điểm bàng quan là điểm của EBIT mà ở đó các phương án tài trợ đều mang lại EPS như nhau
Công thức tính EPS theo EBIT:
Trong đó:
I: Lãi phải trả t: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp PD: Cổ tức trả cho cổ phiếu ưu đãi NS: Số lượng cổ phần thường
Xác định điểm bàng quan bằng phương pháp đại số:
Áp dụng công thức tính EPS theo EBIT của mỗi phương án tài trợ sau đó thiết lập phương trình cân bằng:
Trong đó:
14
Trang 33EBIT1,2: EBIT bàng quan giữa 2 phương án tài trợ 1 và 2
I1, I2: Lãi phải trả hàng năm với 2 phương án tài trợ 1 và 2
PD1, PD2: Cổ tức phải trả hàng năm theo phương án tài trợ 1 và 2
NS1,NS2: Số cổ phần thường đối với 2 phương án tài trợ 1 và 2 Giải phương trình cân bằng ta tìm được điểm bàng quan của 2 phương án tài trợ
Xác định điểm bàng quan bằng phương pháp hình học:
Đồ thị 1.2 Xác định điểm bàng quan
Đối với mỗi phương án, lần lượt vẽ đường thẳng phản ánh quan hệ giữa EPS với các điểm của EBIT, tìm điểm thứ nhất bằng cách chọn EPS = 0 để chọn ra EBIT tương ứng, điểm thứ 2, cho EBIT bất kì để tìm ra EPS tương ứng, mỗi phương án đều xác định được 2 điểm, nối 2 điểm đó với nhau sẽ tạo thành đường thẳng phản ánh mối quan hệ giữa EBIT và EPS của phương án đó
Ý nghĩa của điểm bàng quan:
Điểm cắt nhau giữa đường biểu thị nguồn tài trợ là nợ và đường biểu thị nguồn tài trợ là cổ phiếu thường là điểm bàng quan Nếu EBIT thấp hơn điểm bàng quan thì phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường tạo ra được EPS cao hơn phương án tài trợ
15
Trang 34bằng nợ và ngược lại, khi EBIT lớn hơn điểm bàng quan thì phương án tài trờ bằng nợ tạo ra được EPS cao hơn phương án tài trợ bằng cổ phiếu thường
Phân tích độ bẩy tài chính (Degree Financial Leverage - DFL)
Độ bẩy tài chính được định nghĩa là phần trăm thay đổi trong thu nhập mỗi cổ phần (EPS) do 1% thay đổi trong EBIT Độ bẩy tài chính tiến đến cực đại khi doanh nghiệp tiến dần đến hoạt động ở mức lỗ, khi EPS = 0 Khi tất cả các yếu tố khác bằng nhau, độ bẩy tài chính càng cao thì rủi ro tài chính của doanh nghiệp càng lớn Rủi ro tài chính thể hiện tính khả biến tăng thêm trong EPS của một doanh nghiệp do sử dụng đòn bẩy tài chính cũng có thể được đo lường bằng nhiều tỷ số tài chính khác nhau như
tỷ lệ nợ trên tổng tài sản và tỷ số khả năng thanh toán lãi vay
Qua phân tích độ bẩy tài chính của các phương án tài trợ, nếu độ bẩy của phương
án dùng cổ phiếu ưu đãi lớn hơn độ bẩy tài chính của phương án sử dụng nợ có nghĩa
là mức biến động của EPS khi EBIT biến động đối với phương án tài trợ bằng cổ phiếu
ưu đãi cao hơn mức biến động của EPS khi EBIT biến động với phương án tài trợ bằng nợ
Độ bẩy tài chính của phương án dùng cổ phiếu ưu đãi lớn hơn hay nhỏ hơn độ bẩy tài chính của phương án sử dụng nợ phụ thuộc vào vấn đề tiết kiệm thuế do sử dụng nợ so với chi phí trả cổ tức
16
Trang 35sử d
Nếu chi phí trả cổ tức PD lớn hơn phần chênh lệch giữa lãi và tiết kiệm thuế do ụng nợ I * (1-t) ta có:
Nếu chi phí trả cổ tức PD nhỏ hơn phần chênh lệch giữa lãi và tiết kiệm thuế do
sử dụng nợ I * (1-t) ta có:
Quan hệ giữa độ bẩy tài chính và rủi ro tài chính
Rủi ro tài chính:
Rủi ro tài chính là rủi ro biến động lợi nhuận trên cổ phần kết hợp với rủi ro mất khả năng chi trả phát sinh do doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính
Quan hệ giữa độ bẩy tài chính và rủi ro tài chính
Khi doanh nghiệp gia tăng tỷ trọng nguồn tài trợ có chi phí cố định trong cơ cấu nguồn vốn thì dòng tiền cố định chi ra để trả lãi hoặc cổ tức cũng gia tăng làm tăng nguy cơ mất khả năng chi trả Nói cách khác, độ bẩy tài chính càng cao thì nguy cơ rủi
ro tài chính càng tăng lên, nếu độ bẩy tài chính không đủ khả năng tăng khả năng sinh lời ROE để bù đắp cho khoản chi phí tài chính cố định thì giá cổ phiếu sẽ bị sụt giảm (ngược lại với mục đích ban đầu của nhà quản trị khi quyết định sử dụng đòn bẩy tài chính)
Quan hệ giữa độ bẩy tài chính và khả năng sinh lời
17
Trang 36Hiệu quả của việc sử dụng đòn bẩy tài chính với khả năng sinh lời của doanh nghiệp được đánh giá qua chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE
Chỉ tiêu ROE là chỉ tiêu được nhà đầu tư quan tâm vì nó cho thấy khả năng sinh lời của đồng vốn họ bỏ ra để đầu tư vào doanh nghiệp, chỉ tiêu ROE càng cao chứng tỏ doanh nghiệp càng sử dụng hiệu quả hơn những khoản vốn vay nên đã khuếch đại được tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu Tăng mức lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp Để đánh giá chỉ tiêu này ta có thể so sánh với chỉ tiêu này trong năm trước hoặc so với trung bình ngành Nếu một doanh nghiệp sử dụng hiệu quả đòn bẩy tài chính thì chỉ tiêu này
sẽ tăng nhanh và cao trong các năm, ngược lại nếu sử dụng đòn bẩy tài chính không hiệu quả thì chỉ tiêu này sẽ không tăng thậm chí còn giảm so với các năm trước đó
Vì lãi vay phải trả không đổi khi sản lượng thay đổi do đó đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp có tỷ trọng nợ phải trả cao hơn vốn chủ sử hữu sẽ lớn hơn đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp có tỷ trọng nợ phải trả nhỏ hơn vốn chủ sở hữu, những doanh nghiệp không sử dụng nợ sẽ không có đòn bẩy tài chính Như vậy, đòn bẩy tài chính đặt trọng tâm vào tỷ số nợ, khi đòn bẩy tài chính cao, chỉ một sự thay đổi nhỏ của EBIT sẽ làm thay đổi lớn tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu nghĩa là tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu rất nhạy cảm với EBIT Về thực chất, đòn bẩy tài chính phản ánh sự thay đổi của tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu trước sự thay đổi của EBIT
Trong đó:
ROE1: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu của kỳ phân tích ROE0: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu của kỳ gốc
18
Trang 37EBIT1: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay của kỳ phân tích EBIT0: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay của kỳ gốc Cũng như đòn bẩy hoạt động, việc sử dụng đòn bẩy tài chính như “con dao hai lưỡi”, nếu tổng tài sản của doanh nghiệp không có đủ khả năng sinh ra một tỷ lệ lợi nhuận đủ lớn để bù đắp các chi phí lãi vay phải trả thì tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu sẽ bị giảm sút Vì phần lợi nhuận do vốn chủ sở hữu làm ra phải dùng
để bù đắp sự thiếu hụt của lãi vay phải trả nên thu nhập của 1 đồng vốn chủ sở hữu sẽ còn lại ít hơn so với những gì chúng được hưởng Đòn bẩy tài chính được các nhà quản trị sử dụng để gia tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu, công thức xác định tác động của đòn bẩy tài chính đến tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
Kết luận: Qua phân tích đòn bẩy tài chính ta thấy việc sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp thực tế là việc tìm ra cơ cấu nguồn vốn tối ưu để làm cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận qua đó tối đa hóa được giá trị doanh nghiệp hay giá cổ phiếu của doanh nghiệp
1.2.3.3 Phân tích đòn bẩy tổng hợp
Đòn bẩy tổng hợp là sự kết hợp sử dụng đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính trong doanh nghiệp Khi sử dụng kết hợp, đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính có tác động đến EPS khi số lượng tiêu thụ thay đổi theo 2 bước:
Bước 1: Số lượng tiêu thụ thay đổi tác động đến EBIT thay đổi (Tác động của đòn bẩy hoạt động)
Bước 2: EBIT thay đổi làm EPS thay đổi (Tác động của đòn bẩy tài chính)
Phân tích độ bẩy tổng hợp (Degree Total Leverage - DTL)
Độ bẩy tổng hợp được định nghĩa là phần trăm thay đổi trong EPS do 1% thay đổi trong doanh thu Nó cũng bằng DOL nhân với DFL của doanh nghiệp Độ bẩy tổng hợp do doanh nghiệp sử dụng là một số đo tổng khả biến của EPS do việc sử dụng các chi phí hoạt động và chi phí tài chính cố định khi mức doanh thu thay đổi
Tương tự như đối với đòn bẩy hoạt động và đong bẩy tài chính, phân tích đòn bẩy tổng hợp cũng dựa trên phân tích theo sản lượng và theo doanh thu
19
Trang 38Phân tích độ bẩy tổng hợp theo sản lượng:
Thay công thức độ bẩy hoạt động theo sản lượng và độ bẩy tài chính vào công thức độ bẩy tổng hợp ta có:
Phân tích độ bẩy tổng hợp theo doanh thu:
Thay công thức độ bẩy hoạt động theo doanh thu và độ bẩy tài chính vào công thức độ bẩy tổng hợp ta có:
Quan hệ giữa độ bẩy tổng hợp và khả năng sinh lời
Nếu một doanh nghiệp có mức độ đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính cao, một sự thay đổi nhỏ trong doanh số sẽ tạo ra một sự thay đổi lớn trong EPS Đòn bẩy tổng hợp tiêu biểu cho độ phóng đại của sự gia tăng hay sụt giảm tương đối lớn hơn trong thu nhập trên mỗi cổ phần do việc doanh nghiệp sử dụng cả 2 loại đòn bẩy
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy trong doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân tố chủ quan
Nhân tố thứ nhất: Tâm lý của nhà quản trị tài chính:
Đây là nhân tố phụ thuộc vào sự bảo thủ hay phóng khoáng của nhà quản trị, một nhà quản trị có tâm lý phóng khoáng, thích mạo hiểm sẽ sử dụng đòn bẩy với độ bẩy cao hơn một nhà quản trị có tâm lý bảo thủ, hiệu quả sử dụng đòn bẩy của nhà quản trị phóng khoáng sẽ cao hơn đồng thời nguy cơ rủi ro cũng cao hơn
Nhân tố thứ hai: Trình độ của người lãnh đạo
Vấn đề trình độ của người lãnh đạo rất quan trọng vì những nhà lãnh đạo không hiểu thấu đáo các vấn đề về đòn bẩy thì việc sử dụng đòn bẩy là rất khó khăn, người
20
Trang 39lãnh
sẽ b việc
đạo không hiểu rõ vai trò của đòn bẩy trong việc hoạt động sản xuất kinh doanh
ỏ lỡ nhiều cơ hội tăng trưởng lợi nhuận cho doanh nghiệp hoặc nếu không biết
sử dụng đòn bẩy ở thời điểm hiện tại đang thể hiện những mặt trái của nó thì sẽ kéo lợi nhuận của doanh nghiệp xuống nhanh chóng
Nhân tố thứ ba: Chiến lược phát triển doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng đòn bẩy cũng phụ thuộc vào chiến lược phát triển của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đang có chiến lược mở rộng quy mô, lĩnh vực hoạt động với mức tăng trưởng tiềm năng cao thì việc sử dụng đòn bẩy sẽ giúp ích rất nhiều trong việc khuếch đại lợi nhuận cho doanh nghiệp, trong trường hợp doanh nghiệp đang có khuynh hướng chuyển đổi từ lĩnh vực ít rủi ro sang lĩnh vực có rủi ro cao hơn thì việc
sử dụng đòn bẩy sẽ trở thành mạo hiểm, làm tăng hơn nữa khả năng gặp rủi ro của doanh nghiệp
1.3.2 Các nhân tố khách quan
Thị trường tài chính (Tác động đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính)
Doanh nghiệp kinh doanh trong một thị trường tài chính tương đối phát triển thì việc huy động nợ dễ dàng hơn một thị trường tài chính chưa phát triển vì thị trường tài chính không phát triển sẽ gây khó khăn trong việc huy động nợ gây ra tâm lý lo lắng cho các nhà quản trị tài chính khi sử dụng đòn bẩy tài chính
Chi phí lãi vay (Tác động đến hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính)
Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến số lượng sử dụng nợ của doanh nghiệp Khi chi phí lãi vay thấp, doanh nghiệp có cơ hội sử dụng nợ nhiều hơn để tài trợ cho các hoạt động của mình làm tăng mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp ngược lại, với một lãi suất vay cao sẽ làm giảm việc sử dụng nợ kéo theo sự giảm sút của mức độ khuếch đại của đòn bẩy tài chính Nếu cùng một lượng tiền nợ như nhau nhưng chi phí vay nợ giảm đi thì thu nhập trước thuế sẽ tăng lên cao làm cho thu nhập trên một cổ phần thường được khuếch đại
Chính sách, luật pháp, nhà nước
Chính sách vĩ mô của Nhà nước chi phối các hoạt động của doanh nghiệp, những
sự thay đổi chính sách về thuế theo từng thời kỳ làm doanh nghiệp phải lựa chọn cơ cấu vốn hợp lý để việc sử dụng đòn bẩy mang lại hiệu quả cao nhất
Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp
21
Trang 40Mỗi doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác nhau tại các hình thức kinh doanh khác nhau sẽ có những đặc điểm ngành nghề và rủi ro chi phối sự lựa chọn
sử dụng đòn bẩy của doanh nghiệp
Tình hình tiêu thụ sản phẩm và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp tiêu thụ được nhiều sản phẩm tạo ra doanh thu lớn làm cho việc sử dụng đòn bẩy hoạt động có hiệu quả hơn và làm gia tăng hiệu quả của đòn bẩy tài chính nhưng nếu doanh nghiệp không tiêu thụ được nhiều sản phẩm, gánh nặng từ việc sử dụng đòn bẩy hoạt động và đòn bẩy tài chính là hết sức tặng nề
Thực trạng của nền kinh tế
Thực trạng nền kinh tế ảnh hưởng đến tất cả các doanh nghiệp, nền kinh tế hưng thịnh làm cho các doanh nghiệp có kết quả kinh doanh tốt và làm tăng hiệu quả của việc sử dụng đòn bẩy và ngược lại, nền kinh tế trì trệ không hề có lợi cho doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy
Tâm lý khách hàng
Khi doanh nghiệp hiểu biết và nắm bắt được tâm lý khách hàng, việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn, doanh thu tăng là một yếu tố quyết định trong việc phát huy hiệu quả sử dụng đòn bẩy của doanh nghiệp Đội ngũ cán bộ Công ty cần liên tục cập nhật những kiểu cách sản phẩm mới trên thế giới để giới thiệu với khách hàng mục đích đánh vào tâm lý sính ngoại của người Việt Nam đồng thời
mở thêm dịch vụ tư vấn các sản phẩm hợp với phong cách từng ngôi nhà của khách hàng vừa để tăng thêm sự chuyên nghiệp trong việc sản xuất vừa tăng thêm doanh thu
từ phí dịch vụ
22