Vì vậy để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải có sự chuyển mình, nâng cao tính tự chủ, năng động hơn trong việc tìm kiếm phương thức sản xuất kinh doanh, tập trung nghiên cứ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
SINH VIÊN THỰC HIỆN : NGUYỄN THỊ TRANG
MÃ SINH VIÊN : A20612 CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN
Trang 2HÀ NỘI – 2016
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
Giáo viên hướng dẫn : Ths Đào Diệu Hằng Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Trang
Mã sinh viên : A20612 Chuyên ngành : Kế toán
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên hướng dẫn Ths Đào Diệu Hằng, đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá trình viết khóa luận
Em chân thành cảm ơn quý thầy, cô trong khoa Kinh tế - Quản lý trường Đại Học Thăng Long đã tận tình truyền đạt kiến thức trong những năm em được theo học tại trường Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Cuối cùng, em kính chúc thầy cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các thầy cô, chú, anh, chị trong phòng kế toán của công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong công việc
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Trang
Trang 5CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ KỸ THUẬT 4D 23
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 23
2.1.1.Thông tin chung về công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 23
2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 23
2.1.3.Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 23
2.1.4.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 24
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do bản thân thực hiện có sự hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được trích dẫn rõ ràng
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Trang
Trang 6CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ KỸ THUẬT 4D 23
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 23
2.1.1.Thông tin chung về công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 23
2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 23
2.1.3.Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 23
2.1.4.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 24
MỞ MỤC LỤC ĐẦU CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1
1.1 Khái quát chung về bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 1
1.1.1 Đặc điểm kinh doanh thương mại có ảnh hưởng đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 1
1.1.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 2
1.2 Nội dung kế toán bán hàng 5
1.2.1 Các phương thức bán hàng 5
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 7
1.2.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng 9
1.2.4 Kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 12
1.2.5 Kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kì (KKĐK) 16
1.2.6 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 17
1.3 Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng 17
1.3.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 17
1.3.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng 20
Trang 7CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ KỸ THUẬT 4D 23
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 23
2.1.1.Thông tin chung về công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 23
2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 23
1.4 Các hình thức ghi sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 21
Trang 8CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ KỸ THUẬT 4D 23
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 23
2.1.1.Thông tin chung về công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 23
2.1.2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 23
2.1.3.Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 23
2.1.4.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 24
2.1.5.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và các chính sách kế toán áp dụng
tại công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 26
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 27
2.2.1 Các phương thức bán hàng tại công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 27
2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán 28
2.2.3 Kế toán chi tiết bán hàng 30
2.2.4 Kế toán tổng hợp bán hàng 48
2.2.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 55
2.3 Thực trạng kế toán xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 55
2.3.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 55
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ KỸ THUẬT 4D 70
3.1 Đánh giá thực trạng bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 70
3.1.1 Ưu điểm 70
3.1.2 Nhược điểm 70
3.2 Một số yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện bán hàng và xác định kết quả kế toán bán hàng 71 3.3 Một số kiến nghị hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 72
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, MẪU
Sơ đồ 1.1 Kế toán bán buôn hàng hóa qua kho 12
Sơ đồ 1.2 Kế toán bán hàng theo phương thức gửi bán 12
Sơ đồ 1.4 Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán 13
Sơ đồ 1.3 Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán 13
Sơ đồ 1.5 Kế toán bán hàng trả góp 14
Sơ đồ 1.6 Kế toán bán hàng đại lý (Bên giao đại lý) 14
Sơ đồ 1.7 Kế toán bán hàng đại lý (Bên nhận đại lý) 15
Sơ đồ 1.8 Kế toán bán lẻ 15
Sơ đồ 1.9 Kế toán bán hàng tại DN kế toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ16 Sơ đồ 1.10 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 17
Sơ đồ 1.11 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 19
Sơ đồ 1.12 Kế toán xác định kết quả bán hàng 21
Sơ đồ 1.13 Trình tự kế toán bán hàng và xác định KQBH theo hình thức nhật ký chung 22
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 24
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 26
Mẫu 2.1 Hợp đồng mua bán hàng hóa 31
Mẫu 2.2 Phiếu xuất kho 34
Mẫu 2.3 Biên bản giao nhận hàng 35
Mẫu 2.4 Hóa đơn giá trị gia tăng 36
Mẫu 2.5 Sổ phụ ngân hàng 37
Mẫu 2.6 Hóa đơn giá trị gia tăng 38
Mẫu 2.7 Phiếu xuất kho 39
Mẫu 2.8 Phiếu thu 40
Mẫu 2.9 Sổ chi tiết hàng hóa 41
Mẫu 2.10 Sổ chi tiết hàng hóa 42
Mẫu 2.11 Sổ chi tiết tài khoản 157 43
Mẫu 2.12 Sổ chi tiết doanh thu bán hàng 44
Mẫu 2.13 Sổ chi tiết giá vốn hàng bán 45
Mẫu 2.14 Sổ chi tiết thanh toán với người mua 46
Trang 11Mẫu Mẫu
2.15 Sổ tổng hợp doanh thu bán hàng 47
2.16 Sổ cái TK 156 48
Mẫu 2.17 Sổ cái tài khoản 157 49
Mẫu 2.18 Sổ cái TK 511 50
Mẫu 2.19 Sổ cái TK 632 51
Mẫu 2.20 Sổ cái tài khoản 131 52
Mẫu 2.21 Bảng chấm công nhân viên bộ phận bán hàng của công ty 56
Mẫu 2.22 Bảng thanh toán lương toàn bộ công ty tháng 12 năm 2015 57
Mẫu 2.23 Bảng phân bổ tiền lương và Bảo hiểm xã hội 58
Mẫu 2.24 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ 59
Mẫu 2.25 Hóa đơn GTGT của nhà hàng Kiến Đỏ gửi Công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D 60
Mẫu 2.26 Phiếu thi thanh toán cho chi phí tiếp khách 61
Mẫu 2.27 Hóa đơn tiền nước 62
Mẫu 2.28 Phiếu chi tiền nước 63
Mẫu 2.29 Hóa đơn GTGT chi phí vận chuyển 64
Mẫu 2.30 Phiếu thi thanh toán chi phí vận chuyển 65
Mẫu 2.31 Sổ chi tiết chi phí bán hàng 66
Mẫu 2.32 Sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp 67
Mẫu 2.33 Sổ cái tài khoản 642 68
Mẫu 2.34 Sổ cái TK 911 69
Mẫu 3.1 Sổ tổng hợp giá vốn hàng bán 72
Mẫu 3.2 Bảng tổng hợp chi tiết hàng gửi bán 73
Mẫu 3.3 Bảng tổng hợp chi tiết công nợ 74
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập hiện nay, Việt Nam là thành viên của nhiều tổ chức kinh
tế, thương mại Quốc tế nhờ Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO),… Giới lãnh đạo Việt Nam tiếp tục các nỗ lực tự do hóa nền kinh tế và thi hành các chính sách cải cách, xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết để đổi mới kinh tế tạo điều kiện cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động Trong xu hướng đó kế toán cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung, phương pháp cũng nhờ hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền sản xuất xã hội Để có thể quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh thì hạch toán kế toán
là công cụ không thể thiếu Đó là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhận hệ thống tổ chức thông tin, làm căn cứ để ra các quyết định kinh tế
Các doanh nghiệp thương mại chính là cầu nối giữa những người sản xuất và tiêu dùng, đối với các DNTM thì quá trình kinh doanh là mua vào - dự trữ - bán ra các hàng hóa dịch vụ Trong đó hoạt động tiêu thụ là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh và có tính quyết định đến cả quá trình kinh doanh Mục tiêu cuối cùng của việc kinh doanh là lợi nhuận, bên cạnh đó cũng không ít rủi ro Vì vậy để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp cần phải có sự chuyển mình, nâng cao tính tự chủ, năng động hơn trong việc tìm kiếm phương thức sản xuất kinh doanh, tập trung nghiên cứu thị trường để mang lại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đem lại lợi nhuận cao từ
đó làm tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp
Qua thời gian ngắn được thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ, chỉ bảo trực tiếp của phòng tài chính kế toán và các phòng ban khác, em đã học hỏi được nhiều kiến thức thực tế phục vụ cho quá trình làm việc sau này ra trường Bên cạnh đó, với kiến thức học tập tại trường Đại học Thăng Long và sự chỉ dẫn nhiệt tình của cô Đào Diệu Hằng, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với nội dung như sau:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công
ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D
Mục tiêu của khóa luận: Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D trong tháng
12 năm 2016, đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán
Trang 13hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty
Đối tƣợng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công
ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D
Phạm vi nghiên cứu: Kế toán bán hàng tại công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D
trong tháng 12 năm 2015, mặt hàng điều hòa
Trang 141.1.1 Đặc điểm kinh doanh thương mại có ảnh hưởng đến kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
Hoạt đông kinh doanh thương mại là hoạt động lưu thông phân phối hàng hóa trên thị trường buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia với nhau Nội thương là lĩnh vực hoạt động thương mại trong từng nước, thực hiện quá trình lưu chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất, nhập khẩu tới nơi tiêu dùng Hoạt động thương mại
có những đặc điểm chủ yếu sau:
- Lưu chuyển hàng hóa trong kinh doanh thương mại bao gồm 3 khâu: mua vào,dự trữ và bán ra, không qua khâu chế biến làm thay đổi hình thái vật chất của hàng
- Đối tượng kinh doanh thương mại là các loại hàng hóa phân theo từng ngành như nông, lâm, thủy, hải sản; hàng công nghệ phẩm tiêu dùng; vật tư thiết bị; thực phẩm chế biến; lương thực
- Bán hàng là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền tệ Đây chính là giai đoạn cuối cùng và cũng là khâu quan trọng nhất trong toàn bộ quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Có 2 phương thức bán hàng là bán buôn và bán lẻ, trong đó: Bán buôn là phương thức bán hàng cho các đơn vị, tổ chức kinh tế khác nhằm mục đích tiếp tục chuyển bán hoặc tiêu dùng cho sản xuất; bán lẻ là phương thức bán bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng Bán buôn hàng hóa và bán lẻ có thể thực hiện bằng nhiều hình thức: bán thẳng, bán qua kho trực tiếp, gửi bán qua đơn vị đại lý, ký gửi, bán trả góp, hàng đổi hàng…
Tổ chức kinh doanh thương mại có thể theo nhiều mô hình: công ty bán buôn, bán lẻ, kinh doanh tổng hợp…
1.1.1.2 Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong doanh nghiệp thương mại
Trong nền kinh tế thị trường sản xuất ra sản phẩm hàng hoá và bán được các sản phẩm đó trên thị trường là điều kiện quyết định cho sự tồn tại và phát triển của doanh
Trang 15nghi được
ệp Thông qua bán hàng, thì giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm hàng hoá đó thực hiện,
hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (tiền tệ), giúp cho vòng luân chuyển vốn được hoàn thành, tăng hiệu quả sử dụng vốn Điều này có ý nghĩa rất to lớn đối với nền kinh tế nói chung và đối với bản thân toàn doanh nghiệp nói riêng
Quá trình bán hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ cân đối sản xuất giữa các ngành, các đơn vị sản xuất trong từng ngành và đến quan hệ cung cầu trên thị trường
Nó còn đảm bảo cân đối giữa tiền và hàng trong lưu thông, đảm bảo cân đối sản xuất giữa ngành, các khu vực trong nền kinh tế quốc dân
Đối với các doanh nghiệp thương mại, thì việc bán hàng có ý nghĩa rất to lớn, bán hàng mới có thể đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và bù đắp được chi phí đã bỏ
ra, không những thế nó còn phản ánh năng lực kinh doanh và vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một nội dung chủ yếu của công tác kế toán phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ Với ý nghĩa to lớn đó, kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng đòi hỏi các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường áp dụng các biện pháp phù hợp với doanh nghiệp mình mà vẫn khoa học, đúng chế độ kế toán do Nhà nước ban hành
1.1.2 Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng
1.1.2.1 Bán hàng
Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích và rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Số tiền doanh nghiệp thu được gọi là doanh thu bán hàng Bản chất của quá trình bán hàng là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữa người mua và người bán trên thị thường Hàng hóa bán ra cho các tổ chức cá nhân, tổ chức bên ngoài doanh nghiệp được gọi là bán ra bên ngoài; còn hàng hóa cung cấp cho các đơn vị trong cùng một công ty hay Tổng công ty được gọi là bán nội bộ
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại Đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật (hàng hóa) sang hình thái giá trị (tiền tệ) giúp cho các doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá
Trang 163
1.1.2.2 Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu bán hàng được xác định khi thỏa mãn đồng thời tất cả các điều kiện sau:
+ Doanh nghiệp chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý, quyền kiểm soát sả phẩm + Doanh nghiệp xác định tương đối chắc chắn
+ Doanh nghiệp đã thu hay sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
+ Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp được phân loại thành doanh thu bán hàng
ra ngoài và doanh thu bán hàng nội bộ.Doanh thu bán hàng được xác định theo công thức sau:
Doanh thu bán hàng = Khối lượng hàng bán ra x Giá bán
1.1.2.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán Các khoản giảm trừ doanh thu phải được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên tài khoản phù hợp nhằm cung cấp thông tin kế toán lập báo cáo tài chính
CKTM, giảm giá Thuế GTGT Các khoản giảm = hàng bán, hàng + Thuế xuất khẩu, + (theo phương trừ doanh thu bán bị trả lại thuế TTĐB pháp trực tiếp) + Chiết khấu thương mại (CKTM) là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
+ Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay hợp
đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt như hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian địa điểm trong hợp đồng…
+ Hàng bán bị trả lại là số hàng hóa đã coi là tiêu thụ nhưng bị người mua từ
chối, trả lại do không tôn trọng hợp đồng kinh tế như đã ký kết
+ Thuế xuất khẩu là loại thuế đánh vào tất cả các đơn vị kinh tế trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu Đối tượng chịu thuế xuất khẩu là tất cả các hàng hóa, dịch vụ, mua bán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam
Trang 17mặt diện
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế thu vào hành vi sản xuất, nhập khẩu các
hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và hành vi kinh doanh dịch vụ thuộc chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp): Đối với các công ty kinh doanh
các mặt hàng đóng thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì số thuế GTGT của mặt hàng bán ra sẽ là một khoản giảm trừ doanh thu
1.1.2.4 Doanh thu thuần
Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Doanh thu thuần từ = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ doanh thu
1.1.2.5 Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ, lao vụ
đã được bán trong kỳ Trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp thương mại chính
là giá trị mua của hàng hóa cộng với chi phí thu mua hàng hóa phân bổ cho hàng xuất bán ra trong kỳ Khi hàng hóa đã xác định tiêu thụ và xác định doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh giá vốn hàng bán để xác định kết quả bán hàng
1.1.2.6 Lợi nhuận gộp (lãi gộp)
Lợi nhuận gộp (lãi gộp) là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần về - Giá vốn hàng bán
bán hàng và cung cấp dịch vụ
1.1.2.7 Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh là những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động kinh doanh trong kì Chi phí quản lý kinh doanh gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, đây là 2 loại chi phí đóng vai trò quan trọng trong doanh
Trang 185
gồm: tiền lương nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí vật liệu bao bì, công cụ dụng cụ…
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng được cho bất kì hoạt động nào
1.2.1 Các phương thức bán hàng
1.2.1.1 Bán buôn
Phương thức bán buôn là phương thức bán hàng cho các đơn vị sản xuất, các
đơn vị thương mại… để tiếp tục bán ra hoặc đưa vào sản xuất, gia công, chế biến tạo
ra sản phẩm để bán ra Đặc điểm của phương thức bán hàng này là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông chứ chưa đưa vào trạng thái tiêu dùng Hàng hóa bán ra thường với khối lượng lớn và có nhiều hình thức thanh toán Trong bán buôn thường gồm 2 kiểu:
-Bán buôn qua kho: là phương thức bán buôn hàng hóa trong đó hàng hóa được
xuất kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn qua kho được thể hiện dưới 2 hình thức:
+Bán buôn qua kho theo hình thức giao trực tiếp: theo hình thức này, bên mua
cử nhân viên mua hàng đến kho của doanh nghiệp để nhận hàng Sau khi tiến hành xong thủ tục xuất kho, bên mua kí nhận vào chứng từ và coi như hàng hóa được tiêu thụ
+Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: dựa vào hợp đồng đã ký kết bên
bán hàng sẽ đưa hàng tới địa điểm giao hàng để nhận hàng Khi bên mua ký vào chứng
từ giao nhận hàng hóa thì coi như hàng hóa được tiêu thụ Chi phí vận chuyển hàng hóa có thể do bên bán hoặc bên mua chịu tùy theo sự thỏa thuận của hai bên
-Bán buôn vận chuyển thẳng: là phương thức mà hàng hóa mua về không nhập
kho mà doanh nghiệp chuyển thẳng đến cho bên mua Đây là phương thức bán hàng
Trang 19tiết k hóa
iệm vì nó giảm được chi phí lưu thông và tăng nhanh sự vận động của hàng Bán buôn vận chuyển thẳng có 2 hình thức:
+Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: theo hình thức này, doanh
nghiệp vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp hàng hóa và bên mua hàng Nghĩa là đồng thời phát sinh 2 nghiệp vụ mua hàng và bán hàng Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán có 2 dạng:
Giao tay ba: nghĩa là bên mua cử người đến nhận hàng trực tiếp tại nơi cung cấp Sau khi ký nhận đã giao hàng hóa thì hàng hóa được coi như đã tiêu thụ
Gửi hàng: doanh nghiệp sẽ chuyển hàng đến nơi quy định cho bên mua, và hàng hoa được coi là tiêu thụ khi bên mua chấp nhận thanh toán
+Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: doanh nghiệp chỉ là
bên trung gian giữa bên cung cấp và bên mua Trong trường hợp này tại đơn vị không phát sinh nghiệp vụ mua bán hàng hóa.Tùy theo điều kiện ký kết hợp đồng mà đơn vị được hưởng khoản tiền hoa hồng do bên cung cấp hoặc bên mua trả
1.2.1.2 Bán lẻ
Phương thức bán lẻ là hình thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc
các tổ chức kinh tế mua đã tiêu dùng nội bộ không mang tính chất kinh doanh Bán lẻ hàng hóa là giai đoạn vận động cuối cùng của hàng từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Bán lẻ hàng hóa thường bán đơn chiếc hoặc khối lượng nhỏ, giá bán thưởng ổn định
và thưởng thanh toán ngay bằng tiền mặt Bán lẻ có các hình thức sau:
Bán lẻ thu tiền tập trung: là hình thức bán hàng mà nghiệp vụ thu tiền và giao
hàng tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền của khách, viết hóa đơn cho khách hàng đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên giao hàng Cuối ca, nhân viên thu tiền sẽ làm giấy nộp tiền và nộp tiền hàng cho thủ quỹ Còn nhân viên giao hàng xác định số lượng hàng bán trong ca để lập báo cáo bán hàng
Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: nhân viên bán hàng sẽ thu tiền trực tiếp và
giao cho khách hàng Hết ca,nhân viên bán hàng sẽ nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ và kiểm kê hàng hóa và lên báo cáo bán hàng
Trang 207
Bán hàng tự động: là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó các doanh nghiệp
thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hóa nào đó đặt ở các nơi công cộng Khách hàng sau khi mua hàng bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho khách hàng
1.2.1.3 Bán hàng qua đại lý, ký gửi
Phương thức bán hàng đại lý hay ký gửi hàng hóa là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở đại lý, kí gửi sẽ trực tiếp bán hàng Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý bán Số hàng gửi đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của các doanh nghiệp thương mại Số hàng này được coi là tiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được thông báo chấp nhận thanh toán
1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp thương mại chính là trị giá mua của hàng hoá bao gồm cả chi phí thu mua GVHB được xác định theo một trong các phương pháp sau:
1.2.2.1 Phương pháp tính theo giá đích danh
Theo phương pháp này sản phẩm vật tư, hàng hóa, xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương pháp tốt nhất , nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực
tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó
Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng phương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này
1.2.2.2 Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập trước hoặc sản xuất trước được thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết
-Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho cũng tương đối
Trang 21sát v toán
ới giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy, chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế
có ý nghĩa thực tế hơn
-Tuy nhiên, phương pháp này có nhươc điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại không phú hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hóa đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối công việc sẽ tăn lên rất nhiều
1.2.2.3 Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thể được tính theo kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
-Phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong
kỳ Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu ký và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân
(Giá trị hàng tồn trong kỳ+Giá trị hàng nhập
trong kỳ) Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ =
nhập trong kỳ)
Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán vào một lần cuối kỳ Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
-Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm, tức thời)
Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo công thức sau:
Trang 229
Trị giá hàng hóa tồn kho trước lần xuất thứ i Đơn giá xuất kho =
Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn công sức Do đặc điểm trên mà
phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít
1.2.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng
-Chứng từ sử dụng:
-Hóa đơn GTGT -Hóa đơn bán hàng -Hóa đơn tự in, chứng từ đặc thù -Bảng kê bán lẻ
-Giấy báo có của Ngân hàng, phiếu thu…
-Tài khoản sử dụng:
-Kết chuyển trị giá hàng hóa gửi bán -Trị giá hàng hóa gửi bán bị khách
chưa xác định là tiêu thụ đầu kỳ (theo phương pháp KKĐK)
Dư nợ: Trị giá hàng hóa gửi bán chưa được chấp nhận
Trang 23–Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ.(KKĐK)
Dư nợ: Trị giá hàng hóa thực
tế tồn kho cuối kỳ
-TK 5111 – Doanh thu bán hàng hóa -TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm -TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ -TK 5118 – Doanh thu khác
-Số CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu -Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ sang TK 911
Trang 2411
+ TK 5211 – Chiết khấu thương mại + TK 5212 – Hàng bán bị trả lại + TK 5213 – Giảm giá hàng bán
-Kết chuyển giá vốn hàng hóa tiêu thụ trong kỳ vào TK 911
thanh toán thương mại cho khách hàng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị
Trả lại, đã trả lại cho người mua hoặc Tính trừ vào nợ phải thu khách hàng về
Số sản phẩm, hàng hóa đã bán ra
-Các khoản giảm giá được chấp thuận
Trang 251.2.4 Kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Sơ đồ 1.1 Kế toán bán buôn hàng hóa qua kho
theo giá vốn
K/c doanh thu thuần
TK 521
K/c giảm trừ doanh thu
Trang 26TK 3331
Thuế GTGT đầu ra
Trang 27TK 111,112,331,…
Bán giao tay ba
TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112,131
Giá bán chưa thuế GTGT
TK 1331 Thuế GTGT
K/c GVHB K/c doanh thu
thuần
TK 3331
TK 157 Chuyển hàng Hàng gửi bán gửi bán được chấp nhận
Thuế GTGT đầu ra
Chi phí phát sinh K/c doanh thu thuần
Tiền hoa hồng
TK 133
Sơ đồ 1.3.Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Sơ đồ 1.5 Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Trang 28`
TK 156,157
Sơ đồ 1.7 Kế toán bán hàng đại lý (Bên giao đại lý)
Xuất kho hàng hóa gửi bán
Kết chuyển doanh thu thuần
3331 K/c doanh thu tài chính
TK 131
Số tiền khách Thuế GTGT hàng còn nợ
Lãi bán hàng
Trang 30Trả tiền bên giao đại lý
Sơ đồ 1.8 Kế toán bán hàng đại lý (Bên nhận đại lý)
TK 3331 Thuế GTGT
TK 3331
Thuế GTGT
Sơ đồ1.9 Kế toán bán lẻ
Trang 311.2.5 Kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kì (KKĐK)
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế
để phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra trị giá vật tư, hàng hoá đã xuất
Trị giá vật tư xuất kho = Trị giá vật tư tồn đầu kỳ +Tổng giá vật tư mua vào trong kỳ- Trị giá vật tư tồn cuối kỳ
Theo phương pháp này, mọi biến động về vật tư không được theo dõi, phản ánh trên tài khoản 156, giá trị vật tư mua vào được phản ánh trên tài khoản "Mua hàng"
Phương pháp này thường được áp dụng ở những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật tư, giá trị thấp và được xuất thường xuyên
Sơ đồ 1.10 Kế toán bán hàng tại DN kế toán HTK theo phương pháp kiểm
TK 111,112,331
Mua hàng trong kỳ
TK 3331 Thuế GTGT
Số tiền giảm trừ chưa thuế
K/c giảm trừ doanh thu
TK 133
Thuế GTGT đầu ra
Trang 3217
`
1.2.6 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
-Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại Các khoản giảm trừ doanh thu dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho người mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh
doanh: chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại, và các khoản giảm giá hàng
bán cho người mua trong kỳ
1.3 Nội dung kế toán xác định kết quả bán hàng
Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định
48 thì chi phí quản lý kinh doanh gồm chi phí bán hàng và các chi phí quản lý doanh
nghiệp
1.3.1 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Bao gồm các khoản chi được sử dụng để tổ chức, điều hành công tác quản lý chung gắn liền với phạm vi toàn doanh nghiệp và chi phí tổ chức thực hiện quá trình
tiêu thụ sản phẩm (chi phí bán hàng)
Tài khoản dùng để hạch toán chi phí quản lý kinh doanh là TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh, trong đó TK này có 2 TK cấp hai:
+TK 6421 – Chi phí bán hàng +TK 6422 – Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động
vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí chung khác liên quan đến doanh nghiệp
Sơ đồ 1.11 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu hàng bán bị trả lại, CKTM, giảm giá
TK 3331
Kết chuyển doanh thu hàng bán
bị trả lại, số giảm giá, CKTM Thuế GTGT
Trang 33sống, tiêu
Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh trong quá trình bảo quản, thụ và phục vụ cần thiết cho quá trình tiêu thụ hàng hóa
Kết cấu tài khoản 642
Trang 351.3.2
doan
Kế toán xác định kết quả bán hàng
Trong các doanh nghiệp thương mại, hoạt động bán hàng là hoạt động kinh
h thường xuyên của doanh nghiệp, là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả công tác bán hàng và cũng là bộ phận chủ yếu cấu thành nên kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả bán hàng là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuần với giá vốnn của hàng xuất bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra Nếu chênh lệch lớn hơn 0 thì kết quả bán hàng có lãi, chênh lệch nhỏ hơn
0 thì kết quả bán hàng lỗ, còn nếu bằng 0 thì hòa vốn Việc xác định kết quả bán hàng được xác định vào cuối tháng, cuối quý, cuối năm tùy vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp
Tài khoản sử dụng để xác định kết quả bán hàng: TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Kết cấu và nội dung phản ảnh của TK 911
-Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp -Ghi giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
-Kết chuyển lãi
Trang 36`
20
Trang 371.4 Các hình thức ghi sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Theo “ Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ” được quy định tại Quyết định 48/2006/QĐ-BTC thì doanh nghiệp sử dụng một trong những hình thức ghi sổ sau:
- Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán
- Được dùng phổ biến, thuận tiện cho việc ứng dụng tin học và sử dụng máy tính
TK 632
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.13 Kế toán xác định kết quả bán hàng
Trang 38`
-
cung cấp thông tin kịp thời
Nhược điểm:
- Lượng ghi chép nhiều
Chứng từ kế toán (HĐ,PXK…)
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, định kỳ
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.1 Trình tự kế toán bán hàng và xác định KQBH theo hình thức nhật ký chung
Trang 3922
Trang 40`
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ KỸ THUẬT 4D
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D
2.1.1 Thông tin chung về công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D
Cung cấp dịch vụ lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng
hệ thống điện, điều hoà…
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D
Công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D được thành lập từ tháng 3 năm 2001 Công
ty là một đơn vị kinh doanh hoạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân và có tài khoản độc lập tại ngân hàng
Công ty được thành lập với mục tiêu kinh doanh các sản phẩm điện máy, điện lạnh đồng thời cung cấp các dịch vụ liên quan bao gồm vận chuyển, lắp đặt, vận hành
và bảo trì hệ thống điện, điều hòa
Trong quá trình xây dưng, phát triển và trưởng thành, công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D đã ngày càng khẳng định được là một trong những công ty hàng đầu về lĩnh vực phân phối các loại loại sản phẩm điện máy, điện lạnh trong đó chủ yếu là điều hòa trên địa bàn thành phố Hà Nội, cũng như các thị trường lân cận Công ty đã tham gia với vai trò nhà thầu cung cấp thiết bị vật tư cho nhiều công trình trường học, dân dụng, công nghiệp…
2.1.3 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH đầu tư kỹ thuật 4D
điện, điều hòa cho các gia đình, cơ quan, tổ chức