1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tài liệu tập huấn dạy học khuyết tật trẻ phổ tự kỷ Sở GDĐT Quảng Ninh Bài 1 2

44 947 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 216,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự thật: Tự kỉ là rối loạn não bộ có nguồn gốc sinh học mặc dù nguyên nhân dẫn đến tự kỉ vẫn chưa thể thâu tóm được.. Sự thật: Người tự kỉ có thể hầu như không quan hệ xã hội hoặc có một

Trang 1

BỒI DƯỠNG TẬP HUẤN GIÁO VIÊN CẤP TIỂU HỌC VỀ GIÁO DỤC HÒA NHẬP TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ

GIÁO DỤC HÒA NHẬP HỌC SINH

RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ CẤP TIỂU HỌC

TS.Nguyễn Nữ Tâm An – ThS Hoàng Thị Lệ Quyên

BỒI DƯỠNG TẬP HUẤN GIÁO VIÊN CẤP TIỂU HỌC VỀ GIÁO DỤC HÒA NHẬP TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ

GIÁO DỤC HÒA NHẬP HỌC SINH

RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ CẤP TIỂU HỌCTS.Nguyễn Nữ Tâm An – ThS Hoàng Thị Lệ Quyên

Trang 2

BỒI DƯỠNG TẬP HUẤN GIÁO VIÊN CẤP TIỂU HỌC VỀ GIÁO DỤC HÒA NHẬP TRẺ RỐI LOẠN PHỔ TỰ KỈ

Trang 3

NỘI DUNG

1 Đặc điểm HS RLPTK cấp tiểu học

2 Phương pháp phát triển kĩ năng giao tiếp cho HS RLPTK

3 Phương pháp phát triển kĩ năng xã hội cho HS RLPTK

4 Quản lí hành vi HS RLPTK học hòa nhập

5 Những khó khăn điển hình của HS RLPTK học hòa nhập

và biện pháp khắc phục

6 Điều chỉnh trong dạy học hòa nhập cho HS RLPTK

7 Thiết kế bải giảng, chuẩn bị đồ dùng và thực hành dạy

học hòa nhập cho HS RLPTK

Trang 4

1 ĐẶC ĐIỂM CỦA HS RLPTK CẤP TIỂU HỌC

Trang 5

(Chuyên trang tự kỉ của Liên hợp quốc, 2008)

Trang 6

Tự kỉ chức năng thấp (Lowfuntioning Autism – HFA): IQ < 85

Trang 7

Tỉ lệ trẻ mắc RLPTK công bố mới nhất

• Tỉ lệ được phát hiện RLPTK cao hơn AIDS, tiểu đường và ung thư ở trẻ có cộng lại (Autism Speaks)

• Tỉ lệ chung được báo cáo trên thế giới là 1-2%

- Tại Australia 0.74% trẻ dưới 7 tuổi (Bent, Barbaro &

Dissanayake (2015)

- Tại Mĩ 1.4% (Trung tâm kiểm soát bệnh, 2014)

- Tại Anh 1.6% (Baron-Cohen, 2009)

- Tại Hàn Quốc 2.6% (Kim, 2011)

- Tại VN (Thái Nguyên, Hà Nội, Thái Bình): 0.41%

- Xuất hiện đồng đều ở các nhóm sắc tộc, chủng tộc và điều kiện kinh tế xã hội

Người soạn: TS.Nguyễn Nữ Tâm An

Trang 10

tự kỉ.

Trang 13

Sự thật: Tự kỉ là rối loạn não bộ có

nguồn gốc sinh học mặc dù nguyên nhân dẫn đến tự kỉ vẫn chưa thể thâu tóm được Giả thuyết này được Freud nêu ra và còn được gọi

là giả thuyết “người mẹ băng giá” hay “người mẹ tủ lạnh” Đây là giả thuyết vừa sai vừa có hại Rất may, giả thuyết này đã từ lâu không còn được ủng hộ nữa

Trang 15

tự kỉ được phát hiện sớm và được trị liệu ngôn ngữ tập trung thì có đến 3/4 trẻ tự kỉ sẽ nói được.

Trang 17

đã dẫn đến hàng loạt giả thuyết cho rằng vắc-xin gây ra tự kỉ Tuy nhiên, sau nhiều nghiên cứu khoa học nghiêm túc, người ta vẫn chưa tìm ra mối quan

hệ nào giữa vắc-xin và tự kỉ.

Trang 18

sự quan tâm, sự hồi hộp mong đợi, ngạc nhiên, mong muốn cũng như sự sợ hãi và lo lắng tuy

có thể ở mức độ hạn chế

Trang 19

Sự thật: Người tự kỉ có thể hầu như không

quan hệ xã hội hoặc có một số mối quan hệ

xã hội khác thường, nhưng dù sao họ vẫn có quan hệ xã hội Sự khó khăn trong giao tiếp

và thiếu sự đồng cảm của họ làm cho họ khó

có thể kết bạn Tuy nhiên, trẻ tự kỉ cũng rất đáng yêu, cảm nhận và đáp lại tình yêu thương, sự quan tâm Trẻ tự kỉ có thể cảm nhận được tình yêu và sự gắn bó với cha mẹ nhưng lại không thích cha mẹ chạm vào mình Chúng có thể phát triển những mối quan hệ thân thiện với cô giáo và các bạn cùng lớp, cũng nhớ họ mỗi khi nghỉ hè.

Trang 20

Sự thật: Mặc dù những giả thiết này có sức

hấp dẫn không thể phủ nhận nhưng chưa có một chứng minh khoa học đáng tin cậy nào

để ủng hộ giả thuyết rằng tự kỉ là do thiếu hụt vitamin hoặc các chất dinh dưỡng khác cũng như không có bằng chứng nào cho thấy chế độ ăn hoặc bổ sung dinh dưỡng có thể chữa được tự kỉ Trẻ tự kỉ có thể bị dị ứng với thức ăn hoặc khi tiếp xúc với các chất độc hại, một số có thể bị suy dinh dưỡng Điều trị những vấn đề này có thể làm cho trẻ khỏe mạnh hơn, nhưng sẽ không thể chữa được tự kỉ.

Trang 21

MƯỜI ĐIỀU TRẺ TỰ KỈ MUỐN BẠN BIẾT

1 Trước hết con là một đứa trẻ

2 Con bị rối loạn phần cảm nhận từ giác quan

3 Xin hãy phân biệt giữa điều con không làm (do con lựa chọn) và điều con không thể làm (do con không có khả năng)

4 Con tư duy cụ thể, nghĩa là con diễn dịch ngôn ngữ theo đúng nghĩa đen từng chữ

5 Xin hãy kiên nhẫn với vốn từ hạn chế của con

6 Bởi vì con khó tiếp thu ngôn ngữ, nên con định hướng bằng hình ảnh trực quan

7 Xin hãy chú tâm và dựa theo những gì con có thể làm được hơn là không thể làm

8 Xin hãy giúp con giao lưu với người khác

9 Xin hãy cố gắng thấu hiểu những điều dẫn đến cơn ăn vạ bộc phát của con

10 Hãy yêu thương con vô điều kiện

(Theo Ellen Notbohm)

Trang 22

Chẩn đoán, đánh giá tự kỉ

Đánh giá chuyên sâu: KN chơi, KN giao tiếp xã hội, IQ, cảm giác – vận động, hành vi thích ứng… Để xây dựng chương

trình can thiệp chuyên sâu cho lĩnh vực ưu tiên

Đánh giá chuyên sâu: KN chơi, KN giao tiếp xã hội, IQ, cảm giác – vận động, hành vi thích ứng… Để xây dựng chương

trình can thiệp chuyên sâu cho lĩnh vực ưu tiên

Trang 23

Thảo luận: làm việc theo nhóm 5 học viên, sử

dụng bảng sàng lọc MCHAT 23 để kiểm tra

nguy cơ tự kỉ ở một trẻ

Trang 24

1.2 Nguyên nhân gây nên tự kỉ

- Chưa có nghiên cứu nào khẳng định chắc chắn tuyệt đối

về nguyên nhân gây tự kỉ.

- Các nghiên cứu trên thế giới đã loại trừ nguyên nhân từ các chăm sóc, giáo dục con của cha mẹ.

- Trong số các nguyên nhân, thì hướng nghiên cứu vấn đề Gen và di truyền được chú ý hơn cả.

- Chưa có nghiên cứu nào khẳng định chắc chắn tuyệt đối

về nguyên nhân gây tự kỉ.

- Các nghiên cứu trên thế giới đã loại trừ nguyên nhân từ các chăm sóc, giáo dục con của cha mẹ.

- Trong số các nguyên nhân, thì hướng nghiên cứu vấn đề Gen và di truyền được chú ý hơn cả.

Trang 25

1.2 Nguyên nhân gây nên tự kỉ

25 Trung tam Khánh Tâm

Trang 26

2) Giảm dần tính trực quan cụ thể, tăng dần tính trừu

tượng khái quát

3) Giảm dần tính sinh học và tăng dần tính xã hội hoá

Trang 27

* Đặc điểm cảm giác

- Hạn chế về khả năng phối hợp cảm giác do vậy gặp khó khăn trong việc thực hiện hai nhiệm vụ song song;

Trang 28

* Đặc điểm tri giác

- Tri giác theo kiểu bộ phận

- Tri giác lệch lạc, ảnh hưởng đến việc chính xác hóa các thông tin

- Tri giác của các em thường gắn với hành động và hoạt động thực tiễn của bản thân, và mang tính

cảm xúc

- Thường bị hấp dẫn bởi đối tượng có màu sắc rực

rỡ hoặc âm thanh lạ

Trang 29

* Đặc điểm chú ý

- Duy trì sự chú ý thái quá đến những điều mình

ưa thích và quan tâm, khó di chuyển chú ý

- Cách thức thể hiện sự chú ý cũng thường khác

với các học sinh khác

- Khiếm khuyết về khả năng chia sẻ chú ý (join –

attention) là một khiếm khuyết đặc trưng dẫn nx đến khó khăn khi tham gia vào nhóm học tập hoặc duy trì chú ý vào bài giảng của giáo viên

Trang 30

* Đặc điểm trí nhớ

- Khả năng ghi nhớ máy móc thường phát triển

mạnh, nhiều em không có khả năng ghi nhớ có ý nghĩa

- Thường phát triển trí nhớ trực quan - hình tượng hơn trí nhớ ngôn ngữ - logic

- Khả năng gợi nhớ, tái hiện là một khó khăn điển hình ở HS RLPTK, thông tin mà các em gợi nhớ

thường chắp vá, rời rạc

Trang 31

* Đặc điểm tư duy

- Có trí tuệ từ mức rất thấp đến mức cao

- Tư duy hình ảnh phát triển ở mức độ cao và trở thành nòng cốt của tư duy:

- Tư duy lôgic thường gặp khó khăn

- Các thao tác tư duy có nhiều hạn chế

Trang 32

* Đặc điểm tưởng tượng

Hạn chế về khả năng tưởng tượng ảnh hưởng đến khả năng thực hiện:

- Trò chơi giả vờ/đóng vai

- Sáng tạo khi vẽ, nặn, xếp khối…

- Giải toán có lời văn

- Tập làm văn

- Đọc hiểu tác phẩm văn học…

Trang 33

1.3.2 Đặc điểm ngôn ngữ

- Quá trình xử lí thông tin thường chậm chạp, thường có một khoảng thời gian bị trì hoãn giữa lúc thông tin được đưa ra và lúc trẻ phản ứng lại.

- Gặp khó khăn khi ai đó nói quá nhanh, quá chậm hoặc dùng quá nhiều từ nhất là dùng những từ lạ, phức tạp.

- Vốn từ của trẻ thường nghèo nàn, cấu trúc ngữ pháp

thường bị sai là một trong những nguyên nhân dẫn đến

việc gặp khó khăn khi hiểu những câu nói phức tạp, chứa đựng nhiều thông tin.

- Trẻ thường hiểu hơn nếu những gì được nói có kèm theo hình ảnh minh hoạ hoặc trẻ có thể liên tưởng tới một hình ảnh quen thuộc nào đó.

Trang 34

1.3.2 Đặc điểm ngụn ngữ

- Phát triển ngôn ngữ nói th ờng chậm hơn bình th ờng

- Th ường bắt đầu bằng việc lặp lại những từ người khác nói ng bắt đầu bằng việc lặp lại những từ ng ời khác nói

- Tr ớc tiên, trẻ sẽ nói về những thứ mà minh muốn, thông th ờng

đó là các danh từ chỉ các sự vật cụ thể, có thể liên hệ với hình

ảnh.

- Trẻ có thể gặp khó khăn với những từ mà bản thân nó không tạo

ra nghĩa nh các liên từ ‘thì’, ‘là’ các trạng từ : trong, trên, d ới,

tr ớc

Trang 35

- Một số có thể nói ở mức vừa phải nh ng lại không sử dụng lối

diễn đạt thông dụng, có thể sử dụng những lối diễn đạt theo kiểu

cổ hoặc qúa văn phạm, cầu kì

- ở một số tr ờng hợp, sự phát triển ngôn ngữ có thể thoái lui, ban

đầu có nói nh ng sau đó giảm dần và có thể mất hẳn

Trang 36

1.3.3 Đặc điểm về giao tiếp xó hội

• Lờ đi hoặc d ờng nh không quan tâm tới trẻ khác.

• Chạy khỏi ng ời khác

• D ờng nh thích thú với đồ vật hơn với ng ời

• Thớch chơi với ng ời lớn hơn nhóm bạn cùng trang lứa

• Không thấy thích thú trong việc ‘thể hiện’

• Không thích bị sờ mó hoặc bị ôm giữ

• Thấy khó đánh giá ai là ng ời bạn thực sự

• Hiếm khi biểu lộ cảm xúc

Trang 37

1.3.3 Đặc điểm về giao tiếp xó hội

• Thấy khó xen vào một cuộc hội thoại nhóm

• Có xu h ớng bị thu hút bởi chính hoạt động của mình

• Không quan tâm tới nỗi buồn của ng ời khác

• Không quan tâm tới lời nói của ng ời khác trong hội thoại

• Không thích các trò chơi mang tính thi uađua

• Đến quá gần ng ời khác

• Không nhận thức đ ợc tầm quan trọng về diện mạo bên ngoài của cá nhân

Trang 40

2 Những khó khăn điển hình của HS RLPTK

trong lớp hòa nhập và biện pháp khắc phục

Những khó khăn điển hình

• Không thích chơi hoặc không biết chơi với bạn khác; không quan tâm và không có cách ứng xử phù hợp với các mối quan hệ xung quanh (thầy cô, bạn bè)

• Khó khăn trong việc hiểu khái niệm thời gian, không gian khi thực hiện hoạt động

• Thích làm việc tự do và chỉ thích một số công việc quen thuộc

Trang 41

Những khó khăn điển hình

• Tính tổ chức trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập kém

• Khó khăn trong việc xác định trình tự công việc

• Cảm thấy không thoải mái, lo lắng hoặc giận dữ khi không biết thứ tự các sự việc

• Cảm thấy không thoải mái, lo lắng hoặc giận dữ khi không biết phải làm gì và làm như thế nào hoặc khi đ ược giao nhiệm vụ mới

Trang 42

• Khả năng tiếp thu các kiến thức, kĩ năng học

đường khó khăn đặc biệt là những kiến thức, kĩ năng đòi hỏi khả năng ngôn ngữ và tư duy trừu tượng

Trang 43

• Cho trẻ hoạt động nhiều chủ đề trẻ có hứng thú

• Sử dụng qui trình nhất quán nhưng không nên duy trì quá lâu

Trang 44

• Khi yêu cầu trẻ thực hiện nhiệm vụ, hãy sử dụng cách thể hiện tích cực

• Động viên khen thưởng kịp thời

Ngày đăng: 28/11/2016, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w