Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009 Đề thi toán rời rạc và đáp án cao học UIT từ năm 2009
Trang 1ĐỀ THI (PHẦN TOÁN RỜI RẠC) VÀ ĐÁP ÁN TÓM TẮT CỦA CÁC KỲ THI CAO HỌC UIT TỪ 2009 ĐẾN NAY
(có bổ sung thêm một số câu hỏi phụ vào đề thi nguyên bản)
NĂM 2009
CÂU 1:
a) Cho các biến mệnh đề p, q, r, s, t và dạng mệnh đề
A = { p [ p (r q) ] [ r (s t) ] s} t Chứng minh A hằng đúng (dùng các luật logic hay dùng các qui tắc suy diễn)
b) Cho mệnh đề lượng từ B = “ > 0, > 0, x R , 0 < | x a | < 0 < | f(x) f(a) | < ’’
Viết mệnh đề phủ định B
CÂU 2:
a) X là tập hợp các ước số dương của 30 và | là quan hệ ước số trên X Chứng minh | là một quan
hệ thứ tự bán phần trên X
Vẽ biểu đồ Hasse cho ( X, | ) và tìm min, max, các phần tử tối tiểu và tối đại (nếu có)
b) Cho A = { a, b, c } và quan hệ thứ tự trên A sao cho b, c là các phần tử tối đại và
[ a = min(A, ) hay a là một phần tử tối tiểu ] Vẽ các sơ đồ Hasse có thể có cho (A, )
CÂU 3:
a) Viết dạng nối rời chính tắc và tìm các công thức đa thức tối tiểu cho hàm Boole f dưới đây :
f(x,y,z,t) = xy z t x y z x y z y z t x y z x z t x yt (ký hiệu là phép toán tổng Boole) b) Vẽ sơ đồ mạng các cổng logic tổng hợp f dựa vào một công thức đa thức tối tiểu của f
c) Tìm tất cả các hàm Boole g có 4 biến thỏa g(x,y,z,t) = g(y,x,t,z) (x,y,z,t) B4
ĐÁP ÁN TÓM TẮT :
CÂU 1:
a) Cách 1 : Dùng các qui tắc suy diễn Đặt p (1), [ p (r q) ] (2), [ r (s t) ] (3), s(4) và t (5)
Từ (1), (2) có (r q) (6) Từ (6) có r (7) Từ (7), (3) có (s t) (8) Từ (8), (4) có t (5)
Vậy A 1
Cách 2 : Dùng các luật logic Ta có A p [ p ( r q ) ] [ r ( st ) ] (s t)
[(p p)( p r q )] {(r s t) [( st ) (s t)]} [1 (p r q )] { (r s t) 1}
(p r q ) ( r s t ) ( r r ) ( p q s t ) 1 ( p q s t ) 1
b) B = “ > 0, > 0, x R , 0 < | x a | < và [ f(x) = f(a) hay | f(x) f(a) | ] ’’
CÂU 2:
a) X = { 1, 2, 3, 5, 6, 10, 15, 30 }
| phản xạ ( x X, 1 Z, x = 1.x nên x | x )
| phản xứng [ x, y X, ( x | y & y | x ) ( u, v Z, y = ux và x = vy trong đó u, v 1 do
x, y 1 ) ( y x & x y ) ( x = y )
| truyền [ x, y, z X, ( x | y & y | z ) ( u, v Z, y = ux và z = vy )
( w = uv Z, z = wx) ( x | z )
Vậy | là một quan hệ thứ tự trên X Đây là thứ tự bán phần vì 2, 3 X, 2 vả 3 không phải là ước số của nhau ( nghĩa là 2 và 3 không so sánh được bởi quan hệ thứ tự | )
Sơ đồ Hasse của (X, | ) có thể vẽ như một hình hộp chữ nhật mà các phần tử của X được ghi ở các đỉnh của hình hộp Hai phần tử kề nhau có thương số là một số nguyên tố
Ta có min( X, | ) = 1 và max( X, | ) = 30
Trang 2b) TH1 : [ b, c là các phần tử tối đại và a = min (A, ) ] : có 1 khả năng xảy ra (a kề b, a kề c) TH2 : [ b, c là các phần tử tối đại và a là 1 phần tử tối tiểu ] : có 4 khả năng xảy ra (a, b, c cô lập), (c cô lập, a kề b), (b cô lập, a kề c), (a kề b và a kề c) Vẽ biểu đồ Hasse cho mỗi khả năng nói trên
CÂU 3:
a) Viết f(x,y,z,t) =
= xy z t x y z(t t ) x y z(t t ) (x x )y z t x y z (t t ) x(y y ) z t x y(z z ) t
= xy z t x y z t x y z t x y z t x y z t x y z t x y z t x y z t x y z t x y z t x y z t x y z t ( đã loại bỏ một đơn thức tối tiểu trùng lặp )
S = Kar(f) = K(xy z t ) K(x y z) K(x y z) K(y z t) K(x y z ) K( x z t ) K(x yt ) = { (1,1), (1,2), (1,4), (2,2), (2,4), (3,1), (3,2), (3,3), (4,1), (4,2), (4,3), (4,4) } ( S có 12 ô )
S có 7 tế bào lớn T1 = xt , T2 = y t , T3 = x y, T4 = x z , T5 = y z , T6 = z t và T7 =x y z
Thuật toán cho 3 phép phủ của S theo sơ đồ sau : T3 T4 T5 T7 T2 (phép phủ tối tiểu)
T1 T6 (phép phủ tối tiểu)
T2 (phép phủ chưa tối tiểu)
S = T3 T4 T5 T7 T2 = T3 T4 T5 T7 T1 T6 = T3 T4 T5 T7 T1 T2
(hai phép phủ đầu tiên là tối tiểu, phép phủ thứ 3 chưa tối tiểu nên bị loại)
Ta có f(x,y,z,t) = x y x z y z x y z y t = x y x z y z x y z x t z t
Công thức đa thức tối tiểu của f là f(x,y,z,t) = x y x y z x z y z y t
b) Vẽ sơ đồ mạng các cổng logic tổng hợp f(x,y,z,t) = x y x y z x z y z y t
c) f(x,y,z,t) = ax y z t bx y z t cx y z t d x y z t e(xy z t xy z t ) u( x y z t x y z t ) v(x y z t xy z t ) w(x y z t x y z t ) r(x y z t x y z t ) s(xy zt xy z t)
trong đó a, b, c, d, e, u, v, w, r, s là các số nhị phân tùy ý ( lấy trị số 0 hoặc 1 )
NĂM 2010 (ĐỢT 1)
CÂU 1:
a) Hãy trình bày 5 luật logic bất kỳ (trong số 10 luật logic)
b) Cho các biến mệnh đề p, q, r và dạng mệnh đề A = [ ( p q ) ( p r ) ( q r ) ] r
Chứng minh A hằng đúng (dùng các luật logic hay dùng các qui tắc suy diễn)
c) Cho mệnh đề lượng từ B = “ x R, y R , (x + y 2) hay (2x y 1) ’’
Viết mệnh đề phủ định B rồi suy ra chân trị của B
CÂU 2:
Cho các số nguyên dương n và k thỏa k < n
a) Có bao nhiêu dãy có n bits mà trong đó có ít nhất k bit 1?
b) Có bao nhiêu dãy có 16 bits mà trong đó có ít nhất 4 bit 1 hay có ít nhất 4 bit 0 ?
c) Có bao nhiêu dãy có 16 bits mà trong đó có ít nhất 9 bit 1 hay có ít nhất 9 bit 0 ?
d) Có bao nhiêu dãy có 16 bits mà trong đó có ít nhất 8 bit 1 và có ít nhất 8 bit 0 ?
CÂU 3:
a) Viết dạng nối rời chính tắc cho hàm Boole fm dưới đây (ký hiệu là phép toán tổng Boole) :
fm(x,y,z,t) = x y z t x y z x y z t x y z x y z t x y z t xy t m.x y z t với m { 0, 1 } b) Xác định m sao cho fm(x,y,z,t) có công thức đa thức tối tiểu đơn giản nhất
c) Vẽ sơ đồ mạng các cổng logic tổng hợp fm dựa vào công thức đơn giản nhất tìm được ở câu b)
Trang 3ĐÁP ÁN TÓM TẮT :
CÂU 1:
a) Trình bày 5 luật : phủ định kép, lũy đẳng, giao hoán, phủ định DE-MORGAN và hấp thu
b) Cách 1 : Dùng các qui tắc suy diễn Đặt ( p q ) (1), ( p r ) (2), ( q r ) (3) và r (4)
Từ (2), (3) có [ ( p q ) ( r r ) ] (5) Từ (5), (1) có r (4) Vậy A 1
Cách 2 : Dùng các luật logic Ta có A (p q ) ( p r ) [ ( q r ) r ]
(p q ) ( p r ) [ ( q r ) ( r r ) ] ( p q ) ( p r ) [ ( q r ) 1 ]
(p q ) ( p r ) ( q r ) [ ( p q ) q ] [ ( p r ) r ]
[ (p q ) ( q q ) ] [ ( p r ) ( r r ) ] [ ( p q ) 1 ] [ ( p r ) 1 ]
(p q ) ( p r ) ( p p ) ( q r ) 1 ( q r ) 1
c) B = “ x R, y R , ( x + y = 2 ) và ( 2x y = 1 ) ’’
Lấy x = 0 thì không có y R thỏa ( y = 2 ) và ( y = 1 ), nghĩa là B sai và B đúng
CÂU 2:
a) Có (C n k + C n k1 + C n k2 + … + C n n1 + C n n) dãy b) Có 216 dãy (vì mọi dãy đều thỏa như yêu cầu) c) Có 2( 9
16
C + 10
16
C + … + 16
16
C ) dãy d) Có 8
16
C dãy (các dãy đó có 8 bit 1 và 8 bit 0)
CÂU 3:
a) fm(x,y,z,t) = x y z t x y z x y z t x y z x y z t x y z t xy t m.x y z t =
= x y z t x y z (t t ) x y z t x y z (t t ) x y z t xy z t xy (z z ) t m.x y z t =
= x y z t x y z t x y z t x y z t x y z t x y z t x y z t xy z t xy z t x y z t m.x y z t
b) Khi m = 0 :
S0 = Kar(f0) = K(x y z t ) K(x y z) K( x y z t) K(x y z ) K(x y z t) K(x y z t ) K(xy t)
= { (1,4), (2,1), (2,2), (2,3), (2,4), (3,1), (3,2), (4,1), (4,2), (4,4) } ( S0 có 10 ô )
S0 có 6 tế bào lớn T1 = z t, T2 = x t, T3 = x z , T4 = x y t , T5 = y z t và T6 = x y z
Thuật toán cho 3 phép phủ của S0 theo sơ đồ sau : T1 T3 T4 (phép phủ tối tiểu)
T6 T5 (phép phủ tối tiểu)
T4 (phép phủ chưa tối tiểu)
S0 = T1 T3 T4 = T1 T3 T6 T5 = T1 T3 T6 T4
(hai phép phủ đầu tiên là tối tiểu, phép phủ thứ 3 chưa tối tiểu nên bị loại)
Ta có f0(x,y,z,t) = z t x z x y t và f0(x,y,z,t) = z t x z x y z y z t
Công thức đa thức tối tiểu của f0 là f0(x,y,z,t) = z t x z x y t
Khi m = 1 : S1 = Kar(f1) =
= K(x y z t ) K(x y z) K( x y z t) K(x y z ) K(x y z t) K(x y z t ) K(xy t) K(x y z t ) = { (1,1), (1,4), (2,1), (2,2), (2,3), (2,4), (3,1), (3,2), (4,1), (4,2), (4,4) } ( S1 có 11 ô )
S1 có 6 tế bào lớn T1 = z t, T2 = x t, T3 = x z , Z4 =y t , Z5 = xy và T6 = x y z
Thuật toán cho một phép phủ của S theo sơ đồ sau : T1 T3 Z4
Ta có phép phủ tối tiểu duy nhất của S1 là S1 = T1 T3 Z4
Công thức đa thức tối tiểu của f1 là f1(x,y,z,t) = z t x z y t
Vậy khi m = 1 thì fm(x,y,z,t) có công thức đa thức tối tiểu đơn giản nhất là
f1(x,y,z,t) = z t x z y t c) Vẽ sơ đồ mạng các cổng logic tổng hợp f1(x,y,z,t) = z t x z y t
Trang 4NĂM 2010 (ĐỢT 2)
CÂU 1:
a) Hãy trình bày 5 luật logic bất kỳ (trong số 10 luật logic)
b) Cho các biến mệnh đề p, q, r, s, t và dạng mệnh đề
A = { [ p ( q r ) ] ( p s ) ( t q ) s } ( r t ) Chứng minh A hằng đúng (dùng các luật logic hay dùng các qui tắc suy diễn)
c) Cho mệnh đề lượng từ B = “ x N, y N, k N, kx = y ’’
Xét chân trị của B và viết mệnh đề phủ định B
CÂU 2:
Xét các biển số xe có dạng x y z t u v trong đó , , là các mẫu tự latin ( từ A đến Z ) và
x, y, z, t, u, v, w là các chữ số hệ thập phân ( từ 0 đến 9 )
a) Có bao nhiêu biển số xe như trên ?
b) Có bao nhiêu biển số xe có các mẫu tự đều khác nhau và có đúng một chữ số 3 và một chữ số 5 ? c) Có bao nhiêu biển số xe có ít nhất một chữ số 3 và có ít nhất một chữ số 5 ?
CÂU 3:
Cho hàm Boole f theo 4 biến x, y, z, t dưới đây (ký hiệu là phép toán tổng Boole) :
f(x,y,z,t) = x y z t x z x y z t y z t x y z t x y z x z t x yt
a) Vẽ biểu đồ Karnaugh S = Kar(f) và xác định các tế bào lớn trong S
b) Viết dạng nối rời chính tắc và tìm các công thức đa thức tối tiểu cho hàm Boole f
c) Vẽ sơ đồ mạng các cổng logic tổng hợp f dựa vào một công thức đa thức tối tiểu của f
ĐÁP ÁN TÓM TẮT :
CÂU 1:
a) Trình bày 5 luật : kết hợp, phân phối, trung hòa, thống trị và bù
b) Cách 1 : Dùng các qui tắc suy diễn Đặt [ p ( q r ) ] (1), ( p s ) (2), ( t q ) (3), s(4) và
( r t ) (5) Từ (2), (4) có p (6) Từ (6), (1) có ( q r ) (7) Từ (7), (3) có ( t r ) (8)
Từ (8) có ( r t ) (5) Vậy A 1
Cách 2 : Dùng các luật logic Ta có A { (p q r ) ( p s ) s (t q ) } ( r t ) { (p q r ) [( p s) ( s s) ] (t q ) } ( r t )
{(p q r) [(p s) O] (t q)} (r t )} { (p q r) p s (t q) } ( r t )
(p q r ) p s ( t q ) ( r t ) {( p p ) [ (q r ) p ) ]} s [( t q ) t ] r
{1 [ ( q r ) p ] } s [ ( t t ) (q t ) ] r [ (q r ) p ]} s [ 1 ( q t )] r
[ ( q r ) ( q r ) ] ( p s t ) 1 (p s t ) 1
c) B đúng vì x = 1 N, y N, k = y N, kx = k.1 = k = y
B = “ x N, y N, k N, kx y ’’
CÂU 2:
a) Có 263 x 106 = 17.576 x 106 biển số xe
b) Có 3
26
A x 2
6
A x 84 = 1.916.928 x 106 biển số xe c) Số biển số xe không có chữ số 3 là 263 x 96 Số biển số xe không có chữ số 5 là 263 x 96
Số biển số xe không có chữ số 3 và không có chữ số 5 là 263 x 86
Dùng nguyên lý bù trừ, ta có
Số biển số xe không có chữ số 3 hay không có chữ số 5 là 263(96 + 96 86) = 263(2.96 86) Dùng cách đếm phần bù, ta có số biển số xe có ít nhất một chữ số 3 và có ít nhất một chữ số 5 là
263 x 106 [ 263(2.96 86) ] = 263(106 2.96 + 86) = 17.567(106 1.062.882 + 262.144) =
= 17.567 x 199.262 = 3.500.435.554
Trang 5CÂU 3:
a) S = Kar(f) =
= K(x y z t) K(x z) K( x y z t ) K(y z t) K(x y z t) K(x y z ) K( x z t ) K(x yt ) = {(1,1), (1,2), (1,4), (2,1), (2,2), (3,1), (3,2), (3,3), (4,1), (4,2), (4,3), (4,4)} (S có 12 ô)
S có 4 tế bào lớn T1 = x, T2 = y t , T3 = z t và T4 = y z
b) Gọi tên mỗi ô của S và nối chúng bằng phép toán tổng Boole ( ), ta được được dạng nối rời
chính tắc của f như sau :
f(x,y,z,t) = x y z t x y z t x y z t xy z t x y z t x y z t x y z t xy z t x y z t
x y z t x y z t xy z t
Ta có phép phủ tối tiểu duy nhất S = T1 T2 T4 ( theo sơ đồ T1 T2 T4 )
Công thức đa thức tối tiểu của f là f(x,y,z,t) = x y t y z
c) Vẽ sơ đồ mạng các cổng logic tổng hợp f(x,y,z,t) = x y t y z
NĂM 2011 (ĐỢT 1)
CÂU 1:
a) Cho các biến mệnh đề p, q, r, s và dạng mệnh đề A = { p [ (q r ) s] } [s ( r p) ]
Dùng các luật logic để rút gọn A về dạng (a b) (u v w t) trong đó a, b, u, v, w, t được chọn từ { p, q, r, s, p , q , r , s} Từ đó xác định chân trị của p, q, r và s để A có chân trị đúng b) Cho vị từ p(x), q(x), r(x) và s(x) với x X Giải thích suy luận sau là đúng: x X, p(x) q(x) x X, q x( ) s(x) x X, r(x) s x( )
x X, p x( )
- x X, r x( )
CÂU 2:
a) Có bao nhiêu byte ( với 8 bits ) có bit đầu tiên là 1 hay có hai bit cuối là 00 ?
b) Mỗi password là một dãy ký tự có 6, 7 hoặc 8 ký tự xếp liền nhau Mỗi ký tự là một chữ số hệ thập phân (từ 0 đến 9) hoặc là một mẫu tự latin (từ A đến Z) và trong password phải có ít nhất một chữ số Hỏi có bao nhiêu password thỏa các điều kiện trên ?
CÂU 3:
Cho hàm Boole f theo 4 biến x, y, z và t thỏa
f 1(0) = { (0,0,1,1), (0,1,1,1), (1,1,1,0), (1,0,0,1) } a) Vẽ biểu đồ Karnaugh S = Kar(f) và xác định các tế bào lớn trong S
b) Viết dạng nối rời chính tắc và tìm các công thức đa thức tối tiểu cho hàm Boole f
c) Vẽ sơ đồ mạng các cổng logic tổng hợp f dựa vào một công thức đa thức tối tiểu của f
ĐÁP ÁN TÓM TẮT :
CÂU 1:
a) A p [ ( q r ) s ] [ s ( r p ) ] ( p u ) (s v ) với u = [ ( q r ) s ] và v = ( r p )
Để ý (u s) [(q r) ( s s)] [(q r) O ] O, ( p v) r (p p ) r O O
và ( u v ) [r (q r ) ] s p [ (r q ) ( r r ) ] s p [ (r q ) O ] s p r q s p
Ta có A (p s ) ( p v ) ( u s ) ( u v ) ( p s ) O O ( u v ) ( p s ) ( u v )
(p s ) ( r q s p ) Suy ra A đúng [ (p s ) đúng ] hay [ ( r q s p ) đúng ]
( p sai và s đúng ) hay ( p đúng và q, r, s đều sai )
Trang 6b) Đặt x X, p(x) q(x) (1), x X, q x( ) s(x) (2), x X, r(x) s x( )(3), x X, p x( )(4) và
x X, r x( )(5) Từ (4), ta có x = a X, p a( )(6) Từ (1), ta có p(a) q(a) (7) Từ (7), (6) ta có
q(a) (8) Từ (2) ta có q a( ) s(a) (9) Từ (9), (8), ta có s(a) (10) Từ (3), ta có r(a) s a( )(11) Từ
(11), (10), ta có r a( ), nghĩa là có x = a X, r x( )(5)
CÂU 2:
a) Số chuỗi (8 bits) có (bit đầu = 1) là 27 Số chuỗi (8 bits) có (2 bit cuối = 00 ) là 26
Số chuỗi (8 bits) có (bit đầu = 1) và có (2 bit cuối = 00) là 25 Theo nguyên lý bù trừ,
Số chuỗi (8 bits) có (bit đầu = 1) hay (2 bit cuối = 00) là (27 + 26) 25 = (128 + 64) 32 = 160
b) Nếu password có 6 ký tự, dùng cách đếm phần bù, ta có số password có ít nhất 1 chữ số là
(366 266) Tương tự khi password có 6 hoặc 7 ký tự, ta có số password có ít nhất 1 chữ số là
(367 267) hoặc (368 268) Theo nguyên lý cộng, kết quả chung là
(366 266) + (367 267) + (368 268) = 1333.366 703.266
CÂU 3:
a) S = Kar(f) = {(1,1), (1,3), (1,4), (2,1), (2,2), (3,2), (3,3), (3,4), (4,1), (4,2), (4,3), (4,4)} (S có 12 ô)
Gọi tên mỗi ô của S và nối chúng bằng phép toán tổng Boole ( ), ta được được dạng nối rời
chính tắc của f như sau :
f(x,y,z,t) = x y z t x y z t x y z t xy z t x y z t x y z t xy z t x y z t
x y z t x y z t x y z t xy zt
S có 8 tế bào lớn
T1 = y t , T2 = x t , T3 = y z , T4 = x z , T5 = z t , T6 = xy z , T7 = x z t và T8 = x y t
Thuật toán cho 13 phép phủ (sau khi loại ra 3 phép phủ trùng lặp) và ta chọn ra 5 phép phủ tối
tiểu của S : S = T2 T4 T7 T1 T3 = T2 T4 T6 T8 T5 =
= T2 T4 T6 T8 T3 T1 = T2 T4 T6 T7 T3 T5 = T2 T4 T7 T1 T8 T5
f có công thức đa thức tối tiểu duy nhất tương ứng với phép phủ đầu tiên là
f(x,y,z,t) = x t x z x z t y t y z
b) Vẽ sơ đồ mạng các cổng logic tổng hợp f(x,y,z,t) = x t x z x z t y t y z
NĂM 2011 (ĐỢT 2)
CÂU 1:
a) Cho các biến mệnh đề p, q, r, s, t và dạng mệnh đề
A = { [ p ( q r ) ] ( p s ) ( t q ) s ] ( r t ) Chứng minh A hằng đúng (dùng các luật logic hay dùng các qui tắc suy diễn)
b) Cho các mệnh đề lượng từ A = “ ( x X, p(x) ) ( x X, q(x) ) ’’ và
B = “ x X, y X, p(x) q(y) ’’
Viết các mệnh đề phủ định A và B để chứng minh A B
CÂU 2:
Xét các biển số xe có dạng x y z t u trong đó , , , là các mẫu tự latin ( từ A đến Z )
và x, y, z, t, u là các chữ số hệ thập phân ( từ 0 đến 9 )
a) Có bao nhiêu biển số xe như trên ?
b) Có bao nhiêu biển số xe có các chữ số đều khác nhau và có đúng một mẫu tự A và một mẫu tự B ?
c) Có bao nhiêu biển số xe có ít nhất một mẫu tự A và có ít nhất một mẫu tự B ?
Trang 7CÂU 3:
Cho hàm Boole f theo 4 biến x, y, z và t thỏa f 1(1) =
= { (0,0,0,0),(1,0,0,0),(0,1,0,0),(0,0,1,0),(0,0,0,1),(1,0,0,1),(1,0,1,0),(0,1,1,0),(1,1,1,0), (0,1,1,1),(1,1,1,1) } a) Vẽ biểu đồ Karnaugh S = Kar(f) và xác định các tế bào lớn trong S
b) Viết dạng nối rời chính tắc và tìm các công thức đa thức tối tiểu cho hàm Boole f
c) Vẽ sơ đồ mạng các cổng logic tổng hợp f dựa vào một công thức đa thức tối tiểu của f
ĐÁP ÁN TÓM TẮT:
CÂU 1:
a) Để ý ( r t ) ( r t ) nên phần này trùng với phần a) CÂU 1 của ĐỀ THI 2010 (đợt 2)
b) A = “ ( x X, p x( )) ( x X, q x( )) ’’ “ ( x X, p x( )) ( y X, q y( )) ’’
B = “ x X, y X, ( p x( ) q y( )) ’’
Ta có A B ( vì đều có nghĩa là có a, b X thỏa p a( ) và q b( ) ) Suy ra A B
CÂU 2:
a) Có 264 x 105 = 456.976 x 105 biển số xe
b) Có A42 x 242 xA105 = 12 x 576 x 30240 = 209.018.880 biển số xe
c) Số biển số xe không có mẫu tự A là 254 x 105
Số biển số xe không có mẫu tự B là 254 x 105
Số biển số xe không có mẫu tự A và không có mẫu tự B là 244 x 105
Dùng nguyên lý bù trừ, ta có
Số biển số xe không có mẫu tự A hay không có mẫu tự B là
105(254 + 254 244) = 105(2.254 244)
Dùng cách đếm phần bù, ta có số biển số xe có ít nhất một mẫu tự A và có ít nhất một mẫu tự B là
264 x 105 [ 105(2.254 244) ] = 105(264 2.254 + 244) = 105( 456.976 781.250 + 331.776) = = 7.502 x 105
CÂU 3:
a) S = Kar(f) = { (1,1), (1,2), (1,3), (1,4), (2,2), (2,3), (3,1), (3,4), (4,1), (4,3), (4,4) } ( S có 11 ô )
S có 5 tế bào lớn T1 = zt , T2 = y t , T3 = y z, T4 = x t và T5 =y z
b) Gọi tên mỗi ô của S và nối chúng bằng phép toán tổng Boole ( ), ta được dạng nối rời chính tắc của f như sau :
f(x,y,z,t) = x y z t x y z t xy z t x y zt x y z t xy z t x y z t x y z t xy z t xy zt xy z t
Thuật toán cho 2 phép phủ của S theo sơ đồ sau : T3 T5 T4 T1 (phép phủ tối tiểu)
T2 (phép phủ tối tiểu)
S = T3 T5 T4 T1 = T3 T5 T4 T2 (hai phép phủ đều tối tiểu)
f có 2 công thức đa thức tối tiểu đơn giản ngang nhau là
f(x,y,z,t) = y z x t y z z t = y z x t y z y t
c) Vẽ sơ đồ mạng các cổng logic tổng hợp f(x,y,z,t) = y z x t y z z t
Trang 8NĂM 2012 (ĐỢT 1)
CÂU 1 :
a) Cho các biến mệnh đề p, q, r Chứng minh A B trong đĩ
A = { p [ q ( p q r ) ] } và B = [ q ( p r ) ]
b) Cho C = “ x (0, +), y Q, 2 y2
e x + 1
x “ trong đĩ Q là tập hợp các số hữu tỉ
C đúng hay sai ? Tại sao ? Viết mệnh đề phủ định C
CÂU 2 :
3 bác sĩ, 4 kỹ sư và 5 luật sư xếp thành một hàng dọc Hỏi cĩ bao nhiêu cách xếp nếu
a) Các đồng nghiệp đứng gần nhau ?
b) Các kỹ sư đứng gần nhau và các luật sư đứng gần nhau ?
c) Mỗi bác sĩ đứng giữa 2 kỹ sư và các luật sư đứng gần nhau ?
CÂU 3 :
Cho hàm Boole f theo 4 biến có công thức đa thức như sau :
f(x, y, z, t) = x y z t yz t x y z x y z t x z t x y z ( ký hiệu là phép tốn tổng Boole )
a) Vẽ biểu đồ Karnaugh S = Kar(f) và xác định các tế bào lớn trong S
b) Tìm các công thức đa thức tối tiểu cho f
c) Từ S = Kar(f), hãy viết dạng nối rời chính tắc của hàm Boole f và f
d) Vẽ sơ đồ mạng các cổng logic tổng hợp f dựa vào một cơng thức đa thức tối tiểu của f
ĐÁP ÁN TĨM TẮT:
CÂU 1 :
a) A p q ( p q r ) u ( u r ) [ với u = ( p q ) ] (u u ) (u r )
1 (u r ) u r p q r q ( p r ) [ q ( p r ) ] = B
b) C đúng vì x = 1 (0, +), y Q, 2 y2
e 2e0 = 2 = 1 + (1/1)
C = “ x (0, +), y Q, 2 y2
e < x + (1/x) “
CÂU 2 :
a) 3! ( 3! 4! 5! ) = 103.680 cách xếp
b) 5! ( 4! 5! ) = 345.600 cách xếp
c) 2 ( 3! 4! 5! ) = 34.560 cách xếp
CÂU 3 :
a) S = Kar(f) = K(x y z t ) K( y z t) K( x y z) K(x y z t ) K(x z t) K(x y z ) =
= { (1,3), (2,1), (2,3), (2,4), (3,1), (3,3), (3,4), (4,1), (4,2), (4,3) } ( S cĩ 10 ơ )
b) Các tế bào lớn trong S : T1 = y t, T2 = xt, T3 = xy, T4 = xy z , T5 = x z t và T6 = y z t
T5 (phép phủ chưa tối tiểu)
Thuật tốn cho 3 phép phủ của S theo sơ đồ sau : T1 T3 T4 T6 (phép phủ tối tiểu)
T5 (phép phủ tối tiểu)
S = T1 T3 T4 T5 (1) S = T1 T3 T4 T6 (2) S = T1 T3 T5 (3)
Phép phủ (1) chưa tối tiểu nên ta loại Phép phủ (2) và (3) đều tối tiểu
Từ (2) và (3), ta cĩ f(x,y,z,t) = y t xy xy z y z t = y t x y x z t
f cĩ cơng thức đa thức tối tiểu duy nhất ứng với phép phủ (3) : f(x,y,z,t) = y t x y x z t
Trang 9c) S là phần bù của S trong bảng mã của B4 thì S = { (1,1), (1,2), (1,4), (2,2), (3,2), (4,4) } ( 6 ô ) Gọi tên mỗi ô của S (tương ứng S ) và nối chúng bằng phép toán tổng Boole ( ), ta được dạng nối
rời chính tắc của f (tương ứng f ) như sau :
f(x,y,z,t) = x y z t x y z t xy z t xy z t x y z t xy z t x y z t x y z t
xy zt xy z t
f (x,y,z,t) = xy z t x y zt x y z t x y z t x y z t x y z t
d) Vẽ sơ đồ mạng các cổng logic tổng hợp f(x,y,z,t) = y t x y x z t
NĂM 2012 (ĐỢT 2)
CÂU 1:
Cho 0 < a < b và H = { z C / (z2 a2)( z2 + b2) = 0 }
Trên tập hợp (H) = { A / A H } ta có quan hệ hai ngôi
a) Kiểm chứng là một quan hệ thứ tự bán phần trên (H)
b) Vẽ biểu đồ Hasse rồi tìm min, max, tối tiểu và tối đại (nếu có) của ((H) , )
CÂU 2:
Cho N = { 1, 2, 3, … , 1998, 1999 } và M = { 1, 2, 3, … , 498, 499 }
a) Có bao nhiêu số k trong N sao cho k không chia hết cho cả 3, 4 và 5 ?
b) Có bao nhiêu số k trong M sao cho khi chia k cho 3, 4 và 5, ta đều có số dư là 2 ?
CÂU 3:
Cho hàm Boole f theo 4 biến x, y, z và t thỏa
f 1(1) = { (1,0,0,0), (1,1,0,0), (1,0,1,0), (0,1,1,0), (0,1,1,1), (1,1,0,1), (1,1,1,1) } a) Vẽ biểu đồ Karnaugh S = Kar(f) và xác định các tế bào lớn trong S
b) Viết dạng nối rời chính tắc và tìm các công thức đa thức tối tiểu cho hàm Boole f
c) Vẽ sơ đồ mạng các cổng logic tổng hợp f dựa vào một công thức đa thức tối tiểu của f
ĐÁP ÁN TÓM TẮT:
CÂU 1 :
H = { a, a, bi, bi } và H có 24 = 16 tập con là A1 = , A2 = {a}, A3 = {a}, A4 = {bi}, A5 = {bi},
A6 = { a, a }, A7 = { a, bi }, A8 = { a, bi }, A9 = { a, bi }, A10 = { a, bi }, A11 = { bi, bi },
A12 = { a, a, bi}, A13 = { a, a, bi}, A14 = { a, bi, bi}, A15 = { a, bi, bi} và
A16 = H = { a, a, bi, bi }
Như vậy (H) = { A / A H } có 16 phần tử là A1, A2, … và A16
a) Quan hệ phản xạ (A (H), A A ), phản xứng [ A, B (H), ( A B và B A )
A = B ] và truyền [ A, B, C (H), (A B và B C) A C ] nên là một quan hệ thứ
tự trên (H)
Do có A2 = {a} và A3 = {a} thỏa A2 A3 và A3 A2 nên quan hệ thứ tự là bán phần b) Vẽ cạnh nối cho mọi cặp phần tử kề nhau trong (H) bởi quan hệ Để ý mỗi cặp phần tử kề nhau trong (H) chính là 2 tập hợp con bất kỳ của H có quan hệ và có số phần tử sai kém nhau là 1 ( chẳng hạn
A1 nối với A2 , A3 , A4 , A5 ; A2 nối với A6 , A7 , A8 ; A6 nối với A12, A13 ; A12 nối A16 , … ) c) min((H), ) = và max((H), ) = H
Trang 10CÂU 2 :
a) N = { 1, 2, 3, …, 1998, 1999 }, A = { n N / 3 n }, B = { n N / 4 n } và C = { n N / 5 n }
A B = { n N / 12 n }, A C = { n N / 15 n } và B C = { n N / 20 n }
N = 1999, A = 666, B = 499, C = 399, A B = 166, A C = 133 và B C = 99
A B C = { n N / 60 n } và A B C = 33
A B C = A + B + C ( A B + A C + B C ) + A B C = 1199 Đáp số cần tìm là N A B C = 1999 1199 = 800
b) M = { 1, 2, 3, … , 498, 499 } Xét n M sao cho khi n chia cho 3, 4 và 5 đều có số dư là 2 Suy ra (n 2) là bội số của 3, 4 và 5 Vậy (n 2) là bội số của (3 x 4 x 5) = 60 nghĩa là
(n 2) { 0, 60, 120, 180, 240, 300, 360, 420, 480 }
Do đó n { 2, 62, 122, 182, 242, 302, 362, 422, 482 }
CÂU 3:
a) S = Kar(f) = { (1,1), (1,3), (2,2), (2,3), (3,2), (4,1), (4,2) } ( S có 7 ô )
Các tế bào lớn trong S : T1 = xy t , T2 = x z t , T3 = x y z , T4 = x y t, T5 = y z t và T6 = x y z b) Gọi tên mỗi ô của S và nối chúng bằng phép toán tổng Boole ( ), ta được dạng nối rời chính tắc của f như sau :
f(x,y,z,t) = x y z t x y z t x y z t x y z t x y z t xy z t xy zt
T4 (phép phủ tối tiểu)
Thuật toán cho 3 phép phủ của S theo sơ đồ sau : T1 T6 T3 T5 (phép phủ tối tiểu)
T4 T2 (phép phủ tối tiểu)
S = T1 T6 T3 T4 = T1 T6 T3 T5 = T1 T6 T4 T2 ( 3 phép phủ tối tiểu )
f có 3 công thức đa thức tối tiểu ngang nhau :
f(x,y,z,t) = xy t x y z x y z x y t = x y t x y z x y z y z t = x y t x y z x y t x z t
c) Vẽ sơ đồ mạng các cổng logic tổng hợp f(x,y,z,t) = xy t x y z x y t x y z
NĂM 2013 (ĐỢT 1)
CAÂU 1 :
a) Cho các biến mệnh đề p, q, r Chứng minh A B trong đó
A = { [ p ( q r ) ] ( p r ) } và B = [ p ( q r ) ]
b) Cho mệnh đề C = “ x Q, y R, ey + ey < 2x ’’
Viết mệnh đề phủ định C và xét chân trị của C
CAÂU 2 :
Cho S = {1, 2, … , 14, 15} và A = {1, 2, 5, 8, 10, 14}
a) A có bao nhiêu tập hợp con mà mỗi tập con đó có không quá 3 phần tử ?
Có bao nhiêu tập hợp con B của S thỏa B A = S ?
b) Có bao nhiêu tập hợp con C có 4 phần tử của S mà tổng của các số trong C là một
số nguyên chẵn ?
c) Có bao nhiêu tập hợp con D của S mà tích của các số trong D là một số nguyên lẻ ?
CAÂU 3 :
Cho S = {2, 6, 8, 10, 24, 30, 36, 60, 72, 90} Xét quan hệ thứ tự trên S như sau :
x, y S, x y x | y (x là ước số của y)
Vẽ sơ đồ Hasse cho (S, ) và tìm các phần tử cực tiểu (hoặc tối tiểu), cực đại (hoặc tối
đại), nếu có