1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tìm hiểu về động cơ học tập của học sinh trường PTDTNT THPT tỉnh trà vinh

65 322 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 14,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

với chủ đề: 15h30 tạ nhà Ða | Trưởng nhóm - chương trình “Ky nang Năng của trường Phạm Mỹ Lành * Nhóm đã sáng tạo trong việc lồng vào nội dung bài học * Chương trình diễn ra tốt dep the

Trang 1

MỤC LỤC

1 Tinh cap thiét ctha dé tai cssscseesssscssssssssesessvssssstevseeverevsvevenes 1

2 Muc dich nghien CUUV cccccccccsssesesseeeenseeseesnseeeaeeseeeessessesssseessssaseenees 2

3, DOi tong nghiGn UU ces csscscsssssscsssvscscsevsvsvevscscsevsvsvevscassevaveees 2

4, Gid thuyét nghién COU ccccccsceccscssscscscscsessscscsesssssvsssssssvssstevsssssnseseans 2

5 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên CUU ce ecccceeseesessssessnseceeseseeeeeeseenens 3

5.1 Nghiên cứu lí luận - -c c3 991311111 1111511111111 k2 3

5.2 Nghiên cứu thực tiỄn ¿+ E1 k1 SE kế re 3

6ó Khách thể và phạm vỉ nghiên cứu -. - 2 s52 x+x£Exzxevrxrxrxei 3

6.1 Khách thể nghiên cỨu - - - +2 2S 3E ‡tEEEEEESEEEErkrkrkrsred 3

6.2 Pham vi nghi€n CỨU c c9 *33393311515 1151551111515 3

7 Phương pháp nghiÊn CỨU - 210 3 11 1k 3

8 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài - 55c S+ccscsrerxrrsrei 4

8.1 Ý nghĩa lý luận ¿52k kSEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEkErkrrrkrkeo 4

8.2 Ý nghĩa thực tiỄn - c1 1S Y3 BE vn ri 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN . 55s <cscsesesessssseesesssss 6

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu VAN GG o.ccccccccscsscsscssessesscsesseesssasesseascaesaes 6

1.1.2 TTOTIE HƯỚC Y9 1v 1v vn ng ng vn vn 8

1.2 Các khái niệm cơ bảñ ‹ .- c n3 nen re vse 10

1.2.1 Khái niệm động CƠ - c9 S111 111 111111111111 tra 10

1.2.2 Phân loại động CƠ Q19 KH kh khen 11

1.2.3 Khái niệm về động cơ học tập . - 2 + c2 zrreresrea 12

1.2.4 Đặc điểm động cơ học tẬp ¿-¿-c-c Snt tk rrkrkrersrei 13

1.2.5 Sự hình thành động cơ học tập .-SSSSnssrssse 14

1.2.6 Vai trò của động cơ đối với hoạt động học tập của học sinh 16

1.3 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT - ¿5s +sscvx+xssse+ 16

1.3.1 Vị trí, ý nghĩa của lứa tuôi của học sinh THPT 16

Trang 2

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của học sinh THPT 17

1.3.2.1 Đặc điểm về sự phát triển thé chat cesses 17

1.3.2.2 Điều kiện sống và hoạt động + sssss2 19

1.3.3 Hoạt động học tập và sự phát triỂn trí tuỆ -s-s 55c: 20

1.3.3.1 Đặc điểm hoạt động học tẬp c ca 20

1.3.3.2 Đặc điểm của sự phát triển trí tuỆ - cv +xsssc+ 22

CHƯƠNG 2 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU .-.s°- o5 5s 5< s2 25

2.1 Sơ lược về trường PTDTNT THPT tỉnh Trà Vinh 5: 25

2.2 Những vẫn đề về động cơ học tập của học sinh trường

PTDTNT THPT tỉnh Trà Vinh 1 211111111 xà 27

2.2.1 Nhận thức của học sinh về mục đích học tẬp ceeee 28

2.2.2 Thứ bậc động cơ học tập của học sinh - s2 33

2.2.3 Tương quan về động cơ học tập giữa

học sinh các khối 10, 11, 12 - ¿c2 ++ctsrverrrrerrisrisrirrkeriek 34

2.2.4 Tương quan động cơ học tập giữa

học sinh nam và học sinh nữ - -‹‹ ‹ - - - -cc c2 1s v2 36

2.2.5 Hoạt động định hướng động cơ học tập cho học sinh

2.3.3 Hứng thú - Nhu cầu bản thân - - + s2 xxs£rxesrvea 45

2.3.4 Đặc điểm học sinh dân tộc nội trú s + c se ssecsssvsssrea 47

Trang 3

2.3.7.1 Nhận thức của giáo viên vỆ vai trò của

phương pháp giảng dạy với động cơ học tập của học sinh 53

2.3.7.2 Thái độ của học sinh đối với việc tổ chức

giảng dạy CỦa B1áO VIÊN SH nghe, 56

2.3.8 Văn hóa - xã hỘI - -cL QC ng hy cv 58

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ oss s55 <5 62

3.1 Ket Lai icecccccscsscscscssesssescscsessecsssssssssssssssssscssevssssssssssssssesees 62

3.2 Kida nghi occ cccscscscsescsssesesesssessssssssssvsvssavsvsvsvsvsvssvevsvsvaveves 62

Trang 4

BANG PHAN CONG CONG VII ÈC THỰC TẬP

PHOI HOP

hoạch thực tập tại | tại trường trường, các Giáo Nguyễn Thị tập sinh

trường PTDTNT |PTDINT- viên chủ nhiệm Biển -nhóm trong đoàn

thực tập và các Thực tập sinh

Từ ngày Công tác sinh * 15 phut dau | Tat ca hoc sinh Các thực tập Giáo viên 22/02/2011 | hoạt giờ (tu 6h15 cua cac lép 10B, | sinh trong chủ nhiệm

đếnngày | chủ nhiệm lớp đến 6h30) 10D,11C 11D, | đoàn thực tập | của các lớp

05/03/2011 * Các tiết 5 các học sinh sinh | được chia đều | 10B, 10D,

của ngày thứ 7 | hoạt theo lớp cho 11C

va cac tiét minh các lớp 10B, | va 11D

11h05)

Sinh hoat tai

Trang 5

Bat dau Tham gia dự giờ | * Tiết 2 từ Tất cả các học (Nhóm trưởng | Các giáo

dự giờ các tiết học ở các | 7h20 đến 8h10 | sinh của các lớp | và viên bộ môn vào ngày | lớp của 2 khối 10 | dự giờ các lớp | có Thực tập sinh | 2 nhóm phó) | của các môn

22/02/2011 | và 11 với các 10A, 10B, 10D | dự giờ Các thực tập học có Thực

và kết thúc | môn học khác * Tiết 3 từ sinh trong tập sinh dự

10B, 10C, 10D, 11A, 11B, 11C và 11D

25/02/2011 | Chuong trinh Được tô chức | Tât cả các học Nhóm Giáo * Đoàn

Giáo dục giới vào lúc 15h00 | sinh nữ củacả3 | dục giớitính | trường

tính với chủ đề: | đến 17h00 tại | khối 10, 11 (Trưởng nhóm | * Các Thực

26/02/2011 | Chương trình Được tô chức | Tất cả các học Ban sinh hoạt | * Đoàn

sinh hoạt ngoại | vào lúc 19h00 | sinh của cả 3 (Trưởng ban - | trường khóa (vui chơi, | đến 20h30tại | khối 10, 11 và 12 | Bui Thi * Các Thực

thực tập

28/02/2011 | Chương trình Được tô chức | Toàn bộ học sinh | Nhóm * Đoàn

Giáo dục kỹ năng | vào lúc 14h00 | khối 10 Kỹ năng sống | trường

Trang 6

và bắt đầu | tâm lý, phòng trong tuần: nhu cầu đều có 2nhom pho) | phòng Tham

trực từ đọc sách báo cho | Buổi sang tir thể đến để được | Các thực tập vẫn và các ngày học sinh 7h30 đến Tham van, doc sinh trong thiét bi dé

22/02/2011 11h00, budi sách báo cũng đoàn thực tập | trang trí

và kết thúc chiều từ 13h30 | như gửivànhận | dugc chiara | phòng

Tham vẫn của các em

04/03/2011 | Chương trình Được tô chức | * Mỗi lớp chọn 2 | Ban văn nghệ | * Đoàn

biểu diễn thời vào lúc 19h00 | người biểu diễn | (7rưởng ban- | trường trang voi chi dé: | dén 21h00 tai | thời trang Nguyễn Thị | * Các thực

“Đêm hội thời nhà ĐaNăng | * Các Thực tập Xuân Hoa) | tập sinh trang Rộn ràng | của trường sinh trong đoàn trong đoàn

* Tất cả các học

sinh trong trường 05/03/2011 | Báo cáo kết quả | Buôi báo cáo | BGH nhà trường, | Nguyễn Thị Giáo viên

các hoạt động được tổ chức | Bíthư vàphóBí | Biển-nhóm hướng dẫn phối hợp cùng vào lúc sh00 | thư Đoàn trường, | frưởng đoàn thực nhà trường trong | đến tại | các Giáo viên chủ | Trần Thanh tập và các

2 tuần và kết quả | phòng họp của | nhiệm của 4lớp | Thái-nhóm Thực tập của bài Nghiên trường có Thực tập sinh | phó sinh

cứu

khoa học mà nhóm thực tập chủ nhiệm

Trang 7

nghiên cứu tại trường PTDTNT- THPT tinh Trà

thực tập và 12 Thực tập sinh

Nghe báo cáo của | 14h00 - 16h00 tai | Các Thực tập sinh Nam bat được một sô vân dé co 20/02/2011 | Sở Giáo dục - Đào | Sở giáo dục - Đào bản về tình hình Giáo dục tại địa

tạo tỉnh Trà Vinh | tạo tinh Tra Vinh phương

Trao đổi về kế 13h45 - 1óh00 tại Nguyễn Thị Biến - | Nắm bắt được một số vẫn đề cc

hoạch thực tập tại | trường PTDITNT- | nhớm trưởng bản về tình hình giáo dục tại

21/02/2011 | Vinh trong 2 tuần

từ ngày 20/02/2011 đến 06/03/2011

Từ ngày Công tác * 15 phút đầu giờ Các thực tập sinh | * Các Thực tập sinh lên lớp với 22/02/2011 | sinh hoạt (từ 6h15 đến 6h30) | trong đoàn thực tập | tỉnh thần trách nhiệm cao

đến ngày chủ nhiệm lớp * Các tiết 5 của được chia đều cho | * Thực tập sinh đã có sự quan tâm

05/03/2011 ngày thứ 7và các | các lớp 10B, 10D, | đến các học sinh

đến 11h05) Sinh hoạt tại phòng học của các lớp chủ nhiệm 11C, 11D

* Tạo được sự thân thiện, gần gũi

giữa các Thực tập sinh với học sinh

* Học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động

GVHD: Th.Š Nguyễn Thị Anh Thư

Trang 8

và 10D

* Tiết 3 từ 8h30

(Nhóm trưởng và

2 nhóm phỏ) Các thực tập sinh trong đoàn thực tập

* Các Thực tập sinh tham gia dự giờ các tiết học đầy đủ, đúng giờ

* Nhận thấy được một số khác biệt trong thái độ, ý thức học tập

của học sinh

lý học sinh Ngày Chương trình Giáo | Được tô chức vào | Nhóm Giáo dục * Các Thực tập sinh có sự chuẩn 25/02/2011 | duc giditinh voi | lac 15h00 đến | giới tính (7rưởng | bị chu đáo, đầy đủ từ hình thức

chủ đề: 17h00 tại nhà nhóm - Trần đến nội dung của từng phần, tỉnh

* Bạn biết gì về Da Năng của | Thanh Thải) thần trách nhiệm cao

năng động trong tố chức, thực

hiện, hăng say, nhiệt tình

* Học sinh tham gia buổi học tích cực, sôi nồi

Ngày Chương trình sinh | Được tô chức vào Ban sinh hoạt * Các Thực tập sinh tích cực và 26/02/2011 | hoạtngoại khóa | lúc 19h00 đến (Trưởng ban - trách nhiệm từ khâu chuẩn bị đến

(vui chơi, sinh hoạt tập thê) 20h30 tại sân bóng

của trường Bùi Thị Trang)

khâu tô chức thực hiện

* Năng động, hăng say trong các trò chơi

* Tạo được niềm vui cho hoc sinh,

tỉnh thần đoàn kết giữa các thực tập sinh và học sinh

GVHD: Th.Š Nguyễn Thị Anh Thư

Trang 9

với chủ đề: 15h30 tạ nhà Ða | (Trưởng nhóm - chương trình

“Ky nang Năng của trường Phạm Mỹ Lành) * Nhóm đã sáng tạo trong việc

lồng vào nội dung bài học

* Chương trình diễn ra tốt dep

theo như dự kiến nhóm đưa ra

* Học sinh nhận được những kiến

thức liên quan đến kỹ năng lắng nghe

Mở phòng | Công tác trực * Thời gian: từ thứ | (Nhóm trưởng và * Các thực tập sinh đúng giờ trong

Tham van | phòng Tham vấn | 2 đến thứ 7trong | 2 nhóm phỏ) ngày trực của mình

va bat dau | tâm lý, phòng đọc | tuần: Buổi sángtừ | Các thực tập sinh | * Sẵn sàng và cởi mở khi tiếp xúc trực từ sách báo chohọc | 7h30 đến 11h00, trong đoàn thực tập | và tham vấn cho học sinh

ngày sinh buổi chiều từ 13h30 | được chia ra thành | * Đã sắp xếp thời gian để trả lời

và kết thúc * Tham vấn tại văn | và thay nhau trực * Học sinh nhận được niềm vui,

vào ngày phòng Đoàn trường | và trả lời thư Tham | tỉnh thần thoải mái, niém tin va

của mình sau những khúc mắc khó xử trong đời sống

* Học sinh được định hướng để tự

giải quyết những khó khăn của mình trong học tập cũng như trong cuộc sống

Ngày Chương trình biểu | Được tô chức vào Ban văn nghệ * Ban văn nghệ cùng với các 04/03/2011 | diễn thời trang với | lúc 19h00 đến (Trưởng ban- | Thực tập sinh đã chuẩn bị chu đác

chủ đề: “Đếm bội | 21h00 tại nhà Đa Nguyễn Thị từ việc triển khai đến thực hiện ké thời trang Rộn Năng của trường Xuân Hoa) hoạch

Trang 10

trước các tiết mục văn nghệ

* Sắp xếp liên hệ trước sự hé tre

của Đoàn trường

* Đêm văn nghệ đã tạo được

không khí vui tươi, sôi nổi và hàc

hứng qua các tiết mục biểu diér thời trang giữa các khối lớp

* Chương trình đã tạo được sụ

tham gia của tất cả các lớp Đồng thời, các tiết mục thời trang còr thể hiện sự sáng tạo và phong cách độc đáo của từng khối lớp

tuần thực tập và

kết quả bài

Nghiên cứu khoa học mà nhóm thực tập đã nghiên cứu tại trường Buôi báo cáo được

tổ chức vào lúc 8h00 đến tại phòng họp của trường

* Nhóm trưởng gửi Giấy mời đến

BGH nhà trường, Đoàn trường và

các GIáo viên chủ nhiệm của các

lớp có Thực tập sinh chủ nhiệm

* Tiến hành báo cáo kết quả các hoạt động phối hợp cùng nhà trường và kết quả bài nghiên cứu khoa học mà nhóm thực tập đã thực hiện nghiên cứu tại trường

Trang 11

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHÓ HỖ CHỈ MINH

TẠO TỈNH TRÀ VINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NHÓM

Tiêu chí Ý thức tô chức | Mức độ đóng góp | Kết quả và hiệu

12 Bui Thi Trang 3 3 4

GVHD: Th.S Nguyén Thi Anh The

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo “Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc”, giáo dục và đào tạo là một trong năm

nhân tố “phát năng” của phát triển nguồn nhân lực (giáo đục và đào tạo, sức khỏe và đình đưỡng, môi trường, việc làm và giải phóng con người), trong đó giáo đục và đào tạo là cơ sở của tất cả các nhân tố khác Ở Việt Nam, Đảng và Nhà nước đã khẳng định vai trò quan trọng của giáo đục và đào

tạo đối với sự phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay Văn kiện Đại hội Đảng Cộng Sản Việt

Nam lần thứ VII đã xác định: “Cùng với khoa học công nghệ, giáo đục là quốc sách hàng đâu” Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX khăng định: “Phát triển giáo đục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đây sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa, là điều kiện

để phát huy nguôn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bên vững”

Định hướng xây dựng xã hội công bằng, văn minh trong đó trước hết là thực hiện công bằng

xã hội trong giáo dục là một trong những tư tưởng chủ đạo của chiến lược phát triển giáo đục nước

ta trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa

Thời đại ngày nay, sự phát triển của nền khoa học công nghệ làm biến đổi về chất toàn bộ đời sống xã hội Tại hội nghị bộ trưởng giáo dục Á - Âu lần 2 năm 2009, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng khang định Việt Nam luôn coi giáo đục là quốc sách hàng đầu và một trong những yêu cầu đặt ra cho nền giáo dục Việt Nam là sự phát triển tương xứng về chất lượng giáo dục giữa các vùng, miền Một quốc gia có nền kinh tế phát triển vững mạnh khi và chỉ khi quốc gia ấy có một đội ngũ nhân lực đồi đào và trình độ dân trí không ngừng được nâng cao Chính vì thế, học sinh có vai trò to lớn trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Để đảm nhận trọng trách của mình, trước hết người học phải học tập thật tốt và học tập là hoạt động cơ bản nhất của học sinh - sinh viên Và chất lượng học tập chịu tác động bởi nhiều yếu tố Trong đó, động cơ học tập là một trong những yếu tố quan trọng nhất hình thành thái độ học tập tích cực cho học sinh Việc nghiên cứu “Tìm hiểu về động cơ học tập của học sinh trường PTDTNT THPT tỉnh Trà Vinh” giúp chúng tôi thấy được tình hình học tập hiện nay cũng như những yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập từ đó có những đề xuất, kiến nghị lên nhà trường để tăng cường các chính sách hỗ trợ cho các em học sinh trường PTDTNT THPT tỉnh Trà Vinh nói riêng và cho các trường DTNT nói chung nhằm nang cao chat long day va học trong trường góp phần đào tạo đội ngũ tri thức trong thời hiện đại

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 13

Bước đầu tìm hiểu thực trạng về động cơ học tập và các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập chủ yếu của học sinh trường PTDTNT THPT Tỉnh Trà Vĩnh Từ đó, đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hình thành và phát triển động cơ học tập đúng đắn cho học sinh

Qua việc nghiên cứu động cơ học tập của học sinh trường, chúng tôi muốn đưa ra một số kết

luận giúp cho nhà trường có những kế hoạch, phương pháp giáo dục phù hợp cũng như những hoạt động ngoại khóa thu hút học sinh tham gia Trên cơ sở đó vừa nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, vừa thúc đây học sinh học tập nhờ xây dựng được hệ thống động cơ học tập đúng đắn

3 Đối tượng nghiên cứu

Tìm hiểu động cơ học tập của học sinh THPT trường PTIDTNT THPT tỉnh Trà Vinh: Nhận thức, định hướng và các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập

Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của học sinh THPT trường PTDTNT THPT tinh Tra Vinh

4 Giả thuyết nghiên cứu

Các học sinh đã xác định được động cơ học tập của mình

Các động cơ học tập đều rất đa dạng

Học sinh có hứng thú trong môn học hơn nếu giáo viên có phương pháp dạy hay

5 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu lí luận:

Khái quát các vấn đề lí luận của đề tài

Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh THPT nói chung và Dân tộc nội trú nói riêng

Vài nét sơ lược về địa bàn nghiên cứu

5.2 Nghiên cứu thực tiễn

Tìm hiểu động cơ học tập của học sinh; về thứ bậc động cơ học tập; mối tương quan về động

cơ học tập giữa học sinh 3 khối 10, 11, 12; giữa học sinh nam và nữ

Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của học sinh THPT

Kiến nghị một số biện pháp nhằm hình thành và phát triển động cơ học tập ding dan cho hoc sinh PTDTNT THPT tỉnh Trà Vinh

Trang 14

6 Khách thể và phạm vỉ nghiên cứu

6.1 Khách thể nghiên cứu

Với đề tài nghiên cứu về động cơ học tập của học sinh trường PTDITNT THPT tỉnh Trà

Vinh, chúng tôi đã tiến hành phát bảng hỏi cho 30 giáo viên và 233 học sinh THPT về các vấn đề liên quan đến động cơ học tập của học sinh

Phỏng vấn sâu 24 học sinh và 6 giáo viên của trường PTDTNT THPT tỉnh Trà Vinh

6.2 Phạm vi nghiên cứu

Trong đề tài của chúng tôi đề cập đến một số vẫn đề về động cơ học tập của học sinh: Nhận thức của học sinh về tầm quan trọng của việc học, những yếu tố ảnh hưởng đến động cơ học tập của các em học sinh trường PTDTNT THPT tỉnh Trà Vĩnh

7, Phương pháp nghiên cứu

Đề tài chúng tôi sẽ sử dụng phối hợp hệ thống các phương pháp sau:

7.1 Phương pháp nghiên cứu, phân tích và tông hợp các tài liệu liên quan đến đề tài

Sưu tầm chọn lọc và nghiên cứu các tài liệu sách báo, tạp chí, luận văn liên quan đến vẫn đề

động cơ học tập của học sinh

7.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Bảng hỏi được đưa ra dưới dạng phiếu khảo sát ý kiến gồm 27câu

Các dạng câu hỏi: câu hỏi đóng và câu hỏi mở

Thang đo được sử dụng trong bảng hỏi gồm: Thang đo định danh, thang đo khoảng cách và thang đo thứ bậc

7.4 Phương pháp xử lý thông tin

Các thông tin tư liệu được tổng hợp theo các chủ đề để trình bầy khái quát về lịch sử nghiên cứu và cơ sở lý luận của đề tải

Các thông tin định tính được lọc theo các chủ đề đưới dạng trích dẫn báo cáo hoặc trích dẫn bảng gỡ băng phỏng vẫn sâu cá nhân Kết quả được xử lý theo phương pháp phân tích nội dung Trong khi phân tích, các trích dẫn được sử dụng kết hợp với số liệu thống kê định lượng

Trang 15

Các thông tin định lượng: các sự kiện điều tra bằng bảng hỏi được xử lý bằng chương trình SPSS, str dung chu yéu phương pháp thống kê:

Tính tần số và phần trăm (%) cũng như tương quan chéo giữa biến độc lập và biến phụ thuộc kèm theo kiểm định chỉ — bình phương (chi — sạuare) khi điều kiện về dữ liệu cho phép

Tính trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm nghiệm ý nghĩa sự khác biệt giữa các trung bình điểm

Đề tài làm tài liệu tham khảo cho các thầy cô, các sinh viên khi nghiên cứu vấn đề này

Rút ra những nhận thức, hiểu biết, cơ sở lý luận về động cơ học tập

8.2 Ý nghĩa thực tiễn

Cung cấp thêm kiến thức về động cơ học tập giúp cho học sinh trường PTDTNT THPT tỉnh Trà Vinh nhận thức, hiểu biết đúng đắn về động cơ học tập giúp cho quá trình học tập đạt kết quả tốt

Cung cấp thêm thông tin về động cơ học tập của học sinh giúp các nhà giáo dục và giáo viên của trường tìm ra những giải pháp hợp lý giúp các em học tập tốt hơn

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐẺ TÀI

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vẫn đề

1.1.1 Nước ngoài

Năm 1918 hai nhà tâm lý học người Mỹ, W.I.Thomas và F.Znaniecki là những người đầu tiên đưa ra và sử dụng khái niệm về thái độ thông qua những nghiên cứu của mình về nông dân Ba Lan

Năm 1934, La Plere đã đưa ra một thí nghiệm gây kinh ngạc, khi ông đã chứng minh một điều là những gì chúng ta nói và những gì chúng ta làm (tức là thái độ và hành vi của cá nhân trong cùng một trường hợp) đôi khi lại rất khác nhau (nghịch lý La Piere) Kết luận của La Piere đã làm cho các nhà tâm lý học phương Tây hoài nghỉ, từ đó làm giảm bớt sự quan tâm của họ đối với các vẫn đề về thái độ Sau đó cùng với tác động của cuộc chiến tranh thế giới thứ hai, các nhà nghiên cứu về thái độ giám đi nhiều Chỉ sau khi chiến tranh kết thúc, việc nghiên cứu về thái độ mới thực

sự được quan tâm

Năm 1957, có một nghiên cứu đã lý giải tại sao “Hành vì lại ảnh hưởng tới thai d6 cua con người ” là “thuyết bất động nhận thức” của Leon Festinger Ngoài các vẫn đề được đề cập trên, các nhà tâm lý học phương Tây còn nghiên cứu, xem xét nhiều khía cạnh khác của thái độ, nhất là các vẫn đề về vai trò, chức năng, cấu trúc, như các nghiên cứu của M.Rokeach (1968), T.M.Ostrom (1969), U.J.Mc.Guire (1969) va J.R.Rempell (1988)

Đến năm 1972, cũng có một học thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa thái độ và hành vi của con người Đó là thuyết “Tự nhận thức” của Daryl Bem Hai học thuyết của Leon Festinger và Daryl Bem đã có ảnh hưởng khá lớn tới các nghiên cứu sau này Không những thế các nhà nghiên cứu cũng đưa ra phương pháp nghiên cứu hình thành, thay đối thái độ như phương pháp “đường ong

Trang 17

giá vờ” cho phép đo các thái độ của con người do Edward Jones và Harold Sigall (1971) đề ra cùng

“kỹ thuật lấn từng bước một" của Janathan Freedman va Scott Fraer (1966)

Như vậy, có thê thấy rằng trong suốt thời kỳ từ đầu thế kỉ XX cho đến nay, ở phương Tây, đã

có rất nhiều công trình nghiên cứu về thái độ và cùng với nó cũng xuất hiện nhiều phương pháp nghiên cứu mới về hiện tượng tâm lý đặc biệt này

Trong nghiên cứu tâm lý học giáo dục phương Tây, các tac giả thường coi thái độ học tập là một trong những nhân tố đóng vai trò là động cơ thúc đây tính tích cực của học sinh với giáo viên, với môn học, cũng như thái độ trong từng giai đoạn học tập Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu

đó lại dựa vào “Thuyết hành v?° đề cao vai trò của các yếu tố do con người tạo nên, như thưởng, phạt mà không chú ý nhiều đến các yếu tố môi trường, chủ thể trong việc hình thành tri thức, kĩ

năng

Ở Cộng hòa dân chủ Đức trước đây cũng đã có một số công trình nghiên cứu tiêu biểu về thái

độ do một số nhà tâm lý học xã hội như V.Nayze, M.Phovec tiến hành Ngoài những vẫn đề được nghiên cứu một cách truyền thống, thì các nhà tâm lý học Đức còn đề cập đến nhiều vẫn đề khác như các cơ chế hình thành thái độ, sự định hình thái độ (cơ chế bắt chước, luyện tập, hướng dẫn) do H.Hiebsch va M.Worwerg thực hiện Trong lĩnh vực kinh tế, một số công trình nghiên cứu đã xem thái độ như là một thành tố của năng suất tập thé

Trong tâm lý học dạy học ở Liên Xô cũ, thái độ học tập không được nghiên cứu riêng rẽ mà lồng vào trong nghiên cứu động cơ, hứng thú học tập Có thê kế đến các tác giả tiêu biểu đã có các công trình nghiên cứu về động cơ học tập của học sinh là:

L.I.Bozovick (1951) nghiên cứu động cơ, thái độ học tập của học sinh nhỏ Động cơ học tập của học sinh theo L.I.Bozovick có một số biểu hiện: trẻ học vì cái gì, cái gì thúc đây trẻ học tập và tất cả những kích thích đối với hoạt động học tập của các em

A.K.Marcova (1983) nghiên cứu hình thành động cơ học tập của học sinh

Machikhina và đồng tác giả nghiên cứu quan hệ giữa động cơ và thái độ học tập của học sinh A.,I.Kovaliov (1987) nghiên cứu động cơ lựa chọn nghề nghiệp của học sinh, sinh viên

Các nhà nghiên cứu Xô Viết đã xác định hoạt động học tập được chi phối bởi động cơ học

tập Động cơ học tập có ba nguồn gốc: nguồn gốc cá nhân (hứng thú, ham muốn, tâm thế, thái độ, niềm tin, thế Ø1ới quan, quan niệm về bản thân, thái độ với xã hội, ý thức tự hoàn thiện, sự thoả mãn nhu cầu, lý tưởng sống); nguồn gốc bên trong (nhu cầu), nguồn gốc bên ngoài (đòi hỏi, mong đợi của xã hội, điêu kiện khách quan) Các yêu tô này nêu được găn liên với hoạt động học tập hoặc với

Trang 18

các thành phần của nó (kết quả, mục đích, quả trình ), sẽ trở thành động cơ học tập Động cơ học tập

được chia làm hai loại: Động cơ bên ngoài (thưởng, phạt đe doạ, đòi hỏi, áp lực nhóm) và động cơ bên trong (hứng thú đối với tri thức, sự tò mò, ham muốn nâng cao trình độ) Vì vậy có thê thấy thái

độ học tập là một trong những cơ sở hình thành động cơ học tập Trong lĩnh hội tri thức thì khả năng tập trung, phân phối chú ý, tâm thế, thái độ là các nhân tô quan trọng bậc nhất

1.1.2 Trong nước

Khi nghiên cứu thành tựu của tâm lý học thế giới và thực tiễn tâm lý học nước nhà, các nhà tâm lý học Việt Nam đã xác định một số quan niệm cơ bản về vị trí, vai trò của thái độ trong quá trình thực hiện hoạt động giảng dạy và hoạt động học tập Mục tiêu của giáo dục là hình thành ở người học có đầy đủ tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, có văn hoá, có thái độ ứng xử hài hoà với môi trường sống, trong quá trình học tập và với bản thân mình

Thái độ là một trong những mục đích hàng đầu của dạy học bên cạnh việc cung cấp tri thức, rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo

Thái độ học tập là một trong những biêu hiện của động cơ học tập

Sự hình thành động cơ học tập của học sinh chịu sy chi phối của nhiều nhân tố trong đó có quan niệm, thái độ của gia đình đối với việc học tập của con cái, thái độ, sự đánh giá của xã hội đối

với việc học tập nói chung và thành tích học tập nói riêng

Từ những quan niệm cũng như thực tiễn về việc nghiên cứu thái độ, động cơ học tập tại nước

ta, đã có một số đề tài liên quan đến vẫn đề này của học sinh, sinh viên đã được nghiên cứu:

Tính tích cực nhận thức như là thái độ

Những khó khăn chủ quan cũng như khách quan kìm hãm tính tích cực học tập của sinh viên Thực trạng động cơ học tập, các nguyên nhân ảnh hưởng đến tính tích cực học tập của sinh viên

Quan hệ giữa tự đánh giá của học sinh với thái độ học tập và động cơ học tập

Vấn đề kích thích tính tích cực học tập của sinh viên

Trong tạp chí dạy và học ngày nay (số 1-3, 7-8/ 2005), Trần Thiên Thu có bài viết “Đi tim nguyên nhân học sinh chản học”, bài viết có đề cập những nguyên nhân khiến học sinh chán học, đó

là chương trình quá nặng, các hoạt động dồn nén không chỉ làm cho học sinh mệt mỏi mà còn làm chúng không thê xử lý tốt, thậm chí không đủ thời gian để kịp làm bài hoặc tiêu hóa kiến thức thu được, cha mẹ muốn con đạt điểm cao nhưng lại quên rằng chúng có đủ khả năng, đủ sức hay không

Trang 19

Năm 2009, nghiên cứu của Trung tâm đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục TP.HCM được thực hiện ở 4 thành phố lớn: TP.HCM, Hà Nội, Da Nẵng và Cần Thơ, với 981 học sinh phố thông, 322 sinh viên cao đẳng và 697 sinh viên đại học Kết quả nghiên cứu cho thấy động cơ hoc tập của học sinh, sinh viên không đúng đã dẫn đến hiện tượng quá tải, quá thiên về lý thuyết như hiện nay

Trong tạp chí giáo dục số 246 kỳ 2 tháng 9/2010, TS Phan Thị Tố Oanh va Trần Thi Ngoc Anh có nghiên cứu về thái độ học tập môn giáo dục công dân của học sinh trường THPT tại Phan Thiết (Bình Thuận), qua khảo sát có hai nguyên nhân chính ảnh hưởng đến động cơ học tập của học sinh là phương pháp giảng dạy của giáo viên và khả năng nhận thức của học sinh Từ đó đưa ra giải pháp: học sinh cần được hướng dẫn về phương pháp học tập, giáo dục ý thức cho học sinh tự vươn lên

Nhìn chung ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu thái độ, động cơ học tập của học sinh, sinh viên còn chưa được triển khai rộng, mới chỉ đạt được một số kết quả bước đầu như xác định vai

trò vị trí của thái độ học tập trong việc hình thành động cơ học tập, nghiên cứu thái độ học tập của sinh viên thông qua nghiên cứu động cơ học tập, tính tích cực học tập, hứng thú học tập, định hướng

giá trị Các nhà nghiên cứu đã cố gắng tìm những chỉ báo chỉ tiết về thái độ học tập song còn có những khía cạnh chưa có sự thống nhất từ những vẫn đề chung như định nghĩa, cẫu trúc của thái độ

học tập cho đến việc xác định các chỉ báo cụ thê

1,2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm động cơ

Ý tưởng nghiên cứu động cơ hoạt động của con người đã tồn tại rất lâu trong lịch sử tâm lý học và có nhiều cách lý giải khác nhau về động cơ

Theo thuyết phân tâm học: Động lực thúc đây hoạt động của con người là vô thức Nguồn gốc vô thức là những bản năng nguyên thủy mang tính sinh vật và nhắn mạnh vai trò của các xung năng tính dục

Theo thuyết hành vi: Với mô hình "kích thích - phản ứng", coi kích thích là nguồn gốc tạo ra phản ứng hay gọi là động cơ

Theo J Piaget: Động cơ là tất cả các yếu tô thúc đây cá thê hoạt động nham đáp ứng nhu cầu

và định hướng cho hoạt động đó

Trang 20

Theo thuyết tâm lý hoạt động: Những đối tượng nào được phản ánh vào óc ta mà có tác dụng thúc đây hoạt động, xác định phương hướng hoạt động để thỏa mãn nhu cầu nhất định thì được gọi

là động cơ hoạt động

Động cơ theo nghĩa rộng nhất được hiểu là cái thúc đây con người hoạt động làm thỏa mãn nhu cầu, là cái làm nảy sinh tính tích cực và xu hướng của tính tích cực đó Động cơ là nguyên nhân trực tiếp của hành vi Theo từ điển Tiếng Việt, động cơ là cái có tác dụng chỉ phối, thúc đây con người ta suy nghĩ và hành động

Các nhà tâm lý học Xô Viết quan niệm: “Động cơ là sự phản ánh nhu cẩu” Những đối tượng đáp ứng nhu cầu này hay nhu cầu khác tồn tại trong hiện thực khách quan, một khi chúng bộc lộ ra

và được chủ thê nhận biết thì sẽ thúc đây, hướng dẫn con người hoạt động Nói khác đi, khi nhu cầu gặp đối tượng có khả năng thỏa mãn thì trở thành động cơ Động cơ là sự biểu hiện chủ quan có nhu

cau

1.2.2 Phân loại động cơ

Có nhiều cách phân loại động cơ: Động cơ ham thích và động cơ nghĩa vụ; động cơ quá trình

và động cơ kết quả; động cơ gần và động cơ xa; động cơ cá nhân, động cơ xã hội, động cơ công việc; động cơ bên trong và động cơ bên ngoài; động cơ tạo ý và động cơ kích thích Ngoài ra, cũng

có nhiều cách hiểu nữa về động cơ:

X.L Rubinstein viết: “Động cơ của con người được tạo ra từ những nhu cầu, hứng thú được hình thành ở con người trong quá trình sống”

Người đại diện cho chủ nghĩa Freud hiểu động cơ là những năng lượng sinh học đặc biệt, năng lượng này được tạo ra bởi những bản năng của con người, trong đó quan trọng nhất là bản năng tình dục

Bên cạnh đó, tâm lý học Mácxit cho rằng: Những động cơ hoạt động của con người cực kỳ đa đạng, nảy sinh từ những nhu cầu, hứng thú khác nhau: động cơ không phải là sự trải nghiệm của nhu

cầu mà là đối tượng thỏa mãn nhu cầu của chủ thể Một hoạt động có thể có nhiều động cơ thúc đây

và trong cấu trúc của hoạt động, những động cơ này được sắp xếp theo một hệ thống có thứ bậc

Khi muốn tìm hiểu, nghiên cứu hoạt động của con người thì không thê không xét đến động cơ của hành động đó Đã là hành động tâm lý thì phải có động cơ phù hợp Không thể có một hành động nào mà không có động cơ, hành động “không có động cơ” không phải là hành động thiếu động

cơ mà là hành động với một động cơ ân giâu về mặt chủ quan và vê mặt khách quan Có thê nói

Trang 21

động cơ chính là bản chất của hành động, nó quy định hoạt động của con người Và động cơ chính là

sự thúc đây suy nghĩ, mong muốn trong đầu con người ra bên ngoài hành động

Điều quan trọng về lý luận và thực tiễn là: động cơ tâm lý không phải thuần túy tinh thần bên

trong cá thé Động cơ không có khả năng tồn tại tự thân, nó phải hiện thân vào một thực thê khác là

đối tượng của hoạt động Đối tượng này có thể ở bên ngoài hoặc bên trong tâm lý

Ngoài ra, các nhà Tâm lý học cũng đã phân biệt:

Động cơ bên trong: Động cơ có thể xuất phát từ chính nhu cầu hiểu biết của người học, sở thích, hứng thú và động cơ thực hiện hoạt động

Đông cơ bên ngoài: Động cơ dành điểm tốt hoặc được phần thưởng nào đó

Động cơ là điều kiện tiên quyết để học có hiệu quá cho dù đó có thê là những động cơ bên ngoài Nguồn gốc của động cơ là nhu cầu Nhu cầu của con người thì khá đa dạng và có nhiều loại nhu cầu ảnh hưởng mạnh mẽ tới động cơ học tập của chúng ta

1.2.3 Khái niệm về động cơ học tập

Động cơ học tập là sức thúc đây hoạt động học tập, tức là học để làm gì Động cơ học tập là

những nhân tố kích thích, thúc đây tính tích cực học tập ở học sinh nhằm đạt kết quả nhận thức và hình thành phát triển nhân cách

Các động cơ học tập ảnh hưởng đến tính chất của hoạt động học, đến thái độ của học sinh đối

với việc học tập Nếu đứa trẻ học tập vì muốn tránh bị điểm kém, muốn tránh bị phạt thì nó sẽ học

tập với trạng thái tâm lý căng thăng, việc học đối với nó lúc này không còn là niềm vui, hứng thú

Thường thì hoạt động học tập của học sinh được thúc đây không phải bởi một động cơ mà

bởi nhiều động cơ khác nhau, tác động và bố sung cho nhau nhưng không phải mọi động cơ đều ảnh hưởng giống nhau

Thuộc về động cơ hoàn thiện tri thức, chúng ta thường thấy học sinh có lòng khao khát mở rộng tri thức, mong muốn có nhiều hiểu biết Như vậy tất cả những biểu hiện này đếu do sự hấp dẫn, lôi cuốn của bản thân tri thức cũng như phương pháp giành lẫy tri thức đó Mỗi lần giành được cái mới ở đối tượng học thì các em cảm thấy nguyện vọng hoàn thiện tri thức của các em được thỏa mãn một phần Theo quan điểm sư phạm, hoạt động học tập được thúc đây bởi loại động cơ này là tối ưu

Thuộc về động cơ quan hệ xã hội, chúng ta cũng thấy học sinh say sưa học tập nhưng sự say sưa đó lại là do sự hấp dẫn của một “cái khác” ngoài mục đích trực tiếp của việc học tập, chang han nhu thuong va phat, thi dua va ap luc, de doa va yéu cau, khéu goi long hiéu danh, mong đợi hạnh

phúc và lợi ích tương lai cũng như sự hài lòng của cha mẹ, sự khâm phục của bạn bè Đây là

Trang 22

những mỗi quan hệ khác nhau của các em Ở đây, những kỹ năng, tri thức, thái độ, hành vi đối

tượng đích thực của hoạt động học tập chỉ là phương tiện để đạt mục tiêu cơ bản khác

A.V PetropxkI phân ra động cơ bên trong và động cơ bên ngoài Động cơ bên trong là những động cơ do những yếu tố kích thích xuất phát từ mục đích học tập Động cơ bên ngoài là động cơ do yếu tố kích thích ở bên ngoài đối với mục đích học tập Cả hai loại động cơ này đều được hình thành

ở học sinh và chúng làm thành một hệ thống được sắp xếp theo thứ bậc Vấn đề là ở chỗ trong

những hoàn cảnh, điều kiện xác định nào đó của dạy và học thì loại động cơ nào được hình thành

mạnh mẽ hơn, nổi lên hàng đầu và chiếm vị trí ưu thế trong sự sắp xếp thứ bậc của hệ thống các động cơ

1.2.4 Đặc điểm động cơ học tập

Theo lý thuyết hoạt động, động cơ là nhu cầu đã được ý thức và xuất hiện khi chủ thể quyết

định chọn một đối tượng khách quan làm mục đích hoạt động của mình Trong sự học tập, việc thực

hiện nhiệm vụ trí - đức dục của một bài học chính là mục đích khách quan của sự học tập của học

sinh Khi học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập đó như một mục đích tự giác của bản thân thì lúc

đó ở học sinh xuất hiện động cơ học tập Động cơ học tập chính là động lực của hoạt động học tập Động cơ học tập là một trạng thái nội tâm lâu dài có hiệu lực giúp học sinh duy trì hứng thú

và ham muốn học hỏi tìm tòi, vượt qua những trở ngại để có thể giải quyết những khó khăn trong học tập Nhiều nhà tâm lý giáo dục nghiên cứu về động cơ đã đặt ra một số câu hỏi quan trọng Câu hỏi thứ nhất, Tại sao có nhiều học sinh khởi sự làm bài tập ngay khi giáo viên cho họ đề tài? (/iên quan đến thải độ học tập) Tại sao có nhiều học sinh đợi đến giây phút cuối cùng mới khởi sự và có một vài học sinh quên hắn bài vở? Câu hỏi thứ hai là mỗi khi đến trường, học sinh mở cặp và khởi

sự đặt trọng tâm cho việc học của mình hay chỉ là mở cặp theo thói quen? Câu hỏi thứ ba là lý do nào đã khiến học sinh tập trung vào việc học hay đã đầu hàng sau năm ba phút? Học sinh chăm chú

đọc một chương sách để làm bài hay chỉ đọc một hai trang lướt qua? Để trả lời các câu hỏi trên,

chúng ta tìm hiệu về động cơ nội tâm và ngoại thức

Học sinh có động cơ học tập cảm thay có hứng thú, có nghị lực học bài, lam bai để thực hiện

mục đích nhận được kiến thức qua bài làm, bài học Nguồn sinh lực nào đã thúc đây thái độ học tập của học sinh? Đó chính là nhu cầu học tập, sáng kiến cá nhân, mục đích học tập, áp lực xã hội, tự tin, óc tò mò, nhận định được thành công và thất bại, lòng tin tưởng, hiểu được gia tri cua giáo duc,

kỳ vọng vào tương lai Một số nhà tâm lý giáo dục đã nhận định động cơ là thai d6 dic biét bam

sinh hay cá tính Học sinh có khả năng bầm sinh tự nhiên đặt nhiêu nỗ lực vào việc học tập đề hoàn

Trang 23

thành nhiệm vụ Một số nhà tâm lý khác nhận định động cơ là một thái độ đối phó với lý bài vở sắp đến hay với khuyến khích của giáo viên, phụ huynh Như vậy, một số học sinh có sẵn động cơ thúc day dé tiếp nhận kiến thức; một số khác có động cơ vì lý do ngoại cảnh

Động cơ do ban năng, do cá tính bâm sinh để thỏa mãn nhu cầu học hỏi, để thỏa mãn óc tò

mò tìm hiểu, để thỏa mãn thú vui học tập là “động cơ nội tâm Động cơ học tập nhờ yếu tố ngoại lai như phần thưởng, áp lực xã hội, áp lực gia đình, giáo viên nhắc nhở, tương lai nghề nghiệp là

thú bên vững thì học sinh mới có thể tiếp thu tri thức hiệu quả nhất

Như đã phân tích ở trên, động cơ học được chia thành hai loại là động cơ bên ngoài (động cơ

xã hội) và động cơ bên trong (động cơ hoàn thiện tri thức) Hoạt động học tập được thúc đây bởi

động cơ hòan thiện tri thức thường không chứa đựng xung đột bên trong Có thê có những khó khăn trong quá trình học hỏi đòi hỏi phái có nỗ lực ý chí để khắc phục, nhưng là khắc phục các trở ngại bên ngoài chứ không hướng vào đấu tranh với chính bản thân Do đó, chủ thể của hoạt động học không có những căng thắng tâm lý Hơn nữa, động lực nội tâm còn chứng tỏ được khả năng “ quyết định”, làm phát sinh tỉnh thần độc lập, tự giải quyết các trở ngại, đem lại cho người học nhiều

sáng kiến Nên hoạt động học tập được thúc đây bởi động cơ này được cho là tối ưu trong lĩnh vực

sư phạm Còn hoạt động học tập được thúc đây bởi động cơ quan hệ xã hội ở mức độ nào đó mang tính cưỡng bức, có những lực chống đối nhau (như kết quả học tập không đáp ứng mong muốn của cha mẹ) Vì thế nó gắn liền với sự căng thắng tâm lý, không đóng góp nhiều cho óc sáng tạo và khả năng giải quyết các trở ngại Không những thế, nó đòi hỏi phải đấu tranh với chính bản thân nên học sinh dễ vi phạm nội quy, lơ là việc học

Tuy nhiên, xét về mặt lý luận, mỗi hoạt động được thúc đây bởi một động cơ nhất định Hoạt

động học hướng đến là những tri thức khoa học, thì chính nó (ức là đối tượng của hoạt động học)

Trang 24

trở thành động cơ của hoạt động ay Động cơ hoàn thiện tri thức là động cơ chính của hoạt động học

tập Nhưng trên thực té con có động cơ quan hệ xã hội Nó “bđmm vào”, “hiện thán” trên động cơ

hoàn thiện tri thức, trở thành một bộ phận của động cơ hoàn thiện tri thức Khi động cơ hoàn thiện

tri thức được đáp ứng thì đồng nghĩa với nó là động cơ quan hệ xã hội cũng được thoả mãn Cả hai loại động cơ này đều xuất hiện trong quá trình học tập và trong từng hoàn cảnh cụ thể, điều kiện nào

đó mà động cơ này hay động cơ kia chiếm vị trí quan trọng hơn, nổi lên và chiếm ưu thế trong thứ bậc động cơ

Ngoài ra các yếu tố bên ngoài như kinh tế gia đình, quan hệ thầy cô, bạn bè, cơ sở vật chất nhà trường cũng có ảnh hưởng đến động cơ học tập của học sinh.Vậy khi xem xét động cơ học tập không thể bỏ qua các yếu tố này

1.2.6 Vai trò của động cơ đối với hoạt động học tập của học sinh

Dựa theo định nghĩa và cầu trúc của hoạt động học ta có thê thấy rõ vai trò rất quan trọng của động cơ học tập Nó là động lực và là định hướng cho hoạt động học tập diễn ra và đi đúng hướng

Thiếu động cơ thì hoạt động học tập không thể diễn ra được Có nhiều loại động cơ và mỗi loại sẽ có vai trò nhất định trong hoạt động học tập của con người

Trong đề tài này chúng tôi tìm hiểu động cơ học tập của học sinh dưới góc độ của tâm lý học

họat động vì thế mà động cơ học tập được phân thành hai loại theo L.I Bozovik, A.K.Dusaviskl là

động cơ học tập mang tính xã hội và động cơ mang tính nhận thức

Động cơ hoàn thiện tri thức (động luc mang tinh nhận thúc): là mong muốn khao khát chiếm lĩnh, mở rộng tri thức, say mê với việc học tập , bản thân tri thức và phương pháp đành tri thức có sức hap dẫn, lôi cuỗn học sinh Loại động cơ này giúp người học luôn nỗ lực ý chí, khắc phục trở ngại từ bên ngoài để đạt nguyện vọng bên trong Nó giúp học sinh duy trì hứng thú và ham

muốn học hỏi, tìm tòi, vượt qua những trở ngại khó khăn dé dat duoc những mục tiêu trong học tập

Động cơ quan hệ xã hội: học sinh học bởi sự lôi cuốn hấp dẫn của các yếu tô khác như: đáp ứng mong đợi của cha mẹ, cần có bằng cấp vì lợi ích tương lai, lòng hiếu danh hay sự khâm phục của bạn bè, đây là những mỗi quan hệ xã hội cá nhân được hiện thân ở đối tượng học Tuy loại động cơ này có mang tính tiêu cực nhưng nó cũng góp phần vào việc kích thích, tạo hứng thú và nhu cầu cho người học chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo

Trang 25

Tóm lại, động cơ học tập có vai trò rất quan trọng, nó là nguồn động lực và là kim chỉ nam

cho hoạt động học Vậy thì ta phải làm gì để hình thành và kích thích động cơ học tập cho học sinh,

đặc biệt là học sinh trung học?

1.3 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THPT

1.3.1 Vị trí, ý nghĩa của lứa tuổi của học sinh THPT

Học sinh trung học phố thông (THPT) còn gọi là tuổi thanh niên, là giai đoạn phát triển bắt đầu từ lúc dậy thì và kết thúc khi bước vào tuổi người lớn Tuổi thanh niên là thời kỳ từ 15 - 25 tuổi, được chia làm 2 thời kỷ:

+ Thời kỳ từ 15 - 18 tuổi: gọi là tuôi đầu thanh niên

+ Thời kỳ từ 18 - 25 tuổi: giai đoạn hai của tuôi thanh niên (thanh niên sinh viên)

Tuôi thanh niên cũng thể hiện tính chất phức tạp và nhiều mặt của hiện tượng, nó được giới hạn ở hai mặt: giới hạn về sinh lý và giới hạn về tâm lý Đây là vấn đề khó khăn và phức tạp vì không phải lúc nào nhịp điệu và các giai đoạn của sự phát triển tâm sinh lý cũng trùng hợp với các

thời kỳ trưởng thành về mặt xã hội Có nghĩa là sự trưởng thành về mặt thể chất, nhân cách trí

tuệ, năng lực lao động sẽ không trùng hợp với thời gian phát triển của lứa tuổi Chính vì vậy mà các nhà tâm lý học Macxit cho rằng: “Khi nghiên cứu tuổi thanh niên thì cân phải kết hợp quan điểm của tâm li học xã hội và phải tính đến qui luật bên trong của sự phát triển lứa tuổi”

Do sự phát triển của xã hội nên sự phát triển của trẻ em ngày càng có sự gia tốc, trẻ em lớn nhanh hơn và sự tăng trưởng đầy đủ diễn ra sớm hơn so với các thế hệ trước, nên tuổi đậy thì bắt đầu và kết thúc sớm hơn khoảng 2 năm Vì vậy, tuôi thanh niên cũng bắt đầu sớm hơn Nhưng sự phát triển tâm lý của tuôi thanh niên không chỉ phụ thuộc vào giới hạn lứa tuôi, mà trước hết là do điều kiện xã hội (vị trí của thanh niên trong xã hội; khối lượng tri thức, kỹ năng kỹ xảo mà họ năm được và một loạt các nhân tố khác ) có ảnh hưởng đến sự phát triển lứa tuổi

Trong thời đại ngày nay, hoạt động lao động và hoạt động xã hội ngày càng phức tạp, thời

gian học tập của các em ngày càng kéo dài Nó làm cho sự trưởng thành thực sự về mặt xã hội càng

đến chậm Do đó, có sự kéo đài của thời kỳ tuổi thanh niên và giới hạn lứa tuổi mang tính không xác định (ở mặt này các em được coI là người lớn, nhưng mặt khác thì lại không) Điều đó cho ta thấy rằng thanh niên là một hiện tượng tâm lý xã hội

1.3.2 Các yếu tô ảnh hưởng tới sự phát triển của học sinh THPT

1.3.2.1 Đặc điểm về sự phát triển thể chất

Tuôi học sinh trung học phô thông là thời kỳ đạt được sự trưởng thành về mặt cơ thê Sự

Trang 26

phát triển thể chất đã bước vào thời kỳ phát triển bình thường, hài hòa, cân đối Cơ thể của các

em đã đạt tới mức phát triển của người trưởng thành, nhưng sự phát triển của các em còn kém so VỚI ngƯỜI lớn

Ở thời kỳ này, quá trình phát triển thể chất đã hoàn thành về căn bản, các cơ quan, các bộ phận của cơ thê cũng như các chức năng của nó dần dần trở nên cân đối hoàn thiện Điều đó được biểu hiện ở các đặc điểm sau: Chiều cao và trọng lượng đang tiếp tục phát triển nhưng tốc độ đã bắt đầu chậm lại Hệ cơ và hệ xương đã được cốt hóa và phát triển ở mức độ cao nên cơ thể các

em trở nên rắn chắc, nở nang, cân đối trông rất khỏe mạnh (ở các em nữ biểu hiện rõ rệt nhất)

Do co thé phat trién mạnh gần như người lớn nên các em có thê làm được những công việc nặng của người lớn

Hệ tuần hoàn đi vào thời kỳ hoạt động bình thường, sự mất cân đối giữa tim và mạch đã

chấm đứt Trọng lượng và chức năng hoạt động của não bộ đã đạt tới mức phát triển tương đương

như não người lớn nên hoạt động trí tuệ của các em có thê phát triển tới mức cao Khả năng hưng

phấn và ức chế ở vỏ não tăng lên rõ rệt có thể hình thành mối liên hệ thần kinh tạm thời phức tạp hơn Tư duy, ngôn ngữ và những phẩm chất ý chí có điều kiện phát triển mạnh

Tuôi đầu thanh niên đa số đã qua thời kỳ phát dục, giới tính các em biểu hiện rõ rệt về cả

hình thể bên ngoài lẫn chức năng bên trong Nhưng ở một số em do sự phát dục kéo dài nên cơ thể các em phát triển chậm hơn so với các em khác (thể hiện nhiều ở các em nam)

Ở tuôi đầu thanh niên vẫn còn tính dễ bị kích thích và sự biểu hiện của nó cũng giống như ở tuổi thiếu niên Tuy nhiên, tính để bị kích thích ở tuổi thanh niên không phải chỉ do nguyên nhân sinh lý như ở tuổi thiếu niên mà nó còn do cách sống của cá nhân ở độ tuôi này (như hút thuốc lá,

không giữ điều độ trong hoạt động học tập, lao động, vui chơi )

Nhìn chung tuôi đầu thanh niên các em có sức khỏe và sức chịu đựng tốt hơn tuổi thiếu niên Thể chất của các em đang ở độ phát triển mạnh mẽ rất sung sức, nên người ta thường hay gọi: “Tuổi 17 bẻ gấy sừng trâu” Sự phát triển thé chat ở lửa tuổi này sẽ có ảnh hưởng nhất định đến

sự phát triển tâm lý và nhân cách Đồng thời, nó còn ảnh hưởng tới sự lựa chọn nghề nghiệp sau này của các em

1.3.2.2 Điều kiện sống và hoạt động

>» Vi tri trong gia đình

Trong gia đình các em đã có nhiều quyên lợi và trách nhiệm như người lớn, cha mẹ bắt đầu trao đôi với các em vê một sô vân đê quan trọng trong gia đình Các em cũng thây được quyên hạn

Trang 27

và trách nhiệm của bản thân đối với gia đình Các em bắt đầu quan tâm chú ý đến nề nếp, lỗi sống sinh hoạt và điều kiện kinh tế chính trị của gia đình (như việc chấp hành chính sách của Đảng và nhà nước, sẵn sàng đấu tranh chống lại tư tưởng sai trái) Có thể nói răng cuộc sống của nhiều thanh niên mới lớn là cuộc sống vừa học tập vừa lao động

> Vị tri trong nhà trường

Ở nhà trường, học tập vẫn là hoạt động chủ đạo nhưng tính chất và mức độ thì phức tạp và cao hơn hắn so với tuổi thiếu niên Đòi hỏi các em tự giác tích cực độc lập hơn, các em phải biết cách vận dụng tri thức một cách sáng tạo trong học tập

Ở lứa tuổi này, môi trường hoạt động chính là nhà trường Nhà trường có ý nghĩa đặc biệt

quan trọng, bởi vì nội dung học tập không chỉ nhằm trang bị tri thức và hoàn chỉnh tri thức, mà nó

còn có tác dụng hình thành thế giới quan và nhân sinh quan cho các em Khoảng 14 - 15 tuôi, các

em đủ tuổi gia nhập Đoàn Thanh niên Cộng sản trong nhà trường Đó là một tổ chức chính trị đóng

vai trò tích cực đối với việc hình thành và phát triển nhân cách của học sinh Đòi hỏi các em phải tích cực độc lập, sáng tạo phải có tính nguyên tắc, tỉnh thần trách nhiệm, biết phê bình và tự phê

bình

»> Vị tri ngoài xã hội

Hoạt động xã hội của thiếu niên thường mang tính chất nội bộ nhà trường Đối với tuổi đầu

thanh niên lại khác, hoạt động của các em đã vượt ra khỏi phạm vi nhà trường, ảnh hưởng của xã

hội đến các em rất mạnh Xã hội đã giao cho các em quyền công dân, quyền tham gia mọi hoạt động bình đắng như người lớn như quyền đến 18 tuổi được bầu cử, có nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ lao động Tất cả các em có suy nghĩ về việc chọn nghề khi tham gia vào hoạt xã hội các em được

tiếp xúc với nhiều tang lớp xã hội khác nhau, quan hệ xã hội được mở rộng, các em có dịp hòa

nhập vào cuộc sống đa dạng phức tạp của xã hội giúp các em tích lũy vốn kinh nghiệm sống để

chuẩn bị cho cuộc sống tự lập sau này

Tóm lại: Tuôi đầu thanh niên mang những nét của người lớn, nhất là về hình dáng nhưng chưa phải là người lớn Cả người lớn và các em nhận thấy vai trò mà thanh niên mới lớn thực hiện

khác về chất so với vai trò của người lớn Đại đa số vẫn còn là học sinh, các em đến trường học tập dưới sự quản lý của nhà trường, phụ thuộc cha mẹ về vật chất Thái độ đối xử của người lớn

đối với các em thường thê hiện tính chất hai mặt: Một mặt người lớn luôn nhắc nhở rằng các em

đã lớn, đòi hỏi các em phải có tính độc lập, phải có ý thức trách nhiệm và có thái độ ứng xử phù hợp Nhưng mặt khác lại đòi hỏi các em phải thích ứng với những yêu cầu của người lớn

Trang 28

1.3.3 Hoạt động học tập và sự phát trién tri tuệ

Những khó khăn, trở ngại mà các em thường cảm nghiệm trong quá trình học tập, trước hết được gắn với sự thiếu kĩ năng học tập trong những điều kiện mới đó chứ không phải với sự

không muốn học như nhiều người nghĩ Do nội dung và tính chất hoạt động học tập có sự thay đôi

căn bản đòi hỏi các em phải có tính năng động, tính độc lập ở mức cao hơn so với tuôi thiếu niên

Ý thức thái độ đối với học tập ngày càng phát triển cao Hứng thú học tập của thanh niên mới lớn gắn liền với khuynh hướng nghề nghiệp nên hứng thú mang tính đa dạng, sâu sắc và bền vững hơn Thái độ của các em đối với việc học tập cũng có những chuyên biến rõ rệt Học sinh

đã lớn, kinh nghiệm của các em đã được khái quát: Các em ý thức được răng các em đang đứng trước ngưỡng cửa của cuộc sống tự lập Thái độ có ý thức đối với việc học tập của các em được tăng lên mạnh mẽ Hoc tap bat dau mang ý nghĩa sống còn trực tiếp, vì các em đã ý thức được một cách rõ ràng rằng vốn tri thức, kĩ năng và kĩ xảo hiện có, kĩ năng độc lập tiếp thu tri thức được hình thành trong nhà trường phố thông là điều kiện cần thiết để tham gia có hiệu quả vào cuộc sống lao động của xã hội Điều này đã làm cho học sinh trung học phố thông bắt đầu đánh giá hoạt động chủ yếu theo quan điểm tương lai của mình

Các em đã bắt đầu có thái độ lựa chọn đối với từng môn học Rất hiếm xảy ra trường hợp

có thái độ như nhau đối với các môn học Nếu ở thiếu niên, chất lượng, trình độ giảng dạy và nhân cách của giáo viên hầu như quyết định hoàn toàn thái độ lựa chọn của các em với từng môn học thì ở học sinh trung học phổ thông lại là những hứng thú, những khuynh hướng có liên quan với xu hướng nghề nghiệp của các em Chính vì vậy, đôi khi chúng ta thấy có hiện tượng đáng buôn là: học sinh chỉ “chúi đầu” vào những môn học có quan hệ với nghề nghiệp tương lai, còn thì dửng dưng, lơ là với các môn học còn lại

Một số em chỉ tích cực học một số môn các em cho là quan trọng và có liên quan đến việc

lựa chọn ngành nghệ sau này của minh, còn các môn khác chỉ cân đạt điệm trung bình Có một sô

Trang 29

em còn cho rằng mình khó có thể vào được đại học cho nên chỉ cần học đạt yêu cầu là đủ

Mặt khác, ở lứa tuổi này các hứng thú và khuynh hướng học tập của các em đã trở nên xác định và được thể hiện rõ ràng hơn Các em thường bắt đầu có hứng thú ốn định, đặc trưng đối với

một khoa học, một lĩnh vực tri thức hay một lĩnh vực hoạt động nào đó Điều này đã kích thích

nguyện vọng muốn mở rộng và đào sâu các tri thức trong các lĩnh vực tương ứng Đó là những khả năng rất thuận lợi cho sự phát triển năng lực của các em

1.3.3.2 Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ

Lửa tuổi hoc sinh trung học phố thông là giai đoạn quan trọng trong sự phát triển các năng

lực trí tuệ Do cơ thể các em đã được hoàn thiện Đặc biệt là hệ thần kinh phát triển mạnh tạo điều kiện cho sự phát triển các năng lực trí tuệ Ở học sinh trung học phô thông tính chủ định được

phát triển mạnh ở tất cả các quá trình nhận thức

Cảm giác và tri giác ở các em đã đạt tới mức độ trưởng thành Các chỉ số của khả năng cảm giác và tri giác ở các em phát triển rõ rệt: ngưỡng tuyệt đối của cảm giác, ngưỡng sai biệt phát

triển cao Điều này đã làm cho năng lực cảm thụ âm nhạc và hội họa của các em được nâng cao

Khả năng tri giác không gian và thời gian tốt hơn, các em ít mắc những sai lầm trong việc tri giác không gian và thời gian hơn các em học sinh trung học cơ sở Tri giác có chủ định, quan sát có tính mục đích cao, có hệ thống và mang tính toàn diện hơn Quá trình quan sát không tách rời khỏi tư đuy và ngôn ngữ Khả năng quan sát một phâm chất cá nhân cũng bắt đầu phát triển ở các em Tuy nhiên, sự quan sát của các em thường phân tán, chưa tập trung cao vào một nhiệm

vụ nhất định Trong khi quan sát đối tượng vẫn còn mang tính đại khái, phiến diện trong việc đưa ra kết luận vội vàng, không có cơ sở thực t

Trí nhớ của học sinh trung học phố thông cũng phát triển rõ rệt Trí nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ Ghi nhớ có ý nghĩa tăng lên một cách rõ rệt và ngày càng

chiếm ưu thế Tính có chọn lọc của ghi nhớ khá rõ ràng Các em đã biết sắp xếp lại tài liệu học

tập theo một trật tự mới, có biện pháp ghi nhớ một cách khoa học Có nghĩa là khi học bài, các

em đã biết rút ra những ý chính, đánh dấu lại những đoạn quan trọng, những ý trọng tâm, lập dàn

ý tóm tắt, lập bảng đối chiếu, so sánh

Càng ở lớp trên, học sinh càng sử dụng các phương pháp ghi nhớ, kế cả thuật nhớ càng nhiều Các em cũng hiểu được rất rõ trường hợp nào phải học thuộc trong từng câu, từng chữ (những định nghĩa, những quy luật), trường hợp nào cần diễn đạt bằng ngôn từ của mình và cái gì

Trang 30

chỉ cần hiểu, không cần ghi nhớ Nhưng ở một số em còn ghi nhớ đại khái chung chung, cũng có khi các em có thái độ coi thường việc ghi nhớ máy móc và đánh giá thấp việc ôn lại bài

Chú ý của học sinh trung học phố thông cũng phát triển Tính chất phân hóa của hứng thú quy định tính lựa chọn của chú ý và làm tăng cường vai trò của chú ý sau chủ định ở các em Sự phân phối chú ý của các em ngày càng phát triển từ lớp 10 đến lớp 12 Chú ý có chủ định chiếm ưu thế rõ rệt, các em có khả năng tập trung chú ý cao độ trong một thời gian dài ở điều kiện hoạt động căng thăng Tính lựa chon của chú ý và sự ổn định của chú ý cũng phát triển cao hơn rõ rệt, các em chỉ chú ý tới những vẫn đề trọng tâm cơ bản Chẳng hạn: các em vẫn có thể tập trung chú ý vào cả những tài liệu mà các em không hứng thú vì các em hiểu được ý nghĩa quan trọng của những tài liệu đó Năng lực di chuyên và phân phối chú ý cũng được phát triển và hoàn thiện rõ Tệt (các em có kỹ năng vừa nghe giảng, vừa ghi chép bài, vừa theo dõi câu trả lời của bạn ) Thường học sinh lớn chỉ có sự chú ý không chủ định khi giáo viên đề cập tới ý nghĩa thực tiễn và

sự ứng dụng tri thức của một bộ môn nào đó vào cuộc sống

Hoạt động tư duy của học sinh trung học phô thông phát triển mạnh Do sự hoàn thiện về cau tric va chức năng của não bộ, do sự phát triển của các quá trình nhận thức nói chung, do ảnh hưởng của hoạt động học tập mà tư duy của học sinh trung học phố thông có thay đổi về chất Các em đã có khả năng tư duy lý luận, tư duy trừu tượng một cách độc lập, sáng tạo hơn So với

thiếu niên, tư duy của học sinh trung học phố thông có tính chặt chẽ, nhất quán, có căn cứ hơn,

thể hiện ở chỗ các em biết phân biệt chính xác các luận đề và chứng minh, phân biệt cải xác thực

và cái đáng nghỉ ngờ hay cái có thể có Các em phán đoán có suy nghĩ và thái độ phê phán khi phán đoán Biết tách cái bản chất trong các sự vật, hiểu được nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng gắn các chủ để riêng lẻ với các vấn dé lớn thuộc thế giới quan Năng lực phân tích, tông hợp, so sánh, trừu tượng hóa và khái quát hóa phát triển cao giúp cho các em có thê lĩnh hội mọi khái niệm phức tạp và trừu tượng Nếu đa số học sinh lớp 6, lớp 7 thích thú môn học vì tính hấp dẫn của các môn học, thì học sinh lớp 10, lớp 11 lại thích môn học vì nó đòi hỏi các em phải suy nghĩ độc lập Các em thích khái quát, thích tìm hiểu những qui luật và nguyên tắc chung của các hiện tượng hàng ngày, của những tri thức phải tiếp thu Năng lực tư duy phát triển đã góp phần nảy sinh hiện tượng tâm lý mới là tính hoài nghi khoa học Trước một van dé các em thường đặt những câu hỏi nghi vấn hay dùng lối phản đề để nhận thức chân lý một cách sâu sắc hơn Thanh niên cũng thích những vẫn đề có tính chất triết lý Vì thế, các em rất thích nghe và ghi chép những câu triết lý Tính phê phán của tư duy cũng phát triển mạnh

Trang 31

Nhìn chung, tư duy của học sinh trung học phô thông phát triển mạnh, hoạt động trí tuệ linh hoạt và nhạy bén hơn Các em có khả năng phán đoán và giải quyết vẫn đề một cách rất nhanh Tuy nhiên, ở một số học sinh vẫn còn nhược điểm là chưa phát huy hết năng lực độc lập suy nghĩ của

bản thân, còn kết luận vội vàng theo cảm tỉnh

Ở các lớp cuối cấp trung học phố thông, do yêu cầu của nội dung chương trình, đo tính chất

của hoạt động học tập, học sinh cần phải năm vững được các kĩ năng tư duy độc lập, nam được các

phương pháp và kĩ thuật hoạt động trí tuệ độc lập Các em phải biết tự học, những đòi hỏi đó đã thúc đây sự phát triển tư duy ở các em Tuy nhiên, số học sinh phổ thông trung học của ta hiện nay đạt tới mức tư duy đặc trưng cho lứa tuổi như trên còn chưa nhiều Thiếu sót cơ bản hiện nay trong hoạt động tư duy của nhiều em là thiếu tính độc lập Các em chưa chú ý phát huy hết khá năng độc lập suy nghĩ của bản thân, còn kết luận vội vàng theo cảm tính hoặc thiên về tái hiện tư tưởng, cách luận chứng của người khắc

Tóm lại: Hoạt động nhận thức của tuôi học sinh trung học phố thông đã phát triển ở mức độ

cao, các em có khả năng nhận thức vẫn đề một cách đúng đắn và sâu sắc hơn Ở một số em khả

năng nhận thức đạt tới đỉnh cao, hoạt động nhận thức của các em sẽ tiếp tục được hoàn thiện trong quá trình học tập và rèn luyện của cá nhân

Chương 2

KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU

2.1 Sơ lược về trường PTDTNT THPT tỉnh Trà Vinh

2.1.1 Tổng quan về trường

Trường PTDTNT THPT tỉnh Trà Vinh được thành lập từ năm 1991 đặt tại phường 1 Thị xã Trà Vinh, là nơi khu dân cư đông đúc và có đông đồng bào dân tộc Khmer, có hệ thống đường bộ giao thông tiện lợi cho việc đi lại của người dân ở các địa phương, là địa bàn có nhiều đơn vị hành chánh của tỉnh tiện lợi cho các mối quan hệ công tác của trường

Những năm học đầu do trường chưa có phòng học phải gửi học sinh học tại các trường trong Thị xã như trường THCS Lý Tự Trọng và trường THPT Thị xã Trà Vinh Được sự quan tâm hỗ trợ của Bộ GD-ĐT, UBND Tỉnh Trà Vinh, Sở Giáo dục - Dao tao tinh Tra Vinh dau tu xây dựng cơ sở

vật chất kiên cố, đến nay trường đã có 14 phòng học, 32 phòng ở cho học sinh nội trú, 01 nhà ăn tập

Trang 32

thé, 01 nha thé thao đa chức năng, 03 phòng thực hành thí nghiệm và khu hiệu bộ với 11 phòng làm

việc

2.1.2 Về nhân sự

Hiện nay trường có 60 cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong đó:

- Ban Giám Hiệu : 03 người (Đại học)

- Giáo viên : 39 người (Đại học 38 + THSP 02)

- Cán bộ, nhân viên : 18 người (Đại học 02 + Cao đẳng 02 + THCN 05) còn lại tốt nghiệp cấp II trở lên

2.1.3 Khái quát tình hình giáo dục của trường PTDTNT THPT tỉnh Trà Vinh trong những năm qua

Trong những năm qua nhà trường luôn đáp ứng được yêu cầu giáo dục theo chỉ đạo của Bộ GD -

DT và Sở Giáo dục- Đào tạo tỉnh Trà Vĩnh

Từ khi thành lập trường đến nay, sau hơn 20 năm miệt mài nuôi dạy với sự nỗ lực của đội ngũ

cán bộ, giáo viên, công nhân viên trường PTDITNT THPT tỉnh Trà Vĩnh đã đạt được những thành tích sau:

2.1.3.1 Được Bộ Giáo dục - Đào tạo khen

01 cờ khen là đơn vị Tiên tiến xuất sắc về Nuôi-đạy 10 năm (1991- 2000)

01 cờ khen là đơn vị xếp thứ 5/42 tỉnh thành về hội thi Văn hoá —- Thể thao các trường PTDTNT toàn quốc năm 1998

01 bằng khen Nuôi dạy 5 năm (1991-1995)

2.1.3.2 Được Tông cục Thể dục thể thao tặng cờ khen xếp giải nhì khu vực Tây Nam bộ

1995,

2.1.3.3 Khen thưởng của Tỉnh và địa phương

Từ năm 2000 — 2009 : 9 năm liền đạt danh hiệu “Trường tiên tiến xuất sắc” được UBND tỉnh tặng bằng khen

Nhiều bằng khen và giấy khen của các ban ngành Tỉnh

2.1.3.4 Về giáo dục —- Đào tạo

Trường luôn là lá cờ đầu trong phong trào dạy tốt, học tốt Hăng năm tý lệ học sinh thi tốt nghiệp đạt từ 96% trờ lên, xếp thứ nhì sau trường Trung học chuyên Trà Vinh

Ngày đăng: 28/11/2016, 07:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w