Entanpi sinh của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng tạo thành một mol chất ấy từ các đơn chất ở vào trạng thái bền vững nhất trong những điều kiện đã cho về nhiệt độ và áp suất.. Nế
Trang 11.3 Can bang h6a HOC .cccccsessssssscssssescsvssscseessccevevecsesescevevscsenseessvevacsenevsesvecacseneeneess 1.3.1 Cân bằng đồng thỂ - tt 131cc TH ng TT ra 1.3.2.Cân bằng hoá học dị thể ¿- - kề SE E E3 càng Hy ngư 1.3.3 Sự chuyển địch cân bằng - - cv SE càng hy ngư
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http:/www.docudesk.com
Trang 22.2 Cân bằng hoá hỌC + + tt HT 9 TT TT HT TT Tnhh 14 2.3 Cân bằng trong dung dịch điện Ìi - «cv 39v vn nerkt 16
Chương 3
Một số kết quả ban đầu 3.1 Một số kết quả khảo sát ban đầu <1 ngư cưn vrhgccerree 18 3.2 Một số bài soạn minh hoạ, tt n1 v3 E833 E813 E131 E18 Eesressrssrse 3.1.1 Bài 38: Cân bằng hoá học c cành ng gưệu 18
3.1.2 Bài 2: Axit, baZơ và muối . :-c:cctcctsrtrrrrrtrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrerree 26
3.2.1 Bài 50: Cân bằng hoá học - nh HT ng reo 30 3.2.2 Bài 3: Axit, bazơ và muối .c- cc ng gcseesseeseed
3.3 Một số bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức .:-c- cc stress
257.9810840 09/7.) tNnN.^.i d ,ÔỎ
2 Ý kiến, đỀ XuẤt c2 0019010550119 90 1031 011111101 1n gen gexeg
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 3khả năng trong việc phát triển những năng lực nhận thức cho học sinh, nếu việc dạy
và học môn này được tô chức đúng đắn Trước đây, ngành giáo dục nước ta lẫy hoạt động của giáo viên làm chủ đạo, còn học sinh đóng vai trò tiếp thu, lĩnh hội kiến thức một cách thụ động qua lời giảng của giáo viên Nếu cứ tiếp tục cách dạy và học như vậy, ngành giáo dục nước ta sẽ không phát triển, không đáp ứng được những yêu cầu mới của xã hội Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sự thử
thách trước nguy cơ tụt hậu trên đường tiến vào thế kỉ XXI bằng trí tuệ đang đòi hỏi
đổi mới giáo dục Theo xu hướng đổi mới giáo dục phô thông hiện nay “ dạy học
lay học sinh làm trung tâm” thì vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh được phát huy, còn vai trò của giáo viên không hè bị hạ thấp mà trái lại có yêu cầu cao hơn nhiều, giáo viên đóng vai trò tổ chức và điều khiển học sinh chiếm lĩnh tri thức, tự lực hoạt động tìm tòi để lĩnh hội kiến thức mới Do đó, người giáo viên cần
có sự hiểu biết và vốn kiến thức vừa sâu, vừa rộng , đặc biệt là những nội dung khó
như phân nhiệt động học để học sinh hiểu và vận dụng giải bài tập
Hiện nay, một số giáo viên trẻ mới ra trường gặp khó khăn trong việc giảng dạy những nội dung khá trừu tượng này Do đó, không mang lại hiệu quả cao trong quá trình giảng dạy
Nhận thấy được điều đó nên em đã chọn đề tài: “ Giang dạy một số nội dụng
nhiệt động học trong chương trình hóa học trung học phổ thông”
Nghiên cứu sách giáo khoa hóa học lớp 10, 11 và các tài liệu khác có liên quan
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http:/www.docudesk.com
Trang 44 Các phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp nghiên cứu tài liệu lí luận: sách giáo khoa và các tài liệu liên quan khác
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát giáo viên và học sinh
Phương pháp nghiên cứu khác: điều tra và trao đổi với giáo viên, test
5, Đối tượng và phạm vỉ:
Đối tượng: giáo viên và học sinh
Các nội dung nhiệt động học trong chương trình hóa học trung học phố thông
Phương pháp, phương tiện dạy học, tô chức dạy học tích cực
Trang 51.1.1 Phát biểu nguyên lí I:
Nguyên lí I được phát biểu dưới nhiều dạng khác nhau
Khi một hệ kín thực hiện một chu trình, tong đại số của các công W và nhiệt Q
mà hệ trao đôi với môi trường ngoàu bằng không
3.(0,+W,)=0 Phương trình trên cho thấy rang, khi thực hiện một chu trình, nếu nhận công nó sẽ
nhường nhiệt, còn nếu nhận nhiệt nó sẽ sinh công Nếu gọi một động cơ hoạt động
tuần hoàn sinh công mà không cần nhận nhiệt là động cơ vĩnh cửu loại I thì có thể
khẳng định “không thể có động cơ vĩnh cửu loại I’
1.1.2 Hàm trạng thái nội năng U:
Dựa trên nguyê lí I, chúng ta chứng minh rằng có tôn tại một hàm nội năng
Giá sử một hệ kín thực hiện một biến đổi AB theo 2 con đường 1, 2 rồi sau đó lại quay về trạngt hái ban đầu theo đường 3 Năng lương mà hệ trao đổi với môi trường
ngoài trong mỗi trường hợp là:
Như vậy, giá trị của tông W + Q đối với một biến đổi bất kì của hệ kín không phụ
thuộc vào đường biến đổi mà chỉ phụ thuộc vào điểm đi và điểm đến Nó biểu thị độ biến thiên của một hàm của các thông sỐ trạng thái của hệ Hàm trạng thái này được gọi là nội năng U của hệ
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http:/www.docudesk.com
Trang 6Trong biến đổi đoạn nhiệt Q = 0 Biểu thức tóan học của nguyên lí I có dạng :
AU =W
Đặc biệt với chu trình : AU =W =0
Một lần nữa chúng ta lại thấy: một hệ chạy theo chu trình không trao đổi nhiệt với bên ngoài không thể sinh công
1.1.2.2 Biến đỗi đẳng tích:
Trong biến đổi dang tich AV =0 Do dé, néu dW =-P,,.dV =0 va tacé:
dU = 6Q
AU= |60=Q, V=const
Nhu vay, Qy bang độ biến thiên của một hàm trạng thái(AU) và không phụ thuộc
vào đường biến đổi
1.1.2.3 Hệ cô lập:
Khi một hệ nhiệt động là câ lập, nó không thể trao đổi năng lượng với môi trường ngoài W = 0 và Q =0 Vậy AU = 0 Nội năng của một hệ cô lập là không đổi 1.1.3 Hàm trạng thái entanpi(H):
Xét một hệ không có thể thực hiện công có ích
dU = 60-P,,.dV Trong quá trình đẳng áp, khi Pạ; = Pụạ = P, ta có:
dU = 60, -P.dV
Vi dP = 0 nén PdV = PdV + VdP =d(PV)
Va: 60, =dU +d(PV)=d(U + PV)
Đại lượng : H = U + PV được gọi là entanpi của hệ H là một ham trang thai vi U
va PV đều là hàm trạng thái
Đối với khí lí tưởng thì PV = n.RT, do đó:
H=U+n.RT = H(T)
Trang 7Entanpi sinh của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng tạo thành một mol chất
ấy từ các đơn chất ở vào trạng thái bền vững nhất trong những điều kiện đã cho về nhiệt độ và áp suất
Nếu điều kiện này là điều kiện tiêu chuẩn thì entanpi sinh được gọi là entanpi sinh
ở
chuẩn và được kí hiệu bằng AH 5.298
Entanpi của một phản ứng hóa học bằng tổng entanpi sinh của các sản phẩm trừ tong entanpi sinh của các chất phản ứng
AH= » LAH g(san phim) - » J AH s(chat phan ứng) Với ¡và j là những hệ số hợp thức trong phương trình phản ứng
Entanpi sinh nguyén tu
Khi một mol hợp chất khí được tạo thành từ các nguyên tử thì độ biến thiên entanpi cua quá trình này được gọi là entanpi sinh nguyên tử
Entanpi sinh của chất tan
Entanpi sinh của chất tan là hiệu ứng nhiệt của quá trình hình thành một mol chất
ở trạng thái tan từ các đơn chất ở vào trạng thái bền vững nhất trong các điều kiện
đã cho về nhiệt độ và áp suất
1.1.4.2 Entanpi cháy:
Entanpi cháy của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng đốt cháy một mol chất tới các dạng oxi hóa thích ứng của các nguyên tó
Entanpi cháy của các chất được xác định bằng thực nghiệm và thường được quy
về các điều kiện tiêu chuẩn: Entanpi cháy tiêu chuẩn AH ch/298
“Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng hóa học bằng tổng các entanpi cháy của các chất phản ứng trừ đi tổng các entanpi cháy của các sản phẩm”
AH= > iAH ch(chất phản ứng) ~ » J.AH chisan phim) Với ivà j là những hệ số hợp thức trong phương trình phản ứng
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http:/www.docudesk.com
Trang 8“Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng hóa học bằng tổng các năng lượng liên kết của
các phân tử sản phẩm trừ đi tổng các năng lượng liên kết của các chất phản ứng”
1.1.5.4 Năng lượng mạng lưới tỉnh thể ion:
Trong điều kiện bình thường, các hợp chất ion có cấu trúc tỉnh thể Trong mạng
lưới tinh thể ion không có ranh giới giữa các phân tử Mỗi tỉnh thể được coi như một phân tử Vì lí do đó, đối với loại hợp chất này, người ta ít dùng năng lượng liên kết mà dùng năng lượng mạng lưới tinh thể Đây là năng lượng được giải phóng khi
một mol chat tinh thể được hình thành từ các ion ở thể khí
1.2 Nguyên lí thứ hai của nhiệt động học:
1.2.1 Phát biểu nguyên lí II:
+ Cách phát biểu thứ nhất:
Cách phát biểu này do Clausius đề xuất nên cũng được gọi là cách phát biểu Clausius hay định đề Clausius
“Không thê có quá trình mà kết quả duy nhất chỉ là chuyển nhiệt từ vật có nhiệt
độ thấp sang vật có nhiệt độ cao; hoặc nhiệt không thể chuyển từ vật lạnh sang vật
nóng nếu đồng thời không diễn ra một quá trình đền bù nào khác”
1.2.2 Chiều hướng diễn biến của một phản ứng hóa học:
1.2.2.1 Tiêu chuẩn chiều hướng diễn biến:
Các phản ứng hóa học thường diễn ra trong điều kiện đẳng nhiệt, đăng áp Theo quy luật ở trên, muốn xác định khả năng diễn biến của chúng ở những nhiệt độ và
áp suất xác định chúng ta phải tính biến thiên entanpi tự do AG trong phản ứng tại
Trang 9+ AG =0: phản ứng cân bằng
+ ÁG >0: phản ứng không tự diễn biến
1.2.2.2 Một số phương pháp tính:
+ Cách 1: Ở nhiệt độ và áp suất không đổi: AG = AH-T.AS
+ Cách 2: Trong phương pháp này A;¿; œwản ứnạ) được tính từ entanpi tự do sinh tiêu chuẩn của các chất
AG = 9° 0,.-AGS (san phim) - >, 0; AG (chất phản ứng)
+ Cách 3: Đối với các phản ứng oxi hóa — khử có thê diễn ra trong pin điện, bằng
cách đo sức điện động E của pin, ta có thể tính AG theo hệ thức:
AG = - n.F.E
Với: n: số electron trao đôi trong phản ứng
F : điện lượng tương ứng với I mol electron
F = 96500 C
1.3 Cân bằng hóa học:
1.3.1 Cân bằng dong thé:
1.3.1.1 Cân bằng đồng thể trong pha khí:
Trong trường hợp này, các chất phản ứng và các sản phẩm đều là các khí Nếu
Trang 10Kp chi phụ thuộc vào nhiệt độ, không có thứ nguyên và liên hệ với AG“ của phản
ứng bởi hệ thức: AG; =—-RT.1In K,
Nếu trạng thái tiêu chuẩn của khí tương ứng với Pạ = 1atm thì phải biểu thị các áp
suất phần bằng atm
Các biểu thức khác của hằng số cân bằng trong pha khí
Khi phản ứng hoá học xảy ra trong pha khí, ta có thể biểu thị hằng số cân bằng
qua phan mol hoặc nồng độ mol của các chất phản ứng và các sản phẩm phản ứng lúc cân bằng
Trong trường hợp thứ nhất, nếu gọi n; là số mol của khí I thì phần mol của nó bằng:
H
_ i j=
bằng của phản ứng được biểu thị qua phần mol x¡ mỗi khí
Trong trường hợp thứ hai, bằng cách thay nồng độ mol của chất ¡ :
K.(T) là một hang số ở một nhiệt độ xác định Đây là hang số cân bằng được
biêu thị qua nông độ mol của các chât Quan hệ giữa K, và K; được biêu thị bởi hệ
Trang 111.3.1.2 Cân bằng đông thể trong pha lỏng:
Nếu các chất phản ứng và các sản phẩm hoàn toàn trộn lẫn vào nhau ở trạng thái
lỏng và dung dịch được coi như lí tưởng thì trong biểu thức của hoá thế của chất i,
ta thay a; = x; ( x¡ - phần mol của chất nguyên chất I trong hỗn hợp lỏng )
u,.Œ,x,) = 4; (T) + RT.Ìn x,
Quan hệ giữa K; và AG°của phản ứng được biểu thị bởi hệ thức”:
AG’ =-RT.nK,
1.3.2.Cân bang hoa hoc di thé:
Trong trường hợp này, cách viết biểu thức của hằng số cân bằng phụ thuộc vào bản chất của các pha có mặt trong hệ phản ứng
* Hệ phản ứng gồm pha lỏng và một pha khí :
Khi viết biểu thức của hằng số cân bằng , ta thay hoạt độ của các chất khí nguyên
chất bằng áp suất phần của chúng và thay hoạt độ của các chất trong pha lỏng bằng
phân số mol của chúng, hoặc bằng nồng độ mol nếu là dung dịch nước loãng
* Hệ phản ứng gôm một pha lỏng và nhiêu pha rắn:
Trong trường hợp này, khi viết biểu thức của hằng số cân bằng chỉ cần để ý đến phân số mol của các chất tan trong pha lỏng Nếu là dung dịch nước loãng thì có thể
thay phân số mol của các chất tan bằng nồng độ mol
1.3.3 Sự chuyển dịch cân bằng:
Khi một phản ứng hoá học đã ở trạng thái cân bằng thì trạng thái này được giữ lâu bao nhiêu cũng được Nếu các yếu tố quyết định cân bằng như nhiệt độ, áp suất, nồng độ không thay đổi Tuy nhiên, nếu một trong các yếu tô này thay đổi thì sẽ
có sự chuyên dịch cân bằng Hai yếu tô ảnh hưởng quan trọng nhất là nhiệt độ và áp
suất
1.3.3.1 Ánh hướng của nhiệt độ Định luật Van Hoff:
“ Sy tang nhiét d6 cua một hỗn hợp cân bằng ( ở P hay V = const 0 lam chuyén
dịch cân bằng theo chiều của phản ứng thu nhiệt “
* Cân bằng diễn ra trong pha khí hay cân bằng dị thể khí - ran:
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http:/www.docudesk.com
Trang 12Như đã biết, ảnh hưởng của nhiệt độ đến biến thiên entanpi tự do của phản ứng
hoá học được biểu thị bởi phuong trinh Gibbs — Helmholtz
* Cân bằng diễn ra trong pha lỏng:
Bằng phương pháp tương tự như ở trên ta tìm được:
1.3.3.2 Ánh hướng của áp suất Định luật LeChalelier:
“ Sự tăng áp suất của một hỗn hợp cân bằng (ở T = const ) làm chuyên dich can bằng theo chiều làm giảm số mol các khí “
Không chịu ảnh hưởng của áp suất
Av
P
Tlacó: K (Œ7,P)= K5)
P
Trang 13Phương trình trên cho thấy:
+ Đối với các phản ứng diễn ra với sự giảm số mol khí (Ao < 0) thì khi P tang, K,
tăng, nghĩa là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ( chều làm giảm số mol khí hay làm giảm áp suất)
+ Đối với các phản ứng diễn ra với sự tăng số mol khí (Aø > 0) thì khi P tăng, K, giảm, nghĩa là cân bằng chuyên dịch theo chiều nghịch ( chiều làm giảm áp suất)
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http:/www.docudesk.com
Trang 14Chuong 2 THONG KE KIEN THUC NHIET DONG HOC TRONG CHUONG TRINH HOA HOC TRUNG HQC PHO THONG
2.1 Các nội dung về nhiệt hóa học:
Chương trình cơ bản và chương trình nâng cao không có bài riêng để nói về vấn
đề này Còn chương trình lớp chuyên thì có riêng một bài về vẫn đề nhiệt hóa học
Đó là bài “Nhiệt phán ứng và nguyên lí thứ nhất của nhiệt động học ” Bài này gồm
có những vấn đề sau:
- Những khái niệm mở đầu:
+ Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng hóa học
+ Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt
- Các phép tính về nhiệt hóa học:
+ Năng lượng liên kết và nhiệt phán ứng
+ Nhiệt tạo thành, nhiệt phân hủy
+ Định luật Hes
+ Cách tính nhiệt phản Ứng
+ Nhiệt hòa tan
- Nguyên lí thứ nhất của nhiệt động học
+ Nội năng U
+ Hàm trạng thái H
- Nguyên lí thứ hai của nhiệt động học
+ Quá trình tự diễn biến
+ Entropi
+ Nguyên lí thứ hai của nhiệt động học
- Năng lượng tự do GIp
2.2 Cân bằng hoá học:
Cả 3 chương trình: cơ bản, nâng cao và phân ban đều có bài nói về cân bằng hóa
học nhưng mỗi chương trình có mức độ thể hiện khác nhau Chương trình cơ bản thì
giới thiệu về cân bằng hóa học để học sinh có thể áp dụng giải những bài tập đơn giản, chương trình nâng cao thì giúp học sinh giải được những bài toán khó hơn, tư
Trang 15duy hơn so với chương trình cơ bản Còn chương trình lớp chuyên thì nội dung càng sâu giúp học sinh hiểu nhiều vấn đề, giới thiệu cho học sinh nhiều công thức tính để giải những bài tập khó, nhằm phát huy khả năng tư duy của học sinh
Sau đây là bảng so sánh 3 chương trình : cơ bản, nâng cao và lớp chuyên về nội
dung “ cân băng hóa học ”
a.Ảnh hưởng của nồng độ
b.Ảnh hưởng của áp suất
c.Ảnh hưởng của nhiệt độ
a Anh hưởng của sự biến đổi nồng độ:
b Ảnh hưởng của sự
thay đôi áp suất:
c Anh hưởng của sự
thay đổi nhiệt độ:
d Nguyên lí Lơ Satơliê
về chuyên dịch cần băng
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http:/Awww.docudesk.com
Trang 16e Anh hưởng của chât xúc tác tới cần băng hóa
học
4 Ý nghĩa của tốc độ | 4.Các yếu tô ảnh hưởng
phản ứng và cân bằng | đến cân bằng hóa học
hóa học trong sản xuất | a.Ảnh hưởng của nồng
b Ảnh hưởng của áp suất
c Ảnh hưởng của nhiệt
- Dinh nghia theo thuyét | - Dinh nghia theo thuyét
proton cua Bronstet proton cua Bronstet
- Dinh nghia theo thuyét
electron của Liuyt
Trang 17Không có dạy trong bài học 1 Axit mạnh, bazơ mạnh
2 Axit yếu, bazơ yếu
Trang 18Chương 3 MỘT SỐ KÉT QUÁ THỰC NGHIỆM BAN ĐẦU
3.1 Mật số kết quả thực nghiệm ban đầu:
3.1.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của việc khảo sát:
Đánh giá khả năng năm vững kiến thức và vận dụng vào việc giải bài tập nội
dung “ nhiệt động học” của học sinh các lớp 10 trường THPT TP Cao Lãnh
So sánh kết quả khảo sát giữa các lớp, từ đó đánh giá sơ bộ việc dạy và học nội dung “ nhiệt động học” của giáo viên và học sinh
Xử lí và phân tích kết qua dé rút ra nhận xét
3.1.2 Kế hoạch khảo sát:
Xây dựng mẫu phiếu điều tra tham khảo ý kiến của giáo viên về việc giảng dạy
các bài, mục có nội dung liên quan đến “ nhiệt động học”
Xây dựng mẫu đề trắc nghiệm 15 phút để kiếm tra mức độ nắm vững kiến thức của học sinh các lớp 10 về nội dung “ nhiệt động học”
3.1.3 Kết quả khảo sát:
Khảo sát học sinh:
Thông qua bài kiểm tra 15 phút của học sinh các lớp 10 ở trường THPT TP Cao
Lãnh ( lớp 10H, lớp 10SV, lớp 10Aa, lớp 10Cba¡), ta được kết quả ban đầu như sau: Bang 3.1 Điểm và số lượng họcsinh của lớp 10H ( tổng số học sinh n = 37)
Trang 19
Bang 3.3 Điểm và số lượng họcsinh của lớp 10A tổng số học sinh n = 50)
Trang 21Dựa vào bảng 3.5 ta tính được tần suất luỹ tích như sau:
Bảng 3.6 Biểu diễn tần suất luỹ tích
Tân suất luỹ tích
Trang 22
60.00% - - II! IẩU B10SV 10A3
40.00% + - JALIL EL} 10Cbal 20.00% + - a LL
0.00% | —H, ll ;LII LÍ LIẾI L[, ;LII LÍ,
Thông qua các số liệu và đồ thị trên ta nhận thấy: nhìn chung mức độ nắm vững
kiến thức về nội dung “ nhiệt động học” của học sinh khối 10 không đồng đều nhau
Chẳng hạn, số học sinh có điểm từ trung bình trở xuống ( điểm < 5) đối với 2 lớp
Trang 23chuyên : lớp 10H ( chuyên hoá ) chiếm khoảng 21.62% và lớp 10SV ( chuyên sinh )
chiếm khoảng 29.16% , đối với lớp nâng cao 10As thì có tỉ lệ 48.005, còn đối với
với lớp cơ bản 10Cba; thì tỉ lệ còn cao hơn nữa là 58.34%
Thông qua số liệu thống kê như trên ta nhận thấy: Tỉ lệ học sinh có điểm từ trung bình trở xuống ở các lớp chuyên chiếm tỉ lệ thấp nhất, còn ở lớp cơ bản thì chiếm tỉ lệ cao nhất Những số liệu này phản ánh mức độ năm vững kiến thức ở các
phân ban có sự khác nhau rõ rệt Ở các lớp chuyên thì khả năng chiếm lĩnh tri thức
mới của các em khá cao Còn ở các lớp cơ bản thì mức độ năm vững kiến thức của các em còn hạn chế Do đó, giáo viên cần có phương pháp giảng dạy thích hợp để
phát huy khả năng vốn có của học sinh lớp chuyên và giúp các em học sinh lớp cơ
bản có thể chiếm lĩnh kiến thức một cách hiệu quả hơn
3.2 Một số bài soạn minh hoa:
3.2.1 Bài 38: Cân bằng hoá học
+ Sự chuyển dịch cân bằng, các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học và
nguyên lí chuyển dịch cân bằng
Trang 24- Hóa chất : dung dịch HCI 1,0 M, kẽm viên, một bình khí NO;, phích nước đá nhỏ, dung dịch K;Cr¿O¿ 0,2 M, dung dịch K;Cr;zO; 0,1M, dung dịch NaOH 1,0M,
- Bộ dụng cụ: cdc 500 ml, hai ống nghiệm chứa khí NO; giống nhau
- Chuân bị các phiêu học tập và chuân bị nội dung, bài giải của các phiêu học tập
C Hoat dong day học:
T |Hoạt động của Giao|Hoat động của | Nội dung
Hoạt động 1: 7ổ chức
tình huồng học tập
- GV cho HS hoàn thành | - HS hòan thành nội
nội dung 1 của phiếu học
tập
- GV nhận xét đưa đáp
án nội dung l1 và kêt
dung 1 của phiếu học tập, trình bày kết quả nội dung 1 của phiếu học tập
Hoạt động 2: Cân bằng “Cân băng hóa học là trạng
- GV cho HS hoàn thành | - HS hoàn thành nội | nghịch khi tốc độ phản ứng
nội dung 2 của phiếu học
thuận băng tốc độ phản ứng
nghịch”,
Ở trạng thái đó phản ứng
thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra nhưng với tốc độ
bằng nhau Vì vậy, cân bằng
Trang 25nghiệm theo SGK ( hình
7.5):
+ Bước 1: Quan sát màu
của 2 ống nghiệm ở nhiệt
thời gian và so sánh màu
giữa hai ống nghiệm
Trong hệ chứa NO;
luôn diễn ra cân bằng:
2NO;(nâuđỏ)S
NÑ›Ox(không màu)
lên, do đó màu của hỗn hợp
bị nhạt đi Đó là sự thay đổi
từ trạng thái cân bằng thứ nhất ở nhiệt độ phòng sang
trạng thái cân bằng thứ hai ở nhiệt độ thấp hơn Nếu ta để
ra ngoài cốc nước đá, nhiệt
độ của hệ trở lại nhiệt độ
phòng thì hệ lại trở về trạng thái cân bằng thứ nhất
Kết luận: Sự chuyển dịch
cân bằng hóa học là sự di
chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài lên cân băng
học tập và kết luận Kết luận: Khi tăng hoặc
giảm nông độ một chất trong
cân băng thì cân bằng bao
giờ cũng chuyển dịch theo
chiều làm giảm tác dụng của
việc tăng hoặc giảm nồng độ
của chât đó
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http:/www.docudesk.com
Trang 26Hoạt động 5: Ánh hưởng
của áp suất
- GV tiến hành thí
nghiệm theo SGK, yêu
cầu HS quan sát màu của
thì áp suất chung của hệ
ảnh hưởng như thê nào?
- HS quan sát, nhận
xét màu của hỗn hợp khí trong xi- lanh
- Trong xi-lanh tồn tại cân bằng:
2NO;(khí màu nâu
nhau
tăng
không làm chuyển dịch cân bằng của
hệ
+ Khi tăng áp suât,cân bằng chuyển dịch theo hướng tạo
thành N;O¿, đồng nghĩa với
việc làm giảm số mol khí trong hỗn hợp,dẫn đến làm giảm áp suất chung của hệ
chống lại sự tăng áp suất do
tác dụng bên ngoài
+ Khi giảm áp suắt,cân bằng chuyển dịch theo hướng tạo
thành NO; đồng nghĩa với
việc làm tăng số mol khí trong hỗn hợp,dẫn đến làm tăng áp suất chung của hệ chống lại sự giảm áp suất do tác dụng bên ngoài
+ Khi tang hoặc giảm áp
suất chung của hệ cân bằng thì cân bằng bao giờ cũng
chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng
hoặc giảm áp suât đó
Hoạt động 6: Ánh hưởng
của nhiệt độ
- GV yêu cầu HS nhắc
lại khái niệm phản ứng
thu nhiệt và phản ứng tỏa
nhiệt, lấy thí dụ minh
niệm phản ứng thu nhiệt và phản ứng
tỏa nhiệt, lấy thí dụ minh họa Khi tăng nhiệt độ, cân bằng
chuyển dịch theo chiều phản
ứng thu nhiệt, nghĩa là theo
chiều giảm tác dụng của
việc tăng nhiệt độ, cân băng
Trang 27
- GV nhận xét ý kiên của
HS
- GV tiến hành thí
nghiệm: ngâm bình chứa
khí NO; vào cốc nước
đá, yêu cầu HS quan sát
sự thay đôi màu sắc va
luận
chuyên dịch theo chiêu phản
ứng tỏa nhiệt, nghĩa là theo
chiều giảm tác dụng của việc giảm nhiệt độ
Hoạt động 7: Nguyên lí
chuyển dịch cân bằng
(nguyên lí Lơ Sa-tơ-Ïi-ê)
- GV dat van để:Dựa trên
các kết quả nghiên cứu
ảnh hưởng của các yếu tố
Nếu một trong các yếu tố của cân bằng ( nồng độ,
nhiệt độ, áp suất ) bị biến đổi thì cân bằng hóa học bị