1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn giảng dạy một số nội dung nhiệt động học trong chương trình hóa học trung học phổ thông

54 352 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 6,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Entanpi sinh của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng tạo thành một mol chất ấy từ các đơn chất ở vào trạng thái bền vững nhất trong những điều kiện đã cho về nhiệt độ và áp suất.. Nế

Trang 1

1.3 Can bang h6a HOC .cccccsessssssscssssescsvssscseessccevevecsesescevevscsenseessvevacsenevsesvecacseneeneess 1.3.1 Cân bằng đồng thỂ - tt 131cc TH ng TT ra 1.3.2.Cân bằng hoá học dị thể ¿- - kề SE E E3 càng Hy ngư 1.3.3 Sự chuyển địch cân bằng - - cv SE càng hy ngư

PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http:/www.docudesk.com

Trang 2

2.2 Cân bằng hoá hỌC + + tt HT 9 TT TT HT TT Tnhh 14 2.3 Cân bằng trong dung dịch điện Ìi - «cv 39v vn nerkt 16

Chương 3

Một số kết quả ban đầu 3.1 Một số kết quả khảo sát ban đầu <1 ngư cưn vrhgccerree 18 3.2 Một số bài soạn minh hoạ, tt n1 v3 E833 E813 E131 E18 Eesressrssrse 3.1.1 Bài 38: Cân bằng hoá học c cành ng gưệu 18

3.1.2 Bài 2: Axit, baZơ và muối . :-c:cctcctsrtrrrrrtrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrerree 26

3.2.1 Bài 50: Cân bằng hoá học - nh HT ng reo 30 3.2.2 Bài 3: Axit, bazơ và muối .c- cc ng gcseesseeseed

3.3 Một số bài tập củng cố, hoàn thiện kiến thức .:-c- cc stress

257.9810840 09/7.) tNnN.^.i d ,ÔỎ

2 Ý kiến, đỀ XuẤt c2 0019010550119 90 1031 011111101 1n gen gexeg

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 3

khả năng trong việc phát triển những năng lực nhận thức cho học sinh, nếu việc dạy

và học môn này được tô chức đúng đắn Trước đây, ngành giáo dục nước ta lẫy hoạt động của giáo viên làm chủ đạo, còn học sinh đóng vai trò tiếp thu, lĩnh hội kiến thức một cách thụ động qua lời giảng của giáo viên Nếu cứ tiếp tục cách dạy và học như vậy, ngành giáo dục nước ta sẽ không phát triển, không đáp ứng được những yêu cầu mới của xã hội Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sự thử

thách trước nguy cơ tụt hậu trên đường tiến vào thế kỉ XXI bằng trí tuệ đang đòi hỏi

đổi mới giáo dục Theo xu hướng đổi mới giáo dục phô thông hiện nay “ dạy học

lay học sinh làm trung tâm” thì vai trò tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh được phát huy, còn vai trò của giáo viên không hè bị hạ thấp mà trái lại có yêu cầu cao hơn nhiều, giáo viên đóng vai trò tổ chức và điều khiển học sinh chiếm lĩnh tri thức, tự lực hoạt động tìm tòi để lĩnh hội kiến thức mới Do đó, người giáo viên cần

có sự hiểu biết và vốn kiến thức vừa sâu, vừa rộng , đặc biệt là những nội dung khó

như phân nhiệt động học để học sinh hiểu và vận dụng giải bài tập

Hiện nay, một số giáo viên trẻ mới ra trường gặp khó khăn trong việc giảng dạy những nội dung khá trừu tượng này Do đó, không mang lại hiệu quả cao trong quá trình giảng dạy

Nhận thấy được điều đó nên em đã chọn đề tài: “ Giang dạy một số nội dụng

nhiệt động học trong chương trình hóa học trung học phổ thông”

Nghiên cứu sách giáo khoa hóa học lớp 10, 11 và các tài liệu khác có liên quan

PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http:/www.docudesk.com

Trang 4

4 Các phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu tài liệu lí luận: sách giáo khoa và các tài liệu liên quan khác

Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Khảo sát giáo viên và học sinh

Phương pháp nghiên cứu khác: điều tra và trao đổi với giáo viên, test

5, Đối tượng và phạm vỉ:

Đối tượng: giáo viên và học sinh

Các nội dung nhiệt động học trong chương trình hóa học trung học phố thông

Phương pháp, phương tiện dạy học, tô chức dạy học tích cực

Trang 5

1.1.1 Phát biểu nguyên lí I:

Nguyên lí I được phát biểu dưới nhiều dạng khác nhau

Khi một hệ kín thực hiện một chu trình, tong đại số của các công W và nhiệt Q

mà hệ trao đôi với môi trường ngoàu bằng không

3.(0,+W,)=0 Phương trình trên cho thấy rang, khi thực hiện một chu trình, nếu nhận công nó sẽ

nhường nhiệt, còn nếu nhận nhiệt nó sẽ sinh công Nếu gọi một động cơ hoạt động

tuần hoàn sinh công mà không cần nhận nhiệt là động cơ vĩnh cửu loại I thì có thể

khẳng định “không thể có động cơ vĩnh cửu loại I’

1.1.2 Hàm trạng thái nội năng U:

Dựa trên nguyê lí I, chúng ta chứng minh rằng có tôn tại một hàm nội năng

Giá sử một hệ kín thực hiện một biến đổi AB theo 2 con đường 1, 2 rồi sau đó lại quay về trạngt hái ban đầu theo đường 3 Năng lương mà hệ trao đổi với môi trường

ngoài trong mỗi trường hợp là:

Như vậy, giá trị của tông W + Q đối với một biến đổi bất kì của hệ kín không phụ

thuộc vào đường biến đổi mà chỉ phụ thuộc vào điểm đi và điểm đến Nó biểu thị độ biến thiên của một hàm của các thông sỐ trạng thái của hệ Hàm trạng thái này được gọi là nội năng U của hệ

PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http:/www.docudesk.com

Trang 6

Trong biến đổi đoạn nhiệt Q = 0 Biểu thức tóan học của nguyên lí I có dạng :

AU =W

Đặc biệt với chu trình : AU =W =0

Một lần nữa chúng ta lại thấy: một hệ chạy theo chu trình không trao đổi nhiệt với bên ngoài không thể sinh công

1.1.2.2 Biến đỗi đẳng tích:

Trong biến đổi dang tich AV =0 Do dé, néu dW =-P,,.dV =0 va tacé:

dU = 6Q

AU= |60=Q, V=const

Nhu vay, Qy bang độ biến thiên của một hàm trạng thái(AU) và không phụ thuộc

vào đường biến đổi

1.1.2.3 Hệ cô lập:

Khi một hệ nhiệt động là câ lập, nó không thể trao đổi năng lượng với môi trường ngoài W = 0 và Q =0 Vậy AU = 0 Nội năng của một hệ cô lập là không đổi 1.1.3 Hàm trạng thái entanpi(H):

Xét một hệ không có thể thực hiện công có ích

dU = 60-P,,.dV Trong quá trình đẳng áp, khi Pạ; = Pụạ = P, ta có:

dU = 60, -P.dV

Vi dP = 0 nén PdV = PdV + VdP =d(PV)

Va: 60, =dU +d(PV)=d(U + PV)

Đại lượng : H = U + PV được gọi là entanpi của hệ H là một ham trang thai vi U

va PV đều là hàm trạng thái

Đối với khí lí tưởng thì PV = n.RT, do đó:

H=U+n.RT = H(T)

Trang 7

Entanpi sinh của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng tạo thành một mol chất

ấy từ các đơn chất ở vào trạng thái bền vững nhất trong những điều kiện đã cho về nhiệt độ và áp suất

Nếu điều kiện này là điều kiện tiêu chuẩn thì entanpi sinh được gọi là entanpi sinh

chuẩn và được kí hiệu bằng AH 5.298

Entanpi của một phản ứng hóa học bằng tổng entanpi sinh của các sản phẩm trừ tong entanpi sinh của các chất phản ứng

AH= » LAH g(san phim) - » J AH s(chat phan ứng) Với ¡và j là những hệ số hợp thức trong phương trình phản ứng

Entanpi sinh nguyén tu

Khi một mol hợp chất khí được tạo thành từ các nguyên tử thì độ biến thiên entanpi cua quá trình này được gọi là entanpi sinh nguyên tử

Entanpi sinh của chất tan

Entanpi sinh của chất tan là hiệu ứng nhiệt của quá trình hình thành một mol chất

ở trạng thái tan từ các đơn chất ở vào trạng thái bền vững nhất trong các điều kiện

đã cho về nhiệt độ và áp suất

1.1.4.2 Entanpi cháy:

Entanpi cháy của một chất là hiệu ứng nhiệt của phản ứng đốt cháy một mol chất tới các dạng oxi hóa thích ứng của các nguyên tó

Entanpi cháy của các chất được xác định bằng thực nghiệm và thường được quy

về các điều kiện tiêu chuẩn: Entanpi cháy tiêu chuẩn AH ch/298

“Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng hóa học bằng tổng các entanpi cháy của các chất phản ứng trừ đi tổng các entanpi cháy của các sản phẩm”

AH= > iAH ch(chất phản ứng) ~ » J.AH chisan phim) Với ivà j là những hệ số hợp thức trong phương trình phản ứng

PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http:/www.docudesk.com

Trang 8

“Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng hóa học bằng tổng các năng lượng liên kết của

các phân tử sản phẩm trừ đi tổng các năng lượng liên kết của các chất phản ứng”

1.1.5.4 Năng lượng mạng lưới tỉnh thể ion:

Trong điều kiện bình thường, các hợp chất ion có cấu trúc tỉnh thể Trong mạng

lưới tinh thể ion không có ranh giới giữa các phân tử Mỗi tỉnh thể được coi như một phân tử Vì lí do đó, đối với loại hợp chất này, người ta ít dùng năng lượng liên kết mà dùng năng lượng mạng lưới tinh thể Đây là năng lượng được giải phóng khi

một mol chat tinh thể được hình thành từ các ion ở thể khí

1.2 Nguyên lí thứ hai của nhiệt động học:

1.2.1 Phát biểu nguyên lí II:

+ Cách phát biểu thứ nhất:

Cách phát biểu này do Clausius đề xuất nên cũng được gọi là cách phát biểu Clausius hay định đề Clausius

“Không thê có quá trình mà kết quả duy nhất chỉ là chuyển nhiệt từ vật có nhiệt

độ thấp sang vật có nhiệt độ cao; hoặc nhiệt không thể chuyển từ vật lạnh sang vật

nóng nếu đồng thời không diễn ra một quá trình đền bù nào khác”

1.2.2 Chiều hướng diễn biến của một phản ứng hóa học:

1.2.2.1 Tiêu chuẩn chiều hướng diễn biến:

Các phản ứng hóa học thường diễn ra trong điều kiện đẳng nhiệt, đăng áp Theo quy luật ở trên, muốn xác định khả năng diễn biến của chúng ở những nhiệt độ và

áp suất xác định chúng ta phải tính biến thiên entanpi tự do AG trong phản ứng tại

Trang 9

+ AG =0: phản ứng cân bằng

+ ÁG >0: phản ứng không tự diễn biến

1.2.2.2 Một số phương pháp tính:

+ Cách 1: Ở nhiệt độ và áp suất không đổi: AG = AH-T.AS

+ Cách 2: Trong phương pháp này A;¿; œwản ứnạ) được tính từ entanpi tự do sinh tiêu chuẩn của các chất

AG = 9° 0,.-AGS (san phim) - >, 0; AG (chất phản ứng)

+ Cách 3: Đối với các phản ứng oxi hóa — khử có thê diễn ra trong pin điện, bằng

cách đo sức điện động E của pin, ta có thể tính AG theo hệ thức:

AG = - n.F.E

Với: n: số electron trao đôi trong phản ứng

F : điện lượng tương ứng với I mol electron

F = 96500 C

1.3 Cân bằng hóa học:

1.3.1 Cân bằng dong thé:

1.3.1.1 Cân bằng đồng thể trong pha khí:

Trong trường hợp này, các chất phản ứng và các sản phẩm đều là các khí Nếu

Trang 10

Kp chi phụ thuộc vào nhiệt độ, không có thứ nguyên và liên hệ với AG“ của phản

ứng bởi hệ thức: AG; =—-RT.1In K,

Nếu trạng thái tiêu chuẩn của khí tương ứng với Pạ = 1atm thì phải biểu thị các áp

suất phần bằng atm

Các biểu thức khác của hằng số cân bằng trong pha khí

Khi phản ứng hoá học xảy ra trong pha khí, ta có thể biểu thị hằng số cân bằng

qua phan mol hoặc nồng độ mol của các chất phản ứng và các sản phẩm phản ứng lúc cân bằng

Trong trường hợp thứ nhất, nếu gọi n; là số mol của khí I thì phần mol của nó bằng:

H

_ i j=

bằng của phản ứng được biểu thị qua phần mol x¡ mỗi khí

Trong trường hợp thứ hai, bằng cách thay nồng độ mol của chất ¡ :

K.(T) là một hang số ở một nhiệt độ xác định Đây là hang số cân bằng được

biêu thị qua nông độ mol của các chât Quan hệ giữa K, và K; được biêu thị bởi hệ

Trang 11

1.3.1.2 Cân bằng đông thể trong pha lỏng:

Nếu các chất phản ứng và các sản phẩm hoàn toàn trộn lẫn vào nhau ở trạng thái

lỏng và dung dịch được coi như lí tưởng thì trong biểu thức của hoá thế của chất i,

ta thay a; = x; ( x¡ - phần mol của chất nguyên chất I trong hỗn hợp lỏng )

u,.Œ,x,) = 4; (T) + RT.Ìn x,

Quan hệ giữa K; và AG°của phản ứng được biểu thị bởi hệ thức”:

AG’ =-RT.nK,

1.3.2.Cân bang hoa hoc di thé:

Trong trường hợp này, cách viết biểu thức của hằng số cân bằng phụ thuộc vào bản chất của các pha có mặt trong hệ phản ứng

* Hệ phản ứng gồm pha lỏng và một pha khí :

Khi viết biểu thức của hằng số cân bằng , ta thay hoạt độ của các chất khí nguyên

chất bằng áp suất phần của chúng và thay hoạt độ của các chất trong pha lỏng bằng

phân số mol của chúng, hoặc bằng nồng độ mol nếu là dung dịch nước loãng

* Hệ phản ứng gôm một pha lỏng và nhiêu pha rắn:

Trong trường hợp này, khi viết biểu thức của hằng số cân bằng chỉ cần để ý đến phân số mol của các chất tan trong pha lỏng Nếu là dung dịch nước loãng thì có thể

thay phân số mol của các chất tan bằng nồng độ mol

1.3.3 Sự chuyển dịch cân bằng:

Khi một phản ứng hoá học đã ở trạng thái cân bằng thì trạng thái này được giữ lâu bao nhiêu cũng được Nếu các yếu tố quyết định cân bằng như nhiệt độ, áp suất, nồng độ không thay đổi Tuy nhiên, nếu một trong các yếu tô này thay đổi thì sẽ

có sự chuyên dịch cân bằng Hai yếu tô ảnh hưởng quan trọng nhất là nhiệt độ và áp

suất

1.3.3.1 Ánh hướng của nhiệt độ Định luật Van Hoff:

“ Sy tang nhiét d6 cua một hỗn hợp cân bằng ( ở P hay V = const 0 lam chuyén

dịch cân bằng theo chiều của phản ứng thu nhiệt “

* Cân bằng diễn ra trong pha khí hay cân bằng dị thể khí - ran:

PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http:/www.docudesk.com

Trang 12

Như đã biết, ảnh hưởng của nhiệt độ đến biến thiên entanpi tự do của phản ứng

hoá học được biểu thị bởi phuong trinh Gibbs — Helmholtz

* Cân bằng diễn ra trong pha lỏng:

Bằng phương pháp tương tự như ở trên ta tìm được:

1.3.3.2 Ánh hướng của áp suất Định luật LeChalelier:

“ Sự tăng áp suất của một hỗn hợp cân bằng (ở T = const ) làm chuyên dich can bằng theo chiều làm giảm số mol các khí “

Không chịu ảnh hưởng của áp suất

Av

P

Tlacó: K (Œ7,P)= K5)

P

Trang 13

Phương trình trên cho thấy:

+ Đối với các phản ứng diễn ra với sự giảm số mol khí (Ao < 0) thì khi P tang, K,

tăng, nghĩa là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận ( chều làm giảm số mol khí hay làm giảm áp suất)

+ Đối với các phản ứng diễn ra với sự tăng số mol khí (Aø > 0) thì khi P tăng, K, giảm, nghĩa là cân bằng chuyên dịch theo chiều nghịch ( chiều làm giảm áp suất)

PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http:/www.docudesk.com

Trang 14

Chuong 2 THONG KE KIEN THUC NHIET DONG HOC TRONG CHUONG TRINH HOA HOC TRUNG HQC PHO THONG

2.1 Các nội dung về nhiệt hóa học:

Chương trình cơ bản và chương trình nâng cao không có bài riêng để nói về vấn

đề này Còn chương trình lớp chuyên thì có riêng một bài về vẫn đề nhiệt hóa học

Đó là bài “Nhiệt phán ứng và nguyên lí thứ nhất của nhiệt động học ” Bài này gồm

có những vấn đề sau:

- Những khái niệm mở đầu:

+ Hiệu ứng nhiệt của một phản ứng hóa học

+ Phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng thu nhiệt

- Các phép tính về nhiệt hóa học:

+ Năng lượng liên kết và nhiệt phán ứng

+ Nhiệt tạo thành, nhiệt phân hủy

+ Định luật Hes

+ Cách tính nhiệt phản Ứng

+ Nhiệt hòa tan

- Nguyên lí thứ nhất của nhiệt động học

+ Nội năng U

+ Hàm trạng thái H

- Nguyên lí thứ hai của nhiệt động học

+ Quá trình tự diễn biến

+ Entropi

+ Nguyên lí thứ hai của nhiệt động học

- Năng lượng tự do GIp

2.2 Cân bằng hoá học:

Cả 3 chương trình: cơ bản, nâng cao và phân ban đều có bài nói về cân bằng hóa

học nhưng mỗi chương trình có mức độ thể hiện khác nhau Chương trình cơ bản thì

giới thiệu về cân bằng hóa học để học sinh có thể áp dụng giải những bài tập đơn giản, chương trình nâng cao thì giúp học sinh giải được những bài toán khó hơn, tư

Trang 15

duy hơn so với chương trình cơ bản Còn chương trình lớp chuyên thì nội dung càng sâu giúp học sinh hiểu nhiều vấn đề, giới thiệu cho học sinh nhiều công thức tính để giải những bài tập khó, nhằm phát huy khả năng tư duy của học sinh

Sau đây là bảng so sánh 3 chương trình : cơ bản, nâng cao và lớp chuyên về nội

dung “ cân băng hóa học ”

a.Ảnh hưởng của nồng độ

b.Ảnh hưởng của áp suất

c.Ảnh hưởng của nhiệt độ

a Anh hưởng của sự biến đổi nồng độ:

b Ảnh hưởng của sự

thay đôi áp suất:

c Anh hưởng của sự

thay đổi nhiệt độ:

d Nguyên lí Lơ Satơliê

về chuyên dịch cần băng

PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http:/Awww.docudesk.com

Trang 16

e Anh hưởng của chât xúc tác tới cần băng hóa

học

4 Ý nghĩa của tốc độ | 4.Các yếu tô ảnh hưởng

phản ứng và cân bằng | đến cân bằng hóa học

hóa học trong sản xuất | a.Ảnh hưởng của nồng

b Ảnh hưởng của áp suất

c Ảnh hưởng của nhiệt

- Dinh nghia theo thuyét | - Dinh nghia theo thuyét

proton cua Bronstet proton cua Bronstet

- Dinh nghia theo thuyét

electron của Liuyt

Trang 17

Không có dạy trong bài học 1 Axit mạnh, bazơ mạnh

2 Axit yếu, bazơ yếu

Trang 18

Chương 3 MỘT SỐ KÉT QUÁ THỰC NGHIỆM BAN ĐẦU

3.1 Mật số kết quả thực nghiệm ban đầu:

3.1.1 Mục tiêu và nhiệm vụ của việc khảo sát:

Đánh giá khả năng năm vững kiến thức và vận dụng vào việc giải bài tập nội

dung “ nhiệt động học” của học sinh các lớp 10 trường THPT TP Cao Lãnh

So sánh kết quả khảo sát giữa các lớp, từ đó đánh giá sơ bộ việc dạy và học nội dung “ nhiệt động học” của giáo viên và học sinh

Xử lí và phân tích kết qua dé rút ra nhận xét

3.1.2 Kế hoạch khảo sát:

Xây dựng mẫu phiếu điều tra tham khảo ý kiến của giáo viên về việc giảng dạy

các bài, mục có nội dung liên quan đến “ nhiệt động học”

Xây dựng mẫu đề trắc nghiệm 15 phút để kiếm tra mức độ nắm vững kiến thức của học sinh các lớp 10 về nội dung “ nhiệt động học”

3.1.3 Kết quả khảo sát:

Khảo sát học sinh:

Thông qua bài kiểm tra 15 phút của học sinh các lớp 10 ở trường THPT TP Cao

Lãnh ( lớp 10H, lớp 10SV, lớp 10Aa, lớp 10Cba¡), ta được kết quả ban đầu như sau: Bang 3.1 Điểm và số lượng họcsinh của lớp 10H ( tổng số học sinh n = 37)

Trang 19

Bang 3.3 Điểm và số lượng họcsinh của lớp 10A tổng số học sinh n = 50)

Trang 21

Dựa vào bảng 3.5 ta tính được tần suất luỹ tích như sau:

Bảng 3.6 Biểu diễn tần suất luỹ tích

Tân suất luỹ tích

Trang 22

60.00% - - II! IẩU B10SV 10A3

40.00% + - JALIL EL} 10Cbal 20.00% + - a LL

0.00% | —H, ll ;LII LÍ LIẾI L[, ;LII LÍ,

Thông qua các số liệu và đồ thị trên ta nhận thấy: nhìn chung mức độ nắm vững

kiến thức về nội dung “ nhiệt động học” của học sinh khối 10 không đồng đều nhau

Chẳng hạn, số học sinh có điểm từ trung bình trở xuống ( điểm < 5) đối với 2 lớp

Trang 23

chuyên : lớp 10H ( chuyên hoá ) chiếm khoảng 21.62% và lớp 10SV ( chuyên sinh )

chiếm khoảng 29.16% , đối với lớp nâng cao 10As thì có tỉ lệ 48.005, còn đối với

với lớp cơ bản 10Cba; thì tỉ lệ còn cao hơn nữa là 58.34%

Thông qua số liệu thống kê như trên ta nhận thấy: Tỉ lệ học sinh có điểm từ trung bình trở xuống ở các lớp chuyên chiếm tỉ lệ thấp nhất, còn ở lớp cơ bản thì chiếm tỉ lệ cao nhất Những số liệu này phản ánh mức độ năm vững kiến thức ở các

phân ban có sự khác nhau rõ rệt Ở các lớp chuyên thì khả năng chiếm lĩnh tri thức

mới của các em khá cao Còn ở các lớp cơ bản thì mức độ năm vững kiến thức của các em còn hạn chế Do đó, giáo viên cần có phương pháp giảng dạy thích hợp để

phát huy khả năng vốn có của học sinh lớp chuyên và giúp các em học sinh lớp cơ

bản có thể chiếm lĩnh kiến thức một cách hiệu quả hơn

3.2 Một số bài soạn minh hoa:

3.2.1 Bài 38: Cân bằng hoá học

+ Sự chuyển dịch cân bằng, các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học và

nguyên lí chuyển dịch cân bằng

Trang 24

- Hóa chất : dung dịch HCI 1,0 M, kẽm viên, một bình khí NO;, phích nước đá nhỏ, dung dịch K;Cr¿O¿ 0,2 M, dung dịch K;Cr;zO; 0,1M, dung dịch NaOH 1,0M,

- Bộ dụng cụ: cdc 500 ml, hai ống nghiệm chứa khí NO; giống nhau

- Chuân bị các phiêu học tập và chuân bị nội dung, bài giải của các phiêu học tập

C Hoat dong day học:

T |Hoạt động của Giao|Hoat động của | Nội dung

Hoạt động 1: 7ổ chức

tình huồng học tập

- GV cho HS hoàn thành | - HS hòan thành nội

nội dung 1 của phiếu học

tập

- GV nhận xét đưa đáp

án nội dung l1 và kêt

dung 1 của phiếu học tập, trình bày kết quả nội dung 1 của phiếu học tập

Hoạt động 2: Cân bằng “Cân băng hóa học là trạng

- GV cho HS hoàn thành | - HS hoàn thành nội | nghịch khi tốc độ phản ứng

nội dung 2 của phiếu học

thuận băng tốc độ phản ứng

nghịch”,

Ở trạng thái đó phản ứng

thuận và phản ứng nghịch vẫn diễn ra nhưng với tốc độ

bằng nhau Vì vậy, cân bằng

Trang 25

nghiệm theo SGK ( hình

7.5):

+ Bước 1: Quan sát màu

của 2 ống nghiệm ở nhiệt

thời gian và so sánh màu

giữa hai ống nghiệm

Trong hệ chứa NO;

luôn diễn ra cân bằng:

2NO;(nâuđỏ)S

NÑ›Ox(không màu)

lên, do đó màu của hỗn hợp

bị nhạt đi Đó là sự thay đổi

từ trạng thái cân bằng thứ nhất ở nhiệt độ phòng sang

trạng thái cân bằng thứ hai ở nhiệt độ thấp hơn Nếu ta để

ra ngoài cốc nước đá, nhiệt

độ của hệ trở lại nhiệt độ

phòng thì hệ lại trở về trạng thái cân bằng thứ nhất

Kết luận: Sự chuyển dịch

cân bằng hóa học là sự di

chuyển từ trạng thái cân bằng này sang trạng thái cân bằng khác do tác động của các yếu tố từ bên ngoài lên cân băng

học tập và kết luận Kết luận: Khi tăng hoặc

giảm nông độ một chất trong

cân băng thì cân bằng bao

giờ cũng chuyển dịch theo

chiều làm giảm tác dụng của

việc tăng hoặc giảm nồng độ

của chât đó

PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http:/www.docudesk.com

Trang 26

Hoạt động 5: Ánh hưởng

của áp suất

- GV tiến hành thí

nghiệm theo SGK, yêu

cầu HS quan sát màu của

thì áp suất chung của hệ

ảnh hưởng như thê nào?

- HS quan sát, nhận

xét màu của hỗn hợp khí trong xi- lanh

- Trong xi-lanh tồn tại cân bằng:

2NO;(khí màu nâu

nhau

tăng

không làm chuyển dịch cân bằng của

hệ

+ Khi tăng áp suât,cân bằng chuyển dịch theo hướng tạo

thành N;O¿, đồng nghĩa với

việc làm giảm số mol khí trong hỗn hợp,dẫn đến làm giảm áp suất chung của hệ

chống lại sự tăng áp suất do

tác dụng bên ngoài

+ Khi giảm áp suắt,cân bằng chuyển dịch theo hướng tạo

thành NO; đồng nghĩa với

việc làm tăng số mol khí trong hỗn hợp,dẫn đến làm tăng áp suất chung của hệ chống lại sự giảm áp suất do tác dụng bên ngoài

+ Khi tang hoặc giảm áp

suất chung của hệ cân bằng thì cân bằng bao giờ cũng

chuyển dịch theo chiều làm giảm tác dụng của việc tăng

hoặc giảm áp suât đó

Hoạt động 6: Ánh hưởng

của nhiệt độ

- GV yêu cầu HS nhắc

lại khái niệm phản ứng

thu nhiệt và phản ứng tỏa

nhiệt, lấy thí dụ minh

niệm phản ứng thu nhiệt và phản ứng

tỏa nhiệt, lấy thí dụ minh họa Khi tăng nhiệt độ, cân bằng

chuyển dịch theo chiều phản

ứng thu nhiệt, nghĩa là theo

chiều giảm tác dụng của

việc tăng nhiệt độ, cân băng

Trang 27

- GV nhận xét ý kiên của

HS

- GV tiến hành thí

nghiệm: ngâm bình chứa

khí NO; vào cốc nước

đá, yêu cầu HS quan sát

sự thay đôi màu sắc va

luận

chuyên dịch theo chiêu phản

ứng tỏa nhiệt, nghĩa là theo

chiều giảm tác dụng của việc giảm nhiệt độ

Hoạt động 7: Nguyên lí

chuyển dịch cân bằng

(nguyên lí Lơ Sa-tơ-Ïi-ê)

- GV dat van để:Dựa trên

các kết quả nghiên cứu

ảnh hưởng của các yếu tố

Nếu một trong các yếu tố của cân bằng ( nồng độ,

nhiệt độ, áp suất ) bị biến đổi thì cân bằng hóa học bị

Ngày đăng: 28/11/2016, 07:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.Nguyễn Duy Ái, Đào Hữu Vinh, Tài liệu giáo khóa chuyên hóa học 10, Tập 1, 2, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu giáo khóa chuyên hóa học 10, Tập 1, 2
Tác giả: Nguyễn Duy Ái, Đào Hữu Vinh
Nhà XB: Nxb Giáo dục
2. Trần Thị Đà, Đặng Trần Phách (2007). Cơ sở lí thuyết các phản ứng hóa học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lí thuyết các phản ứng hóa học
Tác giả: Trần Thị Đà, Đặng Trần Phách
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
4. Đặng Thị Oanh ( Chủ biên), Đặng Xuân Thư, Trần Trung Ninh, Nguyễn Thị Như Quỳnh, Nguyễn Phi Tuan ( 2006), Thiết kế bài soạn hóa học 10 nâng cao, các phương án dạy học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiết kế bài soạn hóa học 10 nâng cao, các phương án dạy học
Tác giả: Đặng Thị Oanh, Đặng Xuân Thư, Trần Trung Ninh, Nguyễn Thị Như Quỳnh, Nguyễn Phi Tuan
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
5. Lê Xuân Trọng ( Tổng chủ biên kiêm chủ biên ), Từ Ngọc Ánh, Lê Mậu Quyền, Phan Quang Thái ( 2006 ), Sách giáo khoa hóa học 10 nâng cao, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo khoa hóa học 10 nâng cao
Tác giả: Lê Xuân Trọng, Từ Ngọc Ánh, Lê Mậu Quyền, Phan Quang Thái
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
6. Lê Xuân Trọng ( Tổng chủ biên kiêm chủ biên ),Trần Quốc Đắc, Phạm Tuấn Hùng, Đoàn Việt Nga ( 2006 ), Sách giáo viên hóa học 10 nâng cao, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên hóa học 10 nâng cao
Tác giả: Lê Xuân Trọng, Trần Quốc Đắc, Phạm Tuấn Hùng, Đoàn Việt Nga
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
11. Nguyễn Xuân Trường ( Tổng chủ biên kiêm chủ biên ),Phạm Văn Hoan, Phạm Tuan Hung, Tran Trung Ninh, Cao Thi Thang, Lé Trong Tin, Nguyễn Phi Tuan (2007), Sách giáo viên hóa học 11 nâng cao, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên hóa học 11 nâng cao
Tác giả: Nguyễn Xuân Trường, Phạm Văn Hoan, Phạm Tuan Hung, Tran Trung Ninh, Cao Thi Thang, Lé Trong Tin, Nguyễn Phi Tuan
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
7. Lê Xuân Trọng ( Tông chủ biên), Nguyễn Hữu Đĩnh (chủ biên ), Lê Mậu Quyền Khác
8. Nguyễn Xuân Trường ( Tổng chủ biên kiêm chủ biên ),Nguyễn Đức Chuy , Lê Mậu Quyên, Lê Xuân Trọng, Sách giáo khoa hóa học 10, Nxb Giáo dục Khác
9. Nguyễn Xuân Trường ( Tổng chủ biên kiêm chủ biên ),Lê Trọng Tín, Lê Xuân Trọng, Nguyễn Phú Tuấn ( 2006), ), Sách giáo viên hóa học 10, Nxb Giáo dục Khác
10. Nguyễn Xuân Trường ( Tổng chủ biên), Lê Mậu Quyền (chủ biên), Phạm Văn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.5.  Phân  phối  tần  suất  ( #(%)  =  số  lượng  /m  ) - Luận văn giảng dạy một số nội dung nhiệt động học trong chương trình hóa học trung học phổ thông
ng 3.5. Phân phối tần suất ( #(%) = số lượng /m ) (Trang 19)
Hình  3.4.  Đồ  thị  phân  phối  tần  suất  luỹ  tích - Luận văn giảng dạy một số nội dung nhiệt động học trong chương trình hóa học trung học phổ thông
nh 3.4. Đồ thị phân phối tần suất luỹ tích (Trang 22)
Bảng  viết  3  phương - Luận văn giảng dạy một số nội dung nhiệt động học trong chương trình hóa học trung học phổ thông
ng viết 3 phương (Trang 29)
Bảng  7.2  và  phần  giới - Luận văn giảng dạy một số nội dung nhiệt động học trong chương trình hóa học trung học phổ thông
ng 7.2 và phần giới (Trang 34)
Bảng  viết  phương  trình. - Luận văn giảng dạy một số nội dung nhiệt động học trong chương trình hóa học trung học phổ thông
ng viết phương trình (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w