1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ RIÊNG TỶ LỆ 1/500

49 313 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích từ ngữ Theo QCVN 03:2012/BXD- Công trình đa chức năng: Công trình đa năng là công trình được bố trí trong cùng một tòa nhà có các nhóm phòng hoặc tầng nhà có công năng sử dụng

Trang 1

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ RIÊNG TỶ LỆ 1/500

QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

Mục lục

PHẦN 1 : QUY ĐỊNH CHUNG

CHƯƠNG I: Quy định chung ……….……… 3

Điều 1 Mục tiêu ……….……….… 3

Điều 2 Đối tượng áp dụng ……… 3

Điều 3 Những nguyên tắc ……… 3

Điều 4 Giải thích từ ngữ……….……… 4

CHƯƠNG II: Quy định bảo vệ môi trường……….5

Điều 1 Đối với hoạt động xây dựng ……… ……….… 5

Điều 2 Đối với hoạt sinh hoạt và sản xuất kinh doanh…… ……… 5

Điều 3 Đối với hoạt động giao thông ……… ……… 5

Điều 4 Đối với không gian đường phố ……… 5

CHƯƠNG III: Quy định không gian, kiến trúc cảnh quan toàn tuyến 6

Điều 1 Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích ……… 6

Điều 2 Phân vùng chức năng ……… ………… 6

Điều 3 Quy định chung về không gian ……… 9

Điều 4 Quy định chung về kiến trúc ……… 10

Điều 5 Quy định chung về cảnh quan ……….13

Điều6 Tổ chức Giao thông ……….………… 19

Điều7 Định hướng về hạ tầng kỹ thuật đô thị khác ……….26

7.1 Chiếu sáng ……… …….26

7.2 Các tiện ích đô thị ……… …… ….27

PHẦN 2 : QUY ĐỊNH CỤ THỂ CHO TỪNG VÙNG CHƯƠNG I: Quy định cụ thể cho vùng 1 ……….………… ……… 33

Điều 1 Tính chất, chức năng vùng 1……… ……… 33

Điều 2 Nguyên tắc quản lý vùng 1 ……… ………33

2.1 Quy định về không gian vùng 1 ……… 33

2.2 Quy định về kiến trúc vùng 1 ……… 33

2.3 Bảng chỉ tiêu kiến trúc vùng 1……… ……… 34

CHƯƠNG II: Quy định cụ thể cho vùng 2 ……….……… 36

Điều 1 Tính chất, chức năng vùng 2……… ……… 36

Điều 2 Nguyên tắc quản lý vùng 2……… ……….…39

1 Quy định về không gian vùng 2 ……… … …….39

2 Quy định về kiến trúc vùng 2 ……… …… 41

3 Bảng chỉ tiêu kiến trúc vùng 2 ……… … …… …… 41

CHƯƠNG III: Quy định cụ thể cho vùng 3 ……….……… … 43

Điều 1 Tính chất, chức năng vùng 3 ……… ……….43

Điều 2 Nguyên tắc quản lý vùng 3……… …… ……… 43

2.1 Quy định về không gian vùng 3 ……… … 43

2.2 Quy định về kiến trúc vùng 3 ……… … 44

2.3 Bảng chỉ tiêu kiến trúc vùng 3……… … 44

PHẦN 3: Tổ chức thực hiện ……… …….… 48

Điều 1 Về cấp giấy phép xây dựng……… ………48

Điều 2 Khuyến nghị kế hoạch thực hiện……… ………48

Điều 3 Trách nhiệm của Sở Quy hoạch – Kiến trúc………… ………48

Điều 4 Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận Tân Bình… ………48

Điều 5 Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung……… ……… 48

Trang 3

PHẦN 1 QUY ĐỊNH CHUNG

CHƯƠNG I Quy định chung

Điều 1 Mục tiêu

Quản lý không gian, kiến trúc, cảnh quan thực hiện theo đúng nội dung đồ án thiết kế đô

thị được duyệt nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quá trình xây dựng và cải tạo các

công trình trên trục đường Trường Sơn – Phan Đình Giót – Trần Quốc Hoàn

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Các tổ chức và cá nhân trong nước, nước ngoài có hoạt động liên quan đến không gian,

kiến trúc, cảnh quan đô thị trong phạm vi ranh giới của đồ án thiết kế đô thị riêng tỷ lệ

1/500 Tuyến đường Trường Sơn – Phan Đình Giót – Trần Quốc Hoàn

2 Các cơ quan có chức năng quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị tại khu vực có trách

nhiệm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân tuân thủ theo quy định này

Điều 3 Những nguyên tắc

1 Đảm bảo tính thống nhất trong việc quản lý các hoạt động liên quan đến không gian,

kiến trúc, cảnh quan đô thị trong phạm vi ranh giới của đồ án thiết kế đô thị riêng tỷ lệ

1/500 Tuyến đường Trường Sơn – Phan Đình Giót – Trần Quốc Hoàn

2 Những hạng mục, công trình cần cải tạo, xây dựng mới phải tuân thủ theo quy hoạch

phân khu được duyệt và phù hợp với Quy định này

3 Đối với các dự án đã được chấp thuận chỉ tiêu quy hoạch – kiến trúc, khi thực hiện xây

dựng dự án sẽ căn cứ trên các chỉ tiêu đã được chấp thuận và Quy định quản lý theo đồ

án thiết kế đô thị này Trong trường hợp dự án có thay đổi (về chức năng, ranh đất…) thì

dự án sẽ được xác định theo các chỉ tiêu quy hoạch quy định tại đồ án Quy hoạch phân

khu (Quy hoạch chi tiết TL1/2000) và Quy định quản lý theo đồ án thiết kế đô thị

4 Đối với các công trình xây dựng trái với quy hoạch đã được phê duyệt trước đó, cần có

biện pháp xử lý theo quy định trước khi thực hiện theo đồ án Thiết kế đô thị riêng tỷ lệ

1/500 Tuyến đường Trường Sơn – Phan Đình Giót – Trần Quốc Hoàn

5 Khi có sự thay đổi khác với Quy định này, cần có ý kiến chấp thuận của cơ quan quản

lý nhà nước có thẩm quyền

Hình 2-1 Sơ đồ vị trí khu vực thiết kế đô thị trong quy hoạch chung

Vị trí khu vực thiết kế đô thị

Trang 4

Điều 4 Giải thích từ ngữ (Theo QCVN 03:2012/BXD)

- Công trình đa chức năng: (Công trình đa năng) là công trình được bố trí trong cùng

một tòa nhà có các nhóm phòng hoặc tầng nhà có công năng sử dụng khác nhau (văn

phòng, các gian phòng khán giả, dịch vụ ăn uống, thương mại và các phòng có chức

năng khác Trong đồ án này các công trình đa năng được quy định không có chức năng

ở)

- Công trình thương mại dịch vụ (TMDV): là công trình có tổ chức kinh doanh các lĩnh

vực như văn phòng, cửa hàng kinh doanh (không khuyến khích tổ chức kinh doanh

dịch vụ hàng quán có tính chất nhỏ lẻ)

- Công trình ở kết hợp thương mại dịch vụ (Ở + TMDV): là công trình có chức năng

sử dụng đất được quy định trong quy hoạch phân khu là chức năng ở Do trục đường

Trường Sơn được xác định là trục đường thương mại dịch vụ nên các nhà ở trong khu

vực này có thể kết hợp kinh doanh thương mại dịch vụ hoặc tổ chức dịch vụ văn

phòng

- Nhà ở liên kế mặt phố (Nhà phố): Loại nhà ở liên kế, được xây dựng trên các trục

đường phố, khu vực thương mại, dịch vụ theo quy hoạch đã được duyệt Nhà liên kế

mặt phố ngoài chức năng để ở còn sử dụng làm cửa hàng buôn bán, dịch vụ văn phòng,

nhà trọ, khách sạn, cơ sở sản xuất nhỏ (không ô nhiễm) và các dịch vụ khác

- Biệt thự: là công trình nhà ở được xây dựng độc lập hoặc bán độc lập, có khoảng sân

nằm xung quanh nhà, số tầng trên mặt đất không quá 05 tầng (Theo QCVN

03:2012/BXD) Các chỉ tiêu khác theo quy hoạch được duyệt

- Chiều cao tối đa: là chiều cao tính từ mặt vỉa hè hoàn thiện đến điểm cao nhất của

công trình, kể cả mái bằng của tum thang hay đỉnh mái dốc (Hình 4-1)

- Chiều cao tầng trệt kể cả tầng lửng (nếu có): là chiều cao tính từ mặt vỉa hè hoàn

thiện đến sàn tầng 2 của công trình (kể cả tầng lửng) (Hình 4-1)

- Chiều cao chuẩn của dãy nhà là tổng chiều cao các tầng ở vị trí lộ giới hoặc vị trí có

yêu cầu khoảng lùi so với lộ giới (đã tính cả chiều cao lan can hoặc sê-nô trên sàn

mái)

- Chiều cao khối tháp: là tổng chiều cao các tầng ở vị trí lùi vào so với chỉ giới xây

dựng hoặc các tổng chiều cao các tầng cộng thêm (đối với nhà liên kế)

- Khoảng lùi công trình: khoảng cách từ chỉ giới đường đỏ đến chỉ giới xây dựng

(Hình 4-1)

- Khoảng lùi khối tháp hoặc các tầng cộng thêm (đối với nhà liên kế): khoảng cách từ

chỉ giới đường đỏ đến mặt tiền khối tháp (Hình 4-2)

- Khoảng lùi phía sau, khoảng lùi bên hông: khoảng cách tối thiểu từ ranh đất phía sau

và bên hông đến vị trí xây dựng công trình

Hình 4-1 Minh họa chiều cao công trình

Hình 4-2 Minh họa khoảng lùi công trình

Trang 5

Chương II

Quy định bảo vệ môi trường

Điều 1 Đối với hoạt động xây dựng

- Chủ đầu tư, các đơn vị thiết kế, thi công, giám sát chịu trách nhiệm, có cam kết và biện

pháp hạn chế tối đa những tác động xấu ( như nước thải, chất thải rắn, bụi, nhiệt, tiếng

ồn, độ rung, vượt quá quy chuẩn kỹ thuật môi trường cho phép) đến môi trường và

cảnh quan trong quá trình thi công xây dựng

- Việc vận chuyển vật liệu xây dựng không được để rò rỉ, rơi vãi, gây ô nhiễm môi

trường Nước thải, chất thải rắn cần được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý bảo đảm

quy chuẩn kỹ thuật môi trường

Điều 2 Đối với các hoạt động sinh hoạt và sản xuất kinh doanh

- Chủ sở hữu, các cá nhân, đơn vị, tổ chức sử dụng công trình chịu trách nhiệm đảm bảo

các yêu cầu bảo vệ môi trường về các nguồn phát thải: Nước thải, rác thải, khí thải phải

được phân loại, thu gom và xử lý theo quy định của Pháp luật hiện hành

- Đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh lượng chất thải lớn cần có bộ

phận chuyên môn hoặc nhân sự phụ trách về bảo vệ môi trường

Điều 3 Đối với hoạt động giao thông

- Tổ chức, cá nhân hoạt động giao thông vận tải hàng hóa nguy hiểm phải bảo đảm đáp

ứng đủ điều kiện, năng lực về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật

- Các phương tiện vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, chất thải phải được che chắn, không

để rơi vãi gây ô nhiễm môi trường trong khi tham gia giao thông

Điều 4 Trong không gian đường phố

- Chính quyền địa phương, chủ sở hữu công trình cần có kế hoạch trồng cây xanh ở hai

bên đường, trước công trình để giảm tiếng ồn, hấp thụ bụi và các khí độc hại, đạt hiệu

quả cao trong ngăn ngừa ô nhiễm không khí

- Bố trí các thùng phân loại rác tại nguồn dễ dàng sử dụng tái chế, xử lý và giảm ô nhiễm

môi trường

- Bảng che chắn công trình thi công cần chú ý đến yếu tố thẩm mỹ tạo cảnh quan đường

phố

Trang 6

CHƯƠNG III

Quy định không gian, kiến trúc cảnh quan toàn tuyến

Điều 1 Vị trí, phạm vi ranh giới, diện tích

1 Vị trí: Đồ án thiết kế đô thị riêng tỷ lệ 1/500 Tuyến đường Trường Sơn – Phan Đình

Giót – Trần Quốc Hoàn thuộc phường 2 và phường 4, quận Tân Bình

2 Phạm vi đồ án được giới hạn như sau:

- Phía Bắc giáp sân bay Tân Sơn Nhất và đường Hồng Hà;

- Phía Nam giáp công viên Hoàng Văn Thụ và đường Phan Thúc Duyện;

- Phía Đông giáp khu dân cư thấp tầng, đường Phổ Quang;

- Phía Tây giáp khu dân cư đường Thăng Long;

3 Diện tích thiết kế khoảng 24 ha, chiều dài tuyến đường là 1,55 Km, phạm vi đồ án

được giới hạn như sau: (Hình 2-1)

Điều 2 Phân vùng chức năng

Phân vùng theo chức năng:

Khu vực được phân thành 3 vùng có các chức năng đặc trưng như sau (Hình 6-1):

Vùng I: Vùng đa chức năng tập trung

- Vị trí: Khu vực phía Bắc đường Trường Sơn giáp đường Hồng Hà, khu vực cửa ngõ sân

bay có nhiều khu đất lớn

- Quy mô: diện tích khoảng 9,18 ha

- Hiện trạng sử dụng đất: cơ quan, xí nghiệp, quân sự, dịch vụ sân bay có diện tích đất

lớn

Vùng II: Vùng ở kết hợp thương mại dịch vụ quy mô nhỏ

- Vị trí: Khu vực 02 bên trục đường Trường Sơn, khu vực đất có diện tích nhỏ, nhà liên

kế phố

- Quy mô: diện tích khoảng 1,98 ha

- Hiện trạng sử dụng đất: chủ yếu là nhà liên kế phố có quy mô diện tích đất nhỏ, thấp

tầng

Vùng III: Vùng ở kết hợp thương mại dịch vụ

- Vị trí: Khu vực dọc trên 02 trục đường Phan Đình Giót, Trần Quốc Hoàn và phía Tây

đường Phổ Quang

- Quy mô: diện tích khoảng 4,42 ha

Đối với các công trình kiến trúc làm điểm nhấn trên tuyến đường Trường Sơn - Phan Đình Giót - Trần Quốc Hoàn, chiều cao tối đa xây dựng công trình là 68m (theo văn bản chấp thuận chiều cao tĩnh không của Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu)

Quy mô và chức năng của từng vùng được tổng hợp theo Bảng 6-1 và Hình 6-2

Bảng 6-1 Thống kê quy mô và chức năng từng vùng

(ha)

Tỉ lệ (%)

1 Công trình công cộng (Giáo dục)

Trang 7

Vùng I

Vùng I

Vùng II Vùng III

Hình 6-1 Sơ đồ phân vùng theo chức năng

Trang 9

Điều 3 Quy định chung về không gian

1 Tính chất:

- Là trục đường cửa ngõ hàng không quốc tế của Thành phố Hồ Chí Minh

- Được xác định là trục đường thương mại - dịch vụ của quận Tân Bình

2 Định hướng chung về không gian các vùng

Vùng I: Vùng đa chức năng tập trung

- Đặc trưng về không gian đô thị là vùng đa chức năng tập trung; do đó tổ chức các công

trình thương mại - dịch vụ đa năng đáp ứng yêu cầu của khu vực sân bay và cửa ngõ của

Thành phố

Vùng II: Vùng ở kết hợp thương mại dịch vụ quy mô nhỏ

- Cải tạo và xây dựng không gian nhà ở liên kế phố dọc tuyến đường đồng bộ, ngăn nắp,

trật tự kết hợp với thương mại - dịch vụ quy mô nhỏ

Vùng III: Vùng ở kết hợp thương mại dịch vụ

- Khu vực phát triển văn phòng, kinh doanh thương mại - dịch vụ Xây dựng công trình

kiến trúc điểm nhấn tại vị trí cửa ngõ với tầng cao tối đa 16 tầng

Đối với các công trình kiến trúc làm điểm nhấn trên tuyến đường Trường Sơn - Phan

Đình Giót - Trần Quốc Hoàn, chiều cao tối đa xây dựng công trình là 68m (theo văn bản

chấp thuận chiều cao tĩnh không của Cục Tác chiến - Bộ Tổng tham mưu)

Quy mô và chức năng của từng vùng được tổng hợp theo Bảng 7-1 và Hình 7-2

3 Quy định về tách thửa và nhập thửa:

3.1 Nhập thửa:

Khuyến khích nhập các thửa đất để tạo thành những lô đất lớn, tạo điều kiện thuận lợi để

thiết kế xây dựng công trình kiến trúc có quy mô lớn Đối với các lô đất sau khi nhập

thửa có diện tích lớn hơn 500m2, cần có ý kiến của các cơ quan chức năng về các chỉ tiêu

quy hoạch kiến trúc để thực hiện xây mới hoặc cải tạo chỉnh trang

3.2 Tách thửa:

- Diện tích tách thửa tuân theo Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND ngày 15 tháng 10 năm

2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Quy định về diện tích tối thiểu được

tách thửa

- Sau khi tách thửa, hình thức kiến trúc cần được hợp khối, các chỉ tiêu quy hoạch kiến

trúc đảm bảo phù hợp với chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc trước khi tách thửa

- Đối với các lô đất trong các dự án có Quy hoạch chi tiết 1/500 được duyệt là biệt thự

đơn lập được phép tách làm hai thửa, chuyển từ biệt thự đơn lập sang nhà song lập nhưng

không tăng tầng cao, mật độ xây dựng và không thay đổi hình thức kiến trúc công trình biệt thự hoặc công trình hiện trạng (trước khi tách thửa)

4 Quy định về cấp phép xây dựng đối với các lô đất trong phạm vi lộ giới quy hoạch

- Đối với các lô đất, nhà ở riêng lẻ hiện hữu có một phần hoặc toàn bộ diện tích nằm trong phạm vi quy hoạch lộ giới mở rộng của các tuyến đường, được phép sửa chữa, cải tạo theo quy mô hiện trạng nhà cũ hoặc xem xét cấp giấy phép xây dựng có thời hạn theo Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về Quy định chi tiết một số nội dung về cấp phép xây dựng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Quy mô công trình được cấp phép xây dựng có thời hạn tối đa 02 tầng (không kể cả tầng lửng tại tầng 01 và mái che cầu thang tại sân thượng nếu có)

`

-

Trang 10

5 Quy định về cấp phép xây dựng đối với các lô đất được xác định theo nhu cầu chủ

đầu tư sử dụng khác với chức năng TKĐT

Công trình

đa chức năng

Công trình thương mại dịch vụ

Nhà phố liên kế

: Không được phép xây dựng

: Các điều kiện ràng buộc xem xét trong điều kiện cụ thể, phù hợp với các QC-TCVN

hiện hành khác và đảm bảo hình thức kiến trúc theo quy định của TKĐT

Điều 4 Quy định chung về kiến trúc

1 Chất liệu, vật liệu xây dựng:

- Các công trình ưu tiên sử dụng vật liệu nhẹ, hiện đại, thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng

- Các công trình đa năng có diện tích lắp kính mặt tiền lớn nên sử dụng kính được thiết

kế chống nóng, ít phản quang

- Công trình nhà biệt thự khuyến khích trồng cây phủ xanh bề mặt công trình

- Các khu vực khác khuyến khích sử dụng các vật liệu ít gây bức xạ nhiệt ra môi trường xung quanh

2 Hình thức mái công trình:

- Đối với các công trình đa năng và các dãy nhà liên kế trong khu vực sử dụng hình thức mái bằng, có thể bố trí trồng cây xanh trên mái bằng của công trình

- Đối với nhà ở biệt thự khuyến khích sử dụng hình thức mái ngói

3 Che chắn các thiết bị lắp đặt bên ngoài nhà:

- Tất cả các thiết bị máy móc lắp đặt bên ngoài và trên nóc tòa nhà phải được che khuất khỏi tầm nhìn

- Phần hàng rào mặt tiền từ độ cao 0,6m trở xuống so với vỉa hè và hàng rào không tiếp giáp đường phố (hàng rào ranh đất còn lại) có thể xây đặc

- Đối với công trình đa năng và thương mại dịch vụ khuyến khích: không xây hàng rào hoặc làm hàng rào nhẹ thoáng, có thể xây bồn hoa để ngăn cách ranh giới

- Đối với công viên cây xanh: không làm hàng rào hoặc làm hàng rào nhẹ thoáng có chiều cao không quá 0,6m

Độ vươn ban công tối đa

Đường Trường Sơn

Trang 11

5 Ban công, ô văng:

- Độ vươn của ban công, ô văng nhô ra được áp dụng theo Quyết định số

135/2007/QĐ-UBND và Quyết định số 45/2009/QĐ-135/2007/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí

Minh quy định về kiến trúc nhà liên kế (Hình 8-1)

- Hình thức ban công, ô văng cần thiết kế hài hòa với hình thức chung của các căn nhà

liên kế cùng dãy phố

- Đối với các dãy nhà có mặt tiền xiên so với trục đường cần bố trí ban công, ô văng

hợp lý tránh gây mất mỹ quan chung khu vực (các khu IIT12, IIIT5)

6 Mái che:

- Hình thức mái che được áp dụng cho các công trình được xây mới hoặc cải tạo theo lộ

giới đường được mở

- Tổ chức mái che cho lối đi bộ trên vỉa hè tại dãy nhà liên kế (Ở + TMDV, các khu

IIT1 ~ IIT12) dọc trục đường Trường Sơn, độ vươn ra của mái che là 2m, cao độ mặt

dưới mái che cách vỉa hè hoàn thiện là 3,5m (Hình 8-2, Hình 8-3)

- Tại một số vị trí quảng trường trước các khu đa năng, các khu vực có khoảng lùi lớn

hoặc lối đi bộ giữa các tòa nhà khuyến khích tổ chức một số hình thức che nắng bằng

dây leo cây xanh làm bóng mát, các hình thức vừa trang trí vừa tạo bóng mát cho lối đi

bộ (nón lá được thiết kế thành dãy trên cao che nắng…)

Hình 8-1 Độ vươn ban công tối đa Hình 8-2 Minh họa mái che dãy nhà liên kế

Hình 8-3 Mái che dãy nhà liên kế

7 Màu sắc:

7.1 Nguyên tắc chung: Ngoại trừ các trường hợp đặc biệt, màu sơn tường công trình được sơn mới phải có sắc độ không quá đậm và cần hài hòa với khu vực xung quanh 7.2 Màu sắc chủ đạo từng vùng: Đề xuất một số yêu cầu về màu sắc phù hợp với hình thức kiến trúc và chức năng công trình của từng vùng như sau:

- Vùng 1 (Vùng đa chức năng tập trung): Màu sắc và vật liệu chủ đạo trong khu vực này cần mang tính hiện đại, khuyến khích sử dụng gam màu ấm tại các vị trí điểm nhấn trên

bề mặt công trình (Hình 8 -5)

- Vùng 2 (Vùng ở kết hợp thương mại dịch vụ quy mô nhỏ): Khu vực nhà liên kế chiếm

tỉ lệ lớn, khuyến khích sử dụng các tông màu nhạt kết hợp với một số màu đậm làm điểm nhấn tại các lối vào công trình Các công trình được xây dựng theo dãy do đó cần chú ý đến sự đồng bộ về mặt màu sắc của cả dãy nhà (Hình 8 -5)

- Vùng 3 (Vùng ở kết hợp thương mại - dịch vụ): Khu vực tập trung nhiều chức năng sử dụng đất khác nhau như nhà liên kế, biệt thự, các khu văn phòng và các tòa nhà phức hợp thương mại dịch vụ do đó màu sắc khuyến khích theo hình thức tương tự vùng 1 và vùng 2 Màu sắc khu biệt thự khuyến khích sử dụng các tông màu ấm, nhạt (Hình 8 -5)

Trang 12

Hình 8-5 Đề xuất màu sắc chủ đạo từng khu chức năng

Màu sắc khu nhà phố liên kế

Màu sắc khu biệt thự

Màu sắc khu đa chức năng

Màu sắc khu văn phòng

Trang 13

Điều 5 Quy định chung về cảnh quan

1 Quy định về không gian mở:

1.1 Tổ chức không gian mở toàn tuyến:

a) Không gian mở dọc các trục đường

- Khu vực thương mại dịch vụ: Trong không gian đường phố cần bố trí các tiện ích phục

vụ các hoạt động mua sắm, tổ chức lối đi có mái che (hay khoảng lùi vào của tầng trệt ở

các công trình thương mại dịch vụ đa năng), ghế ngồi nghỉ chân (Hình 9-1)

- Khu vực văn phòng: Cần bố trí các không gian phục vụ nghỉ ngơi, ăn uống, giao lưu,

tạo sự sinh động cho khu vực văn phòng (Hình 9-2)

- Khu vực dân cư: Không gian đường phố được tổ chức thân thiện, an toàn, có nét đặc

trưng riêng của mỗi khu dân cư, cần có những không gian khuyến khích xây dựng mối

quan hệ cộng đồng (Hình 9-3)

b) Không gian mở trong nội bộ các ô phố: Cần bố trí hệ thống không gian mở nội bộ có

khả năng liên kết giữa các khu vực chức năng khác nhau

1.2 Thiết kế không gian mở:

- Không gian mở phải có đủ khoảng trống và vỉa hè nhằm đảm bảo khả năng tiếp cận và

sử dụng thuận tiện, ít nhất 50% vỉa hè phía trước phải được thông thoáng, không được bố

trí các hạng mục kiến trúc phụ trợ, cây xanh hay các chi tiết trang trí

- Không gian mở cần dễ dàng tiếp cận và đảm bảo an toàn, không có chênh lệch lớn về

cao độ giữa mặt đường và không gian mở Trường hợp sử dụng bậc thềm để kết nối với

mặt đường và không gian mở phải đảm bảo tiếp cận thuận tiện và an toàn, phải tổ chức

lối tiếp cận không rào cản và thân thiện với người khuyết tật

- Không gian mở phải được nhìn thấy từ các tuyến đường tiệm cận

Hình 9-3 Minh họa không gian

mở khu dân cư

Trang 14

2 Phương tiện quảng cáo ngoài trời

2.1 Biển hiệu công trình:

2.1.1 Nguyên tắc chung: Cần tuân thủ theo thông tư 19/2013/TT-BXD về Phương tiện

quảng cáo ngoài trời

- Mỗi mặt công trình chỉ được đặt một biển hiệu, không được phép lắp đặt biển hiệu trên

mái công trình Trong trường hợp cần đặt 02 biển hiệu hay nhiều hơn, cần phải được sự

chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền

2.1.2 Biển hiệu của từng loại công trình:

- Nhà liên kế: Biển hiệu là bảng số nhà, hình thức thể hiện khuyến khích thống nhất theo

từng khu vực

- Biệt thự: Biển hiệu gồm tên công trình và bảng số nhà, hình thức cần hài hòa với kiến

trúc xung quanh

a) Bảng quảng cáo treo, gắn, ốp vào mặt tường bên công trình/nhà ở phải đảm bảo

các yêu cầu sau:

+ Chiều cao tối đa 5m, chiều dài không vượt quá giới hạn mặt tường tại vị trí đặt

bảng Số lượng không quá 2 bảng;

+ Đối với công trình/nhà ở 4 tầng trở xuống, chiều cao của bảng quảng cáo ốp vào

mặt tường bên không được nhô lên quá sàn mái 1,5m;

+ Đối với công trình/nhà ở 5 tầng trở lên toàn bộ diện tích mặt bảng quảng cáo

phải gắn, ốp vào mặt tường bên

b) Bảng quảng cáo ngang:

+ Mỗi tầng chỉ được đặt một bảng, chiều cao tối đa 2m, chiều ngang không được

vượt quá giới hạn chiều ngang mặt tiền công trình/nhà ở; mặt ngoài bảng quảng cáo nhô

ra khỏi mặt tường công trình/nhà ở tối đa 0,2m

+ Vị trí: ốp sát vào ban công, mép dưới bảng trùng với mép dưới của sàn ban công

hoặc mái hiên

c) Bảng quảng cáo dọc:

+ Chiều ngang tối đa 1m, chiều cao tối đa 4m nhưng không vượt quá chiều cao

của tầng công trình/nhà ở nơi đặt bảng quảng cáo, mặt ngoài bảng quảng cáo nhô ra khỏi

mặt tường công trình/nhà ở tối đa 0,2m;

+ Vị trí đặt: ốp sát vào mép tường đứng;

- Công trình Thương mại dịch vụ, đa năng: Biển hiệu của tất cả các tòa nhà mới đều phải được làm dưới dạng các chữ cái rời và được chiếu sáng bằng đèn Ngoài ra, biển hiệu ở khối tháp có độ cao từ 20m trở lên chỉ được đặt ở vị trí trên cùng của mặt tiền tháp (Hình 7-4) Ngoài ra bảng quảng cáo đặt tại mặt ngoài các tòa nhà cao tầng phải đảm bảo an toàn chịu lực, phòng chống cháy nổ, an toàn sinh mạng, thông gió, chiếu sáng

2.1.3 Yều cầu đối với màn hình 3 điện tử:

Màn hình điện tử dùng làm công trình quảng cáo đặt trong phạm vi lộ giới đường giao

thông không được dùng âm thanh và phải tuân theo các quy định sau:

- Vị trí: từ mép đường (vai đường) đến cạnh gần đường nhất của màn hình, tối thiểu là 5,0m;

- Diện tích tối đa một mặt màn hình: 100 m2;

- Chiều cao tối thiểu: 10m tính từ mặt đường đến cạnh dưới của màn hình điện tử;

- Khoảng cách: tùy theo tình hình thực tế của địa phương và vị trí quy hoạch để quy định

cụ thể cho phù hợp

Màn hình điện tử đặt tại các khu vực công cộng phải tuân theo các quy định sau:

- Diện tích từ 40 m2 đến 60 m2;

- Không được đặt tại các nút giao thông, không được dùng âm thanh;

- Chiều cao tính từ mặt đường đến mép trên của màn hình tối thiểu 15m

Vị trí được phép Vị trí không được phép

Hình 7-4 Quy định biển hiệu công trình thương mại dịch vụ

Biển hiệu chữ cái rời

Bảng hiệu ở trên công trình

Trang 15

2.2 Quảng cáo:

2.2 Quảng cáo:

2.2.1 Nguyên tắc chung: Các hình thức quảng cáo, cổ động trên trục đường Trường Sơn

– Phan Đình Giót – Trần Quốc Hoàn phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

- Không tổ chức quảng cáo, cổ động băng ngang trong phạm vi lòng đường

- Không làm che khuất biển báo giao thông

- Không được che chắn lối đi, lối thoát hiểm, phòng cháy chữa cháy

- Không che lấp cửa sổ, ban công công trình

- Không chiếu ánh sáng trực tiếp ra đường làm lóa mắt người tham gia giao thông

- Phải hài hòa với hình thức kiến trúc công trình (Hình 9-4)

2.2.2 Quảng cáo trên công trình: Cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Công trình đa năng: Chỉ bố trí bảng quảng cáo trên mặt tiền khối đế của công trình,

trường hợp công trình không có sự tách biệt khối đế và khối tháp thì bố trí quảng cáo

không cao hơn chiều cao khối đế của công trình đa năng kế cận gần nhất

- Công trình thương mại dịch vụ và thương mại dịch vụ kết hợp ở: Chỉ được bố trí quảng

cáo tại vị trí từ cao độ bảng quảng cáo từ 3,6m đến 7m so với vỉa hè hoàn thiện (Hình

9-5) Không được để bảng quảng cáo lấn chiếm vỉa hè

- Công trình công cộng: Không bố trí quảng cáo có nội dung khác với chức năng sử dụng

của công trình

- Công viên: Không được bố trí quảng cáo trong khu vực công viên

Hình 9-4 Minh họa các vị trí bảng quảng cáo phù hợp kiến trúc mặt đứng công trình

Hình 9-5 Vị trí quảng cáo công trình TMDV và TMDV + ở

Trang 16

3 Cây xanh:

3.1 Nguyên tắc chung: Cây xanh trồng trong khu vực tuyến đường Trường Sơn – Phan

Đình Giót – Trần Quốc Hoàn cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Tạo được cảnh quan trục đường cửa ngõ hàng không sôi động, hấp dẫn rực rỡ và có đặc

trưng riêng

- Có tác dụng cung cấp bóng mát và cải thiện vi khí hậu cho người đi bộ trên trục đường

- Cây được trồng lâu dài phải xanh quanh năm, có độ phủ tán lá phù hợp với tiện ích

chiếu sáng đường phố, chiều cao và tán cây tránh xung đột với tầm nhìn xe cơ giới đang

lưu thông, đặc biệt quan tâm tại các nút giao thông

3.2 Cây xanh tại các vùng cảnh quan:

- Vùng cảnh quan quảng trường giao thông cần trồng các loại cây có nhiều màu sắc, dễ

nhận biết theo tuyến, cụm làm điểm nhấn cho vùng (Hình 9-8), (Hình 9-16)

- Vùng cảnh quan quảng trường thương mại cần tổ chức cây xanh ngăn nắp, trật tự, quan

tâm chiếu sáng các cây xanh làm điểm nhấn trên hành lang đi bộ trong khu vực

- Vùng cảnh quan giao lộ nhỏ, điểm nút đi bộ cần tổ chức các cây bụi, hoa cao không quá

1m nhằm trang trí và không che khuất tầm nhìn (Hình 9-16)

3.3 Cây xanh dãy phân cách (Hình 9-9): Cao 1,5m-2m tán dày, không tràn ra đường,

chiều cao và nhánh cây tránh sự xung đột với xe cơ giới, cây xanh quanh năm, không hấp

dẫn sâu bọ Loại hoa được chọn: hoa giấy kết hợp với cỏ đậu hoa vàng trồng cách nút

giao thông lớn hơn hoặc bằng 10m (Hình 9-10)

3.4 Cây xanh tán lớn dãy phân cách (Hình 9-9): Cây xanh đề xuất trồng trong khu vực

này là cây lim sét Cây phượng đỏ, cây móng bò hoa hồng có thể bố trí trồng làm điểm

nhấn ở vùng cảnh quan quảng trường giao thông như cửa ngõ vào sân bay và ngã giao

Trường Sơn – Phan Đình Giót – Trần Quốc Hoàn (Hình 9-11)

3.5 Cây xanh tán lớn vỉa hè (Hình 9-9): Nhằm đồng bộ theo tuyến đường nguyễn văn

trỗi loại cây được chọn trong khu vực này là giáng hương Chiều cao và tán cây tránh

tình trạng che tầm nhìn và xung đột với xe cơ giới (Hình 9-12)

3.6 Cây xanh vỉa hè (Hình 9-9): Cao dưới 1,5m có thể được trồng theo từng cụm, theo

tuyến hoặc trồng kết hợp nhiều loại cây, không hấp dẫn sâu bọ Cây xanh đề xuất trồng:

hoa mười giờ, chuối hoàng điệp, hoa mào gà, cây đồi mồi Có thể có hàng rào bảo vệ

hình thức trang trí nhẹ nhàng, chiều cao hàng rào nhỏ hơn 0,5m (Hình 9-13)

3.7 Bồn cây trang trí: Vị trí đặt ở các khu vực quảng trường thương mại, tiểu cảnh dọc

các lối đi bộ, các góc giao lộ… Cây được trồng dễ chăm sóc, bảo quản, có thể thay đổi

nhiều chủng loại để đạt hiệu quả thẫm mỹ nhất định Loại cây được trồng có màu sắc sặc

sỡ như hoa mười giờ, điệp ta, nguyệt quế, cẩm tú cầu (Hình 9-14)

Hình 9-8 Cây trồng vùng cảnh quan quảng trường giao thông (khu vực cổng sân bay)

Hình 9-9 Hướng dẫn cây xanh trục đường

Hình 9-10 Hoa giấy trồng dãy phân cách

Cây xanh dãy phân cách

Cây xanh vỉa hè

Cây xanh tán lớn dãy phân cách Cây xanh tán lớn

vỉa hè Cây xanh

Công trình

Trang 17

3.8 Cây xanh khuôn viên công trình (Hình 9-9):

Cây xanh ở công trình đa năng khuyến khích sử dụng các bồn cây di động để có thể sắp

xếp bố trí, chăm sóc bảo dưỡng dễ dàng (Hình 9-15)

Khu vực nhà liên kế (TMDV + ở) khuyến khích trồng cây trên ban công, lô gia; sử dụng

chậu cây với hình thức hiện đại, tiện sử dụng và có thể thay đổi; trồng nhiều loại cây

khác nhau nhằm tăng tính trang trí cho ban công, lô gia (Hình 9-15)

Khu biệt thự khuyến khích trồng cây xanh ở hàng rào công trình Có thể trồng cây dâm

bụt với nhiều màu sắc mang tính đặc trưng của miền Nam

Hình 9-13 Minh họa cây xanh vỉa hè

Hình 9-14 Minh họa bồn cây trang trí

Trang 18

Minh họa hình khối công trình tổng thể nhìn từ cổng sân bay Tân Sơn Nhất

Trang 19

Điều 6 Tổ chức Giao thông

1 Nguyên tắc:

- Trục đường Trường Sơn là cửa ngõ sân bay quốc tế của thành phố nên vừa phải đáp

ứng nhu cầu vận tải vừa đảm bảo mỹ quan đô thị

- Mạng lưới đường phố trong khu vực phải phù hợp với quy hoạch chung quận Tân Bình

và quy hoạch phân khu tỉ lệ 1/2000 phường 2, 4 đã được phê duyệt (Bảng 10-1)

- Hoàn thiện hệ thống giao thông đường bộ, tăng cường kết nối các khu vực trong đô thị

và các vùng chức năng dọc hai bên tuyến đường, đảm bảo giao thông xuyên suốt trong

từng khu vực, hạn chế giao thông cắt ngang tuyến đường Trường Sơn

- Phát triển giao thông công cộng, tăng cường hiệu quả sử dụng, phát huy vai trò của

giao thông công cộng trong hệ thống giao thông thành phố

- Phát triển hệ thống hạ tầng hỗ trợ cho việc kết nối hiệu quả với hệ thống giao thông

hiện hữu và hệ thống giao thông công cộng theo quy hoạch

Phối cảnh đường Trường Sơn nhìn từ trên cao

Hình 10-1 Bản đồ Quy hoạch giao thông

Ranh giới thiết kế đô thị

Các khu đất chức năng Công viên cây xanh

Đường Trần Quốc Hoàn

Khu vực cổng sân bay

Đường Trường Sơn

Lộ giới 60m

Trang 20

2 Mạng lưới đường khu vực:

2.1 Đường Trường Sơn: Lộ giới 60m gồm 8 làn xe cơ giới và 4 làn xe tổng hợp Phân kì

đầu tư xây dựng đường Trường Sơn cần nghiên cứu trồng cây và xây dựng vỉa hè trước

khi mở đường (lộ giới 40m) sau cho khi xây dựng đường song hành giai đoạn mở đường

(lộ giới 60m) cần sử dụng được vỉa hè cũng như cây xanh ở lộ giới 40m, hạn chế phá bỏ

làm mới; xây dựng cần lưu ý tính đồng bộ với trục đường Nguyễn Văn Trỗi -Nam Kỳ

Khởi Nghĩa (Hình 10-2) Mặt cắt điển hình đường Trường Sơn qua các khu vực chức

năng (Hình10-3, Hình 10-4, Hình 10-5)

Hình 10-2 Mặt cắt điển hình phân kỳ đầu tư đường Trường Sơn Hình 10-3 Mặt cắt đường Trường Sơn Khu vực đa năng

Giai đoạn đã mở đường

Giai đoạn chưa mở đường

Trang 21

Hình 10-4 Mặt cắt đường Trường Sơn Khu vực đa năng (trái), khu vực Thương mại dịch vụ (phải) Hình 10-5 Mặt cắt đường Trường Sơn Khu vực Thương mại dịch vụ + ở

Trang 22

2.2 Đường Phan Đình Giót: Lộ giới 30m, xây dựng cần lưu ý tính đồng bộ với trục

đường Nguyễn Văn Trỗi -Nam Kỳ Khởi Nghĩa (Hình 10-6)

2.3 Đường Trần Quốc Hoàn: Lộ giới 50m gồm 8 làn xe cơ giới, xây dựng cần lưu ý tính

đồng bộ với trục đường Nguyễn Văn Trỗi -Nam Kỳ Khởi Nghĩa (Hình 10-6)

2.4 Các tuyến đường phụ: Lộ giới và hướng giao thông áp dụng theo quy hoạch được

duyệt Tổ chức thành các loại đường: đường nội bộ, đường đi bộ và đường xe đạp có

Hình 10-6 Mặt cắt Đường Trần Quốc Hoàn và Phan Đình Giót

chức năng, tính chất theo TCXDVN 104 : 2007 "Đường đô thị – Yêu cầu thiết kế "; hạn chế giao thông tiếp cận trực tiếp ra trục đường lớn để tránh ảnh hưởng luồng giao thông chính Các đường giao thông trong khu ở khuyến khích đi bộ và hạn chế giao thông cơ giới Các đường giao thông đâm xuyên cần hạn chế tốc độ ra vào tránh xung đột với người đi bộ trong khu vực Các đường gom bên ngoài như Phổ Quang, Phan Thúc Duyện, Huỳnh Lan Khanh cần bố trí các bảng chỉ dẫn các lối ra vào cho các khu ở bên trong

3 Hệ thống giao thông công cộng:

3.1 Hệ thống xe bus: Tăng cường các chuyến xe bus, đảm bảo phục vụ tốt cho lượng

khách tập trung tại khu vực sân bay Các trạm dừng bố trí với khoảng cách 200 – 500m, gắn kết với các đường nội bộ từ khu dân cư và các khu vực văn phòng, các trung tâm thương mại Hình thức trạm xe bus có tính đồng nhất với các trạm trên đường Nguyễn văn Trỗi Giai đoạn đầu cần bố trí thêm trạm xe bus tiếp cận trực tiếp vào sân bay, sau khi tuyến đường sắt ngầm hình thành các trạm xe buýt này sẽ di dời về trạm dừng của tuyến đường sắt ngầm tại công viên Hoàng Văn Thụ và ngã 5 Nguyễn Thái Sơn

3.2 Xe taxi: Hình thức xe taxi vẫn được khai thác do tính linh hoạt cao Không tăng

cường cũng như có biện pháp quản lý các bãi đậu xe nổi trên mặt đất Trong tương lai, cần xây dựng bãi xe taxi ngầm nhằm tránh ảnh hưởng cảnh quan chung của toàn khu vực

4 Lối đi bộ:

4.1 Nguyên tắc chung: Hoàn thiện hệ thống lối đi bộ nhằm tăng cường kết nối giữa các

khu dân cư, kết nối giao thông công cộng và kết nối các khu thương mại dịch vụ

4.2 Hầm đi bộ: Đề xuất hầm đi bộ nối sân bay và trục đường Trường Sơn, vị trí đề xuất

thứ nhất là khu vực Sasco (cây xăng) kết nối với công trình cao ốc phức hợp 58 Trường Sơn Vị trí thứ hai nối khu đa năng và thương mại dịch vụ (Hình 10-7)

Trang 23

Hình 9-7 Sơ đồ vị trí đề xuất hầm ngầm đi bộ

4.3 Lối đi bộ trên vỉa hè: Áp dụng cho vỉa hè các khu vực thương mại nhằm tạo lối đi

bộ an toàn giảm thiểu xung đột với giao thông cơ giới dưới lòng đường; bố trí nhằm kết

nối các điểm đến, các đường người đi bộ sang ngang, các tiện ích phục vụ gồm chiếu

sáng lối đi và được đánh dấu bằng vật liệu xây dựng Vỉa hè dành cho lối đi bộ cần đảm

bảo những qui định cụ thể sau: (Hình 9-8, Hình 9-9)

- Chiều rộng tối thiểu 3,5m; trong đó 1,5m dành cho người đi bộ, 2m dành cho các tiện

- Lối đi bộ tại các khu vực có độ cao chênh lệch cần có độ dốc thích hợp, đảm bảo cho

người khuyết tật lưu thông dễ dàng (Xem phần hạ tầng đô thị)

4.4 Đường người đi bộ sang ngang: Được bố trí đảm bảo sự liên tục và liên kết với vỉa

hè, đường người đi bộ sang ngang phải dễ nhận biết và dành riêng cho người đi bộ; tại

các lối ra vào và nút giao thông các khu vực thương mại lớn cần bố trí và dành sự ưu tiên

cho người đi bộ giao cắt tại các địa điểm này (Hình 9-8) Các tiện ích phục vụ cho đường

người đi bộ sang ngang như sau:

- Biển báo tín hiệu lối chặn băng qua đường cần được thiết kế chạy dọc

- Các cạnh lề đường tại lối băng qua đường được xây dựng bằng loại vật liệu khác để

có sự phân biệt

- Trạm tín hiệu giao thông ưu tiên cho người đi bộ cần được bố trí tại các nút hoặc khu vực có mức độ hoạt động đi bộ nhiều

4.5 Lối đi cho người tàn tật: Được bố trí ngay trên vỉa hè bằng các vật liệu khác nhau có

dấu hiệu nhằm giúp cho người khuyết tật dễ nhận biết, đường lên xuống dốc của người khuyết tật có độ dốc hợp lý, phù hợp quy chuẩn xây dựng dành cho người khuyết tật Lối

đi dành cho người mù cần đảm bảo tính liên tục (Hình 9-8)

4.6 Lối đi bộ giữa các tòa nhà: Gồm hành lang công cộng trong nhà và lối đi ngoài nhà,

bố trí tại các khu vực thương mại có quy mô công trình lớn nhằm đảm bảo không gian đi

bộ liên tục, kết nối giữa các khu chức năng và không gian khác nhau

Các hành lang công cộng này có mái che làm bằng vật liệu trong suốt cung cấp ánh sáng

tự nhiên Trong phạm vi hành lang công cộng bố trí các tiện ích phục vụ như: cây xanh, tiểu cảnh, ghế nghỉ chân (Hình 9-10, Hình 9-11)

Vị trí hầm đi bộ (2)

Vị trí hầm đi bộ (1)

Bãi xe Taxi ngầm

Trang 24

Hình 9-8 Mặt bằng và mặt cắt điển hình vỉa hè

1- Lối đi bộ 2– Lối đi dành cho người mù

3- Cây xanh vỉa hè 4- Dốc xe lên (hạ lề) 5- Đường người đi bộ sang ngang

Hình 9-9 Phối cảnh minh họa lối đi bộ trên vỉa hè

Hình 9-10 Lối đi bộ giữa các tòa nhà khu số 58 Trường Sơn

Hành lang công cộng trong nhà Lối đi bộ ngoài nhà

Ngày đăng: 28/11/2016, 05:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Dưới mái che cách vỉa hè hoàn thiện là 3,5m (Hình 8-2, Hình 8-3). - QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ RIÊNG TỶ LỆ 1/500
i mái che cách vỉa hè hoàn thiện là 3,5m (Hình 8-2, Hình 8-3) (Trang 11)
Hình 8-5 Đề xuất màu sắc chủ đạo từng khu chức năng - QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ RIÊNG TỶ LỆ 1/500
Hình 8 5 Đề xuất màu sắc chủ đạo từng khu chức năng (Trang 12)
Hình 9-1 Minh họa không gian mở khu thương mại dịch vụ - QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ RIÊNG TỶ LỆ 1/500
Hình 9 1 Minh họa không gian mở khu thương mại dịch vụ (Trang 13)
Hình 9-5 Vị trí quảng cáo công trình TMDV và TMDV + ở - QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ RIÊNG TỶ LỆ 1/500
Hình 9 5 Vị trí quảng cáo công trình TMDV và TMDV + ở (Trang 15)
Hình 9-4 Minh họa các vị trí bảng quảng cáo phù hợp kiến trúc mặt đứng công trình - QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ RIÊNG TỶ LỆ 1/500
Hình 9 4 Minh họa các vị trí bảng quảng cáo phù hợp kiến trúc mặt đứng công trình (Trang 15)
Hình thức trang trí nhẹ nhàng, chiều cao hàng rào nhỏ hơn 0,5m (Hình 9-13). - QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ RIÊNG TỶ LỆ 1/500
Hình th ức trang trí nhẹ nhàng, chiều cao hàng rào nhỏ hơn 0,5m (Hình 9-13) (Trang 16)
Hình 10-1 Bản đồ Quy hoạch giao thông - QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ RIÊNG TỶ LỆ 1/500
Hình 10 1 Bản đồ Quy hoạch giao thông (Trang 19)
Năng (Hình10-3, Hình 10-4, Hình 10-5). - QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ RIÊNG TỶ LỆ 1/500
ng (Hình10-3, Hình 10-4, Hình 10-5) (Trang 20)
Hình 9-7 Sơ đồ vị trí đề xuất hầm ngầm đi bộ - QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ RIÊNG TỶ LỆ 1/500
Hình 9 7 Sơ đồ vị trí đề xuất hầm ngầm đi bộ (Trang 23)
Hình 9-9 Phối cảnh minh họa lối đi bộ trên vỉa hè - QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ RIÊNG TỶ LỆ 1/500
Hình 9 9 Phối cảnh minh họa lối đi bộ trên vỉa hè (Trang 24)
Hình 9-8 Mặt bằng và mặt cắt điển hình vỉa hè - QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ RIÊNG TỶ LỆ 1/500
Hình 9 8 Mặt bằng và mặt cắt điển hình vỉa hè (Trang 24)
3. Bảng chỉ tiêu kiến trúc vùng 1 - QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ RIÊNG TỶ LỆ 1/500
3. Bảng chỉ tiêu kiến trúc vùng 1 (Trang 31)
Bảng 13-1 Thống kê chỉ tiêu sử dụng đất vùng 2 - QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ RIÊNG TỶ LỆ 1/500
Bảng 13 1 Thống kê chỉ tiêu sử dụng đất vùng 2 (Trang 36)
Hình 13-3 Minh họa bố trí nhà vệ sinh công cộng lô đất IIT5 - QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ RIÊNG TỶ LỆ 1/500
Hình 13 3 Minh họa bố trí nhà vệ sinh công cộng lô đất IIT5 (Trang 37)
Hình thức kiến trúc hiện đại, hình khối công trình có đường nét mạch lạc, đơn giản, có thể - QUY ĐỊNH QUẢN LÝ THEO ĐỒ ÁN THIẾT KẾ ĐÔ THỊ RIÊNG TỶ LỆ 1/500
Hình th ức kiến trúc hiện đại, hình khối công trình có đường nét mạch lạc, đơn giản, có thể (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w