1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỂ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM, CHỨC DANH VÀ BIÊN CHẾ CỦA CỤC THỐNG KÊ TỈNH VÀ CHI CỤC THỐNG KÊ CẤP HUYỆN GIAI ĐOẠN 2012 - 2016

45 829 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở thực tiễn xác định vị trí việc làm Căn cứ để xác định vị trí việc làm gồm 05 căn cứ, cụ thể như sau: 1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và công việc thực tế; 2 Tính chất, đặc điểm,

Trang 1

NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỂ XÁC ĐỊNH

VỊ TRÍ VIỆC LÀM, CHỨC DANH VÀ BIÊN CHẾ CỦA

CỤC THỐNG KÊ TỈNH VÀ CHI CỤC THỐNG KÊ CẤP HUYỆN

Kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá XII ngày 13 tháng 11 năm 2008 đã thông

qua Luật cán bộ, công chức và có hiệu lực thi hành vào ngày 01/01/2010 So

với các quy định của pháp luật hiện hành, Luật cán bộ, công chức có nhiều

quy định mới trong đó có quy định về mô tả, xác định vị trí việc làm và cơ

cấu công chức để xác định số lượng biên chế

Tuy nhiên, thế nào là "vị trí việc làm" và sử dụng tiêu chí nào để đánh

giá, xác định về vị trí việc làm thì đến nay chưa được xác định cụ thể Theo

quy định của Luật cán bộ, công chức có những tương đồng, khác biệt nào về

nội dung giữa vị trí việc làm với ngạch công chức và vị trí công tác, đây là

một vấn đề đã được đề cập trong một số cuộc họp của giới chức Lãnh đạo

Bộ, ngành Trung ương cũng như của địa phương, nhưng còn nhiều vướng

mắc và đang thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý

Xác định vị trí việc làm là bảng mô tả công việc, khung năng lực của

việc làm cụ thể của từng vị trí công chức đang đảm nhiệm của đơn vị Là căn

cứ để cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền thực hiện việc đánh giá một

cách chính xác, khách quan, công bằng đối với công chức Qua đó, khẳng

định và phân biệt được đúng người làm tốt và người làm chưa tốt Từ đó xác

định được bao nhiêu vị trí việc làm của đơn vị tương ứng với số biên chế

ĐỀ TÀI KHOA HỌC SỐ 2.2.1-CS12

Trang 2

công chức cần Thông qua đó phát hiện, thu hút, trọng dụng và đãi ngộ người tài, xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo được minh bạch, công khai

Thực tế bảng mô tả vị trí công việc được ví như một công thức chuẩn

để chấm điểm công chức Bởi tính hiệu quả của bản mô tả là thước đo định lượng về chất lượng công chức mà không dựa trên sự bằng lòng hay qua những yếu tố khác Điều này sẽ tạo điều kiện cho người quản lý giao việc cho công chức một cách chính xác hơn, hiệu quả hơn Mặt khác, ngành Thống kê hiện nay đang thực hiện khối lượng công việc lớn với hơn 6.000 công chức, viên chức để hoàn thành chức năng nhiệm vụ thì việc xác định vị trí việc làm nhằm sắp xếp công việc hợp lý cho công chức làm việc làm cần thiết

Xuất phát từ nhu cầu đó, năm 2012, được sự đồng ý của Lãnh đạo Tổng cục Thống kê, Vụ Tổ chức cán bộ nghiên cứu đề tài khoa học cấp cơ sở với

tiêu đề: “Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn để xác định vị trí việc làm, chức danh và biên chế của Cục Thống kê tỉnh và Chi cục Thống kê cấp huyện giai đoạn 2012 - 2016” là hết sức cần thiết và có ý nghĩa trong giai đoạn hiện

nay cũng như giai đoạn tiếp theo

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VÀ THỰC TRẠNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM, CHỨC DANH, BIÊN CHẾ CỦA CỤC THỐNG KÊ CẤP

TỈNH, CHI CỤC THỐNG KÊ CẤP HUYỆN

I Cơ sở lý luận và thực tiễn

1 Cơ sở lý luận

1.1 Khái niệm, phạm vi, mục đích ý nghĩa và phương pháp xác định

vị trí việc làm

1.1.1 Khái niệm về vị trí việc làm

Với tính chất, phạm vi, ý nghĩa khác nhau nên vị trí việc làm được tiếp cận, nhận thức bằng nhiều cách như:

- Vị trí việc làm là một trong số các hệ thống công chức trên thế giới Theo các kết quả nghiên cứu đã được phổ biến thì có nhiều hệ thống công vụ khác nhau như: chức nghiệp, việc làm, cán bộ, phối hợp Quốc gia tiêu biểu cho nghiên cứu và áp dụng chế độ vị trí việc làm trong quản lý, sử dụng công chức là Mỹ, Úc, Đức, Pháp…;

Trang 3

- Vị trí việc làm là biện pháp quản trị nhân sự Biện pháp quản trị nhân lực, vị trí việc làm giúp nhà quản lý xác định tính chất, quy trình thực hiện công việc và các yêu cầu đối với người thực hiện công việc để từ đó xác định

số lượng, chất lượng nhân lực cần và đủ cho quá trình thực hiện nhiệm vụ;

- Vị trí việc làm là một trong số những nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức Điều 5 Luật cán bộ, công chức quy định về các nguyên tắc quản lý cán

bộ, công chức, trong đó có nguyên tắc “Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh,

vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế”;

- Vị trí việc làm là một trong những căn cứ để tuyển dụng công chức Theo quy định của khoản 3, điều 38 Luật cán bộ, công chức cụ thể là: “Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm” (tính chất, phạm vi áp dụng của nguyên tắc quy định tại khoản 3, điều 38 hẹp hơn so với nguyên tắc quy định việc áp dụng vị trí việc làm theo quy định tại khoản 2, điều 5 Luật cán bộ, công chức);

- Vị trí việc làm là một quy phạm pháp luật hành chính Theo khoản 3 điều 7 Luật cán bộ, công chức thì vị trí việc làm là: công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công chức để xác định biên chế và bố trí công việc trong cơ quan, tổ chức, đơn vị Đây là nội dung giải thích về thuật ngữ

“vị trí việc làm”

Mặc dù được tiếp cận nhận thức với tính chất, phạm vi, ý nghĩa khác nhau nhưng nói đến vị trí việc làm là nói đến những vấn đề căn bản sau đây: Các bộ phận tạo thành vị trí việc làm gồm, bốn bộ phận chính tạo thành

vị trí việc làm:

- Thứ nhất là, tên gọi vị trí việc làm (chức vị);

- Thứ hai là, nhiệm vụ và quyền hạn mà người đảm nhiệm vị trí việc

làm phải thực hiện (chức trách);

- Thứ ba là, yêu cầu về trình độ, kỹ năng chuyên môn mà người đảm

nhiệm vị trí việc làm phải đáp ứng (tiêu chuẩn);

- Thứ tư là, tiền lương (theo lý thuyết về vị trí việc làm thì tiền lương

được trả tương xứng với chức vị, chức trách, tiêu chuẩn của người đảm nhiệm công việc Điều này thể hiện rõ nét trong khu vực kinh doanh, do vậy tiền lương được xác định là bộ phận chính của vị trí việc làm)

Trang 4

Ngoài các bộ phận trên, còn có các bộ phận hợp thành khác như chế độ

áp dụng đối với những vị trí việc làm đặc biệt (yêu cầu chức trách, tiêu chuẩn

và phụ cấp được hưởng) hoặc các điều kiện đảm bảo thực hiện nhiệm vụ (nơi làm việc, trang thiết bị, phối hợp thực hiện.v.v…)

Vị trí việc làm được phân thành 03 loại:

- Vị trí việc làm do một người đảm nhận;

- Vị trí việc làm do nhiều người đảm nhận;

- Vị trí việc làm kiêm nhiệm

Nguyên tắc xác định và quản lý vị trí việc làm: Dựa trên 04

nguyên tắc:

- Tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý công chức;

- Vị trí việc làm được xác định và điều chỉnh phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị;

- Vị trí việc làm phải gắn với chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý tương ứng;

- Bảo đảm tính khoa học, khách quan, công khai, minh bạch và phù hợp

với thực tiễn

1.1.2 Phạm vi, mục đích, ý nghĩa của việc xác định vị trí việc làm

Đây là biện pháp quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nên vị trí việc làm có thể áp dụng đối với các tổ chức cả trong khu vực công và

tư Tất nhiên do tính chất, mục đích hoạt động của các tổ chức trong hai khu vực này khác nhau nên cách thức, phương pháp, quy trình áp dụng cũng như tên gọi, chức trách, tiêu chuẩn, tiền lương v.v của vị trí việc làm giữa các tổ chức trong hai khu vực công và tư cũng không giống nhau (ví dụ: yêu cầu về kỹ năng nghiệp vụ của kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp không thể giống như đối với kế toán của doanh nghiệp và theo đó chế độ tiền lương không như nhau)

Xác định được vị trí việc làm giúp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản

lý, sử dụng nhân lực có thể xác định được số lượng, cơ cấu, chất lượng nhân lực đảm bảo cho việc thực hiện các nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình Ngoài mục đích, ý nghĩa nêu trên, vị trí việc làm còn có giúp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng tốt nguồn nhân lực bao gồm

Trang 5

việc trả lương, áp dụng các biện pháp đảm bảo kỷ luật lao động, khen thưởng, tuyển dụng.v.v…

1.1.3 Phương pháp xác định vị trí việc làm

Đến nay, phương pháp xác định vị trí việc làm được nhiều tài liệu nhắc đến là phân tích và mô tả công việc Tuy nhiên, qua nghiên cứu cho thấy do đối tượng phân tích được chia nhỏ thành nhiều nhóm khác nhau nên cũng hình thành những tên gọi cụ thể, khác nhau của phương pháp xác định vị trí việc làm Ví dụ, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị được phân thành hai nhóm là những nhiệm vụ thường xuyên (tính ổn định của nhiệm vụ tương đối cao) và những nhiệm vụ bổ sung, đột xuất (nhiệm vụ phát sinh mới trong quá trình thực hiện chức năng của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc do cấp trên ủy thác); theo đó có phương pháp phân tích truyền thống (áp dụng với nhóm các nhiệm vụ thường xuyên) và phương pháp phân tích mở rộng nhiệm vụ (áp dụng đối với những nhiệm vụ bổ sung, đột xuất) Tính hợp lý của vấn đề là ở chỗ, nếu các nhiệm vụ bổ sung, đột xuất nhiều đến mức mà những người đang đảm nhiệm vị trí việc làm hiện có không đảm nhiệm được thì phải bổ sung vị trí việc làm mới với hình thức pháp lý là hợp đồng lao động có thời hạn Đây chính là ưu điểm của chế độ vị trí việc làm (tính linh hoạt trong sử dụng nhân lực lao động) so với chức nghiệp

Qua nghiên cứu cho thấy công cụ, quy trình thực hiện phân tích công việc được xác định, phân chia không giống nhau Ví dụ: các nước Anh, Mỹ

sử dụng công cụ để phân tích công việc là bảng câu hỏi với quy trình thực hiện gồm 6 bước; một số nước châu Âu như Thụy Điển, Hà Lan sử dụng phối hợp giữa bảng câu hỏi với các công cụ khác như nhật ký công tác, quan sát, phỏng vấn và chia quy trình thực hiện phân tích công việc thành các giai đoạn, trong mỗi giai đoạn lại phân thành các bước khác nhau (ví dụ: quy trình phân tích công việc được chia thành các giai đoạn như phân tích công việc,

đo lường công việc và xác định biên chế Hoặc trong giai đoạn đo lường công việc chia thành ba bước từ chọn thời đoạn nghiên cứu đến tổng hợp thời gian

đo lường cho các phần việc)

Phương pháp xác định vị trí việc làm và những nội dung yêu cầu của phân tích công việc được cụ thể hóa như sau:

- Bước 1: Tthống kê công việc theo chức nãng, nhiệm vụ, quyền hạn của

đơn vị

Trang 6

- Bước 2: Phân nhóm công việc

- Bước 3: Xác định các yếu tố ảnh hưởng

- Bước 4: Thống kê, đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ công chức

- Bước 5: Xác định bảng danh mục vị trí việc làm cần thiết của đơn vị

- Bước 6: Xây dựng bản mô tả công việc của từng vị trí việc làm

- Bước 7: Xây dựng khung năng lực của từng vị trí việc làm

- Bước 8: Xác định chức danh nghề nghiệp tương ứng với danh mục vị

trí việc làm cần thiết

Nói chung, về mặt lý thuyết thì phương pháp phổ biến hiện nay mà các nước áp dụng để xác định vị trí việc làm là phương pháp phân tích Để thực hiện phân tích, các nhà quản trị nhân sự phân chia đối tượng phân tích thành hai nhóm là: tổ chức (trọng tâm là chức năng, nhiệm vụ của tổ chức) và cá nhân (trọng tâm là trách nhiệm và quyền hạn của công chức) theo đó hình thành hai nhóm phương pháp cơ bản là: phân tích tổ chức và phân tích công việc để xác định vị trí việc làm

1.2 Tiêu chí và phân loại vị trí việc làm

1.2.1 Tiêu chí xác định vị trí việc làm

- Công việc chính, cơ bản của một chức danh hoặc chức vụ (phải thực hiện thường xuyên, liên tục, có tính ổn định lâu dài và lặp đi lặp lại gắn với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo từng vị trí việc làm và dự tính thời gian thực hiện dành cho công việc chính đó theo mỗi nhiệm vụ)

- Các công việc khác (phối hợp, đột xuất, tham gia khảo sát, nắm tình hình thực tế cơ sở)

- Công việc theo nội dung, quy trình, thông tin đầu vào, thủ tục, thời gian

xử lý, sản phẩm đầu ra hay kết quả công việc thực hiện theo vị trí việc làm

1.2.2 Phân loại vị trí việc làm

a Vị trí việc làm theo ngạch công chức

Ngạch công chức là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản lý công chức theo hệ thống chức nghiệp Tác giả Tô Tử Hạ khẳng định

“Theo hệ thống chức nghiệp thì công chức được tổ chức theo các ngạch và theo ngành chuyên môn” Như vậy, ngạch không chỉ là bộ phận cơ sở để tổ chức hệ thống công chức mà còn là căn cứ để thực hiện các hoạt động thi

Trang 7

tuyển, xếp lương, đào tạo, đánh giá trong quản lý công chức Theo Luật cán

bộ công chức thì hiện có hai cách tiếp cận phổ biến khi nghiên cứu về ngạch với phạm vi, tính chất, mức độ khác nhau:

- Ở mức độ chung nhất, ngạch được hiểu là hệ thống các chức danh được sắp xếp theo thứ tự, từng loại theo quy định của nhà nước, cụ thể:

+ Chuyên viên cao cấp và tương đương;

+ Chuyên viên chính và tương đương;

+ Chuyên viên và tương đương;

+ Cán sự và tương đương;

+ Nhân viên

- Theo quy định của khoản 4 điều 7 Luật cán bộ, công chức thì ngạch là tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của công chức

Như vậy, cũng giống như vị trí việc làm, ngạch được tiếp cận từ những giác độ khác nhau theo đó có những cách hiểu tương ứng Tuy vậy, qua các quan niệm trên cho thấy các bộ phận căn bản tạo nên ngạch công chức là: chức danh, tiêu chuẩn, năng lực và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công chức Theo đó, có thể nhận thức ngạch là hệ thống các chức danh công chức với các quy định về chức trách, tiêu chuẩn và trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ của công chức khi được bổ nhiệm vào ngạch

Có thể lập bảng so sánh cấu trúc các bộ phận chính tạo nên vị trí việc làm với ngạch công chức như sau:

Các điều kiện làm việc Tiền lương

Qua bảng so sánh cho thấy có những điểm tương đồng giữa các bộ phận tạo thành vị trí việc làm với ngạch công chức, cụ thể là: tên gọi; yêu cầu về trình độ chuyên môn (tiêu chuẩn); nhiệm vụ, quyền hạn và tiền lương được

Trang 8

hưởng Tuy nhiên, giữa các bộ phận của vị trí việc làm với ngạch công chức cũng có những điểm riêng, chẳng hạn như: vị trí việc làm đề cao kỹ năng thực hiện nhiệm vụ của công chức; còn ngạch yêu cầu công chức không chỉ

về trình độ chuyên môn mà còn cả hiểu biết chung trên những phương diện khác nhau của xã hội

b Vị trí việc làm theo chức danh công chức

Cũng giống như vị trí việc làm và ngạch công chức, vị trí công tác cũng được nghiên cứu xem xét với những phạm vi, mức độ khác nhau:

Ở mức độ chung nhất vị trí công tác là công việc mà công chức đảm nhiệm trong cơ quan, tổ chức, đơn vị Theo đó có rất nhiều những vị trí công tác với các tên gọi khác nhau như: đánh máy, văn thư, thủ quỹ, kế toán… Theo quy định của khoản 2 điều 34 Luật cán bộ, công chức thì vị trí công tác dùng để phân loại công chức, cụ thể là: công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý (làm công tác lãnh đạo, quản lý) và công chức không giữ chức

vụ lãnh đạo, quản lý (không làm công tác lãnh đạo, quản lý)

- Vị trí việc làm của công chức lãnh đạo

+ Công việc chính, cơ bản của một chức danh hoặc chức vụ (phải thực hiện thường xuyên, liên tục, có tính ổn định lâu dài và lặp đi lặp lại gắn với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo từng vị trí việc làm và dự tính thời gian thực hiện dành cho công việc chính đó theo mỗi nhiệm vụ)

+ Các công việc khác (phối hợp, đột xuất, tham gia, khảo sát, nắm tình hình thực tế cơ sở)

+ Công việc theo nội dung, quy trình, thủ tục, thời gian xử lý, sản phẩm đầu ra hay kết quả công việc thực hiện theo vị trí việc làm

+ Kết quả chung sản phẩm phải đạt được theo vị trí việc làm trong ngày, tháng năm (khối lượng công việc hoàn thành, sản phẩm, dịch vụ cơ bản; đối tượng được hưởng lợi ích từ những kết quả công việc này và hưởng thế nào)

- Vị trí việc làm của công chức thực thi

+ Công việc chính, cơ bản của một chức danh hoặc chức vụ (phải thực hiện thường xuyên, liên tục, có tính ổn định lâu dài và lặp đi lặp lại gắn với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo từng vị trí việc làm và dự tính thời gian thực hiện dành cho công việc chính đó theo mỗi nhiệm vụ)

Trang 9

+ Công việc khác (phối hợp, đột xuất, tham gia, khảo sát, nắm tình hình thực tế cơ sở)

+ Công việc theo nội dung, quy trình, thủ tục, thời gian xử lý, sản phẩm đầu ra hay kết quả công việc thực hiện theo vị trí việc làm

+ Kết quả chung sản phẩm phải đạt được theo vị trí việc làm trong ngày, tháng năm (khối lượng công việc hoàn thành, sản phẩm, dịch vụ cơ bản; đối tượng được hưởng lợi ích từ những kết quả công việc này và hưởng thế nào) Như vậy, giữa vị trí việc làm với vị trí công tác cũng có những mặt tương đồng và những mặt khác biệt Mặt khác biệt rõ nhất là phạm vi áp dụng

vị trí việc làm rộng hơn so với vị trí công tác; hoặc đối tượng áp dụng vị trí việc làm rộng hơn nhiều so với vị trí công tác vì tỉ lệ công chức lãnh đạo, quản lý luôn ít hơn so với công chức không làm lãnh đạo, quản lý

2 Cơ sở thực tiễn xác định vị trí việc làm

Căn cứ để xác định vị trí việc làm gồm 05 căn cứ, cụ thể như sau:

(1) Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và công việc thực tế;

(2) Tính chất, đặc điểm, nhu cầu công việc của đơn vị;

(3) Mức độ phức tạp, quy mô công việc; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của luật chuyên ngành;

(4) Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc và ứng dụng công nghệ thông tin;

(5) Thực trạng bố trí, sử dụng công chức của Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Chi cục Thống kê cấp huyện, cụ thể:

2.1 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Thống kê và Chi cục Thống kê

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của Cục Thống kê

(1) Thực hiện báo cáo thống kê tình hình kinh tế - xã hội tháng, quý, năm và nhiều năm; đánh giá mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và phân tích thống kê chuyên đề theo chương trình, kế hoạch công tác của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê giao; cung cấp thông tin kinh tế - xã hội phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành của lãnh đạo Đảng, Chính quyền thành phố Hà Nội và cho các cơ quan,

tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; (2) Tổ chức thu thập, xử lý,

Trang 10

tổng hợp thông tin từ báo cáo thống kê cơ sở và các cuộc điều tra, tổng điều tra thống kê theo phương án và hướng dẫn của Tổng cục Thống kê Thực hiện các cuộc điều tra thống kê do Chủ tịch UBND thành phố giao và sử dụng ngân sách địa phương sau khi có thẩm định về chuyên môn của Tổng cục Thống kê; (3) Tổng hợp các báo cáo thống kê và báo cáo kết quả điều tra thống kê do các Sở, Ban, ngành, UBND quận, huyện, thị xã thuộc thành phố

và các cơ quan, đơn vị khác trên địa bàn thành phố cung cấp; (4) Biên soạn, xuất bản Niên giám thống kê và các sản phẩm thống kê khác; (5) Quản lý và thực hiện công bố, cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê tỉnh, huyện, xã cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và phân cấp của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê; (6) Truy cập, khai thác, sao lưu, ghi chép các cơ sở dữ liệu thống kê ban đầu

và hồ sơ đăng ký hành chính của các Sở, Ban, ngành, UBND quận, huyện, thị

xã thuộc thành phố để sử dụng cho mục đích thống kê theo quy định của pháp luật Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố; (7) Tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về thống kê; thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt; (8) Thẩm định chuyên môn, nghiệp vụ thống kê theo phân cấp của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê Hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ thống kê đối với thống kê sở, ngành; thống kê doanh nghiệp và thống kê xã, phường, thị trấn; (9) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo việc chấp hành Luật Thống kê của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố theo quy định của pháp luật; (10) Thực hiện công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học tiên tiến vào hoạt động thống kê, ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình hoạt động thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích, dự báo, phổ biến, lưu trữ thông tin thống kê và hoạt động quản lý hành chính theo chương trình, kế hoạch của Tổng cục Thống kê; (11) Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cộng tác viên thống kê, thực hiện chế độ tiền lương, chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề thống

kê và các chế độ, chính sách đãi ngộ khác; thi đua, khen thưởng, kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thống kê thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân cấp của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê; (12) Lập dự toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán kinh phí hàng năm theo hướng dẫn của Tổng cục Thống kê; quản

lý tài chính, tài sản và các dự án đầu tư xây dựng được giao theo quy định của pháp luật; (13) Thực hiện cải cách hành chính; phòng chống tham nhũng

Trang 11

và lãng phí; thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các hành

vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; (14) Thực hiện cung cấp dịch vụ công về thống kê theo quy định của pháp luật; (15) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng

cục trưởng Tổng cục Thống kê giao

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Thống kê

(1) Thực hiện báo cáo thống kê tình hình kinh tế - xã hội tháng, quý, năm và nhiều năm; đánh giá mức độ hoàn thành một số chỉ tiêu chủ yếu về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện và phân tích thống kê chuyên đề theo chương trình, kế hoạch công tác của Cục trưởng Cục Thống kê giao; cung cấp thông tin kinh tế - xã hội phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành của lãnh đạo Đảng, Chính quyền huyện và cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; (2) Tổ chức thu thập, xử lý, tổng hợp thông tin báo cáo thống kê cơ sở, các cuộc điều tra, tổng điều tra thống kê theo phương

án và hướng dẫn của Tổng cục Thống kê; (3) Tổng hợp các báo cáo thống kê

và báo cáo kết quả điều tra thống kê do các phòng, ban, UBND xã, phường, thị trấn thuộc quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn

vị khác trên địa bàn huyện cung cấp; (4) Biên soạn, xuất bản Niên giám thống

kê và các sản phẩm thống kê khác; (5) Quản lý và thực hiện công bố, cung cấp thông tin thống kê kinh tế - xã hội thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê huyện, xã cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và phân cấp của Cục trưởng Cục Thống kê; (6) Truy cập, khai thác, sao lưu, ghi chép các cơ sở dữ liệu thống kê ban đầu và hồ sơ đăng ký hành chính của các Phòng, ban, UBND xã, phường, thị trấn trực thuộc huyện để sử dụng cho mục đích thống kê theo quy định của pháp luật Xây dựng và quản lý cơ sở

dữ liệu thống kê kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện; (7) Phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật về thống kê trên địa bàn Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự

án, đề án sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt; (8) Phối hợp với Thanh tra Cục Thống kê và các phòng nghiệp vụ Cục Thống kê thực hiện kiểm tra, thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo việc chấp hành pháp luật thống kê của các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật; (9) Thực hiện cải cách hành chính; phòng chống tham nhũng và lãng phí; (10) Ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình hoạt động thu thập, xử lý, tổng hợp, phân tích,

Trang 12

dự báo, phổ biến, lưu trữ thông tin thống kê và hoạt động quản lý hành chính; (11) Quản lý biên chế, tiền lương, chế độ phụ cấp theo nghề thống kê và các chế độ chính sách đãi ngộ khác của cán bộ, công chức; thực hiện công tác thi đua, khen thưởng và đánh giá, phân loại công chức hàng năm đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật; (12) Lập dự

toán, tổ chức thực hiện dự toán và quyết toán kinh phí hàng năm theo hướng

dẫn của Cục Thống kê; quản lý tài chính, tài sản và các dự án đầu tư xây dựng được giao theo quy định của pháp luật; (13) Thực hiện cung cấp dịch vụ công về thống kê theo quy định của pháp luật; (14) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Thống kê giao

2.2 Tính chất, đặc điểm, nhu cầu công việc của Cục Thống kê và Chi cục Thống kê

Nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu thông tin thống kê ngày càng tăng trong công tác xây dựng, giám sát đánh giá kết quả thực hiện các Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm, hàng năm của Đảng, Nhà nước cũng như các Chiến lược, chính sách phát triển của các Ngành, lĩnh vực, địa phương, Cục Thống kê và Chi cục Thống kê đã và đang thực hiện các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và lĩnh vực Thống kê như: Đề án Đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê ban hành theo Quyết định số 312/QĐ-TTg ngày 02 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ (gọi tắt là

Đề án 312); Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia (tăng từ 274 chỉ tiêu lên

350 chỉ tiêu); Quyết định số 1803/QĐ-TTg ngày 18/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Thống kê Việt Nam giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn 2030; Quyết định số 56/2011/QĐ-TTg ngày 14/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ chỉ tiêu thống kê về phát triển giới của quốc gia; Quyết định số 803/QĐ-TTg ngày 28/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình điều tra thống kê quốc gia Đồng thời Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư số 02/2011/BKH-ĐT ngày 10/01/2011 về Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã và chuẩn bị ban hành Hệ thống chỉ tiêu thông kế phát triển giới cấp tỉnh, huyện, xã

Trước yêu cầu cấp bách hiện nay trong việc tổ chức thu thập thông tin thống kê đầu vào từ các cơ sở tại các địa bàn ở địa phương, đề tài đã xác định vị

Trang 13

trí việc làm, chức danh công chức cho các Cục Thống kê và Chi cục Thống kê cấp huyện đến năm 2016, trên cơ sở đó xác định nhu cầu biên chế cho giai đoạn

bố 350 chỉ tiêu cấp quốc gia (cấp Trung ương 350 chỉ tiêu, cấp tỉnh 242 chỉ tiêu, cấp huyện 80 chỉ tiêu, cấp xã 28 chỉ tiêu) thay vì 274 chỉ tiêu như trong Quyết định số 305/2005/QĐ-TTg ngày 24 tháng 11 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ (tăng 76 chỉ tiêu)

Triển khai thực hiện Đề án 312, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã ban hành Thông tư số 02/2011/TT-BKHĐT ngày 10 tháng 01 năm 2011 quy định nội dung Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia; danh mục và nội dung Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã, bao gồm: 242 chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh,

80 chỉ tiêu thống kê cấp huyện và 28 chỉ tiêu thống kê cấp xã

Số lượng cuộc điều tra thống kê, đối với Chương trình điều tra

thống kê quốc gia, Tổng cục Thống kê chủ trì 42 cuộc, trong đó: 3 cuộc Tổng điều tra, 11 cuộc điều tra toàn bộ và 28 cuộc điều tra chọn mẫu Nếu chia theo chu kỳ điều tra có 3 cuộc điều tra 10 năm/1lần, 6 cuộc điều tra 5 năm/1lần, 4 cuộc điều tra 2 năm/1lần, 15 cuộc điều tra 1 năm/ 1lần,

9 cuộc điều tra 1 năm/4 lần hàng quý và 7 cuộc điều tra 1 năm/12 lần (tháng 1 lần) Như vậy, tính trong vòng 10 năm Tổng cục Thống kê thực hiện khoảng 1.660 lượt cuộc điều tra, bình quân 1 năm điều tra 138 lượt cuộc điều tra

Ngoài ra, Tổng cục Thống kê còn tiến hành các cuộc điều tra đột xuất phục vụ yêu cầu quản lý, điều hành riêng của các Bộ, ngành và địa phương Tính bình quân 2 đến 3 tuần, Chi cục Thống kê cấp huyện với biên chế từ 5 đến 6 người đã phải thu thập xong số liệu cho 01 cuộc điều tra

Trang 14

II Thực trạng nguồn nhân lực Cục Thống kê cấp tỉnh

1 Quy mô, cơ cấu công chức

- Cơ cấu công chức chia theo cấp hành chính

Năm 2011, Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được giao 5.724 biên chế, tính đến 30/3/2012 tổng số công chức có 5.130 người, chiếm 89,62% trong đó, công chức Cơ quan Cục Thống kê 1.958 người, chiếm 38,2%; Chi cục Thống kê cấp huyện là 3.172 người, chiếm 61,8%

Bảng 1 Cơ cấu công chức

- Cơ cấu công chức theo giới tính, độ tuổi

+ Trong tổng số 5.130 công chức, nam là 2.879 người, chiếm 56,12%,

2 Chi cục Thống kê cấp huyện 3.172 61,8

Trang 15

2 Chất lượng công chức

2.1 Về trình độ đào tạo và trình độ chuyên môn

- Về nhóm có trình độ trên đại học: Số người có trình độ tiến sỹ là 01 người, số người có trình độ thạc sỹ là 31 người, chiếm 0,6%, tỷ lệ công chức

có trình độ trên đại học so với tổng số công chức của Cục Thống kê rất thấp; đặc biệt số người có trình độ thạc sỹ đúng chuyên ngành Thống kê chỉ có 9 người Do vậy, để ngành Thống kê cần có chiến lược phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao và đúng chuyên ngành trong thời gian tới

- Về nhóm trình độ đại học: Tỷ lệ công chức có trình độ đại học đạt 66,5% nhưng tỷ lệ được đào tạo đúng chuyên ngành Thống kê chỉ chiếm 21,2%

- Về nhóm có trình độ dưới đại học: Bộ phận công chức có trình độ Cao đẳng chiếm 5,9%; trình độ Trung cấp chiếm 25,4% trong tổng số công chức của Cục Thống kê

2.2 Về cơ cấu ngạch công chức

Cơ cấu ngạch công chức của Cục Thống kê hiện nay có nhiều điểm bất cập và hạn chế, hiện nay không có Thống kê viên cao cấp Thống kê viên cao cấp là đội ngũ chuyên gia đầu ngành, có trình độ chuyên môn cao nhất và giàu kinh nghiệm công tác, có trách nhiệm chủ trì, xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách, chế độ của ngành Thống kê; tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn các ngành, các địa phương, các tổ chức triển khai các hoạt động thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin thống kê Tuy nhiên với đội ngũ Thống kê viên cao cấp không có như hiện nay thì việc thực hiện các nhiệm

vụ trên gặp nhiều khó khăn

Thống kê viên chính và tương đương chỉ có 184 người chiếm 3,6% Bình quân mỗi đơn vị có 2,92 người, đây là một tỷ lệ rất thấp bởi vì Thống kê viên chính là những người có trình độ chuyên môn vững vàng, là lực lượng chủ lực trong việc tổ chức thực hiện các hoạt động thống kê Còn lại chủ yếu là Thống kê viên có 3.189 người, chiếm 62,1%, thống kê viên cao đẳng và Trung cấp chiếm 33,4%

Trang 16

CHƯƠNG II: XÂY DỰNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM, CHỨC DANH CÔNG CHỨC, BIÊN CHẾ CỦA CỤC THỐNG KÊ CẤP TỈNH VÀ CHI CỤC

THỐNG KÊ CẤP HUYỆN

I Vị trí việc làm, chức danh công chức của Cục Thống kê cấp tỉnh

và Chi cục Thống kê cấp huyện

1 Vị trí việc làm, chức danh công chức của Cục Thống kê cấp tỉnh

Hiện nay, 63 Cục Thống kê tỉnh được tổ chức theo 02 mô hình: Cơ quan Cục Thống kê tỉnh (có 5 hoặc 6 phòng chuyên môn và Thanh tra Cục) và Chi cục Thống kê cấp huyện trực thuộc với tổng số biên chế công chức được giao tính đến tháng 31/12/2011 là 5.724 biên chế công chức, đáp ứng được 75,8% nhu cầu cần thiết

Nhu cầu bố trí các vị trí làm việc của cơ quan Cục Thống kê tỉnh và Chi cục Thống kê cấp huyện được căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi đơn vị; điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, hạ tầng cơ sở, đặc điểm lịch

sử văn hóa và trình độ dân trí của từng địa phương, khái quát chung như sau:

Do điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội,… của từng tỉnh khác nhau nên số lượng lãnh đạo cấp Cục, cơ cấu tổ chức, vị trí việc làm của Cục Thống kê do

đó cũng khác nhau Tuy nhiên, căn cứ kết quả khảo sát, cơ quan Cục Thống

kê tỉnh hiện nay cả nước thực hiện mô hình từ 6 - 7 phòng Thống kê chuyên ngành và bình quân mỗi Cục Thống kê có gần 3 lãnh đạo cấp Cục Vì vậy,

mô hình tổ chức chung của Cục Thống kê tỉnh là: Lãnh đạo Cục gồm 03 người, cơ quan Cục Thống kê tỉnh gồm 7 phòng Thống kê chuyên ngành và Chi cục Thống kê cấp huyện để bố trí các vị trí việc làm nhằm hoàn thành chức năng, nhiệm vụ, từ đó xác định nhu cầu biên chế công chức cần thiết của Cục Thống kê tỉnh, cụ thể gồm 2 nhóm công việc chính: công việc thực thi và thừa hành

Lãnh đạo Cục: số lượng lãnh đạo một cơ quan Cục Thống kê tỉnh là 03 người, các tỉnh, thành phố lớn có thể cần bố trí nhiều hơn Trường hợp bố trí

03 lãnh đạo Cục, gồm các chức danh sau:

- Cục trưởng: quản lý, phụ trách chung, chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của cơ quan trước Tổng cục trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân tỉnh; trực tiếp quản lý, phụ trách các lĩnh vực chuyên môn: Thống kê Tổng hợp, Tổ chức - Hành chính và Thanh tra Cục;

Trang 17

- Phó Cục trưởng 1: giúp cục trưởng trực tiếp quản lý, phụ trách các lĩnh vực chuyên môn: Thống kê Thương mại - Dịch vụ, Thống kê Dân

số - Văn xã;

- Phó Cục trưởng 2: giúp Cục trưởng trực tiếp quản lý, phụ trách các lĩnh vực chuyên môn: Thống kê Công nghiệp - Xây dựng, Thống kê Nông, Lâm nghiệp và Thủy sản

- Vị trí 5 (Công chức 2): làm kế toán Cơ quan cục Thống kê có nhiệm vụ thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc

kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán; Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi

vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán; Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh

tế, tài chính của đơn vị kế toán; Cung cấp thông tin, số liệu kế toán của Cơ quan Cục Thống kê tỉnh theo quy định của pháp luật

- Vị trí 6 (Công chức 3): làm công tác văn thư, lưu trữ, trực điện thoại của Cơ quan Cục Thống kê tỉnh

- Vị trí 7 (Công chức 4): làm nhiệm vụ thủ kho, thủ quỹ Cơ quan Cục Thống kê, công tác lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội phạm vi toàn Cục Thống kê

Trang 18

(2) Phòng Thống kê Tổng hợp

a) Công chức lãnh đạo

- Vị trí 1 (Trưởng phòng): phụ trách chung; giúp Cục trưởng trực tiếp triển khai thực hiện kế hoạch công tác của Tổng cục, Cục Thống kê giao đến công chức thuộc phạm vi quản lý; quản lý về việc chấp hành nội quy, quy chế

cơ quan của công chức trong phòng; kiểm tra, đôn đốc công chức thực hiện công việc được giao; thẩm định, duyệt báo cáo của công chức theo lĩnh vực phân công; tổ chức triển khai các cuộc điều tra thuộc lĩnh vực phòng phụ trách; đồng thời trực tiếp quản lý, phụ trách công tác thống kê tổng hợp của khối các ngành sản xuất và đầu tư (gồm các ngành: công nghiệp, xây lắp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, vốn đầu tư thực hiện) và của chung toàn

bộ nền kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; trực tiếp soạn thảo báo cáo phân tích tình hình và kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm trình Lãnh đạo Cục phụ trách ký duyệt và công bố theo quy định

- Vị trí 2 (Phó trưởng phòng): giúp trưởng phòng trực tiếp kiểm tra, giám sát thực hiện công tác thống kê tài khoản quốc gia; công tác thống kê tổng hợp khối các ngành dịch vụ và lĩnh vực văn hóa - xã hội (gồm các ngành: thương mại, du lịch, xuất - nhập khẩu, giá cả - lạm phát, giao thông - vận tải, tài chính, tín dụng, ngân hàng, văn hóa, y tế, giáo dục, …)

b) Công chức thừa hành

- Vị trí 3 (Công chức 1): làm nhiệm vụ quản lý, phụ trách công tác thống

kê tổng hợp khối các ngành sản xuất trên địa bàn tỉnh; trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, thu báo cáo thống kê của các phòng Thống kê chuyên ngành, của các Sở, ban, ngành liên quan (Công - Thương (phạm vi công nghiệp), Xây dựng, Nông nghiệp và phát triển nông thôn,…) để xử lý, tổng hợp, lập báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm, trình Lãnh đạo Phòng phụ trách duyệt

- Vị trí 4 (Công chức 2): làm nhiệm vụ quản lý, phụ trách công tác thống

kê tổng hợp khối các ngành dịch vụ trên địa bàn tỉnh; trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, thu báo cáo thống kê của các Phòng Thống kê chuyên ngành, của các Sở, ban, ngành liên quan (Công - Thương (phạm vi thương mại, xuất - nhập khẩu), Giao thông - Vận tải, Thông tin - Tuyên truyền,…) để xử lý, tổng

Trang 19

hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm, trình Lãnh đạo Phòng phụ trách duyệt

- Vị trí 5 (Công chức 3): phụ trách công tác thống kê tổng hợp khối các ngành tài chính, ngân hàng, tín dụng; trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, thu báo cáo thống kê của Sở Tài chính, Chi nhánh Ngân hàng nhà nước, các Chi nhánh Ngân hàng chuyên doanh, Chi cục Hải quan, Chi nhánh Kho bạc Nhà nước, Quỹ tín dụng khu vực để xử lý, tổng hợp, báo cáo định

kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm, trình Lãnh đạo Phòng trực tiếp phụ trách ký duyệt

- Vị trí 6 (Công chức 4): phụ trách công tác thống kê tổng hợp khối các ngành y tế, văn hóa, giáo dục - đào tạo; trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, thu báo cáo thống kê của Phòng Dân số - Văn xã, phối hợp với Phòng Dân số - Văn xã đôn đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa và thể dục thể thao, Lao động - Thương binh - Xã hội,… lập và gửi báo cáo thống kê để xử lý, tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và cả năm, trình Lãnh đạo Phòng phụ trách duyệt

- Vị trí 7 (Công chức 5): phụ trách công tác thống kê tài khoản quốc gia; trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, thu báo cáo thống kê của các cơ quan, đơn vị không thuộc phạm vi của các Chi cục Thống kê và của các Phòng Thống kê chuyên ngành quản lý, theo dõi như: các chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp đóng ở ngoài tỉnh, vận tải đường sắt, các cơ sở hoạt động

vô vị lợi (các nhà thờ, nhà chùa, các tổ chức hoạt động mang tính nhân đạo,

từ thiện,…), dịch vụ nhà tự có, tự xây, tự ở thuộc sở hữu cá nhân để xử lý, tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm, trình Lãnh đạo Phòng trực tiếp phụ trách ký duyệt; trực tiếp đôn đốc và thu nhận báo cáo tài chính 6 tháng, năm của các cơ quan hành chính, sự nghiệp công lập, các doanh nghiệp Nhà nước do tỉnh và Trung ương quản lý, các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài

(3) Phòng Thống kê Thương mại

a) Công chức lãnh đạo

- Vị trí 1 (Trưởng phòng): phụ trách chung; giúp Cục trưởng trực tiếp triển khai thực hiện kế hoạch công tác của Tổng cục, Cục Thống kê giao đến công chức thuộc phạm vi quản lý; quản lý về việc chấp hành nội quy, quy chế

cơ quan của công chức trong phòng; kiểm tra, đôn đốc công chức thực hiện

Trang 20

công việc được giao; thẩm định, duyệt báo cáo của công chức theo lĩnh vực phân công; tổ chức triển khai các cuộc điều tra thuộc lĩnh vực phòng phụ trách; đồng thời trực tiếp phụ trách, tổng hợp các báo cáo thuộc lĩnh vực thống kê thương mại, xuất nhập khẩu, dịch vụ du lịch, khách sạn, nhà hàng

- Vị trí 2 (Phó trưởng phòng): giúp trưởng phòng trực tiếp quản lý, thẩm định, duyệt các báo cáo thống kê giá, vận tải, bưu chính - viễn thông

b) Công chức thừa hành

- Vị trí 3 (Công chức 1): phụ trách công tác thống kê thương mại; trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, thu báo cáo thống kê của Chi cục Thống kê cấp huyện (báo cáo tình hình và kết quả hoạt động của các cơ sở cá thể, các hợp tác xã, doanh nghiệp ngoài nhà nước hoạt động kinh doanh thương mại đóng trên địa bàn từng huyện), doanh nghiệp Nhà nước đã cổ phần hóa, doanh nghiệp Nhà nước do bộ, ngành Trung ương và do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản

lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động kinh doanh thương mại trên địa bàn tỉnh để xử lý, tổng hợp, lập báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm, trình Lãnh đạo Phòng phụ trách duyệt

- Vị trí 4 (Công chức 2): phụ trách công tác thống kê xuất, nhập khẩu; trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, thu báo cáo thống kê của Chi cục Thống kê cấp huyện (báo cáo tình hình và kết quả hoạt động của cơ sở cá thể, hợp tác

xã, doanh nghiệp ngoài Nhà nước hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu đóng trên địa bàn từng huyện), doanh nghiệp Nhà nước đã cổ phần hóa, doanh nghiệp Nhà nước do Bộ, ngành Trung ương và do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu trên địa bàn tỉnh để xử lý, tổng hợp, lập báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm, trình Lãnh đạo Phòng trực tiếp phụ trách ký duyệt

- Vị trí 5 (Công chức 3): phụ trách công tác thống kê dịch vụ, du lịch, khách sạn, nhà hàng; trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, thu báo cáo thống kê của các Chi cục Thống kê cấp huyện (báo cáo tình hình và kết quả hoạt động của

cơ sở cá thể, hợp tác xã, doanh nghiệp ngoài Nhà nước hoạt động kinh doanh dịch vụ, du lịch, khách sạn, nhà hàng đóng trên địa bàn từng huyện), doanh nghiệp Nhà nước đã cổ phần hóa, doanh nghiệp Nhà nước do Bộ, ngành Trung ương và do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động kinh doanh dịch vụ, du lịch, khách sạn, nhà hàng trên

Trang 21

địa bàn tỉnh để xử lý, tổng hợp, lập báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng,

9 tháng và năm, trình Lãnh đạo Phòng phụ trách duyệt

- Vị trí 6 (Công chức 4): phụ trách công tác thống kê giao thông, vận tải, bưu chính, viễn thông; trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, thu báo cáo thống kê của các Chi cục Thống kê cấp huyện (báo cáo tình hình và kết quả hoạt động của các cơ sở cá thể, các hợp tác xã, các doanh nghiệp ngoài nhà nước hoạt động kinh doanh giao thông, vận tải, bưu chính, viễn thông, đóng trên địa bàn từng huyện), của các doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa, các doanh nghiệp nhà nước do Bộ, ngành Trung ương và do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý, các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài hoạt động kinh doanh giao thông, vận tải, bưu chính, viễn thông trên địa bàn tỉnh để xử lý, tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm

Phụ trách công tác thống kê giá sản xuất; trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, nghiệm thu phiếu điều tra thu thập thông tin của màng lưới điều tra viên giá nguyên, nhiên vật liệu của các cơ sở sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp trên địa bàn tỉnh để xử lý, tổng hợp báo cáo định kỳ hàng tháng chỉ số giá sản xuất của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp, trình Lãnh đạo Phòng phụ trách duyệt

- Vị trí 7 (Công chức 5): phụ trách công tác thống kê giá tiêu dùng, giá vàng và giá đô la Mỹ trên địa bàn tỉnh; trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, nghiệm thu phiếu điều tra thu thập thông tin của màng lưới điều tra viên giá tiêu dùng của trên 800 mặt hàng thiết yếu, giá vàng và giá đôla Mỹ để xử lý, tổng hợp báo cáo, trình Lãnh đạo Phòng trực tiếp phụ trách ký duyệt định kỳ

10 ngày/1 lần phục vụ việc theo dõi tình hình và chỉ số lạm phát trên địa bàn tỉnh hàng tháng

(4) Phòng Thống kê Nông nghiệp

a) Công chức lãnh đạo

- Vị trí 1 (Trưởng phòng): phụ trách chung; giúp Cục trưởng trực tiếp triển khai thực hiện kế hoạch công tác của Tổng cục, Cục Thống kê giao đến công chức thuộc phạm vi quản lý; quản lý về việc chấp hành nội quy, quy chế

cơ quan của công chức trong phòng; kiểm tra, đôn đốc công chức thực hiện công việc được giao; thẩm định, duyệt báo cáo của công chức theo lĩnh vực phân công; tổ chức triển khai các cuộc điều tra thuộc lĩnh vực phòng phụ trách; trực tiếp quản lý, phụ trách công tác thống kê nông nghiệp

Trang 22

- Vị trí 2 (Phó trưởng phòng): giúp trưởng phòng trực tiếp thẩm định, duyệt báo cáo thống kê lâm nghiệp và thủy sản

b) Công chức thừa hành

- Vị trí 3 (Công chức 1): phụ trách công tác thống kê về diện tích, năng suất, sản lượng cây trồng nông nghiệp; trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, thu báo cáo thống kê của Chi cục Thống kê cấp huyện (báo cáo tình hình và kết quả hoạt động của cơ sở cá thể, trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp ngoài Nhà nước hoạt động sản xuất trồng cây nông nghiệp đóng trên địa bàn từng huyện), doanh nghiệp Nhà nước đã cổ phần hóa, doanh nghiệp Nhà nước do Bộ, ngành Trung ương và do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động trồng các cây nông nghiệp trên địa bàn tỉnh để xử lý, tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng, quí, 6 tháng, 9 tháng và năm, trình Lãnh đạo Phòng trực tiếp phụ trách ký duyệt

- Vị trí 4 (Công chức 2): phụ trách công tác thống kê chăn nuôi; trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, thu báo cáo thống kê của Chi cục Thống kê cấp huyện (báo cáo tình hình và kết quả hoạt động của các cơ sở cá thể, các trang trại, các hợp tác xã, các doanh nghiệp ngoài nhà nước hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm, đóng trên địa bàn từng huyện), của các doanh nghiệp nhà nước

đã cổ phần hóa, các doanh nghiệp nhà nước do bộ, ngành Trung ương và do

Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý, các doanh nghiệp có vốn đầu tư của nước ngoài hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh để xử lý, tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm, trình Lãnh đạo Phòng trực tiếp phụ trách ký duyệt

- Vị trí 5 (Công chức 3): phụ trách công tác thống kê lâm nghiệp, thống

kê thủy sản; trực tiếp hướng dẫn, kiểm tra, thu báo cáo thống kê của Chi cục Thống kê cấp huyện (báo cáo tình hình và kết quả hoạt động của các cơ sở cá thể, các trang trại, các hợp tác xã, các doanh nghiệp ngoài nhà nước hoạt động sản xuất lâm nghiệp, thủy sản đóng trên địa bàn từng huyện), của các doanh nghiệp Nhà nước đã cổ phần hóa, các doanh nghiệp nhà nước do Bộ, ngành Trung ương và do Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động sản xuất lâm nghiệp, thủy sản trên địa bàn tỉnh để xử lý, tổng hợp, lập báo cáo định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng và năm, trình Lãnh đạo Phòng trực tiếp phụ trách ký duyệt

Ngày đăng: 28/11/2016, 02:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Cơ cấu công chức theo giới tính và độ tuổi  STT  Chỉ tiêu  Số người  Tỷ lệ (%) - NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỂ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM, CHỨC DANH VÀ BIÊN CHẾ CỦA CỤC THỐNG KÊ TỈNH VÀ CHI CỤC THỐNG KÊ CẤP HUYỆN GIAI ĐOẠN 2012 - 2016
Bảng 2. Cơ cấu công chức theo giới tính và độ tuổi STT Chỉ tiêu Số người Tỷ lệ (%) (Trang 14)
Bảng 3. Nhu cầu biên chế công chức của Cục Thống kê cấp - NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỂ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM, CHỨC DANH VÀ BIÊN CHẾ CỦA CỤC THỐNG KÊ TỈNH VÀ CHI CỤC THỐNG KÊ CẤP HUYỆN GIAI ĐOẠN 2012 - 2016
Bảng 3. Nhu cầu biên chế công chức của Cục Thống kê cấp (Trang 40)
Bảng 4. Nhu cầu biên chế công chức đến năm 2016 - NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ĐỂ XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM, CHỨC DANH VÀ BIÊN CHẾ CỦA CỤC THỐNG KÊ TỈNH VÀ CHI CỤC THỐNG KÊ CẤP HUYỆN GIAI ĐOẠN 2012 - 2016
Bảng 4. Nhu cầu biên chế công chức đến năm 2016 (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w