NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG THE FACTORS AFFECT TO THE APPLICATION OF E-COMMERCE IN SM
Trang 1NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
THE FACTORS AFFECT TO THE APPLICATION OF E-COMMERCE IN
SMALL AND MEDIUM ENTERPRISES IN DANANG
TÓM TẮT
Kết quả nghiên cứu trên 287 DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng cho thấy các yếu tố thuộc về tổ chức, đặc điểm sản phẩm, quy mô doanh nghiệp, hiểu biết của lãnh đạo về công nghệ thông tin và thương mại điện tử, thái độ của nhà quản lý đối với đổi mới công nghệ thông tin, cường độ cạnh tranh, sức ép bên ngoài và giúp đỡ của các doanh nghiệp lớn, sự hỗ trợ của Chính phủ, hạ tầng công nghệ thông tin, nhận thức những lợi ích liên quan và sự phức tạp khi ứng dụng thương mại điện tử là những yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng TMĐT trong các DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Việc xác định các yếu tố ảnh hưởng như trên là cơ
sở để đề xuất các giải pháp góp phần đẩy mạnh việc ứng dụng TMĐT trong các DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hiện nay.
Từ khóa: Thương mại điện tử; Doanh nghiệp nhỏ và vừa; công nghệ; đổi mới; Đà Nẵng
ABSTRACT
Inrecent global economy, e-commerce has a very important role in business strategy to support strongly to economic development and to be an effective tool for competitive capacity of enterprises, especially small and medium ones Study results in 287 small and medium enterprises in Danang show that organizational factors, product’s characteristics, firm size and leadership’s knowledge in IT and e-commerce, the attitude of managers for imformation technology innovation, competition’s intensity, external pressure, the help of larger enterprises and the support of the government, public informatio infrastructure, the awareness of the involved benefits and the complexity of ecommerce applications are factors affecting to ecommerce applications in SMEs in Da Nang city The finding of above factors is essential to have effective solutions promoting e-commerce applications in SMEs in
Da Nang city.
Keywords: e-commerce; SME; technology; innovation; Danang
1 Đặt vấn đề
Trong những năm qua, hoạt động ứng dụng thương mại điện tử trong các DNNVV trên địa bàn thành phố đã được chú trọng, ngày càng được ứng dụng rộng rãi và đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ Chi phí đầu tư cho TMĐT tăng mạnh, nhiều doanh nghiệp
đã dành trên 5% tổng chi phí hoạt động để đầu tư cho TMĐT Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, việc ứng dụng TMĐT trong các DNNVV trên địa bàn thành phố vẫn còn một số tồn tại nhất định Hầu hết các DNNVV nặng về đầu tư trang thiết bị phần cứng, chưa đầu tư đúng mức cho phần mềm ứng dụng Chưa có định hướng rõ ràng các ứng dụng theo hướng TMĐT, đội ngũ chuyên viên CNTT trình độ cao còn rất mỏng, chi phí cho hoạt động TMĐT của các DNNVV vẫn còn ở mức thấp
Trang 2Việc ứng dụng TMĐT trong các DNNVV tại Đà Nẵng chỉ mới dừng lại ở các cấp độ thấp Hiệu quả về việc áp dụng TMĐT trong kinh doanh của doanh nghiệp chưa cao do khách hàng chưa có thói quen giao dịch qua mạng, tính an toàn trong giao dịch chưa đảm bảo, thiếu nhân sự vận hành và chưa thật sự ứng dụng sâu rộng trong doanh nghiệp, giao dịch qua mạng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp rất ít Điều này càng làm cho hoạt động TMĐT trên địa bàn thành phố mang tính hình thức hơn hiệu quả thực tế [1]
Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là thật sự cần thiết, giúp cho các DNNVV nhận thức sâu sắc hơn về lợi ích và
hiệu quả TMĐT mang lại; đồng thời giúp đề xuất các giải pháp hỗ trợ cho các DNNVV trên địa bàn thành phố ứng dụng thương mại điện tử một cách hiệu quả
2 Mô hình nghiên cứu
Trên cơ sở tiếp cận có chọn lọc những ưu điểm từ mô hình lý thuyết hội nhập TMĐT trong các doanh nghiệp tại Việt Nam của Lê Văn Huy (2008), tiếp thu các ý kiến đóng góp của một số chuyên gia trong công tác quản lý nhà nước cũng như các nhà quản lý DNNVV đã ứng dụng TMĐT…, mô hình đề xuất được hình thành là mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Mô hình này tập trung phân tích sâu các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng TMĐT trong các DNNVV với 04 nhóm yếu tố chính đó là (1) các yếu tố thuộc về tổ chức, (2) các yếu tố về đặc điểm người lãnh đạo, (3) các yếu tố bên ngoài và (4) các yếu tố về đổi mới công nghệ [3], [8], [9]
3 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu được xây dựng kết hợp cả phương pháp nghiên cứu định tính và
YẾU TỐ BÊN NGOÀI
Cường độ cạnh tranh Sức ép của người bán và mua
Sự giúp đỡ của các doanh nghiệp
lớn
Sự hỗ trợ của Chính phủ
Hạ tầng công nghệ thông tin
YẾU TỐ THUỘC VỀ TỔ CHỨC
Đặc điểm sản phẩm Quy mô doanh nghiệp
Định hướng chiến lược
Hiểu biết về TMĐT của nhân
viên Văn hóa doanh nghiệp
Nguồn lực của doanh nghiệp
YẾU TỐ VỀ ĐỔI MỚI CÔNG
NGHỆ
Nhận thức những lợi ích liên quan
Sự phức tạp khi ứng dụng TMĐT
Sự phù hợp với tổ chức
YẾU TỐ VỀ ĐẶC ĐIỂM NGƯỜI
LÃNH ĐẠO
Thái độ đối với việc đổi mới
CNTT Hiểu biết về TMĐT của nhân
viên
Ứng dụng thương mại điện
tử
Trang 3phương pháp nghiên cứu định lượng Trên cơ sở những nhận định ban đầu các yếu tố ảnh hưởng, mức độ ứng dụng TMĐT trong các DNNVV, kết hợp với việc lấy ý kiến đóng góp của một số chuyên gia về quản lý Nhà nước và quản lý doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại điện tử, bảng câu hỏi với 57 biến quan sát được hoàn thiện và được
sử dụng để thu thập dữ liệu Để đạt được kích thước mẫu đề ra, 300 bảng câu hỏi khảo sát và 50 phiếu điều tra trực tuyến đã gửi đi phỏng vấn với tỷ lệ mẫu phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp dựa trên danh sách các doanh nghiệp có website đã đăng ký tham gia Cổng giao tiếp thương mại điện tử thành phố Đà Nẵng
http://www.danang.biz.vn, danh sách hội viên Hội DNNVV Đà Nẵng và các đơn vị kê
khai nộp thuế trên địa bàn thành phố từ Cục thuế thành phố Đà Nẵng Kết quả khảo sát thu về 287 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ 82% được sử dụng để nhập dữ liệu Phần mềm phân tích thống kê SPSS 16.0 được ứng dụng để phân tích mô tả, xác định tần suất, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Crobach’s Alpha và phân tích hồi quy đa biến
4 Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Thông tin về mẫu nghiên cứu
Kết quả phân tích thống kê mô tả dữ liệu cho thấy lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính của DNNVV là thương mại và dịch vụ, chiếm tỷ lệ 58,9% 41,1% DNNVV còn lại thuộc lĩnh vực công nghiệp và xây dựng, nông, lâm, thủy sản và giáo dục, y tế… Hầu hết các DNNVV đều được trang bị máy vi tính và có kết nối internet 81,2% DNNVV kết nối internet thông qua hình thức ADSL, wifi, wireless Chỉ có 14,6% DNNVV sử dụng hình thức kết nối internet bằng đường dây điện thoại với model Số DNNVV xây dựng website phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị chiếm 79,8% Đồng thời, 90,8% ý kiến đồng ý rằng các website được sử dụng để cung cấp thông tin chung
về doanh nghiệp; 92,1% ý kiến đồng ý rằng website được sử dụng để quảng bá sản phẩm, dịch vụ qua mạng Điều này cho thấy, việc ứng dụng TMĐT tại các DNNVV trên địa bàn thành phố đang chỉ dừng lại ở cấp độ 1, 2
Bên cạnh đó, 11,1% DNNVV tham gia Cổng TMĐT của thành phố Đà Nẵng 77,4% DNNVV chưa biết đến và không tham gia sàn giao dịch TMĐT Tuy nhiên, 63,4% số DNNVV mong muốn và có dự định trong tương lai sẽ tham gia sàn giao dịch TMĐT Như vậy, nếu công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, hiểu biết về TMĐT cho các DNNVV được nâng cao thì các DNNVV sẽ ý thức được hơn tầm quan trọng và hiệu quả mang lại khi tham gia sàn giao dịch TMĐT [2]
Phân tích nhân tố khám phá và Alpha Cronbach
Kết quả phân tích nhân tố khám phá thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng TMĐT cho thấy với 48 biến quan sát được được đưa vào phân tích nhân tố khám phá (EFA) Sau 3 lần phân tích EFA có 04 biến quan sát lần lượt bị loại khỏi mô hình do có
hệ số tải nhân tố nhỏ hơn 0,5 Kết quả EFA cuối cùng có KMO= 0,876, Sig.=0,000, tổng phương sai trích đạt giá trị 66,516% và kết quả đã hình thành 10 nhân tố mới :
+ Các yếu tố thuộc về tổ chức : (1) Yếu tố thuộc về tổ chức (YTTC)
+ Các yếu tố thuộc về đặc điểm người lãnh đạo : (2) Yếu tố Hiểu biết về CNTT
Trang 4và TMĐT (HBLD) và (3) Thái độ đối với việc đổi mới CNTT (TDLD)
+ Các yếu tố bên ngoài : (4) Cường độ cạnh tranh (CDCT), (5) Sức ép bên
ngoài và giúp đỡ của DN lớn (SEBM), (6) Sự hỗ trợ của Chính phủ (HTCP) và (7) Hạ tầng công nghệ thông tin (HTCN)
+ Các yếu tố về đổi mới công nghệ : (8) Nhận thức lợi ích liên quan (LILQ), (9)
Sự phức tạp khi ứng dụng TMĐT (SPTA) và (10) Sự phù hợp với tổ chức
Kết quả phân tích nhân tố khám phá thang đo ứng dụng TMĐT với 9 biến quan sát cho thấy hệ số KMO=0,808, Sig.=0,000, điều đó khẳng định giá trị KMO đảm bảo tính thích hợp của việc phân tích nhân tố khám phá và mức độ ý nghĩa của dữ liệu đưa vào thực hiện phân tích nhân tố
Kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo cho thấy các hệ số Cronbach’s Alpha đều đạt giá trị > 0,7 đảm bảo độ tin cậy cho phép của thang đo dùng trong mô hình Hệ số tương quan biến tổng của các biến đều > 0,3 cho thấy giữa các biến có tương quan chặt chẽ
Mô hình nghiên cứu được hiệu chỉnh gồm có 12 yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng TMĐT và các giả thuyết mới từ H1 đến H12 được hiệu chỉnh theo mô hình được đặt ra
là có sự tương quan của từng yếu tố đến ứng dụng TMĐT trong các DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Kiểm định mô hình
Đánh giá, kiểm định độ phù hợp của mô hình hồi quy cho thấy với R² = 0,512 có nghĩa
là độ thích hợp của mô hình là 51,2% hay 51,2% sự biến thiên của ứng dụng TMĐT trong các DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng được giải thích bởi 12 yếu tố trên Với giá trị F = 18,859, Sig = 0,000 << 0,05, hệ số phóng đại phương sai VIF của các biến độc lập trong mô hình đều xấp xĩ giá trị 2 (1,031-2,093) < 10, hệ số Durbin Watson
d = 1,843 đều đạt yêu cầu cho phép, mô hình hồi quy đa biến không có hiện tượng tương quan chuỗi bậc nhất, không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến và thỏa mãn các điều kiện đánh giá, kiểm định độ phù hợp cho việc rút ra các kết quả nghiên cứu
Kết quả phân tích hồi quy đa biến cho thấy mức ý nghĩa của mô hình tổng thể và của các biến độc lập : Yếu tố thuộc về tổ chức (YTTC), Đặc điểm sản phẩm (ĐĐSP), Quy
mô doanh nghiệp (QMDN), Hiểu biết về CNTT và TMĐT của lãnh đạo (HBLD), Thái
độ đối với việc đổi mới CNTT của lãnh đạo (TDLD), Sức ép bên ngoài và giúp đỡ của các DN lớn (SEBM), Cường độ cạnh tranh (CDCT), Hạ tầng công nghệ thông tin (HTCN), Sự hỗ trợ của Chính phủ (HTCP), Nhận thức những lợi ích liên quan (LILQ),
Sự phức tạp khi ứng dụng TMĐT (SPTA) đều nhỏ hơn 0,05, chứng tỏ các yếu tố trên đều có ý nghĩa đến 95% trong mô hình và tác động đến ứng dụng TMDT Biến còn lại
là Sự phù hợp với tổ chức (SPHT) có giá trị Sig > 0,05 nghĩa là biến này không ảnh hưởng tới ứng dụng TMĐT
Bảng 1 Bảng Phân tích hồi quy đa biến
Trang 5Yếu tố Giả
thuyết
Hệ số hồi quy không chuẩn hóa
Hệ số hồi quy chuẩn hóa T Mức ý
nghĩa
B Std Error Beta
YTTC H1 0,168 0,072 0,159 2,325 0,021 ĐĐSP H2 -0,106 0,047 -0,109 -2,254 0,025 QMDN H3 0,085 0,039 0,108 2,182 0,03 HBLD H4 0,141 0,070 0,133 2,033 0,043 TDLD H5 0,107 0,051 0,108 2,095 0,037 CDCT H6 0,156 0,056 0,169 2,766 0,006 SEBM H7 0,240 0,063 0,262 3,814 0,000 HTCP H8 0,171 0,064 0,160 2,689 0,008 HTCN H9 0,128 0,052 0,132 2,476 0,014 LILQ H10 0,117 0,052 0,120 2,234 0,027 SPTA H11 -0,143 0,053 -0,135 -2,685 0,008
Phương trình hồi quy thể hiện quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng TMĐT:
UDTMDT = 0,604 + 0,168*YTTC – 0,106*ĐĐSP + 0,085*QMDN + 0,141*HBLD + 0,107*TDLD + 0,156*CDCT + 0,240*SEBM + 0,171*HTCP + 0,128*HTCN + 0,117*LILQ
Từ phương trình hồi quy cho thấy sự ảnh hưởng của ứng dụng TMĐT trong DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có quan hệ tuyến tính với các yếu tố Mức độ ảnh hưởng cao nhất đến ứng dụng TMĐT trong các DNNVV đó là Sức ép bên ngoài và giúp
đỡ của các doanh nghiệp lớn (BSEBM = 0,240), sau đó là Sự hỗ trợ của Chính phủ (BHTCP = 0,171), Yếu tố thuộc về tổ chức (BYTTC = 0,168); Cường độ cạnh tranh (BCDCT = 0,156), Sự phức tạp khi ứng dụng TMĐT (BSPTA = 0,143), Hiểu biết về CNTT và TMĐT của lãnh đạo (BHBLD = 0,141), Hạ tầng công nghệ thông tin (BHTCN = 0,128), Nhận thức những lợi ích liên quan (BLILQ = 0,117), Thái độ đối với việc đổi mới CNTT của lãnh đạo (BTDLD = 0,107), Đặc điểm sản phẩm (BĐĐSP = 0,106) và cuối cùng là yếu tố Quy mô doanh nghiệp (BQMDN = 0,085) và đây chính là những yếu tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng TMĐT trong các DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
5 Giải pháp
6.1 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước
- Đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin: Tích cực xã hội hóa đầu tư cho công nghệ thông tin và truyền thông, tăng cường chất lượng các dịch vụ viễn thông Hỗ trợ
Trang 6cung cấp cơ sở hạ tầng TMĐT chuyên nghiệp cho các DNNVV, triển khai các chương trình giảm giá cho các giải pháp phần mềm trọn gói và giấy phép sử dụng phần mềm Xây dựng Trung tâm dịch vụ CNTT để cung cấp dịch vụ, các tiện ích, các giải pháp đảm bảo chất lượng, hiệu quả với giá rẻ về CNTT, TMĐT và cả nguồn nhân lực cho các
DN, đặc biệt là các DNNVV
- Tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến về TMĐT: Xây dựng chuyên mục về TMĐT trên kênh truyền hình DRT để phổ biến những kiến thức về TMĐT, quảng bá, giới thiệu lợi ích của TMĐT, các mô hình ứng dụng TMĐT hiệu quả đến các DN, người dân trên địa bàn Xây dựng và triển khai các đề án đào tạo nguồn nhân lực về TMĐT, gắn đào tạo với nhu cầu phát triển kinh tế của thành phố
- Triển khai các hoạt động hỗ trợ DNNVV ứng dụng TMĐT: Hỗ trợ các DNNVV ứng dụng và sử dụng các dịch vụ công trực tuyến, đặc biệt là các dịch vụ liên quan đến xuất khẩu Nâng cấp độ ứng dụng TMĐT hiện tại lên cấp độ 3 – 6 để nâng cao hiệu quả kinh doanh của DN; hỗ trợ các DNNVV tham gia các cổng TMĐT thành phố Đà Nẵng, Cổng TMĐT quốc gia hay Công thông tin Thị trường xuất khấu…Cung cấp sự hỗ trợ
kỹ thuật cho các DNNVV nhằm thúc đẩy TMĐT phát triển, mở rộng hỗ trợ tín dụng cho các DNNVV để họ sử dụng ICT và TMĐT Tổ chức những khóa đào tạo miễn phí
và hội thảo về TMĐT, bảo mật và tính riêng tư, các chương trình trao thưởng và các trung tâm thông tin nhằm hỗ trợ DNNVV Tăng cường hợp tác quốc tế về TMĐT, tư vấn giải pháp, cung cấp dịch vụ phát triển TMĐT
- Tăng cường thực thi pháp luật: Các cơ quan quản lý nhà nước cần tăng cường việc triển khai và phổ biến các quy định của pháp luật về TMĐT không những đến các DN
mà còn đến cả những người dân trên địa bàn thành phố Xây dựng và đánh giá chất lượng các hệ thống các website TMĐT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng thông qua chuẩn ISO 9126 Bước đầu hình thành các tiện ích hỗ trợ người tiêu dùng tham gia thương mại điện tử loại B2C, khuyến khích các siêu thị, trung tâm mua sắm và cơ sở phân phối hiện đại cho phép người tiêu dùng thanh toán không dùng tiền mặt khi mua hàng Hoàn thiện các thủ tục pháp lý, tạo môi trường pháp lý an toàn để bảo đảm an ninh mạng, bảo vệ hợp pháp chống lại sự đột nhập, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, quyền của người tiêu dùng … Tăng cường các hoạt động quản lý nhà nước về TMĐT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng Ban hành những chính sách nhằm thu hút sự quan tâm của người dân tới truyền thông internet, khuyến khích làm quen và tiến tới nâng cao nhận thức về TMÐT bằng cách tạo điều kiện hơn nữa về cơ sở hạ tầng và chi phí sử dụng để người dân tiếp cận với truyền thông internet tốt nhất
6.2 Đối với các DNNVV
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức; xây dựng, định hướng chiến lược phát triển của DN theo hướng TMĐT: Xây dựng định hướng chiến lược phát triển TMĐT rõ ràng, phù hợp với mục tiêu, giá trị hiện tại của DN theo hướng TMĐT Thực hiện Marketing điện tử -Xây dựng mạng nội bộ (intranet) giúp cho việc quản lý thông tin nội bộ và thực hiện giao dịch TMĐT của DN Chú trọng đến công tác đào tạo, nâng cao trình độ cho đội
Trang 7ngũ cán bộ CNTT và TMĐT, nâng cao hiểu biết nhận thức về CNTT, TMĐT cho cả nhân viên và lãnh đạo của DN;
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin: Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin một cách đồng bộ Thiết lập các website để giới thiệu thông tin, hỗ trợ marketing, bán hàng qua mạng Một website TMĐT hữu hiệu là có những khác biệt, độc đáo để kích thích khách hàng truy cập vào website đó; đồng thời duy trì và phát triển thương hiệu trên website Trong trường hợp sự đầu tư ban đầu cho việc ứng dụng công nghệ mới là gánh nặng cho các DNNVV thì giải pháp hữu hiệu nhất là khuyến khích một vài DNNVV tập hợp lại các thông tin của mình trên một trang web riêng và có trách nhiệm xây dựng thương hiệu bằng các liên kết hay cập nhật thông tin trên website đó
5 Kết luận
Việc ứng dụng TMĐT trong các DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng chịu tác động bởi nhiều yếu tố, đó là các yếu tố thuộc về đặc điểm sản phẩm, quy mô doanh nghiệp, hiểu biết về CNTT và TMĐT của lãnh đạo, thái độ của người quản lý đối với việc đổi mới CNTT, cường độ cạnh tranh, sức ép bên ngoài và giúp đỡ của các doanh nghiệp lớn, sự hỗ trợ của Chính phủ, hạ tầng công nghệ thông tin, nhận thức lợi ích liên quan, sự phức tạp khi ứng dụng TMĐT
Trong những yếu tố đó, ngoài sức ép bên ngoài, cường độ cạnh tranh đòi hỏi mỗi DNNVV cần phải tăng cường phát huy những giá trị vốn có mình, hoàn thiện hơn nữa
cơ cấu tổ chức, xây dựng định hướng chiến lược phát triển TMĐT rõ ràng, nâng cao sự hiểu biết về TMĐT trong đơn vị … thì sự hỗ trợ của chính quyền thành phố, các cơ quan quản lý nhà nước trong việc đảm bảo cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, cơ chế pháp lý, chính sách khuyến khích là điều cực kỳ quan trọng góp phần thúc đẩy việc ứng dụng và phát triển TMĐT trong các DNNVV trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Báo cáo số 199/BC-UBND ngày 23/12/2010 Tổng kết 5 năm triển khai kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006-2010 tại thành phố Đà Nẵng – UBND thành phố Đà Nẵng
[2] Lê Văn Huy - Đại học Nantes (Pháp): Hội nhập và sử dụng thương mại điện tử các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam Trang 230
[3] Lê Văn Huy (2007): Mô hình hội nhập thương mại điện tử tại các doanh nghiệp Việt Nam: Một nghiên cứu mô hình lí thuyết Tạp chí Khoa học công nghệ - ĐH Đà Nẵng,
số 1 (18), 72-77
[4] Lê Văn Huy (2008): Khảo sát mô hình lý thuyết hội nhập thương mại điện tử tại các doanh nghiệp Việt Nam
[5] Phạm Bá Huy (2004): Khảo sát một số yếu tố tác động vào sự sẵn sàng của thương mại điện tử Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh, trang 17,18 – 2004
[6] Kendall J., Tung Lai Lai, Chua Khoon Hui et al (2001): Electronic Commerce Adoption by SMEs in Singapore Proceedings of the 34th Hawaii International
Trang 8Conference on System Sciences 2001: 1- 10
[7] Laosethakul K., Oswald S., Boulton W (2006): Critical Success Factors for e-Commerce in Thailand: A Multicle Case Study Analysis Americas Conference on Information System (AMCIS) 2006 Proceedings: 3511- 21
[8] Le Van Huy- Danang University of Economics, Danang, Vietnam – Factors
influencing the adoption of e- commerce in SMEs Vietnam: an empirical study of user and prospectors
[9] Le Van Huy, Filiatrault P (2006): The Adoption of E-commerce in SMEs in
Vietnam: A Study of Users and Prospectors- The Tenth Pacific Asia Conference on Information Systems (PACIS) 2006