LỜI NÓI ĐẦUTrên nhiều diễn đàn và văn kiện của cộng đồng quốc tế cũng như trong các chínhsách , chương trình hành động của các quốc gia, vấn đề tăng trưởng kinh tế, phát triển vàphát tri
Trang 2Mục lục
Trang
1 Nội dung 2
Phần 1 Lý luận chung 2
I.Tăng trưởng, phát triển và phát triển bền vững 2
II.Nguồn lực để tăng trưởng và phát triển kinh tế 4
III An sinh xã hội 6
Phần 2 Thực trạng 7
I Tình hình tăng trưởng, phát triển và phát triển bền vững nền kinh tế tỉnh Thái Bình hiện nay 7
1.Tăng trưởng kinh tế: 7
2.Phát triển kinh tế 19
3.Đề xuất mô hình tăng trưởng, phát triển kinh tế 14
II Sử dụng nguồn lực hợp lý để tăng trưởng, phát triển kinh tế tỉnh Thái Bình 15
1 Nguồn vốn 15
2 Nguồn lao động 19
3 Tài nguyên thiên nhiên 20
4 Khoa học kỹ thuật 23
Trang 3III Tăng trưởng và phát triển kinh tế đi đôi với giải quyết vấn đề an sinh xã hội và
phân phối lại thu nhập của tỉnh Thái Bình 25
1. Đánh giá phân phối thu nhập 27
2. An sinh xã hội 31
Phần 3 : Giải pháp 34
Trang 4A. LỜI NÓI ĐẦU
Trên nhiều diễn đàn và văn kiện của cộng đồng quốc tế cũng như trong các chínhsách , chương trình hành động của các quốc gia, vấn đề tăng trưởng kinh tế, phát triển vàphát triển bền vững đang nổi lên như một trong những mối quan tâm hàng đầu
Tăng trưởng kinh tế là vấn đề cực kỳ quan trọng, liên quan đến sự thịnh suy của mộtquốc gia Bởi thế, chính phủ nước nào cũng ưu tiên các nguồn lực của mình cho sự tăngtrưởng kinh tế, coi đó là cái gốc, là nền tảng để giải quyết mọi vấn đề khác Để địnhhướng nền kinh tế phát triển đúng hướng, cần nắm được các yếu tố nguồn lực tác độngtrực tiếp đến tăng trưởng kinh tế
Trên cơ sở giải quyết vấn đề tăng trưởng kinh tế tạo ra nhiều của cải mới, người tamới có thể giải quyết hàng loạt vấn đề an sinh xã hội khác như cân bằng ngân sách,đầu tư chiều sâu, phúc lợi xã hội, giải quyết việc làm, chống lại các loại tộiphạm, đảm bảo ngân sách cho quốc phòng an ninh
Ở Việt Nam nói chung và tỉnh Thái Bình nói riêng, việc tăng trưởng kinh tế, pháttriển bền vững là một trong những nội dung cơ bản để thực hiện đổi mới mô hình tăngtrưởng kinh tế, đồng thời cũng là mục tiêu quan trọng hàng đầu mà nên kinh tế hướng tới
Trang 5B. NỘI DUNG
Phần 1 : Lý luận chung
I. Tăng trưởng, phát triển và phát triển bền vững
1. Tăng trưởng kinh tế
- Khái niệm tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô, khối lượng hàng hóa và dịch vụ đượctạo ra trong nền kinh tế
Như vậy bản chất của tăng trưởng phản ánh sự thay đổi về lượng của nền kinh tế
Sự thay đổi về lượng của nền kinh tế được thể hiện ở sự gia tăng tuyệt đối và tương đốihay là sự tăng lên về quy mô và tốc độ của nó
Để biểu thị sự tăng trưởng kinh tế, người ta dùng mức tăng thêm của tổng sản lượngnền kinh tế của thời kì sau so với thời kì trước:
Yo: Tổng sản lượng thời kì trước
Y1: Tổng sản lượng thời kì sau
Mức tăng trưởng tuyệt đối : = Y1 - Y o.
Mức tăng trưởng tương đối: gy = * 100%
- Các thước đo tăng trưởng kinh tế
GO: Tổng giá trị sản xuất : là tổng giá trị sản xuất vật chất và dịch vụ được tạo ratrên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia trong một thời kỳ nhất định
GDP : Là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt động kinh tếtrên phạm vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên trong một thời kỳ nhất định
GNP: Là tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công nhân một nước tạo ratrong một tời kỳ nhất định
Trang 6Ngoài ra còn có các thước đo khác như: Tổng thu nhập quốc dân: GNI ; sản phẩmquốc dân ròng : NNP ; Thu nhập quốc gia : DI; Mức thu nhập bình quân đầu người :GDP/ngừời, GNP/người, GNI/người
- Các nhân tố tác động tới tăng trưởng kinh tế : Bao gồm các nhân tố kinh tế vànhân tố phi kinh tế
2. Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế Nó bao gồm sựbiến đổi ngày càng tốt hơn các vấn đề xã hội,sự gia tăng tổng thu nhập của nền kinh tế,
sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế
Như vậy, đã có phát triển kinh tế là bao hàm nội dung của sự tăng trưởng kinh tế,nhưng nó được tăng trưởng theo một cách vượt trội so sự đổi mới về khoa học công nghệ,
do năng suất xã hội cao hơn hẳn và có cơ cấu kinh tế hợp lí và hiệu quả hơn hẳn
Do đó, khái niệm phát triển kinh tế bao gồm :
• Trước hết là sự tăng thêm về khối lượng của cải vật chất, dịch vụ và sự tiến bộ về
cơ cấu kinh tế và đời sống xã hội
• Tăng thêm quy mô sản lượng và tiến bộ về cơ cấu kinh tế xã hội là hai mặt vừaphụ thuộc lại vừa độc lập tương đối của lượng và chất
• Sự phát triển là một quá trình tiến hóa theo thời gian do những nhân tố nội tại củanền kinh tế quyết định Có nghĩa là người dân của quốc gia đó phải là những thànhviên chủ yếu tác động đến sự biến đổi kinh tế của đất nước
• Kết quả của sự phát triển kinh tế - xã hội là kết quả của một quá trình vận độngkhách quan, còn mục tiêu kinh tế xã hội đề ra là thể hiện sự tiếp cận tới các kết quảđó
Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế gắn liền với quá trình công nghiệp hóa vàhiện đại hóa của mỗi quốc gia, là bước đi tất yếu của mọi sự biến đổi kinh tế từ thấp đếncao, theo xu hướng biến đổi không ngừng
Trang 7• Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng
• Cải thiện chất lượng cuộc sống của con người
• Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của Trái đất
• Quản lý những nguồn tài nguyên không tái tạo được
• Tôn trọng khả năng chịu đựng được của Trái đất
• Thay đổi tập tục và thói quen cá nhân
• Ðể cho các cộng đồng tự quản lý môi trường của mình
• Tạo ra một khuôn mẫu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc phát triển và bảo vệ
• Xây dựng một khối liên minh toàn cầu
Phát triển bền vững đang là thách thức cho mọi quốc gia, nhất là trong điều kiện toàncầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế.việc lựa chọn con đường, biện pháp và thể chế, chínhsách đảm bảo phát triển bền vững luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi người trongbước đường phát triển Một quốc gia sẽ không thể đạt được những mục tiêu như vậy nếuthiếu đi các nguồn lực để tăng trưởng, phát triển kinh tế
II. Nguồn lực để tăng trưởng, phát triển kinh tế
Nguồn lực là toàn bộ những yếu tố trong và ngoài nước đã, đang và sẽ tham gia vàoquá trình thúc đẩy, phát triển, cải biến xã hội của một quốc gia
Nguồn lực phát triển kinh tế là tổng thể nguồn lực tài nguyên thiên nhiên, tài sảnquốc gia, nguồn nhân lực và các yếu tố phi vật thể khác, bao gồm cả trong nước và nướcngoài có khả năng khai thác, sử dụng nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế - xãhội theo hướng bền vững
1. Nguồn vốn
Tài sản quốc gia là toàn bộ của cải, vật chất do lao động sáng tạo của con ngườiđược tích lũy lại qua thời gian theo tiến trình lịch sử phát triển kinh tế
1.1 Vốn sản xuất
Trang 8Giá trị tài sản trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất Vốn sản xuất được đánh giáthông qua việc xem xét phần tài sản được tích lũy lại và những tài sản trực tiếp liên quanđến sản xuất và dịch vụ
Có 2 hình thức biểu hiện vốn sản xuất là vốn tiền tệ và vốn vật chất
Vai trò của vốn sản xuất : Vốn sản xuất được hình thành trong quá trình đầu tư, nóthể hiện khả năng sản xuất
1.2 Vốn đầu tư
Vốn đầu tư là giá trị của các nguồn lực được sử dụng trong hoạt động đầu tư hay giátrị tài sản được tạo ra trong hoạt động đầu tư
Nguồn vốn đầu tư bao gồm
- Nguồn vốn đầu tư trong nước
- Nguồn vốn nước ngoài
Vai trò của vốn đầu tư :Vốn đầu tư là chi phí tăng thêm để mua săm máy móc thiết
bị, tài sản
Thị trường vốn đầu tư ở các nước đang phát triển
- Cầu về vốn đầu tư là số lượng vốn đầu tư mà các thành viên kinh tế có nhucầu và sẵn sàng sử dụng tại các mức giá cả khác nhau
- Cung về vốn đầu tư là số lượng vốn đầu tư có khả năng và sẵn sàng cungứng cho nền kinh tế với các mức giá cả khác nhau
2. Nguồn nhân lực
Nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động theo quy định của phápluật có khả năng lao động, có nguyện vọng tham gia lao động và những ngừoi ngoài độtuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân
Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn lao động
- Quy mô và cơ cấu dân số
- Tỷ lệ dân số tham gia lực lượng lao động
- Thời gian lao động
- Giáo dục và đào tạo
- Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe và cải thiện chất lượng lao động
Vai trò lao động đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế
Trang 9Lao động là nhân tố có vai trò hai mặt đối với sự phát triển kinh tế
Vai trò của lao đông đối với các nước LDSs
3. Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên thiên nhiên là nguồn của cải vật chất nguyên khai, được hình thành , tồntại trong tự nhiên và tất cả những gì thuộc về thiên nhiên mà con người có thể khai thác,
sử dụng thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mình
Phân loại về tài nguyên thiên nhiên
- Tài nguyên hữu hạn
- Tài nguyên vô hạn
Vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với phát triển kinh tế
- Tài nguyên thiên nhiên là một trong các nguồn lực cơ bản của quá trình sảnxuất, là đối tượng lao động
- Tài nguyên thiên nhiên là không gian sống, là nguồn cung cấp nhu yếuphẩm cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
- Tài nguyên thiên nhiên là nguồn vốn cho qua trình sản xuất, khi con ngừoi biếtkhai thác, sử dụng nó
Vai trò của khoa học và công nghệ đối với phát triển kinh tế - xã hội
- Thứ nhất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế:
- Thứ hai, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ
- Thứ ba, tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, doanh nghiệp và hàng hóa
- Thứ tư, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của con người
- Thứ năm, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái
III. An sinh xã hội
An sinh xã hội là sự bảo vệ của xã hội đối với các thành viên của mình thông quamột loạt biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị
Trang 10mất hoặc bị giảm đột ngột nguồn thu nhập vì ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thấtnghiệp, thương tật, tuổi già và chết; đồng thời bảo đảm các chăm sóc y tế và trợ cấp chocác gia định có con nhỏ.
Về mặt bản chất, an sinh xã hội là góp phần bảo đảm thu nhập và đời sống cho cáccông dân trong xã hội Phương thức hoạt động là thông qua các biện pháp công cộng.Mục đích là tạo ra cuộc sống tốt đẹp, bình an cho mọi thành viên trong xã hội Vì vậy, ansinh xã hội mang tính xã hội và tính nhân văn sâu sắc
Cấu trúc của an sinh xã hội bao gồm:
- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
- Bảo trợ xã hội, cứu trợ xã hội;
- Trợ cấp gia đình;
- Các quỹ tiết kiệm xã hội;
- Các dịch vụ an sinh xã hội khác được tài trợ bằng nguồn vốn công cộng
Phần 2:Thực trạng tăng trưởng và phát triển kinh tế
tỉnh Thái Bình
Thái Bình là một tỉnh ven biển ở đồng bằng sông Hồng, miền Bắc Việt Nam Trungtâm tỉnh là thành phố Thái Bình cách thủ đô Hà Nội 110 km về phía đông nam.Theo quyhoạch phát triển kinh tế, Thái Bình thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ
Diện tích: 6.768,9 ha
Dân số :196.075 người (2013)
Thành phần dân số: Thành thị: 9,9% - Nông thôn: 90,1%
I. Tình hình tăng trưởng kinh tế, phát triển kinh của tỉnh Thái Bình hiện nay
1. Tăng trưởng kinh tế - một số thước đo tăng trưởng kinh tế
Trang 11GDP là tổng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do kết quả hoạt động kinh tế trên phạm
vi lãnh thổ của một quốc gia tạo nên trong một thời kỳ nhất định
GRDP Tổng sản phẩm trên địa bàn (viết tắt của Gross Regional Domestic
Product), do Tổng cục Thống kê hướng dẫn và khái niệm như sau: là chỉ tiêu kinh tế tổng
hợp, phản ánh: “Toàn bộ kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất của tất cả các đơn
vị thường trú trong nền kinh tế của tỉnh trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm);phản ánh các mối quan hệ trong quá trình sản xuất, phân phối thu nhập, sử dụng cuốicùng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế địa phương”
Hình 1: GRDP của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011 – 2015
Con số 9,76% tăng trưởng tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP, theo giá so sánh năm2010) so với năm 2014, vượt kế hoạch đề ra trong bối cảnh có nhiều khó khăn, thách thức
.Đáng mừng hơn nữa khi đây là mức tăng trưởng cao nhất giai đoạn 2011 - 2015, cao
hơn mức tăng trưởng bình quân của cả nước và một số tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng
(GDP cả nước năm 2015 ước tăng 6,5%; Nam Định tăng 6,4%; Bắc Ninh tăng 8,8%; Hưng Yên tăng 7,84%; Hải Dương tăng 7,79%; Vĩnh Phúc tăng 6,97% )
Bên cạnh đó, 96.637 tỷ đồng tổng giá trị sản xuất ước đạt, tăng 11,02% so với năm
2014 (nông, lâm, thủy sản ước đạt 23.931 tỷ đồng, tăng 4,19%; công nghiệp, xây dựngước đạt 51.151 tỷ đồng, tăng 15,12%; thương mại, dịch vụ ước đạt 21.555 tỷ đồng, tăng9,7%), sự chuyển dịch theo hướng tích cực của cơ cấu kinh tế (nông, lâm, thủy sản chiếm
Trang 1234,32%; công nghiệp, xây dựng chiếm 31,64%; dịch vụ chiếm 34,04%) cùng với GRDPbình quân đầu người (theo giá hiện hành) ước đạt 30,15 triệu đồng, tăng 11,7% so vớinăm 2014 càng thêm chứng tỏ: kinh tế Thái Bình tiếp tục vươn lên mạnh mẽ.
2. Phát triển kinh tế - các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế của tỉnh Thái Bình
- Chỉ tiêu đánh giá sự thay đổi về lượng
Năng suất lúa cả năm ước đạt 132,01 tạ/ha, tăng 0,52% so với năm 2014, trong đó
năng suất lúa xuân đạt 71,63 tạ/ha, lúa mùa ước đạt 60,38 tạ/ha Tính chung cả hai vụ,diện tích lúa ngắn ngày chiếm ưu thế rõ rệt (95,96% tổng diện tích gieo cấy), lúa gieothẳng đạt 55.072ha, chiếm 34,2% diện tích, tăng 20,3% so với năm 2014
Trong năm, chăn nuôi theo mô hình trang trại, gia trại tiếp tục phát triển với 728trang trại, 21.600 gia trại, trong đó 79 trang trại có quy mô lớn đưa giá trị sản xuất ngànhchăn nuôi đạt 8.675 tỷ đồng, tăng 5% so với năm 2014 Khai thác thủy sản phát triểnmạnh theo hướng đẩy mạnh khai thác xa bờ
14,68% là tốc độ tăng trưởng năm 2015 của giá trị sản xuất công nghiệp, cao nhấtgiai đoạn 2011 - 2015, trong đó công nghiệp khai thác mỏ tăng 35%, công nghiệp chếbiến tăng 14,34% Điểm nổi bật trong năm là Dự án sản xuất Amon Nitrat và Dự án Hệthống thu gom, phân phối khí mỏ Hàm Rồng và mỏ Thái Bình, lô 102 & 106, giai đoạn I
đã đi vào hoạt động Đây là động lực phát triển, góp phần tăng mạnh năng lực sản xuấtcông nghiệp của tỉnh…
- Chỉ tiêu đánh giá về sự thay đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh Thái Bình
a. Sự thay đổi cơ cấu ngành kinh tế
• Cơ cấu ngành kinh tế
Theo báo cáo về tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Thái Bình năm 2015.Tổng giá trịsản xuất ước đạt 96.637 tỷ đồng, tăng 11.02% so với năm trước Trong đó Nông , lâm,thủy sản ước đạt 23.931 tỷ đồng, tăng 4.19%; công nghiệp-xây dựng ước đạt 51.151 tỷđồng, tăng 15.12%, thương mại và dịch vụ ước đạt 21.555 tỷ đồng, tăng 9.7 %
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực : ngành nông-lâm-thủy sảnchiếm 34,32%, công nghiệp-xây dựng chiếm 31.64%, dịch vụ chiếm 34.04% GRDP bìnhquân đầu người (theo giá hiện hành)ước đạt 30.15 triệu đồng, tăng 11.7% so với năm2014
• Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế:
Trang 13Từ năm 2000 đến 2011, cơ cấu ngành kinh tế của Thái Bình có bước chuyển dịch
mạnh mẽ theo hướng giảm tỷ trọng khu vực I, tăng tỷ trọng khu vực II và khu vực III
Hình 2: Chuyển dịch cơ cấu ngành nông,lâm, thủy sản tỉnh Thái Bình
Trong nội bộ ngành nông- lâm- ngư nghiệp:
Với đặc điểm vị trí địa lý tự nhiên, đến nay Thái Bình vẫn được nhận định là mộttỉnh có nền kinh tế nông nghiệp thuần nông, mà sản xuất trồng trọt là chủ yếu, chiếm tỷtrọng lớn trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh Thái Bình (trên 50%) Tuy nhiên, tỷ trọngnày đang có xu hướng giảm dần theo các năm và thay vào đó là tỷ trọng tăng của lĩnhvực chăn nuôi
Trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp, tỷ trọng giá trị sản xuất ngành trồng trọt giảm
từ 65,56% trong giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2005 xuống 58,72% năm 2010
Tỷ trọng giá trị sản xuất ngành chăn nuôi tăng từ 32,13% năm 2005 lên 38,37% năm
2010 và dịch vụ nông nghiệp lại giảm từ 3,31% năm 2005 xuống 2,91% năm 2010
Do quá trình công nghiệp hóa và sự phát triển mở rộng của các khu công nghiệp đãlàm cơ cấu nội bộ ngành Nông nghiệp chuyển dịch theo hướng sử dụng hiệu quả hơn tàinguyên đất đai, như chuyển đổi từ diện tích trồng lúa kém hiệu quả sang các mô hình sảnxuất nông nghiệp khác hoặc thay đổi cơ cấu giống cây trồng kết hợp các tiêu chuẩn trồngtrọt tiên tiến cho năng suất cao hơn, chất lượng tốt hơn, tập trung trồng cây lương thực(cây lúa) Bên cạnh trồng trọt, sự phát triển của các nghề trồng nấm, trồng hoa, cây cảnhphục vụ nhu cầu thị trường và làm đa dạng thêm cơ cấu cây trồng của ngành Nôngnghiệp tỉnh nhà
Thuỷ sản cũng đạt được nhiều kết quả đáng mừng cả về nuôi trồng và khai thác chếbiến Năm 2010, giá trị sản xuất thuỷ sản đạt gần 770 tỷ đồng, tăng 49,5% so với năm
2006 Tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm đạt 11,1%/năm cao hơn so với bình quân 5năm trước Hình thành được 16 vùng nuôi thuỷ sản tập trung với phương thức bán thâmcanh Năng lực khai thác thuỷ sản tăng cả về số lượng tàu thuyền và công suất Đội tàutập trung và đánh bắt xa bờ được chuyển đổi về số lượng, nâng cao công suất để tập trungkhai thác sản phẩm có giá trị kinh tế và góp phần bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ven bờ
Trong nội bộ ngành công nghiệp – xây dựng:
Năm 2001, giá trị sản xuất ngành công nghiệp của Tỉnh là 2.384 triệu đồng thì đếnnăm 2005 tăng lên 5.573 tỷ đồng, đến 2010 tăng lên là 22.792 tỷ đồng (tăng 4,08 lần so
Trang 14với năm 2005 và 9,56 lần so với năm 2001), năm 2011 đạt 27.418 tỷ đồng và 2012 đạt34.747 tỷ đồng Trong đó, giai đoạn 2001 - 2012, giá trị sản xuất ngành công nghiệpkhai khoáng tăng 5,17 lần; ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 11,73 lần;
Về giá trị sản xuất ngành xây dựng năm 2014 theo giá hiện hành đạt 13,252% tỷđồng , tăng 15,16% so với cùng kỳ, chiếm 25% giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Giátrị tư vấn ngành xây dựng đạt 95 tỷ đồng, tăng 17% so với cùng kỳ Tỷ lệ đô thị hóa đạt11,7%, tỷ lệ xã hoàn thành quy hoạch chung đạt 100%
Trong nội bộ ngành dịch vụ:
Trong giai đoạn năm 2011 - 2015, giá trị sản xuất lĩnh vực thương mại, dịch vụ củaThành phố chiếm 27% tổng giá trị sản xuất, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 9,04%/năm,tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 946 triệu USD, tăng bình quân 20,1%/năm (vượt mục tiêu
kế hoạch đề ra) Kết cấu hạ tầng thương mại, dịch vụ phát triển đồng bộ Hệ thống chợđược quan tâm đầu tư, cải tạo, nâng cấp với tổng số 16 chợ (trong đó 1 chợ hạng I, 2 chợhạng II, 13 chợ hạng III) Thành phố hiện có 8 siêu thị và 3 trung tâm thương mại, đápứng nhu cầu trao đổi, mua sắm hàng hóa của nhân dân Các loại hình dịch vụ tài chính,viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm, y tế, giáo dục… phát triển mạnh cả về số lượng và chấtlượng, qua đó tạo ra sự cạnh tranh năng động, tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy thươngmại, dịch vụ phát triển
Cơ cấu lao động theo ngành
N-L-TS 66,56 65,54 64,4 63,77 63,32 60,72 59,4 58,4CN-XD 20,09 20,62 21,05 21,3 21,44 24,12 24,96 25,4TM-DV 13,35 13,84 14,55 14,93 15,25 15,12 15,64 16,26
Bảng 1 : Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2005-2012
(đơn vị: %)
Từ năm 2005-2012, tỷ trọng lao động ngành nông-lâm-thủy sản có xu hướng giảm(giảm 8,16%), ngành công nhiệp-xây dựng và thương mại-dịch vụ tăng lần lượt là 5,53%
và 2,911%
Trang 15Năng suất lao động theo ngành
Giai đoạn 2005 -2010, NSLĐ đã có thay đổi đáng kể, ngành CN -XD tăng mạnhnhất từ 6,841 triệu đồng/người lên 16,095 triệu đồng/người, tương đương với tăng135,26%, tiếp đó là ngành TM –DV tăng từ 14,995 triệu đồng/người lên 23,452 triệuđồng/người, ngành N, L, TS tăng ít nhất 34,42% Năm 2011, NSLĐ của các ngành N, L,
TS là 6,870 triệu đồng/người; trong khi các ngành CN -XD và TM DV khá cao, lần lượt
là 17,798 triệu đồng/người và 25,101triệu đồng/người Năm 2012, do cách tính theo giá
so sánh 2010 của Tỉnh thì NSLĐ chung toàn tỉnh là 33,82 triệu đồng/người, trong đó,ngành N, L, TS là 18,93 triệu đồng/người; ngành CN -XD là 45,79 triệu đồng/người vàngành TM –DV là 68,54 triệu đồng/người
Hình 3: Năng suất lao động tỉnh Thái Bình qua các năm (triệu đồng)
b. Sự thay đổi cơ cấu tái sản xuất
Nhằm tạo ra bước đột phá về chuyển đổi cơ cấu kinh tế, trong thời gian tới, TháiBình tục triển khai có hiệu quả công tác hội nhập kinh tế quốc tế Đề án tái cơ cấu sảnxuất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững, xúc tiến đầu tư, thương mại, trợ giúpdoanh nghiệp, phấn đấu đến năm 2020, tỷ trọng các ngành nông lâm thủy sản, côngnghiệp - xây dựng, dịch vụ lần lượt là 20%, 45% và 35% như trong Quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Bình đến năm 2020
c. Sự thay đổi cơ cấu xuất nhập khẩu
Năm 2015, kim ngạch xuất khẩu của Thái Bình có bước phát triển khá, vượt kếhoạch đề ra Kim ngạch xuất khẩu trên địa bàn tỉnh đạt 1.275,2 triệu USD, tăng 9,24% sovới cùng kỳ năm 2014 Trong đó một số mặt hàng xuất khẩu chủ yếu năm 2015: Nhómhàng TPSN đạt 37,3 triệu USD, tăng 11,13% so cùng kỳ (Gạo đạt 22,6 triệu USD, cácsản phẩm đông lạnh đạt 3,6 triệu USD, nghêu đạt 5,9 triệu USD ); Nhóm hàng CN-TTCN: đạt 1.237,8 triệu USD, tăng 9,19% so cùng kỳ, cụ thể: Mặt hàng dệt: 90,6 triệuUSD, tăng 11,73%; Mặt hàng may mặc: 807,5 triệu USD tăng 17% (so cùng kỳ); Thủcông mỹ nghệ: 4,33 triệu USD giảm 17,4% (so cùng kỳ); Mặt hàng xơ, sợi: 96,5 triệuUSD tăng 4,2%; Các hàng hóa khác: 239 triệu USD Thị trường xuất khẩu chủ yếu vẫn làHàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, EU, Mỹ
Trang 16Kim ngạch nhập khẩu đạt 1.198,2 triệu USD, tăng 2,97 % so cùng kỳ Mặt hàngnhập khẩu chủ yếu là nguyên liệu dệt, may, xăng dầu Riêng năm 2015 công ty TNHHVận tải biển Hải Hà nhập khẩu đạt xấp xỉ 266 triệu USD.
d. Sự thay đổi có cấu vùng kinh tế
Thái Bình là một tỉnh thuần nông nên phân bổ LLLĐ giữa các ngành, các vùng vàkhu vực kinh tế tập trung chủ yếu ở khu vực nông nghiệp, nông thôn (chiếm 62,2%
so với dân số) Xu hướng chung của TTLĐ của Tỉnh hiện nay là luồng di cư lao động từnông thôn ra thành thị và các vùng ven đô đang tăng dần
Năm 2001, dân cư cư trú ở khu vực nông thôn của Tỉnh là 94,2% thì năm
2012 tuy có giảm, song vẫn ở mức cao, chiếm khoảng 90% (trong khi vùng ĐBSH khuvực nông thôn chỉ chiếm 69,1%) Năm 2012, tỷ lệ dân số sống ở khu vực thành thị mớichỉ chiếm 10%, thấp hơn so với tỷ lệ bình quân chung của khu vực ĐBSH (29,64%)
3. Đề xuất mô hình tăng trưởng kinh tế tỉnh Thái Bình
Do điều kiện tự nhiên của Thái Bình phù hợp nhất với ngành nông nghiệp nên tỉnh
có thể kết hợp giữa các mô hình cổ điển, và lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại (Samuelson)
Có sự dịch chuyển cơ cấu ngành
b. Lý thuyết tăng trưởng kinh tế hiện đại (Samuelson)
Ở trạng thái cân bằng dưới mức sản lượng tiềm năng trong nền kinh tế vẫn có lạmphát và thất nghiệp
Nhà nước có vai trò xác định và duy trì tỷ lện thất nghiệp tựnhiên và mức lạmphát hợp lý
Trang 17Nguồn gốc của sự tăng trưởng kinh tế là việc kết hợp giữa các yếu tố đầu vào : vốn
tư bản, lao động, tài nguyên thiên nhiên và khoa học công nghệ
Kỹ thuật tiên tiến, hiện đại là dựa vào việc sử dụng vốn lớn Vốn là cơ sở để sửdụng các yếu tố khác
II. Nguồn lực phù hợp cho mục tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế tỉnh Thái Bình
1. Nguồn vốn
1.1 Vốn đầu tư trong cho nông nghiệp
Xác định nông nghiêp, nông thôn là thế mạnh của tỉnh, do đó trong những năm qua,Thái Bình đã nỗ lực trong việc cải thiện môi trường đầu tư, tập trung thu hút có chọn lọccác dự án đầu tư trên địa bàn; khuyến khích thu hút đầu tư gắn với quy hoạch và chútrọng chủ trương trong chuyển dịch, tái cơ cấu kinh tế
Tính đến 9/2016 trên địa bàn tỉnh hiện có 886 dự án đầu tư với tổng số vốn đăng ký
đầu tư là 112,82 nghìn tỷ đồng Thu hút đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn chiếm tỷ
lệ cao với 91 dự án với số vốn đăng ký là 3.062 tỷ đồng Trong đó sản xuất giống thuỷ
sản có 02 dự án với số vốn 110 tỷ đồng; sản xuất tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷsản là 11 dự án với số vốn 587 tỷ đồng; Chăn nuôi gia cầm, gia súc tập trung, nuôi trồngthuỷ sản là 19 dự án, vốn đăng ký 615 tỷ đồng; Chế biến nông, lâm, thuỷ sản, bảo quảnsau thu hoạch là 35 dự án, vốn đăng ký 1.750 tỷ đồng; lĩnh vực khác là 24 dự án, số vốn1.298 tỷ đồng
1.2 Vốn đầu tư trong công nghiệp
Qua 10 năm thực hiện cơ chế chính sách khuyến khích thu hút đầu tư vào tỉnh, TháiBình đã thu hút được nhiều nhà đầu tư và huy động được lượng vốn đầu tư lớn của cácthành phần kinh tế trong và ngoài nước phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh vàtiến trình CNH, HĐH đất nước
Các KCN đã đóng góp ngày càng quan trọng trong việc thu hút vốn nước ngoài vàcòn là một giải pháp để thực hiện chủ trương phát huy nội lực của các thành phần kinh tếtrong nước Vốn đầu tư được tăng dần sau các năm, nếu năm 2003 tổng số dự án đăng kýđầu tư vào KCN là 26 dự án, vốn đầu tư thu hút là 483,5 tỷ đồng (trong đó có 01 dự ánFDI), thì đến tháng 12/2013 tổng số dự án đăng ký đầu tư vào các KCN là 138 dự án (kể
cả 03 dự án kinh doanh hạ tầng KCN), tổng vốn đầu tư đăng ký là 14.111.403 tỷ đồng,tổng vốn đầu tư thực hiện là 12.994.110 tỷ đồng, đạt 92% so với vốn đăng ký (trong đó
Trang 18có 34 dự án FDI) Tỷ trọng tổng vốn đầu tư FDI trong các KCN đạt 5.858,17 tỷ đồng,
chiếm 43% tổng vốn đăng ký đầu tư vào các KCN
Các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài trong các KCN đa dạng về hình thức
đầu tư, ngành nghề sản xuất kinh doanh Các dự án đầu tư nước ngoài chủ yếu dưới hình
thức doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, hầu hết là loại hình công ty TNHH Các
dự án đầu tư trong nước cũng bao gồm đa dạng các loại hình doanh nghiệp, trong đó
công ty TNHH chiếm 68%, công ty cổ phần chiếm 29%, các loại hình khác chiếm 02%
Về ngành nghề đầu tư vào các KCN: dệt may (32 dự án), chiếm tỷ lệ 23%; cơ khí
(24 dự án), chiếm tỷ lệ 17%; điện, điện tử (10 dự án), chiếm tỷ lệ 7%; sứ, thuỷ tinh, vật
liệu xây dựng (27 dự án), chiếm tỷ lệ 20%; các ngành công nghiệp khác (45 dự án) chiếm
tỷ lệ 33%
Vốn đăng ký đầu tư của một dự án cũng như suất đầu tư trên một ha đất công
nghiệp được tăng lên qua các năm Nếu như năm 2003, bình quân vốn đầu tư của một dự
án là 18,5 tỷ đồng, suất đầu tư trên một ha đất công nghiệp khoảng 11 đến 12 tỷ đồng, thì
đến hết năm 2013 vốn đầu tư bình quân của một dự án là 103 tỷ đồng, suất đầu tư trên
một ha đất công nghiệp cho thuê là 34,1 tỷ đồng
Hình Thức Đầu Tư
Tổng Vốn Đầu Tư
Tỉnh Lĩnh
Vực Tỷ
VNĐ
Triệu USD
đã được tỉnhquy hoạch
300ha/khu
200-100% vốncủa nhàđầu tư
800-1200 40-60
TháiBình
Hạ tầngkhu côngnghiệp
Trang 19Sản xuấtvật liệu,phụ tùnglinh kiện,phụ kiện
Liên doanhhoặc 100%
vốn củanhà đầu tư
Bình
Côngnghiệp
Sản xuấtdịch vụ -Côngnghiệp
Liên doanhhoặc 100%
vốn củanhà đầu tư
Bình
Côngnghiệp
Bảng 2 : Dự án đầu tư công nghiệp trọng điểm sắp được hoàn thành năm 2015
Tác động của vốn đầu tư trong công nghiệp
Góp phần tích cực phát triển công nghiệp địa phương và chuyển dịch cơ cấu ngànhkinh tế
Các KCN đã có những đóng góp ngày càng lớn vào việc nâng cao tỷ trọng giá trịsản xuất công nghiệp trong GDP của tỉnh Giá trị sản xuất công nghiệp được tăng dần quacác năm, nếu như năm 2003 có 26 dự án đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị sảnxuất công nghiệp trong các KCN đạt 70,2 tỷ đồng, chiếm 3,02% giá trị sản xuất côngnghiệp toàn ngành công nghiệp, giá trị xuất khẩu đạt 140,52 tỷ đồng, nộp ngân sách 4,5
tỷ đồng (chiếm 6,22% thu ngân sách toàn tỉnh), tạo việc làm cho 10.320 lao động; đếnnăm 2013, có 138 dự án đăng ký đầu tư và 121 dự án đi vào hoạt động sản xuất kinhdoanh, giá trị sản xuất công nghiệp trong các KCN đạt 4.918,84 tỷ đồng (giá cố định1994) (giá so sánh 2010 là 11.200 tỷ đồng), chiếm 36,7% giá trị sản xuất toàn ngành công