Chương I: TỔNG QUÁT VỀ THỦY TRIỀUI/ Định nghĩa về thủy triều II/ Đặc điểm của thủy triều 2.1: Mực nước triều2.2: Quá trình mực nước triều2.3: Mực nước đỉnh triều và chân triều2.4: Chu kỳ
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN
TIỂU LUẬN NHỮNG NƠI CHỊU ẢNH HƯỞNG MẠNH CỦA THỦY TRIỀU
Giáo viên hướng dẫn: Hoàng Thị Kiều Oanh
Sinh viên thực hiện: Âu Quý Phương và Nguyễn Trần Đan Phương
Lớp: CDI151
MỤC LỤC
Trang 2Chương I: TỔNG QUÁT VỀ THỦY TRIỀU
I/ Định nghĩa về thủy triều
II/ Đặc điểm của thủy triều
2.1: Mực nước triều2.2: Quá trình mực nước triều2.3: Mực nước đỉnh triều và chân triều2.4: Chu kỳ triều
2.5: Thời gian triều dâng2.6: Thời gian triều rút2.7: Độ lớn triều
III/ Chế độ thủy triều
IV/ Nguyên nhân hình thành
V/ Khái niệm về sóng triều
CHƯƠNG II: NHỮNG NƠI CHỊU ẢNH HƯỞNG MẠNH CỦA THỦY TRIỀU CHƯƠNG III: TIỀM NĂNG, ỨNG DỤNG CỦA THỦY TRIỀU VÀ TÌNH HÌNH
SỬ DỤNG VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC THỦY TRIỀU
I/ Tiềm năng của thủy triều
II/ Ứng dụng của thủy triều
1/ Lịch sử phát triển 2/ Điện năng từ thủy triều
2.1: Đập thủy triều2.2: Hàng rào thủy triều2.3: Tuabin thủy triều
3/ Vai trò của thủy triều III/ Tình hình sử dụng và biện pháp khắc phục thủy triều
1/ Tình hình sử dụng thủy triều 2/ Biện pháp khắc phục
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Biển có vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia có biển nói chung và của thế giới nói chung Vùng biển và ven biển có nhiều nguồn tài nguyên phong phú va đa dạng rất thuận lợi cho việc dầu tư phát triển kinh tế Tuy nhiên biển luôn tiềm ẩn các nguy cơ gây lên những thảm họa thiên tai nguy hiểm như: bão, nước dâng do bão, sóng lớn, …
Trong chế độ động lực tại vùng ven biển, thuỷ triều là yếu tố đóng vai trò cực kì quan trọng ảnh hưởng một cách trực tiếp tới hoạt động sản xuất và kinh tế của con người Việc nghiên cứu đặc điểm của thủy triều là một trong những nhiệm vụ cấp thiết cần phải được chú trọng và phổ biến cho mọi người nhất là ngư dân vùng ven biển biết và phòng tránh khi thủy triều lên
2. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu:
Qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu về dề tài của mình, đã ít nhiều giúp tôi:
Hình thành dần thói quen tác phong làm việc có khoa học, qua đó càng thêm say
mê nghiên cừu
Rèn luyên kỹ năng đọc sách, kỹ năng xừ lý, sắp xếp tư liệu để xây dựng thành đề tài hoàn chỉnh
Củng cố lại những kiến thức đã học trước đó, đồng thời bổ sung thêm những kiến thức để chuyên môn ngày càng vững chắc hơn
Xác định đặc điểm của thủy triều Từ đó thiết lập một hệ thống các trạm nghiên cứu nhằm đo đạc liên tục dao dộng mực nước biển theo các khoảng thời gian kéo dài khác nhau từ hàng tháng đến hàng năm và ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của thủy triều trong cuộc sống
Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này đã sử dụng một số phương pháp:
o Phương pháp thu thập tài liệu: tìm kiếm, thu thập tài liệu có lien quan
o Phương pháp xử lý tài liệu: chọn lọc kiến thức, những vấn đề có liên quan
o Phân tích, chứng minh: phân tích làm rõ vấn đề đưa ra
Trang 4o Phương pháp diễn dịch và quy nạp: từ những nhận định rồi phân tích hoặc
từ những phân tích rút ra giải pháp cụ thề
3. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài chỉ giới hạn trong phạm vi tìm hiểu một số đạc điểm cơ bản về thủy triều trên các biển và đại dương.Sau đó tìm hiểu cụ thể những nơi nào chịu ảnh hưởng của thủy triểu Đồng thời tìm hiểu những tiềm lực phát triển kinh tế, hiện trạng vấn đề cũng như định hướng lâu dài cho việc phòng tránh những thiệt hại do thủy triều gây ra
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu là những đặc trưng thống kê về sự lên và xuống của thủy triều Đây sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị trong việc giao thông vận tải, trong công nghiệp, trong khoa học nghiên cứu thủy văn, …
5. Cấu trúc của bài nghiên cứu:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo được trinh bày trong ba chương:
CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VỀ THỦY TRIỀU
CHƯƠNG II: NHỮNG NƠI CHỊU ẢNH HƯỞNG MẠNH CỦA THỦY TRIỀU
CHƯƠNG III: TIỀM NĂNG, ỨNG DỤNG CỦA THỦY TRIỀU VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC THỦY TRIỀU
Trang 5CHƯƠNG I: TỔNG QUÁT VỀ THỦY TRIỀU
I Định nghĩa về thủy triều:
Thủy triều là hiện tượng mực nước biển và đại dương thay đổi độ cao hàng ngày quan sát được ở vùng bờ biển và được phát sinh bởi sự biến thiên tuần hoàn của lực hấp dẫn từ Mặt Trăng và Mặt Trời tại một điểm bất kì trên bề mặt Trái Đất trong khi Trái Đất quay tạo nên hiện tượng nước lên (triều lên) và nước rút (triều xuống) vào những khoảng thời gian nhất định trong một ngày
Đặc điểm này mang tính chất của một dao dộng của sóng nên cũng có thể nói:
“thủy triều là một sóng dài và phức tạp”
II Đặc điểm của thủy triều:
Những biến đổi thủy triều trải qua các giai doạn sau:
Ngập triều là mực nước biển dâng lên trong vài giờ, ngập vùng gian triều.
Nước lớn (đỉnh triều) là mực nước cao nhất trong một chu kỳ triều.
Nước ròng (chân triều) là mực nước thấp nhất trong một chu kỳ triều.
Thủy triều tạo ra các dòng chảy có tính dao động gọi là dòng chảy triều Thời điểm mà dòng triều dừng chuyển động được goi là nước chùng hoặc nước đứng Thủy triều sau
đó đổi hướng thì ta có sự biến đổi ngược lại
(Nước đứng thường xuất hiện gần lúc mực nước lớn và nước ròng Nhưng có những nơi
là thời gian nước đứng là khác nhau đáng kể giữa nước lớn và nước ròng)
2.1: Mực nước triều: là cao trình mực nước biển hoặc sông có ảnh hưởng thủy triều so
với mặt chuẩn tại một vị trí quan trắc nào đó, thường kí hiệu lá Z
2.2: Quá trình mực nước triều: là đồ thị của quá trình thay đổi mực nước triều theo thời
gian t, được kí hiệu là Z(t) Như vậy mực nước triều là hàm của thời gian, được biểu thị bằng đường cong Z = Z(t)
Trang 6Trên đường quá trình mực nước triều có các pha triều lên và pha triều xuống, cùng các đặc trưng đỉnh và chân triều.
Thời kì liên tục trong đó:
dZ/dt >0 : pha triều lên
dZ/dt <0 : pha triều xuống
Tại đỉnh và chân triều có dZ/dt = 0
2.3: Mực nước đỉnh triều và chân triều: là mực nước tương ứng với đỉnh và chân triều
Nếu trong một ngày đêm có một có một lần triều lên, một lần triều xuống sẽ tương úng
có một mực nước đỉnh triều và một mực nước chân triều Nếu trong một ngày đêm có hai lần triều lên, hai lần triều xuống sẽ tồn tại trên đường quá trình hai đỉnh triều và hai chân triều Trong trường hợp một ngày đêm có hai đỉnh và hai chân triều sẽ có một đỉnh triều cao và một đỉnh triều thấp, một chân triều cao và một chân triều thấp
2.4: Chu kỳ triều: Chu kỳ triều phụ thuộc vào cơ chế tổ hợp các song triều thành phần
Thông thường, khoảng thời gian giữa hai lần chân triều trong một ngày gọi là chu kỳ triều
2.5: Thời gian triều dâng:.Khoảng thời gian tính từ thời điểm xuất hiện chân triều đến
thời điểm xuất hiện đỉnh triều kế tiếp
2.6: Thời gian triều rút: Khoảng thời gian tính từ thời điểm xuất hiện đỉnh triều đến thời
điểm xuất hiện chân triều
2.7: Độ lớn triều: Hiệu mức nước nước lớn cao và mực nước nước ròng thấp trong ngày
III Chế độ thủy triều:
Triều cường: Khoảng 2 tuần một lần, vào những ngày trăng non (ngày sóc) và
trăng tròn (ngày trăng vọng), Mặt trời, Mặt trăng và Trái đất nằm trên một đường
Trang 7thẳng Khi đó lực gây triều tổng hợp là lớn nhất: biên độ triều lớn nhất, chân triều thấp còn đỉnh triều cao Đây là thời kỳ triều cường.
Triều kém: Trong những ngày thượng huyền hoặc hạ huyền, vị trí Mặt trăng và
Mặt trời vuông góc với nhau qua tâm của Trái đất Do vậy, tại một điểm quan trắc trên Trái đất, khi Mặt trăng có lực gây triều lớn nhất thì Mặt trời lại có lực gây triều nhỏ nhất và ngược lại Kết quả, mực nước triều dao động ít, đó là những ngày triều kém trong tháng
Thủy triều là một dao động sóng Trong quá trình này, song triều cũng biến đổi theo nhiều chu kỳ khác nhau như tuần trăng, năm và nhiều năm,…song quan trọng hơn cả lại
là chu kỳ ngày Chu kỳ này là cơ bản và cũng khá phức tạp Để xác định chế độ thủy triều trong ngày, người ta có thể dựa váo quan trắc lâu dài tại trạm, song sẽ đơn giản và chính xác nếu dựa váo quan hệ giữa các sóng chính V.Stôc (năm 1897|), dựa vào 4 sóng: O1, K1, M2, S2… đã thu được kết quả khả quan, song gần đây A.I.Duvarin (năm 1960) lại đơn giản hơn chỉ cần dựa vào 3 sóng chính với tỉ số là:
H = (HO1 +HK1)/HM2
Trong đó: H: tỉ số đặc trưng chế dộ triều
HO1: độ lớn của sóng O1HK1: độ lớn của sóng K1HM2: độ lớn của sóng M2
Trang 8• Theo chu kỳ triều phân thành 3 loại:
1. Bán nhật triều: Chế độ bán nhật triều xảy ra khi H<0,5 Trong một ngày ngày trăng
có hai lần nước lớn và hai lần nước ròng Khi thời gian triều dâng bằng thời gian triều
rút, độ cao nước lớn và nước ròng kế tiếp như nhau là triều đều, với chu kỳ là 12 giờ
25 phút Chế độ này khá phổ biến trên các biền và đại dương thế giới Điển hình là ở
Balboa (cửa kên đào Panama phía Thái Bình Dương)
2. Nhật triều: Chế độ này xảy ra khi H >4 Trong một ngày trăng có một lần nước lớn
và một lần nước ròng, với chu kỳ là 24giờ50phút Chế độ triều này rất hiếm trên thế
giới Trong 1000 trạm quan trắc, chỉ có 17 nơi có H ≥25 của chế độ này và đặc biệt trong vịnh Bắc Bộ nước ta có 7 địa điểm Điển hình cho chế dộ này là Đồ Sơn
3. Triều hỗn hợp: Có chu kỳ thay đổi trong tháng, khi là nhật triều khi là bán nhật triều
Trong trường hợp này được chia ra:
• Bán nhật triều không đều: Chế độ này xảy ra khi H = 0,5-2,0 Trong ngày trăng có
hai lần nước lớn và hai lần nước ròng xen kẽ chênh nhau đáng kể, tức là biên độ hai dao động triều lien tiếp không bằng nhau Chế độ này xảy ra phổ biến trên các biển và đại dương thế giới Điển hình là ở Van Cuvơ (cửa sông Frâyzơ ở Canada)
• Nhật triều không đều: là chế độ triều xảy ra khi H = 2-4 Trong ngày, có hai lần
nước lớn và hai lần nước ròng kho mặt trưng có độ xích vĩ bằng 00 Khi độ xích vĩ tăng, thủy triều có tính chất nhật triều với một lần nước lớn và một lần nước ròng Chế độ này không phổ biến lắm và điển hình là ở Manila thuộc Philippin
IV Nguyên nhân hình thành:
Nguyên nhân tạo ra thủy triều:
• Lực hấp dẫn của Mặt Trăng, Mặt Trời và các hành tinh khác: trong đó quan trong
nhất là Mặt Trăng, thứ yếu là Mặt Trời còn các hành tinh khác thì ảnh hưởng rất ít
Ta có công thức:
Với:
F: Lực hấp dẫn (N)
K: Hằng số hấp dẫn = 6.67 x10-11
Trang 9d: Khảng cách (m)
Khối lượng Trái Đất 5.97x1024kg, của Mặt Trăng 0.073x1024kg
Mặt Trời có khối lượng bằng 330000 lần Trái Đất
Khoảng cách Đất- Trời: d2=149.6 triệu km, từ Đất- Trăng:d1=0.384 triệu km
• Lực hướng tâm của Trái Đất:
Tại mỗi điểm của bề mặt Trái Đất có lực tác động
• Trọng lực: theo Định luật Newton sẽ là:
Lực này không đổi về hướng và độ lớn nên chỉ góp phần làm thủy triều rút chứ không gây ra hoàn toàn hiên tượng thủy triều
Trang 10• Lực ly tâm: xuất hiện do Trái Đất quay quanh trục riêng của mình
Trong đó:
w là vận tốc góc của Trái Đất
a là vĩ độ địa lý của điểm đã cho
Lực này không đổi về hướng và độ lớn nên chỉ góp phần làm triều dâng chứ không gây ra hoàn toàn hiện tượng thủy triều
• Lực kéo của Mặt Trăng lên Trái Đất: lên mỗi điểm có khối lượng là một đơn vị
- Tại những điểm khác nhau của bề mặt Trái Đất mà lực có hướng khác nhau
- Tại những điểm khác nhau của bề mặt Trái Đất độ lớn của lực cũng thay đổi do khoảng cách thay đổi
- Tại một điểm đã cho trên bề mặt Trái Đất, lực này thay đổi theo thời gian do chính sự quay trục riêng, sự chuyển động Mặt Trăng quay Trái Đất làm thay đổi lien tục khoảng cách giữa hai chất điểm Trên Trái Đất và Mặt Trăng
• Lực ly tâm của hệ thống Trái Đất – Mặt Trăng – Mặt Trời:
Giữa Trái Đất – Mặt Trăng xem như chuyển động quanh một tâm O nằm giữa Trái Đất – Mặt Trăng do ảnh hưởng của lực hấp dẫn Điểm O cách tâm Trái Đất một khoảng cách là
4600 km, cách bề mặt 1771,2 km Chính sự chuyển dộng quanh không quay này làm xuất hiện lực ly tâm của hệ thống Trái Đất – Mặt Trăng:
- Lực này trong tất cả các điểm cắt của bề mặt Trái Đất Đều bằng nhauva2 bằng lực ly tâm xuất hiện trong tâm Trái Đất cũng với chuyển động này
- Lực ly tâm hệ thống có hướng từ Mặt Trăng và tác động lên tất cả các điểm của Trái Đất theo phương song song với đường nối tâm
- Lực này có độ lớn bằng với lực ly tâm tại tâm Trái Đất nhưng có hướng ngược lại
- Tại cùng một thời điểm, tất cả các điểm đều chịu cùng một lực như nhau về dộ lớn và hướng
Ngoài ra còn do ảnh hưởng của địa hình và các nhiễu động khí tượng thủy văn vùng ven bờ:
a) Ảnh hưởng do địa hình:
Các sóng triều di chuyển trên đại dương có cao độ sóng không lớn lắm, thường vào
khoảng 1m, trong khi đó độ dài của sóng rất lớn (hang nghìn km) Khi sóng triều di chuyển vào vịnh, do ảnh hưởng của điều kiện địa hình, sóng bị biến dạng đáng kể, chiều cao của sóng ở vùng ven bờ thường tăng lên so với ngoài đại dương, có khi đạt từ 3m đến 5m
Trang 11Do ảnh hưởng điều tiết của các vùng vịnh, đường quá trình mực nước triều cũng bị biến dạng Độ sâu nước biển vung ven bờ ảnh hưởng đến tốc độ di chuyển của sóng triều và biên dộ của nó.
b) Ảnh hưởng của các nhiễu dộng khí tượng:
Gió là yếu tố chủ yếu gây ra sự biến dộng của các đặc trưng mực nước triều Với tác dộng của gió, chiều cao sóng triều bị tăng lên Ở các vùng ven bờ, khi có gió bão còn xảy
ra hiện tượng sóng dềnh và do đó biên độ và mực nước triều thay đổi đáng kể so với trường hợp lặng gió Tác động của gió là rất ngẫu nhiên kéo theo sự thay đổi ngẫu nhiên của đặc trưng triều vùng ven bờ
c) Ảnh hưởng của các nhiễu động khác:
Ngoài gió, các dòng hải lưu cũng chi phối đáng kể chế độ và các đặc trưng thủy triều vùng ven bờ
Chế dộ triều vùng ven bờ còn phụ thuộc vào vị trí của vùng bờ so với vùng cửa sông Càng gần cửa song, chế độ thủy triều càng bị ảnh hưởng của chế dộ dòng chảy trong sông Phạm vi ảnh hưởng của dòng chảy trong sông đến chế độ vùng ven bờ còn phụ thuộc vào đặc điểm của địa hình vùng cửa sông và ven bờ nữa
V Khái niệm về sóng triều:
Thủy triều lan truyền trong thủy quyển dưới dạng sóng dài, chu kỳ nhiều giờ, bước
sóng hàng ngàn km và biên độ nhỏ (so với bước sóng) và được gọi là sóng triều.
Tính chất các sóng triều thành phần phụ thuộc vào độ lớn và chu kỳ biến thiên lực hấp dẫn giữa Trái Đất, Mặt Trăng và Mặt Trời
Các sóng triều cơ bản là:
• Sóng bán nhật triều Mặt Trăng chính (ký hiệu M2, chu kỳ 12 giờ 25 phút),
• Sóng nhật triều Mặt Trăng chính (ký hiệu O1, chu kỳ 25 giờ 47 phút),
• Sóng bán nhật triều chính (ký hiệu S2, chu kỳ 12 giờ),
• Sóng nhật triều Mặt Trời chính (ký hiệu P1, chu kỳ 24 giờ 4 phút) v
• Sóng lệch nhật triều chính (ký hiệu K1, chu kỳ 23 giờ 56 phút)
Có khoảng 396 sóng triều thành phần có ý nghĩa
Sóng triều tại vùng biển ven bờ và cửa sông:
Tính chất thủy triều tại vùng biển ven bờ, cửa sông rất phức tạp vì mực nước triều ở đây được hình thành bởi tổ hợp các sông dài dạng song tiến và song đứng bị biến dạng mạnh
do sự phản xạ, khúc xạ, tác động của lực Corriolis, lực ma sát, đường bờ biển và sông rạch
Trang 12CHƯƠNG II: NHỮNG NƠI CHỊU ẢNH HƯỞNG MẠNH CỦA THỦY TRIỀU
Trang 13Thủy triều là một sóng dài nên ngoài các điều kiện thiên văn còn chị ảnh hưởng mạnh mẽ của các điều kiện địa lý cụ thể như: kích thước, hình dạng, độ sâu đáy biển Các đặc điểm này khá phức tạp, nhất là trong các vịnh hẹp, cửa sông lớn Do đó, thủy triều khá đa dạng và phân hóa mạnh trong không gian, thể hiện trong các biểu đồ về độ lớn triều (Macghê…) hay chế độ triều (Baoe…) hay tổng hợp triều (Duvarin, Jukôp…)
Về chế độ thủy triều: cũng khá phức tạp Tuy nhiên chế độ Bán nhật triều đều
diễn ra phổ biến ở Bắc Băng Dương và bờ đông Đại Tây Dương… Ngược lại, chế
dộ nhật triều đều tồn tại rất hạn chế, chỉ có vịnh Mêhicô, vịnh Thái Lan và nhất là Vịnh Bắc Bộ (Việt Nam)
• Vịnh Mexico hay vịnh Mễ Tây Cơ là hải vực lớn thứ 9 thế giới Vịnh là một nhánh
giáp Hoa Kỳ về phía đông bắc, chính bắc và tây bắc; phía tây nam và nam vịnh giáp
rộng khoảng 810 hải lý (1.500 km) Vịnh là lòng chảo trầm tích, đáy vịnh cấu tạo bởi
tích vịnh là khoảng 615.000 mi² (1,6 triệu km²) với một nửa thuộc vùng nước nông trong phạm vi của hai cực khi nước lên và nước xuống Ở điểm sâu nhất có tên làVực Sigsbee, tầm sâu là 4.384 m Đó là một rãnh biển hình máng dài hơn 300 hải lý (550 km), hình thành cách đây 300 triệu năm khi lòng vịnh chìm xuống Có bằng chứng cho rằng Hố
lõm này Thời điểm đó ăn khớp với sự kiện tuyệt chủng kỷ Creta-phân đại đệ Tam của Trái Đất.
Trang 14• Vịnh Bắc Bộ với diện tích khoảng 126.250 km², vịnh Bắc Bộ là nhánh tây bắc
biển Quỳnh Châu rộng 35,2 kmgiữa bán đảo Lôi Châu và Đảo Hải Nam thuộc Trung Quốc và cửa chính của vịnh được xác định là đường thẳng từ đảo Cồn Cỏ, tỉnh Quảng Trị, Việt Nam và mũi Oanh Ca, Hải Nam, Trung Quốc,rộng 110 hải
lý (khoảng 200 km) Trong phạm vị đó, Việt Nam có 763 km bờ vịnh, Trung Quốc
có 695 km
Vịnh Bắc Bộ tương đối nông (sâu chưa tới 60m) Sông Hồng là con sông chính chảy vào vịnh này Thành phố Hải Phòng và Vinh (tỉnh Nghệ An) thuộc Việt Nam và Bắc Hải (tỉnhQuảng Tây)thuộc Trung Quốc là những hải cảng chính trong vịnh Đảo Hải Nam của Trung Quốc là bờ phía đông Vịnh Các đảo nhỏ khác trong vịnh gồm
Các đặc trưng thủy triều ở cửa sông phụ thuộc lưu lượng và chế độ nước sông:
Vào mùa lũ lưu lượng nước sông lớn nên triều truyền vào yếu, nhất là các ngày huyền
Mùa cạn lưu lượng nhỏ thủy triều truyền mạnh vào bên trong làm mực nước sông dao động lớn và nước sông bị nhiễm mặn, đặc biệt là các ngày sóc và ngày vọng Tốc độ truyền triều trên cửa sông Hồng vào khoảng 15-20km và giới hạn ảnh hưởng triều trên dòng chính của sông Hồng có thể vượt quá Hà Nội, trên sông Lục Nam ảnh hưởng cách cửa sông 150 km
Các đặc trưng của thủy triều vùng cửa sông từ Móng Cái đến Ninh Bình
• Chế độ thủy triều
• Chế độ triều theo ngày
Đặc điểm thuỷ triều ở vùng cửa sông từ Móng Cái đến Ninh Bình mang tính nhật triều là chính, với diện tích nhật triều chiếm 4/5 diện tích toàn vùng Vd: Chế độ thuỷ
triều của vùng cửa sông Hạ Long, chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ nhật triều vịnh Bắc Bộ, biên độ dao động thuỷ triều trung bình là 3.6m
Trang 15Trên phần nhỏ còn lại của vùng, quan trắc được đủ các loại thuỷ triều khác như nhật triều không đều, bán nhật triều và bán nhật triều không đều
Quá trình dao động nhật triều đặc trưng cho các trạm ven bờ tây vịnh Bắc Bộ
• Chế độ triều theo tuần trăng
Biểu hiện là tuổi triều và biên độ triều xảy ra rõ ở vùng có chế độ nhật triều đều
như các vùng cửa sông vịnh Bắc Bộ Về tuổi triều ở đây có thời gian triều lớn chậm khoảng từ 2-3 ngày sau các ngày sóc, vọng Đặc biệt trong những ngày sóc, vọng và trùng với những ngày chí có thể gấp hơn 5 lần so với cường độ triều những ngày huyền
Trang 16Các cửa sông từ Móng Cái đến Ninh Bình nằm trong vùng Vịnh nên sự cộng hưởng đã làm cho độ lớn các sóng triều càng được tăng cường nhất là các đỉnh Vịnh.Vd: Độ lớn cực đại ở cửa Ông là 4,4m
• Chu kì triều
Chu kì triều là khoảng thời gian một lần nước dâng và một lần nước rút
Các cửa sông ở vùng Vịnh Bắc Bộ có chế độ nhật triều đều với chu kì là 24h50’ Tuy
nhiên thời gian nước dâng và thời gian nước rút có thể tương đương nhau hoặc không Vd: ở Cửa Ông nước dâng là 14h16’ và nước rút là 10h38’ như vậy là chênh lệch 3h18’
Hay các cửa sông ven biển Ninh Bình có thời gian triều lên trong khoảng 8 giờ, triều xuống 16 giờ Biên độ thuỷ triều trung bình trong ngày khoảng 150-180cm, lớn nhất là 270cm, nhỏ nhất 2-5cm
Như vậy chu kỳ triều tùy vào điều kiện địa hình và quá trình cộng hưởng của các sóng triều ở từng địa phương.
Về biên độ triều: nói chung trong các biển và đại dương, không lớn lắm Độ lớn
này chỉ đáng kể ở các vịnh biển hay các cửa sông vịnh Biên dộ trung bình của thủy triều cũng chỉ khoảng 2-3m như ở bờ biển Châu Phi, Châu Âu thuộc Đại Tây Dương, Châu Á thuộc Thái Bình Dương Thủy triều nhỏ nhất là ở Bắc Băng
Dương, phía Bắc lục địa Á-Âu với biên độ khoảng 0,2-0,5m Còn đặc biệt, thủy triều lớn chỉ xảy ra ở một số nơi như biên độ 12m vịnh Alêut, 15m ở vịnh Bret và 18m ở vịnh Fundy (Canada)
♣ Vịnh Fundy nằm trên Đại Tây Dương thuộc Bắc Mỹ, nằm ở cuối vịnh Maine
về phía đông bắc, giữa bang New Brunswick và Nova Scotia của Canada, với một phần nhỏ tiếp giáp với tiểu bang Maine của Mỹ
Bờ vịnh Fundy thu hẹp rồi bớp lại như cổ chai, khi nước triều lên,tran vào gặp cái vành ép lại khiến nước vọt vào lòng vịnhVịnh Fundy bị nước biển đổ vào ngày càng khoét sâu Ven bờ đại lục thuộc bang New Hampshide, hình dạng và vị trí vịnh Fundy tạo thành độ chênh lệch mực nước giữa triều cao, thấp, trên thực tế
có độ lớn nhất thế giới
Trang 17Độ chenh bình quân mực nước triều ở Bercouhid, trước vịnh Minas là 14,5m , nhưng độ chênh lệch thủy triều lớn nhất ở hải vực Live vịnh Ongawa tỉnh Quebee lên đến 16,6m Hai nơi ấy cao gấp ba lần dộ chênh lệch mực nước triều 4,6m ở quần đảo Britain, cao gấp đôi nhà lầu hai tầng Tuyến bờ biển ở mé trước vách núi , một ngày triều lấn xuống hai lần, nhưng trên bãi cát có độ dốc nghiêng, vì nước triều vào rất lớn Trên bài cát của vịnh Fundykha1 nguy hiểm, vì thế nước triều rất dữ dội…còn nhanh hơn người chạy nước rút, dễ bị nước triều dìm chết
Gió tạo thêm ảnh hưởng rất lớn , khi cuồng phong theo nước triều đến, nó sẽ thúc đẩy vùng nước, tạo thành mức triều cao hơn bình thường.Ảnh hưởng ghê gớm của nó tràn tới giống như bức tường nước đổ đổ về phía vịnh như một làn sóng Thần,
có khi còn gọi là sóng dữ Ở cửa sông xảy ra sóng triều, nó đổi ngược dòng mà lên, trở nên lực cản khi song chảy ra biển, chọi nhau dội lên như một sóng núi vỡ vụn Một trường hợp nổi tiếng nhất là song Cevenn ở đầu trên vùng Bristol bên Anh, khi triều vọt lên, sóng cao dâng đo được 0,9-1,2m , kéo dài tới vài km
Hopewell Rocks là một nơi tốt nhất để xem thủy triều Trong vịnh Fundy, nước
biển dâng cao từ 2 đến 4 mét trong một giờ Bạn sẽ chứng kiến hiện tượng thiên nhiên ấn tượng này khi vịnh có dạng hình chiếc phễu do thuỷ triều rút xuống Lúc này bạn có thể
đi dạo dưới lòng biển khoảng 3 tiếng đồng hồ trước và sau khi nước rút đi
Mực nước thủy triều ở vịnh Fundy có chiều cao lên đến 16 mét và phải mất khoảng 6 giờ
để thủy triều rút dần từ đỉnh cao nhất đến điểm thấp nhất Cứ hai lần trong ngày, ước lượng khoảng 100 tỉ tấn nước biển chảy ra vào trong mỗi chu kì thủy triều lên xuống Du khách có thể thấy được mực nước thủy triều lên xuống một cách rõ rệt qua hình ảnh đẹp
đẽ của các vách núi hùng vĩ, những hang động và tượng đá tuyệt đẹp hay các bãi đất bùn
ấn tượng hiện diện trên mặt đất sau khi thủy triều rút xuống ở mức thấp nhất
Trang 18Hopewell Rocks
Tại các cửa sông, nhất là cửa sông vịnh (etstuye), thủy triều thường có tác dụng
mạnh và gây ra các chu kỳ theo ngày khá đặc biệt Trước hết, mực nước sông bị
dao đông mạnh, nhất là về mùa cạn Biên độ dao dộng càng vào sâu càng giảm Ví
dụ, trên sông Dương Tử, biên dộ mực nước tại cửa sông là 2,26m, ở Thiên Sinh là
0,72m và tới Nam Kinh chỉ còn 0,38m Chế độ mực nước cũng trở nên phức tạp:
trên sông Garon thời gian nước dâng là 2giờ10 phút trong khi đó thời gian nước
rút là 10giờ08phút
Khi nước biển truyền vào sông, không những mực nước bị thay dổi mà nước sông
cũng bị mặn hóa Trên sông Elbơ, độ mặn có thể truyền sâu vào trong sông tới
47km
Đặc biệt, trong một vài cửa sông, sóng triều truyền vào rết lớn, có thể hình thành
các con sóng thành với các tên gọi khác nhau: bor trên sông Hằng, mascare6 trên
sông Garôn, ptôrôr ca trên sông Amazôn Độ cao sóng có thể tới 3-7m và tốc độ
dịch chuyển tới 12-15km/giờ Đặc biệt là trên sông Tiền Đường ở Trung Quốc
Việt Nam:
Thủy triều dọc ven biển Việt Nam phản ánh một cách tập trung nhiều nét đặc sắc và đa
dạng thủy triều Biển Đông Dọc ven biển Việt Nam, thủy triểu diễn biến khá phong phú
trong khoảng diện tích 3260 km, có đủ các chế độ thủy triều khác nhau của thế giới như
nhật triều, nhật triều không đều, bán nhật triều, bán nhật triều không đềuphân bố xen kẽ
nhauhay kế tiếp nhau Đặc biệt nhật triều đều ở đảo Hòn Dáu (Đồ Sơn) là một trường hợp
điển hình của thế giới Độ lớn thủy triều dọc ven biển Việt Nam biến thiên từ 0,5m tới
4,5m, trong đó phần lớn đạt giá trị từ 1,5m đến 2m trở lên
1 Từ Quảng
Ninh đến
Thanh Hoá
Nhật triều đều Từ 3 m đến 4 m vào kỳ triều
cường và không quá 0,5 m vào kỳ triều kém.
Hàng tháng có từ 24 ngày đến 25 ngày nhật triều đều, riêng ở Thanh Hoá có
Trang 19Bán nhật triều không đều
Riêng ở cửa Thuận An và vùng lân cận là khu vực duy nhất ở nước ta có bán nhật triều đều, không phân biệt rõ giữa triều cường và triều kém.
Độ lớn thủy triều vào những ngày triều cường từ 0,6 m đến 1,1 m Riêng ở cửa Thuận An và vùng lân cận,
độ lớn thủy triều từ 0,4 m đến 0,5 m nhỏ nhất ven bờ biển nước ta.
Quá nửa số ngày trong tháng có 2 lần nước lên và
2 lần nước xuống trong ngày.
3 Từ Nam
Thừa Thiên
Huế đến Bắc
Quảng Nam
Bán nhật triều không đều Độ lớn thuỷ triều vào những
ngày triều cường từ 0,8 m đến 1,2 m.
Nhật triều không đều Độ lớn thuỷ triều những
ngày triều cường từ 1,2 m đến 2,0 m, độ lớn kỳ triều kém khoảng 0,5 m.
Hàng tháng có từ 18 ngày đến 20 ngày nhật triều, thời gian triều dâng lớn hơn triều xuống.
5 Từ Hàm
Tân đến Mũi
Cà Mau
Nhật triều không đều Chênh lệch độ lớn thuỷ triều
ở ngày triều cường từ 2,0 m đến 2,5 m.
Triều cường thường xẩy ra sau triều kém từ 2 ngày đến 3 ngày.
Độ lớn thủy triều ở những ngày triều cường khoảng 1,0 m Trong năm, thủy triều lên cao nhất vào tháng 12
và tháng 1, xuống thấp vào