Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổphần thương mại và sản xuất VINABOX...372.4.1.Đặc điểm về lao động và các hình thức trả lương tại Công t
Trang 1MỤC LỤ
MỤC LỤC 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3
LỜI NÓI ĐẦU 5
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 8
1.1.TỔNG QUAN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 8
1.1.1.Khái niệm về tiền lương 8
1.1.2.Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 9
1.2.Bản chất kinh tế của tiền lương 10
1.3.Đặc điểm của tiền lương 10
1.4.Các hình thức tiền lương 10
1.4.1.Hình thức tiền lương thời gian 10
1.4.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm 11
1.4.3 Quỹ tiền lương 12
1.4.4 Hạch toán số lượng, thời gian và kết quả lao động 12
1.5 Lý luận tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 14
1.5.1 Nhiệm vụ kế toán 14
1.5.2 Chứng từ sử dụng 14
1.5.3 Tài khoản sử dụng 14
1.6 Tổ chức sổ kế toán 18
1.6.1 Hình thức kế toán nhật ký chung 19
1.6.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái 21
1.6.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 23
1.6.4 Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ 25
1.6.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VINABOX 28
2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần thương mại và sản xuất VINABOX 28
2.1.1 Quá trình hình thành, pháttriển 28
Trang 22.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 292.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý 302.1.5.Khái quát tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần thương mại và sản xuấtVINABOX 312.2.Khái quát kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 - 2016 342.3 Chính sách và phương pháp kế toán áp dụng 352.4 Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổphần thương mại và sản xuất VINABOX 372.4.1.Đặc điểm về lao động và các hình thức trả lương tại Công ty 372.4.2 Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
cổ phần thương mại và sản xuất VINABOX 382.5 Đánh giá thực trạng tổ chức kê toán tiền lương và các khảon trích theo lương tạiCông ty cổ phần thương mại và sản xuât VINABOX 532.5.1.Ưu điểm 532.5.2 Hạn chế 54CHƯƠNG 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀNLƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN 56THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT VINABOX 563.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoảntrích theo lương 563.2 Đánh giá chung về công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theolương của Công ty cổ phần thương mại và sản xuất VINABOX 563.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại Công ty thương mại và sản xuất VINABOX 57KẾT LUẬN 59TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
2
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán nhật ký chung
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán nhật ký sổ cái
Sơ đồ 1.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng ghi sổ
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán nhật ký chứng từ
Sơ đồ1.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.2: Sơ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3: Hình thức kế toán của công ty
Bảng biểu:
Bảng biểu 2.2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng biểu 2.4.1: Bảng số lượng lao động và cơ cấu lao động của công ty
Bảng 2.4.1: Hệ thống thang lương, bảng lương
Bảng 2.4.2: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Bảng 2.4.3: Các khoản phụ cấp lương, trợ cấp lương
4
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Tiền lương là phần thu nhập của người lao động trên cơ sở số lượng và chấtlượng lao động trong khi thực hiện công việc của bản thân người lao động theo camkết giữa chủ doanh nghiệp và người lao động Đối với doanh nghiệp thì tiền lương làmột khoản chi phí sản xuất.Việc hạch toán tiền lương đối với doanh nghiệp phải thựchiện một cách chính xác, hợp lý Tiền lương được trả đúng với thành quả lao động sẽkích thích người lao động làm việc, tăng hiệu quả cho doanh nghiệp, thúc đẩy tinh thầnhăng say làm việc, sáng tạo trong quá trình lao động Ngoài tiền lương chính mà ngườilao động được hưởng thì các khoản tiền thưởng, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ là các quỹ xã hội mà người lao động được hưởng, nó thể hiện sự quan tâm của
xã hội, của doanh nghiệp đến từng thành viên trong doanh nghiệp
Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế và xãhội to lớn của nó
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tiền lương là một phần không nhỏ củachi phí sản xuất Nếu doanh nghiệp vận dụng chế độ tiền lương hợp lý sẽ tạo động lựctăng năng suất lao động
Tiền lương có vai trò tác dụng là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến người laođộng Chi phí nhân công chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong tổng số chi phí sản xuất củadoanh nghiệp.Vì vậy doanh nghiệp cần phải tăng cường công tác quản lí lao động, côngtác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cần chính xác, kịp thời để đảm bảoquyền lợi của người lao động đồng thời tạo điều kiện tăng năng suất lao động, tiết kiệmchi phí nhân công, đẩy mạnh hoạt động sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó lànguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình Do
đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động tăng năng suất lao động nếu
họ được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp, nhưng cũng có thể làm giảm năngsuất lao động khiến cho quá trình sản xuất chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lươngđược trả thấp hơn sức lao động của người lao động bỏ ra Ở phạm vi toàn bộ nền kinh
tế, tiền lương là sự cụ thể hơn của quá trình phân phối của cải vật chất do chính ngườilao động làm ra Vì vậy, việc xây dựng tháng lương, bảng lương, lựa chọn các hìnhthức trả lương hợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập để người lao động
Trang 6đảm bảo nhu cầu cả vật chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lương trở thành độnglực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn với côngviệc thực sự là việc làm cần thiết Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ởmỗi doanh nghệp phụ thuộc đặc điểm tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh vàphụ thuộc tính chất hay loại hình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp “Công ty cổ phầnthương mại và sản xuất VINABOX” với nhiệm vụ là 1 công ty cổ phần vì thế đượcxây dựng 1 cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đúng ,đủ và thanh toán kịp thời 1 ýnghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng như về mặt chính trị Nhận thức được tầm quan trọngcủa vấn đề trên em đã lựa chọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theolương ở “Công ty cổ phần du thương mại và sản xuất VINABOX”.
Trong thời gian thực tập và làm báo cáo thực tập tại “Công ty cổ phần thươngmại và sản xuất VINABOX”, em đã có cơ hội và điều kiện được tìm hiểu và nghiêncứu thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Nó đãgiúp em rất nhiều trong việc củng cố và mở mang hơn cho em những kiến thức em đãđược học tại trường mà em chưa có điều kiện để được áp dụng thực hành
2.Mục đích nghiên cứu
- Mục tiêu chung :
Nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theolương ở “Công ty cổ phần thương mại và sản xuất VINABOX” Từ đó, để hiểu sâuhơn về lý thuyết và có cái nhìn thực tế hơn về kế toán tiền lương và các khoản tríchtheo lương
-Mục tiêu cụ thể
+ Tìm hiểu cơ sở lý luận về tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Phản ánh thực tế hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở doanhnghiệp
+ Đề ra nhận xét chung và đề xuất một số biện phát nhằm hoàn thiện công táchạch toán kế toán tiền lương và vác khoản trích theo lương tại doanh nghiệp
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu chính là tiền lương và các khoảntrích theo lương của “Công ty cổ phần thương mại và sản xuất VINABOX”
- Phạm vi nghiên cứu: Tìm hiểu thực trạng hạch toán kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại “Công ty cổ phần thương mại và sản xuất VINABOX”
6
Trang 7Thời gian được chọn để nghiên cứu là tháng 5 năm 2016 và số liệu của 3 năm 2013
2014 2015
4.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu ở đây chủ yếu dùng phương pháp phỏng vấn, điều tra
để tìm hiểu về tiền lương và các khoản trích theo lương tại “Công ty cổ phần thươngmại và sản xuất VINABOX”
+ Bảng tổng hợp lương
+ Bảng tính lương và các khoản trích theo lương
5.Kết cấu của đề tài
“ đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này
Mặc dù em đã cố gắng nắm bắt, áp dụng lý thuyết vào tình hình thực tế của đơn
vị nhưng do thời gian thực tập và kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế nên chắcchắn bài báo cáo tốt nghiệp không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp
ý của các thầy cô để bài báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Trang 8CHƯƠNG 1:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.TỔNG QUAN VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1.1.1.Khái niệm về tiền lương
Lao động là hoạt động chân tay và trí óc của con người nhằm tác động, biến đổicác vật tự nhiên thành những vật phẩm đáp ứng cho nhu cầu sinh hoạt của con người.Trong mọi chế độ xã hội , việc sáng tạo ra của cải vật chất đều không tách rời laođộng Lao động là điều kiện đầu tiên, cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hộiloài người, là yêu tố cơ bản nhất, quyết định nhất trong quá trình sản xuất Để cho quátrình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất – kinh doanh ở các doanhnghiệp nói riêng được diễn ra thường xuyên, liên tục thì một vấn đề thiết yếu là phảitái sản xuất sức lao động, vì vậy khi họ tham gia lao động sản xuất ở các doanh nghiệpthì đòi hỏi doanh nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ Trong nền kinh tế hang hóa,thù lao lao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị và gọi là tiền lương
Như vậy, tiền lương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết
mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng công việc màngười lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, các doanh nghiệp sửdụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực lao động, lànhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động Đối với các doanh nghiệp, tiền lươngphải trả cho người la động là một yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm, dịch vụ dodoanh nghiệp sáng tạo ra Do vậy, các doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động có hiệuquả để tiết kiệm chi phí tiền lương
Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản
lý sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, nó là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoànthành và hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất – kinh doanh của mình Tổ chứchạch toán lao động tiền lương giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệpvào nề nếp, thúc đẩy người lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tang năng suất laođộng và hiệu suất công tác Đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc tính lương theo đúngnguyên tắc phân phối theo lao động Tổ chức tốt công tác hạch toán lao động tiền
8
Trang 9lương giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt quỹ tiền lương, bảo đảm việc trả lương và trợcấp BHXH đúng nguyên tắc, đúng chế độ, kích thích người lao động hoàn thànhnhiệm vụ được giao, đồng thời cũng tạo được cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhâncông vào giá thành sản phẩm được chính xác.
1.1.2.Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Trong một doanh nghiệp, để công tác kế toán hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
và trở thành một công cụ đắc lực phục vụ công tác quản lý toàn doanh nghiệp thìnhiệm vụ của bất kỳ công tác kế toán nào đều phải dựa trên đặc điểm, vai trò của đốitượng được kế toán Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cũng không nằmngoài qui luật này Tính đúng thù lao lao động và thanh toán đầy đủ tiền lương và cáckhoản trích theo lương cho người lao động một mặt kích thích người lao động quantâm đến thời gian lao động, đến chất lượng và kết quả lao động mặt khác góp phầntính đúng tính đủ chi phí và giá thành sản phẩm, hay chi phí của hoạt động Vì vậy kếtoán tiền lương và các khoản trích theo lương phải thực hiện những nhiệm vụ cơ bảnsau đây:
- Theo dõi, ghi chép, phản ánh, tổng hợp chính xác, đầy đủ, kịp thời về số lượng,chất lượng, thời gian và kết quả lao động Tính toán các khoản tiền lương, tiền thưởng,các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động và tình hình thanh toán các khoản đócho người lao động Kiểm tra việc sử dụng lao động, việc chấp hành chính sách chế độ
về lao động, tiền lương trợ cấp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn vàviệc sử dụng các quỹ này
- Tính toán và phân bổ các khoản chi phí tiền lương và các khoản trích theolương vào chi phí sản xuất, kinh doanh theo từng đối tượng Hướng dẫn và kiểm tracác bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ ghi chép ban đầu về lao động,tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, mở sổ, thẻ kế toán vàhạch toán lao động, tiền lương, và các khoản trích theo lương đúng chế độ
- Lập báo cáo về lao động, tiền lương bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn, phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương và các khoản tríchtheo lương, đề xuất biện pháp để khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăng năngsuất lao động, ngăn ngừa những vi phạm kỷ luật lao động, vi phạm chính sách chế độ
về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
Trang 10- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán ở các phân xưởng, các bộ phậnsản xuất – kinh doanh, các phòng ban thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu
về lao động, tiền lương, mở sổ cần thiết và hạch toán nghiệp vụ lao động, tiền lươngđúng chế độ, đúng phương pháp
1.2.Bản chất kinh tế của tiền lương.
Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động, do đó tiền lương
là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sản xuất hàng hoá Mặtkhác trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ, tiền lương là một yếu tốchi phí sản xuất, kinh doanh cấu thành nên giá thành của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.Ngoài ra tiền lương còn là đòn bảy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích tinh thầnhăng hái lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quảcông việc của họ Nói cách khác, tiền lương chính là một nhân tố thúc đẩy năng suấtlao động
1.3.Đặc điểm của tiền lương
- Tiền lương là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, là vốn ứngtrước và đây là một khoản chi phí trong giá thành sản phẩm
- Trong quá trình lao động sức lao động của con người bị hao mòn dần cùng vớiquá trình tạo ra sản phẩm Muốn duy trì và nâng cao khả năng làm việc của con ngườithì cần phải tái sản xuất sức lao động Do đó tiền lương là một trong những tiền đề vậtchất có khả năng tái tạo sức lao động trên cơ sở bù lại sức lao động đã hao phí, bù lạithông qua sự thoả mãn các nhu cầu tiêu dùng của người lao động
- Đối với các nhà quản lý thì tiền lương là một trong những công cụ để quản lýdoanh nghiệp Thông qua việc trả lương cho người lao động, người sử dụng lao động
có thể tiến hành kiểm tra, theo dõi, giám sát người lao động làm việc theo kế hoạch tổchức của mình để đảm bảo tiền lương bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao Nhưvậy người sử dụng sức lao động quản lý một cách chặt chẽ về số lượng và chất lượnglao động của mình để trả công xứng đáng
1.4.Các hình thức tiền lương
1.4.1.Hình thức tiền lương thời gian
10
Trang 11Hình thức tiền lương theo thời gian thực hiện việc tính trả lương cho người laođộng theo thời gian làm việc, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹthuật, chuyên môn của người lao động.
Tùy theo tính chất lao động khác nhaumaf mỗi ngành nghề cụ thể có một thanglương riêng: thang lương nhân viên cơ khí, thang lương công nhân lái xe, thang lươngnhân viên đánh máy,…… Trong mỗi thang lương lại tùy theo trình độ thành thạonghiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn mà lại chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương cómột mức tiền lương nhất định
Đơn vị để tính tiền lương thời gian là lương tháng, lương ngày hoặc lương giờ.Lương tháng được quy định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương.Lương tháng thường được áp dụng để trả lương cho nhân viên làm công tác quản lýkinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tínhchất sản xuất
Lương ngày là tiền lương trả cho người lao động theo mức lương ngày và sốngày làm việc thực tế trong tháng Mức lương ngày được tính bằng cách lấy mứclương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng theo chế độ Lương ngày thườngđược áp dụng để trả lương lao động trong những ngày hội họ, học tập hoặc làm nghĩa
vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH
Mức lương giờ tính bằng cách lấy mức lương ngày chia cho số giờ làm việctrong ngày theo chế độ Lương giờ thường được áp dụng để trả lương cho người laođộng trực tiếp trong thời gian làm việc không hưởng lương theo sản phẩm
Nhìn chung hình thức tiền lương theo thời gian có mặt hạn chế là mang tính chấtbình quân, nhiều khi không phù hợp với kết quả lao động thực tế của người lao động
Vì vậy chỉ những trường hợp nào chưa đủ điều kiện thực hiện hình thức tiền lươngtheo sản phẩm mới phải áp dụng tiền lương theo thời gian
1.4.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm
* Khái niệm : Là hình thức trả lương theo số lượng, chất lượng sản phẩm mà họ
đã làm ra Hình thức trả lương theo sản phẩm được thực hiện có nhiều cách khác nhautùy theo đặc điểm, điều kiện sản xuất của doanh nghiệp
- Trả lương theo sản phẩm có thưởng: áp dụng cho công nhân trực tiếp hay giántiếp với mục đích nhằm khuyến khích công nhân tăng năng suất lao động, tiết kiệmnguyên vật liệu Thưởng hoàn thành kế hoạch và chất lượng sản phẩm
Trang 12- Tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến: Là tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếpkết hợp với suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thành định mức cho sản phẩmtính cho từng người hay một tập thể người lao động Ngoài ra còn trả lương theo hìnhthức khoán sản phẩm cuối cùng.
- Tiền lương khoán theo khối lượng công việc: tiền lương khóan được áp dụngđối với những khối lượng công việc hoặc những công việc cần phải được hoàn thànhtrong một thời gian nhất định Khi thực hiện cách tính lương này, cần chú ý kiểm tratiến độ và chất lượng công việc khi hoàn thành nghiệm thu nhất là đối với các côngtrình xây dựng cơ bản vì có những phần công việc khuất khi nghiệm thu khối lượngcông trình hoàn thành sẽ khó phát hiện
1.4.3 Quỹ tiền lương
* Khái niệm : Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanhnghiệp trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng Thànhphần quỹ lương bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trả cho người lao động trongthời gian thực tế làm việc ( theo thời gian, theo sản phẩm ) Trong quan hệ với quátrình sản xuất kinh doanh, kế toán phân loại quỹ tiền lương của doanh nghiệp thành hailoại cơ bản:
- Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian lamnhiệm vụ chính đã được quy định, bao gồm: tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấpthường xuyên và tiền thưởng trong sản xuất
- Tiền lương phụ : Là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gian khônglàm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lươngtrả cho người lao động trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hộihọp, đi học, tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất
1.4.4 Hạch toán số lượng, thời gian và kết quả lao động
1.4.4.1 Hạch toán số lượng lao động
Để quản lý lao động về mặt số lượng, doanh nghiệp sử dụng "Sổ sách theo dõilao động của doanh nghiệp" thường do phòng lao động theo dõi Sổ này hạch toán vềmặt số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc và trình độ tay nghề (cấpbậc kỹ thuật) của công nhân viên Phòng lao động có thể lập sổ chung cho toàn doanhnghiệp và lập riêng cho từng bộ phận để nắm chắc tình hình phân bổ, sử dụng lao độnghiện có trong doanh nghiệp
12
Trang 131.4.4.2 Hạch toán thời gian lao động
Hạch toán thời gian lao động là theo dõi việc sử dụng thời gian lao động đốivới từng người lao động ở từng bộ phận trong doanh nghiệp Để thực hiện công việcnày, doanh nghiệp thường sử dụng các bảng chấm công Bảng chấm công được lậpcho từng tổ kinh doanh hay bộ phận công tác, do tổ trưởng hay người phụ trách bộphận ghi (chấm công) hàng ngày Bảng được treo công khai nơi thích hợp để người laođộng có thể theo dõi, kiểm tra Ngoài bảng chấm công, doanh nghiệp còn có thể sửdụng các chứng từ như phiếu báo làm thêm giờ, phiếu nghỉ hưởng BHXH Để tổnghợp tình hình sử dụng thời gian lao động, doanh nghiệp có thể sử dụng "bảng tổng hợpthời gian lao động" Trong bảng này, phải phản ánh được số người làm việc đủ thờigian theo chế độ (26 ngày trong tháng và 8 giờ trong ngày), số người làm việc không
đủ thời gian theo chế độ (theo các mức thực tế cụ thể) Sổ này là cơ sở để lập báo cáo
về tình hình sử dụng thời gian lao động
Thông qua số liệu ở bảng này cho phép các nhà quản trị doanh nghiệp biếtđược tình hình sử dụng thời gian lao động trong doanh nghiệp, từ đó có quyết địnhđúng trong việc bố trí nhân lực hiện có của doanh nghiệp Hạch toán thời gian laođộng vừa phục vụ cho việc quản lý sử dụng thời gian lao động, vừa là cơ sở để tínhlương đối với bộ phận lao động hưởng lương thời gian
1.4.4.3 Hạch toán kết quả lao động
Hạch toán kết quả lao động là ghi chép kết quả lao động của người lao động.Kết quả lao động được biểu hiện bằng số lượng (khối lượng) sản phẩm, công việc đãhoàn thành của từng người hay từng nhóm lao động Chứng từ thường được sử dụng
để hạch toán kết quả lao động là phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành.Hợp đồng giao khoán, bảng theo dõi công tác của tổ Tuỳ theo điều kiện cụ thể củatừng doanh nghiệp để sử dụng các chứng từ thích hợp, nhưng trên các chứng từ hạchtoán kết quả lao động cần phải phản ánh được: Họ tên người lao động, tên công việc,thời gian thực hiện công việc, số lượng và chất lượng sản phẩm, công việc hoàn thành
đã được nghiệm thu Hạch toán kết quả lao động là cơ sở để tính tiền lương (tiền công)theo sản phẩm cho từng người hay từng nhóm người (tập thể) hưởng lương sản phẩm
và để xác định năng suất lao động
Trang 141.5 Lý luận tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.5.1 Nhiệm vụ kế toán
Với ý nghĩa trên, kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lươngphải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác số liệu về số lượng, chất lượng
và kết quả lao động Hướng dẫn các bộ phận trong doanh nghiệp ghi chép và luânchuyển các chứng từ ban đầu về lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
- Tính toán chính xác và thanh toán kịp thời các khoản tiền lương, tiền thưởng,trợ cấp BHXH và các khoản trích nộp theo đúng quy định
- Tính toán và phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lương và các khoản tríchtheo lương vào các đối tượng hạch toán chi phí
- Tổ chức lập các báo cáo về lao động, tiền lương, tình hình trợ cấp BHXH qua
đó tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương của doanh nghiệp để
có biện pháp sử dụng lao động có hiệu quả hơn
1.5.2 Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công
- Bảng thống kê khối lượng sản phẩm
- Đơn giá tiền lương theo sản phẩm
- Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc
- Hợp đồng giao khoán
- Danh sách người lao động theo nhóm lao động thời vụ
- Bảng lương đã phê duyệt
- Phiếu chi/ UNC trả lương
- Phiếu lương từng cá nhân
Trang 15Để phản ánh tình hình thanh toán các khoản tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ
kế toán sử dụng các TK kế toán chủ yếu như sau:
- TK 334: Phải trả người lao động (NLĐ)
a.Kết cấu và nội dung phản ánh tài khoản 334
*Kết cấu:
Nợ
TK 334 Có
- Các khoản khấu trừ vào tiền công,
tiền lương của CNV
- Tiền lương, tiền công và các khoản
Tài khoản 334 - Phải trả người lao động, có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3341 - Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả và tìnhhình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiềnlương, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khácthuộc về thu nhập của công nhân viên
- Tài khoản 3348 - Phải trả người lao động khác: Phản ánh các khoản phải trả vàtình hình thanh toán các khoản phải trả cho người lao động khác ngoài công nhân viêncủa doanh nghiệp về tiền công, tiền thưởng (nếu có) có tính chất về tiền công và cáckhoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động
*Nội dung:
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán cáckhoản phải trả cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền
Trang 16thưởng, bảo hiểm xã hội và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người laođộng.
b.Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 338
* Kết cấu:
TK 338
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
- Xử lý giá trị tài sản thừa thu
- Kết chuyển doanh thu nhận trước vào doanh
thu bán hàng tương ứng từng kỳ
- Các khoản đã trả đã nộp khác
- Trích KPCĐ, BHXH, BHYTheo tỷ lệ quy định
- Tổng số doanh thu nhận trước phátsinh trong kì
- Các khoản phải nộp, phải trả hay hộ
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại
Dư nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp thừa Vượt
chi chưa được thanh toán
Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và
giá trị tài sản thừa chờ xử lý
+ Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác, có 8 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 3381 - Tài sản thừa chờ giải quyết: Phản ánh giá trị tài sản thừa chưaxác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền
Trường hợp giá trị tài sản thừa đã xác định được nguyên nhân và có biên bản xử
lý thì được ghi ngay vào các tài khoản liên quan, không hạch toán qua Tài khoản 338(3381)
- Tài khoản 3382 - Kinh phí công đoàn: Phản ánh tình hình trích và thanh toánkinh phí công đoàn ở đơn vị
- Tài khoản 3383 - Bảo hiểm xã hội: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảohiểm xã hội của đơn vị
- Tài khoản 3384 - Bảo hiểm y tế: Phản ánh tình hình trích và thanh toán bảohiểm y tế theo quy định
- Tài khoản 3385 - Phải trả về cổ phần hoá: Phản ánh số phải trả về tiền thu bán
cổ phần thuộc vốn Nhà nước, tiền thu hộ các khoản phải thu và tiền thu về nhượng bán
16
Trang 17tài sản được loại trừ không tính vào giá trị doanh nghiệp và các khoản phải trả kháctheo qui định.
- Tài khoản 3386 - Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn: Phản ánh số tiền mà đơn vịnhận ký quỹ, ký cược của các đơn vị, cá nhân bên ngoài đơn vị với thời gian dưới 1năm, để đảm bảo cho các dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh đượcthực hiện đúng hợp đồng kinh tế đã ký kết
- Tài khoản 3387 - Doanh thu chưa thực hiện: Phản ánh số hiện có và tình hìnhtăng, giảm doanh thu chưa thực hiện của doanh nghiệp của doanh nghiệp trong kỳ kếtoán Hạch toán vào tài khoản này số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặcnhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản; Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc muacác công cụ nợ; Khoản chênh lệch giữa giá bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kếtvới giá bán trả tiền ngay; Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mụctiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạtđộng) khi hoàn thành đầu tư để phân bổ dần; Khoản chênh lệch giữa giá đánh giá lạilớn hơn giá trị ghi sổ của tài sản đưa đi góp vốn liên doanh tương ứng với phần lợi íchcủa bên góp vốn liên doanh;
Không hạch toán vào tài khoản này số tiền nhận trước của người mua mà doanhnghiệp chưa cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
- Tài khoản 3388 - Phải trả, phải nộp khác: Phản ánh các khoản phải trả khác củađơn vị ngoài nội dung các khoản phải trả đã phản ánh trên các Tài khoản từ TK 331đến TK 3381 đến TK 3384 và TK 3387
- Số tiền trích và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết định của toà án(tiền nuôi con khi ly dị, con ngoài giá thú, lệ phí toà án, các khoản thu hộ, đền bù .)
- Các khoản phải trả cho các đơn vị bên ngoài do nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn.Trường hợp nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn bằng hiện vật không phản ánh ở tài khoản
Trang 18này mà được theo dõi ở tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán (TK 003 - Hàng hoánhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược).
- Các khoản lãi phải trả cho các bên tham gia liên doanh, cổ tức phải trả cho các
cổ đông
- Các khoản đi vay, đi mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời
- Các khoản tiền nhận từ đơn vị uỷ thác xuất, nhập khẩu hoặc nhận đại lý bánhàng để nộp các loại thuế xuất, nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu
- Số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản, cơ
sở hạ tầng (Gọi là doanh thu nhận trước)
- Khoản chânh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp theo cam kết với giá bán trả ngay
- Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công cụ nợ
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ của hoạt động đầu tư XDCB (Giai đoạn trước hoạt động) khi hoàn thànhđầu tư chưa xử lý tại thời điểm cuối năm tài chính
- Phần lãi hoàn lại do đánh giá lại tài sản đưa đi góp vốn vào cơ sở liên doanhđồng kiểm soát tương ứng với phần lợi ích của bên liên doanh
- Số phải trả về tiền thu bán cổ phần thuộc vốn Nhà nước, tiền thu hộ nợ phải thu
và tiền thu về nhượng bán tài sản được loại trừ không tính vào gia trị doanh nghiệp
- Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại làthuê tài chính
- Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại làthuê hoạt động
- Các khoản phải trả, phải nộp khác
1.6 Tổ chức sổ kế toán
Sổ kế toán là sự biểu hiện vật chất cụ thể của phương pháp tài khoản và ghi chéptrên sổ kế toán là sự thể hiện nguyên lý của phương pháp ghi chép sổ kép Nói cáchkhác sổ kế toán là một phương tiện vật chất cơ bản, cần thiết để người làm kế toán ghichép phản ánh một cách có hệ thống các thông tin kế toán theo thời gian cũng như theođối tượng Ghi sổ kế toán được thừa nhận là một giai đoạn phản ánh của kế toán trongquá trình công nghệ sản xuất thông tin kế toán
Công tác kế toán trong một đơn vị hạch toán thường nhiều và phức tạp, khôngchỉ thể hiện ở số lượng các phần hành mà còn ở mỗi phần hành kế toán cần thực hiện
18
Trang 19Do vậy đơn vị hạch toán cần thiết phải sử dụng nhiều loại sổ sách khác nhau cả về kếtcấu, nội dung, phương pháp hạch toán, tạo thành một hệ thống sổ sách kế toán, cácloại sổ kế toán này được liên hệ với nhau một cách chặt chẽ theo trình tự hạch toán củamỗi phần hành Mỗi hệ thống sổ kế toán được xây dựng là một hình thức tổ chức sổnhất định mà doanh nghiệp cần phải có để thực hiện công tác kế toán.
Như vậy, hình thức tổ chức kế toán là hình thức kết hợp các sổ kế toán khác nhau vềkhả năng ghi chép, về kết cấu, nội dung phản ánh theo một trình tự hạch toán nhất địnhtrên cơ sở của chứng từ gốc Các doanh nghiệp khác nhau về loại hình, quy mô và điềukiện kế toán sẽ hình thành cho một hình thức tổ chức sổ kế toán khác nhau và trên thực tế,doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong các hình thức tổ chức sổ kế toán như sau:
- Báo cáo tài chính
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghinghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổnhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở
sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung các nghiệp vụ kinh tếphát sinh được ghi vào sổ kế toán chi tiết Trường hợp đơn vị mở các sổ nhật ký đặcbiệt (chuyên dùng) thì hàng ngày, căn cứ vào chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ hoặc cuốitháng tuỳ khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh tổng hợp từng sổ nhật ký đặc biệt, lấy
số liệu để ghi vào các tài khoản (sổ cái) phù hợp sau khi đã loại trừ số trùng lặp Cuối
kỳ lấy số liệu tổng cộng trên các sổ cái lập bảng cân đối tài khoản
Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính
Trang 21Sơ đồ 1.1
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:
Đối chiếu kiểm tra:
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ nhật ký đặc biệt
Chứng từ gốc (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương)
Nhật ký chung
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 22- Báo cáo tài chính
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hay bảng tổng hợp chứng từ gốc kế toán ghivào Nhật ký - Sổ cái, sau đó ghi vào sổ (thẻ) kế toán chi tiết
Cuối tháng phải khoá sổ và tiến hành đối chiếu khớp đúng số liệu giữa sổ Nhật
ký - Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết)
Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtrong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh
Có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối tàikhoản.Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiếtđược dùng để lập báo cáo tài chính
22
Trang 23Sơ đồ 1.2:
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:
Đối chiếu kiểm tra:
Chứng từ gốc(Bảng chấm công, bảng thanh toán lương…) Sổ chi tiết TK …
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Nhật ký sổ cái
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết (Bảng tổng hợp thanh toán lương)
Báo cáo tài chính
Trang 241.6.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ
Khái niệm: Chứng từ ghi sổ là hình thức Nhật ký chung và Nhật ký sổ cái Nó
tách việc ghi nhật ký với việc ghi sổ cái thành 2 bước công việc độc lập, kế thừa đểtiện cho phân công lao động kế toán, khắc phục những hạn chế của hình thức nhật ký
sổ cái Đặc trưng cơ bản là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là chứng từ ghi
sổ Chứng từ này do kế toán lập trên cơ sở chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp cácchứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
a Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
- Ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ tức là: Tất cả các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đã được ghi nhận trên chứng từ kế toán đều phải phân loại chứng
từ kế toán, kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian và vào sổ cáitheo nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho những doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, sửdụng nhiều lao động kế toán và nhiều tài khoản kế toán khi hạch toán
b Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
24
Trang 25Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:
Đối chiếu kiểm tra:
Sổ chi tiết
Sổ quỹ
Chứng từ gốc (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương)
Trang 26- Báo cáo tài chính
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếpvào các Nhật ký chứng từ hay bảng kê, sổ chi tiết có liên quan Đối với các nhật kýchứng từ được ghi vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ kếtoán, vào bảng kê, vào sổ chi tiết Cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng
kê, sổ chi tiết vào nhật ký chứng từ Đối với các loại chi phí SXKD phát sinh nhiều lầnhoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loạitrong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng
kê và nhật ký chứng từ có liên quan Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật kýchứng từ, kiểm tra đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ kế toán chitiết Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của nhật ký chứng từghi trực tiếp vào sổ cái
26
Trang 27Sơ đồ 1.4:
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Nhật ký chứng từ.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:
Đối chiếu kiểm tra:
Sổ chi tiết TK
Chứng từ gốc (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương)
Báo cáo tài chính
Bảng kê số 4,5
Trang 281.6.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
Hiện nay nhiều doanh nghiệp đã áp dụng hình thức kế toán máy trong hạch toán
kế toán Đặc trưng cơ bản của hình thức này là công tác kế toán được tiến hành theomột chương trình phần mềm kế toán trên máy tính.Phần mềm này được thiết kế theonguyên tắc của bốn hình thức kế toán trên, thiết kế theo hình thức nào thì sẽ sử dụngcác loại sổ của hình thức kế toán đó Với hình thức này kế toán sẽ không phải tiếnhành ghi sổ kế toán theo cách thủ công mà chỉ cần phân loại, lấy thông tin từ cácchứng từ gốc nhập vào phần mềm kế toán sau đó kiểm tra, phân tích số liệu trên các sổtổng hợp, sổ chi tiết, báo cáo tài chính để đưa ra quyết định phù hợp
Sơ đồ 1.5:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chú:Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:
Đối chiếu kiểm tra:
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo quản trị Máy vi tính
Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại
28
Trang 29CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN
XUẤT VINABOX 2.1 Khái quát chung về Công ty cổ phần thương mại và sản xuất VINABOX 2.1.1 Quá trình hình thành, pháttriển
Công ty cổ phần thương mại và sản xuất VINABOX là đơn vị chuyên sản xuất,sửa chữa, vệ sinh công nghiệp, cho thuê và mua bán các loại Container có chất lượngcao với trên 4 năm kinh nghiệm trong nghành Container, công ty đã tham gia nhiềucông trình lớn và cung cấp nhiều chủng loại sản phẩm Container cho thị trường, đượcthị trường tín nhiệm và tin dùng
Tiền thân của công ty là đội sửa chữa Container có địa điểm tại 189 đường điĐình Vũ - Hải An - Hải Phòng công ty đã cung cấp các sản phẩm của mình phục vụcho các hãng tàu lớn như : Hyundai, Maersk Line, OOCL, Viconship, Cosco và nhiềuhãng vận tải hàng hoá nội địa bằng đường bộ cũng như đường thủy Tới tháng 12 năm
2012 Công ty chính thức thành lập với tên gọi VINABOX CONTAINER
Với truyền thống và uy tín về chất lượng sản phẩm, dịch vụ, VINABOXCONTAINER không ngừng phát triển và lớn mạnh, công ty đã đầu tư mở rộng thêmnhà xưởng, kho tàng, máy móc và đặc biệt là đầu tư cho đội ngũ công nhân có taynghề vững vàng về sửa chữa, đóng mới, có chứng chỉ về sửa chữa Container do IICL
và Germanicher Lloy cấp
Với đội ngũ CBCNV khoảng 130 người có trình độ quản lý tốt, tay nghề vữngvàng và yêu nghề chúng tôi có đáp ứng đựơc hầu hết các yêu cầu về container như:sửa chữa container khô 20 feet DC, 20 feet HC, OT, 40 feet DC, HC, OT, 45 feet, cáccontainer lạnh 20 feet, 40 feet và sản xuất đóng mới các container theo yêu cầu đảmbảo tiêu chuẩn và chất lượng
Tên giao dịch: VINABOX.,JSC
Trang 30Ngày hoạt động: 06/12/2009 (Đã hoạt động 4 năm)
Điện thoại: 0313614818
Địa điểm: Số 189 Đình Vũ, Phường Đông Hải 2, Quận Hải An, Hải Phòng,
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh
* Chức năng
Hoạt động của công ty căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động do Đại hội đồng
cổ đông phê duyệt, theo đó công ty hạch toán độc lập, được sử dụng con dấu riêng,được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật, hoạt động theo điều lệchung của công ty cổ phần và luật doanh nghiệp
*Nhiệm vụ
Thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, tạo công ăn việc làm chongười lao động và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh của công ty để cạnh tranhvới một số công ty khác cùng ngành Tự chủ quản lý tài sản, quản lý tài chính và chínhsách quản lý người lao động theo pháp luật, thực hiện nguyên tắc phân phối theo laođộng, đảm bảo công bằng xã hội, chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho người laođộng, không ngừng bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật cho ngườilao động Thực hiện tốt công tác bảo hộ an toàn lao động bảo vệ sản xuất và bảo vệmôi trường Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty
- Container lạnh Reefer 20’RE, 40’HR
- Container thiết kế theo yêu cầu: Nhà bảo vệ, ContainerToilet, nhà Container…
- Sửa chữa Container, dịch vụ Container, ráp container treo, giám định Container
- Thu mua Container cũ đã qua sử dụng các loại với giá cao - Cho thuê Containercác loại giá rẻ
30
Trang 31Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc
kỹ thuật chất lượng
Phòng kinh doanh
và tiêu thụ
Phòng
kế toán
& tài vụ
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng
kế hoạch vật tư
Xưởng sản xuất
Phòng đảm bảo chất lượng
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận được quy định như sau:
1 Tổng giám đốc: Là người quản lý công ty, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, bãinhiệm hoặc miễn nhiệm.Tổng giám đốc có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liênquan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền củaĐHĐ Cổ đông Tổng giám đốc là người trực tiếp quản lý và điều hành mọi hoạt độngsản suất kinh doanh của công ty theo quyết định của ĐHĐ Cổ đông, các điều lệ củacông ty và tuân thủ pháp luật Tổng giám đốc còn là đại diện pháp nhân của công tytrong mọi giao dịch
2 Phó tổng giám đốc: Là người phụ trách kỹ thuật thay mặt tổng giám đốc điềuhành công ty (khi tổng giám đốc đi vắng), tổ chức điều hành công tác kỹ thuật và sảnxuất của công ty, chịu trách nhiệm chính trong các mối quan hệ với các cơ quan chứcnăng và khách hàng