KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN VỆ TINH Hình 1.1 – Sơ đồ tuyến thông tin vệ tinh - Cấu hình tổng quát của 1 hệ thống thông tin vệ tinh bao gồm :+ Một vệ tinh địa tĩnh trên quỹ đạo + Các
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ – VIỄN THÔNG
-o0o -BÀI TẬP LỚN
MÔN: HỆ THỐNG THÔNG TIN VỆ TINH
SINH VIÊN
MSV
:HOÀNG THỊ HUẾ : 42122
HẢI PHÒNG, NĂM 2015
Trang 2MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN VỆ TINH VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUYẾN THÔNG TIN VỆ TINH 3
1.1 Khái quát về hệ thống thông tin vệ tinh 3
1.1.1 Cấu trúc của một tuyến thông tin vệ tinh 3
1.1.2 Các dạng quỹ đạo của vệ tinh 4
1.1.3 Đặc điểm của hệ thống thông tin vệ tinh 4
1.1.4 Các băng tần thường được sử dụng trong hệ thống thông tin vệ tinh 5
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tuyến thông tin vệ tinh 7
CHƯƠNG II: BÀI TOÁN TÍNH TOÁN SUY HAO ĐƯỜNG TRUYỀN GIỮA TRẠM LES HẢI PHÒNG VỚI VỆ TINH IOR … ……… 9
2.1 Khảo sát đặc điểm khí hậu Việt Nam ảnh hưởng đến suy hao tuyến TTVT 9
2.1.1 Đặc điểm khí hậu Việt Nam 9
2.1.2 Đặc điểm khí hậu khu vưc Hải phòng 9
2.2 Cơ sở lựa chọn vị trí đặt trạm LES tại Hải Phòng 10
2.3 Bài toán tính suy hao đường truyền 11
2.3.1 Các điều kiện đầu 11
2.3.2 Tính toán 12
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH LƯU ĐỐ CUỘC GỌI TỪ MES TỚI LES ………….18
3.1 Thủ tục thực hiện cuộc gọi thông thường từ MES tới LES….……….18
3.2 Thủ tục thực hiện cuộc gọi cấp cứu………22
KẾT LUẬN.………24
Trang 3
VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUYẾN THÔNG TIN VỆ TINH
1.1 KHÁI QUÁT VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN VỆ TINH
Hình 1.1 – Sơ đồ tuyến thông tin vệ tinh
- Cấu hình tổng quát của 1 hệ thống thông tin vệ tinh bao gồm :+ Một vệ tinh địa tĩnh (trên quỹ đạo)
+ Các trạm mặt đất: là các máy thu và máy phát, các trạm này có thể truy cập đến vệtinh và có thể nhận các thông tin từ vệ tinh
Vệ tinh
Đường lên
Trang 4+ Đường hướng từ trạm mặt đất phát đến vệ tinh gọi là đường lên(tần số trongkhoảng 6GHz hoặc 14GHz), đường vệ tinh đến trạm thu mặt đất gọi là đường xuống(tần sốtrong khoảng 4GHz và 11GHz).
Muốn thiết lập một tuyến thông tin vệ tinh trước hết phải phóng một vệ tinh lênquỹ đạo và vệ tinh này phải có khả năng thu phát sóng vô tuyến điện Vệ tinh có thể là vệtinh thụ động, chỉ phản xạ sóng vô tuyến một cách thụ động mà không khuếch đại và biếnđổi tần số Hầu hết các vệ tinh hiện nay là vệ tinh tích cực Vệ tinh sẽ thu tín hiệu từ trạmmặt đất, biến đổi, khuếch đại và phát lại đến một hoặc nhiều trạm mặt đất khác Hình 1.1chỉ ra một tuyến thông tin vệ tinh giữa hai trạm mặt đất.Tín hiệu từ một trạm mặt đất đến
vệ tinh gọi là đường lên (uplink) và tín hiệu từ vệ tinh đến trạm mặt đất gọi là đường xuống(downlink) Thiết bị thông tin trên vệ tinh bao gồm một số bộ phát đáp (Transponder) sẽkhuếch đại tín hiệu ở các băng tần nào đó lên một công suất đủ lớn và phát trở về mặt đất.Theo nguyên lý, một hệ thống thông tin vệ tinh bao gồm 3 khâu:
- Khâu vệ tinh;
- Khâu mặt đất (trạm điều khiển);
- Khâu thiết bị đầu cuối
Có 2 dạng quỹ đạo vệ tinh là quỹ đạo elip và quỹ đạo tròn
- Quỹ đạo elip chỉ có một dạng quỹ đạo elip cao (HEO) hay còn gọi là quỹ đạoMolniya, độ nghiêng mặt phẳng quỹ đạo so với mặt phẳng xích đạo là 65o, cận điểm
là 1000 km và viễn điểm là 39.400 km, chu kỳ quỹ đạo là 11h58’
- Quỹ đạo tròn có 3 loại:
+ Quỹ đạo thấp (LEO): độ cao từ 500 km đến 10.000 km;
+ Quỹ đạo trung bình (MEO): độ cao từ 10.000 km đến 20.000 km;
+ Quỹ đạo cao (HEO) hay quỹ đạo đồng bộ: độ cao 35.768 km, khi đó chu kỳ baycủa vệ tinh bằng đúng chu kỳ tự quay của trái đất là 23h56’04s
Trong quỹ đạo tròn lại có thể chia ra:
+ Quỹ đạo cực tròn: mặt phẳng quỹ đạo vuông góc với mặt phẳng xích đạo nghĩa làmỗi vòng bay của vệ tinh sẽ đi qua hai cực của trái đất;
+ Quỹ đạo tròn nghiêng: mặt phẳng quỹ đạo nghiêng một góc nào đó so với mặtphẳng xích đạo;
+ Quỹ đạo xích đạo tròn: mặt phẳng quỹ đạo trùng với mặt phẳng xích đạo Trongquỹ đạo xích đạo tròn nếu vệ tinh bay cùng chiều với chiều quay của trái đất và cóchu kỳ bằng chu kỳ quay của trái đất thì quỹ đạo của vệ tinh đó gọi là quỹ đạo địatĩnh (GEO)
Trang 5Hình 1.2 – Ba dạng quỹ đạo cơ bản của vệ tinh.
Trong các dạng quỹ đạo trên thì vệ tinh quỹ đạo địa tĩnh là vệ tinh lý tưởng nhấtcho mục đích thông tin vì khi đó vệ tinh là đứng yên khi ta quan sát từ một vị trí cố địnhtrên mặt đất, nghĩa là thông tin sẽ được đảm bảo liên tục và ổn định trong 24 giờ đối vớicác trạm nằm trong vùng phủ sóng của vệ tinh đó mà không cần chuyển đổi sang một vệtinh khác Bởi vậy mà hầu hết các hệ thống thông thông tin vệ tinh cố định đều sử dụng vệtinh địa tĩnh
Thông tin vệ tinh là một trong những hệ thống truyền dẫn vô tuyến, sử dụng vệtinh nhân tạo để chuyển tiếp tín hiệu giữa các trạm mặt đất Vì trạm chuyển tiếp là các vệtinh có độ cao rất lớn nên thông tin vệ tinh có những ưu điểm so với các hệ thống viễnthông khác đó là:
+Có khả năng đa truy nhập
+Vùng phủ sóng rộng
+Ổn định cao,chất lượng và khả năng về thông băng rộng
+Có thể ứng dụng tốt cho thông tin di động
+Hiệu quả kinh tế cao cho thông tin đường dài,xuyên lục địa
-Sóng vô tuyến điện phát đi từ 1 vệ tinh trên quỹ đạo địa tĩnh có thể bao phủ 1/3 toàn bộ
bề mặt trái đất.Bởi vậy các trạm mặt đất thuộc vùng đó có thể liên lạc với bất kỳ 1 trạmmặt đất nào thuộc vùng phủ sóng thông qua vệ tinh thông tin
-Kỹ thuật sử dụng 1 vệ tinh chung cho nhiều trạm mặt đất và việc tăng hiệu quả sử dụngcủa nó tới cực đại gọi là đa truy nhập(đa truy nhập là phương pháp dùng 1 bộ phát đáp trên
vệ tinh chung cho nhiều trạm mặt đất)
-Yêu cầu đối với đa truy nhập là khong để nhiễu giữa các trạm mặt đất.Vì vậy phải phânchia tần số,thời gian không gian của sóng vô tuyến điện để truyền tin ,phải phân phối tầnsố,các khe thời gian 1 cách thích hợp cho từng trạm mặt đất
Quỹ đạo xích đạo tròn
Quỹ đạo cực
elip nghiêng
Trang 6-Đa truy nhâp có thể phân chia thành 3 loại sau(theo quan điểm ghép sóng mang):
+FDMA:Frequency Division Multiple Access
+TDMA:Time Division Multiple Access
+CDMA:Code Division Multiple Access
-Nhược điểm của thông tin vệ tinh:
+Với tổng chiều dài ở đường lên và đường xuống là trên 70000km thì thời giantruyền trễ là đáng kể
1
4 S
≈ ∗
mặc dù tốc độ truyền sóng rất cao 300000km/s +Sóng vô tuyến điện bị suy hao và hấp thụ ở tầng điện ly và khí quyển đặc biệt trongmưa Để khắc phục người ta thường chọn khoảng tần số bị suy hao nhỏ nhất(từ 1÷10)Ghzgọi là khoảng cửa sổ tần số :băng C
1.1.4 Các băng tần thường được sử dụng trong hệ thống thông tin vệ tinh
3,7 - 4,2(500 MHz)
Băng tần sử dụng rộng rãi nhất cho
cả FSS và BSS5,725 - 6,275
(575 MHz)
3,4 - 3,9(500 MHz)
INTERSPUTNIK
5,850 - 7,075(1 225 MHz)
3,4 - 4,24,5 - 4,8(1 100 MHz)
Băng tần C mở rộng
6,425 - 7,075(300 MHz)
4,5 - 4,8(300 MHz)8/12 GHz
(Băng X)
7,925 - 8,425(500 MHz)
7,25 - 7,75(500 MHz)
Dùng cho thông tin chính phủ, quânsự; ngày nay đã bắt đầu ứng dụngthương mại
Trang 712/11 GHz
(Băng Ku)
12,75 - 13,25(500 MHz)
10,7 - 11,7(1 000 MHz)12,75 - 13,25
(500 MHz)
10,7 - 10,9511,2 - 11,45(500 MHz)
11,7 - 12,212,5 - 12,75(750 MHz)
FSS, BSS
18/27 GHz
(Băng K)
17,3 - 18,1(800 MHz)
BSS feeder links
27/40GHz
(Băng Ka)
27,5 - 31(3 500 MHz)
17,7 - 21,2(3 500 MHz)
ít sử dụng, sử dụng ở một số nướcnhư Nhật bản
Ý nghĩa các băng tần:
- Băng C: dùng cho các dịch vụ vệ tinh cố định Khoảng tần số từ (4÷6GHz) được sửdụng phổ biến nhất;
- Băng L: ấn định dùng cho các dịch vụ vệ tinh di động;
- Băng X: ấn định dành riêng cho quân sự;
- Băng Ku: thường ở dải tần (12÷18GHz), tuy bị suy hao lớn trong mưa nhưng được
sử dụng phổ biến cho dịch vụ vệ tinh quảng bá trực tiếp;
- Băng Ka: thường ở dải tần (27÷40GHz), sử dụng cho hệ thống thông tin nội địa củamột số nước: Nhật, Úc, Mỹ Băng tần này bị suy hao lớn do mưa, nên không thíchhợp cho thông tin yêu cầu hiệu quả cao
Các băng tần trong dải từ 300 MHz đến 10 GHz không bị ảnh hưởng lớn bởi cácđiều kiện truyền sóng qua khí quyển rất phù hợp cho việc triển khai hệ thống thông tin vệtinh Bởi vậy, trong những năm trước đây hệ thống vệ tinh sử dụng băng tần C được hìnhthành và phát triển nhanh chóng Tuy nhiên với sự sự chật chội vị trí quỹ đạo và việc pháttriển nhanh chóng các công nghệ mới, dịch vụ mới, việc sử dụng các băng tần cao hơnngày càng trở nên phổ biến Vì thế, một số năm gần đây các nước đã tích cực triển khai hệthống vệ tinh băng tần Ku và Ka
=>Việc sử dụng hiệu quả băng tần dùng cho thông tin vệ tinh là rất quan trọng để mởrộng dung lượng hệ thống và loại trừ can nhiễu
2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUYẾN THÔNG TIN VỆ TINH
Một tuyến thông tin vệ tinh bao gồm đường truyền sóng từ anten của trạm phátđến vệ tinh (tuyến lên) và từ vệ tinh đến anten thu của trạm mặt đất (tuyến xuống).Với vệtinh địa tĩnh bay ở độ cao 35788km, cự ly thông tin từ một trạm LES đến vệ tinh cho mộttuyến lên hay tuyến xuống gần nhất là 35.758 km, khi anten chiếu thẳng vào vệ tinh vớigóc ngẩng cực đại bằng 900, xa nhất là 41.679 km khi góc ngẩng của anten hướng vào vệtinh gần như theo phương nằm ngang với góc ngẩng nhỏ nhất cho phép là 50
Trang 8Do cự ly truyền sóng trong thông tin vệ tinh lớn như vậy nên suy hao lớn nhất trên
tuyến là suy hao không gian tự do, được xác định bởi biểu thức:
-Suy hao do tầng điện ly: Tầng điện ly là lớp khí quyển nằm ở độ cao 60-500km, do bị
ion hoá mạnh nên lớp khí quyển ở độ cao này bao gồm chủ yếu là các điện tử tự do gồmcác ion âm và dương nên gọi là tầng điện ly Sự hấp thụ sóng trong tầng điện ly giảm khitần số tăng Ở tần số 0,6 – 6GHz hấp thụ trong tầng đối lưu là rất nhỏ
-Suy hao do các chất khí có trong tầng đối lưu: Tầng đối lưu là lớp khi quyển nằm
sát mặt đất (cách 10km) gồm các chất khí như H2O, O2, Ôzôn (O3), CO2 Các chất khí này
sẽ hấp thụ sóng và gây ra suy hao Suy hao này phụ thuộc vào tần số và góc ngẩng củaanten Anten có góc ngẩng càng lớn thì suy hao tầng đối lưu càng nhỏ
-Suy hao trong các điều kiện thời tiết xảy ra trong tầng đối lưu như mây, mưa,
tuyết, sương mù Suy hao này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cường độ mưa hay sương
mù, vào tần số, vào chiều dài quãng đường đi của sóng trong mưa, chiều dài này phụ thuộcvào góc ngẩng anten
Hình 1.3 – Đồ thị biểu diễn sự suy hao do tầng điện ly và suy hao do mưa theo tần số
Theo đồ thị trên, khi tần số càng cao ảnh hưởng của tầng điện ly càng ít, các tần sốbăng sóng VIBA (1GHz) hầu như không bị ảnh hưởng bởi sóng điện ly Khi tần số lớn hơn10GHz ảnh hưởng nhiều bởi mưa
Như vậy trong khoảng 1-10GHz suy hao do kết hợp do tầng điện ly và do mưa lànhỏ và không đáng kể Do vậy băng tần này được gọi là cửa sổ tần số Lúc đó nếu tần số
Trang 9công tác nằm trong vùng cửa sổ tần số thì suy hao truyền dẫn có thể xem gần đúng là suyhao trong không gian tự do.
Trang 10CHƯƠNG II BÀI TOÁN TÍNH SUY HAO ĐƯỜNG TRUYỀN TRONG ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA ĐÀI LES HẢI PHÒNG VỚI VỆ TINH IOR
2.1 KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM LIÊN QUAN ĐẾN SUY HAO ĐƯỜNG TRUYỀN TUYẾN THÔNG TIN VỆ TINH
2.1.1 Đặc điểm khí hậu Việt Nam
Việt Nam nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới của nửa cầu Bắc, thiên về chítuyến hơn là thiên về xích đạo Ngoài ra lãnh thổ Việt nam lại có hình dạng khá đặ biệt, bờbiển từ Bắc xuống Nam uốn khúc theo hình chữ S kéo dài trên 15 vĩ độ Do vậy về cơ bảnnước ta nhận được một lượng nhiệt của mặt trời rất lớn, nhiệt độ trung bình năm của cảmiền Bắc và miền Nam đều từ 210 trở lên Tuy nhiên do sự tác động mạnh mẽ của gió mùa,đặc biệt là gió mùa đông bắc nên nhiệt độ trung bình của nước ta thấp hơn nhiệt độ trungbình của nhiều nước khác nằm trong cùng vĩ độ Mặt khác, do ảnh hưởng của gió mùa nênkhí hậu nước ta có sự khác rõ rệt giữa miền Bắc và miền Nam về độ ẩm không khí, sương
mù, cường độ cơn mưa đó là những yếu tố ảnh hưởng đến suy hao đường truyền trongthông tin vệ tinh, đặc biệt là yếu tố về cường độ mưa
Theo bản đồ vũ lượng quốc tế về phân bố mưa đưa ra trong thông báo rep 563-4 củaCCIR, cho thấy Việt nam ở vùng phân bố mưa N có các giá trị sau:
Bảng1.1 Số liệu quốc tế về mưa ở Việt Nam.
Dòng 1 bảng 1.1 là các phần trăm thời gian của năm trung bình có cường độ mưavượt quá giá trị cường độ mưa tương ứng ở dòng 2
Nhưng thực tế lượng mưa phân bố ở Việt nam là rẩt lớn, hơn nữa sự phân bố này làkhác nhau giữa khu vực miền Bắc và miền Nam Do đó việc khảo sát điều kiện khí hậuthực tế ở Việt nam để chọn được vị trí đặt trạm LES và tính toán suy hao đường truyềntuyến thông tin vệ tinh là cần thiết
2.1.2 Đặc điểm khí hậu khu vực Hải Phòng
Thời tiết miền Bắc nói chung và thời tiết Hải Phòng nói riêng mang tính chất cận nhiệt đới ẩm đặc trưng: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, mùa đông khô và lạnh, có 4 mùa Xuân, Hạ,Thu, Đông tương đối rõ rệt Nhiệt độ trung bình vào mùa hè là khoảng 32,5 °C, mùa đông
là 20,3 °C và nhiệt độ trung bình năm là trên 23,9 °C Lượng mưa trung bình năm là
khoảng 1600 – 1800 mm Độ ẩm trong không khí trung bình 85 - 86%
Tuy nhiên, Hải Phòng có một chút khác biệt so với Hà Nội về mặt nhiệt độ và thời tiết
Do giáp biển, thành phố ấm hơn 1 °C vào mùa đông và mát hơn 1 đến 2 độ vào mùa hè
Trang 11Dữ liệu khí hậu Hải Phòng(2013)
Cao kỉ lục
o C( o F)
31 (88)
34 (93)
35 (96)
36 (97)
41 (106)
38 (100)
38 (100)
39 (102)
37 (99)
36 (97)
33 (91)
30 (86)
41 (106)
Trung
bình
cao o C( o F)
20 (68) (68)20 (73)23 (82)28 (90)32 (91)33 (91)33 (90)32 (88)31 (84)29 (77)25 (72)22 (81)27
Trung
bình thấp
o C( o F)
13 (55)
15 (59)
18 (64)
21 (70)
24 (75)
26 (79)
26 (79)
26 (79)
24 (75)
22 (72)
18 (64)
15 (59)
21 (70)
30 (1.18)
42 (1.45)
91 (3.58)
170 (6.69)
242 (9.53)
260 (10.42)
305 (12.01)
209 (8.23)
121 (4.76)
57 (2.24)
24 (0.94)
1.577 (62.09)
Bảng 1.2 Số liệu thống kê của trung tâm khí tượng thuỷ văn khu vực TP Hải Phòng
về khí hậu trong 1 năm 2013.
2.2 CƠ SỞ LỰA CHỌN VỊ TRÍ ĐẶT TRẠM LES TẠI Hải Phòng
* Điều kiện địa lý
Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất luôn được quan tâm trong suốt quátrình lựa chọn vị trí
Vị trí đặt trạm thường được xác định sao cho góc ngẩng anten trên khu vực mặtnghiêng chân trời có thể quan sát được tối đa cung địa tĩnh.Sự xác định này đảm bảo chophép thông tin liên lạc với bất kỳ vệ tinh nào được xác định trong phạm vi quan sát củacung địa tĩnh
Vị trí đặt trạm thường được xác định sao cho khoảng cách giữa trạm mặt đất vớitrung tâm chuyển mạch là tối thiểu Do đó sẽ giảm được một số bộ chuyển tiếp sóng vi bamặt đất và độ dài cáp đồng trục Điều này sẽ giảm cước phí đường truyền
Ngoài ra vị trí đặt trạm còn được xác định một cách hợp lý gần với trung tâm kinh tế
để thu hút thuê bao nhằm mục đích giảm cước phí và tối thiểu yêu cầu vận chuyển
Trang 12tại các độ sâu khác nhau Từ đó người ta xác định được lượng sunfat trong đất và mạchnước ngầm bên dưới để xem xét sự ăn mòn của sunfat đối với bất kỳ cơ sở hạ tầng nàođược xây dựng, cũng như độ lún của nền đất.
* Nhân tố nhiễu
Nhiễu có thể sinh ra từ những tuyến thông tin liên lạc khác nhau, như radar, hoặcnhiễu từ trạm mặt đất với các dịch vụ thông tin khác, đặc biệt là thiết lập sóng viba mặt đấthoạt động trong cùng dải tần
Để giảm tối thiểu khả năng nhiễu RF tới trạm LES thì đường dẫn nên được xem xétnhư sau:
+ Mục tiêu đầu tiêu phải tối thiểu hoá khả năng nhiễu RF thông qua việc lựa chọn khu vựcđịa lý, tự nhiên thích hợp
+ Nhiễu tạp âm của sóng viba từ đường cao thế có thể là không đáng kể vì mức của nó rấtthấp, trừ trường hợp nơi mà điện áp cao thế có điện áp từ vài trăm KV trở lên Do vậy đểphòng ngừa tạp âm nhiễu từ viba, trạm mặt đất nên xây dựng cách xa đường cao thếkhoảng vài trăm mét
+ Sự hoạt động của các tuyến hàng không trong vùng lân cận của trạm LES có thể phátsinh ra nhiễu thông qua hoặc là một phần của búp sóng anten hoặc là từ radar phát xạ tácđộng lên máy bay và sau đó phản xạ lại anten trạm mặt đất Do vậy vị trí đặt anten phảitránh đường giao thoa của đường truyền vệ tinh với đường cất hạ cánh của máy bay
* Nhân tố môi trường
Để đảm bảo thiết kế trạm mặt đất thích hợp nhất thì điều kiện khí hậu như: tốc độgió, áp thấp nhiệt đới, bão, lốc ảnh hưởng rất lớn tới kết cấu của anten trạm mặt đất Ngoài
ra lượng mưa, cường độ mưa và độ ẩm cũng ảnh hưởng lớn đến suy hao đường truyền,những vấn đề này sẽ liên quan đến giá thành lắp đặt trạm LES
* Trắc địa vị trí
Mỗi vị trí phải được khảo sát chi tiết thông qua khu vực trắc địa để sao cho vị tríđặt trạm có cơ sở hạ tầng thuận lợi, không ảnh hưởng tới điều kiện đường truyền và tuyếnđường truyền vệ tinh, và đảm bảo để góc ngẩng và góc phương vị của anten không bị chekhuất so với đường chân trời một góc lớn hơn hoặc bằng 50
2.3 BÀI TOÁN TÍNH SUY HAO ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA TRẠM LES HẢI PHÒNG VỚI VỆ TINH IOR (INMASAT-C)
Giả thiết một trạm LES đặt tại HẢI PHÒNG thông tin với vệ tinh IOR trên băng C4/8 GHz,
2.3.1 Các điều kiện đầu
* Trạm LES đặt tại HẢI PHÒNG
Trang 13- Hệ số phẩm chất
( / )G T S =5
dB/K -Độ rộng dải băng tần 36MHz
- Mật độ thông lượng bão hòa bộ phát đáp (SFD):
lượng mưa trung bình trong năm là 120 mm/h nên theo khuyến cáo của ITU suy hao
dự phòng do mưa là:3dB cho đường lên và 2dB cho đường xuống
2.3.2 Tính toán suy trên đường truyền vệ tinh