LỜI MỞ ĐẦUChất lượng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế có ảnh hưởng không nhỏ tới sựthành công của các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế của đất nước.Chất lượngcủa đội ng
Trang 1PHÂN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG CHỨC QUẢ LÝ KINH TẾ 2
1.1 Khái niệm Quản lý nhà nước (QLNN) về kinh tế: 2
1.2 Khái niêm, vai trò công chức quản lý nhà nước về kinh tế 2
1.2.1 Khái niệm 2
1.2.2 Khái niệm về công chức quản lý kinh tế 3
1.3 Phân loại công chức quản lý kinh tế 3
1.4 Hạng công chức quản lý kinh tế 4
1.5 Ngạch công chức quản lý kinh tế: 6
1.6.Mỗi ngạch công chức chia thành nhiều bậc 6
1.7.Vai trò của công chức quản lý kinh tế 6
CHƯƠNG 2: PHÂN LOẠI HẠNG, NGẠCH, BẬC CÔNG CHỨC CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG, PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG CHỨC, VIỆC SỬ DỤNG CÔNG CHỨC CỦA SỞ ( GIAI ĐOẠN 2010 – 2015) 8
1.1.Giới thiệu chung về Sở Thông tin và truyền thông thành phố Hải Phòng 8
1.1.1.Giới thiệu chung 8
1.1.2.Vị trí chức năng 8
1.1.3.Nhiệm vụ, quyền hạn 8
1.1.4.Tổ chức và biên chế 18
1.2 Phân loại hạng ngạch, bậc công chức của sở thông tin và truyền thông thành phố Hải Phòng (giai đoạn 2010-2015) 20
1.3 Phân tích đáng giá thực trạng công chức, việc sử dụng công chức của sở ( Giai đoạn 2010 – 2015) 22
1.3.1 Đánh giá thực trạng công chức của Sở 22
1.3.2 Ưu điểm và hạn chế 24
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT NHU CẦU BỔ SUNG CÔNG CHỨC ĐỐI VỚI SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG (GIAI ĐOẠN 2016 – 2020) 26
3.1 Định hướng nghiên cứu nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo quản lý nhà nước 26
3.2 Đề xuất nhu cầu bổ sung công chức của Sở Thông tin và truyền thông Hải Phòng (giai đoạn 2016 – 2020) 26
KẾT LUẬN 30
DANH MỤC THAM KHẢO 31
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế có ảnh hưởng không nhỏ tới sựthành công của các chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế của đất nước.Chất lượngcủa đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế được thể hiện qua trình độ và năng lực chuyênmôn được đánh giá chủ yếu qua các chỉ tiêu về bậc học, học vị của họ, ngạch, bậccông chức và họ được đào tạo dưới hình thức nào Ngoài ra còn có thể được đánhgiá thông qua các chỉ tiêu khác như thâm niên công tác, vị trí công tác mà người đó
đã từng nắm giữ, khả năng thành thạo công việc, cách giao việc và sử dụng nhânviên trong quá trình thực hiện quản lý Người cán bộ quản lý kinh tế phải cónhững hiểu biết rộng lớn về kinh tế thị trường, xu hướng phát triển của nền kinh tếthế giới, biết phân tích và khái quát các vấn đề kinh tế để từ đó có thể tránh được
sự hụt hẫngvề kỹ năng, nghiệp vụ trong công tác của họ; đưa ra nhưng giải phápgiải quyết các vấn đề một cách phù hợp, dễ dàng thích ứng được với hoàn cảnh Để
hiểu rõ về trên em xin chọn đề tài: “Phân loại hạng, ngạch bậc công chức của Sở
thông tin và truyền thông thuộc UBND thành phố Hải Phòng và trên cơ sở phân tích đáng giá thực trạng công chức, việc sử dụng công chức của sở ( giai đoạn
2010 – 2015) đề xuất nhu cầu bổ sung công chức ( 2016 – 2020)”.
Bài tiểu luận gồm 3 phần:
Chương 1: Lý luận chung về công chức quản lý kinh tế
Chương 2: Phân loại hạng, ngạch bậc công chức của Sở thông tin và truyền
thông thuộc UBND thành phố Hải Phòng, phân tích đáng giá thực trạng công
chức, việc sử dụng công chức của sở ( gđ 2010 – 2015)
Chương 3: Đề xuất nhu cầu bổ sung công chức đối với Sở thông tin và
truyền thông thuộc UBND thành phố Hải Phòng ( 2016 – 2020)
Trang 3PHÂN 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG CHỨC QUẢ LÝ KINH TẾ 1.1 Khái niệm Quản lý nhà nước (QLNN) về kinh tế:
- Quản lý nhà nước về kinh tế là sự quản lý của nhà nước đối với toàn bộnền kinh tế quốc dân bằng quyền lực nhà nước thông qua cơ chế quản lý kinh tếnhằm đảm bảo tốc độ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế quốc dân
- Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước về kinh tế được thực hiện thông quacả 03 cơ quan: lập pháp, hành pháp và tư pháp của nhà nước
- Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt độngquản lý có tính chất nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiển bởi cơquan hành pháp (Chính Phủ) và được gọi là Quản lý hành chính – kinh tế
1.2 Khái niêm, vai trò công chức quản lý nhà nước về kinh tế
1.2.1 Khái niệm
Khái niệm về công chức: tại các văn bản quy định của CP công chức đượchiểu là công dân Việt Nam trong biên chế và được hưởng lương từ ngân sách Nhànước, bao gồm:
+ Những người do bầu cử để làm nhiệm vụ theo nhiệm kỳ trong các CQNN,
tổ chức chính trị - xã hội
+Những người làm việc trong tổ chứ chính trị - xã hội và một số tổ chức xãhội – nghề nghiệp, được tuyển dụng, bổ nhiệm phân công làm nhiệm vụ thườngxuyên trong biên chế, lương hưởng từ ngân sách nhà nước
+Những người làm việc trong CQNN, đơn vị sự nghiệp được tuyển dụng, bổnhiệm hoặc giao giữ một công vụ thường xuyên trong biên chế, lương hưởng từngân sách nhà nước
+Các thẩm phán, kiểm sát viên được bổ nhiệm theo luật tổ chức tòa án nhândân, pháp lệnh về thẩm phán và hội thẩm tòa án, luật tổ chức viện kiểm sát nhândân và pháp lệnh về kiểm sát viên
Trang 4+Những người làm việc trong quân đội, công an nhân dân mà không phải làsĩ quan, quân nhân nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc làmnhiệm vụ thường xuyên trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước
Các tiêu chí để xác định cán bộ công chức hiện nay gồm
- Là công dân Việt Nam
- Được tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc bầu cử vào công việc trong biên chếchính thức bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội
- Được xếp vào ngạch trong hệ thong ngang bậc của công chức do nhànước quy định
- Được hưởng lương từ ngân sách nhà nước
- Phạm trù công chức mà chúng ta quan niệm đồng nghĩa với khái niệm
“cán bộ, công chức”
1.2.2 Khái niệm về công chức quản lý kinh tế
+Công chức qản lý kinh tế là một thuật ngữ ít được dung Và cũng chưa cóvăn bản QPPL nào điều chỉnh Tuy nhiên, có thể hiểu nó làm một thuật ngữ quantrọng trong công chức nói chung
+Nó bao gồm những người làm việc trong lĩnh vực quản lý nhà nước vềkinh tế, được bố trí trong hệ thống các cơ quan quản lý kinh tế trong bộ máy nhànước
1.3 Phân loại công chức quản lý kinh tế
Loại công chức quản lý kinh tế gồm 4 loại:
Công chức lãnh đạo: là công chức giữ cương vị chỉ huy trong điều hànhcông việc của cơ qan quản lý kinh tế thuộc bộ máy nhà nước
Công chức lãnh đạo là những người có quyền được ra QĐQL , chịu tráchnhiệm cá nhân về hoạt động, hành vi của mnhf phụ trách, tổ chức và điều hành đơn
Trang 5thẩm quyền (gán với chức vụ đảm nhận) nhất định Cán bộ lãnh đạo là bộ phậnquan trọng quyết định tính hiệu qủa, hiệu lực của bộ máy qủan lý kinh tế nhà nước
Công chức chuyên gia
Là người có trình độ chuyên môn kỹ thuật, có khả năng nghiên cứu đề xuấtnhững phương hướng, quan điểm và thực thi công việc chuyên môn phức tạp
Là người vừa tư vấn cho lãnh đạo, vừa trực tiếp giải quyết công việc đòi hỏi
có trình độ chuyên môn nhất định
Công chức chuyên gia cần phải được đào tạo theo những ngạch bậc chuyênmôn nhất định có tính chuyên môn hóa sâu
Công chức thi hành công vụ nhân danh nhà nước:
Là những người mà bản than họ không có thẩm quyền ra quyết định nhưcông chức lãnh đạo Họ thừa hành những công việc thực thi công vụ Họ được giaonhững thẩm quyền nhất định trong phạm vi công tác của mình khi làm nhiệm vụ( thu thuế, thủ tục XNK…)
Các nhân viên hành chính
Là những người thực hành nhiệm vụ do công chức lãnh đạo giao phó Họlàm công tác phục vụ trong bộ máy nhà nước Có trình độ chuyên môn thấp, nênchỉ tuân thủ những hướng dẫn của cấp trên (văn thư, đánh máy, lái xe…)
1.4 Hạng công chức quản lý kinh tế
+Hạng công chức là một tiêu thức chỉ trình độ tổng qát của công chức Nóchỉ rõ công chức có khả năng đảm đương nhiệm vụ, công tác gì trong bộ máy quảnlý kinh tế của nhà nước
+Cơ sở để phân trạng công chức là trình độ, năng lực, chuyên môn, thể hiện
ở kết qủa đào tạo và kết qủa công tác
Theo kinh nghiệm nhiều nước công chức chia làm 4 hạng
Trang 6Công chức hạng A: là công chức có trình độ chuyên môn cao, giữ các cương
vị lãnh đạo, hoặc các chuyên gia có khả năng nghiên cứu, phân tích và đưa ra quanđiểm chiến lược quan trọng
Công chức hạng A có thể chia thành
Hạng A1: gồm công chức có trình độ cao như Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBNDcác tỉnh, Thứ trưởng, Cục trưởng, Vụ trưởng các bộ hoặc các chuyên viên ca cấp
Hạng A2: là những người có trình độ chuyên môn thấp hơn hạng A1 và giữcương vị ở cấp độ thấp hơn loại trên Như Chủ tịch UBND quận huyện, cục phó,
vụ phó…
Công chức hạng B: là công chức có trình độ chuyên môn thấp hơn hạng A,
có khả năng giữ cương vị lãnh đạo, chỉ huy thấp hơn như Phó chủ tịch UBNDquận, huyện, Phó giáo đốc cơ sở, ban, ngành của tỉnh…
Công chức hạng C: là công chức thừa hành công việc dưới sự chỉ huy củacác công chức lãnh đạo Có trình độ chuyên môn kỹ thuật được đào tạo nhưng ởmức thấp hơn, như trung học chuyên nghiệp, học nghề…
Công chức hạng D: là các nhân viên phục vụ trong bộ máy như tạp vụ, laođộng hoặc những người làm việc cụ thể mà không đòi hỏi trình độ chuyên mônnghiệp vụ cao
Người ta có thể đòi hỏi các hạng công chức có qúa trình đào tạo hoặc trình
độ văn hóa tương đương như sau:
Hạng A: có trình độ trên đại hoạc hoặc đại học
Hạng B: có trình độ đại học
Hạng C: có trình độ trung học
Hạng D: có trình độ tiểu học
Trang 71.5 Ngạch công chức quản lý kinh tế:
Ngạch công chức là một khái niệm chỉ trình độ, năng lực, khả năng chuyênmôn và hành nghề của công chức Ngạch là một dấu hiệu đặc thù của công chứctrong bộ máy quản lý kinh tế
Người công chức thuộc một ngạch nhất định, nếu không được đào tạo đểnâng trình độ cao hơn thì sẽ mãi mãi nằm tại ngạch đó Muốn chuyển lên ngạchtrên phải có văn bằng cao hơn hoặc qua một kỳ thi tuyển nhập ngạch mới
Hiện nay công chức trong bộ máy nhà nước được sắp xếp tại các ngạch:nhân viên, cán sự, chuyên viên, chuyên viên chính, chuyên viên cap cấp và cố vấn
1.6 Mỗi ngạch công chức chia thành nhiều bậc
Bậc là các thứ hạng trong một ngạch, nếu chuyển ngạch phải được đào tạo,phải qua thi tuyển thì việc nâng cao trong phạm vi ngạch chỉ phụ thuộc vào chấtlượng, hiệu qủa công tác và chap hành kỷ luật công chức
Người công chức khi nâng bậc không phải thi tuyển, cũng không đòi hỏi quátrình đào tạo văn bằng Nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao, không vi phạm quychế công chức thì cứ đến thời gian ấn định (hiện tại là 3 năm) sẽ được nâng lên bậckế tiếp
1.7 Vai trò của công chức quản lý kinh tế
+Công chức là người trực tiếp tham gia vào qúa trình hoạch định các đườnglối, chính sách, các thể chế và cơ chế quản lý kinh tế xã hội của đất nước
+Công chức là người trực tiếp thực thi công vụ
+Công chức là đại diện cho nhà nước, là tiếng nói của nhà nước, là cầu nốigiữa nhà nước với dân, các tổ chức kinh tế Hiệu qủa hoạt động của công chứcquyết định hiệu lực và hiệu qủa của bộ máy quản lý kinh tế và bộ máy nhà nướcnói chung
Trang 8Tóm lại: một nhà nước mạnh trước hết thể hiện ở đội ngũ công chức nhànước Xây dựng và củng cố đội ngũ công chức là một tất yếu khách quan để đưa sựnghiệp của Đảng và nhà nước đến chỗ thành công.
Trang 9CHƯƠNG 2 PHÂN LOẠI HẠNG, NGẠCH, BẬC CÔNG CHỨC CỦA SỞ THÔNG TIN
VÀ TRUYỀN THÔNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG, PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG CHỨC, VIỆC SỬ DỤNG CÔNG CHỨC CỦA
SỞ ( GIAI ĐOẠN 2010 – 2015) 1.1 Giới thiệu chung về Sở Thông tin và truyền thông thành phố Hải
Phòng
1.1.1 Giới thiệu chung
SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG THÀNH PHỐ HẢI
Sở Thông tin và truyền thông có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoảnriêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Uỷ ban nhândân thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyênmôn nghiệp vụ của Bộ Thông tin và truyền thông
1.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn
Trang 101 Trình Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 05 năm và hàng năm,chương trình, đề án, dự án về thông tin và truyền thông; chương trình, biện pháp tổchức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, phân cấp quản lý, xã hộihoá về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước được giao;
b) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhândân thành phố về các lĩnh vực thông tin và truyền thông;
c) Dự thảo quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với Trưởng, Phó các tổchức thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó trưởng Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủyban nhân dân cấp huyện, sau khi phối hợp và thống nhất với Sở Văn hóa, Thể thaovà Du lịch
2 Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủyban nhân dân thành phố về lĩnh vực thông tin và truyền thông;
b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị thuộc Sở theoquy định của pháp luật
3 Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm phápluật, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩnquốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật về thông tin và truyền thông đã được phêduyệt; tổ chức thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục phápluật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở
4 Về báo chí (bao gồm báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử trên mạngInternet):
Trang 11a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hoạt độngbáo chí trên địa bàn;
b) Tổ chức kiểm tra báo chí lưu chiểu và quản lý báo chí lưu chiểu của địaphương;
c) Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động bản tin cho các cơ quan, tổ chức trên địabàn;
d) Trả lời về đề nghị tổ chức họp báo đối với các cơ quan, tổ chức của địaphương;
đ) Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ và đề nghị các cấp có thẩm quyền cấp thẻ nhàbáo, cấp phép hoạt động báo chí, giấy phép xuất bản các ấn phẩm báo chí, ấn phẩmthông tin khác theo quy định của pháp luật cho các cơ quan báo chí và các cơ quan,
tổ chức khác của địa phương;
e) Xem xét cho phép các cơ quan báo chí của địa phương khác đặt vănphòng đại diện, vănphòng liên lạc, cơ quan thường trú trên địa bàn của địa phươngmình;
g) Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp phát thanh,truyền hình của địa phương sau khi được phê duyệt;
h) Quản lý việc sử dụng thiết bị thu tín hiệu phát thanh truyền hình trực tiếp
từ vệ tinh cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân trên địa bàn địa phương theo quy địnhcủa pháp luật
5 Về xuất bản:
a) Thẩm định hồ sơ xin phép thành lập nhà xuất bản của các tổ chức, cơquan thuộc tỉnh để Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị Bộ Thông tin và Truyềnthông cấp phép thành lập nhà xuất bản theo quy định của pháp luật;
Trang 12b) Cấp, thu hồi giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh cho cơ quan, tổchức của địa phương, chi nhánh, văn phòng đại diện, đơn vị trực thuộc cơ quan, tổchức của trung ương tại địa phương; cấp, thu hồi giấy phép nhập khẩu xuất bảnphẩm không nhằm mục đích kinh doanh cho cơ quan, tổ chức, cá nhân của địaphương; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in giacông xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm thuộc địaphương theo quy định của pháp luật về xuất bản;
c) Cấp, thu hồi giấy phép triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm; tạm đình chỉviệc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do địaphương cấp phép;
d) Quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưuchiểu do địa phương cấp phép; kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền khi phát hiệnxuất bản phẩm lưu chiểu có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
đ) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về xuất bản; giải quyết khiếunại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xuất bản tại địa phương theo thẩmquyền;
e) Tạm đình chỉ hoạt động in xuất bản phẩm hoặc đình chỉ việc in xuất bảnphẩm đang in tại địa phương nếu phát hiện nội dung xuất bản phẩm vi phạm LuậtXuất bản và báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy bannhân dân thành phố; tạm đình chỉ việc phát hành xuất bản phẩm có nội dung viphạm Luật Xuất bản của cơ sở phát hành xuất bản phẩm tại địa phương;
g) Thực hiện việc tiêu hủy xuất bản phẩm vi phạm pháp luật theo quyết địnhcủa cấp có thẩm quyền
Trang 13a) Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác đảm bảo an toàn, anninh trong hoạt động bưu chính và chuyển phát trên địa bàn tỉnh theo quy định củapháp luật;
b) Phối hợp với cơ quan liên quan kiểm tra việc thực hiện các quy định về ápdụng tiêu chuẩn, chất lượng dịch vụ, an toàn, an ninh thông tin trong bưu chính vàchuyển phát trên địa bàn tỉnh;
c) Xác nhận thông báo hoạt động kinh doanh dịch vụ chuyển phát bằng vănbản cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát trong phạm vi nội tỉnh;
d) Cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phátthư theo thẩm quyền;
đ) Phối hợp triển khai công tác quản lý nhà nước về tem bưu chính trên địabàn
7 Về viễn thông, Internet:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, chỉ đạo các doanh nghiệp viễn thông, Internet triểnkhai công tác bảo đảm an toàn và an ninh thông tin trên địa bàn theo quy định củapháp luật;
b) Phối hợp với cơ quan liên quan thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quyđịnh về giá cước, tiêu chuẩn, chất lượng trong lĩnh vực viễn thông và Internet trênđịa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì việc thanh tra, kiểm tra hoạt động và xử lý vi phạm của doanhnghiệp, đại lý cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet và người sử dụng trên địa bàntỉnh theo quy định của pháp luật và theo ủy quyền của Bộ Thông tin và Truyềnthông;
Trang 14d) Hỗ trợ các doanh nghiệp viễn thông trên địa bàn hoàn thiện các thủ tụcxây dựng cơ bản để xây dựng các công trình viễn thông theo giấy phép đã được BộThông tin và Truyền thông cấp cho doanh nghiệp, phù hợp với quy hoạch pháttriển của địa phương và theo quy định của pháp luật;
đ) Phối hợp với các đơn vị chức năng của Bộ Thông tin và Truyền thôngtham gia một số công đoạn trong quá trình cấp phép, giải quyết tranh chấp về kếtnối và sử dụng chung cơ sở hạ tầng;
e) Chỉ đạo các Phòng Văn hóa và Thông tin việc thanh tra, kiểm tra hoạtđộng và xử lý vi phạm của đại lý và người sử dụng dịch vụ viễn thông, Internettrên địa bàn theo quy định của pháp luật
8 Về công nghệ thông tin, điện tử:
a) Tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch về ứng dụng và pháttriển công nghệ thông tin; cơ chế, chính sách phát triển công nghiệp phần cứng,công nghiệp phần mềm, công nghiệp điện tử, công nghiệp nội dung số và dịch vụcông nghệ thông tin; về xây dựng và quản lý khu công nghệ thông tin tập trung; vềdanh mục và quy chế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia, quy chế quản lý đầu tư ứngdụng và phát triển công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt;
b) Tổ chức thực hiện, báo cáo định kỳ, đánh giá tổng kết việc thực hiện cáckế hoạch về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan nhànước của tỉnh;
c) Xây dựng quy chế, quy định về hoạt động ứng dụng công nghệ thông tincủa địa phương;
d) Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực công
Trang 15đ) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các quy định về an toàn công nghệ thôngtin theo thẩm quyền;
e) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tinphục vụ thu thập, lưu giữ, xử lý thông tin số phục vụ sự chỉ đạo, điều hành củaLãnh đạo cấp tỉnh;
g) Xây dựng quy chế quản lý, vận hành, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thôngtin; hướng dẫn sử dụng cơ sở hạ tầng thông tin phục vụ hoạt động chỉ đạo, điềuhành, tác nghiệp của Ủy ban nhân dân thành phố;
h) Xây dựng mới hoặc duy trì, nâng cấp, đảm bảo kỹ thuật, an toàn thông tincho hoạt động trang thông tin điện tử (website, cổng thông tin) của Ủy ban nhândân thành phố; hướng dẫn các đơn vị trong tỉnh thống nhất kết nối, cung cấp nộidung thông tin và các dịch vụ hành chính công trên địa bàn tỉnh theo sự phân côngcủa Ủy ban nhân dân thành phố;
i) Khảo sát, điều tra, thống kê về tình hình ứng dụng và phát triển côngnghiệp công nghệ thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu về sản phẩm, doanh nghiệp tạiđịa phương phục vụ công tác báo cáo định kỳ theo quy định;
k) Thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tincủa tỉnh
9 Về quảng cáo trên báo chí, mạng thông tin máy tính và trên xuất bảnphẩm:
a) Hướng dẫn việc thực hiện quảng cáo trên báo chí, trên mạng thông tinmáy tính và trên xuất bản phẩm trên địa bàn theo thẩm quyền;
b) Thanh tra, kiểm tra, xử lý theo thẩm quyền các vi phạm của các cơ quan,
tổ chức, cá nhân hoạt động quảng cáo trên báo chí trên mạng thông tin máy tính vàtrên xuất bản phẩm trên địa bàn
Trang 1610 Về truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện:
a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch phân bổ kênh tần số đốivới phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh; các quy định về điều kiện, kỹ thuật,điều kiện khai thác các thiết bị vô tuyến điện được sử dụng có điều kiện;
b) Thực hiện thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với các tổ chức, cá nhân sửdụng tần số và thiết bị phát sóng vô tuyến điện thuộc mạng thông tin vô tuyến dùngriêng, đài phát thanh, phát hình có phạm vi hoạt động hạn chế trong địa bàn tỉnh;phối hợp với tổ chức Tần số vô tuyến điện khu vực thanh tra, kiểm tra theo kếhoạch và đột xuất đối với các mạng, đài khác;
c) Xử phạt theo thẩm quyền về vi phạm hành chính đối với các tổ chức, cánhân vi phạm quy định về sử dụng thiết bị phát sóng và tần số vô tuyến điện trênđịa bàn tỉnh
11 Về quyền tác giả, bản quyền và sở hữu trí tuệ:
a) Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả đối với sảnphẩm báo chí, xuất bản; bản quyền về sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin vàtruyền thông; quyền sở hữu trí tuệ các phát minh, sáng chế thuộc các lĩnh vực vềthông tin và truyền thông trên địa bàn;
b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ hợp pháp trong lĩnh vực quyền tác giả,bản quyền, sở hữu trí tuệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn nghiệp vụ bảo hộ các quyền hợp pháp trong lĩnh vực quyềntác giả, bản quyền, sở hữu trí tuệ cho các ngành, địa phương, doanh nghiệp, các tổchức xã hội và công dân đối với sản phẩm, dịch vụ theo quy định của pháp luật
12 Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước đối với các doanh