THÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNGTHÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNGTHÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNGTHÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNGTHÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNGTHÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
-oOo -
NGUYỄN HẢI LONG
THÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ
DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
-oOo -
NGUYỄN HẢI LONG
THÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ
DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2016
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
-oOo -
NGUYỄN HẢI LONG
THÔNG TIN QUẢNG BÁ TRỰC TUYẾN VỀ
DU LỊCH VĂN HÓA TỈNH LÂM ĐỒNG
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính tác giả Các kết quả nghiên cứu và kết luận trong luận văn này là trung thực, không sao chép từ bất kì một nguồn nào và dưới bất kì hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định
Tác giả luận văn
Nguyễn Hải Long
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng và Ban lãnh đạo Viện Đào tạo Sau đại học đã tổ chức lớp cao học Việt Nam học
Trân trọng cảm ơn các Quý Thầy/Cô là các giáo sư, tiến sĩ đã trực tiếp giảng dạy và truyền đạt kiến thức tạo nền tảng cho công tác nghiên cứu
Đặc biệt xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Phan Huy Xu – người thầy đã tận tình chỉ dẫn và trực tiếp giúp đỡ tôi thực hiện luận văn này Tôi cũng xin cảm ơn Quý cơ quan và quý du khách đã nhiệt tình cho ý kiến khảo sát
Trong quá trình làm luận văn, chắc chắn sẽ không tránh khỏi những sai sót
Kính mong nhận được sự góp ý và nhận xét từ quý thầy cô
Kính chúc Quý Thầy/Cô hạnh phúc và thành đạt trong công việc
Trân trọng cảm ơn!
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vii
DANH MỤC HÌNH ẢNH viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu đề tài 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 5
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu 6
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 7
7 Bố cục của luận văn 8
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn thông tin quảng bá trực tuyến về du lịch văn hóa Lâm Đồng 9
1.1 Cơ sở lí luận 9
1.1.1 Du lịch văn hóa 9
1.1.2 Thông tin du lịch văn hóa 14
1.1.3 Quảng bá du lịch 20
1.2 Cơ sở thực tiễn 22
Trang 71.2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, đặc điểm dân cư, kinh tế xã hội và
thắng cảnh ở Lâm Đồng 22
1.2.2 Tài nguyên du lịch văn hóa Lâm Đồng 25
1.2.3 Cơ sở thực tiễn về thông tin trực tuyến và nhu cầu quảng bá du lịch văn hóa Lâm Đồng 31
Tiểu kết 35
CHƯƠNG 2: Thực trạng thông tin quảng bá trực tuyến về du lịch văn hóa Lâm Đồng 37
2.1 Thực trạng hoạt động du lịch văn hóa Lâm Đồng 38
2.2 Khảo sát các trang tin trực tuyến (website) du lịch văn hóa của Lâm Đồng 45
2.2.1 Tổ chức quản lý thông tin trực tuyến về du lịch văn hóa 46
2.2.2 Nội dung thông tin 49
2.2.3 Kỹ thuật 51
2.3 Quảng bá du lịch văn hóa Lâm Đồng qua mạng Internet 55
2.3.1 Ảnh hưởng tích cực đối với du lịch văn hóa 55
2.3.2 Những khó khăn và trở ngại đối với du lịch văn hóa 57
Tiểu kết 65
CHƯƠNG 3: Giải pháp thông tin quảng bá trực tuyến về du lịch văn hóa Lâm Đồng 68
3.1 Giải pháp xây dựng hệ thống trang tin trực tuyến (website) về du lịch văn hóa tỉnh Lâm Đồng 68
3.1.1 Mục tiêu xây dựng hệ thống website du lịch văn hóa Lâm Đồng 68
3.1.2 Giới thiệu nội dung website du lịch văn hóa Lâm Đồng 70
Trang 83.1.3 Quản trị nội dung thông tin website du lịch văn hóa Lâm Đồng 74
3.2 Các giải pháp khác 79
3.2.1 Giải pháp quản lý 79
3.2.2 Giải pháp chuyên môn 81
3.3 Giải pháp đội ngũ nhân sự về thông tin du lịch văn hóa 85
Tiểu kết 86
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC i
Phụ lục 1: Sản phẩm nghiên cứu của luận văn i
Phụ lục 2: Phiếu khảo sát khách du lịch nội địa ii
Phụ lục 3: Nội dung phỏng vấn du khách quốc tế ix
Phụ lục 4: Công cụ khảo sát trực tuyến xi
Phụ lục 5: Danh mục website đƣợc khảo sát xiv
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
2 CQTTDL Cơ quan thông tin du lịch 3;19;53
11
7 UNWTO Tổ chức Du lịch Thế giới 9;11
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
2.3 Điểm du lịch văn hóa đƣợc tham quan nhiều nhất 41
2.4 Sơ đồ tổ chức quản lý thông tin trực tuyến về
2.5 Biểu đồ tổng hợp ý kiến đánh giá của du khách từ
2.6 Thống kê kết quả tìm kiếm bằng từ khóa về du lịch văn
2.7 Biểu đồ về kênh thông tin đƣợc lựa chọn 62 2.8 Biểu đồ về nội dung thông tin du khách quan tâm 62
2.10 Tổng hợp đánh giá chất lƣợng thông tin du lịch văn hóa 64
Trang 111.5 Ngôi nhà làm bằng đất đỏ bazan xác lập hai kỷ lục Việt
1.6 Tổ hợp trưng bày nghề gốm của người Chu Ru 29 1.7 Bộ nhạc cụ gõ trưng bày tại Bảo tàng Lâm Đồng 30
2.2 Đồi A1 có bộ linga - yoni lớn nhất Đông Nam Á 42 2.3 Quang cảnh bên ngoài Khu khảo cổ Cát Tiên 43
Trang 122.8 Thông tin đăng tải số liệu mới – nguồn Báo Lâm Đồng
Online:
http://baolamdong.vn/dulich/201509/da-lat-lam-dong-don-tren-36-trieu-luot-du-khach-2630051/
51
2.9 Minh họa kiểm tra tốc độ truy cập website – nguồn: tác giả
tự thực hiện qua công cụ PageSpeed Insights 53
2.10
Minh họa sự tương thích của website du lịch văn hóa Lâm
Đồng với thiết bị thông minh – ảnh chụp từ giao diện công
cụ Mobile-Friendly Test
54
2.11
Minh hoạ website du lịch văn hóa Lâm Đồng không tương
thích với thiết bị thông minh - ảnh chụp từ
Mobile-Friendly Test
55
2.12 Từ khóa tìm kiếm về du lịch văn hóa Lâm Đồng đủ dữ kiện
đánh giá xu hướng tìm kiếm qua Google Trends 59
2.13 Từ khóa tìm kiếm về du lịch văn hóa Lâm Đồng không đủ
dữ kiện đánh giá xu hướng tìm kiếm qua Google Trends 59
3.1 Giao diện trang chủ website du lịch văn hóa Lâm Đồng –
Trang 133.7
Giao diện quản lý các chuyên mục tin (bài viết thuộc các
chuyên mục giới thiệu, văn hóa vật thể - phi vật thể, du
lịch văn hóa)
77
3.8 Giao diện biên soạn cập nhật bài viết lên website 78
3.9 Minh họa đội ngũ nhân sự quản trị nội dung website du
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Lâm Đồng là tỉnh nằm ở vùng đất Nam Tây Nguyên có trên 40 dân tộc làm ăn sinh sống, đã có sự giao lưu và những ảnh hưởng lẫn nhau về phong tục tập quán sản xuất, sinh hoạt văn hóa Tiềm năng và lợi thế về du lịch văn hóa Lâm Đồng rất lớn, điểm đến di tích lịch sử, tâm linh, khảo cổ, các lễ hội dân tộc truyền thống đặc sắc của các dân tộc bản địa lễ hội cồng chiêng, festival hoa, đan xen với bản sắc văn hóa của các dân tộc nhập cư Đây là nguồn tài nguyên du lịch văn hóa dân tộc có giá trị bản sắc văn hóa, đặc biệt hấp dẫn
Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển, nguồn thông tin trực tuyến về du lịch văn hóa được khách du lịch và các nhà làm du lịch và quan tâm khai thác, là yếu tố quan trọng trong quảng bá và xúc tiến du lịch văn hóa Tuy nhiên quảng bá thông tin du lịch văn hóa Lâm Đồng còn dựa vào các hình thức quảng bá truyền thống như ấn phẩm tờ rơi, quảng bá truyền miệng là chính Quảng bá trực tuyến về du lịch văn hóa chưa được chú trọng, chưa sử dụng sức mạnh của công nghệ thông tin Thông tin trực tuyến về du lịch văn hóa Lâm Đồng chưa được cung cấp đầy đủ và kịp thời Do đó du khách trong và ngoài nước chưa biết nhiều về du lịch văn hóa Lâm Đồng Quảng bá du lịch văn hóa qua thông tin trực tuyến nhằm nâng cao hình ảnh về du lịch văn hóa Lâm Đồng, thu hút lượng du khách tăng doanh thu cho ngành du lịch ở Lâm Đồng, trong đó có cộng đồng dân cư được hưởng lợi Đặc biệt, thông tin trực tuyến là chiếc “cầu nối” giữa điểm du lịch với
du khách, là công cụ tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến hữu hiệu làm hài hòa lợi ích giữa khách du lịch và công ty du lịch Thông tin trực tuyến về du lịch văn hóa được tổ chức tốt sẽ là cơ sở để các nhà quản lí hoạch định chính sách và thu hút đầu tư phát triển du lịch Lâm Đồng
Xuất phát từ thực tiễn trên, việc đánh giá vai trò thông tin du lịch văn hóa trong hoạt động xúc tiến và quảng bá du lịch Lâm Đồng là cần thiết Vì
Trang 15vậy, tôi chọn đề tài “Thông tin quảng bá trực tuyến về du lịch văn hóa tỉnh Lâm Đồng” làm đề tài cho luận văn nghiên cứu cao học của tôi
2 Lịch sử nghiên cứu đề tài
Thông tin du lịch văn hóa trực tuyến là một trong những khía cạnh nghiên cứu về du lịch văn hóa trong thời kỳ thông tin Internet phát triển Căn
cứ trên cơ sở nghiên cứu thông tin học trong lĩnh vực khoa học thông tin – thư viện Để thực hiện đề tài luận văn này tác giả đã tham khảo một số tư liệu tiêu biểu liên quan đến vấn đề nghiên cứu, chia ra theo một số lĩnh vực nghiên cứu như sau:
2.1 Lĩnh vực du lịch văn hóa
- Trần Thúy Anh (2014), “Giáo trình du lịch văn hóa những vấn đề lý
luận và nghiệp vụ”, Nxb Giáo dục Việt Nam Nội dung giáo trình nêu những
kiến thức nền tảng về du lịch văn hóa, phương pháp tiếp cận và ứng xử văn hóa, những kiến thức nghiệp vụ về hướng dẫn du lịch, nghiệp vụ xây dựng giới thiệu chương trình du lịch văn hóa
- Nguyễn Văn Cần (2011) “Địa chí văn hóa Việt Nam”, Giáo trình dùng
cho sinh viên đại học các ngành văn hóa, Nxb Lao Động Giáo trình Địa chí
văn hóa Việt Nam cung cấp kiến thức cơ bản cho sinh viên về lý luận địa chí văn hóa, các khái niệm, đặc trưng, phân loại, giá trị của địa chí văn hóa, lịch
sử hình thành và phát triển địa chí văn hóa ở Việt Nam cũng như phương pháp bổ sung, bảo quản, khai thác, biên soạn địa chí văn hóa để phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hóa hiện nay
- Trần Mạnh Thường (2014), Việt Nam văn hóa và du lịch, Nxb.Thông
Tấn Nội dung giới thiệu với bạn đọc một bức tranh toàn cảnh về nền văn hóa
đa dạng và lâu đời của dân tộc Việt Nam từ địa lý, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử văn hóa đến lễ hội, phong tục, tập quán của 64 tỉnh thành trên cả nước
Trang 16- Phú Văn Hẳn (2011) “Phát triển bền vững du lịch văn hóa dân tộc ở
Tây Nguyên”, Tạp chí Phát triển Kinh tế - Xã hội, Tr.36-40 Nêu lên tiềm
năng du lịch văn hóa dân tộc Tây Nguyên, thực trạng phát triển hiện tại và đề
ra giải pháp phát triển bền vững cho du lịch văn hóa dân tộc tại Tây Nguyên
- Lê Anh Tuấn, Nguyễn Tuấn Dũng (2014)“Ấn phẩm thông tin trong
hoạt động quảng bá, xúc tiến du lịch” Tạp chí nghiên cứu văn hóa- Đại học Văn hóa Hà Nội Bài viết tạp chí viết về Ấn phẩm thông tin du lịch có vai trò
quan trọng trong hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch Bài viết này có mục đích hệ thống hóa, phân loại các ấn phẩm thông tin du lịch, đồng thời có những đánh giá sơ bộ về hệ thống các ấn phẩm thông tin du lịch nói chung và
hệ thống ấn phẩm thông tin của ngành du lịch Việt Nam
- Phạm Thị Bích Thủy (2011) “Nghiên cứu phát triển du lịch văn hóa
tỉnh Thái Bình”: Luận văn Thạc sĩ : 5.01.02, Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn Hà Nội Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về du lịch văn
hóa như: tài nguyên du lịch nhân văn, điểm đến du lịch văn hóa, thị trường, nguồn khách để từ đó xây dựng sản phẩm văn hóa thành sản phẩm du lịch,
tổ chức thực hiện và quản lý nhằm mục đích phát triển du lịch và bảo tồn văn hóa góp phần phát triển du lịch văn hóa tỉnh Thái Bình
2.2 Lĩnh vực thông tin du lịch
- Phan Thị Huệ (2015) “Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin phục
vụ du lịch tại Việt Nam” Luận án Tiến sĩ Thông tin – Thư viện, Nxb Trường Đại học Văn hóa Hà Nội (2015) Nội dung nêu lên việc nghiên cứu xây dựng
hệ thống thông tin phục vụ du lịch (HTTTDL) đảm bảo sự thống nhất từ trung ương đến địa phương, từ cơ quan quản lí các cấp đến từng đơn vị, đảm bảo việc bổ sung, chia sẻ nguồn lực thông tin giữa các Cơ quan thông tin du lịch (CQTTDL) trong toàn ngành với mục tiêu cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời đến NDT du lịch trong và ngoài nước
- Phạm Khánh Thiện “Ứng dụng Semantic web để xây dựng hệ thống
tra cứu thông tin về văn hóa Tây Nguyên” Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên
Trang 17ngành khoa học máy tính (2011) Nội dung nghiên cứu công nghệ Semantic
Web với nhu cầu khai thác những thông tin về văn hóa khu vực Tây Nguyên của người dùng Đề tài phát triển theo hướng nâng cao chất lượng tìm kiếm tra cứu thông tin về văn hóa của các dân tộc Tây Nguyên
- Haitao Song (2005), Information Management in the Travel Industry:
the Role and Impact of the Internet, University of the Western Cape Cape Town.- “Quản lý thông tin công nghiệp du lịch: Vai trò và tác động của Internet, Đại học Western Cape Cape” Công trình nghiên cứu đã đi sâu phân
tích lợi ích của Internet trong hoạt động du lịch, những quan điểm khác nhau trong việc sử dụng mạng Internet của nhà cung ứng du lịch, của khách du lịch trong giao dịch thương mại điện tử như đặt phòng, đặt tour qua mạng Trên cơ sở thực tế, tác giả đưa ra mô hình quản lí thông tin dựa trên trục lõi tri thức và ngành IMBOK (Information Management Body of Knowledge) với hai vấn đề tách biệt: một là, Internet (công nghệ thông tin) và mặt kia là lợi ích (chiến lược kinh doanh)
2.3 Lĩnh vực đánh giá chất lượng thông tin trực tuyến
- Bộ Khoa học và Công nghệ “Các tiêu chí cơ bản đánh giá trang thông
tin điện tử trên mạng Internet của các đơn vị trực thuộc Bộ Khoa học và
Công nghệ”- Ban hành kèm theo Quyết định số 2444 /QĐ-BKHCN ngày 05 /11/2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ Nêu ra 8 nội dung cơ
bản của website đánh giá theo thang điểm 100 bao gồm: nội dung thông tin, mức độ tiên tiến của công nghệ, tính thân thiện, tính công bố và tương tác
- Phan Văn Hòa (2004), Mô hình chất lượng ISO – 9126, Tạp chí PC
World Cho biết Mô hình chất lượng ISO-9126 trên thực tế được mô tả là
một phương pháp phân loại và chia nhỏ những thuộc tính chất lượng, nhằm tạo nên những đại lượng đo đếm được dùng để kiểm định chất lượng của sản phẩm
- Kavindra Kumar Singh (2014), Implementation of a Model for
Websites Quality Evaluation – DU Website, International Journal of
Trang 18Innovations & Advancement in Computer Science IJIACS, Volume 3, Issue
1, p.27-37 – “Đánh giá chất lượng website đại học Delhi bằng các mô hình
đánh giá ISO” Sử dụng mô hình theo tiêu chuẩn ISO-9126 và ISO-14598 để
đưa ra các sơ đồ đánh giá cụ thể áp dụng cho trang web của đại học Delhi
- Jaslin Md Dahlan, A Cross-Cultural Web Usability Analysis of Asian
Country’ Official Tourism Websites, Journal The WINNERS, Vol 12 No 2,
September 2011: 142-153 – “Phân tích chức năng giao lưu văn hóa của
website du lịch các nước Châu Á” Nêu lên nhu cầu sử dụng website trong
du lịch và đưa ra các con số thống kê dựa trên 39 website du lịch ở khu vực Châu Á được nghiên cứu trong 7 tháng Từ căn cứ này đưa ra các tiêu chí yêu cầu đối với việc phát triển website du lịch
Phát triển du lịch văn hóa Lâm Đồng đã được nghiên cứu từ nhiều khía cạnh và cấp độ nghiên cứu của các chuyên ngành khoa học Tuy nhiên việc nghiên cứu cụ thể hoạt động thông tin trực tuyến về du lịch văn hóa trong quảng bá, xúc tiến du lịch tỉnh Lâm Đồng chưa có đề tài nghiên cứu cụ thể
3 Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
- Đánh giá vai trò và hiệu quả của thông tin trực tuyến về du lịch văn hóa trong hoạt động xúc tiến và quản bá du lịch Lâm Đồng
- Vận dụng kiến thức thông tin học, kỹ thuật công nghệ thông tin để xây dựng hệ thống website thông tin trực tuyến về du lịch văn hóa Lâm Đồng
3.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Giới thiệu tài nguyên và tiềm năng du lịch văn hóa Lâm Đồng
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về du lịch văn hóa Lâm Đồng
- Thực trạng thông tin trực tuyến về du lịch văn hóa Lâm Đồng
- Đề xuất giải pháp, kiến nghị đến các cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân làm du lịch nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả thông tin trực tuyến du lịch văn hóa Lâm Đồng để phục vụ khách du lịch trong nước và nước ngoài
Trang 194 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Thời gian: Sử dụng số liệu năm 2014, năm 2015 đến hết Quý 1/2016
- Không gian nghiên cứu:
Website quản lý nhà nước về du lịch văn hóa tỉnh Lâm Đồng
Nguồn thông tin trực tuyến về du lịch văn hóa Lâm Đồng đăng tải trên website của Tổng cục Du lịch
Website của một số Công ty du lịch trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
5 Phương pháp nghiên cứu và nguồn tư liệu
5.1 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Để thực hiện đề tài này, trong quá trình nghiên cứu, tôi dựa trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác-Lênin
- Nghiên cứu thực nghiệm:
Phương pháp thực địa: Dựa trên thông tin trực tuyến về các điểm du lịch văn hóa tại Lâm Đồng, thực hiện du khảo các điểm du lịch văn hóa theo quốc lộ 20 và thành phố Đà Lạt
Phương pháp khảo sát, điều tra xã hội học bằng mâu phiếu khảo sát: Thiết lập bảng khảo sát điều tra xã hội học đối với khách du lịch nội địa dựa trên 100 mẫu phiếu khảo sát được thu thập Số liệu thu thập được được xử lý bằng công cụ Microsoft Office Excel và công cụ khảo sát trực tuyến Google Docs
Phương pháp phỏng vấn: tiến hành phỏng vấn trực tiếp, một số du khách quốc tế tại các điểm du lịch ở Đà Lạt Các dữ liệu phỏng vấn được
Trang 20dùng để đánh giá định lượng về thực trạng thông tin trực tuyến du lịch văn hóa tại Lâm Đồng
Phương pháp thu thập số liệu: Dựa trên các công cụ trực tuyến của Google và mạng du lịch TripAdvisor thu thập các số liệu về thông tin du lịch văn hóa Lâm Đồng
Phương pháp tiếp cận liên ngành : Địa chí học, Thông tin học, Văn hóa học, Du lịch và ứng dụng CNTT nhằm xây dựng, định hướng phát triển nguồn thông tin trực tuyến về du lịch văn hóa Lâm Đồng
5.2 Nguồn tư liệu
Trong luận văn chúng tôi sử dụng các nguồn tư liệu từ các sách chuyên khảo về Lâm Đồng, bài viết đăng trên báo/tạp chí chuyên ngành du lịch, tạp chí thông tin tư liệu, nguồn thông tin tư liệu trực tuyến viết về du lịch văn hóa Lâm Đồng, các đề tài nghiên cứu về thông tin du lịch, du lịch văn hóa tỉnh Lâm Đồng
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6.1 Ý nghĩa về mặt khoa học
Thông tin du lịch văn hóa Lâm Đồng đã văn bản hoá, số hóa tư liệu các giá trị văn hoá, khắc họa nên diện mạo, đặc trưng, sắc thái độc đáo, sự phong phú trong văn hoá, phản ánh các di sản văn hoá vật thể, văn hoá phi vật thể của con người tại đây Đây là cơ sở các giá trị về thông tin khoa học cho phát triển du lịch văn hóa tại Lâm Đồng
6.2 Ý nghĩa về mặt thực tiễn
- Luận văn hình thành dựa trên cơ sở nghiên cứu từ các chuyên ngành khác nhau về Du lịch văn hóa, nêu lên tầm quan trọng trong việc sưu tập, tổ chức và quản lý thông tin du lịch văn hóa
- Là cơ sở thông tin cho hoạt động xúc tiến quảng bá du lịch văn hóa tỉnh Lâm Đồng dành cho cơ quan quản lý, doanh nghiệp du lịch, người làm du lịch
và du khách
Trang 21- Xây dựng website chuyên đề về thông tin về du lịch văn hóa tỉnh Lâm Đồng
7 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo
và phụ lục, phần chính luận văn gồm 3 chương Bố cục được trình bày như sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về thông tin trực tuyến du lịch văn hóa Lâm Đồng
Nội dung trình bày về các khái niệm liên quan đến du lịch văn hóa và thông tin trực tuyến du lịch Cơ sở thực tiễn về du lịch Lâm Đồng liên quan đến thông tin trực tuyến du lịch văn hóa
Chương 2: Thực trạng thông tin trực tuyến về du lịch văn hóa Lâm Đồng
Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn trình bày tại chương 1, trong chương
2 nội dung nêu thực trạng du lịch văn hóa Lâm Đồng Bằng các phương pháp nghiên cứu và các công cụ đánh giá trực tuyến nêu lên thực trạng về thông tin trực tuyến du lịch văn hóa Lâm Đồng trong hoạt động cung cấp thông tin cho du khách
Chương 3: Giải pháp thông tin trực tuyến về du lịch văn hóa trong hoạt động quảng bá du lịch tỉnh Lâm Đồng
Đề xuất giải pháp xây dựng hệ thống thông tin trực tuyến về du lịch văn hóa Lâm Đồng gồm Website , trang Fanpage mạng xã hội Facebook, trang video Youtube chuyên về du lịch văn hóa Lâm Đồng Đồng thời đưa ra các giải pháp về quản lý, về chuyên môn cho hoạt động thông tin du lịch văn hóa Lâm Đồng
Trang 22CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN THÔNG TIN
TRỰC TUYẾN VỀ DU LỊCH VĂN HÓA LÂM ĐỒNG
1.1 Cơ sở lí luận
1.1.1 Du lịch văn hóa
1.1.1.1 Khái niệm về du lịch
Du lịch là một hoạt động không thể thiếu trong đời sống của con người,
và xuất hiện từ khi có con người Vì vậy, du lịch là một hoạt động mang tính
tự nhiên Xã hội loài người càng phát triển, nhu cầu tự nhiên này của con người ngày càng tăng Đặc biệt, từ những năm 50 của thế kỉ XX, khi một bộ phận người đã đủ ăn, đủ mặc thì du lịch trở thành một nhu cầu không thể thiếu và trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam
Tuy nhiên, do khác nhau về điều kiện kinh tế - xã hội, thời gian, không gian và xuất phát từ các góc độ nghiên cứu khác nhau, mỗi ngành khoa học, mỗi nhà nghiên cứu lại có những cách hiểu khác nhau về du lịch
- Theo Luật du lịch Việt Nam được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005 tại Khoản 1, Điều 4, định nghĩa như sau: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham
quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định” [15]
- Theo Hoàng Văn Thành [25, tr.17]: trích dẫn các định nghĩa về du lịch của các tổ chức trên thế giới như sau:
+ Theo Tổ chức Du lịch Thế giới của Liên Hợp quốc (UNWTO) (1994) hiểu thao phía cầu: Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người
du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng
Trang 23không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư
+ Theo Hiệp hội du lịch Đông Nam Á, hiểu theo phía cung: Du lịch là việc cung ứng và làm marketing cho các sản phẩm và dịch vụ với mục đích đem lại sự hài lòng cho khách
Căn cứ vào điều kiện du lịch Việt Nam thì định nghĩa về du lịch theo Luật du lịch là định nghĩa phù hợp
1.1.1.2 Khái niệm về du lịch văn hóa
- Khái niệm về văn hóa và thuật ngữ liên quan:
+ Khái niệm về văn hóa, theo tác giả Trần Ngọc Thêm “Văn hoá là một hệ thống hữu cơ các giá trị vật chất và tinh thần do con người sáng tạo và tích lũy qua quá trình hoạt động thực tiễn trong sự tương tác giữa con người với môi trường tự nhiên và xã hội” [13,Tr.7]
+ Thuật ngữ văn hóa sinh thái, theo tác giả Ngô Đức Thịnh: “Văn hóa sinh thái là một dạng thức văn hóa tương ứng với một vùng sinh thái nhất định” [29,Tr.11]
+ Thuật ngữ văn hóa tâm linh, tín ngưỡng “ Tâm linh là sinh hoạt tinh thần siêu thực tiễn, là cơ sở nảy sinh tôn giáo và tính ngưỡng, là một cách thức đồng nhất tinh thần với vũ trụ của con người”[13,Tr.121]
Qua các định nghĩa trên cho thấy văn hóa là nền tảng cho việc phát triển du lịch văn hóa như thăm quan các công trình văn hóa, tìm hiểu các di tích lịch sử, khám phá, cảm thụ vẻ đẹp về thiên nhiên, con người của mỗi vùng đất Tài nguyên sinh thái và tài nguyên văn hóa tạo ra sự kích thích hình thành nhu cầu đi du lịch, đánh thức các giá trị tự nhiên, giá trị văn hóa vật chất và tinh thần hấp dẫn du khách đến du lịch mang lại hiệu quả kinh tế cho địa phương Bên cạnh những loại hình du lịch như du lịch sinh thái, du lịch
Trang 24khám chữa bệnh, du lịch mạo hiểm, du lịch giáo dục…, du lịch văn hóa là xu hướng phát triển của nhiều quốc gia trên thế giới, bởi đem lại giá trị lớn cho cộng đồng xã hội
- Theo Dương Hồng Hạnh [7] nêu các khái niệm về du lịch văn hóa của một số tổ chức trong nước và quốc tế như sau:
+ Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO): Du lịch văn hóa bao gồm những hoạt động của những người với động cơ chủ yếu là nghiên cứu, khám phá về văn hóa như các chương trình nghiên cứu, tìm hiểu về nghệ thuật biểu diễn, về các lễ hội và các sự kiện văn hóa khác nhau, thăm các di tích đền đài, văn hóa hoặc nghệ thuật dân gian hành hương
+ Theo Hội đồng quốc tế các Di chỉ và Di tích (ICOMOS): Du lịch văn hóa là loại hình du lịch mà mục tiêu là khám phá những di tích và di chỉ Nó mang lại những ảnh hưởng tích cực bằng việc đóng góp vào duy tu, bảo tồn Loại hình này trên thực tế đã minh chứng
- Theo Khoản 22, Điều 4, Luật du lịch Việt Nam 2005 [15]: Du lịch văn hóa là một hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hóa dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống
- Theo Trần Thúy Anh [1, tr.7] trích dẫn khái niệm về du lịch văn hóa như sau: Ở nhiều nước, nhất là ở Đông Nam Á (theo SEAMEO SPAFA), về mặt lý thuyết người ta xếp loại hình du lịch văn hóa (Cultural Tourism) vào loại hình du lịch sinh thái (Eco Tourism) bởi cho rằng sinh thái học (Escology) bao gồm cả sinh thái học nhân văn (Human Ecology)
Dù tiếp cận dưới góc độ nào thì du lịch văn hóa cũng là một lĩnh vực hoạt động của du lịch, lấy việc khai thác tài nguyên du lịch nhân văn là mục đích để tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu thưởng thức những giá trị văn hóa của du khách
1.1.1.3 Một số thuật ngữ liên quan đến du lịch văn hóa
- Tài nguyên du lịch nhân văn và Tài nguyên du lịch xã hội
Trang 25 Tài nguyên du lịch nhân văn: Theo Luật du lịch Việt Nam được
Quốc hội thông qua ngày 14/6/2005 tại Khoản 1, Điều 13, định nghĩa như sau: “Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hoá, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hoá vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch.”[15]
Tài nguyên du lịch xã hội : là những nét riêng biệt về phong tục, tập
quán, quan niệm và phương thức sản xuất, sinh hoạt trong đời sống dân cư
của mỗi dân tộc [1,tr.15]
Tài nguyên du lịch nhân văn và xã hội nhằm phục vụ du lịch văn hóa
có những tính chất chung là: Đa dạng (làm phong phú sản phẩm du lịch), hấp dẫn (thu hút du khách), độc đáo (là nét riêng có, đặc trưng), Không dịch chuyển (ngay cả khi có các sản phẩm mô phỏng cũng không thay thế được),
và dễ tổn thất Trong khi tài nguyên du lịch tự nhiên tạm coi là vô hạn (vô hạn tương đối) thì tài nguyên du lịch nhân văn và xã hội lại là hữu hạn cần bảo vệ để khai thác lâu dài
Tài nguyên du lịch nhân văn còn mang những đặc điểm chung như có mối quan hệ chặt chẽ với điều kiện tự nhiên, tài nguyên tự nhiên, với các điều kiện kinh tế - xã hội, chịu sự chi phối của các quy luật tự nhiên, quy luật văn hóa Vì vậy, mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi địa phương thường hiện hữu tài nguyên du lịch nhân văn mang tính đặc sắc, độc đáo riêng để hấp dẫn
du khách
Tính chất của tài nguyên du lịch nhân văn là tạo nên sự hứng thú đối với du khách về nhu cầu tìm hiểu lịch sử, tìm về cội nguồn, góp phần làm nảy sinh, thúc đẩy động cơ đi du lịch nói chung, du lịch văn hóa nói riêng Tài nguyên du lịch xã hội lại là điểm lôi cuốn, là điều kiện để du lịch phát triển theo chiều sâu thông qua việc hưởng thụ văn hóa của các nước khác, dân tộc khác
Trang 26Sự khác nhau giữa các nền văn hóa là do sự khác nhau về lịch sử, điều kiện và môi trường sống Chính sự khác biệt về văn hóa này sẽ tạo ra hứng thú và làm nảy sinh, thúc động cơ đi du lịch nói chung và du lịch văn hóa nói riêng
- Điểm đến du lịch văn hóa: Theo Khoản 8, Điều 4, Luật du lịch Việt Nam (2005): “Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch” [15]
Như vậy, có thể hiểu điểm đến du lịch văn hóa là nơi tập trung một loại tài nguyên du lịch nhân văn nào đó phục vụ du lịch, đặc biệt là du lịch văn hóa; và có nguồn thu từ du lịch Điểm đến du lịch văn hóa cũng cũng có vòng đời như một điểm đến du lịch
- Sản phẩm du lịch văn hóa: là sản phẩm du lịch được khai thác và sử dụng trong các chương trình du lịch văn hóa [1,tr 18] Sản phẩm du lịch văn hóa vốn là một sản phẩm văn hóa, được đưa vào hoạt động kinh doanh du lịch, là một yếu tố hợp thành của chương trình du lịch văn hóa để thỏa mãn yêu cầu mà du khách tham gia loại hình du lịch này đòi hỏi Xuất xứ là sản phẩm văn hóa, nhưng mang nhiều đặc trưng của sản phẩm du lịch Chúng đã trở thành hàng hóa để kinh doanh, đem lại lợi nhuận về kinh tế
- Khách du lịch văn hóa: “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập từ nơi đến” [1, tr.2] Từ định nghĩa về khách du lịch nói chung có thể hiểu rằng khách du lịch văn hóa là người từ nơi khác đến với mục đích thẩm nhận tại chỗ những giá trị vật chất, tinh thần, hữu hình hay vô hình của các
di sản văn hóa của một cộng đồng xã hội nhất định Giống như các loại hình
du lịch khác, khách du lịch văn hóa có thể đi với động cơ là nghỉ ngơi, giải trí phục hồi tâm sinh lý; hay đi với mục đích nghiên cứu, tìm hiểu, học tập; hoặc đi du lịch kết hợp với mục đích công vụ, hội nghị, hội thảo Với mỗi mục đích khác nhau thì du khách có những nhu cầu, sở thích khác nhau tương ứng
Trang 27- Bảo tồn di sản văn hóa trong du lịch: Giữa văn hóa và du lịch luôn luôn có mối quan hệ biện chứng và trực tiếp Sự phát triển của du lịch tác động trực tiếp và gián tiếp đến việc chấn hưng và bảo tồn các di sản văn hóa bằng nguồn thu từ hoạt động du lịch Nhưng sự bùng nổ số lượng khách tham quan, sự phát triển các dịch vụ thiếu kiểm soát, sự buôn bán trái phép
đồ cổ, sự mai một văn hóa truyền thống do giao lưu, tiếp xúc… đang là mối nguy cơ đối với các di sản này
Các nhà nghiên cứu đã xây dựng quy trình bảo tồn di sản Và trong kinh doanh du lịch, việc bảo tồn di sản cần phải được xác định là trách nhiệm của các bên tham gia vào hoạt động du lịch; đó là: Chính quyền địa phương, doanh nghiệp kinh doanh du lịch, du khách và người dân địa phương
1.1.2 Thông tin du lịch văn hóa
1.1.2.1 Khái niệm và thuật ngữ liên quan
- Định nghĩa thông tin: theo quan điểm triết học “Thông tin là sự phản ánh của tự nhiên và xã hội (thế giới vật chất) bằng ngôn từ, ký hiệu, hình ảnh v.v… hay nói rộng hơn bằng tất cả các phương tiện tác động lên giác quan của con người” [23, tr.14]
- Trang tin điện tử (website) :
+ Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ (Điều 3, khoản 12) nêu rõ: “Trang thông tin điện tử trên Internet là trang thông tin hoặc tập hợp trang thông tin phục vụ cho việc cung cấp và trao đổi thông tin trên môi trường Internet, bao gồm trang thông tin điện tử (website), trang thông tin điện tử cá nhân (blog), cổng thông tin điện tử (portal) và các hình thức tương tự khác.”
+ Các loại trang tin điện tử: Nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ (Điều 20) phân thành 5 loại trang thông tin điện tử như sau:
Báo điện tử dưới hình thức trang thông tin điện tử
Trang 28 Trang thông tin điện tử tổng hợp là trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin tổng hợp trên cơ sở trích dẫn nguyên văn, chính xác nguồn tin chính thức và ghi rõ tên tác giả hoặc tên cơ quan của nguồn tin chính thức, thời gian đã đăng, phát thông tin đó
Trang thông tin điện tử nội bộ là trang thông tin điện tử của cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp cung cấp thông tin về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy, dịch vụ, sản phẩm, ngành nghề và thông tin khác phục
vụ cho hoạt động của chính cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đó và không cung cấp thông tin tổng hợp
Trang thông tin điện tử cá nhân là trang do cá nhân thiết lập hoặc thiết lập thông qua việc sử dụng dịch vụ mạng xã hội để cung cấp, trao đổi thông tin của chính cá nhân đó, không đại diện cho tổ chức hoặc cá nhân khác và không cung cấp thông tin tổng hợp
Trang thông tin điện tử ứng dụng chuyên ngành là trang thông tin điện tử của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ ứng dụng trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin, phát thanh, truyền hình, thương mại, tài chính, ngân hàng, văn hóa, y tế, giáo dục và các lĩnh vực chuyên ngành khác và không cung cấp thông tin tổng hợp.”
- Thông tin du lịch: theo Phan Thị Huệ “Thông tin du lịch là những thông tin trực tiếp, hoặc gián tiếp có liên quan hoặc có ảnh hưởng tới hoạt động du lịch nói chung, tới các tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch nói riêng, giúp người dùng tin giải quyết hợp lí các công việc đạt được mục tiêu
đã đặt ra”[11,tr.21]
Để có thông tin du lịch, các tổ chức, cá nhân phải thu thập dữ liệu du lịch là các số liệu, sự kiện khách quan về du lịch, và xử lí chúng thành thông tin du lịch có mục đích, có nghĩa đối với người sử dụng Cũng giống như các loại thông tin khác, thông tin du lịch được thể hiện dưới nhiều hình thức: ngôn ngữ nói, ngôn ngữ văn bản, âm thanh, hình ảnh trực quan… và được
Trang 29truyền tải tới du khách thông qua nhiều phương tiện khác nhau: phương tiện thông tin đại chúng, thông tin trực tuyến (Internet), truyền miệng, hoặc thông qua các loại hình ấn phẩm, tài liệu khác nhau
- Hoạt động thông tin du lịch trực tuyến
Hệ thống thông tin du lịch (HTTTDL) cũng giống như các hệ thống thông tin (HTTT) khác Tuy nhiên, do xuất phát từ bản chất của hoạt động
du lịch là có sự tham gia của nhiều tổ chức, nhiều đối tượng với phạm vi hoạt động không giới hạn nên đối tượng, địa bàn cung cấp thông tin, dữ liệu, dòng dữ liệu và hoạt động của HTTTDL có những điểm khác biệt cụ thể như sau:
o Đối tượng sử dụng thông tin du lịch không chỉ là những đơn vị, những người công tác trong ngành du lịch, mà còn cả những người ngoài ngành, người dân địa phương, đặc biệt có một đối tượng quyết định sự tồn tại
của ngành du lịch đó là khách du lịch trong và ngoài nước
o Địa bàn cung cấp thông tin không chỉ giới hạn trong đơn vị, địa
phương, khu vực, quốc gia mà còn mở rộng trên toàn thế giới
o Dữ liệu của hệ thống xuất phát từ nhiều nguồn tin khác nhau
o Dòng dữ liệu của hệ thống: dòng dữ liệu di chuyển theo nhiều hướng
tạo nên sự chuyển động thông tin đa dạng trong hệ thống
o Sản phẩm thông tin: chứa đựng thông tin trực tiếp, hoặc gián tiếp có
liên quan tới hoạt động du lịch
o Hoạt động của hệ thống có nội dung và hình thức phong phú phù hợp
với từng đối tượng sử dụng thông tin
- Thông tin trực tuyến du lịch
Việc ứng dụng công nghệ thông tin, công nghệ website nhằm phát triển
du lịch qua mạng internet không còn mới mẻ đối với các cơ quan, doanh nghiệp du lịch Website giúp các thông tin du lịch, các sản phẩm và dịch vụ
Trang 30du lịch đến với mọi khách hàng một cách nhanh chóng mà không có giới hạn
về thời gian, không gian hay đối tượng Song làm thế nào để khai thác được hết các tiện ích của website nhằm cung cấp thông tin một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác cho người dùng tin du lịch là vấn đề đáng quan tâm
Ngày nay, Internet là một kênh thông tin quan trọng cho phép chia sẻ thông tin và các dịch vụ khác phục vụ cho các hoạt động kinh tế - xã hội Một trong những dịch vụ được nhiều người sử dụng trên Internet là website - một loại siêu văn bản trình bày thông tin trên mạng internet tại một địa chỉ nhất định với nhiều tiện ích, thông tin có thể dễ dàng cập nhật, thay đổi, người dùng tin có thể tìm kiếm thông tin mọi lúc, mọi nơi Với việc cung cấp một giao diện thân thiện, hấp dẫn, sinh động cùng phương thức sử dụng đơn giản, tiện lợi, thông tin vô cùng phong phú, website được coi là linh hồn của internet
Xác định được tầm quan trọng của mạng Internet, tiện ích của công nghệ web trong việc tiếp cận khách hàng, những năm qua, nhiều cơ quan, doanh nghiệp đã xây dựng các website riêng với mục đích cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ du lịch tới người dùng tin và khách du lịch Việc làm này, bước đầu đã hình thành cơ sở giao dịch thương mại điện tử như các hình thức đặt phòng, đặt tour qua mạng đặc biệt thông tin được quảng bá rộng rãi trên thế giới, không bị giới hạn phạm vi và khu vực sử dụng, giúp các khách hàng tiềm năng có thể tìm kiếm thông tin mọi lúc, mọi nơi góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh trong ngành Du lịch
- Các loại thông tin trực tuyến về du lịch văn hóa
Thông tin về điểm đến du lịch văn hóa
Thông tin các bài nghiên cứu về bản sắc văn hóa
Thông tin chia sẻ về du lịch văn hóa
Bản đồ du lịch trực tuyến
Thông tin Tour du lịch văn hóa: như du lịch tâm linh, du lịch di sản,
du lịch lễ hội… du lịch tại gia
Trang 311.1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng thông tin du lịch văn hóa trực tuyến
- Định nghĩa chất lượng: Đây là một phạm trù phức tạp với nhiều quan điểm khác nhau:
Theo Đại từ điển tiếng Việt, chất lượng là cái tạo nên bản chất sự vật làm cho sự vật này khác với sự vật kia [41, tr.248] Theo cách hiểu này, bản chất lại là thuộc tính căn bản, vốn có bên trong của sự vật
Trong tiêu chuẩn ISO 9000:2007, mục 3.1.1, trang 20: chất lượng được hiểu là: “Mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu” Ở cách hiểu này, đặc tính là nét riêng, tạo nên sự khác biệt giữa sự vật này với sự vật khác
Như vậy, chất lượng mang hai đặc trưng: luôn luôn gắn liền với thực thể vật chất nhất định, không có chất lượng tách biệt khỏi thực thể Thực thể được hiểu theo nghĩa rộng, không chỉ là sản phẩm mà còn bao hàm cả các hoạt động, quá trình, doanh nghiệp hay con người Chất lượng được đo bằng
sự thoả mãn nhu cầu Việc đánh giá chất lượng cao hay thấp của một sự vật hay một sản phẩm phải đứng trên quan điểm người dùng Cùng một mục đích sử dụng như nhau, sản phẩm nào thỏa mãn nhu cầu của người dùng cao hơn thì có chất lượng cao hơn
- Tiêu chí đánh giá trang tin du lịch văn hóa
Hiện nay vẫn chưa có một bộ tiêu chuẩn do cơ quan có thẩm quyền ban hành quy định để đánh giá về một website du lịch cụ thể Chúng tôi đã tham khảo một số tài liệu như:
+ Các tiêu chí trên phiếu đánh giá trang thông tin điện tử trên mạng Internet của các đơn vị trực thuộc Bộ khoa học và Công nghệ (Ban hành kèm theo Quyết định số 2444 /QĐ-BKHCN ngày 05 / 11 /2008 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
+ Nghiên cứu về tính khả dụng của một website thư viện, và nghiên cứu về đánh giá nội dung website thư viện [12]
Trang 32+ Bảng tiêu chí chấm điểm website thương mại điện tử bán hàng chương trình bình chọn “Top 10 doanh nghiệp thương mại điện tử tiêu biểu” năm 2015[6]
Trên cơ sở đó chúng tôi đưa ra ba tiêu chí cơ bản cho đánh giá website
du lịch văn hóa đó là: nội dung, giao diện và kỹ thuật
Về mặt nội dung: Nội dung thông tin của một website du lịch cần có
đó là: các nguồn lực thông tin du lịch văn hóa mà CQTTDL có thể cung cấp cho khách du lịch: bao gồm nguồn thông tin dữ kiện du lịch văn hóa; các
dịch vụ du lịch cung cấp cho khách du lịch; các trợ giúp và hướng dẫn của CQTTDL nhằm giúp khách du lịch khai thác thông tin một cách hiệu quả
nhất
Về giao diện: Một nguyên tắc quan trọng là giao diện phải cho phép
khách du lịch tập trung được vào thông tin quan trọng nhất Như đã trình bày
ở phần trên, trong quá trình thiết kế cần nghiên cứu khách du lịch để biết được thông tin nào là quan trọng, và khách du lịch quan tâm nhất đến loại hình thông tin nào Ngoài ra còn có các yếu tố cần xem xét khác đó là tính hài hòa về phối mầu, hình ảnh phù hợp, kiểu chữ thống nhất, bố cục hợp lý,
và thiết kế hướng tâm để dễ sử dụng trên nhiều thiết bị
Về kĩ thuật: Đảm bảo website cần phải tương thích với những trình
duyệt web phổ thông như: Firefox, Internet Explorer, Google Chrome và các trình duyện khác Tương thích cho các thiết bị khác nhau như điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính để bàn hay máy tính xách tay Đảm bảo tốc độ truy cập dưới 5 giây (theo khuyến cáo của google) Có công cụ tra cứu mạnh với khả năng một câu lệnh tìm kiếm có thể đưa ra kết quả từ nhiều nguồn do thư viện cung cấp (one search for all) và ưu tiên sắp xếp kết quả gần đúng nhất lên trên Tính bảo mật và sao lưu dữ liệu cũng cần phải yêu cầu cao
Trang 33Trong ba tiêu chí trên, trong khi tiêu chí về mặt kỹ thuật có ảnh hưởng gián tiếp, thì hai tiêu chí về nội dung và giao diện có ảnh hưởng trực tiếp đến triết lý lấy khách du lịch làm trung tâm Trong phần tiếp theo, chúng tôi trình bày kết quả khảo sát theo các tiêu chí đã đưa ra
1.1.3 Quảng bá du lịch
- Định nghĩa quảng bá: “Quảng bá là phổ biến rộng rãi bằng các phương tiện thông tin” [38,Tr.731] Theo định nghĩa cho thấy quảng bá du lịch là dựa trên các phương tiện truyền tải thông tin đóng vai trò quan trọng trong quảng bá du lịch văn hóa, đặc biệt là kênh thông tin trực tuyến Internet hiện nay
- Định nghĩa Quảng cáo: “Trình bày để giới thiệu rộng rãi cho nhiều người biết nhằm tranh thủ được nhiều khách hàng như quảng cáo các mặt hàng, dán áp phích, đăng quảng cáo trên báo” [38,Tr.731] Căn cứ theo định nghĩa, quảng cáo du lịch là đưa các thông tin về chất lượng các sản phẩm du lịch đến với du khách trong đó có sản phẩm du lịch văn hóa
- Quảng bá và quảng cáo trong du lịch văn hóa có sự khác nhau như quảng bá chú trọng vào phương tiện, hình thức truyền tải thông tin sản phẩm du lịch văn hóa đến khách du lịch; quảng cáo tập trung vào chất lượng sản phẩm du lịch Tuy nhiên, quảng bá và quảng cáo đều có chung đối tượng
đó là khách du lịch Đây là hai chiến lược phát triển du lịch song hành, bổ trợ lẫn nhau mà các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức du lịch phải thực hiện
- Định nghĩa về xúc tiến: “là làm cho tiến triển mạnh hơn nhanh hơn” [38,Tr.1069] Như vậy, xúc tiến là một quá trình (một bộ các phương tiện và hành động) được thiết kế để thông tin cho khách hàng tiềm năng về các sản phẩm du lịch được chào bán, chia sẻ với họ những thuộc tính hấp dẫn nhất
và sáng tạo nhất Hiểu theo nghĩa thông thường, nó thường được tích hợp vào phân phối và hàm ý thông tin các hoạt động, kể cả quảng cáo
Để thu hút được nguồn khách, những nhà kinh doanh du lịch bao gồm cả Nhà nước, địa phương hay doanh nghiệp du lịch đều phải dùng nhiều biện
Trang 34pháp để cạnh tranh trên thị trường du lịch Kinh nghiệm thực tế cho thấy, một trong những biện pháp quan trọng nhất mà nhà nước, các địa phương, các doanh nghiệp du lịch cần thực hiện đó là tiến hành thường xuyên công tác tuyên truyền, quảng cáo, xúc tiến du lịch, giới thiệu hình ảnh của đất nước, con người, quê hương với những nét độc đáo, đặc sắc và hấp dẫn, để tạo ra sức thu hút khách du lịch, mở rộng và chiếm lĩnh thị trường Đó là một trong những nguyên nhân cơ bản đòi hỏi trong hoạt động du lịch cần thiết phải tổ chức công tác tuyên truyền, quảng cáo và xúc tiến
“Nếu một điểm đến không thịnh vượng thì làm sao du lịch vì người nghèo phát triển được?” [35, tr.7 ] Muốn khách du lịch biết đến địa phương mình, thì cần phải có dịch vụ du lịch tốt Hay để khách du lịch biết được dịch vụ du lịch của địa phương mình có tốt hay không tốt, thì phải thông qua tuyên truyền, quảng cáo và xúc tiến, đây không chỉ là một hình thức thu hút khách đến sử dụng hàng hóa mà còn là thu hút khách đến sử dụng và tiêu dùng dịch vụ du lịch
Vì đặc điểm này, mà du lịch cần thiết có nhiều loại phương tiện tuyên truyền, quảng cáo và xúc tiến khác nhau, để thể hiện các dịch vụ hàng hóa thông qua các hình thức nghe, nhìn, đọc và cảm quan Chẳng hạn như: các phong cảnh, các khách sạn, khu du lịch được thể hiện bằng hình ảnh đẹp, sống động trên các tập gấp, phim, ảnh, trên truyền hình, trên mạng Internet; lời văn mô tả sống động, xúc tích và ấn tượng trên các trang báo, tạp chí, trên các cuốn sách và các ấn phẩm khác, hay giọng nói truyền cảm lúc trầm
ấm, lúc thanh cao trên nền nhạc của đài phát thanh và truyền hình, sẽ thu hút
và kích thích nhu cầu về du lịch của con người Các món ăn, đồ uống được trưng bày trong tủ kính, được chế biến trình diễn nơi đông người để cho người xem, nếm thử (cảm quan) sẽ tạo ra những ấn tượng khó quên đối với con người Như vậy, có thể khẳng định việc tuyên truyền, quảng cáo và xúc tiến là chiếc cầu nối giữa cung – cầu trong hoạt động kinh doanh du lịch
Trang 351.2 Cơ sở thực tiễn
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Lâm Đồng [30,779]
1.2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, đặc điểm dân cư, kinh tế xã hội và
thắng cảnh ở Lâm Đồng
1.2.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý: Lâm Đồng nằm ở phía nam của Tây Nguyên, là tỉnh không có đường biên giới quốc gia và đường bờ biển, tiếp giáp với các tỉnh Đăk Lắk, Đắk Nông, Bình Phước, Bình Thuận, Đồng Nai, Ninh Thuận, Khánh Hòa Diện tích tự nhiên của tỉnh là 9.772,2 km2, chiếm 3,0% diện tích
cả nước [30, tr 781]
Trang 36- Địa hình: Lâm Đồng là một sơn nguyên với địa hình lượn sóng và có
sự phân bậc rõ rệt từ bắc xuống nam Phía bắc là vùng núi cao, cao nguyên Lang Biang với những núi cao từ 1.300 m đến hơn 2.000 m Ở phía tây và đông là vùng núi thấp với độ cao 500 – 1000 m, phía nam là vùng chuyển tiếp giữa cao nguyên Bảo Lộc – Di Linh và các bán bình nguyên [30, tr 781]
- Khí hậu có những đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa, tuy nhiên là vùng cao lên khí hậu quanh năm mát mẻ Có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa
và mùa khô Nhiệt độ trung bình dao động từ 16 – 230C, tuy nhiên biên độ nhiệt giữa ngày và đêm lại tương đối cao, điển hình là khu vực như Đà Lạt
- Thủy văn: Lâm Đồng là nơi khởi nguồn của nhiều hệ thống sông đổ
về Đông Nam Bộ và Nam Trung Bộ Ba sông chính trên lãnh thổ Lâm Đồng
là Đa Dâng, Đa Nhim và La Ngà [30,tr.783]
1.2.1.2 Đặc điểm dân cư
- Cũng như các tỉnh Tây Nguyên, Lâm Đồng là tỉnh đa dạng về cộng đồng dân tộc đang sinh sống, có thể chia ra thành 2 cộng đồng dân tộc cơ bản
là cộng động các dân tộc tại chỗ và cộng đồng các dân tộc di cư đến Dân tộc tại chỗ gồm dân tộc Cơho, dân tộc Mạ, dân tộc Churu…Dân tộc nhập cư gồm người Kinh, người Hoa, dân tộc Nùng, Tày, Thái di cư từ các tỉnh phía bắc
- Dân số Lâm Đồng tính đến cuối năm 2014 khoảng 1.262.000 [55] người, ngoài dân tộc kinh Lâm Đồng còn là địa bàn sinh sống của nhiều cộng đồng dân tộc thiểu số như Churu, Mạ, K‟Ho, M‟Nông … [62]
- Dân cư trên địa bàn của tỉnh phân bố không đồng đều Các khu vực
đô thị, trục giao thông, vùng thấp là nơi tập trung có mật độ dân cư, ngược lại vùng núi cao, hiểm trở không thuận tiện về nguồn nước sản xuất dân cư phân
bố thưa thớt
1.2.1.3 Cơ sở hạ tầng, kinh tế xã hội
- Phân chia hành chính: Lâm Đồng có 12 đơn vị hành chính: 02 thành phố (Đà Lạt, Bảo Lộc) và 10 huyện Thành phố Đà Lạt là trung tâm hành chính, kinh tế, chính trị xã hội của tỉnh
Trang 37- Cơ sở hạ tầng: Các tuyến quốc lộ 20, 27, 28, 55 Các tỉnh lộ 721,722,723, 724 và 725 và đường Đông Trường Sơn nối liền Lâm Đồng với vùng Đông Nam bộ, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh thuộc vùng Tây nguyên, các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ Cảng hàng không sân bay Liên Khương nằm cách trung tâm thành phố Đà Lạt 28 km về phía Nam, với đường băng dài 3.250m, công suất 1,5-2 triệu khách/năm đạt tiêu chuẩn quốc tế đáp ứng khai thác được các loại máy bay hàng không dân dụng tầm trung như A320, A321, Fokker 70 và tương đương Hệ thống cơ sở hạ tầng khác như điện, nước, bưu chính viễn thông của địa phương khá ổn định Hiện nay 100% số
xã trong tỉnh đã có điện và mạng lưới bưu chính đến trung tâm đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương và các nhà đầu tư [62]
- Lâm Đồng là tỉnh có cơ cấu kinh tế đa dạng và nhiều thế mạnh như dịch vụ du lịch, nông lâm nghiệp, công nghiệp chế biến Thế mạnh của Lâm Đồng là du lịch với trung tâm du lịch là thành phố Đà Lạt Đây cũng là vùng sản xuất nông nghiệp trồng hoa, trồng rau, trồng trà lớn nhất trong cả nước
1.2.1.4 Thắng cảnh
Lâm Đồng là vùng đất được thiên nhiên ban tặng nhiều thắng cảnh đẹp
tự nhiên như thác, hồ, sông, suối, rừng với khí hậu mát mẻ nơi đây đã trở thành thiên đường du lịch Trung tâm du lịch của Lâm Đồng là thành phố Đà Lạt có nhiều thắng cảnh đẹp như Hồ Xuân Hương, Hồ Than Thở, Thác Đatanla, Thác Prenn, Suối Vàng… những cảnh đẹp nơi đây đã đi vào thơ, ca
và là cảm hứng khám phá cho du khách khi đặt chân đến nơi đây
Trang 38Hình 1.2: Thác Voi – Thị trấn Nam Ban – Huyện Lâm Hà
Nguồn: Clip “Nam Ban quê tôi”
1.2.2 Tài nguyên du lịch văn hóa Lâm Đồng
Cơ sở giá trị bản sắc văn hóa: Lâm Đồng là một vùng đất có lịch sử hình thành và phát triển lâu đời với sự góp mặt của trên 43 cộng đồng dân tộc Bao gồm văn hoá các dân tộc thiểu số bản địa và một phần của văn hoá các tộc người thiểu số phía Bắc Sự phối hợp giữa các yếu tố văn hoá này với nhau tạo thành một kho tàng văn hoá dân gian đặc sắc, phong phú, đa dạng biểu hiện trong những dụng cụ sinh hoạt, kiến trúc dân gian, trang phục, ẩm thực; trong nghề rèn, nghề dệt; trong tín ngưỡng, phong tục, lễ hội văn hóa dân gian, âm nhạc dân gian
1.2.2.1 Tài nguyên du lịch văn hóa vật thể
- Di tích lịch sử, văn hoá và khảo cổ: Lâm Đồng là địa phương có nhiều di tích lịch sử văn hóa và khảo cổ của khu vực Tây Nguyên Những di tích khảo cổ có giá trị về mặt du lịch điển hình là: Khu Thánh địa Cát Tiên; khu mộ cổ của dân tộc Mạ; căn cứ kháng chiến Núi Voi
- Công trình kiến trúc, tôn giáo: Cùng với cảnh vật thiên nhiên, là những công trình kiến trúc do con người xây dựng, hòa quyện vào một khối
Trang 39làm tăng thêm hấp dẫn cho du lịch Lâm Đồng Thời gian của các công trình kiến trúc nơi đây mặc dù con non trẻ, nhưng là sự kế thừa nét tinh hoa, sự sáng tạo và thể hiện sự phối hợp độc đáo phong cách văn hóa Đông – Tây kết hợp nét kiến trúc của các dân tộc bản địa Tiêu biểu một số điểm đến du lịch các công trình kiến trúc du khách thường tham quan đó là Biệt thự cổ Pháp, Thiền Viện Trúc Lâm, Thánh địa Đức Bà, Ga Đà Lạt, dinh thự… (xem hình 1.3)
Hình 1.3 – Nhà thờ Cam Ly, ngôi nhà chung của Chúa và Yàng
Nguồn: Công ty TNHH Hướng dẫn du lịch lịch Đà Lạt http://dalattravelguide.com.vn/images/uploads/nha_tho_camly.jpg
- Các cổ vật và bảo vật Quốc gia: Du lịch văn hóa Lâm Đồng không thể không nhắc đến Trung tâm lưu trữ Quốc Gia IV – Biệt điện Trần Lệ Xuân là nơi lưu trữ bản gốc và là nơi tham quan tiêu bản của Mộc Bản Triều Nguyễn Ðây là di sản tư liệu đầu tiên của Việt Nam được UNESCO công nhận là "Di sản tư liệu thế giới" Ngoài ra điểm đến tham quan Bảo tàng Lâm Đồng là nơi chứa đựng các hiện vật khảo cổ, sẽ cho du khách hiểu rõ hơn về lịch sử, văn hóa Lâm Đồng (xem hình 1.4)
Trang 40Hình 1.4 Khu trưng bày tiêu bản “Mộc bản Triều Nguyễn”-
Nguồn: tác giả chụp
- Công trình văn hóa mới xây dựng:
+ Đường hầm đất sét là một kỳ quan nhân tạo mới ở Đà Lạt (Lâm Đồng), dù chỉ mới đi vào hoạt động từ năm 2012 nhưng nơi đây đã trở thành điểm đến thu hút rất nhiều tour của các công ty du lịch lữ hành Từ
đó, du khách được khám phá tổng quan về Đà Lạt với chất liệu toàn bằng đất sét, đặc biệt là cảm nhận rõ nét về nguồn gốc, lịch sử hình thành và phát triển của thành phố Đà Lạt.Các công trình kiến trúc, cảnh quan Đà Lạt bằng đất sét như nổi bật giữa không gian thơ mộng của Đà Lạt [51] + Khu du lịch Trúc Lâm Viên – Trần Lê Gia Trang xây dựng từ năm
2006 Đây là công trình du lịch văn hóa với nhiều hạm mục mang tên kiến trúc nổi tiếng như Nghinh Phong Các, Vọng Nguyệt Lầu, Thạch Hoa Viên, Thanh Tâm , Thất Tuệ Hiền…